1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh bắc giang năm 2013

61 664 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 633 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng này là do còn nhiều thiếu sót trongquản lý, điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô của Tỉnh, trong đó phải kể đến làquản lý NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã SV:

Lớp:

Trang 2

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 3

1.1 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2005 -2007 3

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội ở tỉnh Bắc Giang 3

1.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 3

1.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Giang 4

1.1.2 Tình hình đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2007 8

1.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NSNN TRONG ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 13

1.2.1 Vai trò của công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB 13

1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 14

1.2.2.1 Kế hoạch hóa đầu tư 15

1.2.2.2 Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư 16

1.2.2.3 Công tác đấu thầu 16

1.2.2.4 Thanh toán vốn đầu tư 16

1.2.2.5 Quyết toán vốn đầu tư 17

1.2.2.6 Kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB 17

1.2.3 Thực trạng quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 – 2012 17

1.2.3.1 Lập và giao kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản 17

1.2.3.2 Thẩm định, phê duyệt dự án đầu 20

1.2.3.3 Công tác đấu thầu 23

Trang 3

1.2.3.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư 26

1.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NSNN TRONG ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2008 - 2012 27

1.3.1 Những kết quả đạt được 27

1.3.2 Hạn chế 30

1.3.2.1 Trong công tác quy hoạch, kế hoạch 31

1.3.2.2 Trong công tác thẩm định phê duyệt dự án đầu tư 32

1.3.2.3 Công tác đấu thầu 33

1.3.2.4 Công tác thanh toán vốn đầu tư 34

1.3.2.5 Công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 34

1.3.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát đầu tư XDCB 35

1.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 36

1.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 36

1.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 37

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 39

2.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 39

2.1.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 39

2.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 39

2.1.1.2 Mục tiêu cụ thể 39

2.1.1.3 Phương hướng phát triển các ngành các lĩnh vực 40

2.1.2 Định hướng đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 41

2.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN NSNN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 44

2.2.1 Nâng cao chất lượng lập công tác kế hoạch, quy hoạch 44

2.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, phê duyệt dự án 45

2.2.3 Tăng cường chất lượng công tác đấu thầu 46

Trang 4

2.2.5 Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động

đầu tư XDCB từ vốn NSNN 49

2.2.6 Một số giải pháp khác 50

KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 5

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 6

Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng theo GDP của từng ngành giai đoạn 2005 - 2007 4

Bảng 1.2: Vốn đầu tư XDCB bằng vốn NSNN so với tổng Vốn đầu tư toàn XH trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2007 9

Bảng 1.3: Tổng hợp nguồn Vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2007 10

Bảng 1.4: Thu NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 – 2012 18

Bảng 1.5: Bố trí kế hoạch đầu tư XDCB tập trung hàng năm 19

Bảng 1.6: Số Vốn đầu tư XDCB chuyển thanh toán năm sau 20

Bảng 1.7: Tình hình thực hiện thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư 21

Bảng 1.8: Công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 – 2012 23

Bảng 1.9: Kế hoạch vốn NSNN cho đầu tư XDCB giai đoạn 2013 – 2015 43

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Đầu tư, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa quan trọng trong pháttriển kinh tế - xã hội tại mỗi địa phương Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt độngđầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quản

lý đầu tư XDCB là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luônbiến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các chính sách quản lý kinh tếcòn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay

Trong những năm qua, đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trên địa bàn tỉnhBắc Giang đã góp phần phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩytăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, nhìn nhận khách quan thì quản lý vốn ngân sách nhànước (NSNN) trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh trong những năm qua cònnhững hạn chế, yếu kém nhất định, làm giảm hiệu quả vốn NSNN, ảnh hưởng đếntốc độ phát triển và tính bền vững của nền kinh tế Công tác quy hoạch và đầu tưxây dựng các vùng chuyên canh, thâm canh sản xuất nguyên liệu phục vụ phát triểncông nghiệp chế biến tiến hành chậm Công tác quy hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng, giảiphóng mặt bằng phục vụ phát triển công nghiệp chưa được quan tâm chỉ đạo đúngmức Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệpchưa đồng bộ còn nhiều vướng mắc Thực trạng này là do còn nhiều thiếu sót trongquản lý, điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô của Tỉnh, trong đó phải kể đến làquản lý NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua.Trong điều kiện ngân sách tỉnh Bắc Giang còn rất khó khăn, vốn NSNN dành chođầu tư XDCB còn hạn hẹp và việc sử dụng vốn cho đầu tư XDCB còn hạn chế, yếukém nêu trên thì việc tăng cường quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB trên địabàn là vấn đề cấp thiết cần được đặt ra Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề

tài: “Quản lý vốn Ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa

bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 – 2012” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề

tốt nghiệp của mình

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn

cấp tỉnh

Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB trên

địa bàn tỉnh Bắc Giang Đề tài được nghiên cứu trên góc độ quản lý nhà nước và

Trang 8

giới hạn trong các nguồn vốn NSNN giao cho ngân sách địa phương quản lý.

Bố cục chuyên đề chia làm hai chương:

Chương 1: Thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây

dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 – 2012

Chương 2: Giải pháp tăng cường quản lý vốn ngân sách Nhà nước trong đầu

tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Do thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn nhiều hạn chế, nên trongchuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả chân thành cảm ơn TS.Đinh Đào Ánh Thủy và các cán bộ của phòng Tổng hợp – Quy hoạch, Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ tác giả hoàn thành chuyên đề này

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

1.1 Khái quát thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2007

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội ở tỉnh Bắc Giang

1.1.1.1Đặc điểm tự nhiên

Bắc Giang là tỉnh miền núi, diện tích tự nhiên toàn Tỉnh là 3.843,95 km2,

có 9 huyện và 1 thành phố; trong đó có 6 huyện miền núi và 1 huyện vùng cao SơnĐộng Toàn tỉnh có 230 xã, phường, thị trấn; dân số toàn tỉnh năm 2012 là1.576.962 người, trong đó khoảng 12% là đồng bào dân tộc ít người

Bắc Giang có vị trí nằm chuyển tiếp giữa các tỉnh phía Đông Bắc với cáctỉnh Đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội, phía Nam giáp các tỉnh Bắc Ninh,Hải Dương, phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ninh và phíaTây giáp tỉnh Thái Nguyên và thủ đô Hà Nội Bắc Giang cách không xa các trungtâm công nghiệp, đô thị lớn của “Tam giác kinh tế phát triển”: Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh, nơi tập trung đầu mối giao lưu kinh tế, khoa học, công nghệ của cảnước (với hệ thống các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu hàng đầu củaquốc gia), nơi tập trung đông dân cư, với tốc độ đô thị hoá nhanh, hứa hẹn sẽ là thịtrường tiêu thụ lớn về hàng hoá Bắc Giang có hệ thống giao thông thuận tiện baogồm cả đường bộ, đường sắt và đường thủy tới thủ đô Hà Nội, cửa khẩu quốc tếLạng Sơn, sân bay quốc tế Nội Bài, cảng biển quốc tế Hải Phòng, Cái Lân… sẽ làđiều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế- xã hội, đặc biệt là phát triển công nghiệp,thương mại, dịch vụ Bắc Giang còn là tỉnh có diện tích đất đai rộng, địa hình đadạng, địa tầng ổn định, hội tụ đủ các điều kiện để phát triển công nghiệp, dịch vụ vàgiao lưu văn hóa với các nước trong khu vực

So với các tỉnh miền núi phía Bắc, Bắc Giang có điều kiện thuận lợi để

Trang 10

khai thác các tiềm năng thế mạnh về lao động, đất đai, các nguồn tài nguyên chophát triển kinh tế - xã hội tỉnh, mở rộng thị trường sản phẩm, đẩy mạnh thu hút vốnđầu tư, giao lưu thông thương với các tỉnh trong nước và quốc tế, hòa nhịp với xuthế phát triển chung của cả nước để Bắc Giang trở thành một trong các tỉnh pháttriển vùng Trung du và miền núi phía Bắc, và thực tế trong những năm qua lợi thếnày đã được tỉnh quan tâm khai thác và sẽ được phát huy trong tương lai.

Tuy nhiên, Bắc Giang là tỉnh có tới trên 1/3 số huyện là huyện miền núi,huyện vùng cao nên công tác đầu tư xây dựng cơ bản gặp không ít khó khăn, nhất làviệc xây dựng hạ tầng kinh tế, đường giao thông vận tải từ trung tâm tới các huyện,

xã vùng cao

1.1.1.2Đặc điểm kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Giang

Kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đã đạt được nhiều kết quả tích cực, cụ thểnhư:

- Kinh tế của tỉnh liên tục tăng trưởng với tốc độ khá, cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng tích cực Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn đạt mức cao và tăng quatừng năm, năm 2006 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,5% cao hơn 0,1% so với năm

2005, năm 2007 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,2% Trong đó, lĩnh vực nông,lâm, ngư nghiệp tăng 3,9%; công nghiệp – xây dựng tăng 21,7%; dịch vụ tăng9,2%

Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng theo GDP của từng ngành giai đoạn 2005 - 2007

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang

Cơ cấu kinh tế của Tỉnh trong thời gian qua đã từng bước có những thay đổiđáng kể Tuy nhiên, nông, lâm, ngư nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấukinh tế của Tỉnh

Trang 11

Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ đã chiếm tỷ trọng ngày càng lớnnăm 2005 ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm 56,5% trong GDP, đến năm 2007 tỷtrọng này đã lên tới 63% (tăng 6,5%) cụ thể:

Cơ cấu của lĩnh vực công nghiệp – xây dựng có mức tăng mạnh nhất và liêntục tăng trưởng qua các năm, từ 22% trong GDP năm 2005 lên tới 28,8% trongGDP vào năm 2007 (tăng 6,8%)

Đối với lĩnh vực dịch vụ, do xuất phát điểm nền kinh tế của tỉnh thấp, sảnxuất nông nghiệp là chủ yếu, thu nhập bình quân/người đạt thấp so với cả nước vàmột số tỉnh trong khu vực, một số lĩnh vực dịch vụ có giá trị gia tăng cao như ngânhàng, tài chính, bảo hiểm phát triển chậm Do vậy, tốc độ tăng trưởng mức tăngtrưởng của ngành này thấp dẫn tới tỷ trọng của ngành trong GDP hầu như không có

sự thay đổi, vẫn luôn giữ mức 34,4%

Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản mặc dù có tốc độ tăng trưởng khá cao

so với các tỉnh trong khu vực, song với sự phát triển khá của lĩnh vực công nghiệp xây dựng, dịch vụ nên tỷ trọng của ngành này trong GDP đã giảm 43,5% năm 2005xuống 37% vào năm 2007

-GDP bình quân đầu người có bước tăng đáng kể và thu hẹp dần khoảng cáchvới GDP bình quân đầu người của cả nước, GDP (theo giá so sánh năm 1994) bìnhquân đầu người năm 2007 của tỉnh đạt 410 USD, bằng 49,1% so với cả nước (GDPbình quân/người cả nước năm 2007 đạt 835 USD)

Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh qua từng năm, năm 2005 kim ngạch xuấtkhẩu của tỉnh đạt 60 triệu USD đến năm 2007 đã đạt 110,7 triệu USD, tốc độ tăngtrưởng bình quân đạt 23,6% Sản phẩm xuất khẩu ngày một đa dạng hơn, thị trườngxuất khẩu của một số mặt hàng được mở rộng Hàng hóa xuất khẩu của Bắc Gianghiện có mặt tại nhiều nước Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu nguyên liệu, vật liệu sảnxuất, thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu, phụ liệu may mặc, máy tính và linh kiệnkhác Hoạt động nội thương phát triển mạnh và đa dạng, tổng mức lưu chuyển hànghóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân từ năm 2005 – 2007 hơn 15,7%

Thu hút đầu tư tăng mạnh, tính đến hết năm 2007 đã thu hút được 45 dự ánđầu tư trực tiếp nước ngoài với số vốn đăng ký 195 triệu USD

 Kết cấu hạ tâng kinh tế - xã hội

Trang 12

Tổng nguồn vốn huy động và quy mô đầu tư xây dựng các kết cấu hạ tầngnăm sau cao hơn năm trước trong những năm gần đây Vốn đầu tư từ ngân sách đãtâp trung cho các công trình trọng điểm và các công trình bức thiết về kinh tế - xãhội, quan tâm đầu tư cho vùng còn khó khăn, miền núi.

Đến năm 2007, đã xây dựng trên 25,2 km đường giao thông ngoài hàng ràocác khu công nghiệp, hoàn thành đầu tư 857 km đường dây hạ áp của dự án nănglượng nông thôn II, cải tạo và nâng cấp hệ thống tưới tiêu trạm bơm Quang Biểu,trạm bơm Cống Bún Hoàn thành cải tạo, nâng cấp 467 km đường tỉnh, bê tông hóađược 1.600 km đường giao thông nông thôn Hệ thống lưới điện được đầu tư mởrộng, nâng cấp, đến nay 100% số thôn trong tỉnh đã có điện

Hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông đã được tích cực đầu tưphát triển mạng lướt thiết bị kỹ thuật Hệ thống các bưu điện đã phủ kín toàn Tỉnh,

hệ thống điện thoại đã đến tất cả các xã, phường đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạccủa nhân dân

Cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao đượcnâng cấp cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của nhân dân

 Các lĩnh vực văn hóa – xã hội, khoa học và công nghệ

Giáo dục, đào tạo, dạy nghề phát triển mạnh về cơ sở vật chất, mở rộng quy

mô và chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao Công tác xã hội hóa giáo dụcđược đẩy mạnh, đa dạng hóa các trường lớp, các loại hình đào tạo, đáp ứng tốt hơnnhu cầu học tập và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Hết năm 2007, toàn tỉnh có

269 trường học đạt chuẩn quốc gia (tăng 106 trường so với năm 2006), chiếm tỷ lệ36%, được Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp trong nhóm các tỉnh khá về công tác xâydựng trường chuẩn quốc gia; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 66% Tỷ lệ lao động quađào tạo đạt 26,5%

Hoạt động khoa học công nghệ tập trung vào việc nghiên cứu, ứng dụngnhằm sử dụng có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, góp phần tăng năng suấtlao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của nền kinh tế,nhất là trong sản xuất nông nghiệp Công tác quản lý công nghệ, xây dựng thươnghiệu cho một số hàng hóa trong tỉnh được quan tâm, đã đánh giá trình độ công nghệ

và đầu tư đổi mới công nghệ cho một số doanh nghiệp Tính đến năm 2007, toàn

Trang 13

tỉnh đã có 126 mẫu hàng hóa được cấp nhãn hiệu bảo hộ hàng hóa, 25 mặt hàngđược cấp bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.

Hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở tiếp tục được củng cố, kiện toàn Công tácbảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân có nhiều tiến bộ, 100% số xã, phường,thị trấn có trạm y tế và được trang bị một số dụng cụ cần thiết cho khám chữa bệnhtuyến cơ sở Quan tâm hơn đến hoạt động văn hóa – thông tin, các hoạt động xã hội,chăm lo đời sống người dân, đặc biệt là người có công với nước, vùng đồng bào dântộc thiểu số… Hết năm 2007, có 129 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, chiếm 56,3% số

xã, tăng 29,8% so với năm 2006, huyện Lạng Giang 100% số xã đạt chuẩn

 Chính trị ổn đinh, quốc phòng an ninh được củng cố và giữ vững

Công tác quốc phòng - quân sự địa phương thường xuyên được quan tâm chỉđạo; quán triệt nghiêm túc các chỉ thị, mệnh lệnh và chế độ trực sẵn sàng chiến đấu,trực phòng không, trực phòng chống cháy nổ, cháy rừng, hiệp đồng phòng chống lụtbão, tìm kiếm cứu nạn An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững.Nhân dân ngày càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và công cuộc đổi mới củađất nước, tích cực tham gia phát triển kinh tế

Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được như trên, kinh tế xã hội tỉnh BắcGiang còn những hạn chế, yếu kém cần được giải quyết như sau:

- Tăng trưởng kinh tế còn chưa tương xứng với tiềm năng, chưa vững chắc;

cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và vẫn còn lạc hậu Tỷ trọng các sản phẩm, câytrồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, sản phẩm đã qua chế biền còn ít Hiệuquả của nền kinh tế nhìn chung còn thấp và chưa thật sự vững chắc Tốc độ tăngtrưởng GDP tuy đạt khá, nhưng quy mô nền kinh tế còn nhỏ, thu nhập bình quânđầu người thấp so với mức bình quân chung của cả nước, GDP bình quân đầu ngườinăm 2007 chỉ bằng 49,1% so với mức trung bình cả nước Chất lượng, hiệu quả thuhút đầu tư chưa cao; việc khai thác, huy động, sử dụng các nguồn lực cho đầu tưphát triển còn hạn chế

- Lực lượng doanh nghiệp chưa mạnh, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ vàvừa (chiếm trên 90%), quy mô, năng lực tài chính, quản trị còn hạn chế, số doanhnghiệp đóng góp lớn cho ngân sách tỉnh chưa nhiều Mặt hàng xuất khẩu của tỉnhchủ yếu là gia công, giá trị gia tăng thấp Sản xuất nông nghiệp hàng hóa chưa gắn

Trang 14

kết chặt chẽ với thị trường và công nghiệp chế biến, gặp khó khăn trong tiêu thụ sảnphẩm Chưa khai thác được tiềm năng du lịch.

- Chất lượng công tác quy hoạch chưa cao, quản lý và tổ chức thực hiện quyhoạch chưa tốt, kết cấu hạ tầng trên một số lĩnh vực chưa đáp ứng yêu cầu pháttriển Công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB còn chưa thực sự phát huyhết hiệu quả Công tác bồi thường, GPMB còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ thựchiện nhiều dự án đầu tư Quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường còn hạn chế,nhất là trong lĩnh vực quản lý đất đai Việc chấp hành cam kết xử lý chất thải ởnhiều doanh nghiệp chưa nghiêm Ô nhiễm môi trường trong khai thác khoáng sản

1.1.2 Tình hình đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2007

Trước năm 2008, đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN đã góp phần xâydựng cơ sở hạ tầng và đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhànước tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang Trong giai đoạn

2005 – 2007, nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh đã được thựchiện cho các dự án công trình thuộc các ngành kinh tế: Nông nghiệp, thủy lợi, côngnghiệp, giao thông, giáo dục, y tế, văn hóa thể thao, cộng đồng đô thị và các chươngtrình phát triển kinh tế của Tỉnh như: Kiên cố hóa kênh mương, chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp… Trong các năm qua, tỉnh Bắc Giang luôn chủ động cấn đốingân sách địa phương, kết hợp với sự hỗ trợ của ngân sách Trung ương để chủđộng, kịp thời trong việc bố trí nguồn vốn NSNN cho các dự án đầu tư XDCB đảmbảo hiệu quả kinh tế xã hội và tiến độ thực hiện dự án

Trang 15

Bảng 1.2: Vốn đầu tư XDCB bằng vốn NSNN so với tổng Vốn đầu tư toàn XH

trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2007

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang

Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn dành cho đầu tư XDCB tăng nhanh quacác năm, mức tăng trung bình của cả thời kỳ 2005 - 2007 là 18,6% Và đầu tưXDCB bằng nguồn vốn NSNN trong thời gian qua có quy mô ngày càng tăng vàchiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn Tỉnh, năm

2005 đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN chiếm tỷ trọng 17,5% so với tổng vốnđầu tư XDCB trên địa bàn Tỉnh, năm 2007 tăng lên 20% Vốn NSNN dành cho đầu

tư XDCB nói chung ngày càng tăng so với thời gian trước, đã góp phần quan trọngcải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa – hiện đại hóa, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng caođời sống vật chất và tinh thần của người dân Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNNthực sự có vai trò chủ đạo, dẫn dắt, thu hút và làm cho các nguồn vốn của xã hộiđược huy động cho đầu tư phát triển hàng năm Tình hình đầu tư trên cho thấy Nhànước, doanh nghiệp và nhân dân địa phương tham gia ngày càng nhiều trong cáchoạt động đầu tư XDCB, đặc biệt là đầu tư cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, cáccông trình công cộng, công trình thủy lợi, y tế, văn hóa, giáo dục, an ninh quốcphòng và an sinh xã hội…

Trang 16

Cộng (1+2+3)2 Tỷ đồng 959 939 1213

Bảng 1.3: Tổng hợp nguồn Vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư của tỉnh

Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2007

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH.

Qua bảng 1.3 ta thấy, nguồn vốn của ngân sách địa phương chiếm tỷ lệ quantrọng trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn tỉnh, bình quân 19%, giá trị tuyệt đối có xuhướng tăng, đặc biệt tăng nhanh trong năm 2007 Vốn ngân sách địa phương trênđịa bàn chủ yếu tập trung cho các công trình kết cấu hạ tầng, an ninh quốc phòngkhông có khả năng thu hồi vốn, đồng thời cũng dành một phần đầu tư các dự án liênquan đến bảo vệ môi trường sinh thái và giải quyết việc làm

2 Đây chính là tổng nguồn vốn NSNN cho đầu tư trên địa bàn tỉnh

Trang 17

Vốn đầu tư của các doanh nghiệp tăng nhanh, chiếm tỷ trọng lớn trong tổngvốn đầu tư phát triển toàn xã hội, giai đoạn 2005 - 2007 bình quân chiếm 20,4%,tăng bình quân 13,6%/năm, gấp 2,5 lần giai đoạn 2001 - 2004 Cũng như vậy vốnđầu tư của dân cư cũng có tốc độ tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốnđầu tư phát triển toàn xã hội 45,1%, tăng bình quân 21,1%/năm, gấp 4,1 lần giaiđoạn 2001-2004, bước đầu đã tăng cường huy động nội lực đầu tư cho phát triểnsản xuất kinh doanh.

Vốn NSNN cho đầu tư XDCB với vai trò khởi động, có tác dụng kích cầu đểtạo điều kiện thu hút các nguồn vốn khác nên vốn đầu tư qua dân cư và các nguồnkhác cũng tăng đều qua các năm Vốn NSNN do tỉnh quản lý đạt 6.372 tỷ đồng,bằng 18,3% tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, tăng bình quân 12,6%/năm, gấp2,3 lần so giai đoạn 2001-2004

Việc huy động toàn xã hội, trong đó có vốn ngân sách địa phương trên địabàn tỉnh Bắc Giang trong những năm qua đã có nhiều cố gắng, nhất là sự nỗ lực củacác cấp chính quyền trong thu ngân sách đã tạo nguồn lực bổ sung vốn cho đầu tưXDCB Nguồn vốn tăng là nguồn lực rất quý cho một tỉnh nghèo như tỉnh BắcGiang, nhưng bên cạnh đó nó cũng tạo nên những thách thức trong công tác quản lývốn khi mà trình độ năng lực của nhiều chủ đầu tư cấp huyện, xã chưa đáp ứng yêucầu nhiệm vụ mới đặt ra Hiệu quả vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, trong đó cóvốn NSNN chưa cao, biểu hiện ở chỉ số ICOR của tỉnh ở mức cao, năm 2007 hệ sốICOR của tỉnh là 7,6; tỷ lệ tổng mức đầu tư so với GDP còn ở mức cao (53%)

Xét tình hình đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh BắcGiang theo cấu thành thì ta thấy: đầu tư xây lắp chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ mức

ổn định, bình quân khoảng 70% so với tổng chi cho đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh;đầu tư cho thiết bị khoảng 18% đến 20%; còn lại là chi khác Đầu tư xây lắp chủyếu tập trung vào hạ tầng khu công nghiệp, các công trình thủy lợi, kiên cố hóakênh mương, nâng cấp đường xá, xây dựng cầu, hệ thống đường tới vùng cao…Góp phần cải thiện điều kiện về cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế tới từng huyện,

xã đặc biệt là các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Trang 18

Biểu đồ 1.1: Tình hình thực hiện đầu tư XDCB bằng vốn NSNN phân theo cấu

thành trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Đơn vị: %

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang

- Xét về cơ cấu vốn đầu tư theo vùng lãnh thổ, do địa hình tỉnh Bắc Giangchia làm 2 vùng trung du và miền núi; thời gian qua tỉnh đã quan tâm đầu tư pháttriển kinh tế cho miền núi Kết quả đầu tư XDCB 7 huyện miền núi là 66,2%, 2huyện trung du và thành phố là 33,8% tổng vốn đầu tư toàn xã hội Tuy nhiên, việcphân bổ vốn đầu tư chưa đồng đều: Từ năm 2005-2007 các xã thuộc chương trình

135 (Hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn) được đầu tư quá nhiều vốn lồngghép với các chương trình khác, nhưng nhiều xã nằm cạnh vùng dự án cũng có điềukiện khó khăn chưa được quan tâm đầu tư thoả đáng Hiện nay vẫn còn xã chưa cóđường ô tô vào đến UBND xã, trụ sở UBND xã, trạm y tế và trường học chưa đượckiên cố hoá

Trang 19

Biều đồ 1.2: Cơ cấu Vốn đầu tư XDCB theo vùng lãnh thổ

Đơn vị: %

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang

1.2 Thực trạng quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 – 2012

1.2.1 Vai trò của công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB

NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước thamgia, huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu, chi NSNN

 Theo phân cấp quản lý NSNN, có thể chia nguồn vốn đầu tư từ NSNNthành:

- Vốn đầu tư của NS Trung ương được hình thành từ các khoản thu của NSTrung ương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ lợi ích quốc gia

- Vốn đầu tư của NS địa phương được hình thành từ các khoản thu của NSđịa phương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ lợi ích của từng địa phương đó.Nguồn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương quản lý và sửdụng

 Theo mức độ kế hoạch hóa vốn đầu tư có thể chia nguồn VĐT từ NSNN

Trang 20

Trong cân đối nền kinh tế đất nước nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng thìvai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN có tầm quan trọng đặc biệt Mặt khác, docạnh tranh, nên một số ngành kinh tế phát triển mất cân đối nhất là ngành sản xuấtkinh doanh, phục vụ nhu cầu của quần chúng nhân dân, những lĩnh vực này NSNNphải đầu tư cho thỏa đáng.

Trong việc thực hiện các chính sách kinh tế xã hội thì vai trò vốn đầu tưXDCB từ NSNN giữ vai trò quan trọng bậc nhất và chủ động nhất để xây dựng cáccông trình phúc lợi

Trong việc định hướng phát triển nền kinh tế, NSNN giữ vai trò quan trọng,

có mối quan hệ chặt chẽ với tổng sản phẩm xã hội thu nhập quốc dân và có quan hệvới tất cả các khâu trong hệ thống tài chính NSNN không thể tách rời với sự quản

lý của Nhà nước, sử dụng ngân sách để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình

1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB là sự tác động có mục đích của chủthể quản lý vào đối tượng quản lý nhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn NSNN mộtcách cao nhất trong điều kiện cụ thể, xác định

Mục tiêu cao nhất của quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB là nâng cao

Trang 21

hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư XDCB nhằm phục vụ lợi ích của mọi người dân

và xã hội

Mục tiêu cụ thể ở tầm vĩ mô là phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDPcao và ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, nâng cao đời sống nhân dân Đối vớitừng dự án, mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của Nhà nước có thể tạo rađược công trình với chất lượng tốt nhất, thời gian thực hiện ngắn nhất và với số vốn

ít nhất

Để quản lý hiệu quả cần có cơ chế quản lý phù hợp với từng nội dung Một

cơ chế quản lý thông thường bao gồm những quy định về nội dung, trình tự côngviệc cần làm, tổ chức bộ máy để thực thi công việc và những quy định về tráchnhiệm khi thực hiện các quy định đó

Chủ thể quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB bao gồm các cơ quan chứcnăng của Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với Vốn đầu tư XDCB từ NSNN và

cơ quan chủ đầu tư thực hiện quản lý vi mô

Đối tượng quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB chính là vốn NSNN chođầu tư XDCB nếu xét về mặt hiện vật và là cơ quan sử dụng vốn NSNN cho đầu tưXDCB cấp dưới nếu xét theo cấp quản lý

Theo nguyên tắc, nguồn vốn NSNN phải được nhà nước quản lý chặt chẽ từkhâu giao kế hoạch cho đến khi đầu tư Do vậy nguồn vốn NSNN dành cho đầu tưXDCB cũng được quản lý chặt chẽ

1.2.2.1 Kế hoạch hóa đầu tư

Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu

tư XDCB Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng để các ngành, địaphương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân đối nguồn lực, tránh đượchiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, dàn trải, lãng phí nguồn lực củaNSNN Để có được kế hoạch vốn đầu tư tối ưu trước hết phải xây dựng chiến lượcđầu tư hợp lý, xác định ưu tiên đầu tư vào ngành nào, vùng nào? Đầu tư như thế nào

và mức độ đầu tư bao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất, từ đó xác định được

cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, vùng và cơ cấu vốn đầu tư theo nhóm dự án (A, B,C) Sau khi xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý phải lập được quy hoạch đầu tưnhằm hoạch định trước những vùng, những ngành cần được đầu tư, mức vốn đầu tư,

Trang 22

thời gian đầu tư … Dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác địnhnhu cầu và khả năng đáp ứng vốn trong từng giai đoạn nhất định cho thời hạn 10năm, 5 năm, 1 năm theo từng nguồn vốn đầu tư khác nhau (vốn đầu tư tập trung,vốn chương trình mục tiêu, vốn đầu tư từ thu tiền sử dụng đất, vốn ODA, vốn tráiphiếu Chính phủ…).

1.2.2.2 Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định phải đảmbảo của một dự án đầu tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư Tất cả các

dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển phải được thẩmđịnh Nội dung thẩm định dự án đầu tư tùy theo từng loại dự án, đó là các điều kiệnnhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ; các điều kiệntài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư; đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi trường; cácvấn đề xã hội của dự án Sau khi thẩm định dự án đầu tư, nếu dự án đạt được nhữngyêu cầu cơ bản về nội dung thẩm định và có tính khả thi cao thì cơ quan có thẩmquyền sẽ ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư

1.2.2.3 Công tác đấu thầu

Trong thực tế thời gian qua đã áp dụng hai hình thức chọn thầu là chỉ địnhthầu và đấu thầu Hình thức chỉ định thầu áp dụng rất hạn chế vì thiếu tính cạnhtranh nên chỉ áp dụng cho các gói thầu có giá trị nhỏ Còn hình thức đấu thầu làhình thức tiến bộ trong lựa chọn nhà thầu Trong thực tế đã và đang diễn ra nhiềutiêu cực gây thất thoát lãng phí Vì vậy thực hiện nghiêm túc Luật đấu thầu sẽ làmgiảm bớt thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB, góp phần nâng cao công tác quản

lý vốn đầu tư

1.2.2.4 Thanh toán vốn đầu tư

Thanh toán vốn đầu tư là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu khi có khốilượng công việc hoàn thành Thanh toán vốn đầu tư có thể được thanh toán theotuần kỳ, tức là sau một thời gian thi công chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu mộtkhoản tiền; có thể được thanh toán theo giai đoạn quy ước hay điểm dừng kỹ thuậthợp lý; có thể được thanh toán theo khối lượng XDCB hoàn thành hay thanh toántheo công trình, hạng mục công trình hoàn thành Việc lựa chọn phương thức thanhtoán nào là tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng giai đoạn, khả năng về vốn của

Trang 23

chủ đầu tư và nhà thầu Vấn đề là phải kết hợp được hài hòa lợi ích của chủ đầu tư

và nhà thầu Với nguyên tắc chung là kỳ hạn thanh toán càng ngắn mà đảm bảo cókhối lượng hoàn thành nghiệm thu thì càng có lợi cho cả 2 bên, vừa đảm bảo vốncho nhà thầu thi công vừa đảm bảo thúc đẩy tiến độ thi công công trình

1.2.2.5 Quyết toán vốn đầu tư

Quyết toán vốn đầu tư hay quyết toán dự án hoàn thành của một dự án làtổng kết, tổng hợp các khoản thu chi để làm rõ tình hình thực hiện dự án Thực chấtquyết toán vốn đầu tư của một dự án, công trình, hạng mục công trình là xác địnhgiá trị của dự án, công trình, hạng mục công trình đó hay là xác định vốn đầu tưđược quyết toán Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã đượcthực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án, công trình, hạng mục công trình vàokhai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết vàthiết kế dự toán đã được phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá,chế độ tài chính – kế toán và những quy định hiện hành của nhà nước có liên quan

1.2.2.6 Kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB

Kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB là một khâu quan trọng trong chu trìnhquản lý vốn đầu tư Kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân

tố mới, tích cực để phát huy; đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản

lý vốn để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua kiểm tra, giám sát có thể phát hiện nhữngđiểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế quản lý, thậm chí ngay cả chủ trương, quyếtđịnh đầu tư để kịp thời sửa đổi cho phù hợp

1.2.3 Thực trạng quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn

tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 – 2012

1.2.3.1Lập và giao kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản

Hàng năm UBND tỉnh đã tổ chức giao Dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tưphát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước đảm bảo thời gian quy định, kịp thời phân

bổ kế hoạch vốn chi tiết cho các dự án Kịp thời rà soát điều chỉnh kế hoạch vốn đầu

tư XDCB đối với các dự án chậm, không thực hiện hết vốn sang các dự án có khốilượng nhưng thiếu vốn thanh toán

Trang 24

Trong 5 năm 2008 – 2012, kế hoạch VĐT xây dựng cơ bản từ vốn NSNN đãtập trung vào các công trình trọng điểm phục vụ trực tiếp cho đầu tư phát triển củaTỉnh trong các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, cơ

sở hạ tầng giao thông vận tải Bên cạnh đó cũng dành phần VĐT XDCB trong pháttriển nhân lực nghiên cứu khoa học, an sinh xã hội và các mục tiêu khác

Công tác lập và giao kế hoạch đầu tư XDCB được UBND tỉnh lập dựa trênthu NSNN trên địa bàn tỉnh

Bảng 1.4: Thu NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 – 2012

Đơn vị: Tỷ đồng

Thu NSNN trên địa bàn 1.729,5 1.884,1 1.885,8 1.517,5 2.104Thu ngân sách địa phương 4.856,3 5.103,7 5.624,5 4.931,5 6.166,6

Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang

Qua bảng ta thấy, thu NSNN trên địa bàn tỉnh tăng qua từng năm, thu ngânsách địa phương tăng từ 4.856,3 tỷ đồng năm 2008 lên 6.166,6 tỷ đồng năm 2012(tăng 1.310,3 tỷ đồng) Tổng thu ngân sách tăng nên số vốn NSNN dành cho đầu tưXDCB cũng tăng qua từng năm

Tuy nhiên, do nguồn vốn eo hẹp nên tình trạng thiếu vốn, bố trí vốn không

đủ làm kéo dài dự án gây tăng chi phí, giảm hiệu quả vẫn còn diễn ra Một số dự ántiêu biểu như: Dự án di dân tái định cư Trường bắn Quốc gia khu vực 1 giai đoạn 2phê duyệt dự án năm 2005 có tổng mức đầu tư 585 tỷ, thời gian thực hiện dự án dựkiến từ năm 2005 - 2008 với tiến độ huy động vốn khoảng 170 - 180 tỷ đồng/năm;nhưng do từ năm 2005 đến năm 2007 bố trí vốn rất thấp từ 20 – 30 tỷ đồng/năm dẫnđến việc di dân không đảm bảo tiến độ, thời gian kéo dài làm phát sinh các trườnghợp tách hộ, tăng giá trị bồi thường cây cối theo thời gian, chính sách về bồi thườnggiải phóng mặt bằng thay đổi dẫn tới phải bổ sung tổng mức đầu tư lên 1.328 tỷđồng, tăng hơn gấp 2 lần so với tổng mức đầu tư được phê duyệt lần đầu Dự ánKhu dân cư mới số 2 thành phố Bắc Giang phê duyệt năm 2008 có tổng mức đầu tư

là 176,2 tỷ, thời gian thực hiện 2008 - 2010, tuy nhiên do nhà thầu năng lực tàichính hạn chế, không bố trí đủ vốn nên thời gian thi công kéo dài đến nay chưahoàn thành toàn bộ dự án, phải gia hạn thời gian thực hiện dự án, tăng tổng mức đầu

Trang 25

tư lên 260,14 tỷ đồng Năm 2012, kế hoạch giải ngân cho dự án Di dân tái định cưTrường bắn Quốc gia khu vực 1 là 150,8 tỷ đồng, thời hạn giải ngân đến 30/6/2012nhưng đến ngày 31/12/2012 giá trị giải ngân mới đạt 133 tỷ đồng còn 17,8 tỷ đồngchưa được giải ngân

Việc bố trí kế hoạch đầu tư không theo tiến độ và khối lượng thực hiện còngây ra tình trạng thực hiện khối lượng vượt kế hoạch dẫn đến nợ nần kéo dài Tínhđến hết năm 2012 theo số liệu báo cáo của Sở Tài chính tình hình nợ vốn đầu tư các

dự án đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương là 174 tỷ đồng, trongđó: Ngân sách cấp tỉnh 26,3 tỷ đồng; Ngân sách cấp huyện: 38,4 tỷ đồng và Ngânsách cấp xã: 109,3 tỷ đồng

Bảng 1.5: Bố trí kế hoạch đầu tư XDCB tập trung hàng năm

Đơn vị: Tỷ đồng

2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tổng vốn ĐT 1.100 925 1.456 1.453 2.490Tổng số dự án 132 120 107 128 187Bình quân vốn/DA 8,3 7,7 9,64 11,4 13,3

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang

Năm 2008 phải chuyển sang năm 2009 là 52 tỷ đồng Năm 2009, mặc dùUBND tỉnh đã tổ chức giao ban hàng tháng để kiểm điểm về công tác XDCB, yêucầu các chủ đầu tư có tiến độ giải ngân thấp cam kết thực hiện và thanh toán hết kếhoạch nhưng vẫn còn 44,5 tỷ đồng phải điều chuyển sang năm sau Có 28 dự ánđược duyệt trước 31/12/2008 còn chuyển tiếp thực hiện sang năm 2010 với tổngmức đầu tư lên tới trên 2.500 tỷ đồng Cá biệt, có một số chủ đầu tư chưa thực hiệnhết trách nhiệm được giao, mặc dù đã được UBND tỉnh và các ngành quản lý đầu tưđôn đốc nhiều lần, nhưng vẫn chưa chủ động đề nghị điều chuyển phần vốn không

có khả năng thanh toán trong năm 2011 để đến tháng 2/2012 mới báo cáo, làm ảnhhưởng đến việc thực hiện kế hoạch chung của tỉnh như: Dự án Bệnh viện Đa khoaLạng Giang; dự án Trung tâm Giáo dục lao động xã hội; dự án Kênh tiêu nước cụmcông nghiệp ô tô Đồng Vàng; dự án Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng

Trang 26

chống cháy rừng.

Số vốn phải chuyển sang thanh toán tiếp qua các năm như sau:

Bảng 1.6: Số Vốn đầu tư XDCB chuyển thanh toán năm sau

Đơn vị: tỷ đồng

Năm 2008 2009 2010 2011

Số vốn chuyển sang năm sau 52 44,5 40,95 126,8

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang

Một số công trình thi công chậm, kéo dài, không hoàn thành đúng tiến độnhư đã cam kết, phải gia hạn hợp đồng làm ảnh hưởng đến mục tiêu, hiệu quả của

dự án, nhất là các dự án cải tạo qũy đất Việc điều chỉnh kế hoạch vốn trong nămvẫn diễn ra Tuy nhiên, các chủ đầu tư thường không chủ động đề xuất sớm dẫn đếnviệc điều chỉnh thường muộn, không đủ thời gian thanh toán hết trong năm kếhoạch

1.2.3.2 Thẩm định, phê duyệt dự án đầu

Đối với các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN thì Sở Kế hoạch vàĐầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư thuộc quyền quyếtđịnh đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các dự án do giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư phê duyệt Đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trựcthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị đầu mối thẩmđịnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư thuộc quyền quyết định đầu tư củaChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các đơn vị đầu mối thẩm định dự ánđầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án để lấy ý kiến các cơ quan quản lý ngành, cơquan quản lý nhà nước về xây dựng và các cơ quan khác có liên quan đến dự án đểthẩm định dự án Tùy theo dự án, đơn vị đầu mối có thể thuê tư vấn thẩm tra một sốnội dung của dự án khi có ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư

Trang 27

Bảng 1.7: Tình hình th c hi n th m đ nh, phê duy t d án đ u t ực hiện thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư ện thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư ẩm định, phê duyệt dự án đầu tư ịnh, phê duyệt dự án đầu tư ện thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư ực hiện thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư ầu tư ư

Năm

Số dự án được duyệt

Tổng mức đầu

tư (triệu đồng)Tổng số Trong đó:

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang

Qua số liệu biểu thống kê cho thấy, từ năm 2008 đến năm 2011 số dự án đầu

tư được thẩm định, phê duyệt tăng qua từng năm, tổng mức đầu tư ngày càng tăngmạnh Về cơ bản các cơ quan chức năng và chủ đầu tư đã làm tốt công tác lập, thẩmđịnh, phê duyệt dự án đầu tư Quá trình thẩm định đã tham gia cùng chủ đầu tư, đơn

vị tư vấn chỉnh sửa quy mô, nội dung đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và hiệuquả đầu tư của dự án; qua thẩm định cũng đã tiết kiệm cho ngân sách Năm 2008,trên địa bàn tỉnh đã phê duyệt 79 dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật với tổngmức đầu tư trên 2.770 tỷ đồng, giảm trên 62 tỷ đồng so với đề nghị của các chủ đầu

tư Năm 2009, đã phê duyệt 107 dự án với tổng mức đầu tư trên 4.700 tỷ đồng, quathẩm định giảm trên 80 tỷ đồng, bằng 1,7% so với đề nghị của các chủ đầu tư, trongquá trình thẩm định cơ quan thẩm định cũng đã tham gia cùng chủ đầu tư, đơn vị tưvấn chỉnh sửa quy mô, nội dung đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và hiệu quảđầu tư của dự án Năm 2010, đã phê duyệt 89 dự án với tổng mức đầu tư trên 5.620

tỷ đồng, qua thẩm định giảm trên 60 tỷ đồng, bằng 1,1% so với đề nghị của các chủđầu tư Đến năm 2011, số dự án được phê duyệt tăng lên 128 dự án và Báo cáo kinh

tế kỹ thuật với tổng mức đầu tư trên 13.700 tỷ đồng giảm là 61,3 tỷ đồng, bằng0,5% so đề nghị của Chủ đầu tư, trong đó bổ sung điều chỉnh tổng mức đầu tư 16

dự án với tổng số là 3.304 tỷ đồng Riêng năm 2012, tổng mức đầu tư giảm quathẩm định là 87,7 tỷ đồng Qua thẩm định dự án đầu tư, giai đoạn 2008 – 2012 đãtiết kiệm cho NSNN trên 351 tỷ đồng

Trang 28

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư được phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cótổng mức đầu tư từ 7 tỷ đồng trở xuống thuộc vốn do ngân sách tỉnh đầu tư và cácnguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Giai đoạn 2008 – 2012 giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư đã phê duyệt 52 dự án đầu tư, một số dự án mà giám đốc Sở đã phêduyệt: Nhà lớp học đào tạo nghề 6 phòng trung tâm giáo dục thường xuyên dạynghề Yên Dũng, pano cầu Như Nguyệt thành phố Bắc Giang,…

Cũng trong giai đoạn 2008 – 2012, chủ tịch UBND tỉnh đã phê duyệt tất cả

263 dự án, một số dự án tiêu biểu: dự án đường nội thị thị trấn Chũ tuyến KhíTượng – bệnh viện đa khoa huyện Lục Ngạn, hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Nam

xã Dĩnh Kế thành phố Bắc Giang, Sắp xếp và ổn định dân cư vùng cần di dời khẩncấp lòng hộ Cấm Sơn thôn Nam Hem xã Hội Đáp huyện Lục Ngạn, Xây dựngTrung tâm Phát thanh truyền hình giai đoạn 2, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng khuliên cơ quan tỉnh, Hội trường đa năng tỉnh, nhà bệnh nhân phục hồi chức năng nhikhoa bện viện điều dưỡng và phục hồi chức năng tỉnh Bắc Giang…

Trên thực tế vẫn còn những dự án được duyệt nhưng khi thi công, phải điềuchỉnh thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán như: Dự án Đường vào Khu công nghiệpQuang Châu, dự án Trụ sở Sở Bưu chính viễn thông, khi thi công gặp phải nền đấtyếu nên phải dừng thi công, bổ sung thiết kế và dự toán Chất lượng nhiều hồ sơdựa án, hồ sơ thiết kế thấp, thời gian lập dự án kéo dài, khi chỉnh sửa mất nhiều thờigian làm ảnh hưởng tới tiến độ của dự án, điển hình như tại dự án cải tạo nâng cấptrạm bơm Trúc Tay, dự án Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, dự

án san nền Trường cao đẳng công nghệ Việt Hàn Kinh phí giải phóng mặt bằngkhi lập dự án xác định chưa chính xác nên khi thực hiện dự án phải điều chỉnh tổngmức đầu tư

Chất lượng hồ sơ một dự án chưa tốt nên khi trình cơ quan thẩm định cònphải chỉnh sửa nhiều lần, dẫn đến kéo dài thời gian điển hình như: Dự án làng nghềTổng hợp Trung Hưng - Mai Trung - Hiệp Hoà…

Qua thẩm định dự án, cơ quan thẩm định đã phát hiện một số dự án chủ đầu

tư chưa bám sát quy hoạch nên khi lập dự án không đảm bảo tính khả thi như: Dự

án xây dựng Trường trung cấp văn hoá nghệ thuật Bắc Giang; Dự án xây dựng chợđầu mối tỉnh Bắc Giang vị trí xây dựng chưa được phê duyệt quy hoạch chi tiết.Chất lượng quy hoạch đô thị chưa cao, khi thực hiện phải điều chỉnh đã ảnh hưởngđến các dự án trong khu vực như: Dự án Hạ tầng Công viên trung tâm; Dự án hạ

Trang 29

tầng khu dân cư số 3….

1.2.3.3Công tác đấu thầu

Các chủ đầu tư đã cơ bản tuân thủ về trình tự, thủ tục đấu thầu, chỉ định thầutheo đúng các quy định Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành, đã lựachọn được những nhà thầu cơ bản bảo đảm chức năng thực hiện hợp đồng

Bảng 1.8: Công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 – 2012

Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng số gói thầu được duyệt 346 643 1229 1267 1175 4660Tổng giá trị trúng thầu 883 1200 2903 3326,2 4284 12596Giảm so với giá được phê

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang

Giai đoạn 2008 – 2012, trên địa bàn tỉnh đã phê duyệt kết quả đấu thầu 4460gói thầu, với tổng giá trị trúng thầu 12596,2 tỷ đồng Qua đấu thầu đã giảm được355,6 tỷ đồng so với tổng giá các gói thầu được duyệt

Năm 2008, trên địa bàn Tỉnh đã tổ chức và phê duyệt kết quả đấu thầu của

346 gói thầu, với tổng giá trị trúng thầu 883 tỷ đồng, qua đấu thầu giảm được 46,2

tỷ đồng, bằng 5% so với tổng giá các gói thầu được duyệt Trong năm 2009, toànTỉnh đã phê duyệt kết quả đấu thầu, chỉ định thầu của 643 gói thầu, với tổng giá trịtrúng thầu 1.200 tỷ đồng, giảm 58 tỷ đồng, bằng 4,6% so với tổng giá các gói thầuđược duyệt; cũng trong năm 2009, tỉnh Bắc Giang đã thực hiện các biện pháp kíchcầu và văn bản số 229/TTg-KTN của Thủ tướng Chính phủ thực hiện chỉ định thầucác gói thầu cấp bách, Chủ tịch UBND tỉnh đã trình Thủ tướng Chính phủ cho phépchỉ định thầu 5 dự án3 có giá gói thầu trên 5 tỷ đồng với tổng giá trị chỉ định thầu648,8 tỷ đồng, Chủ tịch UBND tỉnh đã chấp thuận cho phép thực hiện chỉ định thầu

110 gói thầu có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng với tổng giá trị chỉ định thầu 205 tỷđồng Việc đơn giản hóa các thủ tục thông qua chỉ định thầu, đã giúp rút ngắn thờigian lựa chọn nhà thầu xây lắp (trung bình khoảng 30-50 ngày), tháo gỡ khó khăn

bố trí dân cư vùng sạt lở xã Thắng Cương 34,5 tỷ đồng; các gói thầu thuộc dự án di dân TĐC TB1 là 38,3 tỷ đồng; Bệnh viện chuyên khoa phụ sản 15 tỷ đồng

Trang 30

cho các chủ đầu tư, giúp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và kế hoạch vốn đầu tư.Năm 2010, đã phê duyệt kết quả đấu thầu rộng rãi, chỉ định thầu, chào hàng cạnhtranh, mua sắm trực tiếp và tự thực hiện 1.229 gói thầu, với tổng giá trị trúng thầu2.903 tỷ đồng, giảm 34,25 tỷ đồng, bằng 1,17% so với tổng giá các gói thầu đượcduyệt Năm 2011, công tác thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu toàn Tỉnhđược quan tâm, đã tổ chức đấu thầu và chỉ định thầu được 1.267 gói thầu với giá trịtrúng thầu 3.326,2 tỷ đồng, qua đấu thầu và chỉ định thầu đã giảm được 85,6 tỷđồng bằng 2,5% giá trị gói thầu được duyệt Năm 2012, toàn Tỉnh đã tổ chức đấuthầu, chỉ định thầu 1.175 gói thầu với giá trị trúng thầu 4.284 tỷ đồng, qua đấu thầu

đã giảm được 92,5 tỷ đồng, bằng 2,1% giá trị gói thầu được duyệt Thực hiện Côngvăn số 122/UBND-XD ngày 20/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăngcường quản lý công tác đấu thầu UBND các huyện, TP và các chủ đầu tư nghiêmtúc thực hiện, một số huyện, thành phố có tỷ lệ giảm giá qua đấu thầu đảm bảo yêucầu như: Tân Yên giảm 3,91%, thành phố Bắc Giang giảm 3,87%, Lạng Gianggiảm 3,14%, Lục Ngạn giảm 3,22%, Lục Nam giảm 3,02%, Yên Dũng giảm 3,01%,Yên Thế giảm 3%, Một số dự án lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực nên tiến

độ thi công nhanh như: Bệnh viện tâm thần, Trung tâm phát thanh truyền hình tỉnh(giai đoạn II); Dự án đường tỉnh 292 (Cầu Gồ- Mỏ Trạng), Nhà liên cơ quan, Hộitrường đa năng tỉnh Một số nhà thầu trong tỉnh có năng lực, thi công đảm bảo chấtlượng và tiến độ như Công ty TNHH xây dựng Tân Thịnh, Công ty Cổ phần Hà Đô

23, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lam Sơn Các chủ đầu tư đã cơ bảntuân thủ về trình tự, thủ tục đấu thầu, chỉ định thầu theo đúng các quy định Luật đấuthầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành, đã lựa chọn được những nhà thầu cơ bảnđảm bảo năng lực thực hiện hợp đồng

1.2.3.4 Cấp phát và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Việc cấp và thanh toán vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2008- 2012 cơ bản đượcthực hiện theo Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưthuộc nguồn vốn ngân sách

Kho bạc Nhà nước thanh toán cho chủ đầu tư theo hợp đồng xây lắp giữa chủđầu tư và nhà thầu Khi khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ

sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước Đối với khối lượng xây dựng côngtrình hoàn thành theo hình thức đấu thầu, Kho bạc nhà nước căn cứ vào tiến độ thực

Ngày đăng: 18/12/2014, 12:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2007), Thông tư 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh toán Vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2007)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
2. UBND tỉnh Bắc Giang (2010), Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế – xã hội giai đoạn 2006-20010; phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015, Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh Bắc Giang (2010)
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Giang
Năm: 2010
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang, Báo cáo Công tác quản lý nhà nước về đầu tư phát triển bằng nguồn vốn Nhà nước của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010- 2012; tình hình thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang
4. UBND tỉnh Bắc Giang (2006), Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh Bắc Giang (2006)
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Giang
Năm: 2006
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang, Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010. 2011. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang
6. Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang
7. PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS. TS Từ Quang Phương (2007), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS. TS Từ Quang Phương (2007), "Giáo trìnhKinh tế đầu tư
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt, PGS. TS Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học KTQD
Năm: 2007
8. PGS. TS Từ Quang Phương (2008), Giáo trình Quản lý dự án, NXB Đại học KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS. TS Từ Quang Phương (2008), "Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: PGS. TS Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại họcKTQD
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tốc độ tăng trưởng theo GDP của từng ngành giai đoạn 2005 - 2007 - quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh bắc giang năm 2013
Bảng 1.1 Tốc độ tăng trưởng theo GDP của từng ngành giai đoạn 2005 - 2007 (Trang 10)
Bảng 1.2: Vốn đầu tư XDCB bằng vốn NSNN so với tổng Vốn đầu tư toàn XH - quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh bắc giang năm 2013
Bảng 1.2 Vốn đầu tư XDCB bằng vốn NSNN so với tổng Vốn đầu tư toàn XH (Trang 15)
Bảng 1.3: Tổng hợp nguồn Vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư của tỉnh - quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh bắc giang năm 2013
Bảng 1.3 Tổng hợp nguồn Vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư của tỉnh (Trang 16)
Bảng 1.5: Bố trí kế hoạch đầu tư XDCB tập trung hàng năm - quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh bắc giang năm 2013
Bảng 1.5 Bố trí kế hoạch đầu tư XDCB tập trung hàng năm (Trang 25)
Bảng 1.9 : K  ho ch v n NSNN cho đ u t  XDCB giai đo n 2013 – 2015 ế hoạch vốn NSNN cho đầu tư XDCB giai đoạn 2013 – 2015 ạch vốn NSNN cho đầu tư XDCB giai đoạn 2013 – 2015 ốn NSNN cho đầu tư XDCB giai đoạn 2013 – 2015 ầu tư ư ạch vốn NSNN cho đầu tư XDCB - quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh bắc giang năm 2013
Bảng 1.9 K ho ch v n NSNN cho đ u t XDCB giai đo n 2013 – 2015 ế hoạch vốn NSNN cho đầu tư XDCB giai đoạn 2013 – 2015 ạch vốn NSNN cho đầu tư XDCB giai đoạn 2013 – 2015 ốn NSNN cho đầu tư XDCB giai đoạn 2013 – 2015 ầu tư ư ạch vốn NSNN cho đầu tư XDCB (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w