1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng

78 482 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 7,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất động sản đầu tư: là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : GIANG TRÀ MY

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : Ts Phạm Thị Hoa Sinh viên thực hiện : Giang Trà My

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô, các anh chị và các bạn Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Tiến sĩ Phạm Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Kinh tế - Quản lý Trường Đại học Thăng Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm khóa luận

Các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót trong bài khóa luận Em kính mong được sự chỉ dẫn và đóng góp thêm của thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Giang Trà My

Trang 5

MỤC LỤC

DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tài sản của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp 1

1.1.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp 1

1.1.2.1 Theo thời hạn sử dụng của tài sản 1

1.1.2.2 Theo tính luân chuyển của tài sản 4

1.1.2.3 Theo hình thức biểu hiện của tài sản 4

1.1.3 Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp 5

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 5

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 5

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 6

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản 6

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 7

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 11

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 12

1.3.1 Quan niệm về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 12

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 12

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 14

1.4.1 Nhân tố chủ quan 14

1.4.1.1 Nhân tố bộ máy quản trị doanh nghiệp 14

1.4.1.2 Lao động 14

1.4.1.3 Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh 15

1.4.1.4 Đặc điểm sản xuất - kinh doanh 15

1.4.1.5 Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp 15

1.4.1.6 Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn 18

1.4.2 Nhân tố khách quan 19

1.4.2.1 Môi trường kinh tế 19

1.4.2.2 Chính trị – Pháp luật 19

Trang 6

1.4.2.3 Khoa học – Công nghệ 20

1.4.2.4 Tài nguyên môi trường 20

1.4.2.5 Thị trường 20

1.4.2.6 Đối thủ cạnh tranh 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG THIÊN HOÀNG 22

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 23

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 26

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 27

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng 30

2.2.1 Thực trạng tài sản của công ty 31

2.2.1.1 Thực trạng tài sản ngắn hạn của công ty 31

2.2.1.2 Thực trạng tài sản dài hạn của công ty 33

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty 34

2.2.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản chung 34

2.2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 36

2.2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 41

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng 43

2.3.1 Kết quả đạt được 43

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 45

2.3.2.1 Hạn chế 45

2.3.2.2 Nguyên nhân 47

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG THIÊN HOÀNG 49

3.1 Định hướng phát triển của ngành và công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng 49

3.1.1 Định hướng phát triển của ngành 49

Trang 7

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần kỹ thương

Thiên Hoàng 50

3.2.1 Tăng cường huy động vốn 50

3.2.2 Nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng tài sản 52

3.2.2.1 Đẩy nhanh tiến độ xử lý các tài sản, vật tư không cần dùng 52

3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản 52

3.2.2.3 Thực hiện công tác lập kế hoạch đâu tư vào TSCĐ 52

3.2.2.4 Tăng cường hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp tài sản cố định 53

3.2.2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 55

3.2.2.6 Quản lý sử dụng có hiệu quản tiền mặt 55

3.2.2.7 Quản lý sử dụng có hiệu quả các khoản phải thu 55

3.2.2.8 Quản lý tốt hàng tồn kho 57

3.2.3 Quản lý và sử dụng các khoản chi phí một cách tiết kiệm và có hiệu quả 59

3.2.4 Nâng cao trình độ của cán bộ quản lý và công nhân 59

3.3 Kiến nghị 60

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010-2012 27

Bảng 2.2 Tỷ trọng tài sản của Công ty năm 2010-2012 30

Bảng 2.3 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2010-2012 31

Bảng 2.4 Tỷ trọng tài sản dài hạn của Công ty năm 2010-2012 33

Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty năm 2010-2012 34

Bảng 2.6 Khả năng thanh toán của Công ty năm 2010-2012 36

Bảng 2.7 Chỉ tiêu hoạt động của Công ty năm 2010-2012 37

Bảng 2.8 Khả năng quản lý các khoản phải thu của Công ty năm 2010-2012 38

Bảng 2.9 Khả năng quản lý kho của Công ty năm 2010-2012 39

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 41

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 23

Đồ thị 2.1 Chỉ tiêu ROA của Công ty so với trung bình ngành Vật liệu xây dựng 35

Đồ thị 2.2 Tỷ suất sinh lời của Công ty Thiên Hoàng và Công ty Việt Minh năm 2010-2012 40

Đồ thị 2.3 Suất hao phí của Công ty năm 2010-2012 42

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với chủ trương phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập với kinh tế thế giới và đặc biệt việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam thì nền kinh tế nước ta đã có bước chuyển mình mạnh mẽ trong bối cảnh kinh tế quốc tế đầy biến động thời gian vừa qua, kèm theo đó là sự tăng trưởng vượt bậc của các khối ngành kinh tế, chất lượng cuộc sống con người từ đó cũng dần được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn nhiều tồn tại, khó khăn thách thức đến với các doanh nghiệp Việt Nam đòi hỏi doanh nghiệp phải có

sự linh hoạt, thức thời, những tính toán cần thiết để hội nhập và phát triển, tránh bị đào thải khỏi thị trường

Môi trường đầu tư kinh doanh hiện nay của Việt Nam đang được cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất vươn lên tự khẳng định mình, để tồn tại và phát triển Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu và khả năng cạnh tranh trên thị trường thì vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng được đặc biệt quan tâm Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể biết được hiệu quả của việc sử dụng tài sản, phát hiện ra được những mặt hạn chế còn tồn đọng Cũng qua

đó doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao

hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản tại công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng giai đoạn 2010 – 2012 Từ đó, đưa ra một số kiến nghị

để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng

3 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp tổng hợp, khái quát để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty

Trang 11

4 Kết cấu khóa luận

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong

doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần kỹ thương

Thiên Hoàng

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần kỹ

thương Thiên Hoàng

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp, thể hiện

dưới dạng hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào, khi tiến hành hoạt động kinh doanh mục tiêu duy nhất của họ là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp hay mục tiêu tăng trưởng Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là các hoạt động trao đổi, là quá trình chuyển biến các tài sản trong doanh nghiệp theo chu trình Tiền - Tài sản - Tiền

Như vậy tài sản ở đây phải hiểu là các yếu tố kinh tế cả hữu hình lẫn vô hình mà doanh nghiệp nắm giữ, quản lý, sử dụng để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai

Do đó, có thể khẳng đinh rằng, tài sản đóng vai trò lớn trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng, góp phần đáng kể đem lại những lợi ích cho doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp

1.1.2.1 Theo thời hạn sử dụng của tài sản

Tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Tài sản ngắn hạn gồm:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi

ro trong chuyển đổi thành tiền

Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời

hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho Bạc,

kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm

Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng,

phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc

Trang 13

Tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dở dang

Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng

được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác

Tài sản dài hạn:

Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại tài sản dài hạn Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu

tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác

Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải

thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm

Bất động sản đầu tư: là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc

một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy Nguyên giá của bất động sản đâu tư bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp, như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chi phí giao dịch liên quan khác

Tài sản cố định: Là những tài sản đảm bảo thoả mãn đồng thời tất cả các tiêu

chuẩn sau:

Có thời gian sử dụng trên một năm trở lên

Có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên

Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

Tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp

Trong điều kiện hiện nay, việc đầu tư đổi mới tài sản cố định là một trong các yếu tố cần được cân nhắc, quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Giải thích cho điều này do tài sản cố định là yếu tố quyết định năng lực sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Nếu đầu tư hợp lý, sẽ đem lại hiệu quả thiết thực, đảm bảo được Năng suất, chất lượng, giảm giá trị, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, giá trị công nghệ thường có chi phí cao, chiếm

Trang 14

tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành vì vậy việc quản lý tài sản là một yêu tố quyết định đến thành bại của một doanh nghiệp

Để quản lý và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả thì tài sản cố định lại được phân loại chủ yếu theo một số cách thức sau:

Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:

Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành hai loại:

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vân tải, thiết bị truyền dẫn…

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình Thông thường, tài sản cố định vô hình bao gồm: Quyền

sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế…

Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:

Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố định được chia thành hai loại:

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh, quốc phòng

Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kết cấu tài sản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính khấu hao tài sản cố định có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại tài sản cố định

Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp thành các loại sau:

Tài sản cố định đang dùng

Tài sản cố định chưa cần dùng

Trang 15

Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình hình sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụng tối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng nhanh các tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn

Tài sản tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng

khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu

tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp

1.1.2.2 Theo tính luân chuyển của tài sản

Tài sản lưu động: là những đối tượng lao động, tham gia toàn bộ và luân chuyển

giá trị một lần vào giá trị sản phẩm TSLĐ trong doanh nghiệp thường được chia làm hai loại là TSLĐ sản xuất (nguyên, nhiên, vật liệu…) và TSLĐ lưu thông (Các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,…) TSLĐ có đặc điểm là trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

Tài sản cố định: là những tư liệu sản xuất, là một trong những loại tài sản có giá

trị lớn được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời Nó tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc tạo ra sản phẩm sản xuất Và thường thì các loại tài sản này có chu kì sử dụng trong dài hạn Tài sản cố định được phân thành bất động sản và động sản:

Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định

Động sản là những tài sản cố định không phải là bất động sản

1.1.2.3 Theo hình thức biểu hiện của tài sản

Tài sản hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do chủ tài sản nắm giữ

để sử dụng phục vụ các mục đích của mình; nó bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn là tài sản:

Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp

Trang 16

Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn

Là tiền hoặc tài sản tương đương mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào Tài sản dài hạn là các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn, bao gồm: tài sản cố định, tài sản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác

Tài sản vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá

trị do chủ tài sản nắm giữ để sử dụng phục vụ mục đích của mình; nó bao gồm: kỹ năng quản lý, bí quyết marketing, danh tiếng, uy tín, tên hiệu, biểu tượng doanh nghiệp và việc sở hữu các quyền và công cụ hợp pháp (quyền sử dụng đất, quyền sáng chế, bản quyền, quyền kinh doanh hay các hợp đồng)

1.1.3 Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp

Khi nói đến sản xuất kinh doanh chúng ta không thể không nói đến tài sản Đây

là một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thì vai trò của tài sản vô cùng quan trọng Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và phát triển không ngừng thì việc đầu tư vào tài sản (đặc biệt là tài sản cố định) là rất cần thiết Do

đó việc hiểu và đánh giá đúng về tài sản là vấn đề thiết thực đối với doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Theo các chuyên gia và các nhà kinh tế đánh giá thì hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu

Mục tiêu chung của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí Cuộc chiến cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra hiện nay trong các khối ngành kinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đặc biệt quan tâm tới hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sản xuất – kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, thực hiện

Trang 17

hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các bộ phận Trong đó hiệu quả sử dụng tài sản gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản bao gồm tài sản lưu động cũng như tài sản cố định có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong khi tài sản cố định phải được đàu tư trong thời gian dài với lượng vốn lớn thì tài sản lưu động cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao Hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những căn cứ đánh giá năng lực hoạt động, sản xuất của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Vì vậy việc quản lý sử dụng tốt tài sản sẽ góp phần làm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp và theo đó, doanh nghiệp dạt được các mục tiêu đã đề ra

Như vậy, bản chất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là việc phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất - kinh doanh không gián đoạn với hiệu quả kinh tế cao nhất

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân trong kỳ Trong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tài sản

có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA):

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản =

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp tốt mang lại hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Một doanh nghiệp đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt hơn so với doanh nghiệp đầu tư nhiều vào tài

Trang 18

sản mà lợi nhuận thu được lại thấp Hệ số ROA thường có sự chênh lệch giữa các ngành Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại…, thường

có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Khả năng thanh toán:

Trong kinh doanh vấn đề làm cho các doanh nghiệp lo ngại là các khoản nợ nần dây dưa, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không có khả năng thanh toán Vì vậy doanh nghiệp phải duy trì một mức tài sản luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi Tại các nước trên thế giới theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản, doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả Hiện này luật doanh nghiệp Việt Nam cũng quy định tương tự như vậy Do đó các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và chuẩn bị nguồn để thanh toán chúng Do vậy khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn):

Khả năng thanh toán hiện hành =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn bình quân

Hệ số này được sử dụng phổ biến nhất và nó là một trong những thước đo cơ bản

để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu…Hệ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn

Khi hệ số này ở mức nhỏ hơn 1, thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là yếu tố dẫn đến rủi ro tài chính, rủi ro thanh khoản cao Ngược lại, nếu

hệ số này ở mức lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tương đối tốt, đủ khả năng đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Song nếu hệ số này cao quá, tức là lượng TSLĐ tồn trữ quá lớn và bộ phận tài sản này không vận đông, không sinh lời sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Hệ số này lớn hay nhỏ hơn còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Trang 19

tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản nên hệ số này tương đối cao Do đó, khi đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào hệ số trung bình của doanh nghiệp cùng ngành Tuy nhiên, hệ số này chỉ phản ánh một cách tạm thời tình hình thanh toán của doanh nghiệp vì tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu và hàng tồn kho Chính vì vậy để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta cần xét thêm một số chỉ tiêu khác nữa

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn bình quân Khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển thành tiền một cách nhanh nhất không tính đến hàng tồn kho vì hàng tồn kho là tài sản không dễ dàng chuyển đổi thành tiền, tức là một đồng

nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao

Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu này, các chủ nợ có thể đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chỉ tiêu này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSLĐ Do đó, để đánh giá chính xác và chặt chẽ hơn cần xem xét thêm khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạn bình quân

Hệ số khả năng thanh toán tức thời là một số chỉ tiêu đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp Trong đó, tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (dưới 3 tháng) có thể chuyển đổi thành tiền bất cứ lúc nào như: chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu… Đây là các tài sản có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bất kỳ lúc nào, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn, bởi vì nguồn trang trải các khoản nợ của doanh nghiệp hết sức linh hoạt

Trang 20

Nhóm các chỉ tiêu hoạt động (chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH):

Là các hệ số đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp Hệ số hoạt động còn được gọi là hệ số hiệu quả hay hệ số luân chuyển Một trong những vấn đề doanh nghiệp quan tâm hàng đầu là sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả nhất Muốn làm được điều đó thì doanh nghiệp phải biết tài sản nào chưa sử dụng, không sử dụng hoặc không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp Vì vậy, để nâng cao hệ số hoạt động, người

ta thường dùng các chỉ tiêu sau để phân tích:

Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ

Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ =

Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn bình quân

Thời gian luân chuyển TSNH =

360 Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh số lần quay của tài sản ngắn hạn trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trên mối quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và số tài sản ngắn hạn bỏ ra trong kỳ Nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết trong một năm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản ngắn hạn mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng quay càng cao, chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động càng nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà khách hàng nhận được từ doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong

kỳ phân tích doanh nghiệp đă thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu được là bao nhiêu Chỉ số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao, tức là khách hàng trả nợ doanh nghiệp càng nhanh Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiêp

Trang 21

Thời gian thu tiền trung bình

Thời gian thu tiền trung bình =

360 Vòng quay các khoản phải thu Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn của các doanh nghiệp, trên cơ

sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày Nó phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp

Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho =

Doanh thu thuần Hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp hiệu quả như thế nào Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Chỉ tiêu này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu Chỉ tiêu này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu nó nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao trong khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất

và đáp ứng được nhu cầu khách hàng Nhưng cũng cần lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Thời gian luân chuyển kho trung bình

Thời gian luân chuyển kho trung bình =

360 Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này cho biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu Hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong việc

Trang 22

dự trữ nên chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn:

Tỷ suất sinh lời của TSNH =

Lợi nhuận sau thuế TSNH bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn:

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ để đầu tư các tài sản ngắn hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả, không cần đầu tư quá nhiều tài sản ngắn hạn nhưng lại tạo ra rất nhiều doanh thu

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn:

Hiệu suất sử dụng TSDH =

Doanh thu thuần TSDH bình quân trong kỳ Trong đó: Tài sản dài hạn bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sản dài hạn có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá trị tài sản dài hạn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản dài hạn trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản dài hạn vận động càng nhanh, hiệu

suất sử dụng tài sản dài hạn cao

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn:

Tỷ suất sinh lời của TSDH =

Lợi nhuận sau thuế TSDH bình quân trong kỳ

Trang 23

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản dài hạn Nó cho biết mỗi đơn

vị giá trị tài sản dài hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng cao

Suất hao phí của tài sản cố định:

Suất hao phí của TSCĐ =

Nguyên giá bình quân TSCĐ Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định cho phù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong muốn

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.3.1 Quan niệm về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Chưa có một cuốn sách hay giáo trình nào đưa ra đánh giá về quan niệm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp nhưng theo tôi, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, trước tiên ta phải hiểu và làm rõ được thực trạng sử dụng tài sản của doanh nghiệp đó Đó chính là việc so sánh số liệu của năm nay so với năm trước bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối với số tương đối, thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính Từ đó, ta mới thấy được tốc độ tăng trưởng cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp để góp phần làm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Ngoài ra còn một số cách thức khác như phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp tổng hợp, khái quát…trong mối tương quan với các doanh nghiệp cùng ngành và xu thế biến động của nền kinh tế

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế:

Để tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ngày một biến động thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của mình Việc cùng nhau cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là một tín hiệu đáng mừng cho nền kinh tế vì nó góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Cơ chế thị trường tác động trực tiếp tới các doanh nghiệp khiến cho các doanh nghiệp yếu kém không đủ năng lực cạnh tranh để tồn tại dẫn tới đào thải trong khi đó lại níu chân và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp có tình hình hoạt động kinh doanh tốt Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản giúp cho doanh nghiệp phát triển tốt đồng nghĩa với việc nền kinh tế cũng theo đó vận hành trôi chảy Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, mở rộng quy mô góp phần giải quyết vấn đề công ăn việc làm, lưu thông tiền

Trang 24

tệ Nhờ đó giảm bớt một phần gánh nặng cũng như vấn đề phúc lợi xã hội của nhà nước và giúp tăng thu ngân sách, kích cầu kinh tế Vậy nên nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản không những giúp doanh nghiệp đi lên mà còn tạo đà tăng trưởng cho nền kinh

tế

Đối với doanh nghiệp:

Hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cũng có nghĩa là làm tăng doanh thu cũng đồng thời nâng cao lợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó Doanh thu tăng lên kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so với trước kia Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng tài sản bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc đầu tư vào tài sản đó Có thể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp như sau:

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Muốn có tài sản thì doanh nghiệp cần có vốn Khi hiệu quả sử dụng tài sản cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư sử dụng có hiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn Bên cạnh đó khi hiệu quả sử dụng tài sản cao thì nhu cầu vốn sẽ giảm đi, do đó sẽ cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, từ đó sẽ làm giảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Việc tiết kiệm về vốn kinh doanh là rất ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn như hiện nay

Tài sản được sử dụng hiệu quả (đặc biệt là TSCĐ) sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát huy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhà nước về vốn đã đầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước) do tận dụng được công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đề khấu hao TSCĐ, trích lập quỹ khấu hao được tiến hành đúng đắn, chính xác

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, có ý nghĩa quan trọng không những giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển nguồn vốn, tăng sức mạnh tài chính, giúp doanh nghiệp

Trang 25

đổi mới, đẩy nhanh tốc độ hoạt động, phát huy tối đa năng lục sản xuất kinh doanh góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là việc nhận thức một cách đúng đắn những yếu tố tác động đến kết quả nhất định trong việc phân tích kinh doanh Như vậy việc xác định ảnh hưởng của các nhân

tố không những cần phải chính xác mà còn cần phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đó mà cần phải xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp Sự thành công cũng phụ thuộc khá nhiều vào những yếu tố này Vì vậy doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá và biết kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để đưa ra các chiến lược và kế hoạch phù hợp trong từng giai đoạn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cho doanh nghiệp mình

1.4.1 Nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Nhân tố bộ máy quản trị doanh nghiệp

Đốí với doanh nghiệp, nhân tố quản trị đóng vai trò vô cùng quan trọng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng Công tác quản trị doanh nghiệp được tiến hành tốt sẽ giúp doanh nghiệp có một hướng đi đúng đắn, định hướng đúng chiến lược lâu dài và mục tiêu kinh doanh, mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Với một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị hợp lý không những giúp cho điều hành hoạt động kinh doanh tốt góp phần nâng cao lợi nhuận mà còn làm giảm tối thiểu các chi phí quản lý và xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu Nhân tố này còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định đúng đắn chính xác và kịp thời, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp và tình hình thị trường tạo ra những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển Từ đó hiệu quả sử dụng tài sản được nâng cao Ngược lại, nếu khả năng quản lý, ra quyết định kém thì doanh nghiệp có thể dẫn đến thua lỗ, phá sản do tài sản không được sử dụng một cách hiệu quả

1.4.1.2 Lao động

Mọi lực lượng sản xuất kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành Nó là chủ thể trong hoạt động kinh doanh, mọi nỗ lực đưa khoa học kỹ thuật trang thiết bị máy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh đều do con người tạo ra và thực hiện chúng Vì vậy có thể nói lực lượng lao động hay con người là nhân tố không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong việc nâng cao tài sản Song để đạt được

Trang 26

điều đó đội ngũ nhân viên lao động cũng cần phải có một lượng kiến thức chuyên môn ngành nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản mới được sử dụng hiệu quả góp phần tạo ra những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trường và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

1.4.1.3 Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh

Một quy trình sản xuất – kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì sẽ giảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.4.1.4 Đặc điểm sản xuất - kinh doanh

Đặc điểm sản xuất - kinh doanh có tác động quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lời của tài sản Vậy nên khi nhắc đến sự tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì không thể không nhắc tới nhân tố này Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lời của tài sản cũng khác nhau Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hoá khác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên chính sách tín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau

1.4.1.5 Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dung sau:

Quản lý tiền mặt:

Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối

ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn

đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Trang 27

Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận như đầu tư vào hoạt động tài chính, tham gia vào thị trường chứng khoán, đầu tư vào thị trường vàng và bất động sản…Dựa vào thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, cùng với khả năng phân tích và phán đoán những biến động cũng như xu thế của thị trường tài chính thì từ đó, các nhà quản lý mới có sự lưạ chọn để đưa ra các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, giảm thiểu tối đa các rủi ro tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Vậy nên quản lý tiền mặt hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng và hiệu quả sử dụng tài sản nói chung cho doanh nghiệp

Quản lý các khoản phải thu:

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Do đó, trong các doanh nghiệp hình thành khoản phải thu

Tín dụng thương mại bao gồm cả mặt tích cực và không tích cực Điểm mạnh của tín dụng thương mại thể hiện ở việc giúp cho doanh nghiệp thu hút khách hàng, duy trì lượng khách hàng trung thành hàng năm, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm,

mở rộng thị trường kéo theo sự gia tăng về doanh thu và lợi nhuận cũng như góp phần giảm lượng hàng tồn kho Từ đó, làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực tín dụng thương mại mang lại thì doanh nghiệp cũng có thể đối mặt với những rủi ro như sự tăng lên của chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù

Trang 28

đắp cho khoản chiếm dụng vốn tạm thời của khách hàng và đặc biệt nguy hiểm nếu như khách hàng không trả được nợ

Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản phải thu bao gồm: Phân tích

và đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng, theo dõi các khoản phải thu

Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

Kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn chính là tổng mức lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp Ngoài việc so sánh theo hướng xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn, còn phân tích sự biến động tổng mức lợi nhuận do ảnh hưởng của 3 nhân tố:

Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

Mức chi phí để tạo ra một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

Mức lợi nhuận được tạo từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

Từ mối quan hệ trên, có thể xây dựng phương trình kinh tế sau:

Tổng mức lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính dài hạn = (Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn) x (Mức chi phí cho một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn) x (Mức lợi nhuận được tạo ra từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dài hạn)

Vận dụng phương pháp loại trừ có thể phân tích sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân

tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, doanh nghiệp đánh giá, phân tích và xem xét trong số các hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động nào mang lại lợi ích kinh tế cao nhất, nhằm lựa chọn hướng đầu tư, loại hình đầu tư, quy mô đầu tư, danh mục đầu tư hợp lý nhất

và đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp

Quản lý tài sản cố định:

Để đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất – kinh doanh Đây là vấn đề thuộc đầu tư xây dựng cơ bản, đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ càng các quyết định về đầu tư dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy trình phân tích dự

án đầu tư Doanh nghiệp phải tính toán và dự trù được lượng tài sản cố định cần thiết

và phù hợp để phục vụ sản xuất kinh doanh, tránh rơi vào tình trạng mua nhiều mà

Trang 29

với lực lượng lao động thì sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản hay hiệu quả sản xuất kinh doanh Trên cơ sơ lượng tài sản cố định đã mua thì doanh nghiệp phải tận dụng tối đa thời gian và hiệu suất của máy móc thiết bị, vận hành an toàn và tiết kiệm, vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sử dụng máy Đó là cơ sở cho doanh nghiệp bắt kịp với xu hướng, luôn luôn đổi mới theo hướng tích cực, hiện đại, cập nhật thị trường nhanh chóng và chính xác nhất để cung cấp những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao mang tới cho khách hàng

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất – kinh doanh, do chịu nhiều tác động bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nên tài sản cố định bị giảm dần về giá trị, hay còn gọi là hao mòn Có hai loại hao mòn TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Hao mòn hữu hình là loại hao mòn do quá trình sử dụng và do tác động của môi trường, hình thái vật chất của TSCĐ bị mài mòn, biến dạng, gãy, vỡ, hỏng…

Hao mòn vô hình là loại hao mòn do tiến bộ của khoa học công nghệ, một loại máy móc, thiết bị mới ra đời ưu việt hơn làm TSCĐ bị giảm giá hoặc lỗi thời

Do tài sản cố định bị hao mòn như vậy nên doanh nghiệp cần tạo lập quỹ để thu hồi, tái đầu tư vào tài sản mới, doanh nghiệp cần trích khấu hao cho tài sản cố định Trích khấu hao tài sản cố định là việc chuyển một phần giá trị của tài sản cố định tương ứng với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm và sẽ thu hồi được phần giá trị

đó thông qua tiêu thụ sản phẩm

Việc lựa chọn được phượng pháp tính khấu hao tài sản cố định thích hợp là biện pháp quan trọng để bảo toàn vốn cố định và cũng là một căn cứ quan trọng để xác định thời gian hoàn vốn đầu tư vào tài sản cố định từ các nguồn tài trợ dài hạn

Bên cạnh việc lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp thì doanh nghiệp cũng cần thường xuyên tiến hành kiểm kê, đánh giá tài sản cố định để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Điều này giúp cho nhà quản lý nắm được chính xác số tài sản cố định của doanh nghiệp, tình hình sử dụng cũng như giá trị thực tế của tài sản đó

1.4.1.6 Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác Nó là nguồn hình thành nên tài sản Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Trang 30

Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất – kinh doanh, đa dạng hoá các hoạt động đầu tư, đa dạng hóa thị trường, đa dạnh hóa sản phẩm cũng như đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ ưu thế lâu dài trên thị trường góp phần làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn sẽ giảm, góp phần làm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó hệ

số sinh lợi tổng tài sản sẽ tăng

1.4.2 Nhân tố khách quan

1.4.2.1 Môi trường kinh tế

Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh như: chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính – tín dụng của Nhà nước

Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp

Hệ thống tài chính - tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất – kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp còn chịu tác động của thị trường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sự bất ổn của nền kinh tế các nước tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động mạnh đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những thuận lợi đồng thời cả những khó khăn Do đó, doanh nghiệp phải luôn đánh giá và dự báo những thay đổi đó để có thể đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môi trường kinh

tế

1.4.2.2 Chính trị – Pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng Một trong những công cụ của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính sách tài chính, tiền tệ luật pháp Đó là hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sự can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự ổn định kinh tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích

Trang 31

thích phát triển kinh tế thông qua hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế -

xã hội Vì vậy, đứng trước các quyết định đầu tư, các chính sách của Nhà nước luôn là một trong những yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu

1.4.2.3 Khoa học – Công nghệ

Khoa học – công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, tiến bộ khoa học – công nghệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn Điển hình là việc lạc hậu của các máy móc thiết bị kỹ thuật, dây chuyền công nghệ trong khi chúng chưa được ra mắt mà chỉ mới nằm trong ý tưởng, các bản dự thảo, phát minh ngay tại thời điểm đó

Vì thế, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa học – công nghệ cũng như

áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật đó là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình

1.4.2.4 Tài nguyên môi trường

Tài nguyên môi trường cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản Nếu như nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị rẻ, chi phí sản xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn Tuy nhiên tài nguyên môi trường cũng có thể gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng của tài sản nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung khi thiên tai xảy ra

1.4.2.5 Thị trường

Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thị trường tài chính

Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 32

Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu thị trường thì sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhu cầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn Thị trường tiền tệ là thị trường tài chính chỉ có các công cụ ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm) còn thị trường vốn là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ dài hạn như cổ phiếu, trái phiếu

1.4.2.6 Đối thủ cạnh tranh

Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngành hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh nhưng có thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầu vào và đầu ra Đối thủ cạnh tranh là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế…Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp có đổi thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là rất khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã…để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp nói riêng đông thời cũng tạo ra động lức phát triển doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG THIÊN HOÀNG 2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng

Địa chỉ: Phòng 1703, nhà 17T4, đường Hoàng Đạo Thuý, khu ĐTM Trung Hoà, Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội

Chỉ sau hơn 4 năm hoạt động, Công ty đã có một bề dày thành tích trong sản xuất kinh doanh, sản phẩm mang thương hiệu Mikado đã chiếm lĩnh một vị trí đáng kể trên thị trường gạch ốp lát Năng lực sản xuất của nhà máy ngày càng nâng lên rõ rệt, doanh thu hàng năm không ngừng tăng cao: Năm 2005 tổng sản phẩm đạt 2,4 triệu mét vuông, doanh thu 76,5 tỷ; năm 2006 đạt 2,9 triệu mét vuông sản phẩm, doanh thu

96 tỷ; năm 2007 đạt hơn 4 triệu mét vuông sản phẩm, doanh thu 198 tỷ đồng

Năm 2006, sản phẩm đã được giải thưởng Sao vàng đất Việt, quy trình sản xuất đạt chất lượng ISO 9001:2000 Sản phẩm gạch men Mikado đã được xuất khẩu sang các nước như Pháp, Đài Loan, Hàn Quốc, Angeri, Úc…

Hiện tại Công ty có hai nhà máy đó là nhà máy gạch men Mikado và nhà máy gạch trang trí Mikado đặt tại Huyện Tiền Hải, Thái Bình và Văn Lâm, Hưng Yên Trong thời gian tới Công ty tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển của mình đó

là trở thành một trong các Công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng Công ty sẽ đầu tư các nhà máy sản xuất gạch Granit, sứ vệ sinh, sứ mỹ nghệ xuất khẩu, men màu và chuyển giao công nghệ Và Công ty đang từng bước khẳng định mình là một trong những thương hiệu mạnh nhất về gạch ốp lát trên thi trường Việt Nam

Trang 34

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

PXSX: Phân xưởng Sản xuất

PXCĐ: Phân xưởng Cơ điện

Là người có quyền hạn tối cao trong mọi quyết định của Công ty;

Chủ trì các cuộc họp quan trọng của HĐQT và các cuộc họp khác của Công ty; giám sát, kiểm tra các hoạt động điều hành Công ty của Ban Giám Đốc;

Là người duy nhất ký duyệt các khoản chi về tài chính và chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về thu chi tài chính Công ty;

Báo cáo hoạt động kinh doanh về tài chính của Công ty hàng tháng trước HĐQT

Trang 35

Tổ chức sắp xếp các phòng ban, phân xưởng tuỳ theo yêu cầu phát triển, thu hẹp quy mô của đơn vị sau khi phương án tổ chức được phê duyệt

Giám đốc Kinh doanh

Điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty;

Kiểm tra giám sát các mặt công nghệ, sản phẩm đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ hàng hoá theo các hợp đồng được ký kết với khách hàng;

Dự báo nhu cầu thị trường, đề xuất chiến lược sản xuất kinh doanh, kiểm soát tình hình, phê duyệt và ký các hợp đồng

Thực hiện công tác đầu tư, xây dựng cơ bản, công tác sửa chữa lớn nhỏ về thiết

bị, nhà xưởng và các công trình khác của Công ty;

Phân tích, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch sản xuất, cung cấp vật tư, làm báo cáo theo định kỳ Báo cáo Giám đốc, Hội đồng quản trị và các đơn vị liên quan

Phân xưởng Sản xuất

Triển khai tổ chức sản xuất có hiệu quả theo kế hoạch sản xuất;

Chịu trách nhiệm quản lý, bảo đảm sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị, nhà xưởng;

Quản lý thành phẩm và bán thành phẩm theo đúng quy trình sản xuất;

Tham gia công tác kiểm tra, nghiệm thu nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất

Phân xưởng Cơ điện

Quản lý máy móc, thiết bị dây chuyền sản xuất gạch ốp;

Thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, nghiên cứu cải tiến để nâng cao hiệu suất làm việc của thiết bị

Trang 36

Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, nhận các đơn đặt hàng;

Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty hàng tháng, quý, năm trình Ban giám đốc

Phòng Thiết kế mẫu

Quản lý hồ sơ tài liệu về máy móc thiết bị, công nghệ sản phẩm;

Triển khai thiết kế sản phẩm mới, áp dụng sáng tạo và linh hoạt công nghệ khoa học kỹ thuật mới vào mẫu thiết kế;

Theo dõi, kiểm tra, giám sát về chất lượng sản phẩm, nguyên vật liệu, dụng cụ, thiết bị đầu vào phục vụ sản xuất

Tư vấn cho Ban Giám Đốc về các vấn đề tài chính, thuế

Nhận xét chung về cơ cấu tổ chức:

Với quy mô tổ chức tương đối lớn, Công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng có

cơ cấu tổ chức khá hợp lý, đảm bảo đầy đủ các phòng ban phân chia theo chức năng và chuyên môn hóa theo nghiệp vụ, giữa các phòng ban có sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau

Trang 37

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng là Công ty chuyên sản xuất gạch ốp lát ceramic mang thương hiệu Mikado được cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001: 2000 và tiêu chuẩn Châu Âu E159-1984 Ngoài sản phẩm chính là gạch ceramic, Công ty còn có các sản phẩm sau bao gồm:

Trang 38

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010-2012

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

Trang 39

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ của Công ty giảm dần qua các năm Năm 2011 doanh thu giảm từ 150.199,17 triệu xuống còn 130.299,46, giảm tương ứng 13,25% so với năm 2010 và năm 2012 tiếp tục giảm mạnh 26,17% xuống 96.198,09 triệu đồng Nguyên nhân do năm 2011 và

2012 được coi là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn Cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu tiếp tục sa lầy mà lối thoát thì chưa thực sự rõ ràng, kinh tế Mỹ, Nhật Bản đều không mấy khả quan, các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil… đều không còn giữ được phong độ tăng trưởng lạc quan như khoảng 3 – 5 năm trước Kinh tế Việt Nam vì thế cũng không tránh khỏi tác động tiêu cực của kinh tế thế giới Ngành bất động sản – xây dựng trầm lắng, Công ty cổ phần

kỹ thương Thiên Hoàng chuyên sản xuất gạch ốp lát cũng vì thế mà gặp không ít khó khăn, dẫn tới tổng doanh thu giảm sút qua các năm Trong khi đó Công ty thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng, không có chiến lược khuyến khích khách hàng tiêu dùng sản phẩm để cạnh tranh trên thị trường, làm giảm số lượng hàng bán ra Công ty cần

có chiến lược thích hợp để thu hút khách hàng, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong ba năm, các khoản giảm trừ doanh thu

bằng 0 do trong năm Công ty không có hàng bán bị trả lại và việc giảm giá hàng bán không diễn ra Điều này chứng tỏ việc quản lý hàng hóa của Công ty tốt qua các năm, hầu hết các sản phẩm được sự chấp nhận của phía khách hàng, đảm bảo đúng yêu cầu

do khách hàng đưa ra

Giá vốn hàng bán: Doanh thu bán hàng giảm kéo theo giá vốn hàng bán giảm

qua các năm Năm 2011 giảm 19.899,71 triệu đồng so với năm trước, tương ứng 13,25%, năm 2012 giá vốn hàng bán tiếp tục giảm 34.101,37 triệu đồng (26,17%) Do Công ty nói riêng và toàn ngành xây dựng – bất động sản nói chung thực sự gặp khó khăn, các doanh nghiệp sản xuất xây dựng hoạt động cầm chừng, không phát huy hết công suất của các nhà máy, sản lượng sản xuất và tiêu thụ đạt thấp

Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2010 doanh thu tài chính là 135,89 triệu

đồng, đến năm 2011 tăng lên đến 517,12 triệu đồng, tăng mạnh 280,54%, nhưng đến năm 2012 lại giảm đột ngột 237,76 triệu đồng Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu đến từ khoản thu nhập từ tiền gửi tại ngân hàng và một phần do khoản chiết khấu thanh toán được hưởng từ các nhà phân phối nguyên liệu đầu vào Qua đây ta có thể thấy công ty chưa chú trọng nhiều vào hoạt động đầu tư tài chính vì doanh thu đến từ khoản mục này chiếm tỷ trọng nhỏ so với doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ngày đăng: 18/12/2014, 11:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 34)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010-2012 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010-2012 (Trang 38)
Bảng 2.2. Tỷ trọng tài sản của Công ty năm 2010-2012 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
Bảng 2.2. Tỷ trọng tài sản của Công ty năm 2010-2012 (Trang 41)
Bảng 2.4. Tỷ trọng tài sản dài hạn của Công ty năm 2010-2012 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
Bảng 2.4. Tỷ trọng tài sản dài hạn của Công ty năm 2010-2012 (Trang 44)
Đồ thị 2.1. Chỉ tiêu ROA của Công ty so với trung bình ngành Vật liệu xây dựng - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
th ị 2.1. Chỉ tiêu ROA của Công ty so với trung bình ngành Vật liệu xây dựng (Trang 46)
Bảng 2.8. Khả năng quản lý các khoản phải thu của Công ty năm 2010-2012 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
Bảng 2.8. Khả năng quản lý các khoản phải thu của Công ty năm 2010-2012 (Trang 49)
Bảng 2.9. Khả năng quản lý kho của Công ty năm 2010-2012 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
Bảng 2.9. Khả năng quản lý kho của Công ty năm 2010-2012 (Trang 50)
Đồ thị 2.2. Tỷ suất sinh lời của Công ty Thiên Hoàng và Công ty Việt Minh - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
th ị 2.2. Tỷ suất sinh lời của Công ty Thiên Hoàng và Công ty Việt Minh (Trang 51)
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (Trang 52)
Đồ thị 2.3. Suất hao phí của Công ty năm 2010-2012 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
th ị 2.3. Suất hao phí của Công ty năm 2010-2012 (Trang 53)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần kỹ thương thiên hoàng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w