Khái ni m về phân tích tài chính doanh nghi p Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ
DU LỊCH PHƯƠNG BẮC
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRƯƠNG QUANG MINH
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ
DU LỊCH PHƯƠNG BẮC
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện : Trương Quang Minh
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thời gian hoàn thành khóa luận, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng viên Đại học Thăng Long đã trang bị những kiến thức cần thiết để hoàn thành khóa luận, đặc biệt là Cô Ngô Thị Quyên đã hướng dẫn em làm khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc, các cô chú ở phòng Kế toán-Tài vụ đã tạo điều kiện cho
em thực tập và tìm hiểu về tình hình tài chính của công ty, đã cung cấp tài liệu, giải thích những vấn đề có liên quan để em hoàn thành khóa luận đúng thời gian và thời hạn quy định
Do thời gian thực tập tại Công ty có hạn và kinh nghiệm về thực tế của em còn hạn chế nên khóa luận này không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô để khóa luận này được hoàn chỉnh hơn
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Trương Quang Minh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trương Quang Minh
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 L LUẬN CHUNG VỀ PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH
DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng qu n v t i h nh o nh nghiệp 1
1.1.1 h i ni m t i ch nh doanh nghi p 1
1.1.2 Chức năng v vai trò của tài chính doanh nghi p 1
1.1.2.1 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 2
1.2 Khái niệm, ý nghĩ v nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.2.1 Khái ni m về phân tích tài chính doanh nghi p 3
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghi p 3
1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.3.1 Thông tin bên ngoài 6
1.3.2 Thông tin bên trong 6
1.3.2.1 ng c n n 6
1.3.2.2 c ạ ng n n 7
1.3.2.3 c c n n ệ 7
1.3.2.4 n c c n 8
1.4 Cá phương pháp phân t h t i h nh 9
1.4.1 Phương ph p so s nh 9
1.4.2 Phương ph p phân t ch tỷ số 10
1.4.3 Phương ph p phân t ch t i ch nh Dupont 11
1.5 Qui tr nh phân t h t i h nh o nh nghiệp 12
1.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 13
1.6.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn 13
1.6.1.1 Tình hình bi n ng tài s n 13
1.6.1.2 Tình hình bi n ng nguồn v n 13
1.6.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 14
1.6.3 Phân tích tài chính qua b o c o lưu chuyển tiền t 14
1.6.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghi p 15
1.6.4.1 n c c n g năng n n 15
Trang 61.6.4.2 n c c n g năng n n 17
1.6.4.3 n c c n g năng n n 20
1.6.4.4 n c c n g năng n 21
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH PHƯƠNG BẮC 23
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lị h Phương Bắc 23
2.1.1 Giới thi u chung về Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 23
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 24
2.1.4 Khái quát về ngành nghề kinh doanh Công Ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 26
2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lị h Phương Bắc 26
2.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản - nguồn vốn 26
2.2.1.1 Tình hình tài s n 26
2.2.1.2 Tình hình nguồn v n 30
2.2.1.3 Chính sách n lý Tài n-Ng ồn v n 32
2.2.2 Phân tích kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 34
2.2.3 Phân t ch B o c o lưu chuyển tiền t 37
2.2.3.1 L c n ti n tệ từ hoạ ng kinh doanh 37
2.2.3.2 L c n ti n tệ từ hoạ ng ầ 39
2.2.3.3 L c n ti n tệ từ hoạ ng tài chính 39
2.2.4 Phân tích chỉ tiêu tài chính 41
2.2.4.1 Phân tích ch n g năng n n 41
2.2.4.2 Phân tích ch n g năng n lý tài s n 44
2.2.4.3 Phân tích ch n g năng n lý n 47
2.2.4.4 Phân tích ch n g năng n i 49
Trang 72.3 Nhận xét chung v tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây Dựng
Thương Mại và Du Lị h Phương Bắc 51
2.3.1 Nhận xét về tình hình tài chính 52
2.3.2 Hạn chế 53
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH PHƯƠNG BẮC 55
3.1 Môi trường kinh o nh ủ Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lị h Phương Bắc 55
3.2 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lị h Phương Bắc 56
3.3 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lị h Phương Bắc 57
3.3.1 Tăng cư ng quản l h ng lưu kho 57
3.3.2 Các bi n pháp quản lý nguồn vốn 59
3.3.3 Các bi n ph p đảm bảo khả năng thanh to n của Công ty 59
3.3.4 Các bi n ph p đồng bộ khác 60
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1 Vai trò của phân tích tài chính với các đối tượng quan tâm đến DN 5
Sơ đồ 1.2 Qui tr nh thực hiện hoạt động phân t ch tài ch nh doanh nghiệp 12
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 24
Bảng 2.1 Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 27
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phươn Bắc 28
Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 30
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây Dựng 31
Bảng 2.5 Phân tích kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 34
Bảng 2.6 Bảng phân t ch lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh 38
Bảng 2.7 Bảng phân t ch lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 39
Bảng 2.8 Lưu chuyển tiền thuần cuối kỳ 40
Bảng 2.9 Khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 42
Bảng 2.10 Đánh giá khả năng quản lý tài sản của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 44
Bảng 2.11 Đánh giá khả năng quản lý nợ 47
Bảng 2.12 Khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 49
Bảng 2.13 Bảng số liệu phân tích tài chính Du Pont 50
Đồ thị 2.1 Chính sách quản lý Tài sản-Nguồn vốn 32
Đồ thị 3.1 Mô hình quản lý hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc 58
Trang 10CHƯƠNG 1 L LUẬN CHUNG VỀ PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH
DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng qu n v t i h nh o nh nghiệp
1.1.1 h i ni m t i ch nh doanh nghi p
Tài chính doanh nghiệp có thể được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp và các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Mối quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước hoặc khi doanh nghiệp sử dụng vốn do Nhà nước cấp
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Để có được nguồn huy động vốn đó, doanh nghiệp phải trả lãi và vốn vay, trả cổ phần cho các cổ đông Doanh nghiệp có thể gửi lượng tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, vừa đảm bảo an toàn, vừa có thể sinh lời nhờ lãi tiền gửi
Quan hệ kinh tế bên trong nội bộ doanh nghiệp; Đây là mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa chủ doanh nghiệp với cơ quan chủ quản và người lao động thông qua các kế hoạch, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cơ quan chủ quản và người lao động của doanh nghiệp
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các chủ thể khác: đối tác kinh doanh, bên cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, bên mua, chủ đầu tư… Mối quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp nhập hoặc mua nguyên liệu đầu vào, nhận các nguồn tài trợ và vốn đầu tư, khi xuất hàng hóa ra thị trường thông qua các bên mua Ngoài ra, mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các thị trường khác như hàng hóa, dịch vụ, lao động… Đây là thị trường mà doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc, thiết bị, tìm kiếm nhà xưởng, lao động… Thông qua các thị trường này, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa, nhân công cần thiết để hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất phù hợp và thỏa mãn nhu cầu thị trường
1.1.2 Chức năng v vai trò của tài chính doanh nghi p
1.1.2.1 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp bao gồm 3 chức năng ch nh sau:
Thứ nhất, phải xác định nhu cầu vốn (vốn cố định và vốn lưu động) cần thiết
cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Xác định và huy động các nguồn vốn
Trang 11nhằm bảo đảm nhu cầu sử dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện sản xuất kinh doanh trong điều kiện của cơ chế thị trường có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải có vốn và có phương án tạo lập, huy động vốn cụ thể
Thứ hai, phải xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và các giải pháp huy động
vốn Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng th doanh nghiệp phải huy động thêm vốn, tìm kiếm mọi nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng vẫn bảo đảm có hiệu quả Nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường hoặc có thể tham gia vào thị trường tài ch nh như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh
Thứ ba, phải lựa chọn nguồn vốn và phương thức thanh toán các nguồn vốn sao
cho chi phí doanh nghiệp phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợp lý
1.1.2.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra b nh thường và liên tục.Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành b nh thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một phần lướn được quyết định bởi chính sách tài trợ hay huy động vốn của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài ch nh và huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể giảm bớt được chi phí sử dụng vốn góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đặc biệt là sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Huy động tối đa vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay
từ đó giảm được tiền trả lãi vay góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ch để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá tr nh
Trang 12vận động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài ch nh và đặc biệt là các báo cáo tài chính có thể kiếm soát kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện nhanh chóng những tồn tại về những tiềm năng chưa được khai thác để đưa
ra các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với hoạt động của doanh nghiệp
1.2 Khái niệm, ý nghĩ v nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái ni m về phân tích tài chính doanh nghi p
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá t nh h nh tài ch nh của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính và quyết định quản lý phù hợp với tình hình thị trường, ngành và của bản thân doanh nghiệp
Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thể hiện qua khả năng thanh toán, khả năng quản lý nợ, khả năng quản lý tài sản, khả năng sinh lời, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động của doanh nghiệp và xu hướng của ngành cũng như nền kinh tế trong tương lai Nói cách khác, phân t ch tài ch nh là cơ sở để dự đoán tài ch nh doanh nghiệp Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào mục đ ch của người sử dụng kết quả phân t ch như: mục đ ch tác nghiệp (đối với các quyết định nội bộ), mục đ ch nghiên cứu, thông tin hoặc quyết định đầu tư (đối với các bên ngoài doanh nghiệp)
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghi p
Kết quả phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều đối tượng, cho thấy tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm phân t ch, đồng thời dự báo những cơ hội trong tương lai cũng như các kế hoạch tài chính phù hợp với doanh nghiệp Do đó, phân t ch tài ch nh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các bên tham gia Cụ thể là:
Thứ nhất, cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho
chủ sở hữu, các bên chủ nợ để có những quyết định đúng đắn trong tương lai nhằm có được hiệu quả cao nhất trong điều kiện các nguồn lực có hạn
Thứ hai, cung cấp thông tin về t nh h nh huy động vốn, các hình thức huy động
vốn, chính sách vay nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đ ch làm gia tăng lợi nhuận trong tương lai
Trang 13Thứ ba, phân t ch tài ch nh cho người sử dụng thông tin hiểu được và nắm chắc
ý nghĩa các con số trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó, người sử dụng thông tin sẽ áp dụng các công cụ phân t ch khác nhau để chắt lọc thông tin từ dữ liệu ban đầu phù hợp với mục đ ch của mình
Thứ tư, phân t ch tài ch nh là cơ sở cho các dự đoán trong tương lai, từ đó có thể
đưa ra các quyết định tài chính phù hợp Việc phân tích tài chính cùng các công cụ của
nó giúp người sử dụng thông tin có thể đưa ra những đánh giá có căn cứ về triển vọng tài chính trong tương lai của doanh nghiệp dựa trên những kết quả của quá khứ và con
số giả định về tương lai
Nhi m vụ của phân tích tài chính doanh nghi p: Với vai trò và ý nghĩa quan
trọng đối với người sử dụng thông tin kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định, nhiệm vụ chính của phân tích tài chính là cung cấp thông tin mọi mặt về tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác, bao gồm:
Đánh giá t nh h nh của doanh nghiệp thông qua các chỉ số về nguồn vốn, cho thấy tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, và nguồn huy động vốn,
cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp
Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả tài chính từ các hoạt động và khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ đến hạn
Tính toán, dự đoán và xác định các nhân tố có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó, các bên sử dụng thông tin có thể đưa ra những biện pháp hiệu quả để khắc phục những điểm yếu còn tồn tại và khai thác có hiệu quả tiềm năng của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tài chính giúp nhà quản trị có thể thiết lập các kế hoạch tài chính phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, cũng như dự báo và đưa
ra kế hoạch quản trị rủi ro trong hoạt động tài chính
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thể hiện tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm phân t ch cũng là cơ sở để đưa ra các dự đoán tài ch nh trong tương lai Phân tích tình hình tài chính rất có ích cho việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Do đó, phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau như chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, cổ đông, chủ nợ, khách hàng, các tổ chức cho vay tín dụng, Nhà nước, người lao động trong doanh nghiệp…
Trang 14Phân t ch t nh h nh tài ch nh có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá tài
chính của doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện nay có nhiều doanh nghiệp với nhiều
hình thức kinh doanh khác nhau Tuy nhiên, doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu nào
cũng đều b nh đẳng trước pháp luật Do đó, có nhiều đối tượng quan tâm đến kết quả
phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp với các mức độ khác nhau Có thể tóm tắt
vai trò của phân tích tài chính với các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp trong sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Vai trò của phân tích tài chính với c c đối tượng quan tâm đến DN
(Nguồn: Tài chính doanh nghiệp – TS Nguyễn Minh Ki u)
1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Khi phân tích tài chính, nhà phân tích cần phải thu thập, sử dụng nhiều nguồn
thông tin: thông tin nội bộ doanh nghiệp, thông tin bên ngoài doanh nghiệp… Từ
những thông tin đó, nhà phân t ch có thể đưa ra được những nhận xét tinh tế và thích
vốn của DN
Nhà đầu tư
Khả năng liên kết, đầu tư vốn
Hủy bỏ đầu tư
Các chủ nợ
Giải pháp mua bán, thu hồi nợ đối với khách hàng Giải pháp cho vay, hỗ trợ sản
xuất kinh doanh
Người lao động
Ảnh hưởng khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp Mua cổ phần
Cơ quan quản lý nhà
nước
Quản lý, giám sát tài ch nh doanh
nghiệp Các ch nh sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
Trang 151.3.1 Thông tin bên ngoài
Thông tin bên ngoài là những thông tin liên quan đến cơ hội kinh doanh trên thị trường cần thu thập trong quá trình phân tích tài chính Phân tích tài chính doanh nghiệp chú trọng đến các số liệu mang tính chất chu kỳ, đồng thời sử dụng các các thông tin về chính sách thuế, lãi suất và thông tin ngành kinh doanh như vị trí của ngành trong cơ cấu nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần, và các thông tin liên quan cần phải báo cáo với cơ quan quản lý của Nhà nước
Đây là những thông tin về ngành kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn Sự biến động của nền kinh tế
có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến sự biến động giá cả của các yếu tố đầu vào, gây ảnh hưởng đến thị trường đầu ra của sản phẩm Khi những biến động kinh tế là tích cực thì doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu tăng và có kết quả lợi nhuận khả quan Ngược lại, khi những biến động kinh tế là tiêu cực thì doanh nghiệp đứng trước nhiều khó khăn, thách thức để giữ vững kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.2 Thông tin bên trong
Thông tin bên trong là những thông tin để đánh giá ch nh xác được tình hình tài chính của một doanh nghiệp Với những đặc trưng về nghiệp vụ, kế toán là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất cho hoạt động phân tích tài chính Các số liệu kế toán được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài ch nh như: bảng cân đối kế toán, bảng tài trợ, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
1.3.2.1 ng c n n
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài ch nh mô tả tình trạng tài ch nh của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một báo cáo tài ch nh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp
Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ảnh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Đó là tài sản cố định hữu h nh, tài sản cố định vô h nh, tài sản lưu động ( tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ bán, các khoản phải thu…)
Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Đó là Nợ ngắn hạn ( nợ phải trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp, phải trả khác, nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức t n dụng khác), Nợ dài hạn ( nọ vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức t n dụng
Trang 16khác, vay bằng cách phát hành trái phiếu), Vốn chủ sỡ hữu ( thường bao gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới)
Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyển hóa thành tiền giảm dần từ trên xuống
Nhìn vào bảng cân đối kế toán, nhà phân t ch có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, qui mô, mức độ tự chủ tài ch nh của doanh nghiệp Bảng cân đối kể toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân t ch đánh giá được khả năng cân bằng tài ch nh, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp
1.3.2.2 c ạ ng n n
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài ch nh tổng hợp, phản ánh tổng quát t nh h nh và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh ch nh và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh cho nguời đọc thấy được doanh thu, chi phí và chênh lệch giữa doanh thu và chi ph được gọi là lãi hoặc lỗ trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp Việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh cho người sử dụng thông tin đánh giá khái quát t nh h nh doanh nghiệp Từ đó, t nh được tốc độ tăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độ tăng trưởng trong tương lai
Ngoài ra, việc phân t ch nghĩa vụ tài chính với Nhà nước giúp nhà phân tích có thể đánh giá thêm về khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thường xuyên nộp thuế đúng hạn và số thuế phải nộp còn lại là ít hoặc không có thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động, phát triển sản xuất kinh doanh tốt Nếu ngược lại tức là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là không khả quan Như vậy, phân tích báo cáo kết quả kinh doanh giúp người sử dụng thông tin có những nhận xét, đánh giá sâu sắc và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.3.2.3 c c n n ệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài ch nh phản ánh các khoản thu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài ch nh: Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán, và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
Lưu huyển ti n tệ t hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu
vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thu
Trang 17tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho người bán hoặc người cung cấp, chi trả lương nộp thuế, chi trả lãi tiền vay
Lưu huyển ti n tệ t hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và
chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Các khoản thu tiền mặt như bán tài sản, bán chứng khoán đầu tư, thu nợ các Công ty khác, thu lại về phần đầu tư Các khoản chi tiền mặt như mua tài sản mua chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp khác
Lưu huyển ti n tệ t hoạt động t i h nh: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu, chi
liên quan trực tiếp đến hoạt động tài ch nh của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn liên doanh, phát hành trái phiếu
Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Mỗi báo cáo lập theo phương pháp khác nhau thì tuân theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau
1.3.2.4 n c c n
Thuyết minh báo cáo tài ch nh là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài
ch nh của doanh nghiệp, được lập để giải th ch bổ sung thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài ch nh không thể trình bày
rõ ràng và chi tiết được Thuyết minh báo cáo tài ch nh tr nh bày khái quát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn vốn quan trọng, phân t ch một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài ch nh là các số kế toán kỳ báo cáo, bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo thuyết minh báo cáo tài ch nh kỳ trước, năm trước
Tóm tại, trong hệ thống các báo cáo tài chính thì bảng cân đối kế toán và báo cáo
kết quả kinh doanh là hai bảng báo cáo quan trọng nhất, cung cấp thông tin chủ yếu cho hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp Ngoài hai bảng báo cáo trên còn có báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và bảng tài trợ Tuy nhiên, trong phần phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Nhà máy cơ kh mạ, luận văn chỉ
sử dụng thông tin thu thập từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, bên cạnh đó, do thời gian nghiên cứu và phạm vi luận văn có hạn nên phần cơ sở lý luận không đề cập đến các lý thuyết chung về 3 báo cáo khác là: báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và bảng tài trợ
Trang 181.4 Cá phương pháp phân t h t i h nh
Để nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp cần đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính với nhau Phương pháp phân t ch tài ch nh bao gồm một hệ thống các công cụ, biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu hiện tượng, sự kiện, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển, biến động nhằm đánh giá tình hình doanh nghiệp Trên thực tế có nhiều phương pháp phân t ch tài ch nh khác nhau, song những phương pháp sau thường được sử dụng để tiến hành phân tích tài chính
sự tăng trưởng của doanh nghiệp qua các thời kỳ
So sánh chỉ tiêu thực tế với các chỉ tiêu theo kế hoạch, dự kiến hoặc định mức
để đánh giá mức độ thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch đã đề ra của doanh nghiệp
So sánh chỉ tiêu thực hiện giữa các kỳ trong năm và giữa các năm cho thấy sự biến động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác có cùng sản phẩm trong điều kiện hoạt động tương tự hoặc doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành để thấy được vị thế của doanh nghiệp trong ngành
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với các chỉ số trung b nh ngành để đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp là tích cực hay không
Trong quá trình so sánh, nếu không so sánh được bằng các chỉ tiêu tuyệt đối thì
có thể sử dụng các chỉ tiêu tương đối Bởi vì trong thực tế, trong một số trường hợp, việc sử dụng các chỉ tiêu tuyệt đối là không thể thực hiện được, hoặc không mang lại ý nghĩa cho người sử dụng thông tin
Phân tích so sánh có thể sử dụng số bình quân, số tương đối hoặc số tuyệt đối Số bình quân phản ánh tổng quan hiện tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các yếu tố cấu thành nên hiện tượng đó Khi so sánh bằng số bình quân có thể thấy mức độ đạt được so với tổng thể, so với ngành và các định mức kinh tế, kỹ thuật Số
Trang 19tuyệt đối có thể cho người phân tích thấy rõ khối lượng, quy mô của đối tượng so sánh
Số tuyệt đối được tính bằng công thức:
y = y1 – y0 Trong đó: y1 là trị số của chỉ tiêu phân tích y0 là trị số của chỉ tiêu gốc
y là trị số so sánh
Số tương đối có thể sử dụng để đánh giá sự thay đổi kết cấu tài ch nh, đặc biệt số tương đối có thể liên kết các chỉ tiêu không giống nhau để phân tích, so sánh So sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc, theo công thức:
y=
0
0 1
cả số tương đối và số tuyệt đối
1.4.2 Phương ph p phân t ch tỷ số
Phân tích tỷ số là phương pháp phân t ch phổ thông, được sử dụng thường xuyên nhất Phương pháp phân t ch tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ lệ trong mối quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp phân t ch tỷ số cần xác định các định mức để nhận xét, đánh giá t nh h nh tài ch nh doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các số liệu của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài ch nh được chia thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp
Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán: được thiết kế để đo lường khả năng
thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp
Nhóm tỷ lệ về khả năng quản lý nợ: được thiết kế để đánh giá cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu với các khoản nợ vay
Nhóm tỷ lệ về khả năng quản lý tài sản: được sử dụng để xem xét khả năng
sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp
Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời: là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 20Việc phân tích tỷ lệ tài ch nh cho phép phân t ch đầy đủ xu hướng tài ch nh để đưa ra đánh giá, nhận định và quyết định tài chính hợp lý
1.4.3 Phương ph p phân t ch t i ch nh Dupont
Bản chất của phương pháp DUPONT là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản ROA, thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ROE thành t ch số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân t ch ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp
Phương pháp phân t ch DUPONT là phân t ch tổng hợp t nh h nh tài ch nh của doanh nghiệp Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành t ch tài ch nh của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng Thông qua việc sử dụng phương pháp phân t ch DUPONT để phân t ch từ trên xuống không những có thể tìm hiểu được tình trạng chung của tài ch nh doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài ch nh, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm của các chỉ tiêu tài ch nh chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp làm ưu hoá cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài
ch nh, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài ch nh doanh nghiệp
Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô h nh Dupont như sau:
Lợi nhuận ròngVốn chủ sở hữu=
Lợi nhuận ròngTổng tài sản x
Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu
Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu=
Lợi nhuận ròngDoanh thu ầ x
Doanh thu ầ Tổng tài sản x
Tổng tài sảnVốn chủ sở hữuTrên cơ sở nhận biết của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động
Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về
cơ cấu của tổng tài sản
Tăng doanh thu, giảm chi ph , nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Như vậy, phương pháp Dupont giúp nhà phân t ch nhận biết được các yếu tố cơ bản tác động tới ROE của một doanh nghiệp là: khả năng tăng doanh thu; công tác quản lý chi ph ; quản lý tài sản và đòn bẩy tài ch nh Từ đó, doanh nghiệp có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Trang 211.5 Qui tr nh phân t h t i h nh o nh nghiệp
Tóm lại, để phân t ch t nh tài ch nh của một doanh nghiệp, các nhà phân t ch cần phải đọc và hiểu được các báo cáo tài ch nh, qua đó, họ nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài ch nh liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân t ch của họ
Qui trình tiến hành phân t ch tài ch nh doanh nghiệp được thực hiện theo các bước như sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.2 Qui tr nh thực hi n hoạt động phân t ch t i ch nh doanh nghi p
Bước 1: Thu thập thông tin
Thông tin là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng phân t ch Thông tin nhà phân t ch cần thu thập bao gồm thông tin nội bộ doanh nghiệp và thông tin bên ngoài
Thông tin nội bộ: Nguồn này phần lớn là thông tin kế toán (Báo cáo tài ch nh),
có thể là nguồn ngắn hạn dưới 1 năm hay nguồn dài hạn trên 1 năm Bên cạnh
đó là nguồn thông tin khác như phương án kinh doanh trong thời gian tới, tình hình nhân sự, tiền lương, bán hàng, thị trường tiêu thụ, giá cả
Thông tin bên ngoài doanh nghiệp: bao gồm thông tin kinh tế vĩ mô như lạm phát, ch nh sách tài khóa, tỷ giá, thuế Thông tin về ngành kinh doanh theo bộ chỉ tiêu tài ch nh chung của ngành Nhưng đôi khi bộ chỉ tiêu tài ch nh trung bình ngành nhiều khi là cái đ ch đến, khó tin cậy khi lấy làm chuẩn Do vậy, cần thu nhập số liệu của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cùng quy mô qua so sánh để đưa ra các biện pháp khắc phục
Bướ 3: Dự đoán v r quy t định
Thu thập
thông tin
Xử lý thông tin Phân tích và đánh giá
Dự đoán và
Ra quyết định
Trang 22Nhà phân t ch dự báo hoạt động năm tiếp theo, thời gian tới của doanh nghiệp
Từ kết quả phân t ch ở trên đưa ra quyết định th ch hợp Đối với nhà đầu tư là quyết định đầu tư hay rút vốn, với nhà quản trị doanh nghiệp là quyết định tài ch nh, khắc phục những điểm yếu và đề ra định hướng hoạt động thời gian tới, với người cho vay
là quyết định cấp vốn hay thu hồi vốn vay
1.6 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều biến động ngày nay, đặc biệt là các doanh nghiệp có cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Trong đó, nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng, phản ánh một cách đầy đủ và sâu sắc nhất t nh h nh tài ch nh đến các bên quan tâm đến doanh nghiệp Dưới đây là một
số nội dung thường được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
1.6.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có nhiều nghiệp vụ làm tăng giảm tài sản hoặc nguồn vốn Việc phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn giúp người sử dụng thông tin có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính doanh nghiệp, từ đó thấy được hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.6.1.1 Tình hình bi n ng tài s n
Phân tích tình hình biến động tài sản giúp các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp có thể đánh giá sự biến động về quy mô doanh nghiệp và những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động đó Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn cho biết tình
h nh đầu tư vào các khoản mục ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho Tài sản cố định và đầu tư dài hạn cho biết tình
h nh đầu tư vào các khoản mục có tính chất dài hạn, bao gồm tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản đầu tư tài ch nh ngắn hạn
Kết quả phân tích tình hình biến động tài sản là cơ sở đánh giá t nh hợp lý khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn để đầu tư vào các khoản mục tài sản Việc kết hợp kết quả phân tích tình hình biến động tài sản với các đặc thù ngành nghề kinh doanh giúp nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những chiến lược sản xuất kinh doanh, đặc biệt
là những quyết định đầu tư có hiệu quả
1.6.1.2 Tình hình bi n ng nguồn v n
Phân tích tổng nguồn vốn, các bộ phận cấu thành nên nguồn vốn để xem xét tỷ trọng của từng loại vốn hình thành nên nguồn vốn của doanh nghiệp Qua đó, có thể đánh giá mức huy động vốn đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và những
Trang 23nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động nguồn vốn Vốn chủ sở hữu: nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu càng cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp càng lớn Nợ phải trả phản ánh tỷ trọng các khoản huy động vốn của doanh nghiệp từ đối tác, nhà đầu tư, các ngân hàng và tổ chức tín dụng
Việc thay đổi cơ cấu nguồn vốn phản ánh sự thay đổi trong khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Từ đó, có thể đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.6.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy hiệu quả của các chiến lược, chính sách, kế hoạch của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua một số chỉ tiêu trong và ngoài báo cáo tài chính của doanh nghiệp như:
Doanh thu thuần: là lượng doanh thu mà doanh nghiệp thực tế được nhận, có giá trị bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu, không bao gồm giá vốn hàng bán Việc phân tích sự biến động của khoản mục doanh thu thuần giúp các bên liên quan đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy thông qua hiệu quả của quá trình hoạt động
Giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi ph mua hàng để sản xuất sản phẩm, hàng hóa Phân tích sự biến động của giá vốn hàng bán cho thấy sự biến động của t nh h nh mua hàng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và tình hình sử dụng nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất đối với doanh nghiệp sản xuất Do đó, sự biến động của giá vốn hàng bán cho thấy sự thay đổi của chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được hàng hóa, sản phẩm cung cấp cho thị trường
Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: Chi phí bán hàng là chi phí phục vụ cho quá
tr nh lưu thông hàng hóa như chi ph nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, vận chuyển, quảng cáo, tiếp thị… và chi ph quản lý doanh nghiệp
1.6.3 Phân t ch t i ch nh qua b o c o lưu chuyển tiền t
Phân tích dòng tiền thu vào và chi ra theo từng hoạt động giúp các đối tương quan tâm có cái nh n sâu hơn về những dòng tiền tệ của doanh nghiệp, biết được những nguyên nhân, tác động ảnh hưởng đến t nh h nh tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ
Trang 24Phân t ch lưu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ với các hoạt động trước hết được tiến hành bằng việc so sánh lượng lưu chuyển tiền thuần của từng hoạt động cả về số tuyệt đối và tương đối để xác định sự biến động về lượng tiền thuần lưu chuyển của từng hoạt động Tiếp theo xác định mức độ ảnh hưởng của tiền thu vào và chi ra ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của từng hoạt động dựa vào công thức:
Lưu huyển
ti n thuần
trong kỳ
= Lưu huyển ti n thuần của hoạt động kinh doanh
+
Lưu huyển
ti n thuần của hoạt động đầu tư
+
Lưu huyển
ti n thuần t hoạt động tài chính
Ảnh hưởng của lưu
chuyển tiền thuần từ
các hoạt động
=
Lưu chuyển tiền thuần của các hoạt động kỳ này
-
Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động kỳ trước
Xác định và so sánh giữa kỳ này với kỳ trước về tỷ trọng lưu chuyển tiền thuần của từng hoạt động trong tổng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ để nghiên cứu và đánh giá t nh h nh lưu chuyển tiền trong mối liên hệ giữa các hoạt động
Hoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu trong doanh nghiệp, trong một thời gian dài, cần thiết phải tạo ra dòng tiền dương th doanh nghiệp có khả năng tồn tại, điều đó thể hiện tiền thu bán hàng lớn hơn chi ph mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ: doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương sẽ duy trì hoạt động của doanh nghiệp được liên tục, từ đó kéo theo các hoạt động khác như đầu tư, tài trợ Mặt khác, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được xem như một khoản chủ yếu để đo lường tính linh hoạt của tài sản Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt hoạt động tài chính trong một kỳ nào đó không nhất thiết phải dương Nhiều khi dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính âm lại thể hiện doanh nghiệp đang phát triển và trả được nợ nhiều hơn đi vay
1.6.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghi p
1.6.4.1 n c c n g năng n n
Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc đảm bảo thanh toán các khoản nợ khi nó đến hạn Khả năng thanh toán của doanh
Trang 25nghiệp phản ánh mối quan hệ tài ch nh các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với khoản phải thanh toán trong kỳ Sự thiếu hụt về khả năng thanh khoản có thể đưa doanh nghiệp tới tình trạng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đúng hạn và có thể phải ngừng hoạt động Do đó cần chú ý đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn=Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạnTài sản ngắn hạn thường bao gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyển nhượng, các khoản phải thu và hàng tồn kho Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức t n dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả khác Cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định - tới một năm Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn, hay nói cách khác là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
Hệ số này có giá trị càng cao th khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại Nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 th doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên, nếu con số này quá cao
th có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động so với nhu cầu Thông thường thì phần vượt trội đó sẽ không sinh thêm lợi nhuận Vì thế mà việc đầu
tư đó sẽ kém hiệu quả Vấn đề này đòi hỏi nhà doanh nghiệp phải phân bổ vốn như thế nào cho hợp lý
Hệ số thanh toán nhanh=Tổng tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán tức thời=Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạnTiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản mang t nh thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp Hệ số thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt
và các khoản tương đương tiền như chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển đổi ) và khoản
nợ đến hạn phải trả Hệ số thanh toán tức thời quá cao tức doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội sinh lời Các chủ nợ đánh giá mức trung
Trang 26bình hợp lý cho tỷ lệ này là 0,5 Khi hệ số này lớn hơn 0,5 th khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 th doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
1.6.4.2 n c c n g năng n n
Khả năng hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là khả năng cũng như tr nh độ của doanh nghiệp trong việc kết hợp các loại tài sản bao gồm ngắn hạn và dài hạn để tạo ra các kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho=Giá vốn hàng bán
Hàng tồn khoThời gian quay vòng hàng tồn kho= 360
Vòng quay hàng tồn kho
Dự trữ và tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp Vì vậy, một mặt ta phải giới hạn mức dự trữ này ở mức tối ưu, mặt khác tăng vòng quay của chúng Dự trữ là một khoản đầu tư cần thiết để đảm bảo t nh liên tục của sản xuất và không bỏ lỡ cơ hội trong kinh doanh Khoản đầu tư này được giải phóng sau khi sản phẩm được tiêu thụ
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho được bán ra trong
kỳ kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển Con số này càng cao chứng tỏ khả năng bán ra càng lớn Trên góc độ chu chuyển vốn thì hệ số quay vòng tồn kho lớn sẽ giảm bớt được số vốn đầu tư vào công việc này, hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn Tuy nhiên, khi phân t ch cũng cần phải chú ý đến những nhân tố khác ảnh hưởng đến hệ số quay vòng tồn kho như việc áp dụng phương thức bán hàng, kết cấu hàng tồn kho, thị hiếu tiêu dùng, tình trạng nền kinh tế, đặc điểm theo mùa vụ của doanh nghiệp, thời gian giao hàng của nhà cung cấp
Biến động của chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cung cấp cho ta nhiều thông tin Việc giảm vòng quay vốn hàng tồn kho có thể do chậm bán hàng, quản lý dự trữ kém, trong dự trữ có nhiều sản phẩm lạc hậu Nhưng việc giảm vòng quay hàng tồn kho cũng có thể là kết quả của quyết định của doanh nghiệp tăng mức dự trữ nguyên vật liệu khi biết trước giá cả của chúng sẽ tăng hoặc có thể có sự gián đoạn trong việc cung cấp các nguyên vật liệu này (có đ nh công, suy giảm sản xuất) Ngược lại, việc tăng vòng quay hàng tồn kho có thể do những cải tiến được áp dụng trong khâu bán hàng hay hàng hoá của doanh nghiệp đạt chất lượng cao, kết cấu hợp lý Đây là điều đáng kh ch lệ Còn nếu doanh nghiệp duy trì mức tồn kho thấp th cũng làm cho hệ số
Trang 27quay vòng hàng tồn kho tăng cao nhưng điều này đôi khi gây ra t nh trạng thiếu hàng
để bán và ảnh hưởng đến việc tăng doanh thu
Vòng quay các khoản phải thu= Doanh thu thuần
Các khoản phải thuVòng quay các khoản phải thu dùng để đo lường t nh thanh khoản ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỉ lệ này có thể cho người phân t ch và sử dụng thông tin biết được hiệu quả và chất lượng của việc quản l các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu cao chứng tỏ khả năng thu hồi nợ tốt Tuy nhiên, điều này có thể gây giảm doanh thu do ch nh sách bán chịu nghiêm ngặt hơn Vòng quay các khoản phải thu thấp chứng tỏ chứng tỏ ch nh sách bán chịu của doanh nghiệp không có hiệu quả và tiềm ẩn nhiều rủi ro
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tồn tại các khoản phải thu là điều khó tránh khỏi Nhờ bán chịu, doanh nghiệp có thể thu hút thêm khách hàng, mở rộng thị trường và duy tr thị trường truyền thống, do đó có thể giảm hàng tồn kho, duy tr được mức sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị Hơn nữa, nó còn có thể mang lại lợi nhuận tiềm năng cao hơn nhờ việc tăng giá do khách hàng mua chịu Song việc bán hàng chịu cũng đẩy doanh nghiệp vào tình trạng phải đối mặt không t với các rủi ro Đó là giá trị hàng hoá lâu được thực hiện dẫn đến giảm tốc độ chu chuyển của vốn, đặc biệt trong tình trạng thiếu vốn doanh nghiệp phải huy động nguồn tài trợ cho việc bán chịu; một điều đáng lo ngại hơn là rủi ro về khả năng thu nợ, chi ph đòi nợ
Vì vậy, nhiệm vụ của người quản lý doanh nghiệp là phải quan tâm đến vòng quay các khoản phải thu Hay nói cách khác cần quản l được kì thu tiền bình quân và có biện pháp rút ngắn thời gian này
Kỳ thu tiền b nh quân= 360
Vòng quay các khoản phải thuTrong phân t ch tài ch nh, kỳ thu tiền b nh quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của m nh Vòng quay các khoản phải thu càng cao thì kì thu tiền càng thấp và ngược lại Dựa vào kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra ch nh sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo d i thu hồi nợ của doanh nghiệp
Thời gian quay
Trang 28Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả Thời gian quay vòng tiền ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ Tuy nhiên, cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động, đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền sẽ ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
Hiệu suất sử dụng TSDH=Doanh thu thuần
TSDHChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản dài tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Tài sản dài hạn ở đây chủ yếu là máy móc, thiết bị, nhà xưởng, được xác định là giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tức là bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi hao mòn luỹ kế Tỷ số này được xác định riêng biệt nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của riêng TSDH
Hiệu suất sử dụng TSNH=Doanh thu thuần
TSNHChỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản lưu động cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Tài sản ngắn hạn ở đây bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản trả trước ngắn hạn và hàng tồn kho
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản=Doanh thu thuần
Tổng tài sảnChỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung của doanh nghiệp, không phân biệt TSDH hay TSNH, nhằm giúp chủ doanh nghiệp thấy được hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Nó cũng thể hiện số vòng quay
Trang 29trung bình của toàn bộ vốn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Hệ số này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng vòng quay vốn kinh doanh này là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng uy t n của doanh nghiệp trên thị trường
1.6.4.3 n c c n g năng n n
Trong tài ch nh công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi là đòn bẩy tài ch nh Đòn bẩy tài ch nh có t nh hai mặt, một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản l nợ cũng quan trọng như quản l tài sản Các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản l nợ bao gồm:
Tỉ số nợ trên tổng tài sản= Tổng nợ
Tổng tài sản
Tỉ số nợ trên tổng tài sản hay tỉ số nợ đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với với tài sản Tổng nợ trên tử số của công thức này bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Chủ nợ thường th ch công ty có tỉ số nợ thấp v như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông th ch có tỉ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài
ch nh nói chung gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên, muốn biết tỉ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỉ số nợ bình quân ngành
Tỉ số nợ so với vốn chủ sở hữu= Tổng nợ
Vốn chủ sỡ hữu
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ
số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế
Tỉ số khả năng trả lãi= EBIT
Chi ph lãi vay
Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho công ty, nhưng cổ đông chỉ có lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ Nếu không công
ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại cho cổ đông Để đánh giá khả năng trả lãi của công ty chúng ta sử dụng tỉ số khả năng trả lãi Tỉ số này đo lường khả năng trả lãi của công ty Khả năng trả lãi của công ty cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ của công ty
Tỉ lệ khả năng trả lãi không phản ánh được toàn diện trách nhiệm nợ của doanh nghiệp v ngoài chi ph lãi doanh nghiệp có thể phải trả nợ gốc và các khoản chi ph
Trang 30khác như chi ph thuê tài ch nh…Do đó, khi phân t ch khả năng quản l nợ cần sử dụng
tỉ lệ khả năng trả nợ Tỉ lệ này được xác định bằng công thức sau:
Tỉ lệ khả năng trả nợ=Giá vốn hàng bán Chi ph khấu hao EBIT
Nợ gốc Chi ph lãi vayTrong BCKQKD của Việt Nam chi ph khấu hao thường được gộp vào chi ph sản xuất chung, chi ph bán hàng, chi ph quản l doanh nghiệp nên việc t nh toán tỉ lệ khả năng trả nợ gặp khó khăn Tuy nhiên có thể t nh chi ph khấu hao trên cơ sở xác định mức khấu hao tăng lên trong k
Tỉ lệ khả năng trả nợ đo lường khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn doanh thu, khấu hao, lợi nhuận trước thuế Tỉ lệ này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng để trả
1.6.4.4 n c c n g năng n
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng của doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu, nó phản ánh tổng hợp hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành V thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với
tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =Lợi nhuận ròng
Tổng tài sảnNếu tỷ số này lớn hơn 0, th có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, th doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị b nh quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận ròng
Tài sản ngắn hạn
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn cho biết cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ
Trang 31Tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn =Lợi nhuận ròng
Tài sản dài hạnTương tự, tỷ số lợi nhuận trên tài sản dài hạn cho biết cứ 1 đồng tài sản dài hạn của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty làm ăn càng hiệu quả
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân t ch tài ch nh doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu =Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh ch nh xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành
Trang 32CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY PHẦN
XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH PHƯƠNG BẮC
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại
và Du Lị h Phương Bắc
2.1.1 Giới thi u chung về Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch
Phương Bắc
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc
- Tên giao dịch: TRUONG THINH JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: TRUONG THINH DECO., JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 19, Tập thể Thuỷ sản, Đường Lê Văn Thiêm, Phường Nhân Chính - Quận Thanh Xuân,TP HN
- Điện thoại: 04 5576145 Fax: 04 5576146
- Mã số thuế: 0102598075
- Số vốn điền lệ: 21.696.500.000 đ (năm 2009)
(Hai mươi mốt tỷ, sáu trăm ch n mươi sáu triệu, năm trăm ngàn việt nam đồng)
- Danh sách cổ đông sáng lập:
Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch
- Đại diện : Ông Võ Minh Hoài: 2.109.650 cổ phần
Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc
là Chi nhánh Công ty Xây Dựng Tổng Hợp phía bắc được thành lập vào ngày 03/04/2003 theo quyết định số 124/QĐ-CT của UBND tỉnh Quảng Bình
Trang 332.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch
Phương Bắc
Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc là đơn vị hạch toán phụ thuộc,Công ty vẫn hạch toán hàng ngày và lên báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, cuối năm và gửi vào Công ty Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và
Du Lịch Phương Bắc có trách nhiệm báo cáo và nộp thuế giá trị gia tăng tại Hà Nội Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ
và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới một năm
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch
Phương Bắc
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
B n Giám Đốc gồm 03 người: Giám đốc và 02 phó Giám đốc, có chức năng
nhiệm vụ như sau: Xây dựng chiến lược, mục tiêu phương hướng kế hoạch kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc theo từng thời
kỳ, từng năm phù hợp với chiến lước phát triển, phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty Theo dõi, kiểm tra giám sát, phân công và hướng dẫn các phòng, ban thực hiện các kế hoạch, các quy trình nghiệp vụ, các quy chế và quy định của Công ty, Tập đoàn, của NHNN ban hành
Phòng Tổ chức - hành chính giúp việc cho Ban Giám đốc, quản lý về công tác
nhân sự, công tác hành ch nh văn phòng: Quản lý, bảo quản và sử dụng con dấu Quản
lý, lưu giữ hồ sơ phát lý của Công Ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc, lưu giữ các công văn đi và đến Quản lý, giám sát việc thực hiện quy chế lao động của cán bộ nhân viên như: Giờ giấc làm việc, đồng phục, chấm công, giám sát chế độ lương, thưởng như: thời hạn lên hệ số lương, đề xuất bổ nhiệm chức vụ (nếu
Ban Giám đốc
Phòng Tổ
chức - hành
chính
Phòng Kế toán
Phòng Kỹ thuật Phòng Thẩm tra
Phòng Kế hoạch
Trang 34có) của CBNV trong Công Ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc Tham mưu cho Ban Giám đốc về nhân lực, tr nh độ CBNV các phòng, ban nghiệp vụ Theo dõi trích lập các khoản bảo hiểm, kinh phí phải nộp cấp trên, lên kế hoạch tổ chức hội họp, sinh nhật…
Phòng Kế toán giúp việc cho Ban giám đốc, quản lý tài chính, kế toán cho Công
Ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc:
Thực hiện các công việc kế toán như: kế toán tiền mặt, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương, các chi ph và các khoản tr ch theo lương
Đảm bảo an toàn tải sản của Công Ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc về giá trị số sách; làm việc với cơ quan chức năng có liên quan về tài ch nh như thuế, kiểm toán, thanh tra…
Quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, kho quỹ Công Ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc
Phòng Kỹ thuật triển khai các công việc khảo sát, thiết kế các dự án
Lập đề cương khảo sát, đề cương thiết kế
Khảo sát địa h nh, địa chất, thuỷ văn
Lập hồ sơ khảo sát, thiết kế, lập tổng mức, tổng dự toán
Làm các thủ tục liên quan đến dự án về mặt kỹ thuật
Giao nhận hồ sơ, tr nh duyệt, giải trình
Tham gia cùng phòng thẩm tra các dự án thẩm tra,thẩm định
Hỗ trợ các phòng/ bộ phận thực hiện các dự án Công ty đang thực hiện
Phòng thẩm tra thẩm định, kiểm tra và đánh giá các hồ sơ dự án mà Công ty
thực hiện như: các thông số kỹ thuật, bản vẽ, quy trình thưc hiện và các quy định về mặt pháp lý hồ sơ dự án
Phòng Kế hoạch lập kế hoạch sản xuất, đầu tư theo hướng chỉ đạo của Ban Giám
đốc
Hoàn thành thủ tục và hồ sơ thầu
Soạn thảo hợp đồng kinh tế
Nghiệm thu công trình, dự án
Đôn đốc, hỗ trợ các phòng/ bộ phận hoàn thành tiến độ của các dự án
Giao nhận hồ sơ dự án
Trang 352.1.4 Khái quát về ngành nghề kinh doanh Công Ty Cổ phần Xây Dựng Thương
Mại và Du Lịch Phương Bắc
Ngành nghề kinh doanh của Công Ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc bao gồm 4 mục:
Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp
Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng
Môi giới thương mại
Sản xuất và sửa chữa thiết bị cơ kh , điện lạnh, vận tải
2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại
và Du Lị h Phương Bắc
2.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản - nguồn vốn
Để phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn tại Công ty, ta đi vào xem xét sự thay đổi trong 3 năm gần nhất, từ năm 2010 đến 2012
2.2.1.1 Tình hình tài s n
Trang 36Bảng 2.1 Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du
ngắn hạn 13.571.718.263 24,40 7.717.540.400 16,11 III.H ng tồn kho 12.873.703.585 4,99 12.447.963.283 5,06 IV.T i sản ngắn hạn khá (2.589.889.719) (23,12) (517.157.348) (4,41)
B TÀI SẢN DÀI HẠN (2.289.515.641) (12,08) 867.544.584 4,80
I T i sản ố định hữu
hình (1.457.233.737) (14,93) (1.024.624.849) (9,50) II.T i sản ố định v h nh (25.785.000) (7,95) (25.785.000) (7,36) III T i sản i hạn khá (906.200.345) (15,90) 798.954.433 16,30 IV.Cá khoản đầu tƣ t i
h nh i hạn - 0,00 1.119.000.000 56,49 V.Chi phí xây ựng ơ
bản ở ng 99.703.441 0,00 73.433.220 100,00
(Nguồn: Tình toán từ B ng c n i k toán)
Trước hết có thể thấy rằng quy mô tài sản của Công ty Cổ phần Xây Dựng
Thương Mại và Du Lịch Phương Bắc có xu hướng tăng lên trong năm 2012, năm 2011
có giảm so với năm 2010 nhưng không đáng kể Cụ thể trong giai đoạn 2010-2011,
tổng tài sản năm 2011 giảm 978.532.423 đồng so với năm 2010, tương đương 0,27%
Nguyên nhân của sự giảm nhẹ này là do năm 2011 tổng TSNH của Công ty giảm
1.846.077.007 đồng tương đương với 0,54%, trong khi đó tổng TSDH lại tăng
17.534.324.094 đồng tương đương 5,13% Ta có thể thấy rằng năm 2011 công ty đã
đầu tư vốn vào việc sửa chữa may xoa nền, cần cẩu di động, máy cắt sắt … mua thêm
ô tô tự đổ, coffa định hình và coffa nhựa Mặc dù thị trường năm 2011 có sự biến động
Trang 37rất lớn về nguyên vật liệu cho hoạt động thi công xây dựng so với năm 2010 ( giá thép:
16 triệu đồng/tấn tăng 2 triệu; gạch xây dựng 2.000 đồng/viên tăng 255,93% và nhựa đường 18.000 đồng/kg tăng 237,61% …) nhưng năm 2010 công ty lại có mức hàng tồn kho khá lớn và tăng lên 12.447.963.283 đồng trong năm 2011, tương đương 5,06% nên không bị ảnh hưởng nhiều bởi sự thay đổi này Chính vì vậy công ty đã sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để trả những khoản nợ ngắn hạn khác
Đến năm 2012, thị trường giá nguyên vật liệu đã được bình ổn, nhà nước thực hiện chính sách bù lỗ cho các doanh nghiệp xây dựng tổng tài sản năm 2012 của công
ty đều tăng lên 15.244.808.453 đồng tương đương tăng 4,22% so với năm 2011 Trong
đó TSNH tăng 17.534.324.094 đồng tương đương 5,13%, nguyên nhân là do các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng 13.571.718.263 đồng tương đương 24,4% Đặc biệt khoản phải thu khách hàng của công ty năm 2012 tăng 44,61% so với năm
2011 điều này cho thấy một lượng lớn vốn của công ty đang bị khách hàng chiếm dụng Tuy vậy, vấn đề cần nói nhiều tới về tài chính của công ty đó là về nợ phải trả Năm 2012 nợ phải trả tăng 5,7% tương đương với 17.743.317.030 đồng trong tổng nguồn vốn Điều này cho thấy sự rủi ro rất lớn cho vấn đề về khả năng thanh toán, trả
nợ của công ty
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Xây Dựng Thương Mại và Du
(Nguồn: Tình toán từ B ng c n i k toán )
Phân tích kết cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp Việc phân tích sẽ cho thấy tr nh độ sử dụng vốn và việc phân
bổ các loại vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích ta tiến hành xác định tỷ trọng của từng loại vốn ở thời điểm giai đoạn 2010-
2012 và so sánh sự thay đổi tỷ trọng giữa các năm để tìm ra nguyên nhân cụ thể chênh lệch tỷ trọng này Nhìn vào bảng, ta thấy được rằng tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm
2011 chiếm 94,75% phần tài sản của doanh nghiệp, giảm đi 0,25% so với năm 2010
Trang 38Nguyên nhân dẫn đến việc tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm nhẹ là do năm 2011 các khoản phải thu ngắn hạn tăng 16,11% và hàng tồn kho tăng 5,06% nhưng trong đó tiền
và các khoản tương đương tiền lại giảm mạnh 55,92%, tài sản ngắn hạn khác giảm 4,41% Việc tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong hai năm 2011, 2010 cao cũng phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Công ty vì ngành xây dựng luôn cần lượng vốn quay vòng thường xuyên để đầu tư và t m kiếm các dự án mới
Nhưng đến năm 2012 th tỷ trọng TSNH là 95,57% tăng 0,82% so với năm 2011,
có sự tăng lên này chủ yếu là do sự tăng mạnh của các khoản phải thu ngắn hạn tăng
so với năm 2011 trong khi tổng tài sản của công ty gần như không thay đổi Năm 2012 trong thời kỳ kinh tế khó khăn như vậy công ty phải tiếp tục tìm kiếm thêm khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh, ký thêm hợp đồng và bên cạnh đó kéo theo vốn bằng tiền của doanh nghiệp tăng, các khoản phải thu tăng 24,4%, hàng tồn kho tăng 4,99%, chính vì vậy làm cho tài sản ngắn hạn tăng 5,13% so với năm 2011 và tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản
Tỷ trọng TSDH năm 2011 là 5,25% tăng 0,25% so với năm 2010 Nguyên nhân
ch nh là do năm 2011 Công ty đã chú trọng nâng cấp, sửa chữa các thiết bị, máy móc Ngoài ra tỷ trọng TSDH tăng còn do công ty đã đầu tư thêm vào công ty liên doanh, liên kết ( Công Ty Liên Doanh Điều Hành Cửu Long, Công Ty Conoco Phillips Vietnam,…)
Năm 2012 tỷ trọng TSDH đã giảm 0,82% so với năm 2011, nguyên nhân là do công ty không đầu tư thêm về cơ sở vật chất mà chỉ trích khấu khao cho các thiết bị
cũ Sự thiếu đầu tư chiều sâu này là chưa hợp lý v giá thuê máy móc ngày càng tăng, công ty muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì việc đảm bảo một cơ sở vật chất tốt là một yêu cầu bắt buộc
Qua 3 năm th tỷ trọng tài sản ngắn hạn có xu hướng thay đổi không đáng kể, tuy nhiên hàng tồn kho và các khoản phải thu liên tục tăng, chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn Hai năm 2011, 2012 là những năm kinh tế bất ổn việc dữ trự hàng tồn kho là cần thiết đối với những công ty xây dựng nhằm tránh việc tăng giá bất thường nhưng nếu không t nh toán để có mức tồn kho hợp lý th điều đó sẽ khiến công
ty thiệt hại nặng nề và làm cho công ty bị ứ đọng vốn Chính vì vậy trong các năm tới công ty sẽ đưa ra mức tồn kho hợp lý nhất tránh việc bị ứ đọng vốn Ngoài ra công ty cần đề ra các biện pháp để nhanh chóng thu hồi nợ, giảm bớt lượng vốn bị các đơn vị khác chiếm dụng nhằm sử dụng vốn hiệu quả hơn
Nhìn chung sự phân bố tài sản của doanh nghiệp là khá hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty Song điều đó chưa khẳng định được tình hình tài chính của công ty là tốt hay xấu bởi một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt không phải