Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quảhoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
- -BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 5
1.1 Khái niệm, vai trò ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 5
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 6
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 7
1.2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 9
1.2.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 9
1.2.2 Doanh thu 9
1.2.3 Chi phí 11
1.2.4 Lợi nhuận 13
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ 20
2.1 Một số thông tin cơ bản về Công ty: 20
2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa 20
2.1.2: Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 20
2.2.Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty tnhh một thành viên đầu tư phát triển hạ tầng thanh hoá 21
2.2.1.Phân tích cơ cấu 21
2.2.1.1.Bảng cân đối kế toán 21
2.2.1.2 Báo cáo thu nhập 26
2.2.2 Phân tích tỷ số tài chính 28
2.2.2.1 Đánh giá khả năng sinh lời 28
Trang 52.2.2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động SX-KD 33
2.2.2.4 Đánh giá khả năng thanh toán nợ 35
2.2.2.5 Đánh giá khả năng quản lý nợ 37
2.2.3 Đánh giá về mức tăng trưởng thu nhập 39
2.2.3.1 Tỷ số tăng trưởng: 39
2.2.3.2 Tỷ số giá trị thị trường: 40
2.2.3.3 Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu: 41
2.2.3.4 Tỷ số giá thị trường 41
2.3 Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công ty 42
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ 44
3.1 Kiến nghị 44
3.2 Giải pháp 44
3.2.1 Quản trị khoản phải thu: 44
3.2.2 Quản trị tiền mặt: 45
KẾT LUẬN 46
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU Kinh tế việt nam đang hòa nhập với kinh tế thế gới, Việt Nam gia nhập
WTO năm 2007 có ý nghĩa rất quan trọng với nền kinh tế nước nhà Nó đã
mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng cũng đồng nghĩa với việc cácdoanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức ngày càng lớn Do nền kinh
tế của thế giới có nhiều biến động đã tác động đến nền kinh tế của các nướctrên thế giới nói chung và tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói riêng, mà cụthể là các doanh nghiệp kinh doanh trong nước.Do đó tình hình hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn trong thời kỳhiện nay
Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng đi sâu nghiên cứu phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua đề tài “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HOÁ "
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH1.1 Khái niệm, vai trò ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho cácnhà quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh Những thôngtin có giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáotài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp Để có được nhữngthông tin này phải thông qua quá trình phân tích
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầuthông tin cho các nhà quản lý chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng đượctiến hành đơn giản, có thể được thực hiện ngay trong công tác hạch toán Khisản xuất kinh doanh ngày càng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tincho các nhà quản lý ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp đòi hỏi các thôngtin hoạch toán phải được xử lý thông qua phân tích, chính vì lẽ đó phân tíchhoạt động kinh doanh hình thành và phát triển không ngừng
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dungkết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học Nhằm thấyđược chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó
đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động củadoanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt độngsản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanhnghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức tiền lương, công tácmua bán, công tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp điều hànhtừng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức
Trang 8năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp Nó là công cụ quantrọng để liên kết hoạt động của các bộ phận này làm cho hoạt động chung củadoanh nghiệp được ăn khớp, nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao.
1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quảhoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đếnquá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Ta cóthể khái quát đối tượng của phân tích qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
( Nguồn : giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh )
Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Các kết quả do hoạt động kinh doanh mang lại, có thể là kết quả củaquá khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể đạt được trong tương lai
Kết quả hoạt động kinh doanh mà phân tích nghiên cứu có thể là kết quả
Trang 9tổng hợp của nhiều quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt vàđạt được trong khoảng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chungchung Các kết quả hoạt động kinh doanh phải được định hướng theo cácmục tiêu trong kinh doanh Quá trình định hướng này phải được lượng hóa cụthể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của cácchỉ tiêu để đánh giá Các chỉ tiêu kinh tế phải được xây dựng hoàn chỉnh vàkhông ngừng được hoàn thiện
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức, hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở cho việc ra các quyết định đúngdắn,phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ như sau:
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêukinh tế đã xây dựng
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữakết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức…đã đặt ra
để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một sốmặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh
Ngoài quá trình đánh giá trên phân tích cần xem xét đánh giá tình hìnhchấp hành qui định, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật củanhà nước đã ban hành và luật trong kinh doanh quốc tế
Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, người ta có được cơ sở, là cơ sởđịnh hướng để nghiên cứu sâu hơn các bước sau, nhằm làm rõ các vấn đề màdoanh nghiệp cần quan tâm
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gâynên các mức độ ảnh hưởng đó
Trang 10Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gâynên, do đó ta phải xác định trị số của nhân tố và tìm nguyên nhân gây nênbiến động của trị số nhân tố đó
Ví dụ: Khi nghiên cứu tình hình thực hiện định mức giá thành sản phNm,
ta phải xác định trị số gây nên biến động giá thành Căn cứ vào các khoảnmục chi phí, xác định số của khoản mục nào là chủ yếu: nguyên liệu, lao độnghay chi phí sản xuất chung? Nếu là chi phí nguyên liệu trực tiếp, thì do lượngnguyên liệu hay do giá nguyên liệu Nếu là lượng nguyên liệu tăng lên thì dokhâu quản lý, do thiết bị cũ hay do tình hình định mức chưa hợp lý…?
Đề suất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục nhữngtồn tại yếu kém của quá trình hoạt đông kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chungchung, mà cũng không chỉ dừng lại ở chổ xác định nhân tố và tìm nguyênnhân mà phải từ cơ sở nhân thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải đượckhai thác, và những chổ tồn tại yếu kém nhằm đề suất giải pháp, phát huy thếmạnh và khắcphục tồn tại ở doanh nghiệp của mình
Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ và mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhậnbiết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúpcho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu nhưkiểm tra và đánh giá đúng đắn, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điềuchỉnh kế hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai
Định kỳ kinh doanh phải tiến hành kiểm tra và đánh giá trên mọi khíacạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào điều kiện tác động ở bên ngoài như môitrường kinh doanh hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệpđang đứng ở đâu và hướng đi đâu, các phương án xây dựng chiến luợc kinh
Trang 11doanh có còn thích hợp nữa không? Nếu không phù hợp thì cần phải điềuchỉnh kịp thời
Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt đượctrong tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị truờng
1.2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Khái niệm: Hiệu quả là sự so sánh mức chênh lệch giữa chi phí bỏ ra
và doanh thu đạt được qua một quá trình của cá nhân hay của một tập thể.Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất laođộng và chất lượng công tác quản lý Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngàycàng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắmchắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắccung cầu hàng hoá trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh…
Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đatrên chi phí đầu vào Mặt khác, hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệpnhằm khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàngcủa thị trường, có nghệ thuật kinh doanh để doanh nghiệp được vững mạnh vàphát triển không ngừng
1.2.2 Doanh thu
* Khái niệm: Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung
ứng dịch vụ sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, khôngphân biệt là đã trả tiền hay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanhnghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao
vụ và dịch vụ của doanh nghiệp Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
Trang 121 Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá
thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch
vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất củadoanh nghiệp
2.Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại
Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiềnlãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từđầu tư trái phiếu, cổ phiếu
Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đãchuyển vào thiệt hại.Thu nhập từ các hoạt động khác như thu về nhượng bán,thanh lý tài sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bảnquyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phếphẩm
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu: Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng vàcung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế Các khoản giảmtrừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụcộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu
nợ khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo
* Phân tích doanh thu:
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhàquản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hìnhbiến động doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu
Trang 13của doanh nghiệp Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độkhác nhau: doanh thu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thutheo các đơn vị, bộ phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường…
1.2.3 Chi phí
* Khái niệm:
Sơ đồ 2.2: Các khái niệm chi phí
( Nguồn : quản trị tài chính )
* Phân loại chi phí
- Phân loại chi phí trong quá trình sản xuất
+ Chi phí sản xuất (Chi phí trong sản xuất): là khoản mục chi phí phátsinh tại nơi sản xuất hay tại phân xưởng gắn liền với sự chuyển biến củanguyên liệu thành thành phẩm thông qua sự nỗ lực của công nhân và việc sửdụng thiết bị sản xuất Chi phí sản xuất được cấu thành từ 3 khoản mục: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung
+ Chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất): là những chi phí phát sinhngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản lý chung và tiêu thụ sản
Chi phí sản xuất (Chi phí sản phẩm)
Nguyên vật liệu
trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Trang 14phẩm hàng hoá Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận: chi phí bán hàng vàchi phí quản lý
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
+ Chi phí khả biến: là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảmtheo sự tăng giảm về mức độ hoạt động Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng khimức độ hoạt động tăng và ngược lại Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị củamức độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù hợp.Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động
+ Chi phí bất biến: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổikhi mức độ hoạt động thay đổi
+ Chi phí hỗn hợp: là khoản chi có cả yếu tố bất biến và khả biến Khoản chi luôn có một phần ổn định và cộng thêm phần chi biến động theohoạt động tăng hoặc giảm
- Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là những chi phí được tính thẳng vào các đối tượng sửdụng như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, nó được tính thẳng vào từng đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm…
+Chi phí gián tiếp: là những chi phí không thể tính trực tiếp cho mộtđối tượng nào đó mà cần phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức phù hợpnhư: chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, sốgiờ máy, số lượng sản phẩm…
+ Chi phí chênh lệch: là khoản chi có ở phương án này, nhưng lạikhông có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác Khoản chi chênh lệch chỉxuất hiện khi so sánh lựa chọn giữa các phương án kinh doanh khác nhau
Trang 15+ Chi phí cơ hội: là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọnphương án này thay cho phương án khác
+ Chi phí chìm (lặn, ẩn): là những chi phí bỏ ra trước đó, dù thực hiệnphương án nào thì khoản chi vẫn tồn tại và phát sinh
* Phân tích chi phí
Đối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu,bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chiphí đã chi ra Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoảnchi phí Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí để có thể quản lýchi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanh nghiệp biết chắc rằng: phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu vàcũng có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ởmức sản lượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thìtại mức sản lượng nào là lỗ ít nhất
Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trịdoanh nghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Đây là một vấn đề không thể thiếu được để quyết định đầu vào
và xử lý đầu ra
Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biệnpháp để điều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những côngviệc cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp
1.2.4 Lợi nhuận
* Khái niệm: Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh
nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền
Trang 16chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi cáckhoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động của sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.
Lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cánhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng mục đíchvào lợi nhuận, có được lợi nhuận doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tạicủa mình Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huyhơn nữa, nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi
bù lỗ kịp thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp tiến đến bờvực phá sản là tất yếu không thể tránh khỏi
Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi doanh nghiệp muốn tái sảnxuất mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa,lợi nhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính là động lực tolớn nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người laođộng vốn được xem là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công củadoanh nghiệp
Lợi nhuận của một doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, chỉ tiêu này được tínhtoán trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và các dịch vụ trừ chi phí bán hàng
và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bántrong kỳ báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thunhập hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này
Trang 17- Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dựtính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợinhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới
*Ý nghĩa phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền bộ phận của sản phẩm thặng dư do kếtquả lao động của công nhân mang lại
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuấtkinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động củadoanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất,
nó thể hiện kết quả của các chính sách, biện pháp trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng nền kinh tếquốc dân và doanh nghiệp
Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của ngân sách Nhànước, giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đấtnước
Lợi nhuận được để lại các doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích ngườilao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phốiđúng đắn
*Nhiệm vụ phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng, vì vậy việc phân tíchtình hình lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, chỉ có qua phân tích tích tình
Trang 18hình lợi nhuận mới đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợinhuận của doanh nghiệp
Với ý nghĩa quan trọng đó nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuậnbao gồm:
- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và từng doanh nghiệp
- Đánh giá những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến sự biến động về lợi nhuận
- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệpnhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận
* Các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phongphú, đa dạng, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Hiểu rõ nộidung, đặc điểm, của lợi nhuận từng bộ phận tạo cơ sở để thực hiện tốt côngtác phân tích lợi nhuận Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanhnghiệp bao gồm các bộ phận sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ
Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ từcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chênh lệchgiữa doanh thu hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ đi giá thành toàn
bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ Trong đó:
+ Doanh thu của hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ là toàn bộtiền bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanhtoán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
+ Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
• Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán)
Trang 19• Chi phí bán hàng
• Chi phí quản lý
Qua phân tích trên, lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ củadoanh nghiệp được xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận = doanh thu - giá thành sản xuất - CPBH và CPQL
Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ thườngchiếm một tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng làđiều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho tái sản xuất kinhdoanh mở rộng Đồng thời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ củadoanh nghiệp như: quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúclợi… là điều kiện tiền đề để không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thầncho người lao động
Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ củadoanh nghiệp được cấu thành từ các bộ phận sau:
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh phụ của doanhnghiệp
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh tế khác ngoài các hoạt độngkinh tế kể trên
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận thu từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là phần chênhlệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Lợi nhuận thu được do tham gia góp vốn liên doanh
Trang 20+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán + Lợi nhuận thu được do hoạt động cho thuê tài sản
+ Lợi nhuận thu được do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi trảtiền vay ngân hàng
+ Lợi nhuận thu được do vay vốn
+ Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ
- Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thuđược ngoài dự tính đến, nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoảnlợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên Những khoản lợinhuận này thu được có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quanđem lại Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từcác hoạt động bất thường của doanh nghiệp Các khoản thu từ hoạt động khácbao gồm:
+ Thu từ khoản nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ
+ Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ
+ Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏsót hoặc lãng quên không ghi trong sổ kế toán, đến năm báo cáo mới pháthiện ra…
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản chi như: chi về thanh lýhợp đồng, bán tài sản cố định, chi về tiền phạt do vi phạm hợp đồng… sẽ làlợi nhuận từ hoạt động khác của doanh nghiệp
Trang 21* Phương pháp phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp được tiếnhành như sau:
+ So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với kế hoạch nhằm đánh giáchung tình hình hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận của doanh nghiệp
+ So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với các kỳ kinh doanh trướcnhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm lợinhuận của doanh nghiệp
Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tốảnh hưởng và kiến nghị những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợinhuận cho doanh nghiệp
- Phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là xem xét sự biến động của bộ phận lợi nhuận này, đồng thờixác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến sự biến động đó
Trang 22CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG THANH HOÁ
2.1 Một số thông tin cơ bản về Công ty:
2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư phát triển hạ tầng Thanh Hóa
- Tên giao dịch : Công ty TNHH Một Thành Viên Đầu Tư Phát Triển
Hạ Tầng Thanh Hoá
- Tên viết tắt : Công ty TNHH MTVDTPTHTTH
- Trụ sở chính: Khu Công Nghiệp Lễ Môn Tp Thanh Hoá
- Mã số thuế: 2800796754 Cục thuế Thanh Hoá cấp ngày 06/03/2004
- Điện thoại : ( 037 ) 3839.027 - Fax : 0373.839.564
- Vốn pháp định: 1.834.000.000vnđ
2.1.2: Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
-Mục đích kinh doanh thực hiện theo đúng qui định thành lập của doanhnghiệp và kinh doanh các mặt hàng dịch vụ đã đăng ký cụ thể
- Với tinh thần tự lực tự cường với quyết tâm vươn lên để tồn tại và pháttriển được là do sự chỉ đạo sát sao có hiệu quả của các phòng ban lãnh đạotrong Công Ty và sự hưởng ứng nhiệt tình của toàn bộ cán bộ công nhân viênnhằm mục đích vừa sản xuất vừa xây dựng Công Ty TNHH MTV đầu tư pháttriển hạ tầng Thanh Hóa có uy tín và chất lượng tốt hơn để phục vụ người tiêudùng tốt hơn và thu được lợi nhuận cao nhằm mục đích thực hiện tốt nghĩa vụvới nhà nước như nộp thuế và các khoản phải nép khác vào ngân sách nhànước
- Doanh nghiệp phaỉ tổ chức tốt quá trình quản lý lao động
Trang 23Chức năng:
- Công Ty TNHHMTVDTPTHTTH là một doanh nghiệp chuyên kinhdoanh các loại hàng hoá dịch vụ điện dân dụng có quyền tự chủ kinh doanhtheo phẩm cấp của Công Ty và thực hiện chức năng cơ bản như một doanhngiệp Thương Mại
-Dịch vụ tư vấn đầu tư, chuyển dao công nghệ mới, thiết kế chế tạo vàxây lắp các công trình chuyên ngành, họi chợ triển lãm, hội thảo, thông tinquảng cáo và kinh doanh du lịch khách sạn nhà hàng, đại lý bán hàng, tiếnhành các hoạt động khai thác theo qui định của pháp luật
Ngành nghề kinh doanh.
Bán buôn bán lẻ đồ điện gia dụng
Kinh doanh nhà ở cho sinh viên
Sử lý nước thải của các khu công ngiệp
2.2.Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty tnhh một thành viên đầu
tư phát triển hạ tầng thanh hoá
2.2.1.Phân tích cơ cấu
2.2.1.1.Bảng cân đối kế toán
STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Trang 24Tổng Tài Sản 100% 100% 100%
( Nguồn : phòng kế toán công ty )
Trong cơ cấu tổng tài sản ở cả ba năm của công ty ta điều dể dàng thấyđược tài sản ngắn hạn chiếm đa số trong tổng cơ cấu Cụ thể là: năm 2011 tàisản ngắn hạn chiếm dến 83.4%, và năm 2012 tỷ số này giảm xuống 62,76 %
và liên tục giảm đến năm 2013 còn 55.3% Mặc dù đã giảm nhưng cả 3 nămđiều thể hiện tài sản ngắn hạn chiếm đa số
- Tiền và các khoản tương đương tiền: phản ánh toàn bộ số tiền hiện cócủa doanh nghiệp trong 3 năm từ 2011 đến 2013: bao gồm tiền mặt, tiền gửingân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn có thời hạn thu hồikhông quá 3 tháng Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất do vậytiền và các khoản tương đương càng lớn càng thể hiện khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp càng cao Tuy vậy, dự trữ tiền mặt quá lớn sẽ làm giảm khảnăng sinh lời thấ, không sinh lời, thậm chí sinh lời âm khi nền kinh tế lạmphát cao
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn như: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tưngắn hạn khác có thời gian đầu tư hơn 3 tháng và dưới 1 năm
- Các khoản phải thu: là những khoản mà khách hàng và các bên liênquan đang nợ doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo có thời hạn trả dưới 1 năm
Do vậy, đây cũng là loại tài sản có tính thanh khoản cao Trong nền kinh tế thịtrường, bán chịu và cho thiếu chịu được xem là chính sách khuyến mãi, kháchhàng chưa có tiền vẫn có thể mua hàng hóa, dịch vụ nhờ vậy doanh nghiệp cóthể mở rộng thị trường tăng doanh số, củng cố mối quan hệ lâu dài Tuy vậybán chịu cũng tạo thêm các bất lợi cho doanh nghiệp, nợ phải thu tăng làm