1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose

96 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dubois, một giáo sư chuyên nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp củađại học Pierre Mendes France thì cấu trúc tài chính là quan hệ giữa các nguồn vốnđược sử dụng bởi doanh nghiệp, đó là n

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập vớinền kinh tế khu vực và trên thế giới Bất kì doanh nghiệp nào khi hoạt đông sản xuấtkinh doanh đều hướng đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để thực hiệnđược mục tiêu này, các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp, trong đó việclựa chọn một cấu trúc tài chính hợp lý là một trong những biện pháp hết sức quantrọng và cần thiết làm cơ sở cho việc đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn Đểlàm được điều này, mỗi doanh nghiệp cần xác định và nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp Điều này không những giúp doanh nghiệpxây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý mà còn nâng cao hiệu quả tài chính của doanh

nghiệp Xuất phát từ quan điểm trên em chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh

hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn HOSE”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở vận dụng các lý thuyết về cấu trúc tài chính để nghiên cứu thực tiễndiễn ra trong các công ty thuộc ngành thủy sản niêm yết trên sàn HOSE, phản ánhnhững đặc điểm cấu trúc tài chính, xác định các nhân tố nào có ảnh hưởng và ảnhhưởng như thế nào đến cấu trúc tài chính của các công ty này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cấu trúc tài chính và các nhân tốảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty thuộc ngành thủy sản niêm yết trênsàn HOSE

b Phạm vi nghiên cứu

Trang 2

Nghiên cứu cấu trúc tài chính của 18 công ty thuộc ngành thủy sản niêm yếttrên sàn HOSE từ năm 2008 đến năm 2011.

4 Phương pháp nghiên cứu

Thống kê, phân tích dữ liệu, so sánh các kết quả đạt được Sử dụng mô hìnhkinh tế lượng để nghiên cứu

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng cấutrúc tài chính

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công tythuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn HOSE

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chínhcủa các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn HOSE

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN

TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH 1.1 Cấu trúc tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Theo Bertonèche và Teulie thì cấu trúc tài chính doanh nghiệp là quan hệ tỷ lệgiữa nợ và vốn chủ sở hữu nhằm phục vụ cho quá trình tài trợ của doanh nghiệp, còncấu trúc vốn được hiểu là quan hệ giữa nợ trung dài hạn và vốn chủ sở hữu

Theo M Dubois, một giáo sư chuyên nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp củađại học Pierre Mendes France thì cấu trúc tài chính là quan hệ giữa các nguồn vốnđược sử dụng bởi doanh nghiệp, đó là nguồn vốn chủ sở hữu và nợ

Theo M.Albouy là một trong những giáo sư hàng đầu của Pháp thì cấu trúc tàichính của doanh nghiệp được hiểu là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ kể cả các khoản nợtrọng kinh doanh và vốn chủ sở hữu được tính từ bảng cân đối kế toán

Từ các khái niệm trên, cấu trúc tài chính doanh nghiệp được hiểu một cáchchung nhất là quan hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được tính toán

từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

1.1.2 Các thành phần của cấu trúc tài chính

1.1.2.1 Nợ phải trả

Nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

- Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòngmột năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường Nợ ngắn hạn là nguồn vốnchiếm dụng bên ngoài bao gồm các khoản vay ngắn hạn; các khoản tiền phải trả chongười bán, người cung cấp, người nhận thầu; thuế và các khoản phải nộp cho Nhànước; tiền lương, phụ cấp phải trả cho người lao động…Nợ ngắn hạn có chi phí sửdụng vốn thấp nhưng lại tạo áp lực thanh toán đối với doanh nghiệp trong ngắn hạn

Trang 4

- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm Nợ dài hạngồm các khoản như vay dài hạn cho đầu tư phát triển; nợ dài hạn phải trả - các khoảnvốn vay từ các tổ chức tín dụng bên ngoài, từ phát hành trái phiếu vay nợ của dânchúng…Vốn vay dài hạn có chi phí sử dụng vốn cao hơn vốn vay ngắn hạn nhưngdoanh nghiệp không phải chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn.

Việc sử dụng nợ phải trả có một số ưu và nhược điểm sau:

- Ưu điểm: Chi phí sử dụng nợ được khấu trừ thuế còn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

thì không, chi phí sử dụng nợ thường thấp hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

- Nhược điểm: Khi doanh nghiệp sử dụng nợ quá cao, công ty sẽ rơi vào tình trạng tài

chính không lành mạnh và dẫn đến nhiều rủi ro khác Mặt khác khi vay vốn, doanhnghiệp cần phải có tài sản thế chấp, và sẽ không có toàn quyền chủ động trong việc sửdụng chúng

1.1.2.2 Vốn chủ sở hữu

Là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán.Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hìnhthành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản

nợ VCSH bao gồm: Vốn đóng góp của nhà đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanhnghiệp theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết định của các chủ sở hữuvốn, của hội đồng quản trị; vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp; các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu caohơn mệnh giá; các khoản nhận biếu, tặng, tài trợ; các khoản chênh lệch do đánh giá lạitài sản, chênh lệch tỷ giá chưa xử lý và các quỹ được hình thành trong hoạt động kinhdoanh (quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi ), cùng với giá trị cổphiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu cũng nằm trong phân mục này trong bảngcân đối kế toán của doanh nghiệp Người chủ sở hữu vốn kì vọng vào lợi ích mang lại

Trang 5

giữa từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dưới hình thức cổ tức và sựgia tăng giá trị của cố phiếu.

Việc sử dụng vốn chủ sở hữu có một số ưu và nhược điểm sau:

- Ưu điểm: Khi tăng vốn chủ sở hữu làm tăng tính tự chủ cho doanh nghiệp.

- Nhược điểm: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu thường lớn hơn khi sử dụng nợ, mặt

khác tốn kém chi phí phát hành Khi tăng vốn chủ sở hữu làm thay đổi cấu trúc quyềnlực của Hội Đồng Quản Trị

1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Cấu trúc tài chính thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp nên khi phântích cấu trúc tài chính cần xem xét khả năng sử dụng nguồn vốn tự có của doanhnghiệp hay phải sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài Cụ thể các chỉ tiêu sau:

Trang 6

Tỷ suất nợ ngắn hạn phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi cáckhoản nợ ngắn hạn.

- Tỷ lệ nợ dài hạn

Tỷ suất nợ dài hạn phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi cáckhoản nợ dài hạn

1.1.3.2 Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu

Thể hiện mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu Phản ánh qui mô tài chínhcủa công ty Nó cho ta biết tỉ lệ giữa hai nguồn vốn cơ bản là nợ phải trả và vốn chủ

sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Hai nguồn này

có những đặc tính riêng và mối quan hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đánh giátình hình tài chính của doanh nghiệp

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cũng phụ thuộc vào ngành, lĩnh vực hoạt độn Ví

dụ ngành sản xuất cần nhiều vốn thì tỷ lệ này có xu hướng cao hơn những công tydịch vụ

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu giúp ta có cái nhìn khái quát về sức mạnh tàichính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1,

có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngượclại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bằng vốn chủ sở hữu Về nguyêntắc, hệ số này càng nhỏ thì doanh nghiệp càng ít gặp khó khăn hơn Tỷ lệ càng cao thìkhả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng

Trang 7

lớn Tuy nhiên, việc sử dụng nợ có một ưu điểm là chi phí lãi vay được khấu trừ vàothuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc giữa rủi ro về tàichính và ưu điểm của việc vay nợ để đảm bảo một tỷ lệ hợp lý nhất.

1.1.4 Các lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

1.1.4.1 Quan điểm tài chính cổ điển

Những người theo trường phái tài chính cổ điển như Durand, Warteman vàScharwts cho rằng: có tồn tại một cấu trúc tài chính tối ưu đối với mỗi doanh nghiệp.Bởi vì họ đi từ giả thiết chi phí vốn vay thấp hơn vốn chủ sở hữu Vì vậy, giá trị củadoanh nghiệp có vay nợ lớn hơn giá trị của doanh nghiệp không vay nợ do hiệu ứngtích cực của đòn cân nợ, tức là phụ thuộc vào hiệu số: k-kd, với k là tỷ suất sinh lờitrên tổng tài sản và kd là lãi suất vay vốn Tuy nhiên doanh nghiệp không thể vay nợquá nhiều, vì khi doanh nghiệp tăng cường vay nợ sẽ dẫn đến tăng rủi ro do khả năngthanh toán của doanh nghiệp giảm xuống Và khi đó chi phí vốn bình quân sẽ tăng lên

do các chủ nợ sẽ đòi hỏi một lãi suất cho vay cao hơn để bù đắp cho phần rủi ro tănglên và cổ đông cũng yêu cầu một tỷ suất lợi tức kỳ vọng lớn hơn do rủi ro tài chínhtăng thêm Như vậy, trường phái tài chính cổ điển cho rằng nợ là cần thiết để giảm chiphí vốn nhưng không được lạm dụng quá mức vì mỗi doanh nghiệp tồn tại một cấutrúc tài chính tối ưu

1.1.4.2 Lý thuyết của Modiglani và Miller (MM)

Lý thuyết M&M giải thích được quan hệ giữa giá trị công ty, chi phí sử dụngvốn và mức độ sử dụng vốn nợ của công ty Modigliani và Miller đưa ra hai mệnh đề

và xem xét trong hai trường hợp có thuế và không có thuế

Trong trường hợp không có thuế, giá trị công ty có vay nợ và không có vay nợ

là như nhau Do đó, giá trị công ty không thay đổi khi cấu trúc tài chính của công tythay đổi Hay nói cách khác việc thay đổi cấu trúc tài chính không mang lại lợi ích gì

Trang 8

sử dụng vốn trung bình không đổi trong khi chi phí sử dụng vốn cổ phần tăng lên khicông ty gia tăng tỷ lệ nợ.

Trong trường hợp có thuế, giá trị công ty có nợ vay bằng giá trị công ty khôngvay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế do sử dụng nợ Như vậy, việc sử dụng nợhay đòn bẩy tài chính làm gia tăng giá trị công ty Đây chính là nội dung mệnh đềM&M số I trong trường hợp có thuế Mệnh đề M&M số II trong trường hợp có thuếcho rằng chi phí sử dụng vốn trung bình giảm trong khi chi phí sử dụng vốn cổ phầntăng lên khi công ty gia tăng tỷ lệ nợ

Modigliani và Miller cho rằng giá trị của DN có vay nợ lớn hơn giá trị của DNđược tài trợ hoàn toàn bằng VCSH do chi phí lãi vay được khấu trừ thuế khuyến khíchcác DN vay nợ để tận dụng lợi thế của thuế từ đó làm tăng giá trị DN trên thị trường

Tuy nhiên, lý thuyết M&M chưa xem xét tác động của một số chi phí kháckhiến cho lợi ích của lá chắn thuế bị giảm dần và đi đến triệt tiêu khi công ty gia tăng

tỷ số nợ Đó là tiền đề cho sự ra đời của lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn

1.1.4.3 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn

Lý thuyết đánh đổi cho rằng cấu trúc vốn của doanh nghiệp được xác định dựatrên sự đánh đổi giữa lợi ích của tấm chắn thuế (do lãi vay được khấu trừ thuế) và chiphí kiệt quệ tài chính Khi doanh nghiệp vay càng nhiều nợ thì lợi ích của tấm chắnthuế càng lớn nhưng chi phí kiệt quệ tài chính cũng tăng theo Vì vậy, chủ nợ cũng sẽđòi hỏi một tỷ suất sinh lợi cao hơn, làm gia tăng chi phí sử dụng vốn của doanhnghiệp Do đó, cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp được xác định bằng cách giatăng lượng nợ vay cho tới khi lợi ích biên từ tấm chắc thuế cân bằng với chi phí biêncủa kiệt quệ tài chính (theo Castanias, 1983)

Altman (1984) cũng đã so sánh hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính với hiệngiá của lợi ích từ tấm chắn thuế tác động lên đòn bẩy và kết luận rằng tác động của chiphí kiệt quệ tài chính lên giá trị của doanh nghiệp và cấu trúc tài chính là rất quan

Trang 9

trọng Theo đó, giá trị của doanh nghiệp bằng tổng giá trị doanh nghiệp nếu tài trợhoàn toàn bằng vốn cổ phần với hiện giá của lợi ích từ lá chắn thuế trừ đi hiện giá chiphí kiệt quệ tài chính Kiệt quệ tài chính là tình trạng doanh nghiệp không thể đáp ứngcác hứa hẹn với chủ nợ hoặc đáp ứng một cách rất khó khăn.

Trên đây là những nội dung cơ bản của thuyết đánh đổi Lý thuyết này chorằng mỗi doanh nghiệp đều có một cấu trúc vốn tối ưu tương ứng với một tỷ lệ nợ xácđịnh mà tại đó giá trị doanh nghiệp là lớn nhất

Tuy nhiên, trong lý thuyết này có hai trường phái, một trường phái cho rằngdoanh nghiệp có thể dễ dàng và nhanh chóng đạt tới tỷ lệ nợ tối ưu để tối đa hóa giátrị doanh nghiệp và trong cả quá trình tồn tại của doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ có

một cấu trúc vốn tối ưu duy nhất Đây là quan điểm của thuyết đánh đổi cấu trúc vốn

tĩnh (Jensen và Meckling, 1976; Jensen, 1986)

Trường phái khác của thuyết đánh đổi cấu trúc vốn cho rằng doanh nghiệp cócấu trúc vốn tối ưu, nhưng cấu trúc vốn tối ưu này thay đổi theo từng thời kỳ do tácđộng của sự kỳ vọng (về lãi suất, lạm phát trong tương lai) hoặc do tác động của chiphí điều chỉnh (như thuế, nhu cầu vốn của doanh nghiệp) Chính tác động của chi phíđiều chỉnh và sự kỳ vọng làm cấu trúc vốn của doanh nghiệp không thể nhanh chónghay ngay lập tức đạt tới mức tối ưu mà cần một quá trình điều chỉnh lâu hơn Do đó,trong ngắn hạn, cấu trúc vốn của doanh nghiệp dao động quanh mức tối ưu và có xu

hướng đạt tới mức tối ưu trong dài hạn Đây là quan điểm của thuyết đánh đổi cấu

trúc vốn động (Stiglitz, 1973; Kane, 1984; Brennan và Schwart, 1984; Goldstein,

2001; Strebulaey, 2007)

Dù là thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh hay động thì đều có những ưu điểm vàhạn chế sau:

Trang 10

- Ưu điểm: + Giải thích được sự khác biệt trong cấu trúc vốn của nhiều ngành:

những ngành có tài sản hữu hình an toàn thì tỷ lệ nợ vay cao, những ngành có tài sản

vô hình nhiều thì tỷ lệ nợ vay ít (do ít có tài sản có giá trị thế chấp cho vay nợ)

+ Giải thích sự ra đời của các công ty được “mua đứt bằng vốnvay” (LBO) Lý thuyết này cũng đề xuất rằng các công ty sung mãn có thị trường sảnphẩm ổn định lâu dài, ít có cơ hội tăng trưởng với NPV cao nên dùng nhiều nợ vay đểtối đa hóa giá trị doanh nghiệp Trong khi đó, các công ty có nợ vay quá nhiều nênphát hành cổ phần, hạn chế chia cổ tức, bán bớt tài sản để huy động tiền mặt bằng cổphiếu nhằm mục đích tái cân đối cấu trúc vốn

- Hạn chế: Lý thuyết đánh đối cấu trúc vốn không thể giải thích được tại sao

một số công ty rất thành công trong ngành lại có rất ít nợ và không dùng tấm chắnthuế, mặc dù thu nhập hoạt động của họ rất cao (bởi vì theo thuyết này, công ty có lợinhuận cao thì khả năng vay nợ cao và có nhiều lợi nhuận chịu thuế để được khấu trừthì nên vay nợ nhiều để hưởng lợi từ tấm chắn thuế làm tăng giá trị doanh nghiệp)

1.1.4.4 Lý thuyết chi phí đại diện

Trong quản trị tài chính, vấn đề đại diện luôn chứa đứng mâu thuẫn tiềm tàng

về lợi ích giữa người tài trợ với người quản lý DN Jenshen và Meckling (1976) chorằng có hai dạng mâu thuẫn về đại diện: mâu thuẫn giữa người chủ sở hữu với nhàquản lý doanh nghiệp và mâu thuẫn giữa người chủ sở hữu với người chủ nợ

a) Chi phí đối tác của VCSH

Đối với mâu thuẫn giữa người chủ và người quản lý DN, vấn đề đại diện phátsinh khi người quản lý sở hữu ít hơn 100% phần vốn chủ sở hữu Kết quả là ngườichủ sở hữu không giành được toàn bộ khoản lợi từ các hoạt động nâng cao lợi nhuậncủa doanh nghiệp mình, nhưng họ phải gánh chịu toàn bộ chi phí cho những họatđộng này Để giảm thấp mâu thuẫn đại diện, người chủ sở hữu chấp nhận bỏ ra chi phíđại diện, như các khoản chi để giám sát hoạt động (hoạt động kiểm toán), chi để cấu

Trang 11

trúc lại tổ chức nhằm hạn chế các hành vi không mong muốn, và các chi phí cơ hộikhi các cổ đông áp đặt các giới hạn cho ban quản lý.

b) Chi phí đối tác của nợ

Mâu thuẫn giữa người chủ nợ và người chủ DN xuất hiện trong các hợp đồngvay nợ, khi cân nhắc các mức vay nợ cho các khoản đầu tư Cụ thể là, nếu một khoảnđầu tư có thu nhập cao hơn giá trị của khoản nợ, người chủ DN sẽ hưởng toàn bộkhoản thu nhập này Tuy nhiên, nếu khoản đầu tư đó không thành công, người chủ

DN sẽ gánh chịu khoản thua lỗ này ở mức nào đó do trách nhiệm hữu hạn của khoảnđầu tư Kết quả là người chủ nợ có thể bất lợi từ việc đầu tư vào những dự án có rủi rocao Do vậy, các chủ nợ thường đưa ra cơ chế tự bảo vệ mình thông qua xây dựng cácđiều khoản hạn chế trong các hợp đồng vay Những điều khoản này cản trở hoạt độngcủa các DN ở một vài khía cạnh nào đó Các DN còn bị giám sát để đảm bảo rằng cácđiều khoản phải được tuân thủ Các chi phí trong trường hợp này được chuyển sangngười chủ dưới hình thức các khoản chi phí nợ vay cao hơn

Đối với các DN có qui mô nhỏ, vấn đề đại diện trở nên nghiêm trọng hơn sovới các DN lớn vì các DN nhỏ không được yêu cầu công khai thông tin, do vậy dẫnđến những chi phí đáng kể khi cung cấp thông tin cho người bên ngoài

Những nghiên cứu về chi phí đại diện cho thấy, tương tự như trường hợp chiphí kiệt quệ về tài chính, chi phí đại diện làm giảm lợi ích do sử dụng nợ để tài trợ.Trong mô hình này, Jenshen và Meckling (1976) cho rằng một cấu trúc vốn tối ưu cóthể đạt được bằng việc cân đối giữa chi phí đại diện với lợi ích do sử dụng nợ Lýthuyết về chi phí đại diện là một quan tâm đối với các doanh nghiệp nhỏ vì chi phí đạidiện phát sinh lớn hơn từ những mâu thuẫn cơ bản về lợi ích giữa người chủ sở hữu vàcác chủ nợ

Vấn đề đại diện cũng liên quan đến uy tín của doanh nghiệp và đến lượt nó

Trang 12

nghiệp có lịch sử thanh toán nợ tốt, uy tín của doanh nghiệp sẽ tăng lên, và chi phí lãivay sẽ thấp hơn Do vậy, các doanh nghiệp lâu năm thường tìm các dự án an toàn đểtránh mất uy tín của mình Các doanh nghiệp mới, non trẻ với ít uy tín có thể chọn các

dự án mang nhiều rủi ro Nếu các doanh nghiệp non trẻ tồn tại mà không có nhữngthất bại nào, họ dần dần chuyển sang các dự án an toàn Kết quả là các doanh nghiệplâu năm sẽ có tỷ lệ thất bại ít hơn và chi phí vay cũng thấp hơn các doanh nghiệp nontrẻ Việc mở rộng mô hình này là các doanh nghiệp trẻ sử dụng ít nợ hơn các doanhnghiệp lâu năm, giả sử các nhân tố khác không xem xét đến

Nhìn chung, việc đưa chi phí kiệt quệ tài chính và chi phí đại diện vào mô hìnhthuế MM và mô hình Miller dẫn đến lý thuyết cân bằng về cấu trúc tài chính Những

mô hình này đều thừa nhận tồn tại một cấu trúc tài chính tối ưu Cấu trúc tài chính tối

ưu của một doanh nghiệp liên quan đến cân bằng giữa ảnh hưởng thuế thu nhập doanhnghiệp, chi phí đại diện và chi phí kiệt quệ tài chính

1.1.4.5 Lý thuyết thông tin bất đối xứng

Một trong các giả thuyết của mô hình MM là các nhà đầu tư và nhà quản trị cócùng thông tin về triển vọng tương lai của doanh nghiệp Tuy nhiên, so với các nhàđầu tư bên ngoài các nhà quản trị thường có thông tin đầy đủ hơn về triển vọng tươnglai Hiện tượng này gọi là sự bất đối xứng về thông tin

Thông tin bất đối xứng có ảnh hưởng quan trọng đối với cấu trúc vốn củadoanh nghiệp Theo đó, lý thuyết về cấu trúc vốn hình thành thêm hai trường phái: lýthuyết tín hiệuvà lý thuyết trật tự phân hạng

Theo lý thuyết tín hiệu, việc lựa chọn cấu trúc vốn của một doanh nghiệp cóthể truyền những dấu hiệu cho người đầu tư bên ngoài về thông tin của người bêntrong doanh nghiệp Lý thuyết này bắt đầu từ công trình của Ross (1977) và Lyland,Pyle (1977) Theo đó, nhà quản trị biết rõ hơn nhà đầu tư bên ngoài về triển vọng củadoanh nghiệp Khi doanh nghiệp được dự báo sẽ có triển vọng hoạt động tốt, nhà quản

Trang 13

trị không muốn chia sẻ lợi nhuận với những người chủ sở hữu mới Tuy nhiên, khidoanh nghiệp dự báo có triển vọng không sáng sủa, nhà quản trị mong muốn chia sẻnhững rủi ro này với những người chủ mới của doanh nghiệp Do vậy, khi một doanhnghiệp công bố phát hành thêm cổ phiếu cũng đồng nghĩa triển vọng của doanhnghiệp không được tốt, hoặc tương đương với suy nghĩ của các nhà quản trị là các cổphiếu của doanh nghiệp hiện tại được đánh giá quá cao

Lý thuyết trật tự phân hạng khởi đầu từ những công trình nghiên cứu củaMyers và Majluf (1984) Các ông cho rằng có một trật tự ưu tiên khi tài trợ các khoảnđầu tư: đầu tiên là việc sử dụng các nguồn vốn hiện có bên trong doanh nghiệp, tiếptheo là các khoản vay nợ, và cuối cùng là huy động vốn chủ sở hữu mới Do thông tinbất cân xứng giữa người bên trong và người bên ngoài, các doanh nghiệp sẽ thích tàitrợ bởi các nguồn vốn bên trong hơn là nguồn vốn bên ngoài để tránh bán các chứngkhoán dưới mệnh giá Nếu các khoản tài trợ bên ngoài là không thể tránh khỏi thì cáckhoản nợ ít rủi ro sẽ được ưu tiên sử dụng và cuối cùng là khoản tăng vốn góp thôngqua việc huy động các cổ đông mới Trật tự phân hạng trên phản ánh chi phí tươngđối của các nguồn lực tài trợ là có sự khác nhau Do vậy, Myers và Majluf (1984) chorằng sẽ không có một cấu trúc tài chính tối ưu đối với các doanh nghiệp Lý thuyếtnày về sau được mở rộng bởi nhiều nhà nghiên cứu khác như Krasker (1986),Brennan và Kraus (1987), Noe (1988)

Lý thuyết tín hiệu ít sử dụng cho các doanh nghiệp nhỏ do các doanh nghiệpnày thường không yết giá trên thị trường chứng khoán Do vậy, các nhà quản trịthường không dự định thể hiện các tín hiệu đối với thị trường và nhà đầu tư khi thựchiện một quyết định tài trợ nào đó (Mira, 2001) Ngược lại, lý thuyết trật tự phân hạng

có thể có ích đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Do thông tin bất cân xứng, chi phíđối với các nguồn tài trợ bên ngoài đối với các doanh nghiệp nhỏ thường cao hơn đốivới các doanh nghiệp lớn Thêm vào đó, người chủ - người quản lý các doanh nghiệp

Trang 14

về tay những người chủ mới Do vậy, trong các doanh nghiệp nhỏ việc chấp nhậnngười chủ mới sẽ không có ý nghĩa lớn, khoản tài trợ bên trong sẽ được quan tâm hơn

so với tài trợ từ bên ngoài

1.1.4.6 Các quan niệm về cấu trúc tài chính tối ưu

Quan điểm thứ nhất: Khuyến khích việc sử dụng nợ tối đa để tăng năng lực sảnxuất, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng hoạt động của doanh nghiệp và dưới tácđộng của đòn cân nợ sẽ làm tăng tối đa giá trị của doanh nghiệp

Quan điểm thứ hai: Việc sử dụng nợ chưa hẳn đã có tác dụng tích cực, nhất làduy trì một tỷ lệ nợ cao sẽ rất nguy hiểm không những cho doanh nghiệp mà còn tácđộng dây chuyền sẽ ảnh hưởng đến cả nền kinh tế của một quốc gia

Quan điểm thứ ba: Cấu trúc tài chính có sử dụng nợ được xem xét dưới sự tácđộng của nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp Trong những hoàn cảnh,điều kiện khác nhau, sự tác động của các nhân tố là khác nhau Xác định được sự tácđộng của các nhân tố cũng như mối quan hệ giữa chúng là cơ sở hình thành một cấutrúc tài chính hợp lý hướng tới mục tiêu của nhà quản trị

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Những bài nghiên cứu trước đây đã chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng đến cấutrúc tài chính gồm qui mô của doanh nghiệp, cấu trúc tài sản, hiệu quả hoạt động kinhdoanh, rủi ro kinh doanh, tăng trưởng của doanh nghiệp… Tuy nhiên chiều hướng tácđộng của các nhân tố này đến cấu trúc tài chính là không hoàn toàn giống nhau trongcác nghiên cứu trước đây Trong phần tiếp theo, các giả thiết về xu hướng tác độngcủa các nhân tố này sẽ được xây dựng trên cơ sở lý thuyết và phân tích các điều kiệnthực tế của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

Trang 15

1.2.1 Đặc điểm nền kinh tế

Khi một doanh nghiệp định hướng được con đường phát triển trong dài hạn củamình, doanh nghiệp phải hoạch định một cấu trúc tài chính hợp lý Bất kì một cấu trúctài chính nào cũng nên được xây dựng dựa trên cơ sở những dự báo về triển vọng kinh

tế Tuy nhiên, những dự báo này chỉ có ý nghĩa tại một thời điểm nhất định trong khitình hình kinh tế thì luôn vận động không ngừng Do đó, những nhà quản trị cần ýthức được các biến động của thị trường để có biện pháp điều chỉnh cấu trúc tài chínhcủa doanh nghiệp một cách hợp lý Khi doanh nghiệp dự báo triển vọng kinh doanhgia tăng, điều đó có nghĩa là nhu cầu tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh và vốn đểtài trợ việc mua các tài sản này cũng sẽ gia tăng Một triển vọng mở rộng quy mô sảnxuất, mở rộng thị phần thị trường một cách nhanh chóng đòi hỏi doanh nghiệp phải cókhả năng tiếp cận được các kênh huy động vốn một cách dễ dàng Vì thế, khi triểnvọng nền kinh tế thay đổi, chính việc xây dựng một cấu trúc tài chính có linh hoạt vàhợp lý hay không sẽ quyết định các kết quả rất khác nhau

1.2.2 Qui mô của doanh nghiệp

Qui mô của doanh nghiệp có thể được đo lường bằng vốn điều lệ, số lượngnhân viên, tổng tài sản, hay tổng doanh thu Doanh nghiệp có qui mô càng nhỏ thì vấn

đề bất cân xứng thông tin giữa người chủ, người quản lý doanh nghiệp với người chovay tiềm tàng càng lớn Lý do cơ bản là các doanh nghiệp nhỏ thường không có cácbáo cáo tài chính đáng tin cậy Vấn đề đại diện cũng thật sự lớn đối với các doanhnghiệp nhỏ vì các doanh nghiệp này có động lực chấp nhận rủi ro để tăng trưởng, đặcbiệt nếu các doanh nghiệp có đặc tính trách nhiệm hữu hạn về vốn Do vậy các doanhnghiệp nhỏ thường khó có điều kiện tiếp cận với các khoản tín dụng, và chủ yếu làdùng nợ ngắn hạn chứ khó vay nợ dài hạn Các doanh nghiệp lớn có thể dựa vào lợithế qui mô lớn trong việc tăng nợ vay dài hạn và có thể có sức đàm phán với các địnhchế tài chính cao hơn Mặc khác, theo Lý thuyết đánh đổi thì qui mô của công ty có

Trang 16

quan hệ tỷ lệ thuận với nợ vay, bởi các công ty lớn thường có rủi ro phá sản thấp vàchi phí phá sản thấp Ngoài ra, các công ty lớn có chi phí vấn đề người đại diện của nợvay thấp, chi phí kiểm soát thấp, ít chênh lệch thông tin hơn so với các công ty nhỏhơn ; dòng tiền ít biến động dễ tiếp cận thị trường tín dụng, và sử dụng nhiều nợ vay

để có lợi nhiều hơn từ tấm chắn thuế Các nghiên cứu của Wiwattnakantang (1999),Huang và Song (2002) và Chen (2004) ở các nước đang phát triển; nghiên cứu củaTitman và Wessels (1988) và Rajan và Zingales (1995) ở các nước phát triển cho thấyqui mô của công ty và cấu trúc tài chính có quan hệ tỷ lệ thuận

Ở Việt Nam, các DN niêm yết có qui mô lớn thường là những DN do nhà nướcnắm cổ phần chi phối, vì vậy những DN này có nhiều cơ hội huy động các nguồn vốn

từ bên ngoài hơn, nhất là các tổ chức tín dụng thuộc sở hữu Nhà nước Do đó giả thiết

đặt ra là: “Cấu trúc tài chính tỷ lệ thuận với qui mô của DN”.

1.2.3 Nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh đo lường khả năng sinh lời từ hoạt động kinhdoanh của DN thông qua các chỉ tiêu như khả năng sinh lời tài sản (Return On Assets-ROA), khả năng sinh lời trên doanh thu (tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu).Theo lý thuyết trật tự phân hạng, nhà quản trị DN bao giờ cũng có thông tin về giá trị

DN tốt hơn nhà đầu tư bên ngoài Sự bất cân xứng thông tin này dẫn đến chi phí huyđộng vốn từ bên ngoài sẽ cao hơn Vì thế, nhà quản trị có xu hướng ưu tiên sử dụngcác nguồn vốn nội tại trước, rồi mới đến các nguồn vốn vay mượn bên ngoài Cácnghiên cứu thực nghiệm của Pendey (2001), Huang and Song (2002), Braduri (2002)

ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi cho thấy hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ tỷ

lệ nghịch với tỷ suất nợ Ở Việt Nam, các nghiên cứu trên các DN nhỏ và vừa cũngchỉ ra rằng hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nợ Ở các nước đangphát triển, nhất là các nước có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, vấn đề bất cânxứng về thông tin càng trầm trọng, vì thế các nhà quản lý có xu hướng giữ lại lợi

Trang 17

nhuận để tài trợ cho tài sản của mình Những doanh nghiệp có hiệu quả hoạt độngkinh doanh tốt sẽ dùng ít nợ hơn các doanh nghiệp khác Do vậy, giả thiết đặt ra là:

“Cấu trúc tài chính tỷ lệ nghịch với hiệu quả hoạt đông kinh doanh”.

1.2.4 Nhân tố rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh là được hiểu là rủi ro gắn liền với sự không chắn chắn, sựbiến thiên của kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; thường được đolường thông qua độ lệch chuẩn của lợi nhuận trước thuế, doanh thu, ROA, ROE Tuynhiên, trong nhiều trường hợp thước đo (mức độ hoạt động, quy mô) khác nhau, giátrị kì vọng giữa các phương án so sánh khác nhau, thì giá trị độ lệch chuẩn không thểlàm căn cứ để đánh giá; để giải quyết hạn chế này ta dùng hệ số biến thiên như biếnthiên lợi nhuận (σ/µ LNTT) để đánh giá mức độ rủi ro chính xác hơn khi kết quả hoặc

sự kiện có kỳ vọng giữa các phương án kinh doanh khác nhau

Khi rủi ro kinh doanh càng lớn, niềm tin của các nhà đầu tư vào DN khôngcao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn bên ngoài thấp Khi doanh nghiệp có biếnđộng thu nhập cao thì khả năng đối mặt với rủi ro thu nhập rớt xuống dưới mức tốithiểu để có thể thực hiện việc trả nợ càng cao Điều này buộc doanh nghiệp phải tốnkém nhiều chi phí để có tiền trả nợ hoặc là đi đến phá sản Tuy nhiên, nếu doanhnghiệp tài trợ bằng vốn cổ phần, doanh nghiệp có thể bỏ qua việc chi trả cổ tức trongsuốt thời kỳ kiệt quệ tài chính Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có biến động thunhập cao sẽ vay mượn ít hơn và ưu tiên sử dụng vốn cổ phần hơn nợ khi phải đối mặt

với sự lựa chọn nguồn tài trợ từ bên ngoài Do đó giả thiết: “Cấu trúc tài chính có

quan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro kinh doanh”.

1.2.5 Nhân tố cấu trúc tài sản

Mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn thể hiện cân bằng tàichính của doanh nghiệp Do sự vận động của tài sản tách rời với thời gian sử dụng

Trang 18

chỉ ra sự an toàn, tính bền vững và cân đối trong tài trợ và sử dụng vốn của doanhnghiệp, và nhằm mục đích cuối cùng là phát hiện những nhân tố hiện tại hoặc tiềmtàng ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính.

Cấu trúc tài sản được đo lường bằng tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản.Tài sản cố định hữu hình có thể sử dụng như vật thế chấp khi vay mượn từ nguồn tàitrợ bên ngoài Một tỷ lệ lớn tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp có thể giúpdoanh nghiệp có được một mức lãi suất vay ngân hàng thấp hơn và cũng giúp giảmrủi ro của người cho vay từ chi phí đại diện của việc sử dụng nợ Bởi vì nợ có thểđược đảm bảo bằng sự thế chấp tài sản cố định hữu hình, cơ hội để doanh nghiệp cóthể thực hiện việc thay thế tài sản của mình sẽ bị giảm đi do sự hiện hữu của một tỷ lệlớn nợ có đảm bảo, do đó mang lại một sự an toàn cho chủ nợ (theo Stuzl và Johnson,1985; Johnson, 1997) Đối với doanh nghiệp có nhiều tài sản cố định vô hình, chi phí

sử dụng vốn cao hơn do sự kiểm soát việc sử dụng vốn vay khó khăn hơn Vì vậy,một doanh nghiệp có tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản lớn thường sử

dụng nhiều nợ hơn Vì thế có thể giả thiết: “Cấu trúc tài chính có quan hệ tỷ lệ thuận

với cấu trúc tài sản”.

1.2.6 Sự tăng trưởng của doanh nghiệp

Sự tăng trưởng của doanh nghiệp được đo lường thông qua tốc độ tăng tài sảnhay doanh thu Sự gia tăng doanh thu là yếu tố quan trọng đánh giá tăng trưởng, phảnánh mục tiêu hoạt động và có thể đo kết quả của việc sử dụng hợp lý các nguồn lực.Tăng doanh thu là điều kiện tăng lợi nhuận, lợi nhuận tăng là yếu tố đảm bảo cho mởrộng đầu tư tăng qui mô hoạt động, tạo sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư Khi doanhnghiệp trong giai đoạn tăng trưởng, niềm tin của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp lớn,trong khi doanh nghiệp cũng cần nguồn tài trợ cho tài sản của mình Nên nhữngdoanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng sẽ sử dụng nhiều nợ hơn Còn những doanhnghiệp trong giai đoạn suy thoái thì họ rất ngại cho vay, sợ không thu hồi được nợ,

Trang 19

đặc biệt là nợ dài hạn nên tỷ lệ nợ của các công ty này sẽ giảm Vì vậy, giả thiết:

“Cấu trúc tài chính tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của DN”.

1.2.7 Đặc điểm ngành

Một trong những nhân tố tác động đáng kể đến cấu trúc tài chính công ty là đặcđiểm ngành nghề kinh doanh Theo nghiên cứu của Myers năm 1984, Haris và Ravivnăm 1991, những doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau thường có cấu trúctài chính khác nhau Những ngành có nhiều tài sản cố định hữu hình như máy móc,nhà xưởng, đất đai hơn thì khả năng vay nợ cũng như nhu cầu vay nợ sẽ lớn hơnnhững ngành có tài sản cố định hữu hình ít hơn, vì các ngân hàng sẽ ưu tiên cho vayđối với những doanh nghiệp có tài sản cố định hữu hình lớn hơn do tính chất bảo đảmcầm cố của các tài sản cố định hữu hình Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vựcnông nghiệp với tính chất theo mùa vụ nên thường có nhu cầu về nợ ngắn hạn cao,các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp thì có nhu cầu về nợ dài hạn cao kết hợpvới vốn cổ phần do tính chất đòi hỏi tài sản cố định cao

1.3.8 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp

Sự khác biệt về hình thức sở hữu trong các loại hình doanh nghiệp sẽ bị ràngbuộc những qui định có tính chất pháp lý về tư cách pháp nhân, cũng như có những cơchế vận hành và mục tiêu hoạt động khác nhau Do vậy, mục tiêu, điều kiện và khảnăng tiếp cận các nguồn tài chính trên thị trường tài chính của mỗi loại hình khácnhau Điều này ảnh hưởng đến chính sách tài trợ hay cấu trúc tài chính của doanhnghiệp Thường thì những doanh nghiệp nhà nước có khả năng tiếp cận vốn cao hơnnên tỷ lệ nợ vay cao hơn

Cuối cùng, ta đưa ra bảng tổng sự tác động của các nhân tố đến tỷ lệ nợ theo lýthuyết đã phân tích ở trên như sau:

Trang 20

Bảng 1.1 Tổng hợp sự tác động của các nhân tố

Biến giải thích Dấu tác động theo lý thuyết

1.3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc tài chính đến quản trị tài chính công ty

Cấu trúc tài chính là vấn đề đã được các nhà nghiên cứu kinh tế tài chính quantâm và để nhiều thời gian nghiên cứu Đứng trên góc độ nhà quản lý tại doanh nghiệpviệc nghiên cứu cấu trúc tài chính giúp họ tìm ra lời giải cho những câu trả lời sau

- Xác định cấu trúc tài chính như thế nào là hợp lý và có lợi cho DN?

- Nên vay nợ hay không?

- Nếu vay nợ, DN nên vay bao nhiêu và gánh chịu rủi ro ở mức độ nào?Việc hiểu tường tận về cấu trúc tài chính các nhà quản trị sẽ tìm ra câu trả lờicho những câu hỏi trên, từ đó ra các quyết định tài trợ đúng đắn nhằm tăng hiệu quảhoạt động của DN, gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫn hạn chế rủi ro ở mứcthấp nhất

Trang 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY THUỘC NHÓM NGÀNH THỦY SẢN

NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE 2.1 Tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam

Việt Nam được xem là một trong những quốc gia có tăng trưởng về xuất khẩuthủy sản nhanh nhất thế giới, với tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2001-

2010 là 15%, năm 2010 xuất khẩu thủy sản đạt mức kỷ lục từ trước đến đến nay với1,353 triệu tấn; trị giá 5,034 tỷ USD tăng 11,3 % về lượng và 18,4% về giá trị so vớinăm 2009 Tuy nhiên mức kỷ lục này đã được thay thế bằng một kỷ lục mới khi năm

2011 kim ngạch xuất khẩu đạt 6,1 tỷ USD; tăng ấn tượng 21% và thủy sản nằm trongTop 5 ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất Theo FAO Việt Nam đứng thứ 5 trongdanh sách các nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới, và đứng thứ 3 về sản lượngnuôi trồng thủy sản Ngành thủy sản Việt Nam hiện nay tập trung chủ yếu vào lĩnhvực nuôi trồng và đây cũng là xu hướng phát triển chung của ngành trên thế giới Đây

là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và hàng năm đóng góp3,5%- 4% vào GDP Trong đó sản phẩm chủ lực của ngành là cá tra, cá basa và tôm(chiếm 65-70% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành)

Các thị trường xuất khẩu chủ yếu là: EU là thị trường trọng điểm của Việt Namkhi chiếm 22,5% kim ngạch xuất khẩu, trong đó các quốc gia như Đức, Italia, Hà Lan

có sự tăng trưởng cao, lần lượt là 19%, 38%, 26%- đây là kết quả ấn tượng của những

nổ lực mở rộng thị trường của các doanh nghiệp nếu xét trong bối cảnh khu vực nàyđang gặp rất nhiều bất ổn về kinh tế và nhiều quốc gia đang thắt chặt chi tiêu để giảmthâm hụt ngân sách Tại khu vực châu Á, Nhật Bản là thị trường truyền thống tuynhiên giá trị xuất khẩu tăng khiêm tốn, còn các thị trường khác như Trung Quốc,Hồng Kong, Hàn Quốc thì tăng mạnh Tuy nhiên nếu xét riêng lẽ Mỹ vẫn là thị trườnglớn nhất của Việt Nam với giá trị 954 triệu USD, tăng 23%, chiếm tỷ trọng 19% tổng

Trang 22

2.1.1 Điểm mạnh

- Với đường bờ biển dài hơn 3200km và hệ thống mặt nước nội địa rộng hơn1,4 triệu ha; Việt Nam được đánh giá là tiềm năng để phát triển công nghiệp thủy sản

- Thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực nên nhận được nhiều

sự quan tâm và ưu đãi

- Các doanh nghiệp trong ngành khá năng động và tiếp cận nhanh với côngnghệ mới trong lĩnh vực nuôi trồng chế biến thủy sản

2.1.2 Điểm yếu

- Do đặc điểm của ngành là cần nhiều vốn lưu động cho việc thu mua nguyênliệu, các doanh nghiệp trong ngành phải sử dụng khá nhiều nợ vay, khiến cho cácdoanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong những thời điểm lãi suất vay tăng

- Việc kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do chưa tựchủ nguồn nguyên liệu, việc xây dựng vùng nuôi để đảm bảo yêu cầu truy xuất nguồngốc đòi hỏi vốn lớn

- Do thiếu nguyên liêu, nhiều doanh nghiệp trong ngành phải phụ thuộc vàonguồn nhập khẩu từ đó làm gia tăng rủi ro và chất lượng, giá cả

- Hiện nay các sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu thông quacác nhà phân phối nước ngoài, chưa có thương hiêu riêng và khó thâm nhập được vào

hệ thống bán lẻ tại các thị trường lớn

2.1.3 Cơ hội

- Theo FAO, nhu cầu sử dụng thủy sản dùng làm thực phẩm được dự báo sẽ đạt

183 triệu tấn vào năm 2015, tiêu thụ sản phẩm trên đầu người sẽ đạt 14,3kg thay cho13,7kg năm 2011

Trang 23

- Năm 2011, 86% nguồn cung thủy sản cho thị trường Mỹ phải nhập khẩu từbên ngoài cho thấy đây là thị trường lớn cho Việt Nam Trong Top 10 mặt hàng thủysản được ưa chuộng nhất tại Mỹ thì tôm dẫn đầu và có cả cá pangsius (bao gồm cả cátra) đây đều là những mặt hàng thế mạnh của Việt Nam Ngoài Mỹ các thị trườngkhác như Nga, Trung Quốc và một số nước Mỹ Latinh cũng có tiềm năng.

2.1.4 Thách thức

- Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển của ngành thủy sản là tình trạngthiếu hụt nguyên liệu Hiện nay năng lực cấp đông của toàn ngành khoảng 4,5-5 triệutấn nhưng sản lượng khai thác nội địa chỉ khoảng 2,5 triệu tấn, từ đó dẫn đến nhiềudoanh nghiệp chỉ hoạt động ½ công suất trong những lúc cao điểm do không đủnguyên liệu Đối với nguồn thủy sản tự nhiên việc đánh bắt không theo hướng bềnvững đã khiến hải sản ven bờ gần như cạn kiệt trong khi năng lực đánh bắt xa bờ cònhạn chế Với hải sản nuôi mặc dù phát triển mạnh trong thời gian qua nhưng thiếukiểm soát dẫn đến dịch bệnh trong khi chi phí nuôi tăng cao do phần lớn các nguyênliệu cho sản xuất thức ăn thủy sản phải nhập khẩu

- Ngoài thuế, các quốc gia nhập khẩu ngày càng đặt ra nhiều biện pháp kĩ thuậthơn đối với các sản phẩm thủy sản Việt Nam như tiêu chuẩn về chất lượng, yêu cầutruy xuất nguồn gốc,…

- Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ chốt của Việt Nam phải cạnh tranh với cácquốc gia khác trong khu vực đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ

2.2 Đặc điểm cấu trúc tài chính của các công ty ngành thủy sản

2.2.1 Tình hình chung về kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.1.1 Tình hình chung về doanh thu và lợi nhuận trước thuế của các công ty

Trang 24

Bảng 2.1: Tình hình chung về doanh thu và lợi nhuận trước thuế của các công ty

0 10.000.000 20.000.000 30.000.000 40.000.000

Năm

Triệu đồng

Doanh thu LNTT

Dựa vào trên ta thấy tổng doanh thu của các công ty thuộc nhóm ngành thủysản niêm yết trên sàn HOSE tăng liên tục từ 22.276 tỷ đồng năm 2008 đến 36.314 tỷđồng năm 2011 Tốc độ tăng doanh thu cũng tăng dần, năm 2009 chỉ tăng 4% so vớinăm 2008, năm 2010 tăng 17% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 34% Lợi nhuậntrước thuế cũng tăng nhanh, từ 852 tỷ đồng năm 2008 lên 2.101 tỷ đồng năm 2011,đặc biệt năm 2009 tăng 59% so với 2008

Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 làm cho kinh tế Việt Nam tăngtrưởng chậm lại, tỷ lệ lạm phát cao, xuất khẩu giảm mạnh nên doanh thu và lợi nhuậncủa các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản năm 2008 đạt mức thấp Năm 2009, mặc

dù cuộc khủng hoảng tài chính đã kết thúc nhưng tác động của nó vẫn còn âm ỉ trongnền kinh tế thế giới, nhất là các nền kinh tế lớn như Mỹ, Nhật Bản và các nước Châu

Âu Đây cũng là những thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam nên xuất khẩu thủy sảnsụt giảm, doanh thu của các công ty thủy sản chỉ tăng nhẹ so với năm 2008 Nhưng

Trang 25

nhờ tận dụng sự hỗ trợ lãi suất của chính phủ từ gói kích cầu kinh tế mà các doanhnghiệp có điều kiện hạ giá thành sản phẩm, mở rộng sản xuất nên lợi nhuận trước thuếtăng 59%, nhanh hơn doanh thu Sang năm 2010 thời tiết thuận lợi cho việc khai thácthủy sản, sản lượng khai thác lớn, tăng hơn nhiều so với những năm trước Xuất khẩucũng tăng mạnh đạt mức kỷ lục từ trước đến nay, giá xuất khẩu cũng tăng mạnh, đặcbiệt là mặt hàng tôm bình quân đạt 8530USD/tấn, cao gấp 1,7 lần so với năm trướclàm doanh thu và lợi nhuận trước thuế tăng khoảng 17-18% Sang năm 2011 doanhthu và lợi nhuận trước thuế tiếp tục tăng mạnh khoảng 33%.

2.2.1.2 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu theo quy mô vốn điều lệ

Bảng 2.2: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu theo quy mô vốn điều lệ

Nguồn: BCTC đã kiểm toán của các công ty

Hình 2.2: tỷ suất sinh lời trên DT

theo quy mô VĐL

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản từnăm 2008- 2011 nhìn chung thấp và biến động mạnh Năm 2008 do tác động của cuộckhủng hoảng tài chính, tỷ suất sinh lời trên doanh thu của các công ty ở mức thấp chỉkhoảng 3,67% Đối với công ty qui mô trung bình (vốn điều lệ từ 100 tỷ đến 200 tỷ)thì tình hình tài chính phụ thuộc nhiều vào thị trường, khi khủng hoảng xảy ra sẽ chịu

Trang 26

ảnh hưởng rất lớn nên tỷ suất sinh lời trên doanh thu chỉ khoảng 2,69% Còn nhữngcông ty lớn thì có tiềm lực kinh tế vững chắc hơn sẽ ít chịu tác động của cuộc khủnghoảng tài chính nên tỷ suất sinh lời trên doanh thu được giữ ổn định Sang năm 2009,thì lợi nhuận của các công ty đều tăng cao nên tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng58,58% so với năm 2008, đặc biệt là những công ty lớn, họ đạt được hiệu quả kinh tếtheo qui mô, có thương hiệu và uy tín trên thị trường nên tỷ suất sinh lời cao hơn đạt5,98% Năm 2010, 2011 mặc dù doanh thu tăng nhưng chi phí tăng nhanh hơn làm lợinhuận trước thuế tăng chậm nên tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm, nhất là nhữngcông ty có qui mô dưới 100 tỷ.

2.2.2 Đặc điểm cấu trúc tài sản của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản

Bảng 2.3: Cấu trúc tài sản của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản

Nguồn: BCTC đã kiểm toán của các công ty

Hình 2.3 Cấu trúc TS của các công

ty thuộc nhóm ngành TS

0 5.000.000 10.000.000 15.000.000 20.000.000 25.000.000 30.000.000

2008 2009 2010 2011

Năm

Triệu đồng

Tổng TS TSNH TSCĐ

Tổng tài sản của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản tăng qua các năm.Tổng tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao khoảng 68,53% và có xu hướng tăng dần từ

Trang 27

10.151 tỷ năm 2008 lên 19.936 tỷ năm 2011 Trong tài sản ngắn hạn thì dự trữ hàngtồn kho và khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn Tài sản dài hạn ít, chủyếu là tài sản cố định, tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản khoảng 23,58% và có

xu hướng giảm từ 23,37% năm 2008 xuống còn 22,69% năm 2011 Cấu trúc tài sảncủa từng công ty:

Hình 2.4: Tỷ lệ TSCĐ/TSS trung bình của từng công ty thuộc nhóm ngành

thủy sản giai đoạn 2008-2011

Trong 18 công ty nghiên cứu có 11 công ty có tỷ lệ tài sản cố định thấp dưới25% Chỉ có CTCP thủy sản số 4 - TS4 có tỷ lệ tài sản cố định trên 50% Đa số cáccông ty trong ngành có tài sản cố định ít và đã lạc hậu, cần có biện pháp để nâng cấpchúng

2.2.3 Thực trạng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2008-2011

Trang 28

Hình 2.6: Tỷ lệ nợ của từng công ty trong giai đoạn 2008-2011

Qua đây ta thấy đa số các công ty ngành thủy sản đều có tỷ lệ nợ khá cao trên 50%, tiêu biểu có công ty AVF, CMX tỷ lệ nợ trung bình gần 80%, tuy nhiên cũng có những công ty có tỷ lệ nợ rất thấp như AAM,, ABT dưới 20%

Trang 29

ro thanh toán cao, khả năng phá sản càng tăng Giá trị thấp nhất của tỷ lệ nợ trên vốnchủ sở hữu là rất thấp chỉ khoảng 7% vào năm 2008 có xu hướng tăng dần đến năm

2011 là 14,91%, còn giá trị cao nhất thì rất cao có xu hướng giảm dần từ 513,56%năm 2008 xuống 462,57% năm 2011 Sự chênh lệch về tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữucủa các công ty là rất lớn nhưng khoảng cách này được rút nhỏ dần Các doanh nghiệpcăn cứ vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp để xây dựng chính sách vay nợ hợp

lý, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ lệ nợ trênvốn chủ sở hữu của từng công ty được thể hiện dưới đây:

Trang 30

GT T B

Hình 2.8: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu trung bình của từng công ty thuộc

nhóm ngành thủy sản giai đoạn 2008-2011.

2.2.3.3 Cơ cấu nợ phải trả

Bảng 2.6: Cơ cấu nợ phải trả của các công ty ngành thủy sản

tỷ lệ NNH

Hình 2.9: Cơ cấu nợ phải trả của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản giai

Trang 31

tỷ lệ NDH

Hình 2.10 Cơ cấu nợ phải trả của từng công ty thuộc nhóm ngành thủy

Kết luận chung: Qua nghiên cứu các công ty ngành thủy sản có tỷ suất nợtương đối cao, cơ cấu vốn vay chủ yếu là nợ ngắn hạn Các công ty có chính sách vay

nợ rất khác nhau Tỷ suất nợ tối ưu sẽ giúp các công ty tận dụng được hiệu ứng tíchcực của đòn cân nợ vào quá trình mở rộng, sản xuất kinh doanh, phát triển công ty.Ngược lại nếu sử dụng quá nhiều nợ công ty phải đối mặt với nguy cơ phá sản haynếu sử dụng nợ quá ít cũng không phát huy được lợi thế tối đa Tỷ suất nợ hợp lý phụthuộc vào nhiều nhân tố liên quan đến hoạt động doanh nghiệp Việc xác định cácnhân tố này và đo lường ảnh hưởng của nó đến chính sách vay nợ nhằm xây dựng mộtcất trúc tài chính tối ưu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và làm tăng giá trịdoanh nghiệp

Trang 32

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn HOSE

2.3.1 Các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô

Bảng 2.7: Tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam tác động đến tỷ lệ nợ của các công ty

ngành thủy sản giai đoạn 2008-2011

Nguồn: chinhphu.vn

Năm 2008, khi nền kinh tế lâm vào khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng kinh tếgiảm từ 8,48% năm 2007 xuống chỉ còn 6,23% Trong khi tỷ lệ lạm phát lại tăng caochóng mặt (lên đến 24,4%), thị trường chứng khoán gần như tê liệt, chỉ số VN-indexliên tục rớt từ 927 điểm cuối năm 2007 xuống 286 điểm và dần lên mức 315,6 điểmvào cuối năm 2008; thì việc lựa chọn vay nợ thay vì phát hành vốn cổ phần trở thànhmột lựa chọn chung của các doanh nghiệp trong giai đoạn này, bất chấp sự điều chỉnhlãi suất cơ bản tăng cao lến đến 14% Một phần của hiện tượng này là do thị trườngchứng khoán quá ảm đạm, kinh tế khó khăn Nhà đầu tư lựa chọn giải pháp an toànhơn là gửi tiền vào ngân hàng, mua vàng, mua đô thay vì mua cổ phiếu Nên dù việc

đi vay gặp rất nhiều khó khăn, lãi suất quá cao nhưng các DN cũng không còn cáchnào hơn Vì thế, tỷ lệ nợ trung bình của các doanh nghiệp ở mức cao 51,33%

Năm 2009, nền kinh tế tiếp tục đà suy thoái do tác động tiêu cực từ sự suythoái của các nền kinh tế lớn; tốc độ tăng trưởng kinh tế tiếp tục giảm xuống mức5,32% Chính phủ tung ra gói kích cầu 1 tỷ USD, hỗ trợ lãi suất cho vay nên đã hạ

Trang 33

mức lãi suất cơ bản xuống còn 6%-8%/năm, đồng thời giảm mức thuế TNDN xuốngcòn 25% đã phần nào giúp các doanh nghiệp vượt qua nguy cơ phá sản, góp phầnkiềm chế lạm phát giảm xuống mức 7% Chính điều này đã giúp các doanh nghiệp cóthể tiếp cận được nguồn vốn dễ dàng hơn nên các doanh nghiệp đã tăng tỷ lệ vay nợlên 54,5% tăng 6,2% so với 2008.

Đến năm 2010, gói kích cầu không còn, tỷ lệ lạm phát tăng nhanh hơn tốc độtăng trưởng kinh tế (lạm phát năm 2009 là 7%, năm 2010 là 11,75% trong khi tốc độtăng trưởng kinh tế năm 2009 là 5,23%, năm 2010 chỉ nhích lên mức 6,78%), lãi suất

cơ bản của ngân hàng tiếp tục tăng, việc đi vay lại trở nên khó khăn vì thế các doanhnghiệp thu hẹp sản suất nên các đa số các doanh nghiệp giữ mức vay nợ tương đối ổnđịnh

Sang năm 2011 thì tốc độ tăng trưởng kinh tế tiếp tục giảm còn 5,89%; tỷ lệlạm phát tăng cao lên 18,13%; lãi suất cơ bản được giữ vững nhưng thị trường chứngkhoán lại diễn biến xấu chỉ số VN-index giảm mạnh xuống còn 351,55 điểm; cácdoanh nghiệp càng khó khăn trong việc huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu nêntăng cường vay nợ tỷ lệ nợ bình quân lên đến 57,54%

2.3.2 Quy mô của các công ty

Quy mô công ty có thể được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu khác nhau như doanhthu, tổng tài sản, quy mô vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu Phần này sử dụng quy mô vốnđiều lệ làm chỉ tiêu đo lường quy mô của công ty để xem xét mối quan hệ giữa cấutrúc tài chính và quy mô của các công ty

Bảng 2.8: Mối quan hệ giữa quy mô VĐL và CTTC của các công ty thuộc nhóm

ngành thủy sản Quy mô VĐL < 100 tỷ 100 - 200 tỷ trên 200 tỷ Giá trị trung bình 43,27% 56,56% 64,00%

Trang 34

Giá trị cao nhất 68,63% 79,84% 72,03%

Nguồn: BCTC đã kiểm toán của các công ty

Qua đây, ta thấy quy mô vốn điều lệ tăng dần kéo theo sự gia tăng của tỷ suất

nợ Những công ty có quy mô nhỏ, vốn điều lệ nhỏ hơn 100 tỷ thì tỷ lệ nợ trung bìnhchỉ khoảng 43,27%; qui mô trung bình thì tỷ lệ nợ trung bình khoảng 56,56%; nhữngcông ty có qui mô lớn, vốn điều lệ trên 200 tỷ thì tỷ lệ nợ trung bình khoảng 64%.Như công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thủy Sản Minh Phú - MPC có tổng vốn điều lệ bìnhquân là 700 tỷ đồng thì tỷ lệ nợ bình quân lên đến 72,03% còn công ty Cổ Phần ThủySản MêKong - AAM có tổng vốn điều lệ bình quân là 105,299 tỷ thì tỷ lệ nợ chỉkhoảng 11,29% Độ lệch chuẩn về tỷ lệ nợ của các công ty có vốn điều lệ dưới 100 tỷ

là rất lớn 20,6% chứng tỏ chênh lệch về tỷ lệ nợ ở các công ty có qui mô nhỏ là rấtlớn, có công ty chỉ sử dụng 11,29% nợ; nhưng có công ty lên đến 68,63% Đối với cáccông ty lớn thì độ chênh lệch này rất nhỏ chỉ khoảng 5,6%, chứng tỏ đa số các công tylớn đều sử dụng nhiều nợ Vì các công ty có quy mô càng lớn sẽ càng có nhu cầu vaynhiều để đầu tư tài sản cố định, đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy

mô Và uy tín độ tin cậy của các công ty này cao nên dễ dàng huy động vốn trên thịtrường hơn, nên tỷ lệ nợ cao Những công ty có quy mô nhỏ thì ngược lại

Như vậy những công ty có quy mô càng lớn thì vay nợ càng nhiều, điều nàyphù hợp với giả thiết đã đặt ra trước đó Tuy nhiên, để đưa ra kết luận chính xác vềmối quan hệ giữa quy mô và tỷ suất nợ cần phải tiến hành hồi quy và kiểm định dữliệu

2.3.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nhân tố hiệu quả kinh doanh có thể được đo lường bởi các chỉ tiêu ROA, ROE,

tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Ở phần này sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng tài

Trang 35

sản (ROA) để có cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh đến cấutrúc tài chính của doanh nghiệp Qua dữ liệu phân tích, có thể chia các doanh nghiệp

ra thành 3 nhóm: những doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh thấp (ROA < 6%);những doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động kinh doanh trung bình ( 6% < ROA <10%); những doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động kinh doanh cao ( ROA > 10% )

Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ theo hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty

Nguồn: BCTC đã kiểm toán của các công ty

Nhìn vào bảng ta thấy những công ty có hiệu quả HĐKD càng cao thì cókhuynh hướng ít sử dụng nợ nhất Những công ty có ROA trên 10% thì tỷ lệ nợ bìnhquân thấp, khoảng 37,39%; những công ty có hiệu quả HĐKD kém (ROA <6%) thì tỷ

lệ nợ trung bình cao khoảng 67,45% Do khi các công ty sản xuất kinh doanh có hiệuquả, lợi nhuận cao thì công ty có thể sử dụng một phần để tái đầu tư nên không cầnvay nợ nhiều, tỷ lệ nợ thấp Như công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bến Tre - ABT cóROA bằng 16,73% tỷ lệ nợ trung bình chỉ khoảng 18,32% Những công ty hiệu quảHĐKD kém, lợi nhuận thấp, để bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thìchỉ còn cách tăng cường vay nợ nên tỷ lệ nợ vay tăng cao, như công ty Cổ Phần XuấtNhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre - FBT ROA 1,59% thì dùng đến 60,09% là nợ

Vậy cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản tỷ lệ nghịchvới hiệu quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, để chắc chắn hơn về mối quan hệ này,chúng ta sẽ tiến hành hồi quy kiểm định ở phần tiếp theo

Trang 36

2.3.4 Rủi ro hoạt động kinh doanh

Nhân tố hiệu rủi ro kinh doanh có thể được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu: độbiến thiên lợi nhuận, biến thiên doanh thu, độ lệch chuẩn ROA, độ lệch chuẩn ROE

Ở phần này ta dùng độ biến thiên của lợi nhuận (σ/µ LNTT) làm chỉ tiêu xem xét ảnhhưởng của rủi ro kinh doanh đến CTTC của các công ty thuộc ngành thủy sản

Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ theo rủi ro hoạt động kinh doanh của các công ty

Nguồn: BCTC đã kiểm toán của các công ty

Ta thấy những công ty có biến thiên lợi nhuận thấp nhất thì sử dụng nợ caonhất, công ty có biến thiên lợi nhuận trên 50% thì tỷ lệ nợ bình quân có 56,47%;nhưng những công ty có biến thiên lợi nhuận nhỏ hơn 30% thì tỷ lệ nợ trung bình lênđến 62,62% Do khi rủi ro kinh doanh càng tăng (biến thiên lợi nhuận càng lớn) thìniềm tin của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp giảm nên cơ hội tiếp cận vốn từ bênngoài khó khăn hơn nên tỷ lệ nợ thấp, như công ty Cổ Phần Gò Đồng -AGD có biếnthiên lợi nhuận rất lớn 95,10% - rủi ro kinh doanh cao nên tỷ lệ nợ bình quân chỉkhoảng 41,99% Còn những công ty mà rủi ro thấp (biến thiên lợi nhuận nhỏ) thì khảnăng tiếp cận vốn ngoài thị trường cao, dễ vay nợ hơn nên tỷ lệ nợ cao, như công ty

Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản và Xuất Nhập Khẩu Cà Mau – CMX có hệ số biến thiênlợi nhuận nhỏ chỉ 13,36% nên tỷ lệ nợ khá cao 79,65% Tuy nhiên nhóm rủi ro kinhdoanh ở mức trung bình thì sử dụng ít nợ nhất Nên để có thể khẳng định chắc chắnảnh hưởng của rủi ro kinh doanh đến cấu trúc tài chính ta cần đi tiến hành hồi qui vàkiểm định ở phần tiếp theo

Trang 37

2.3.5 Cấu trúc tài sản của các công ty

Cấu trúc tài sản được đo lường bằng chỉ tiêu TSCĐ/ tổng TS, nó phản ánh mức

độ đầu tư của các doanh nghiệp vào TSCĐ, và phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp Như ta đã phân tích cấu trúc tài sản chủ yếu ảnh hưởng đến tỷ

lệ nợ dài hạn của các công ty thuộc ngành thủy sản, nên ở phần này ta đi xem xét mốiquan hệ giữa cấu trúc tài sản ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ dài hạn

Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ dài hạn theo cấu trúc tài sản của các công ty

Chỉ tiêu Thấp(≤20%) Trung bình (20 - 30%) Cao (>30%)

Nguồn: BCTC đã kiểm toán của các công ty

Qua bảng ta thấy những công ty có tỷ lệ tài sản cố định càng cao thì tỷ lệ nợdài hạn trung bình càng cao Cụ thể là công ty có tỷ lệ TSCĐ nhỏ hơn 20% thì tỷ lệ nợdài hạn trung bình là 1,76%; như công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản BếnTre- ABT tỷ lệ tài sản cố định chỉ 9,95% nên chỉ sử dụng 0,01% nợ dài hạn Nhữngcông ty có tỷ lệ TSCĐ trên 30% thì tỷ lệ nợ dài hạn trung bình là 7,34%; như công ty

Cổ Phần Thủy Sản số 4 –TS4 dùng đến 52,05% TSCĐ nên tỷ lệ nợ dài hạn bình quânlên đến 22,28% Do khi doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ nhiều thì cần một số vốntương đối lớn, mà doanh nghiệp không thể có đủ tiền nên thường phải đi vay, đặc biệt

là vay dài hạn Và doanh nghiệp có thể thế chấp những TSCĐ để đảm bảo cho khoảnvay nên nợ thường chiếm tỷ trọng lớn

Để khẳng định chắc chắn hơn ta tiến hành hồi qui, kiểm định ở phần sau

Trang 38

2.3.6 Sự tăng trưởng của các công ty (sự tăng trưởng tài sản)

Có nhiều chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng của công ty như tốc độ tăng tàisản, tốc độ tăng doanh thu Ở phần này ta dùng chỉ tiêu tốc độ tăng tài sản để thể hiệnmối quan hệ giữa tốc độ tăng trường của công ty với cấu trúc tài chính của công ty

Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ theo tốc độ tăng trưởng của các công ty

Chỉ tiêu Giảm (<0%) Tăng trung bình 0% - < 30%) Cao (>30%)

Nguồn: BCTC đã kiểm toán của các công ty

Qua bảng ta thấy những công ty có tốc độ tăng tài sản càng cao sử dụng nợcàng nhiều, những công ty có tốc độ tăng tài sản nhỏ hơn 0% (tài sản giảm) thì tỷ lệ

nợ trung bình là 47,26%, còn những công ty có tốc độ tăng tài sản cao trên 30% thì tỷ

lệ nợ bình quân cao 60,88% Khi doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng, niềm tincủa các nhà đầu tư vào doanh nghiệp lớn, trong khi doanh nghiệp cũng cần nguồn tàitrợ cho tài sản của mình nên những doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng sẽ sửdụng nhiều nợ hơn Như công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thủy Sản Minh Phú đang tronggiai đoạn tăng trưởng, tốc độ tăng tài sản bình quân là 45,23% nên sử dụng nợ khánhiều, tỷ lệ nợ bình quân là 72,03% Còn những doanh nghiệp đang trong giai đoạnsuy thoái (tổng tài sản bình quân giảm) hay tăng trưởng chậm thì các nhà đầu tư sẽ rútvốn, ít cho vay lại, khả năng tiếp cận vốn của công ty giảm sút nên tỷ lệ nợ giảm Nhưcông ty Cổ Phần Thủy Sản MeKong tài sản bình quân chỉ tăng 3,89% nên tỷ lệ nợkhoảng 11,29% Vậy cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sảnniêm yết trên sàn HOSE tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng của các công ty

Trang 39

2.4 Ước lượng mô hình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn HOSE

Thu thập và xử lý số liệu của 18 công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yếttrên sàn HOSE (phụ lục 1), kết quả xử lý số liệu ở phụ lục 2

2.4.1 Xây dựng các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty thuộc ngành thủy sản

Ký hiệu các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đếncấu trúc tài chính của doanh nghiệp được thể hiện trong bảng dưới đây:

Riêng đối với nhân tố qui mô doanh nghiệp ta sử dụng logarit doanh thu,logarit tổng tài sản nhằm đảm bảo phân phối chuẩn

Bảng 2.13: Mã hóa các biến quan sát

Cấu trúc tài chính

Y2 Tỷ lệ nợ Ngắn hạnY3 Tỷ lệ nợ dài hạnQuy mô doanh nghiệp X1 Ln(tổng tài sản)

X9 Độ lệch chuẩn của ROE

Sự tăng trưởng của doanh

nghiệp

X10 Tốc độ tăng doanh thuX11 Tốc độ tăng tài sảnTrong đó: -Y1, Y2, Y3: là các biến phụ thuộc

- X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, X9, X10, X11: Là các biến độc lập

Trang 40

2.4.2 Xác định mối quan hệ tương quan giữa các biến

Bảng 2.14: Hệ số tương quan giữa các biến

phụ thuộc như sau:

- Hệ số tương quan giữa Y1 và Y2 là 0,9446 khá cao cho thấy giữa tỷ lệ nợ và

tỷ lệ nợ ngắn hạn có mối tương quan cùng chiều nhau mạnh hoàn hảo, điều này có

nghĩa là nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nợ phải trả của các công ty

niêm yết Biến Y1 và Y2 có xu hướng biến đổi giống nhau, khi tỷ lệ nợ tăng chủ yếu

do tăng nợ ngắn hạn Còn giữa hệ số tương quan giữa Y1 và Y3 chỉ có 0,2090 là rất

thấp mức độ tương quan rất yếu

- Các biến X1, X4, X8 có mối tương quan tương đối chặt với biến Y1 và Y2, |r|

>0,5 Các biến X2, X11 có tương quan với Y1, Y2 nhưng ở mức trung bình, hệ số

tương quan 0,3-0,5 Các biến còn lại thì hệ số tương quan thấp

Ngày đăng: 18/12/2014, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Minh Kiều (2009), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống Kê
Năm: 2009
[2] Trương Bá Thanh (chủ biên), Trần Đình Khôi Nguyên (2002), Phân tích hoạt động kinh doanh II, Nhà xuất bản giáo dục, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạtđộng kinh doanh II
Tác giả: Trương Bá Thanh (chủ biên), Trần Đình Khôi Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
[4] Trần Đình Khôi Nguyên (2006). “Capital structure in small and medium-sized enteprises: the case of Vietnam”. ASEAN Economic Bulletin, 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital structure in small and medium-sizedenteprises: the case of Vietnam
Tác giả: Trần Đình Khôi Nguyên
Năm: 2006
[7] Các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán TP. HCM (HOSE) năm 2008, 2009, 2010 và 2011 Khác
[8] Báo cáo xuất nhập thủy sản các năm 2008, 2009, 2010, 2011.[9] Các trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tổng hợp sự tác động của các nhân tố - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Bảng 1.1 Tổng hợp sự tác động của các nhân tố (Trang 20)
Bảng 2.1: Tình hình chung về doanh thu và lợi nhuận trước thuế của các công ty - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Bảng 2.1 Tình hình chung về doanh thu và lợi nhuận trước thuế của các công ty (Trang 24)
Bảng 2.2: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu theo quy mô vốn điều lệ - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Bảng 2.2 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu theo quy mô vốn điều lệ (Trang 25)
Bảng 2.3: Cấu trúc tài sản của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Bảng 2.3 Cấu trúc tài sản của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản (Trang 26)
Hình 2.4: Tỷ lệ TSCĐ/TSS trung bình của từng công ty thuộc nhóm ngành thủy sản giai đoạn 2008-2011 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Hình 2.4 Tỷ lệ TSCĐ/TSS trung bình của từng công ty thuộc nhóm ngành thủy sản giai đoạn 2008-2011 (Trang 27)
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ trung bình của các công ty thuộc nhóm ngành TS giai đoạn 2008-2011 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ trung bình của các công ty thuộc nhóm ngành TS giai đoạn 2008-2011 (Trang 27)
Hình  2.6: Tỷ lệ nợ của từng công ty trong giai đoạn 2008-2011 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
nh 2.6: Tỷ lệ nợ của từng công ty trong giai đoạn 2008-2011 (Trang 28)
Hình 2.5: Tỷ lệ nợ trung bình của các công ty thuộc nhóm ngành TS giai đoạn 2008-2011 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Hình 2.5 Tỷ lệ nợ trung bình của các công ty thuộc nhóm ngành TS giai đoạn 2008-2011 (Trang 28)
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của các công ty thuộc nhóm ngành TS - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của các công ty thuộc nhóm ngành TS (Trang 29)
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ phải trả của các công ty ngành thủy sản - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Bảng 2.6 Cơ cấu nợ phải trả của các công ty ngành thủy sản (Trang 30)
Hình 2.8: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu trung bình của từng công ty thuộc nhóm ngành thủy sản giai đoạn 2008-2011. - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Hình 2.8 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu trung bình của từng công ty thuộc nhóm ngành thủy sản giai đoạn 2008-2011 (Trang 30)
Hình 2.10 Cơ cấu nợ phải trả của từng công ty thuộc nhóm ngành thủy sản giai đoạn 2008-2011 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Hình 2.10 Cơ cấu nợ phải trả của từng công ty thuộc nhóm ngành thủy sản giai đoạn 2008-2011 (Trang 31)
Bảng 2.7: Tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam tác động đến tỷ lệ nợ của các công ty ngành thủy sản giai đoạn 2008-2011 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Bảng 2.7 Tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam tác động đến tỷ lệ nợ của các công ty ngành thủy sản giai đoạn 2008-2011 (Trang 32)
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ theo hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ theo hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty (Trang 35)
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ theo rủi ro hoạt động kinh doanh của các công ty Rủi ro HĐKD &gt;50% từ 30% đến 50% &lt;30% - phân tích các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành thủy sản niêm yết trên sàn hose
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ theo rủi ro hoạt động kinh doanh của các công ty Rủi ro HĐKD &gt;50% từ 30% đến 50% &lt;30% (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w