Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: “GÂY HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 6B KHI HỌC MÔN HÌNH HỌC CÓ PHẦN MỀM VIOLET VÀ FLASH ” Giáo viên nghiên cứu: Nguyễn Thị Hằng Đơn vị: Tr
Trang 1I TÓM TẮT ĐỀ TÀI Error: Reference source not found
II GIỚI THIỆU Error: Reference source not found2.1 Hiện trạng: Error: Reference source not found2.2 Giải pháp thay thế: Error: Reference source not found2.3 Một số đề tài gần đây: Error: Reference source not found2.4
Vấn đề nghiên cứu: Error: Reference source not found2.5
Giả thuyết nghiên cứu: Error: Reference source not foundIII PHƯƠNG PHÁP Error: Reference source not found3.1
Khách thể nghiên cứu Error: Reference source not found3.2 Thiết kế Error: Reference source not found3.3
Quy trình nghiên cứu Error: Reference source not found3.4 Chọn đối tượng thực hiện: Error: Reference source not found3.5
Tiến hành thực nghiệm: Error: Reference source not found3.6
Đo lường: Error: Reference source not found3.7 Kết quả Error: Reference source not found
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ Error: Reference source not found4.1 Phân tích dữ liệu: Error: Reference source not found4.2 Bàn luận kết quả: Error: Reference source not found
V BÀI HỌC KINH NGHIỆM: Error: Reference source not found
VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI Error: Reference source not found
1 Kết luận: Error: Reference source not found
2 Khuyến nghị: Error: Reference source not foundVII TÀI LIỆU THAM KHẢO Error: Reference source not foundVII CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI Error: Reference source not foundPHỤ LỤC I: XÁC ĐINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Error: Reference source not found
1 Tìm và chọn nguyên nhân: Error: Reference source not found
2 Tìm giải pháp tác động: Error: Reference source not found
3 Tên đề tài Error: Reference source not found
Trang 2PHỤ LỤC II: KẾ HOẠCH NCKHSPƯD Error: Reference source not foundPHỤ LỤC III: BÀI KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG Error: Reference source not found
PHỤ LỤC IV: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU Error: Reference source not foundPHỤ LỤC VI: KẾ HOẠCH BÀI HỌC Error: Reference source not foundPHỤ LỤC VI: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM VIOLETError: Reference source not found
9.5.1 Cài đặt Error: Reference source not found9.5.2 Chạy chương trình Violet Error: Reference source not found
10 Các chức năng của Violet Error: Reference source not found10.1 Tạo trang màn hình cơ bản Error: Reference source not found10.1.1 Tạo một trang màn hình Error: Reference source not found10.1.2 Nút “Ảnh, phim” Error: Reference source not found10.1.3 Nút “Văn bản” Error: Reference source not found10.1.4 Nút “Công cụ” Error: Reference source not found10.2 Các chức năng soạn thảo trang màn hình Error: Reference source not found10.2.1 Sửa đổi hoặc xóa mục dữ liệu đã có Error: Reference source not found10.2.2 Tạo hiệu ứng hình ảnh Error: Reference source not found10.2.3 Tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi Error: Reference source not found10.2.4 Thay đổi thứ tự, căn chỉnh và khóa đối tượng Error: Reference source not found10.2.5 Sao chép, cắt, dán tư liệu Error: Reference source not found10.2.6 Phục hồi (undo) và làm lại (redo) Error: Reference source not found10.2.7 Tạo các siêu liên kết Error: Reference source not found10.3 S ử dụng các công cụ chuẩn Error: Reference source not found10.3.1 Vẽ hình cơ bản Error: Reference source not found10.3.2 Văn bản nhiều định dạng Error: Reference source not found10.4 Sử dụng các mẫu bài tập Error: Reference source not found10.4.1 Tạo bài tập trắc nghiệm Error: Reference source not found10.4.2 Tạo bài tập ô chữ Error: Reference source not found
Trang 310.4.3 Tạo bài tập kéo thả chữ Error: Reference source not found10.4.4 Vẽ hình hình học Error: Reference source not found10.4.5 Ngôn ngữ lập trình Violet Script Error: Reference source not foundCác chức năng khác của Violet Error: Reference source not found10.4.6 Chức năng chọn trang bìa Error: Reference source not found10.4.7 Chọn giao diện bài giảng Error: Reference source not found10.4.8 Soạn thảo hình nền cho các trang bài giảng Error: Reference source not found10.4.9 Đóng gói bài giảng Error: Reference source not found10.5 Sử dụng bài giảng đã đóng gói Error: Reference source not found10.5.1 Nội dung gói bài giảng và cách chạy Error: Reference source not found10.5.2 Sử dụng giao diện bài giảng và các phím tắt Error: Reference source not found10.5.3 Vẽ, đánh dấu ghi nhớ lên trang bài giảng Error: Reference source not found
11 Tìm kiếm các tư liệu qua Internet Error: Reference source not found11.1.1 Tìm kiếm dữ liệu ảnh Error: Reference source not found11.1.2 Tìm kiếm dữ liệu phim Error: Reference source not found11.1.3 Sử dụng từ điển trực tuyến phục vụ tìm kiếm Error: Reference source not found11.2 Tạo tư liệu bằng các phần mềm thiết kế Error: Reference source not found11.2.1 Vẽ hình bằng Paint Brush Error: Reference source not found11.2.2 Tạo một hình hoặc chữ chuyển động bằng Flash MX Error: Reference source not found
11.3 Nhúng Violet vào Power Point Error: Reference source not found11.4 Cách chụp màn hình và đưa vào Microsoft Word Error: Reference source not found
12 Phụ lục Error: Reference source not found12.1 Phụ lục 1: Bảng ký hiệu và cách gõ chuẩn LaTex Error: Reference source not found12.2 Phụ lục 2: Ngôn ngữ lập trình Violet Script Error: Reference source not found12.2.1 Giới thiệu sơ lược Error: Reference source not found12.2.2 Các đặc điểm chính của ngôn ngữ Error: Reference source not found12.2.3 Cấu trúc ngôn ngữ Error: Reference source not found
Trang 412.2.5 Ví dụ sử dụng VS để mô phỏng Hình học Error: Reference source not found12.2.6 Các đối tượng và lệnh trong VS Error: Reference source not foundPHỤ LỤC VII: MỘT SỐ MÃ LỆNH TOÁN 6 ………
…
Error: Reference source not found
Trang 5Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
“GÂY HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 6B KHI HỌC MÔN HÌNH HỌC CÓ PHẦN
MỀM VIOLET VÀ FLASH ”
Giáo viên nghiên cứu: Nguyễn Thị Hằng
Đơn vị: Trường THCS Sơn Bình - Khánh Sơn - Khánh Hòa
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Hiện nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển, việc ứng dụng những thành quả đóngày càng nhiều và phổ biến Ngành giáo dục cũng như những ngành khác luôn đặt ra những yêucầu mới để mang lại hiệu quả cao
Là một giáo viên dạy Toán tôi thấy rằng, môn Toán là một môn khó Việc các em họcđược môn Toán là một chuyện khó, nhưng việc các em có hứng thú với môn này lại càng khóhơn Khi không có hứng thú với môn học thì việc học trở nên khó khăn và nặng nề Tôi luôn trăntrở và băn khoăn làm thế nào để các em hứng thú với môn học của mình, nhất là môn Hình Vì
vậy tôi đưa ra đề tài “gây hứng thú học tập môn Toán hình cho học sinh lớp 6B bằng phương
pháp sử dụng phần mềm Violet kết hợp với Flash”
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 6 trường THCSSơn Bình: lớp 6A (38 học sinh) làm lớp đối chứng; lớp 6B ( 39 học sinh) làm lớp thực nghiệm.Lớp thực nghiệm được học hình học có sử dụng phần mềm Violet và Flash Kết quả cho thấy tácđộng đã có ảnh hưởng rõ rệt đến hứng thú học môn Hình học của học sinh Điểm thang đo tháiđộ trung bình (giá trị trung bình) của lớp thực nghiệm là 13,1; của lớp đối chứng là 11,6 Kết quảkiểm chứng T-Test cho thấy p = 0,0001 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trungbình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng tỏ rằng việc sử dụng phần mềmViolet và Flash để dạy môn Hình học đã gây hứng thú học cho các em học sinh
II GIỚI THIỆU
1 Hiện trạng:
Thực tế qua quá trình giảng môn Hình học 6 bản thân tôi nhận thấy: Kết quả học tập mônToán nói chung và môn Hình học nói riêng còn thấp, có nhiều nguyên nhân như sau:
- Học sinh tiếp thu bài còn thụ động
- Thiếu sự tích cực, chủ động trong hoạt động nhóm, nhiều em còn ỷ lại vào các bạn trongnhóm, chưa mạnh dạn giơ tay trình bày ý kiến của mình
- Chưa đưa được trò chơi vào các tiết dạy nhiều
- Học sinh chưa biết phương pháp để giải bài tập
- Môn hình khó tưởng tượng, các em còn yếu về tư duy Do đó các em không thể vẽ hình,dẫn đến không thể hoàn thành bài tập
- Phụ huynh chưa quan tâm đến việc học của các em
- Đồ dùng môn Toán ít, chưa có hình ảnh trực quan để các em quan sát
- Phương pháp dạy học của Giáo viên chưa phát huy được hết khả năng của các em, mangnặng lí thuyết, không gây được hứng thú học tập cho HS
Như vậy, để khắc phục những khó khăn trước mắt và giúp học sinh có những kết quả họctập tốt hơn, tôi chọn nguyên nhân “ Phương pháp dạy học của giáo viên chưa phát huy được hếtkhả năng của các em, mang nặng lí thuyết, không gây được hứng thú học tập cho các em” đểkhắc phục hiện trạng này
Trang 62 Giải pháp thay thế:
Theo tôi đối tượng giảng dạy của chúng ta là học sinh lớp 6, các em vừa bước qua giaiđoạn Tiểu học, tính hiếu kì còn nhiều, khả năng tư duy của các em cũng chưa được cao, nhưngngược lại các em luôn thích tìm tòi khám phá, nắm bắt được tâm lý này người giáo viên có thểđiều khiển tiết dạy một cách linh hoạt làm cho tiết học hứng thú hơn
Để khắc phục những nguyên nhân đã nêu ở trên, tôi có rất nhiều giải pháp như:
- Tăng cường hoạt động nhóm cho các em hứng thú khi học
- Giáo viên làm bài tập mẫu nhiều lần cho học sinh quan sát
- Tăng cường làm các bài tập tại lớp
- Yêu cầu HS vẽ hình dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Tăng cường một số bài tập ở nhà để học sinh làm
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách phân tích bài toán
- Đưa trò chơi vào các tiết học làm cho không khí buổi học sôi nổi
- Cần tạo ra một môi trường thân thiện, người giáo viên không nên quát tháo hay dọanạt các em khiến các em lo sợ và mất tập trung
- Sử dụng các hình ảnh động, trực quan cho các em quan sát hình Và ở đây tôi có sửdụng phần mềm Violet kết hợp với các file flash để tạo ra những hình ảnh động khi
vẽ hình khiến các em thấy hứng thú hơn
3 Một số đề tài gần đây:
Về đề tài gây hứng thú học Toán cho học sinh đã có nhiều đề tài nghiên cứu Ví dụ:
- Thực trạng hứng thú học tập bộ môn Toán của học sinh lớp 6A2 trường THCS TúcDuyên – Thái Nguyên của giáo viên Nguyễn Thị Hương trường THCS Túc Duyên – TháiNguyên
- Hướng dẫn Học sinh luyện tập môn Toán của giáo viên Hoàng Việt Hồng trường THCSMinh Hòa –Lạng Sơn
- Sáng kiến kinh nghiệm: “Làm thế nào để gây hứng thú học tập cho học sinh” của giáo
viên Lê Thị Dạ Thảo trường THCS Tân Phú
4 Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phần mềm Violet và các file flash có làm tăng hứng thú học tập của họcsinh không? Từ đó có dẫn đến kết quả học tập được nâng cao hơn không?
5 Giả thuyết nghiên cứu:
Có Việc sử dụng phần mềm Violet có gây được hứng thú học tập cho các em từ đó kếtquả học tập được nâng cao
III PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 6B trường THCS Sơn Bình học Hình học có sử dụng phần mềm Flash vàViolet
- Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giớitính, dân tộc Cụ thể như sau:
Bảng 1 Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 6 trường THCS Sơn Bình
Trang 7Số HS các lớp Dân tộc
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được
mô tả ở bảng 3):
Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu
KT sau TĐ
Thực nghiệm
Dạy môn Hình học cho học sinh lớp 6B có sử
3 Quy trình nghiên cứu
3 1 Giáo viên dạy học môn Hình học có sử dụng phần mềm Violet và Flash
- GV trình chiếu lên bảng cho HS quan sát nội dung bài học
3.2 Yêu cầu HS nêu lại các bước đo đạc hoặc vẽ đã được quan sát
3.3 Yêu cầu HS lên bảng thực hiện lại
Ví dụ 1: Giáo viên cho Học sinh quan sát cách đo góc xOy bằng phần mềm Violet.
- 1 HS đứng tại chỗ nêu cách đo như sau: Muốn đo góc xOy ta đặt thước đo góc sao cho tâm củathước trùng với đỉnh O của góc, một cạnh của góc đi qua vạch 0 của thước, cạnh kia đi qua vạchnào của góc thì số đo đó là số đo của góc xOy
- Sau đó GV sử dụng phần mềm Violet kết hợp với Flash, đưa ra những hình ảnh động trực quanvề cách vẽ hình hay đo đạc đó, sau đó yêu cầu HS thực hiện theo
- GV đưa ra các bài tập tương tự cho HS vẽ
- Gọi 1 HS khác lên bảng thực hiện lại
Trang 84 Chọn đối tượng thực hiện:
Chọn lớp: Lớp thử nghiệm và lớp đối chứng thuộc khối lớp 6 trường THCS Sơn Bình Khánh Sơn - Khánh Hòa Quá trình thử nghiệm đã được tổ chức ở hai lớp: lớp 6A và 6B
Lớp 6A là lớp đối chứng, gồm 38 học sinh Đối với nhóm này tôi không sử dụng phầnmềm Violet để dạy cho HS quan sát cách vẽ hình
- Lớp 6B là lớp thực nghiệm: gồm 39 học sinh Đối với nhóm này tôi sử dụng phần mềmViolet dạy cho HS quan sát cách vẽ hình hoặc đo đạc như thế nào
5 Tiến hành thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theothời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
6 Đo lường:
Cho 2 lớp cùng làm một bài kiểm tra về thang đo thái độ
Kết quả khảo sát:
Trang 117 Kết quả
Sau 5 tuần áp dụng phương pháp dạy học Hình học bằng Violet đối với lớp 6B xong, tôi
cho 2 lớp làm lại bài kiểm tra thang đo thái độ giống như kiểm tra trước tác động
Kết quả khảo sát:
Trang 14Sau hơn một tháng dạy học bằng phần mềm Violet tôi thấy học sinh học môn Hình cónhiều tiến bộ, các em hứng thú học môn Hình hơn, kết quả học tập được nâng cao hơn.
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1 Phân tích dữ liệu:
Bảng 5 So sánh điểm trung bình (giá trị trung bình) sau khi tiến hành kiểm tra trước
và sau tác động:
Trang 15Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương Sau tácđộng kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả p = 0,0011 cho thấy sự chênh lệch
giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý nghĩa; tức là chênh lệch kết quả ĐTB
nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tácđộng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,9 Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng củaviệc gây hứng thú cho học sinh bằng phần mềm Violet là lớn
Vì vậy giả thuyết đã được kiểm chứng
2 Bàn luận kết quả:
Kết quả giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 13,1; kếtquả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là 11,6 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1.5 Điều đócho thấy hứng thú của lớp được tác động đã tăng cao hơn so với lớp thực nghiệm, hứng thú học tậptăng cao điều đó cũng có nghĩa kết quả học tập được nâng cao
V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
- Để giúp HS có hứng thú với môn Hình điều đầu tiên giáo viên phải là người có tâm
huyết với nghề, luôn luôn có niềm đam mê tìm tòi để phát hiện ra những cái mới, từ đó áp dụngvào bài học để truyền đạt niềm đam mê đó cho các em học sinh
- Điều thứ hai, môn Hình được coi là môn khô khan, vì vậy giáo viên luôn có những đổimới trong các tiết dạy, các phương pháp dạy học truyền thống cần phải kết hợp với nhữngphương pháp dạy học tích cực, đưa CNTT vào trong môn học, làm cho các tiết học sinh độnggây được hứng thú cho các em
- Trong các tiết học, GV cần phải chuẩn bị chu đáo và kĩ lưỡng những nội dung mình cầntruyền đạt, đặt ra những tình huống mà mình có thể gặp để giải quyết tốt
- Luôn làm cho HS có cảm giác thoải mái để các em có hứng thú học, không nên la mắnglàm các em ức chế dẫn đến tiết học căng thẳng
- GV có biện pháp riêng đối với những em yếu, thường xuyên động viên nhắc nhở các emhọc bài, làm bài, biểu dương khen thưởng những em khá giỏi
- Tạo ra các nhóm học tập trong một lớp để các em giúp đỡ nhau học tập, trong nhóm baogồm cả HS khá giỏi và HS yếu để các em hỗ trợ nhau
- Qua thời gian áp dụng phần mềm Violet và Flash vào dạy học môn Hình tôi thấy kếtquả học tập được nâng cao rõ rệt, các em hứng thú học môn Hình hơn, tính tích cực được pháthuy cao Nhiều em cảm thấy thích thú với cách học như thể này
VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI
1 Kết luận:
1.1 Những mặt làm được:
- Giúp HS biết vẽ hình
- Giúp HS có hứng thú học tập, các em đi học đều hơn, mỗi tiết học là một niềm vui đối
với các em
- Giúp GV có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn hơn, mỗi đề tài là một nghiên cứu tìm
tòi sáng tạo, nhờ những nghiên cứu này mà GV có thêm những hành trang mới để hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình
1.2 Những mặt hạn chế:
- Việc thực hiện vẽ hình bằng phần mềm Violet giúp HS biết vẽ hình trong những tiếthọc mới nhưng đối với các tiết luyện tập thì làm cho HS không muốn tư duy để vẽ hình
Trang 16Điều đáng nói ở đây việc sử dụng phần mềm rất dễ nhưng để tạo ra những hình ảnh độnglại không phải chuyện dễ dàng, phải nắm vững ngôn ngữ lập trình + biết tiếng Anh thì mới lậptrình được Bản thân tôi mất hai năm để học được ngôn ngữ lập trình nhưng cũng chỉ lập trìnhđược số ít và dừng lại ở lớp 6 Trong quá trình dạy tôi thấy học sinh của chúng ta rất yếu vẽ hình,các em thậm chí còn không biết vẽ, việc tôi sử dụng phần mềm Violet có các hình ảnh độnghướng dẫn HS vẽ hình như thế này giúp các em thích thú khi học, từ đó kết quả học tập sẽ đượcnâng cao hơn.
Qua đề tài này tôi muong muốn tất cả các GV, đặc biệt là các GV Toán sẽ quan tâm để cóthể tham khảo lập trình được một thư viện Violet trong đó lập trình tất cả những bài toán trongchương trình THCS để phục vụ tốt việc giảng dạy của mình và có thể giúp HS của mình học tốtđược môn Hình hơn
Rất mong nhận được sự quân tâm của bạn đọc!
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo viên Toán 6 NXB giáo dục
2 Sách giáo khoa Toán 6 NXB giáo dục
3 Sách bài tập Toán 6 NXB giáo dục
4 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Violet phiên bản 1.5……….baigiang.violet.vn
5 Nâng cao và phát triển Toán 6 NXB giáo dục
6 Trang web Vioet.vn
Trang 17VII CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI.
PHỤ LỤC I: XÁC ĐINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Tìm và chọn nguyên nhân:
2 Tìm giải pháp tác động:
3 Tên đề tài: ”Gây hứng thú học tập cho HS lớp 6B khi học môn Hình học có sử
dụng phần mềm Violet và Flash”
Nguyên nhân chính
Giải pháp
chính
Trang 18PHỤ LỤC II: KẾ HOẠCH NCKHSPƯD Tên đề tài: Gây hứng thú cho học sinh lớp 6B khi học Hình học có sử dụng phần mềm
Violet và Flash
1 Hiện trạng Học sinh không có hứng thú học Hình học nên kết quả kém
Có, việc sử dụng phần mềm Violet có gây hứng thú học Hình cho HS Từ
đó dẫn đến kết quả học tập được nâng cao
4 Thiết kế
Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tương đương
Nhóm Kiểm tra trước tác động Tác động Kiểm tra sau tác động
5 Đo lường
1 Bài kiểm tra của học sinh
2 Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra
3 Kiểm chứng độ giá trị của bài kiểm tra
6 Phân tích Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập và mức độ ảnh hưởng
7 Kết quả Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không ?
Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng như thế nào ?
Trang 19PHỤ LỤC III: BÀI KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
Hãy đánh dấu x vào câu trả lời mà em cho là hợp lí:
Rất khôngđồng ý
Khôngđồng ý
Bìnhthường
đồng ý
1 Tôi học môn Hình rất tốt
2 Tôi thường xuyên làm bài
tập ở nhà
3 Tôi thường xuyên đọc bài
trước khi lên lớp
4 Học môn Hình tôi thấy
không hứng thú
5 Tôi không thích học môn
Hình
( Thang điểm tương ứng: Rất không đồng ý: 1…., rấ đồng ý: 5)
PHỤ LỤC IV: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NHÓM ĐỐI CHỨNG TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Trang 20NHÓM THỰC NGHIỆM TRƯỚC TÁC ĐỘNG
NHÓM ĐỐI CHỨNG SAU TÁC ĐỘNG
NHÓM THỰC NGHIỆM SAU TÁC ĐỘNG
Trang 21SO SÁNH DỮ LIỆU
PHỤ LỤC VI: KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Trang 22I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm số đo góc
- Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 180o
2 Kĩ năng:
- Đo góc bằng thước đo góc
- So sánh hai góc
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: sgk, bảng phụ.
2 Học sinh: sgk, bảng nhóm, bút dạ.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa góc?
- GV đưa hình vẽ lên bảng
Quan sát hình vẽ và đọc tên các
- GV giới thiệu thước đo góc
- Miêu tả thước đo góc
- Gọi HS đọc h/d đo góc xOy
SGK tr.76
- H/d HS dùng thước đo góc đo
- Quan sát, lắng nghe
- Đọc bài
1 Đo góc:
- Muốn đo góc xOy ta đặt thước đogóc sao cho tâm của thước trùng vớiđỉnh O của góc, một cạnh của góc điqua vạch 0 của thước, cạnh còn lại điqua vạch nào của thước thì đó là số
Trang 23góc xOy
- GV hướng dẫn cách đo góc
xOy trên máy tính sau đó gọi HS
lên bảng đo
- HS lên bảng thực hành lại
- H/d HS cách kí hiệu
- GV hướng dẫn HS cách đo các
góc của tam giác
- GV yêu cầu HS vẽ một tam
giác bất kì vào trong vở sau đó
dùng thước đo góc đo các góc
của tam giác đã vẽ
- GV quan sát và kiểm tra HS
? Nêu nhận xét số đo của góc
bẹt, số đo của một góc bất kì
- Nhận xét, kết luận
? Vì sao trên thước đo góc có hai
vòng cung ghi các số
? Các đơn vị đo góc nhỏ hơn độ
- Nhận xét, nêu chú ý
- Yêu cầu HS làm bài 11 SGK
tr.79
- Gọi HS trả lời
- Yêu cầu HS khác nhận xét
- Nhận xét, sửa chữa
- Lắng nghe và làm theo
- HS lên bảng thực hành
đo của góc cần đo
- Cách đo góc xOy
- Góc xOy có số đo 105 độ
Kí hiệu: ·xOy=105o hay ·yOx=105o
sánh các số đo của chúng
? Đo các góc xOy và góc uIv ở
hình 14 SGK tr.78
? Nhận xét số đo của hai góc
xOy và góc uIv
- H/d: Kí hiệu hai góc bằng nhau
- Hai góc bằng nhau: · xOy uIv=¶
- Góc sOt lớn hơn góc pIq:
sOt> pIq
Trang 24? Đo các góc sOt và góc pIq ở
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS làm ?2
- Gọi HS trả lời
? Thế nào là góc vuông
? Kí hiệu số đo của góc vuông
? Thế nào là góc nhọn
? Thế nào là góc tù
- GV cho HS làm bài tập
- Bài 1: Hãy chỉ ra các góc có
Trang 25- Chuẩn bị bài “§5 Vẽ góc cho biết số đo”
Tiết 19: VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết vẽ góc khi biết trước số đo góc.
2 Kĩ năng: - Vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: sgk, bảng phụ.
2 Học sinh: sgk, bảng nhóm, bút dạ.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên kiểm tra
? Vẽ góc xOy Dùng thước đo góc
- Nhận xét, đánh giá
- Lên bảng trả bài
- Trả lời
- Trả lời
- Làm bài
- Nhận xét
- Lắng nghe, sửa chữa
Bài 12: ·BAC= ·ABC=·ACB=60o
HĐ2: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
? Vẽ tia Ox
- Gọi HS đọc cách vẽ SGK tr.83
- H/d HS vẽ ·xOy=40o sử dụng
thước đo góc và thước thẳng
- GV thực hành theo các bước trên
cho ·xOy=40o
Giải: (SGK)
Trang 26- Yêu cầu HS thực hành lại vào vở
- GV quan sát và sửa sai cho HS
? Nêu nhận xét
- Gọi HS làm VD2
- GV thực hành trên máy, gọi 1 HS
lên bảng thực hành
- HS dưới lớp vẽ hình vảo vở
- Gọi HS nhận xét, sửa chữa
- Nhận xét, đánh giá
- Vẽ tia BA tạo với tia BC góc 30o
HĐ3: Vẽ hai góc trên hai nửa mặt phẳng
- GV trình chiếu trên bảng
- HS thực hành lại vào vở
- Gọi HS nhận xét, sửa chữa
- Nhận xét
? Tia nào nằm giữa hai tia
? So sánh ·xOy và ·xOz
VD3: Cho tia Ox Vẽ trên cùng
một nửa mặt phẳng hai góc
xOy= o và ·xOz=45o Trong batia Ox, Oy Oz tia nào nằm giữa haitia còn lại
Giải:
Tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz
Trang 27HĐ4: Bài tập củng cố
- Gọi HS đọc đề bài 24 SGK tr.84
- GV gọi HS lên bảng vẽ hình
- HS dưới lớp vẽ hình vào vở
- GV trình chiếu lên bảng cho HS
quan sát sau đó nhận xét bài trên
- Gọi các nhóm lên trình bày bài làm
- Gọi nhóm khác lên kiểm tra
- Chuẩn bị bài “Khi nào thì ·xOy yOz xOz+· =· ”
Tiết 20: KHI NÀO THÌ · xOy yOz xOz + · = ·
I MỤC TIÊU
Trang 28- Biết Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì · xOy yOz xOz+· = · và ngược lại.
- Biết hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
2 Kĩ năng:
- Vận dụng hệ thức ·xOy yOz xOz+· =· khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz để giải bài tập.
- Nhận biết được cặp góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: sgk, bảng phụ.
2 Học sinh: sgk, bảng nhóm, bút dạ.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên kiểm tra
? Cho tia Ox Vẽ góc xOy sao
cho ·xOy=60o
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, đánh giá
- Lên bảng trả bài
- Làm bài
- Nhận xét bài làm
- Lắng nghe, sửa chữa
HĐ2: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?
- Đo góc và trả lời
- So sánh và đưa ra kết quả
1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?
?1 Cho góc xOz và tia Oy nằm trong góc đó
Trang 29- Nhận xét.
? Rút ra nhận xét khi tia Oy nằm
giữa hai tia Ox và Oz
- Nhận xét, kết luận
- Gọi HS đọc đề bài 18 SGK
? Dùng thước đo ·BOC
- Nhận xét, sửa chữa
xOy yOz+ = ·xOz=
* Nhận xét: Nếu tia Oy nằm
giữa hai tia Ox và Oz thì
HĐ3: Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
? Thế nào là hai góc kề nhau
? Vẽ hình
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận
? Thế nào là hai góc phụ nhau
? Thế nào là hai góc bù nhau
- Nhận xét, kết luận
? Thế nào là hai góc kề bù
? Vẽ hình
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS làm ?2
Trang 30Cho HS làm bài tập dưới dạng
đúng sai ( máy chiếu)
- HS làm bài tậ
HĐ5: Hướng dẫn về nhà
- BTVN: 21, 22 SGK tr.82
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Tiết 21: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì · xOy yOz xOz+· = · và ngược lại
- Biết hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
2 Kĩ năng:
- Vận dụng hệ thức ·xOy yOz xOz+· =· khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz để giải bài tập.
- Nhận biết được cặp góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: sgk, bảng phụ.
2 Học sinh: sgk, bảng nhóm, bút dạ.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HĐ1: Kiểm tra 15’
GV chép nội dung lên bảng:
Cho tia Ox Vẽ góc xOy = 450,
vẽ góc xOz = 600 Hỏi tia nào
nằm giữa hai tia còn lại?
( Đo chính xác góc)
- HS làm bài vào giấy
Vì ·xOy <xOz· nên tia Oy nằm giữa hai tia Õ và Oz
Trang 31HĐ2: Làm BT 21 sgk tr.82
- Gọi HS đọc bài 21
- Gọi HS lên bảng lần lượt đo
các góc
- HS dưới lớp làm bài
? Đo các góc xOy, yOz, xOz ở
hình 28
- Nhận xét
- Viết tên các cặp góc phụ nhau?
- Đọc bài 21
- Đo góc và trả lời
- So sánh và đưa ra kết quả
HĐ3: Làm BT 23 SGK tr.83
- GV treo đề bài lên bảng phụ
? Góc MAN bao nhiêu độ?
Trang 32Tiết 22: TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm tia phân giác của một góc
- Biết đường phân giác của một góc
2 Kĩ năng:
- Vẽ tia phân giác của một góc
- Kiểm tra một tia có phải là tia phân giác của một góc
- Tính số đo góc dựa vào định nghĩa tia phân giác của một góc
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: sgk, bảng phụ.
2 Học sinh: sgk, bảng nhóm, bút dạ.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS làm BT 27 SGK
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, đánh giá
- Lên bảng làm BT
- Nhận xét
- Lắng nghe, sửa chữa
HĐ2: Tia phân giác của một góc là gì?
- Yêu cầu HS quan sát bảng phụ vẽ
góc xOy
? Tia nào nằm giữa hai tia còn lại
? Đo và so sánh hai góc xOz và góc
zOy
- Giới thiệu tia phân giác Oz của góc
xOy
? Thế nào là tia phân giác của một
- Quan sát và trả lời câu hỏi
Trang 33- Cho HS làm bài tập: Trong các
trường hợp sau đâu là tia phân giác
của góc ( GV chiếu lên bảng)
HĐ3: Cách vẽ tia phân giác của một góc
? Vẽ góc xOz có số đo 64o
- Gọi HS khác nhận xét
- Nhận xét
? Tia Oz là tia phân giác thì phải
như thế nào?
? Tính số đo góc xOz
- Gọi HS khác nhận xét
- Nhận xét
? Cách vẽ tia Oz như thế nào?
- Nhận xét
- H/d HS vẽ như hình 37 SGK
- Kiểm tra hình vẽ của HS
? Còn cách vẽ nào khác
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm theo
- Đọc sách và gấp giấy
2 Cách vẽ tia phân giác của một góc:
VD: Vẽ tia phân giác Oz của góc
xOy có số đo 64o
Giải:
Cách 1: Dùng thước đo góc
Ta có ·xOz zOy= ·Mà ·xOz zOy+· =64oSuy ra ·xOz=64 : 2 32o = o
→ Vẽ tia Oz nằm giữa Ox, Oy sao cho ·xOz=32o
Cách 2: Gấp giấy (SGK) Cách 3: Dùng thước thẳng Cách 4: Dùng compa
Trang 34thẳng và compa
- GV giới thiệu cách vẽ hình bằng
thước thẳng và compa
? Mỗi góc có bao nhiêu tia phân giác
- Nhận xét, kết luận
? Yêu cầu HS làm ?
- Gọi HS khác nhận xét
- Nhận xét , đánh giá
- Quan sát và thực hành
* Nhận xét: Mỗi góc (không phải là
góc bẹt) chỉ có một tia phân giác
? Góc bẹt có hai tia phân giác
- Gọi HS lên vẽ hình, nêu nhận xét
- Gọi HS khác nhận xét
- Gọi HS đọc đề bài 31 SGK tr.87
? Yêu cầu bài toán
? Vẽ hình
- GV chiếu cách vẽ lên bảng
- Y/c HS quan sát và kiểm tra
Trang 35- Gọi HS khác nhận xét
- Nhận xét
- Gọi HS khác nhận xét
- Nhận xét
- Gọi HS đọc đề bài 31 SGK tr.87
- Gọi HS trả lời
- Gọi HS khác nhận xét
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
PHỤ LỤC VI: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM VIOLET
I Giới thiệu Violet và cách cài đặt
1 Giới thiệu Violet
Violet là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảngtrên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, Violet chú trọng hơntrong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác…
Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để xây dựng nộidung bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, hình vẽ, các dữ liệumultimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash ), sau đó lắp ghép với nhau, sắp xếp thứtự, căn chỉnh và thiết lập tham số, tạo các hiệu ứng hình ảnh, hiệu ứng chuyển động, thực hiệncác tương tác với người dùng Riêng đối với việc xử lý những dữ liệu multi-media, Violet tỏ ramạnh hơn các phần mềm khác, ví dụ như cho phép thể hiện và điều khiển các file Flash, chophép sử dụng được mọi định dạng file video, thao tác được quá trình chạy của các đoạn videov.v
Ngoài ra, vì là công cụ chuyên dụng cho bài giảng nên Violet còn có rất nhiều chức năngdành riêng cho bài giảng mà các phần mềm khác không có Ví dụ Violet cung cấp sẵn nhiều mẫu
Trang 36• Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi,chọn đúng sai, v.v
• Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc
• Bài tập kéo thả chữ / kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng này vàođúng những vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc một đoạn văn bản Bàitập này còn có thể thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn/hiện
Ngoài ra Violet còn sử dụng ngôn ngữ lập trình riêng của mình để tạo ra những bài giảngsinh động
• Vẽ đồ thị hàm số: Cho phép vẽ được đồ thị của bất kỳ hàm số nào, đặc biệt còn thểhiện được sự chuyển động biến đổi hình dạng của đồ thị khi thay đổi các tham số củabiểu thức
• Vẽ hình hình học: Chức năng này tương tự như phần mềm Geometer SketchPad, chophép vẽ các đối tượng hình học, tạo liên kết và chuyển động Đặc biệt, người dùng cóthể nhập được các mẫu mô phỏng đã làm bằng SketchPad vào Violet
• Ngôn ngữ lập trình mô phỏng: Một ngôn ngữ lập trình đơn giản, có độ linh hoạt cao,giúp người dùng có thể tự tạo ra được các mẫu mô phỏng vô cùng sinh động
• Thiết kế mạch điện: Hỗ trợ giáo viên Vật lý và Công nghệ tạo được các mạch điện tùy
ý với mọi loại thiết bị điện, có thể tương tác như tắt/bật công tắc, điều chỉnh biến trở,
… có thể đo đạc các giá trị Tất cả đều được thể hiện rất sinh động
2 Cài đặt và chạy chương trình
2.1 Cài đặt
Bạn có thể cài đặt chương trình bằng đĩa CD hoặc tìm kiếm trên các trang mạng như:
baigiang.violet.vn
Chạy file setup.exe
Các màn hình sẽ lần lượt hiện ra như sau :
Hình 1
Ấn nút tiếp tục
Trang 37Hình 2Đọc các thỏa thuận, click vào “Đồng với các điều khoản trên” và ấn tiếp tục
Hình 3Chọn nơi cài đặt chương trình
Trang 38Hình 4Chọn nhóm (Group), ấn nút Tiếp tục
Hình 5
Ấn vào nút cài đặt để thực hiện
Trang 39Hình 6 Quá trình cài đặt được thực hiện
2.2 Chạy chương trình Violet
Chạy chương trình Violet, giao diện chính của chương trình sẽ hiện ra như hình dưới đây Lưu ý
khi gõ tiếng Việt, bạn phải tắt các bộ gõ như ABC, VietKey, UniKey, để sử dụng chế độ gõ
tiếng Việt của Violet
3 Các chức năng của Violet
3.1 Tạo trang màn hình cơ bản
Một phần mềm bài giảng là một tập hợp các trang màn hình (trong Powepoint gọi là cácSlide), trong đó mỗi trang sẽ thể hiện các nội dung chứa đựng một phần kiến thức của bài giảng.Thông thường khi sử dụng máy tính để giảng bài, giáo viên sẽ lần lượt trình chiếu từng trangmàn hình
3.2 Tạo một trang màn hình
Để tạo trang màn hình, vào menu Nội dung → Thêm đề mục (hoặc nhấn F5), cửa sổ nhập liệu đầu tiên sẽ xuất hiện Gõ tên Chủ đề và tên Mục, rồi nhấn nút “Tiếp tục”, cửa sổ soạn thảo
trang màn hình sẽ hiện ra và ta có thể đưa nội dung kiến thức vào đây
3.3 Nút “Ảnh, phim”
Click nút này để nhập các file dữ liệu multimedia (ảnh, phim, swf, mp3…) vào cửa sổsoạn thảo trang màn hình, bảng nhập liệu sẽ hiện ra như sau:
Hộp “Tên file dữ liệu” cho biết file dữ liệu nào đang được chọn Để đơn giản, có thể nhấn
vào nút “…” để mở ra hộp Open File giống như trong các ứng dụng Windows
Trang 40• Nếu chọn file Flash (SWF) thì sẽ xuất hiện thêm hộp “Vị trí dữ liệu trong file” Bình
thường không cần nhập gì vào đây Nếu muốn biết chi tiết, có thể xem thêm phần 3.3
Sử dụng và điều khiển file Flash
• Nếu nhập file âm thanh hoặc phim thì sẽ xuất hiện thêm hộp lựa chọn để xác địnhrằng dữ liệu phim hoặc âm thanh này có được tự động Play hay không
Việc nhập tư liệu cũng có thể được thực hiện dễ dàng và trực quan hơn bằng cách từ cửa
sổ Windows hoặc Windows Explorer, ta kéo trực tiếp các file tư liệu (ảnh, phim, flash, mp3) rồi
thả vào màn hình soạn thảo Nếu cần thay đổi các tham số như Vị trí dữ liệu trong file Flash hay
Tự động play video thì chỉ cần click đúp chuột vào tư liệu.
Violet hỗ trợ mọi định dạng file multimedia thông dụng bao gồm: flv, mpg, avi, mov,wmv, asf, dat, 3gp (phim), jpg, gif, png, bmp, ico, wmf, emf (ảnh), swf (Flash) và mp3 (âmthanh) Với bất kỳ loại file tư liệu nào, chỉ cần kéo thả vào màn hình soạn thảo, hoặc dùng nút
“Ảnh, phim” như trước là đều có thể đưa vào Violet được
Đặc biệt, Violet hỗ trợ 2 loại định dạng ảnh trong suốt là gif và png Ví dụ như ảnhchiếc thước đo độ dưới đây được lưu dưới dạng PNG, nên nó có những mảng trong suốt (ở giữavà 2 bên góc phía trên), các phần còn lại là trong mờ, vì vậy khi nó nằm đè lên trên hình tam giácthì hiệu ứng trong suốt và trong mờ sẽ phát huy được tác dụng
3.4 Nút “Văn bản”
Sau khi click vào nút này, thì trên bảng trắng sẽ xuất hiện một ô soạn thảo có khung màuxám Người dùng có thể soạn thảo các văn bản của mình trực tiếp trên ô này
a) Thay đổi vị trí, kích thước và các thuộc tính
Có thể nhấn chuột lên đường viền màu xám và dịch chuyển đối tượng, hoặc nhấn chuộtvào góc trái dưới của khung xám này để thay đổi kích thước
Có thể thay đổi các thuộc tính của văn bản như font chữ, kích thước, màu sắc, bằngcách click chuột vào nút , để xuất hiện hộp thuộc tính như sau:
Trong đó, các thuộc tính từ trái qua phải, từ trên xuống dưới lần lượt là: màu sắc, fontchữ, kích thước chữ, chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân, căn lề trái, căn lề giữa, căn lề phải,gạch đầu dòng, khoảng cách giữa các dòng
b) Nhập công thức theo chuẩn Latex
Việc nhập công thức được thực hiện bằng cách gõ trực tiếp công thức (theo chuẩn Latex)vào ngay phần soạn thảo văn bản với từ khóa LATEX Ví dụ "Phương trình bậc hai một ẩn códạng " ta chỉ cần gõ: