Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn đang tồn tại nhiều khó khăn như hiện nay, việc các doanh nghiệp “chịu chơi” bằng cách cấp tín dụng cho khách hàng hay được hiểu là cho k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT
SINH VIÊN THỰC HIỆN: HÀ PHƯƠNG HÒA
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT
Giáo viên hướng dẫn : ThS Trịnh Trọng Anh Sinh viên thực hiện : Hà Phương Hòa
Mã sinh viên : A16310 Chuyên ngành : Tài Chính –Ngân Hàng
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Hà Phương Hòa
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp 1
1.1.2 Vai trò của vốn lưu động 2
1.1.3 Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp 2
1.2 Tín dụng thương mại trong doanh nghiệp 3
1.2.1 Khái niệm tín dụng thương mại 3
1.2.2 Vai trò của tín dụng thương mại đối với doanh nghiệp 5
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại 6
1.3.1 Môi trường bên trong 6
1.3.2 Môi trường bên ngoài 7
1.4 Điều kiện để doanh nghiệp đưa ra quyết định cấp tín dụng thương mại 7
1.5 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 13
1.5.1 Thời hạn tín dụng 13
1.5.2 Tỷ lệ chiết khấu 14
1.5.3 Chính sách thu hồi nợ 16
1.5.4 Giảm rủi ro tín dụng 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT 19
2.1 Giới thiệu chung về công ty 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.2 Bộ máy quản lý 20
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty 20
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh dịch vụ của công ty 22
2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát giai đoạn 2011-2013 22
2.2.1 Tình hình doanh thu –chi phí –lợi nhuận giai đoạn 2011 -2013 22
2.2.2 Thực trạng về cơ cấu tài sản – nguồn vốn 26
2.3 Thực trạng chính sách tín dụng thương mại của công ty 36
Trang 52.3.1 Các hình thức cấp tín dụng thương mại 36
2.3.2 Qui trình cấp tín dụng thương mại của công ty 37
2.4 Tác động của Tín dụng thương mại tới Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát 46
2.4.1 Tác động tới sức cạnh tranh của công ty 46
2.4.2 So sánh chính sách TDTM với đối thủ cạnh tranh chính 47
2.5 Ưu điểm và những tồn tại của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát 48
2.5.1 Ưu điểm 48
2.5.2 Tồn tại 49
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT 50
3.1 Những thuận lợi và khó khăn gặp phải của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát khi cấp TDTM 50
3.1.1 Thuận lợi 50
3.1.2 Khó khăn 50
3.2 Định hướng phát triển tín dụng thương mại của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát trong tương lai 51
3.2.1 Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 51
3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng thương mại trong Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát 52
3.3.1 Các biện pháp cơ bản 52
3.3.2 Các biện pháp chính 55
3.3.3 Các biện pháp khác 62
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1 Các nhóm khách hàng 9
Bảng 1.2 Bảng tóm tắt các hệ số đo lường sức mạnh tài chính của khách hàng 10
Bảng 1.3 Thủ tục thu nợ 17
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 23
Bảng 2.2 Tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 27
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty Hưng Phát 32
Bảng 2.4 Một số hệ số rủi ro của công ty 34
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2011-201 .34
Bảng 2.6 Các tiêu chí đánh giá đặc điểm (C1) 37
Bảng 2.7 Các tiêu chí đánh giá năng lực (C2) 38
Bảng 2.8 Các tiêu chí đánh giá vốn (C3 38
Bảng 2.9 Bảng tiêu chuẩn đánh giá phân nhóm khách hàng 38
Bảng 2.10 Hệ số quan trọng của 3C 40
Bảng 2.11 Phân nhóm khách hàng 40
Bảng 2.12 Đánh giá khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng 40
Bảng 2.13 Bảng phân nhóm một số khách hàng năm 2012 41
Bảng 2.14 Tình hình nợ của từng nhóm khách hàng 42
Bảng 2.15 Các biện pháp thu hồi khoản phải thu 43
Bảng 2.16 So sánh chính sách TDTM giữa Hưng Phát và Mạnh Cường 47
Bảng 3.1 Bảng đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp 54
Bảng 3.2 Các tiêu chí đánh giá vật ký quỹ (C4) 56
Bảng 3.3 Bảng tiêu chuẩn đánh giá phân nhóm khách hàng 56
Bảng 3.4 Hệ số quan trọng của 5C 57
Bảng 3.5 Phân nhóm khách hàng 58
Bảng 3.6 Đánh giá khách hàng Công ty TNHH Thương mại Tùng Dũng 58
Bảng 3.7 Bảng xác định chi phí biến đổi tính theo tỷ lệ phần trăm dòng tiền vào 60
Bảng 3.8 Bảng xác định thời gian thu tiền trung bình theo số ngày 61
Bảng 3.9 Bảng xác định tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng 61
Bảng 3.10 Bảng xác định giá trị hiện tại ròng cho 2 công ty năm 2012 62
Bảng 3.11 Các nguyên tắc về việc trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi 63
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Xây dựng mô hình bán trả chậm 4
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khoản phải thu khách hàng 4
Sơ đồ 1.3 Quy trình phân tích khách hàng 8
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu của công ty cổ phần thương mại và giao nhận vận chuyển Hưng Phát 20Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng cơ cấu tài sản 29Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn 31
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn đang tồn tại nhiều khó khăn như hiện nay, việc các doanh nghiệp “chịu chơi” bằng cách cấp tín dụng cho khách hàng hay được hiểu là cho khách hàng nợ tiền hàng diễn ra ở hầu hết các doanh nghiệp lớn nhỏ trong nước Trên thực tế, “tín dụng thương mại” đã tồn tại ở Việt Nam dưới hình thức công
nợ khổng lồ giữa các doanh nghiệp nhà nước, bán hàng gối đầu và bán hàng trả chậm giữa các doanh nghiệp với nhau Hình thức mới này giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng bán được hàng, tăng doanh thu cùng nghĩa với tăng lợi nhuận, nhưng mặt khác, cũng không ít những doanh nghiệp bị vỡ nợ do cấp tín dụng quá nhiều với lại các doanh nghiệp khác lại gặp phải khó khăn dẫn tới không thu hồi được khoản phải thu
Đó cũng chính là nguyên nhân vì sao khiến cho các doanh nghiệp hiện nay rất dè chừng trong việc thực hiện cấp “tín dụng thương mại”
Sự phát triển của tín dụng thương mại là tất yếu, nó ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Vì vậy, muốn phân tích tình hình doanh nghiệp hoạt động thế nào, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp đã thực sự tối ưu chưa, nếu chưa, giải pháp nào đối với chính sách này để doanh nghiệp có được hiệu
quả cao nhất, em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp về Quản trị tín dụng thương
mại của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát” nhằm
nêu rõ hơn tầm quan trọng của tín dụng thương mại trong các doanh nghiệp hiện nay
và đặc biệt là đối với CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT – nơi mà em đã thực tập cũng như lấy số liệu nghiên cứu
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát
Phạm vi: Từ năm 2011 – 2013 nhằm đưa ra một số giải pháp giúp công ty đạt hiệu quả cao nhất đối với chính sách này
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng số liệu thu thập được (bao gồm BCTC và chi tiết các khoản mục phải thu khách hàng, phải trả người bán) và dựa trên kiến thức đã học trên lớp như: so sánh,… để phân tích, tổng hợp, khái quát hoá tình hình hoạt động kinh doanh của công
Trang 10Chương 2 Phân tích chính sách tín dụng thương mại hiện tại của Công ty Cổ phần thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng thương mại trong công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát
Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn hạn chế, cũng như kinh nghiệm thực tế chưa tích lũy được nhiều, chắc chắn luận văn của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đánh giá và những lời nhận xét, góp ý chân thành của Quý Thầy Cô, và các anh chị tại Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát để giúp em có thêm cơ hội học hỏi nhằm vận dụng vào thực tế tốt hơn
Trang 11Để hoàn thành bài luận văn này, trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường và cùng toàn thể các Thầy Cô trường Đại học Thăng Long, đặc
trình học tập
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát, cùng các anh chị phòng Tài chính –Kế toán, những người đã giúp đỡ em trong việc thu thập, tìm tài liệu cũng như những lời khuyên quý giá để luận văn có được những số liệu cập nhật, đầy đủ
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Trịnh Trọng Anh – người đã đồng hành giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp này
Lời cuối cùng, em xin kính chúc tập thể Thầy Cô giáo nhà trường dồi dào sức khỏe để tiếp tục giảng dạy nhằm xây dựng trường mình thành trường Đại học chất lượng hàng đầu trong hệ thống giáo dục Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp
a Khái niệm
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn này để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Có hai loại vốn là: Vốn lưu động (VLĐ) và vốn cố định (VCĐ)
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản lưu động và vốn lưu thông để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục
(Nguồn: Giáo trình TCDN, NXB Học viện tài chính, Năm 2013)
Nói tóm lại, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản cố định (TSCĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và
từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh doanh
VLĐ là biểu hiện bằng tiền để hình thành tài sản lưu động trong quá trình lưu thông và quá trình sản xuất của doanh nghiệp Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: nguyên nhiên, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu động
ở khâu thiết bị như sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm Các tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước… Trong quá trình SXKD, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động SXKD được tiến hành liên tục và thuận lợi
Trong quá trình vận động, VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, VLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, VLĐ lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VLĐ mới hoàn thành một vòng chu chuyển
Trang 13Quá trình SXKD luôn được diễn ra một cách thường xuyên cho nên VLĐ của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có
đủ VLĐ đầu tư vào các hình thái khác nhau đó đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
1.1.2 Vai trò của vốn lưu động
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất Trong cùng một lúc, VLĐ của doanh nghiệp được phân bổ ở các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Đồng thời, VLĐ luân chuyển toàn
bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Doanh nghiệp có đầy đủ VLĐ đầu tư vào các hình thái khác nhau
sẽ tạo cho việc chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình được luân chuyển thuận lợi Ngược lại, nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì việc tổ chức sử dụng vốn sẽ gặp khó khăn và quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn
Trong doanh nghiệp, sự vận động của vốn là phản ánh số lượng vật tư hàng hóa
dự trữ ở các khâu nhiều hay ít Nhưng mặt khác, VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Do vậy, thông qua quá trình luân chuyển VLĐ còn có thể đánh giá kịp thời đối với việc mua sắm dự trữ, sản xuất tiêu thụ của doanh nghiệp
1.1.3 Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp
Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển ở các nước phát triển thị trường chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn cũng được xếp vào khoản muc này Vốn bằng tiền được sử dụng để trả lương cho công nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…
Tiền mặt trong các doanh nghiệp thường không có khả năng sinh lời cao Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết Khi doanh nghiệp giữ đủ lượng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền mặt, vừa có được lợi thế trong kinh doanh
Các khoản phải thu: Các doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lực vận dụng các chiến lược cạnh tranh đa dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranh phi giá cả như hình thức quảng cáo, các dịch vụ trước, trong và sau khâu bán hàng Mua bán chịu cũng là hình thức cạnh tranh khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp
Hàng tồn kho: Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn ra liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải cách quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lượng nhất định Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên có một lượng
Trang 14nguyên vật liệu dự trữ gọi là vốn dự trữ Vốn dự trữ chính là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì… - chiếm tỉ trọng tương đối trong VLĐ
Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
1.2 Tín dụng thương mại trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm tín dụng thương mại
a Sự hình thành tín dụng thương mại
Khi bán hàng hóa và dịch vụ, doanh nghiệp có thể yêu cầu khách hàng thanh toán ngay hoặc trả chậm Trong trường hợp khách hàng thanh toán ngay, doanh nghiệp sẽ được nhận tiền ngay lập tức; còn nếu khách hàng yêu cầu trả chậm sẽ dẫn đến hình thành khoản phải thu khách hàng (PTKH) cho công ty Khi đó, doanh nghiệp đã cấp tín dụng thương mại (TDTM) cho khách hàng TDTM là quan hệ giữa các doanh nghiệp, hoặc giữa doanh nghiệp và cá nhân, dưới hình thức hàng hóa, thể hiện phần doanh thu chưa thu được tiền do doanh nghiệp bán trả chậm Nhiều người thường hiểu sai rằng TDTM không có lãi suất, nhưng thực chất, lãi suất này ẩn trong giá bán
Có hai dạng TDTM: Tín dụng phải thu và tín dụng phải trả Đối với người mua hàng sẽ hình thành khoản tín dụng phải trả và được phản ánh qua tài khoản “Phải trả người bán” trong bảng Cân đối kế toán Với họ, TDTM mang lại một khoản tín dụng không cần một thủ tục vay nợ nào Do đó nó như là nguồn tài trợ rất có lợi cho họ, mang tính phát sinh theo hoạt động kinh doanh Còn đối với người cấp TDTM, tín dụng phải thu được phản ánh bằng tài khoản “Phải thu khách hàng” trong bảng Cân đối kế toán Lợi ích của hình thức tín dụng thương TDTM mại là kích thích nhu cầu, tăng doanh số; làm thay đổi quyết định mua hàng của khách hàng; giảm dự trữ, củng cố các mối quan hệ với khách hàng
Mặc dù có những lợi ích rất to lớn đó nhưng chi phí của TDTM không hề nhỏ Thứ nhất, đó là khả năng khách hàng không trả tiền Thứ hai, doanh nghiệp phải bỏ chi phí để duy trì các khoản phải thu Bên cạnh đó là những vấn đề về ngân quỹ, những biến đổi bất lợi của thị trường tài chính tiền tệ, những rủi ro bất khả kháng chung của nền kinh tế… cũng tạo nên những chi phí tiềm ẩn đối với doanh nghiệp Việc quyết định chính sách bán chịu vì thế là sự trao đổi giữa lợi ích của việc tăng doanh số bán hàng với chi phí của việc thực hiện cấp TDTM
Trang 15Sơ đồ 1.1 Xây dựng mô hình bán trả chậm
(Nguồn: Giáo trình quản trị TCDN, NXB Nông nghiệp, Năm 2003)
b Các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô tín dụng thương mại
Mức đầu tư vào PTKH chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố tổng doanh thu và chính sách tín dụng, thu tiền:
(Nguồn: Giáo trình quản trị TCDN –NXB Nông nghiệp)
Sơ đồ 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khoản phải thu khách hàng
Bán trả chậm
Phân tích tín dụng
Mức doanh thu bán trả chậm
Độ lớn khoản phải thu khách hàng
Nợ xấu
Điều khoản bán
Quyết định cấp tín dụng
Chính sách thu tiền
Trang 16Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến quy mô TDTM mại của công ty là mức doanh thu và chính sách tín dụng và thu tiền Cụ thể là:
Khi doanh thu tăng thường khiến mức doanh thu bán trả chậm và độ lớn của khoản phải thu của khách hàng tăng, đồng thời tăng lượng tiền mặt cho doanh nghiệp Từ độ lớn khoản PTKH, công ty cũng sẽ xác định một cách tương đối số nợ xấu của mình trong tương lai để từ đó đưa ra các quyết định về chính sách TDTM Bên cạnh những chính sách marketing thì chính sách TDTM cũng đóng góp vai trò vô cùng quan trọng đối với sự thành công của công ty Chính vì lẽ đó, công ty cần xây dựng chính sách TDTM bao gồm 4 bước là: điều khoản tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định cấp tín dụng và chính sách thu tiền Chính sách tín dụng và thu tiền của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến qui mô TDTM của công ty Để thực hiện chính sách này, công ty phân tích bốn bước: điều khoản bán, phân tích tín dụng (phân tích tình tình của khách hàng về: độ rủi ro trong kinh doanh, khả năng tài chính, khả năng chi trả,…), từ đó đưa ra quyết định cấp tín dụng và các chính sách thu tiền phù hợp (thắt chặt hay mở rộng) Chính sách này sẽ quyết định độ dài khoảng thời gian kể từ khi cung cấp tín dụng đến khi thu tiền Khi thời gian trước khi thu tiền về tăng, đầu tư của công ty vào tài khoản phải thu tăng Rút ngắn thời gian thu tiền trung bình, đầu tư của công ty vào tài khoản phải thu giảm Như vậy, công ty sẽ xác định được mức độ
nợ xấu và lượng tiền mặt của mình trong năm Qua đó đưa ra những chiến lược kinh doanh cũng như qui mô TDTM mại thích hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau
1.2.2 Vai trò của tín dụng thương mại đối với doanh nghiệp
a Tín dụng thương mại làm tăng nguồn vốn kinh doanh
Trong TDTM, các nhà sản xuất có thể tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi để sản xuất, làm tăng nguồn vốn kinh doanh trong thời gian ngắn, với chi phí thấp hoặc chi phí có thể bằng không, tùy theo mối quan hệ giữa người cấp tín dụng và người sử dụng nguồn vốn đó
b Tín dụng thương mại giúp tiết kiệm chi phí và lưu thông tiền tệ
Để đáp ứng nhu cầu vốn, thay vì đi vay tại các các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác với mức lãi suất cao, thủ tục phức tạp, phát sinh nhiều chi phí trung gian thì nhà sản xuất có thể mua chịu nguyên vật liệu, hay nhập hàng từ nhà cung ứng với chi phí trả sau và có mức chiết khấu hợp lý thỏa thuận được Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng không chỉ có lợi cho nhà sản xuất mà còn có lợi cho kinh tế về mặt vĩ mô, khi không phải cung ứng thêm lượng tiền ra lưu thông
Nguồn vốn TDTM giúp đáp ứng nhu cầu vốn trong thời vụ sản xuất cao điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường Đồng thời dưới cơ chế hoạt động của TDTM, nhà sản xuất
Trang 17có thể bán được hàng hóa của mình, giải quyết tình trạng tồn kho, và các chi phí có liên quan đến tồn trữ hàng hóa Người sản xuất được cấp TDTM sẽ bắt đầu chu kì sản xuất mới mà không cần chờ đợi đến khi có vốn mới Như vậy, TDTM đã huy động được nguồn vốn nhàn rỗi vào vòng quay sản xuất, làm sản xuất hiệu quả hơn, dòng tiền có khả năng sinh lời nhiều hơn Qua đó, còn liên kết các nhà sản xuất với nhau, bởi mối quan hệ của nhà sản xuất được hiểu là đầu ra của người này là đầu vào của người kia
d Khuyến khích sản xuất kinh doanh
TDTM dựa trên sự tín nhiệm giữa các nhà sản xuất với nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất Thực tế, các nhà sản xuất sử dụng vốn tín dụng vốn thương mại trong hầu hết các trường hợp mua nguyên vật liệu, nhập hàng, tiêu thụ sản phẩm…thay vì đi vay tại ngân hàng với thủ tục phức tạp, lãi suất cao Trong những giai đoạn lạm phát, TDTM với cam kết đơn giản giữa các doanh nghiệp, cùng chi phí
sử dụng vốn cực thấp lại là biện pháp vốn tối ưu cho các doanh nghiệp TDTM được xem là hình thức tài trợ rất linh hoạt, tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ với lâu bền giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại
1.3.1 Môi trường bên trong
Bản chất của sản phẩm hàng hóa: Thời hạn TDTM được chấp thuận mở rộng còn tùy thuộc vào bản chất của sản phẩm có thời hạn luân chuyển cao hay thấp
Lợi nhuận tiềm năng: Là cơ sở để đánh giá chính sách tín dụng (CSTD) có hiệu quả hay không Công ty cần xem xét khả năng bán hàng tín dụng cũng như tài sản đầu
tư vào các khoản phải thu chưa được thanh toán Điều cần quan tâm là lợi nhuận tiềm năng có bù đắp được những phí tổn của CSTD hay không
Quy trình bán hàng: Các kênh bán hàng (ví dụ như bán hàng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các đại lý/người bán lẻ,…) và quy mô của lực lượng bán hàng sẽ ảnh hưởng đến việc kiểm tra tín dụng và xử lý các khoản phải thu
Khối lượng bán: Với một khối lượng bán nhỏ thì sẽ không đem lại hiệu quả khi
mở rộng chính sách tín dụng, bởi vì với những chi phí, phí tổn phát sinh trong trường hợp này sẽ không có khả năng cân bằng với lợi nhuận mang lại từ việc mở rộng CSTD Cho nên trong trường hợp khối lượng bán đủ lớn thì việc mở rộng CSTD mới đáng quan tâm
Giá trị tồn kho: Một doanh nghiệp có giá trị tồn kho lớn, thời gian tồn kho dài, chi phí tồn kho lớn thì họ sẽ có xu hướng mở rộng chính sách TDTM để giải tỏa tồn kho, giảm đi bít gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp
Trang 18Cuối cùng, nhà quản lý phải xác định sự cân bằng giữa hoạt động kinh doanh và tài chính để xác định một CSTD thích hợp Hoạt động tài chính được tập trung vào việc giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tài sản và kiểm soát chặt chẽ trong hoạt động quản lý và cấp tín dụng, do đó nó có thể làm mất đi lợi nhuận kinh doanh
1.3.2 Môi trường bên ngoài
Điều kiện kinh tế: Khi nền kinh tế ổn định tạo đà cho các ngành có tốc độ tăng trưởng cao sẽ khiến các nhà cung cấp có sự tin tưởng khi thực hiện CSTD một cách mạnh mẽ Ngược lại nếu một môi trường kinh tế có nhiều biến động thì các nhà cung cấp tín dụng sẽ không mấy quan tâm đến lĩnh vực này
Lượng cầu: Lượng cầu ở mức thấp là công cụ dùng để kích thích gia tăng sức mua, gia tăng lượng cầu Việc cố gắng mở rộng CSTD trong trường hợp này là khá tốt Tuy nhiên nếu lượng cầu lên cao thì việc áp dụng CSTD mở rộng sẽ không có hiệu quả cao
Điều khoản tín dụng của ngành: Các công ty đặc biệt là các công ty nhỏ thường thấy khó khăn trong việc áp dụng những điều khoản tín dụng bình thường trong ngành Trong trường hợp công ty có quy mô lớn hoặc các sản phẩm, dịch vụ cung cấp có khả năng cạnh tranh cao thì sẽ có lợi thế trong việc mở rộng hay thu hẹp các điều khoản tín dụng hơn so với ngành
Cơ sở khách hàng: Việc phân tích cơ sở khách hàng sẽ góp phần hỗ trợ cho việc xây dựng CSTD rõ ràng và chính xác Vấn đề này liên quan đến việc kiểm tra hồ sơ của khách hàng (như tầm quan trọng và những nguy cơ), các mối quan hệ thương mại, tần suất và tỷ lệ duy trì việc mua hàng của khách hàng CSTD phải làm nổi bật các thủ tục trọng điểm, khách hàng rủi ro cao và tỷ trọng của họ trong mối quan hệ với tổng số khách hàng
Sự sẵn sàng về tài chính: nhà quản lý nên xác định được tổng số vốn đầu tư tài chính cần thiết cho toàn bộ hoạt động tín dụng và nghiên cứu một cách cẩn thận trong việc khai thác nguồn tài chính sẵn có Điều này sẽ phụ thuộc vào khả năng của doanh nghiệp để mở rộng quy mô vốn đầu tư của mình thông qua các nguồn tài trợ nội bộ như lợi nhuận giữ lại hoặc tín dụng của nhà cung cấp Ngoài ra nó cũng sẽ phụ thuộc vào các thị trường tài chính và năng lực của doanh nghiệp trong việc xâm nhập vào các thị trường
1.4 Điều kiện để doanh nghiệp đưa ra quyết định cấp tín dụng thương mại
Trước khi đưa ra bất cứ một quyết định gì, doanh nghiệp đều phải phân tích kĩ Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay, để đưa ra quyết định có cấp TDTM cho khách hàng hay không doanh nghiệp trước hết phải bắt tay vào phân tích chính khách hàng đó Quá trình tìm hiểu, xem xét tình hình tài chính cũng như hoạt động sản
Trang 19xuất kinh doanh của khách hàng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của họ và hạn chế tối đa rủi ro cho doanh nghiệp gọi là “phân tích khách hàng”
Sơ đồ 1.3 Quy trình phân tích khách hàng
(Nguồn: Giáo trình Quản trị TCDN – NXB Nông Nghiệp, năm 2003)
Bước 1: Thu thập thông tin
Hầu hết người mua hàng đều có nhu cầu tín dụng, TDTM thường mang lại lợi ích nhất định cho người mua Tuy nhiên, mỗi khách hàng có những nhu cầu tín dụng khác nhau, và người bán cũng không thể tuân theo bất cứ đòi hỏi nào về chính sách TDTM của khách hàng đưa ra Vì vậy việc thu thập cũng như phân tích thông tin giúp doanh nghiệp có thể đưa ra một CSTD hợp lý, đủ sức cạnh tranh đồng thời cũng giúp doanh nghiệp có thể phân loại được khách hàng, giảm thiểu rủi ro Từ đó, với từng khách hàng, doanh nghiệp sẽ có từng CSTD riêng, hoặc thậm chí là không sử dụng CSTD Các thông tin về khách hàng bao gồm:
−−−− Các báo cáo tài chính
+ Tóm tắt các báo cáo tài chính gần đây
+ Các tỷ lệ chính và xu hướng theo thời gian
+ Các thông tin từ các nhà cung cấp của công ty chỉ ra mẫu hình thanh toán của công ty
Không đủ điều kiện
Thu thập thông tin
Tập hợp và phân
loại thông tin
Phân tích các chỉ số tài chính
Đủ điều kiện
Phân tích tiềm năng của khách hàng Phân tích thông tin
Quyết định cấp tín dụng thương mại
Quyết định từ chối cấp tín dụng thương mại
Ra quyết định
Trang 20+ Mô tả các điều kiện tự nhiên và những hoàn cảnh (tình huống) bất thường liên quan đến công ty hay những người chủ sở hữu
dụng của khách hàng tiềm năng
Ngoài việc tự thu thập thông tin, doanh nghiệp có thể nhờ đến sự can thiệp của bên thứ ba để đảm bảo cho khoản nợ của khách hàng sẽ được trả đúng hạn hoặc giảm thiểu những rủi ro từ phía khách hàng mà doanh nghiệp có thể gặp phải Các bên thứ
ba có thể là ngân hàng, các tổ chức tài chính hoặc các cơ quan tín dụng có kinh nghiệm
Quá trình thu thập thông tin là bước đầu cho việc phân tích thông tin về sau, vì vậy những thông tin thu thập được cần có độ chính xác nhất định, và sự đầy đủ về thông tin Nếu quá trình này được tiến hành một cách không kỹ lưỡng, những thông tin thu thập thiếu chính xác hoặc không đầy đủ sẽ gây khó khăn và cho việc phân tích thông tin và có thể gây ra những sai lầm trong việc đưa ra những quyết định về CSTD
về sau
Bước 2: Tập hợp và phân loại thông tin
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, cần phải tập hợp các thông tin lại và phân loại chúng một cách logic và hợp lý giúp cho việc phân tích thông tin được thuận tiện Doanh nghiệp nên chia khách hàng thành các nhóm khác nhau để tiện theo dõi và
(Nguồn: Ví dụ Giáo trình Quản trị TCDN - NXB Nông Nghiệp)
Các khách hàng thuộc nhóm từ 1 tới 5 có mức độ tín nhiệm giảm dần Tức là nếu khách hàng ở nhóm 1, có mức độ tín nhiệm cao sẽ được hưởng chính sách TDTM của doanh nghiệp tốt nhất, và ngược lại những khách hàng thuộc vào nhóm 5 – nhóm có
Trang 21mức độ tín nhiệm còn thấp, sẽ phải chấp nhận mua theo nguyên tắc trả tiền ngay, đồng nghĩa với việc nhóm khách hàng thứ 5 sẽ không được doanh nghiệp cấp TDTM
Vị thế của các công ty khách hàng sẽ được kiểm tra mỗi năm một lần và như vậy sẽ đảm bảo công bằng cho các khách hàng cũng như tránh được rủi ro cho doanh nghiệp
• Bước 3: Phân tích thông tin
Việc phân tích này dựa trên các Báo cáo tài chính (BCTC) hàng năm của doanh nghiệp khách hàng Đó là cách khá đơn giản và tiết kiệm chi phí Bằng kinh nghiệm của mình, doanh nghiệp có thể đưa ra những nhận định chính xác về tình hình tài chính của khách hàng liệu có đủ khả năng thanh toán cho các khoản nợ hay không BCTC lựa chọn thường là những năm gần nhất, tối thiểu là 3 năm để đảm bảo sự ổn định trong vấn đề tài chính của khách hàng
Các báo cáo tài chính: Công ty có thể yêu cầu khách hàng cung cấp các BCTC như bảng CĐKT và báo cáo thu nhập (nên sử dụng những báo cáo đã được kiểm toán),
và thậm chí có thể là một bảng dự toán các ngân sách Thông tin này có thể được sử dụng để đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng và khả năng trả các khoản nợ tín dụng Nếu khách hàng không sẵn lòng cung cấp các BCTC thì điều này có ý nghĩa khách hàng có điểm yếu trong vấn đề tài chính và do đó, công ty cần kiểm tra chi tiết hơn, có thể từ chối cấp tín dụng
Bảng 1.2 Bảng tóm tắt các hệ số đo lường sức mạnh tài chính của khách hàng
Khả năng thanh khoản
Khả năng
thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Cao càng tốt Nhưng tỷ suất này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay của tiền
Trang 22CHỈ SỐ CÔNG THỨC DIỄN GIẢI
chậm làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn
Cao càng tốt, lưu ý trường hợp cao giả tạo do hàng chậm luân chuyển
Khả năng
thanh khoản
Lợi nhuận ròng + Chi phí không
bằng tiền mặt Vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn
Cao càng tốt Có thể giải quyết vấn đề cạn kiệt ngân lưu bằng cách bán các khoản đầu tư ngắn hạn Vòng quay
tiền mặt
Số ngày trong kỳ Chu kỳ tiền mặt
Tỷ số nợ trên tổng
tài sản
Tổng nợ phải trả Tổng tài sản
Thấp càng tốt, thể hiện mức độ sử dụng nợ vay ít
Đòn bẩy tài chính
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Thấp càng tốt, thể hiện mức độ sử dụng VCSH tài trợ cho tài sản nhiều
Khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên
doanh thu (ROS)
Lợi nhuận ròng Doanh thu
Cao càng tốt, khả năng sinh lời của doanh thu
Tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản
Càng cao càng tốt, khả năng sinh lời của tài sản
Trang 23CHỈ SỐ CÔNG THỨC DIỄN GIẢI
vốn chủ sở hữu
(ROE)
(Nguồn: Giáo trình Quản trị TCDN – Trường KTQD)
Về cơ bản, phân tích các chỉ số tài chính nắm vai trò chủ đạo trong việc ra quyết định tín dụng Tuy nhiên, cũng phải có những góc nhìn khác để đánh giá đúng hơn năng lực của một doanh nghiệp Nếu cứ lựa chọn những khách hàng luôn có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc thanh toán, doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn nhất định, như là khả năng cạnh tranh, hoặc phải cấp tín dụng ở mức hết sức cạnh tranh, nó ảnh hưởng lớn đến doanh thu cũng như vòng quay tiền mặt của doanh nghiệp Vì thế, nhiệm vụ của các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp là phải lọc ra được những khách hàng nào là khách hàng tiềm năng, tiềm năng về loại hình kinh doanh, tiềm năng sản phẩm, tiềm năng trong các mối quan hệ…từ đó có chính sách tín dụng riêng Để lọc được những khách hàng tiềm năng là một điều hết sức khó khăn và chứa đựng nhiều rủi ro, vì vậy, cần những nhà phân tích tài chính có một cái nhìn hết sức sâu sắc, dày dạn kinh nghiệm và sự hiểu biết cả về xu thế phát triển của nền kinh tế
Bước 4: Ra quyết định
Sau khi đã hoàn thành 3 bước trên và đảm bảo các thông tin cũng như phân tích hợp lý các nhà quản trị doanh nghiệp tiến hành bước thứ tư là ra quyết định xem doanh nghiệp có nên cấp tín dụng cho khách hàng hay không và nếu có thì kèm theo những điều khoản nào Đây là bước cuối cùng và cũng đóng vai trò to lớn trong sự thành bại của doanh nghiệp cấp TDTM
Quyết định cấp tín dụng tức là chúng ta cần so sánh chi phí của việc cấp tín dụng
và lợi ích thu được từ cấp tín dụng có tính đến rủi ro và giá trị theo thời gian của luồng tiền
Xem xét mô hình cơ bản:
Dòng tiền vào = Dòng tiền dự kiến phát sinh từ bán hàng theo phương thức trả chậm Dòng tiền ra = Dòng tiền ra gắn với hàng hóa được bán
T = Thuế suất cận biên của công ty
Dòng tiền sau thuế mà công ty nhận được từ bán hàng trả chậm:
CF = (CFin – CFout)(1−T) = (CFBT)(1 − T) Giá trị hiện tại ròng :
Trang 24NPV =
CFt
k Trong đó:
k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của khách hàng tiềm năng
S: Luồng tiền vào (doanh thu dự kiến mỗi thời kì)
VC: Luồng tiền ra biến đổi của sản xuất và bán hàng (tính theo tỉ lệ phần trăm trên dòng tiền vào)
ACP: thời gian thu tiền trung bình tính theo số ngày
AR
S
365
(AR: các khoản phải thu khách hàng)
BD: Tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng
CD: Luồng tiền ra tăng thêm của phòng quản lý tín dụng
T: Thuế suất DN phải nộp
Nguyên tắc cấp tín dụng sau khi tính toán xong giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp
− CF0
Trang 25Nhưng doanh nghiệp sẽ thu hút được nhiều hơn khách hàng mới và doanh số sẽ tăng, lợi nhuận cũng tăng
Chiết khấu tiền mặt và thời hạn tín dụng chỉ rõ hình thức tín dụng, chẳng hạn: một thương vụ bán hàng quy định như sau:
hàng thanh toán trong 10 ngày đầu kể từ ngày giao hàng, đồng thời toàn bộ số tiền bán hàng phải được thanh toán trong vòng 30 ngày
bán hàng thanh toán trong 10 ngày đầu kể từ ngày giao hàng nhưng tín dụng cho phép 30 ngày đối với các khoản nợ trước cuối tháng
nếu trả ngay được giảm 2%
Thời hạn cấp tín dụng tuỳ theo từng ngành kinh doanh và tùy doanh nghiệp Tuy nhiên, khi thiết lập thời hạn tín dụng các doanh nghiệp đều phải xem xét các yếu tố sau:
−−−− Độ lớn của khoản tín dụng: Đối với những khoản tín dụng có giá trị nhỏ, thì
thời gian bán chịu sẽ nhỏ hơn
tín dụng thương mại
+ Độ dài của thời gian cấp tín dụng có tác dụng đến giá cả, thời gian càng dài thì giá cả càng cao và ngược lại
Trong trường hợp khách hàng là những doanh nghiệp thuộc những ngành có rủi
ro cao, hay là những doanh nghiệp có vị thế yếu thì cần áp dụng những điều kiện tín dụng hạn chế nhằm loại bỏ rủi ro
1.5.2 Tỷ lệ chiết khấu
Là tỷ lệ chiết khấu được đưa ra nhằm tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm các hoá đơn mua hàng Đây là một cách giảm giá bán hàng hoá khuyến khích khách hàng trả tiền sớm cho công ty, giúp doanh nghiệp tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu, giảm được chi phí quản lý các khoản phải thu
Tuy nhiên, song song với các lợi ích mang lại đó, thì doanh nghiệp phải chịu bán hàng với mức giá rẻ hơn, tức là đã mất đi chi phí chiết khấu trên tổng doanh thu Chiết
Trang 26khấu tiền mặt cũng là bước quan trọng cuối cùng trong việc đưa ra cũng như lựa chọn CSTD giữa doanh nghiệp và khách hàng
Muốn đưa ra một tỷ lệ chiết khấu hợp lý, doanh nghiệp cần cân bằng được chi phí và lợi ích của hình thức chiết khấu này Chiết khấu tiền mặt được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và bằng cách mở rộng chiết khấu, công ty giảm mức đầu
tư vào khoản phải thu và các chi phí liên quan Nhưng, bên cạnh các lợi ích mang lại này thì công ty phải mất đi chi phí chiết khấu trên phần doanh thu của các hóa đơn Chiết khấu tiền mặt là yếu tố sau cùng trong quyết định về CSTD và việc sử dụng chiết khấu tiền mặt để được trả tiền sớm khác nhau
Ví dụ: một công ty có thể quyết định thay đổi các điều kiện tín dụng từ “Net 30”,
có nghĩa là các khách hàng phải trả tiền trong vòng 30 ngày đến “2/10, Net 30”, có nghĩa là sẽ áp dụng 2% chiết khấu nếu trả tiền trong vòng 10 ngày Việc thay đổi này
đã tạo ra hai lợi ích:
số khách hàng hiện có sẽ trả tiền nhanh hơn để nhận được việc giảm giá
Các bước để xác định chính sách chiết khấu đối với các nhóm khách hàng:
Bước 1: Xác định thời hạn (t) cho chính sách chiết khấu
Để được hưởng phần chiết khấu này khách hàng phải thanh toán lượng tiền hàng hoá đã mua sớm hơn kỳ hạn và vì vậy khách hàng phải huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau như đi vay hay rút tiền hàng gửi ngân hàng, dùng nguồn vốn chiếm từ chính sách tín dụng đối thủ hay lượng tiền bên trong (t-i) ngày đối với khách hàng của họ (i
là thời hạn mà khách hàng cho khách hàng của họ hưởng chiết khấu) Căn cứ vào thời gian mà các thủ tục trên hoàn tất hay thời gian mà từ lúc nhận hàng cho đến khi hàng hoá chuyển thành tiền thì ta chọn thời hạn chiết khấu t
Bước 2: Xác định tỷ lệ chiết khấu (k)
Tỷ lệ chiết khấu (k) dựa trên chi phí cơ hội vốn của doanh nghiệp và chi phí cơ hội vốn của khách hàng; doanh nghiệp chỉ áp dụng chiết khấu cho những khách hàng
có chi phí cơ hội vốn nhỏ hơn Vì vậy một tỷ lệ chiết khấu đưa ra thoả mãn các điều
kiện sau: C01 < C0(k) và C0(k) < C02
Với C01: Chi phí cơ hội thấp nhất của khách hàng trong một nhóm khách hàng =
Số tiền lãi ngân hàng công ty bỏ qua khi quyết định trả sớm hưởng chiết khấu
C02: Chi phí cơ hội vốn của Công ty = Khoản doanh thu chênh lệch giữa tiền hàng có chiết khấu và không chiết khấu
C0(k): Chi phí cơ hội vốn ở mức chiết khấu k
Trang 27Như vậy, tại mức chiết khấu này lợi ích của Công ty được vẫn đảm bảo không bị tổn hại và lợi ích của khách hàng được cải thiện
Bước 3: Dự đoán tỷ lệ phần trăm khách hàng chấp nhận mức chiết khấu mà doanh nghiệp đã đưa ra
Thông thường, khách hàng có doanh số chiếm trong tổng doanh số của công ty càng lớn thì chi phí cơ hội của họ càng nhỏ Nên ta có thể dựa vào sự cách biệt về doanh số của các khách hàng trong nhóm để dự đoán tỷ lệ khách hàng chấp nhận mức chiết khấu mà Công ty đưa ra
Bước 4: Tìm tỷ lệ chiết khấu tối ưu
Sau khi tìm được giới hạn của tỷ lệ chiết khấu, ta cho k dao động trong khoảng
đó và đưa ra những phương án chiết khấu khác nhau: k = k1, k2, k3… và cuối cùng chọn tỷ lệ chiết khấu k với phương pháp phân tích biên, tức là tỷ lệ chiết khấu mà ở đó
có nhiều công ty đáp ứng được điều kiện nhất, nhưng phải là có lợi nhất
1.5.3 Chính sách thu hồi nợ
Việc thu nợ liên quan đến việc định thời hạn cho việc chi tiêu các nguồn lực, dĩ nhiên chi phí của việc thu nợ phải được xem xét toàn diện từ quá trình đánh giá các yêu cầu tín dụng cho đến chi phí thu nợ và các món nợ quá hạn
Để cân nhắc cho chi phí của các thủ tục thu nợ, ta giả sử lượng bán không còn ảnh hưởng đến nỗ lực thu nợ Như vậy cần cân nhắc giữa một bên là giảm đầu tư vào khoản phải thu và giảm mất mát, còn bên kia là tăng chi phí kiểm soát tín dụng, tăng cường hoạt động thu nợ Một khoản phải thu chỉ tốt như mong muốn khi nó được thanh toán đúng hạn Công ty không thể chờ quá lâu đối với các hóa đơn quá hạn trước khi khởi sự thu tiền Song nếu khởi sự các thủ tục thu tiền quá sớm, không hợp lý có thể làm mất lòng những khách hàng thực chất có lý do chính đáng cho sự chậm trễ của
họ Trước khi thực thi các thủ tục thu nợ cần phải đặt ra các vấn đề về giá trị của khoản nợ quá hạn và thời gian quá hạn
Tóm lại, bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách thu nợ đều có ảnh hưởng đến doanh số và kỳ thu tiền, tỷ lệ mất mát Chính vì vậy, nhà quản trị phải xem xét các tác động trong chính sách thu nợ cùng với các thay đổi trong các biến số tín dụng khác để xây dựng một CSTD hợp lý nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu của khoản phải thu
Thủ tục thu nợ thường bao gồm trình tự hợp lý cho các giải pháp mà công ty áp dụng như điện thoại, thư tín, viếng thăm cá nhân, hoạt động luật pháp, chẳng hạn:
Trang 28Bảng 1.3 Thủ tục thu nợ
Thời gian quá hạn Hành động cần thiết
đường pháp luật
(Nguồn: Giáo trình Quản trị tài chính – NXB Nông nghiệp)
Thủ tục thu nợ vừa mềm dẻo, vừa cương quyết, có thể từ việc gửi thư với những giọng điệu ngày càng nghiêm khắc đến các cú điện thoại, sau nữa là luật pháp Đòi nợ bằng luật pháp ít có giá trị thực tế và chỉ nên áp dụng đối với trường hợp phá sản, khi
họ không thể thu hồi được nợ
Hợp đồng bao thanh toán là một hợp đồng, theo đó nhà cung cấp sẽ chuyển nhượng các khoản phải thu (hay một phần của các khoản phải thu) cho một đơn vị bao thanh toán, có thể vì hoặc không vì mục đích tài trợ, để thực hiện ít nhất một trong các chức năng sau đây:
trước
Trang 29Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua bán các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa giữa bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán
Bao thanh toán là sự tổng hợp tính chất của các hoạt động tài trợ cho người bán, tài trợ dựa trên hóa đơn, tài trợ thương mại hay chiết khấu hóa đơn
Về cơ bản, bao thanh toán là hình thức cho vay ngắn hạn, trong đó người cho vay được đảm bảo bằng cách nắm giữ quyền được đòi khoản phải thu của người đi vay Nói tóm lại, bao thanh toán được hiểu là sự chuyển nhượng nợ của người mua hàng (con nợ) từ người bán hay cung ứng dịch vụ (chủ nợ cũ) sang đơn vị bao thanh toán (chủ nợ mới) Đơn vị bao thanh toán đảm bảo việc thu nợ, tránh các rủi ro không trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ của người mua Đơn vị bao thanh toán có thể trả trước toàn bộ hay một phần các khoản nợ của người mua cùng với một khoản hoa hồng tài trợ và phí thu nợ Mọi rủi ro không thu được tiền hàng đều do người tài trợ gánh chịu
Ngoài ra, nghiệp vụ bao thanh toán còn bao gồm một số dịch vụ như quản lý tài khoản phải thu của khách hàng, cung cấp các thông tin kinh tế, tiền tệ, tín dụng và thương mại nhằm tăng thu và giữ tốt quan hệ với khách hàng lâu dài
Trang 30CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HƯNG PHÁT
2.1 Giới thiệu chung về công ty
Địa chỉ giao dịch: Số nhà 25 ngõ 46, phố Định Công, phường Định
Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Nam)
Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát được thành lập ngày 10/4/2008 và chính thức đi vào hoạt động ngay sau đó theo giấy đăng kí kinh doanh số 0103023675 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng kí lần đầu ngày 10/4/2008
Hai năm đầu 2008-2010 khi mới thành lập Công ty đã gặp không ít những khó khăn: khó khăn trong việc huy động vốn và khó khăn trong việc cạnh tranh với những công ty khác cùng lĩnh vực hoạt động Những năm 2011-2013 sau đó, dưới sự dẵn dắt tài năng của lãnh đạo, cùng với đó là đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, Công ty dần dần đã có chỗ đứng trên thị trường với không ít những hợp đồng hợp tác, những đơn hàng mới và những khách hàng trung thành Trong hơn 5 năm hoạt động, công ty đã tạo dựng được thương hiệu cho mình, công ty luôn coi trọng chữ tín với khách hàng, đặc biệt đã luôn đảm bảo sự tín nhiệm về chất lượng cũng như tiến độ Trong hai năm gần đây 2012 -2013, dưới tình hình kinh tế khó khăn đã tác động không nhỏ đến sự phát triển của ngành và của công ty, song công ty vẫn đứng vững Mục tiêu trong tương lai, công ty sẽ không ngừng hoàn thiện, nâng cao trình độ cán bộ nhân viên, nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng dịch vụ và uy tín, tạo dựng vị thế vững
Trang 31chắc cho mình cũng như tạo niềm tin cho khách hàng với phương châm:“Chất lượng
và uy tín tạo thành công”
2.1.2 Bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu của công ty cổ phần thương mại và giao nhận vận chuyển
Hưng Phát
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty
Nhiệm vụ: Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty
2.1.3.2 Phó giám đốc
Chức năng: Giúp việc cho giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc
Nhiệm vụ: Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công
và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả các hoạt động; được giám đốc ủy
Phòng Giao nhận XNK
Phòng Kinh doanh
Trang 32quyền ký hợp đồng khi vắng mặt; trực tiếp tham gia vào quá trình làm giá sản phẩm của phòng cung ứng và kinh doanh quốc tế
2.1.3.3 Phòng tài chính kế toán
hợp lý các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công
ty đạt hiệu quả cao nhất; giúp lãnh đạo công ty trong việc chấp hành các quy định về tài chính, tín dụng, chế độ kế toán của Nhà nước cũng như của công ty
đồng, giao nhận và vận chuyển hàng hóa, máy móc thiết bị, bảo toàn và phát triển vốn,
và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước; xây dựng cơ chế tài chính, huy động vốn lành mạnh; cung cấp các số liệu, tài liệu về kinh doanh, sản xuất theo yêu cầu của Giám đốc công ty
Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát
tiền lương, các chi phí và các khoản trích theo lương
chuyển Hưng Phát về giá trị số sách; làm việc với cơ quan chức năng có liên quan về tài chính như thuế, kiểm toán, thanh tra…
Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát
lý về công tác nhân sự, công tác hành chính văn phòng: Quản lý, bảo quản và sử dụng con dấu; quản lý, lưu giữ hồ sơ phát lý của Công Ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát, lưu giữ các công văn đi và đến; quản lý, giám sát việc thực hiện quy chế lao động của cán bộ nhân viên như: Giờ giấc làm việc, đồng phục, chấm công, giám sát chế độ lương, thưởng như: thời hạn lên hệ số lương, đề xuất bổ nhiệm chức vụ (nếu có) của CBNV trong công ty Tham mưu cho Ban Giám đốc về
Trang 33nhân lực, trình độ CBNV các phòng, ban nghiệp vụ Theo dõi trích lập các khoản bảo hiểm, kinh phí phải nộp cấp trên, lên kế hoạch tổ chức hội họp, sinh nhật…
2.1.3.5 Phòng giao nhận xuất nhập khẩu
Phòng giao nhận xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm trong công tác tiếp nhận và bảo quản hàng hóa, vận tải hàng hóa bằng xe tải và xe container, thực hiện các nhiệm
vụ thông quan hàng xuất nhập khẩu
2.1.3.6 Phòng kinh doanh
Tìm hiểu thị trường trong nước và quốc tế để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phương án kinh doanh xuất, nhập khẩu, kế hoạch chiến lược và kế hoạch có liên quan của công ty; nghiên cứu, đánh giá khả năng tiềm lực của các đối thủ cạnh tranh trong nước và nước ngoài; liên tục khảo sát thị trường, bảo đảm cung cấp giá tốt Và nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của phòng ban chính là thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu, tạo cho khách hàng một sự an tâm, tín nhiệm
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh dịch vụ của công ty
Ngành, nghề kinh doanh của công ty bao gồm: dịch vụ vận tải hàng hóa vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng; dịch vụ giao nhận, chuyển phát nhanh hàng hóa; đại lý dịch vụ Bưu chính viễn thông Ngoài ra, công ty còn kinh doanh lắp đặt máy móc, thiết bị ngành cơ khí, thiết bị báo cháy, báo khói, thiết bị bảo vệ, thiết bị máy móc ngành xây dựng, ngành công nghiêp và các thiết bị phụ tùng kèm; lữ hành nội địa và các dịch vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh quán bar, karaoke, vũ trường); đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hóa; môi giới thương mại, ủy thác xuất nhập khẩu; xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chính mang lại doanh thu cho doanh nghiệp là dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng và dịch vụ giao nhận thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu
2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại
và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát giai đoạn 2011-2013
2.2.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2011 -2013
Trang 34Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
2011-2012
Chênh lệch 2012-2013 Chỉ tiêu
1 Doanh thu bán hàng và cung
1.073.038.85
3.Doanh thu thuần về bán hàng
6 Doanh thu hoạt động tài chính 446.456 510.533 368.453 64.077 0,14 (142.080) (0,28)
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 35Qua bảng Báo cáo kết quả kinh doanh ở trên, ta có thể thấy được trong ba năm gần đây công ty kinh doanh không được ổn định Dưới đây là một số phân tích cụ thể
để làm rõ vấn đề này:
Doanh thu
Doanh thu của công ty có sự tăng trưởng đều đặn trong 3 năm 2011-2012-2013
Năm 2012 công ty có doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là 2.677.201.350 đồng, tăng 934.781.469 đồng tương đương với 53,65% so với năm 2011 Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 là 3.750.240.201 đồng, tăng 1.073.038.851 đồng tương đương với 40,08% so với năm 2012 Sự tăng về doanh thu này là nhờ công ty kí kết được nhiều hợp đồng trong năm 2012 và năm 2013 Việc doanh thu vẫn có những bước tăng trưởng đều đặn như hiện nay là do công ty có các chính sách vận chuyển tốt ngay từ khi mới thành lập, đã tạo ra được lượng khách hàng trung thành Công ty đang có hướng phát triển thêm ở thị trường vận tải quốc tế Nhưng vì là thị trường mới gia nhập, bước đầu còn tồn tại nhiều khó khăn nên công ty tạm thời chưa có được doanh thu trên thị trường này Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn thì khách hàng có xu hướng muốn trả chậm nhiều hơn, vậy nên công ty cần đưa
ra những CSTD phù hợp
Doanh thu tài chính
Doanh thu tài chính năm 2012 tăng 64.077 đồng so với năm 2011, tương ứng
tăng 14% Nguyên nhân làm cho doanh thu tài chính tăng như vậy là do công ty đã được hưởng chiết khấu thanh toán từ việc thanh toán sớm cho các nhà cung cấp thiết
bị phục vụ vận chuyển và nhận lãi từ các khoản tiền gửi ngân hàng Năm 2013 doanh thu từ các hoạt động tài chính giảm 142.080 đồng tương đương giảm 28% so với năm
2012 Nguyên nhân chính là do các khoản tiền lãi gửi vào ngân hàng cũng như các khoản tiền lãi từ các khoản cho vay ngắn hạn giảm đi Năm 2013 là một năm khó khăn với toàn ngành giao nhận vận chuyển, công ty đã phải rút gần hết tiền gửi ngân hàng cũng như các khoản cho vay ngắn hạn để chi trả những khoản chi phí phát sinh như chi phí bảo hành thiết bị vận chuyển, chi phí do chậm tiến độ vận chuyển hàng hóa, chi phí khai thuê thuế hải quan,… Nền kinh tế đang giảm sút đã ảnh hưởng đến thị trường tài chính Việt Nam nói chung và doanh thu tài chính của Hưng Phát nói riêng Mặc dù
có sự tăng về doanh thu nói chung nhưng xét riêng về doanh thu tài chính thì công ty vẫn phải chịu những sức ép của nền kinh tế Việt Nam đang gặp nhiều khủng hoảng
Chi phí
Chi phí về giá vốn hàng bán năm 2012 là 1.890.908.834 đồng, tăng 797.126.835
đồng tương đương với 72,88% so với năm 2011 Và năm 2013 có chi phí cho giá vốn
Trang 36hàng bán là 2.571.329.239 đồng, tăng 680.420.405 đồng tương đương với 35,98% Vì
sự gia tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà dẫn dến sự gia tăng của giá vốn hàng bán Sự tăng lên về giá vốn hàng bán của công ty chính là do việc gia tăng của các khoản chi phí về cước vận chuyển, chi phí nguyên vật liệu của các phương tiện vận tải
Song song với doanh thu tăng đều, việc duy trì bộ máy hoạt động là việc vô cùng cần thiết Chính vì vậy mà những chi phí quản lý kinh doanh công ty đã chi năm 2012
là 765.113.170 đồng, tăng 125.727.053 đồng tương đương với 19,66% so với năm
2011 Đây là một mức chi tương đối thấp, cho thấy công ty chưa phải chịu quá nhiều khoản chi phí cho công tác quản lý kinh doanh Năm 2013, chi phí cho hoạt động quản
lý kinh doanh tăng mạnh, cụ thể là công ty đã chi ra 1.236.733.921 đồng, tăng 471.620.751 đồng tức 61,64% so với năm 2012 Việc chi tiêu cho bộ phận quản lý nhiều hơn mỗi năm tưởng chừng như vô lý nhưng thực ra lại rất hợp lý Bởi công ty cần phải tốn chi phí xây dựng các biện pháp để tạo mọi cách thu hút khách hàng nhằm tăng doanh thu, nâng cao tình hình kinh doanh Trong thời gian tới, công ty cần phải
có những chiến lược cụ thể để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài chính nhằm giảm thiểu các khoản chi phí phát sinh không cần thiết nhưng vẫn thu hút được khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh của công ty
Ngoài ra công ty không có chi phí tài chính do không phải sử dụng đến vốn vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác mà là dùng vốn tự có xoay vòng Việc dùng vốn của bản thân công ty rất tích cực trong việc tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện khó khăn như hiện nay Tuy nhiên, nếu làm như vậy sẽ khiến cho thời gian quay vòng vốn của công ty bị chậm hơn so với các công ty khác, điều này sẽ ảnh hưởng ít nhiều tới hoạt động kinh doanh của công ty Trong trường hợp công ty cấp tín dụng nhiều cho các công ty khác, việc thu hồi vốn chậm là không thể tránh khỏi, vậy nếu như Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát chỉ dùng nguồn vốn của chính mình để xoay vòng tiếp theo sẽ tạo ra sự không linh hoạt mà cụ thể là những hệ quả của việc thiếu vốn sẽ xảy ra Theo đó, công ty cũng đang xem xét để đưa
ra những phương án tối ưu nhất
Lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty trong giai đoạn
2011-2012 tăng 9.854.828 đồng tương đương 123,17% Tình hình tăng lợi nhuận sau thuế ngày càng khả quan chứng tỏ công ty hoạt động tốt Lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2012-2013 giảm 87.867.866 đồng tương đương 492,1 Sở dĩ có khoản lợi nhuận giảm nghiêm trọng như vậy là do trong năm 2013, bên cạnh những khách hàng trung thành
Trang 37vẫn đảm bảo cho công ty hoạt động đem lại lợi nhuận ổn định, công ty đang hướng tới mục tiêu phát triển thị trường vận tải quốc tế Vì là thị trường mới gia nhập nên công
ty cần có thời gian để duy trì, chấp nhận chưa có lãi thậm chí chịu một khoản lỗ nhất định, sau đó mới có thể có lợi nhuận Theo dự tính, đến năm 2014, công ty sẽ có lãi trên thị trường vận tải quốc tế Một nguyên nhân nữa khiến lợi nhuận của công ty sụt giảm là do lượng khách hàng mới tìm đến với công ty ngày càng giảm do sự khó khăn của nền kinh tế thị trường, cộng thêm việc công ty phải bỏ thêm chi phí để quảng cáo, phát triển tên tuổi nhằm thu hút khách hàng, và việc giá cả nguyên vật liệu tăng giảm thất thường cùng việc những dự án vận chuyển chậm trễ trong việc trả nợ cũng ảnh hưởng ít nhiều tới hoạt động kinh doanh của công ty
Sự thua lỗ trong năm 2013 quả thật đáng tiếc cho công ty nhưng cũng là bài học đắt giá cho công ty xem lại khả năng lãnh đạo cũng như tổ chức làm việc của các nhân viên trong công ty, đặc biệt là cần đưa ra kế hoạch cụ thể và chắc chắn cho việc gia nhập thị trường vận tải quốc tế Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay, nếu công ty không có những nỗ lực cố gắng vượt bậc và thực lực làm việc hiệu quả thì công ty sẽ khó có thể cải thiện được tình hình thu chi trong năm 2013
2.2.2 Thực trạng về cơ cấu tài sản – nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể, thường là kết thúc năm Thông tin về tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Thương mại và Giao nhận vận chuyển Hưng Phát được thể hiện dưới bảng sau:
Trang 38Bảng 2.2 Tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2011-2013
2 Giá trị hao mòn lũy kế 5.602.911 30.411.924 44.324.144 24.809.013 542,79 13.912.220 (145,75)
Đơn vị : VNĐ
Trang 39(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2 Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối 16.166.098 34.021.957 (42.833.048) 17.855.859 1,10 (76.855.005) (2,26)