1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém

76 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi mỉm cười và đưa ra rất nhiều lời giải thích và phân tích bằng với tất cả những gì tôi biết trong khả năng của tôi như: hãy chăm chỉ, hãy lắng nghe lời giảng của giáo viên, hãy đọc sá

Trang 1

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 01 Năm 2013

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỦ ĐỨC

***

Đề Tài Nghiên Cứu Sư Phạm ứng Dụng Trong Giáo Dục

“NGHIÊN CỨU NHỮNG KHẢ NĂNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TỪ ĐÓ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỌC TẬP

TỐT CHO CÁC HỌC SINH CÓ HỌC LỰC YẾU KÉM”

GV: Thực Hiện Phạm Quốc Đạt

(Gv Thể Dục Trường THPT

Trang 2

i

***

MỤC LỤC i

Danh Mục Các Bảng iv

Danh Mục Hình Ảnh Biểu Đồ v

LỜI CAM ĐOAN vi

LỜI CẢM ƠN vii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ix

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x

MỞ ĐẦU 1

Mục đích của nghiên cứu 1

Câu Hỏi Nghiên Cứu 2

Giới hạn và giả định 2

Phạm vi nghiên cứu 2

Ý nghĩa nghiên cứu 2

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Làm Thế Nào Để Học Giỏi: 4

2.2 Tìm Phương Pháp Học Cho Riêng Cho Mình 7

2.3 Phát Triển Kỹ Năng Sắp Xếp Thời Gian 10

2.4 Trí Nhớ Chìa Khóa Để Học Tập Tốt: 11

 Rèn luyện trí nhớ - Tài sản vô giá 14

2.5 Động Cơ Học Tập & Quá Trình Học Tập Tốt .15

Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Thời gian nghiên cứu: 18

2.2 Mô hình nghiên cứu: 18

2.1 Quy trình nghiên cứu: 19

2.3 Phương Pháp Phân Tích Và Tổng Hợp Tài Liệu 20

2.4 Phương Pháp Phỏng Vấn: 20

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 21

3.1 Dùng SPSS Để Kiểm Định Thang Đo 21

Trang 3

ii

3.1.1 Kiểm Định Hệ Số Maiser Meyer Olkin (KMO): 22

3.1.2 Kiểm Tra Độ Tin Cậy Cronbach's Alpha Của Thang Đo .22

3.1.3 Kiểm Định Phương Sai Trích Principal Component .23

3.2 Trả Lời Câu Hỏi Nghiên Cứu: 23

3.2.1 Thành tích học tập của cách em năm vừa qua thế nào? Giới tính có ảnh hưởng đến thành tích học tập hay không ? .23

3.2.2 Thành Phần Kinh Tế Gia Đình Của Học Sinh Như Thế Nào? .25

3.2.3 Thành Phần Kinh Tế Có Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Học Tập Của Học Sinh Không? .26

3.2.4 Nghề Nghiệp Của Cha Mẹ Học Sinh Là Gì? .27

3.2.5 Nghề Nghiệp Của Cha và Mẹ Có Ảnh Hưởng Đến Thành Tích Học Tập Của Học Sinh Hay Không ? 29

3.2.6 Các Yếu Tố Để Học Sinh Học Tốt Trong Nhà Trường Là Gì ? .31

 Môi Trường Gia Đình - Động Cơ Cá Nhân Để Học Sinh Học Tập Tốt .31

3.2.7 Các Phương Pháp Để Học Sinh Học Tập Tốt 33

 Đối Với Môn Tự Nhiên: 33

 Đối Với Môn Xã Hội: 35

3.2.8 Ghi Nhớ Là Chìa Khóa Để Các Em Học Tốt 36

3.2.9 Các Yếu Tố Để Học Tập Tốt Trong Nhà Trường 37

3.3 Xây Dựng Mô Hình Học Tập Trong Nhà Trường .38

3.3.1 Xây Dựng Môi Trường Gia Đình Và Động Cơ Cá Nhân Để Học Sinh Học Tập Tốt .39

3.3.2 Xây Dựng Các Phương Pháp Học Tập Giúp Các Em Học Tốt Trong Nhà Trường 41

a/ Lập Sẵn Chương Trình Học 41

b/ Cụ Thể Đi Vào Các Môn Học 42

Cách Học Môn Lý: 42

Cách Học Môn Hóa: 43

Cách Học Môn toán: 44

Cách Học Môn Ngoại Ngữ: 47

Cách Học Môn Văn: 48

Cách Học Các Môn Học Xã Hội: 48

3.3.3 Xây Dựng Những Phương Pháp Ghi Nhớ Hiệu Quả Cho Học Sinh 49

Trang 4

iii

Tưởng Tượng Và Liên Tưởng: 49

Kết Nối Định Vị Gợi Ý: 50

Học Thuộc Lòng 50

Tự Diễn Đạt Theo Ý Của Mình 50

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHIẾU PHỎNG VẤN 55

CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ LÝ SỐ LIỆU TRONG SPSS 62

Sử lý thống kê mô tả: 62

Phân tích tần số: 62

Thống kê mô tả: 63

Sử lý kiểm định độ tin cậy: 64

Phép xoay, hệ số KMO, Và hệ số truyền tải 64

Kiểm định cronbach Alpha 64

Cách Thức Tiến Hành Lệnh Frequencies (Tính tần số) 65

Cách Thức Tiến Hành Lệnh Descriptives (Tính Giá Trị Trung Bình) 65

Cách Thức Tiến Hành Kiểm Định T-Test Giả Thuyết Về Trị Trung Bình Của 2 Tổng Thể Độc Lập(Independent Samples T-Test) 65

Cách Thức Tiến Hành Phân Tích Phương Sai Một Yếu Tố (One-Way Anova – Analysis Of Variance) 65

Trang 5

iv

Danh Mục Các Bảng

***

Bảng 1: Bảng Ma Trận Phân Tích Một Phương Pháp Học Cụ Thể 9

Bảng 2: Bảng KMO and Bartlett's Test 22

Bảng 3: Bảng Cronbach's Alpha (Reliability Statistics) (n=46) 22

Bảng 4: Bảng Phương Sai Trích Principal Component 23

Bảng 5 : Thành tích học tập của các học sinh năm học 2011- 1012 (n=577) 24

Bảng 6: Bảng t test kiểm định thành tích học tập và giới tính của học sinh (n=577) 24

Bảng 7: Thống Kê Mô Tả Thành Phần Kinh Tế Gia Đình Của Học Sinh (n=577) 25

Bảng 8: Phương Sai Một Yếu Tố Về Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế (thu nhập TB của gia đình) Và Quá Trình Học Tập Của Học Sinh 26

Bảng 9: Thống kê nghề nghiệp của (thân mẫu) người mẹ của học sinh (n=577) 27

Bảng 10: Thống kê nghề nghiệp của thân phụ học sinh (n=577) 28

Bảng 11: Phân Tích Phương Sai Một Yếu Tố (One Way ANOVA) Nghề Nghiệp Của Thân Mẫu Học Sinh Đối Với Quá Trình Học Tậpcủa Học Sinh .30

Bảng 12: Phân Tích phương sai một yếu Tố (One Way ANOVA nghề nghiệp của (thân phụ) học sinh đối với quá trình học tập 31

Bảng 13: Thống kê mô tả các yếu tố môi trường, hình thức học tập và động cơ để học sinh học tập tốt .31

Bảng 14: Thống kê mô tả các phương pháp học tập môn tự nhiên của học sinh (n=577) 34

Bảng 15: Thống kê mô tả các phương pháp học tập môn xã hội của học sinh (n=577) 35

Bảng 16: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của khả năng ghi nhớ (n=577) 36

Bảng 17: Thống kê mô tả các yếu tố để học học sinh học tập tốt (n=577) 37

Bảng 18: Tóm tắt mô hình các yếu tố để học học sinh học tập tốt 38

Trang 6

v

Danh Mục Hình Ảnh Biểu Đồ

***

Hình 1: Các thủ khoa đại học năm 2003 4

Hình 2: Các giai đoạn của quá trình học 6

Hình 3: Minh họa sắp xếp bố trí thời gian hợp lý 10

Hình 4: Minh họa bộ não và ghi nhớ của con người 12

Hình 5: Minh họa biểu đồ câu hỏi phỏng vấn động cơ học tập (nghiên cứu của Trung tâm đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục TP.HCM) 16

Hình 6: Mô hình nghiên cứu khả năng học tập của học sinh 18

Hình 7: Quy trình nghiên cứu 19

Hình 8: Các phép phân tích kiểm định 20

Hình 9: Biểu Đồ Thể Hiện Sự Thu Nhập TB Của Cha Mẹ Học Sinh 26

Hình 10: Biểu đồ minh họa nghề nghiệp thân mẫu học sinh 28

Hình 11: Đồ thị thể hiện sự phân bố nghề nghiệp của thân phụ học sinh 29

Hình 12: Biểu đồ thể hiện các yếu tố động cơ để học sinh học tập tốt chiếm từ mức đồng ý trở lên 33

Hình 13: Biểu đồ phương pháp học tập các môn tự nhiên 35

Hình 14: Biểu đồ phương pháp học tập các môn xã hội 36

Hình 15: Biểu đồ các yếu tố để học sinh học tập tốt 37

Hình 16: Mô hình học tập của học sinh 39

Trang 7

kết quả và số liệu sử lý trong nghiên cứu là trung thực, Tất cả các

số liệu, hình ảnh, biểu đồ.v.v… nếu lấy từ các nguồn tài liệu tôi

Trang 8

vii

LỜI CẢM ƠN

***

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Các thầy {Thầy Trần Thế Hòa Tổ

TD, Thầy Phạm Trần Trọng Trí Tổ TD, Thầy Trần Đình Hữu Tổ TD,

Thầy Phan Xuân Vinh Tổ Anh Văn} Là các giáo viên Trường THPT

Thủ Đức đã giúp tôi thu thập số liệu

Cảm ơn các em học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Trường THPT Thủ Đức đã tiếp nhận phiếu phỏng vấn và trả lời các phiếu phỏng vấn

một cách khách quan giúp cho đề tài nghiên cứu sư phạm ứng dụng

này hoàn thành!

Phạm Quốc Đạt

Trang 9

Mean: Giá trị trung bình

Sig Giá trị Pvalua

Std.Dev: Độ lệch chuẩn

TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh THPT Trung học phổ thông

Trang 10

đó tìm hiểu những điểm chung nhất của các học sinh về các điều kiện cần và đủ để một học sinh có thể học tập tốt

Từ đó tác giả đề xuất những giải pháp, phác thảo và xây dựng một mô hình học tập cho các học sinh có học lực yếu kém, góp phần nâng cao thành tích học tập của học sinh và chất lượng giáo dục của Trường THPT Thủ Đức

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

Trong xã hội ta việc học luôn có ý nghĩa quan trọng đối với mọi người, hầu hết các bậc cha mẹ đều muốn con cái của mình học giỏi chăm ngoan, hầu hết các bạn học sinh còn ngồi trên ghế nhà trường cũng đều mơ ước được học giỏi Có người cho rằng học giỏi là phải

có sự siêng năng (cần cù bù thông minh), người khác lại nói phải nhạy bén tiếp thu thì sẽ học

tập tốt, cũng có ý kiến cho rằng động lực và không gian là điều quan trọng nhất, còn phương pháp học, khả năng nhớ và tổng hợp cũng quan trọng chứ v.v…

Làm thế nào để học giỏi hả thầy một học sinh lớp 11 hỏi tôi như thế … Tôi mỉm cười

và đưa ra rất nhiều lời giải thích và phân tích bằng với tất cả những gì tôi biết trong khả năng

của tôi như: (hãy chăm chỉ, hãy lắng nghe lời giảng của giáo viên, hãy đọc sách thật nhiều,

hãy học nhóm, học thêm v.v…) mỗi mục tôi đều liệt kê những phương án và những mục cụ thể

để một học sinh như em đang hỏi tôi có thể học tốt và hiểu bài, nhưng tôi không chắc những suy nghĩ và lời nói của mình có đúng và có thiết thực với các em không ?, có thiết thực với xu thế giáo dục hiện nay không? Vì các phương pháp mà tôi đang nói ở trên, tôi đã áp dụng cách đây gần 20 năm rồi Để tìm hiểu câu trả lời này đồng thời cũng là một nghiên cứu có thể giúp các em học sinh có học lực từ loại yếu đến học lực loại trung bình có thể học tập tốt và vươn lên, tôi quyết định phải tìm hiểu cách thức để một học sinh có thể học tập tốt, tôi đã tham khảo rất nhiều tài liệu các bài báo, mạng internet viết về các phương pháp học tập, để có thể giúp cho các học sinh học tập tốt, và tôi đã thu được rất nhiều đề xuất và những gợi ý xây dựng kích thích tiềm năng học tập của các học sinh Tuy nhiên để một học sinh học tập chăm chỉ, tiếp thu bài tốt và đạt được thành tích, thì việc tìm ra một phương pháp không phải là dễ,

tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng

mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém”

Mục đích của nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu những khả năng học tập của học sinh Trường THPT Thủ Đức từ đó phác thảo xây dựng một mô hình học tập cho các học sinh có học lực yếu góp phần nâng cao thành tích học tập của học sinh

Từ mục đích nghiên cứu chúng tôi có những câu hỏi nghiên cứu được đặt ra để giải quyết mục đích nghiên cứu như sau:

Trang 12

2

Câu Hỏi Nghiên Cứu

1 Thành tích học tập của cách em năm vừa qua thế nào? Giới tính có ảnh hưởng đến thành tích học tập hay không ?

2 Thành phần kinh tế gia đình của học sinh như thế nào?

3 Kinh tế gia đình có ảnh hưởng đến quá trình học tập của học sinh không ?

4 Nghề nghiệp của cha mẹ học sinh là gì?

5 Nghề nghiệp của cha và của mẹ có ảnh hưởng đến thành tích học tập của học sinh hay không ?

6 Các yếu tố để học sinh học tốt trong nhà trường là gì ?

Giới hạn và giả định

Giới hạn:

Đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu học sinh cấp 3, cụ thể là Trường THPT Thủ Đức TP.HCM với số học sinh được phỏng vấn nghiên cứu là 577 học sinh ở 3 khối lớp (lớp 10, lớp 11, lớp 12) Kết quả nghiên cứu tác giả hi vọng sẽ góp phần bổ sung nhất định cho các cơ sở

lý thuyết về các giải pháp nhằm cải thiện năng suất và chất lượng học tập của học sinh Trường THPT Thủ Đức nói riêng và các trường cấp 3 nói chung, góp phần cải thiện một phần nào đó chất lượng giáo dục và đào tạo trong xu thế GD hiện nay ở Thành Phố Hồ Chí Minh

Ý nghĩa nghiên cứu

Với cách tiếp cận hệ thống, đề tài sẽ cho ra những phương pháp phân tích tổng thể, từ đó nhận diện được các vấn đề thực trạng về những khả năng học tập tốt của học sinh từ đó chọn

Trang 13

3

lọc và đưa ra mô hình học tập cho các học sinh Trường THPT Thủ Đức, TP.HCM

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ nhận diện được các nhu cầu, động cơ, các năng lực tự học, các yếu tố ngoại cảnh tác động đến những khả năng học tập của học sinh cấp cải thiện được một số yếu tố khách quan, yếu tố chủ quan trong quan điểm học tập của học sinh, Đề tài

sẽ góp phần giúp cho thành tích học tập và giảng dạy của thầy trò Trường THPT Thủ Đức phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có

Trang 14

Hình 1: Các thủ khoa đại học năm 2003

Nguồn Việt Báo (TuoiTre) website http://vietbao.vn

Đằng sau ánh hào quang của danh hiệu thủ khoa là biết bao mồ hôi khổ luyện Một cuộc gặp gỡ phỏng vấn các thủ khoa có điểm cao nhất của các đại học năm 2003 đó là [(Lê

Vũ Lâm - thủ khoa ĐH Bách khoa TP.HCM, khối A), (La Lễ Phúc - thủ khoa ĐH Y dược TP.HCM, khối B), Phan Thanh Hà - điểm cao nhất khối D1, ĐH Sư phạm TP.HCM) và (Lê Thư Phương Quỳnh - điểm cao nhất khối C, ĐH KHXH&NV TP.HCM _ “Hình” )] cùng trò chuyện về cách học và đường đi đến ngôi vị quán quân các trường ĐH của mình đa số các bạn đều thống nhất quan điểm:

- Tẩy chay học vẹt: “Muốn học giỏi phải có “chiêu” học tập riêng của mỗi người” Lê

Vũ Lâm khẳng định Với những môn khoa học tự nhiên, bí quyết để học tốt của Lâm và Phúc là: “Phải làm nhiều bài tập và tự giải theo cách của mình để tìm ra các dạng bài Không đầu hàng trước các bài khó Giải chưa được thì tìm bạn tranh cãi, nếu vẫn bí mới hỏi thầy cô Như vậy nhớ rất lâu ”

Hệ thống các kiến thức đã học là việc cần thiết vì các bài học thường liên quan với nhau Bất kỳ môn nào nếu lý thuyết được hiểu đến nơi đến chốn sẽ giải quyết bài tập nhanh

“Cây văn” Phương Quỳnh từ khi vào cấp III đã “cự tuyệt” với văn mẫu Quỳnh tìm sách của

Từ trái qua: Lê Thư Phương Quỳnh, La Lễ Phúc, Phan Thanh Hà và Lê Vũ Lâm Thủ khoa Đại học năm 2003

Trang 15

5

các giảng viên ĐH, đọc và tìm những suy nghĩ của chính mình, luyện cách diễn đạt ý Với môn sử, địa, Quỳnh đọc qua một lượt để hiểu, ghi lại những ý chính; sau đó tìm thêm sách đọc, so sánh, bổ sung số liệu Còn theo Hà, để học tiếng Anh giỏi phải nắm vững ngữ pháp, giải bài tập nhiều Cách học từ vựng dễ nhớ nhất là nên học theo ngữ cảnh, học từng từ dù dễ thuộc nhưng lại rất mau quên Tất cả đều kịch liệt phản đối “chuyện học vẹt” và cho rằng đó chỉ là cách đối phó với những bài kiểm tra Muốn thi ĐH cần phải có kiến thức thật sự của mình, phải chịu khó và quyết tâm

- Khắc Phục Môn Học Còn Yếu: Bạn nghĩ thủ khoa đâu dễ gì bị bí, nhất là với những

môn trong khối thi của mình? Thế mà có đấy Với Hà: “Môn văn hơi yếu nên thường phải bắt đầu bằng những đoạn viết ngắn Khi thấy ổn thì viết tiếp những đoạn dài hơn” Phúc lại luyện môn sinh học theo kiểu “mưa dầm thấm lâu”, học từng chi tiết nhỏ, nhớ những ý chính rồi học đi học lại nhiều lần cả bài cũ lẫn bài mới và “thế là nhớ bài thôi” “Mình hơi ớn khi đụng những sơ đồ, lược đồ của môn địa Vì vậy, cách duy nhất là mở tập hình vẽ bản đồ, nhìn thật kỹ để ghi vào bộ nhớ những hình ảnh đó” học bình thường các môn yêu thích và đầu tư thời gian cho các môn xã hội yếu, Để tăng thêm vốn Anh ngữ, cần mua các phần mềm Anh văn, sách song ngữ về tự học

Không Thích Việc “Thầy Đọc Trò Chép”: Dù mỗi người đều tự tìm cho mình một

phương pháp học riêng nhưng các bạn đều thích học “học nhóm để cùng thi xem ai làm bài nhanh hơn, ai có cách giải hay hơn ” Quan niệm “thầy đọc trò chép” ở phổ thông bị các bạn đánh bật Các bạn khảng định chắc nịch: “Tự ghi chép trong quá trình nghe giảng rất có hiệu quả!” Tất cả đều cho rằng: “Nếu nghe giảng rồi tự ghi lại ý chính, mình đã học bài được hai lần Còn những ý nảy ra lúc đó, mình ghi chú bằng bút chì bên cạnh”

Theo website http://kynangsong.xitrum.net phân tích và nhận định để có được một

phương pháp học tập hiệu quả cần phải có 3 giai đoạn đó là

1 Giai đoạn thứ nhất là giai đoạn trước khi học, bao gồm: (nhận thức, kiểm soát

bản thân và lên kế hoạch học tập)

2 Giai đoạn thứ hai là giai đoạn trong quá trình học, được thể hiện: (Thực hiện và

lựa chọn môn học)

3 Giai đoạn thứ ba là giai đoạn sau khi học có một yếu tố là cần đúc kết và tổng

hợp lại bài các vấn đề đã học

Trang 16

6

Mỗi giai đoạn có đặc thù riêng cần phải chú ý (hình)

Hình 2: Các giai đoạn của quá trình học

Nguồn http://kynangsong.xitrum.net/hocduong/135.html

(Tác giả vẽ lại từ Mindjet mindmanager)

Giai đoạn thứ nhất (Trước khi học): Nhận thức ở đây có nghĩa là phải hiểu được yêu

cầu mà quá trình học đòi hỏi, phải biết quản lý những đặc điểm tính cách Giả sử bạn là một người nóng tính, khi đã ngồi rất lâu rồi mà bạn vẫn chưa tìm ra cách giải của một bài toán khó đột nhiên bạn thấy bực mình vô cớ và không muốn học nữa  hãy tìm cách để kiểm soát cơn giận đó hãy dùng những biện pháp đơn giản chẳng hạn như (trước khi học, hãy viết những

câu nhắc nhở lên một mảnh giấy nhỏ dòng chữ "Tức giận chẳng giải quyết được vấn đề gì" để

trước mặt, mỗi lần bạn thấy bực tức hãy nhìn vào mảnh giấy đó, thư giãn một vài phút sau đó lại bắt tay làm lại từ đầu để tìm ra được những vướng mắc của bài toán ) Bước tiếp theo là lên kế hoạch, hãy phân chia thời gian cụ thể để học từng môn một Ví dụ như bạn quy định trong buổi chiều nay bạn sẽ phải học được hai môn đó là: Toán, Lý và bạn đặt kế hoạch cho mình là phải học trong vòng ba tiếng từ 2 giờ - 5 giờ Như vậy không có nghĩa là bạn sẽ chia đều ra mỗi môn học trong khoảng thời gian là một tiếng rưỡi mà trước khi lên kế hoạch bạn hãy giành chút thời gian để ước lượng xem môn nào có số lượng kiến thức nhiều hơn rồi từ đó phân bố thời gian học sao cho hợp lý Tốt nhất là hãy bắt đầu học từ môn nào mà bạn ưa thích hơn để tạo cho mình niềm say mê học tập

Giai Đoạn Thứ Hai (Trong Quá Trình Học): Tính linh động trong việc đưa ra những

lựa chọn đúng đắn là rất cần thiết trong giai đoạn này Hãy thử hình dung thế này chúng ta

Trang 17

7

đang cần chứng minh một bài toán nhưng để chứng minh được nó thì cần áp dụng một bất đẳng thức A nào đó Tuy bất đẳng thức này thường được dùng nhưng khi phải chứng minh bạn đột nhiên lại chẳng nhớ phải chứng minh thế nào, lúc này chúng ta sẽ phải đặt mình trước hai sự lựa chọn

- Thứ nhất: không cần chứng minh cứ thế làm tiếp để dành thời gian còn học các môn

khác

- Thứ hai: là cố gắng lục lọi lại cách chứng minh bất đăng thức đó trong chồng sách

vở cũ dù mất khá nhiều thời gian

Bạn chọn cách nào đây, tất nhiên trong phương pháp này, chúng ta sẽ phải chọn cách hai nếu như không muốn rơi vào hoàn cảnh một ngày kia khi gặp lại bài toán này trong một bài kiểm tra, chúng ta có muốn mình sẽ bị trừ điểm chỉ vì trong bài tọán có dòng chữ áp dụng bất đẳng thức A hay không?

Giai đoạn thứ 3 (Sau khi học xong): Trong giai đoạn cuối cùng này hãy tự thực hiện

một "cuộc càn quét" lại những gì mà đã học được Chẳng hạn chúng ta có thể ghi lại vào một

mảnh giấy cách chứng minh bất đẳng thức A (nêu trên) hay những công thức, định lý mà chúng ta vừa học xong hoặc làm riêng cho mỗi bộ môn một quyển sổ nhỏ để ghi nhớ Ðây sẽ chính là quyển sổ tóm tắt lý thuyết của riêng bạn Với cách này bạn sẽ nhớ lâu hơn những gì

mà mình đã học được và cũng sẽ dễ dàng hơn nếu chẳng may bạn lại quên cách chứng minh bất đẳng thức A một lần nữa Bạn sẽ không còn phải mất nhiều thời gian để lục tìm lại đống sách vở cũ

2.2 Tìm Phương Pháp Học Cho Riêng Cho Mình

Website http://www.studygs.net/vietnamese/metacog.htm giới thiệu cách học hiệu quả như sau:

Trang 18

8

Hiểu rõ bốn vấn đề trên chúng ta sẽ học tập một cách tốt nhất có thể Châm ngôn có câu

có thể bạn học môn Vật lý khá dễ dàng nhưng lại trật vật khi học đánh tennis và chơi các môn thể thao (hoặc ngược lại) Tuy nhiên, mọi việc học đều có điểm chung, chúng bao gồm các

bước cơ bản sau: (bảng ma trận 1)

Trang 19

Trước đây bạn đã học như thế nào? Bạn có:

 Thích đọc không?, Giải toán?, Ghi nhớ?, Diễn thuyết?, Dịch?, Nói trước đám đông?

 Biết cách tóm tắt?

 Tự đặt câu hỏi cho những gì bạn đã học?

 Ôn tập kiểm tra?

 Có các thông tin từ các nguồn khác nhau?

 Thích yên tĩnh hay thích học theo nhóm?

 Cần nhiều tiết học ngắn hay chỉ một tiết học dài?

Thói quen học của bạn là gì? Những thói quen đó đã bao giờ thay đổi chưa? Phương pháp nào hiệu quả nhất? Kém hiệu quả nhất? Bạn cảm thấy thoải mái với cách trình bày kiến thức nào nhất? Qua bài kiểm tra viết, bài thi học kỳ hay thi vấn đáp?

Liên hệ

với việc

học hiện

tại

 Tôi thích học cái này đến mức nào?

 Tôi muốn dành bao nhiêu thời gian cho việc học này?

 Điều gì có thể chi phối thời gian của tôi?

 Những điều kiện hiện tại có thuận lợi để hoàn thành mục đích không?

 Tôi có thể kiểm soát được gì và điều gì tôi không kiểm soát được?

 Liệu tôi có thể thay đổi những điều kiện này để thành công không?

 Điều gì ảnh hưởng đến sự đam mê của tôi cho công việc này?

 Tôi đã có một kế hoạch cụ thể nào chưa? Và kế hoạch học tập đó có tính đến những kinh nghiệm đã có và hiện tại chưa?

Cân nhắc

quá trình

và vấn đề

 Tiêu đề là gì?

 Các từ khóa có bật ra ngay không?

 Tôi có hiểu không?

 Tôi đã có những hiểu biết gì về vấn đề này?

 Tôi có biết các vấn đề liên quan không?

 Những nguồn thông tin nào sẽ hữu ích?

 Liệu tôi nên dựa vào một nguồn (ví dụ: sách giáo khoa) hay không?

 Liệu tôi có cần các thông tin khác nữa không?

 Khi tôi học, tôi có dừng lại và hỏi là liệu mình có hiểu những gì vừa học không?

 Nên tiếp tục làm nhanh hơn hay chậm lại?

 Khi tôi không hiểu, tôi có hỏi tại sao không?

 Tôi có dừng lại và tóm tắt không?

 Tôi có dừng lại và xem nó có logic hay không không?

 Tôi có dừng lại và đánh giá (tán thành hoặc bất đồng quan điểm?)

 Hay tôi nên dành thời gian để nghĩ thêm và đọc lại sau?

Trang 20

10

Liệu tôi có cần thảo luận với bạn cùng học để “tiêu hóa” các thông tin này không?

 Liệu tôi có cần sự giúp đỡ của một người hiểu biết, ví dụ: thầy cô giáo, thủ thư hay là một chuyên gia trong lĩnh vực này hay không?

Cùng

nhìn lại

 Tôi đã học đúng cách chưa?

 Tôi đã có thể làm tốt hơn những gì?

 Kế hoạch có tính đến sở trường hay sở đoạn của tôi chưa?

 Tôi đã chọn điều kiện thích hợp chưa?

 Công việc có thể coi là trót lọt chưa? Và tôi có nghiêm khắc với bản thân mình hay chưa?

 Tôi đã thành công?

Nguồn http://www.studygs.net/vietnamese/metacog.htm

2.3 Phát Triển Kỹ Năng Sắp Xếp Thời Gian

Mục đích là để bạn biết được mình đang sử dụng thời gian như thế nào, bạn nên dành quỹ thời gian cho những công việc gì?, những ưu tiên gì để có thể thành công trong học tập

trong khi vẫn có những hoạt động khác chi phối như (đi vui chơi cùng bạn bè, thời gian cho

gia đình…) Các nhà chuyên môn cho rằng sắp xếp thời gian học sẽ giúp cho học sinh học tập

hiệu quả, sau đây là một số trích dẫn về quản lý thời gian

Hình 3: Minh họa sắp xếp bố trí thời gian hợp lý

Nguồn http://well.blogs.nytimes.com

 Tự tạo cho bạn các khoảng thời gian học, liệu mỗi lần học khoảng 50 phút có được

không? Thường thì học trong bao lâu bạn cảm thấy không cần nghỉ? Có tổng kết

và cập nhật sau mỗi tuần

Trang 21

11

 Việc gì quan trọng hơn thì làm trước, việc nào kém quan trọng thì làm sau

Khi học, nên tạo thói quen giải quyết các mục khó trước, khi thi thì nên làm các mục mình thấy dễ trước

 Hãy học bài ở những nơi mà bạn ít bị phân tán để có được sự tập trung cao độ, ngoài

thời gian học ra bạn phải có “thời gian chết” [ Bạn có thể đi dạo, hoặc đi xe đạp trong đôi lát… ]

 Cần xem qua các tài liệu và bài đọc trước giờ học, cũng rất cần thiết xem qua các tài

liệu ngay sau giờ học, nếu trong 24 tiếng mà bạn không xem qua thì bạn rất dễ quên bài nhất

Sắp xếp thời gian cho các ngày quan trọng (To-Do list)danh sách những việc cần làm:

(Ghi ra giấy những điều bạn cần làm, rồi quyết định việc nào trước việc nào sẽ làm sau, hoặc hoãn lại Công việc nào cần làm trong một thời gian dài)

 Một quyển lịch sắp xếp công việc theo tuần/tháng (sổ nhật ký): Đánh dấu các buổi hẹn,

đi học, họp trong một cuốn sổ tay chia ô thời gian hoặc bảng biểu của riêng bạn, nếu bạn là người thiên về sử dụng giác quan (quyển sổ sẽ khiến bạn học vào đầu

nhanh hơn), bạn có thể sơ đồ hóa thời gian biểu cho riêng minh ví dụ như (Điều

đầu tiên, sáng dậy, đó là xem hôm nay phải làm những gì Còn trước khi đi ngủ thì xem mình đã chuẩn bị sẵn sàng cho ngày mai chưa)

 Lịch ghi kế hoạch lâu dài sử dụng một bảng cho mỗi tháng để bạn có thể lên kế hoạch

trước những lịch ghi kế hoạch lâu dài như thế này sẽ nhắc nhở để bạn sử dụng tốt quỹ thời gian của mình

2.4 Trí Nhớ Chìa Khóa Để Học Tập Tốt:

Chúng ta có bao giờ bỏ quên một vật, hay quên làm việc gì hay không? Đó là một trong

những dấu hiệu cho thấy hoạt động trí não và trí nhớ của bạn giảm dần Một trong những yếu

tố để học tập tốt là phải có trí nhớ khi chúng ta càng làm việc, càng cố ghi nhận tìm hiểu thì ta

càng nhớ được lâu hơn, nhiều hơn Nếu chúng ta biếng suy nghĩ, không chịu để trí óc hoạt động thì trí nhớ mỗi ngày một kém đi Do vậy, để giúp trí não hoạt động, các chuyên gia đã chỉ ra rằng:

Trí nhớ có 3 loại chính:

Trang 22

12

1 Trí nhớ hình tượng: Hương vị mặn ngọt, nóng lạnh, hình bóng…

2 Trí nhớ cảm xúc: Là một dạng đặc biệt, vì cùng chứng kiến một sự kiện nhưng

mỗi người thường có cảm xúc không giống nhau

3 Trí nhớ logic: Nhớ theo tư duy, suy luận logic.

Hình 4: Minh họa bộ não và ghi nhớ của con người

Nguồn http://cunghoc.org/thu-vien

Ba dạng trí nhớ tồn tại đồng thời, tuy nhiên tùy theo thời kỳ sinh học mà loại này chiếm ưu thế hơn hai loại kia Dạng trí nhớ hình tượng và logic giữ vai trò quan trọng nhất ở tuổi học sinh Bởi lẽ, tất cả những gì liên quan tới kiến thức toán, lý, hóa, văn… đều gắn bó với trí nhớ logic, với sự hỗ trợ của trí nhớ hình tượng

Có những học sinh thích lặng lẽ học bài một mình, đó là những bạn có trí nhớ hình tượng phát triển Ngược lại có những bạn ít đọc sách, chủ yếu nghe giảng và thích học nhóm, trao đổi với bạn bè Điều đó cho thấy chúng ta thường chỉ thích chọn và luyện cho mình một dạng trí nhớ mà bỏ phí những khả năng ghi nhớ khác

Để tăng cường trí nhớ, đầu tiên chúng ta phải biết cách xoá bỏ những thông tin không

có ý nghĩa, hoặc cố nhớ một cách máy móc những thứ mình không hiểu Thật ra, với những

"hiểu biết" không có tác dụng gì thì không cần nhớ và các "tri thức" nếu chưa hiểu rõ mà nhớ

thì cũng chẳng có tác dụng gì (cần chọn lọc những tri thức mà mình hiểu)

Trang 23

13

Như vậy, để nâng cao trí nhớ, phải hiểu những nội dung tri thức đã học được, đây là

điều hết sức quan trọng các vấn đề để tăng cường trí nhớ (Đọc thêm tìm hiểu bài, các mẹo học

để hiểu và nhớ bài) Có lẽ sẽ có người phản đối rằng: để đối phó với các kỳ thi không thể

không dùng đến những cách nhớ này Hẳn nhiên, việc giáo dục của các trường học hiện nay buộc học sinh thường phải dùng cách nhớ máy móc chỉ với mục đích thi cử, xong rồi quên

Rõ ràng, cách ghi nhớ máy móc không hề mang lại kết quả tốt

Phải nắm bắt được vấn đề nêu ra: Khi đọc một cuốn sách, học một bài học xã hội, làm một bài tập môn tự nhiên hay xem một bộ phim, bạn hãy cố thử tìm xem vấn đề chính của câu chuyện này là gì? Có như thế bộ não của bạn mới có cơ hội làm việc, sắp xếp, suy luận vấn đề một cách chính xác và là tiền đề cho sự ghi nhớ của chúng ta vấn đề tiếp theo các chuyên gia cũng cho rằng phải để trí não bạn làm việc một cách tự nhiên, khách quan không nên gò ép và khi suy nghĩ một vấn đề nào đó, bạn nên xét vấn đề đó ở nhiều khía cạnh khác nhau, loại bỏ những ý kiến chủ quan khiến cho trí não trở nên lộn xộn, dễ phát sinh sự mau quên

Một vấn đề quan trọng nó nằm sâu trong tiềm thức chúng ta là phải tập trung tư tưởng không nên suy nghĩ nhiều vấn đề cùng một lúc Nếu đang suy nghĩ vấn đề gì thì bạn nên để trí

óc của bạn vào việc ấy, đừng nên để vấn đề khác chen vào Và nên thường xuyên tự tập nhớ: (thử tập nhớ lại một câu chuyện ngắn có cả lời thoại (chuyện vui cười), hoặc một bản tin ngắn trên tivi, hoặc lời thầy cô giảng, hoặc phương pháp làm một dạng bài tập trong môn tự nhiên…), tập nhớ những hình ảnh đi kèm những sự kiện: [Khi tới nhà bạn bè chơi, nhiều khi bạn không nhớ tên đường đi, nhưng bạn vẫn nhớ một vài đặc điểm nào đó trên đường đi như: gần ngã tư có cây bàng to hoặc cạnh cây xăng…] Khi học các bài học dài câu từ khó nhớ dễ làm bạn chán nản, tạo cảm tưởng lâu thuộc Bạn có thể tìm những từ cần nhớ rồi gạch dưới, khiến cho bài bị cắt đoạn thành khúc, tạo cảm tưởng như bài ngắn hơn Đây cũng là một trong những cách giúp cho chúng ta học bài hiệu quả, cuối cùng là không nên học thuộc lòng ngay

mà trước đó phải tóm tắt ý chính rồi sau đó chuyển ý chính thành ý của mình, tuy không hoàn toàn giống nguyên văn nhưng đúng là được Riêng đối với các bài thơ văn thì bạn phải học thuộc lòng từng chữ, từng câu mới hiểu hết được nội dung Trí nhớ của mỗi người làm việc theo các kiểu riêng của nó Có bạn chỉ cần nghe giảng bài là nằm chắc nội dung nhưng có bạn

cứ phải đọc to nhiều lần mới nắm được vấn đề Đặc biệt có bạn chỉ cần đọc một hai lần là có thể thuộc cả bài thơ dài…

Trang 24

14

 Rèn luyện trí nhớ - Tài sản vô giá

Vì thế, để có bản lĩnh cao cường về trí nhớ, học đâu nhớ đấy, bạn hãy rèn luyện trí nhớ- tài sản vô giá của bạn Sau đây là những lưu ý để cho bạn áp dụng cả 3 loại trí nhớ: Hình tượng (nhìn), logic (nghe) và cảm xúc, các nhà chuyên môn đã nghiên cứu và đưa ra những kinh nghiệm quý báu:

1) Ôn tập: Ôn tập là mẹ của trí nhớ, lập đi lập lại nhiều lần sẽ tạo thành mối liên hệ

thần kinh bền vững trong não bộ, từ đó để lại dấu vết sâu đậm trong trí nhớ Nhưng học thuộc mà không hiểu thì cũng sẽ bị quên Vì vậy, ôn tập cần phải

đủ hai phần đó là hiểu sâu và nhớ kỹ

2) Cần hiểu rõ mục đích ghi nhớ: Trong một thực nghiệm, người ta đưa cho học sinh

hai loại tài liệu dài và khó như nhau, dặn: ngày mai sẽ kiểm tra tài liệu A, và tài liệu B thì hai tuần nữa sẽ kiểm tra Sau đó, cả tài liệu A và B đều kiểm tra sau hai tuần, kết quả cho thấy hiệu quả ghi nhớ của tài liệu B cao hơn rất nhiều tài liệu A Rõ ràng, đề ra nhiệm vụ “cần phải nhớ lâu” có tác dụng rất lớn đối với trí nhớ Vì thế, khi tạm thời ghi nhớ để đối phó với thầy cô hoặc để đi thi, quả nhiên ngay lúc ấy có thể nhớ nhưng rất chóng quên, chính là do không có mục đích ghi nhớ lâu dài

3) Cần tích cực hoạt động thực tế: Luôn quan sát, nắm bắt thông tin, tổng hợp thành

quy luật Vì nó có tác dụng nâng cao hiệu quả ghi nhớ Ví dụ: học lý - hóa cần

tự tay làm thí nghiệm, học địa lý cần kẻ bảng, vẽ hình

4) Cần hiểu rõ ý nghĩa nội dung ghi nhớ: Hiệu quả của hiểu và nhớ bài thường cao

hơn ghi nhớ máy móc rất nhiều Riêng đối với những tài liệu khô khan như niên đại, số liệu, thuật ngữ…, ta cố gắng tạo ra mối liên hệ hoặc ý nghĩa nhân tạo để giúp cho dễ ghi nhớ (liên tưởng)

5) Sắp xếp hợp lý: Cùng một số lượng tài liệu, nhất là khi tài liệu quá dài, nếu ta cứ

học từ đầu đến cuối, sẽ lâu thuộc hơn so với cách học chia đoạn, rồi cuối cùng tổng hợp lại

trực quan, hình tượng, giàu cảm xúc, có vần điệu… Vì thế, hãy sưu tầm hoặc

Trang 25

15

tự soạn những định lý toán, những bài ngữ pháp, dưới các dạng ca dao, hò vè (chơi mà học) … dễ học, dễ thuộc lại nhớ lâu

7) Hiểu và áp dụng: Những lưu ý cho cả ba loại trí nhớ trong việc học tập, tuân thủ

những quy luật khoa học của trí nhớ, có như vậy bạn sẽ đạt được kết quả mỹ mãn Không những thế, vì trí nhớ là một tư duy khoa học còn sẽ theo ta suốt cả cuộc đời hoạt động, nên dù bạn đã có hoặc chưa có “trí nhớ tốt”, xin bạn hãy tiếp tục rèn luyện, không bao giờ là muộn cả

2.5 Động Cơ Học Tập & Quá Trình Học Tập Tốt

Theo báo khoa học phổ thông đăng ngày Thứ sáu 04/06/2010 trình bày nghiên cứu của Trung tâm đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục TP.HCM về động cơ học tập của học

sinh hiện nay khi thống kê phần phỏng vấn “Học để làm gì?” Nghiên cứu được thực hiện ở 4

thành phố lớn: TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ, với 981 học sinh phổ thông trung học, 322 sinh viên cao đẳng và 697 Sinh viên đại học Khi được hỏi ý kiến về động cơ thúc đẩy việc học tập, kết quả thu được xếp theo mức độ từ cao đến thấp như sau:

 Có việc làm tốt trong tương lai (95%)

 Có sự hiểu biết rộng (94%)

 Tự khẳng định mình (81,5%)

 Phục vụ cho đất nước (74,7%)

 Được mọi người kính trọng (71,5%)

 Trở nên giàu có (69,1%), làm vui lòng gia đình (66,8%)

 Không thua kém bạn bè (62,5%), trở thành lãnh đạo (50,2%)

 Thỏa mãn ý thích cá nhân (46,7%), có thể đi du học (44,7%)

 Trở nên nổi tiếng (23,2%)

Trang 26

16

Hình 5: Minh họa biểu đồ câu hỏi phỏng vấn động cơ học tập (nghiên cứu của Trung tâm

đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục TP.HCM)

(Nguồn tác giả vẽ từ Excell 2010) Trong "Nghiên cứu các hình thức học tập và hướng nghiệp của học sinh các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông" trước đây của Viện nghiên cứu giáo dục với các đối tượng khác (phụ huynh, giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ) 80% cho rằng học để hiểu biết là động cơ học tập chính Một khi cả học sinh, và các đối tượng phỏng vấn cho rằng hiểu biết là động cơ học tập quan trọng nhất, thì hiện tượng quá tải, quá thiên về lý thuyết trong nền giáo dục Việt Nam hiện nay cũng là điều dễ hiểu Thực trạng này đã hằn sâu vào nếp nghĩ và khó thay đổi trong tư duy xã hội Trong khi đó, xu hướng của chương trình dạy học hiện đại trên thế giới từ lâu đã coi trọng “kỹ năng, năng lực thực tiễn” hơn là kiến thức Mục tiêu giáo dục là một vấn đề rất "rộng", luôn luôn là vấn đề cần nghiên cứu đổi mới, nhưng hiện không được quan tâm nghiên cứu thỏa đáng

Nhóm nghiên cứu cho rằng cách nghĩ của học sinh với những động cơ chính đáng sẽ

cổ vũ giúp các em phấn đấu học tập Có thể thấy cách dạy và cách học hiện nay rất hạn chế về khả năng cá nhân hóa trong việc học tập Các hoạt động đồng loạt trên lớp với cùng một chương trình, tài liệu, nhịp điệu học tập được tổ chức giống nhau cho tất cả học sinh trong lớp chỉ thích hợp cho một mục đích chủ yếu là cung cấp kiến thức Vì vậy Có thể nói động cơ học tập của học sinh tồn tại nhiều dạng khác nhau, một học sinh có động cơ học tập sẽ học tốt

Trang 27

17

hơn một học sinh không có động cơ hoặc động cơ không rõ ràng, vì thế có thể nói động cơ có ảnh hưởng rất lớn đến thì công việc học tập

Trong đề tài “Nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô

hình học tập tốt cho các học sinh có học lực trung bình, yếu kém” chúng tôi chỉ đề cập đến

một phần nhỏ là: (Động cơ để các em học tập tốt là gì? Và theo các em những động cơ nào để các em học tốt Từ đó định hướng đưa ra các giải pháp giúp các em học tập được hiệu quả)

Trang 28

18

Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

***

2.1 Thời gian nghiên cứu:

Từ khi xác định vấn đề nghiên cứu đến khi kết thúc đề tài nghiên cứu dự kiến từ ngày 01/09/2012 đến 30/12/2012

2.2 Mô hình nghiên cứu:

Hình 6: Mô hình nghiên cứu khả năng học tập của học sinh

(Nguồn tác giả vẽ từ Mindjet mindmanager)

Trang 29

19

2.1.Quy trình nghiên cứu:

Để nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây

dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực trung bình, yếu kém” chúng tôi xây

dựng quy trình nghiên cứu theo các bước và thực hiện theo các mốc thời gian như sau: (hình)

Hình 7: Quy trình nghiên cứu

Xây dựng ý tưởng chọn lựa

đề tài nghiên cứu

(tháng 09/2012)

Xác định vấn đề nghiên cứu (10/2012)

30/09/2011 -10/10/2011 Kết luận kiến nghị

(01/2013)

Xác định các điều kiện tình hình nghiên cứu

Xác định kế hoạch nghiên cứu các vấn đề và phạm vi nghiên cứu

Thu thập các tài liệu liên quan

Xây dựng cấu trúc nghiên cứu

và các phương pháp nghiên cứu

Chuyển phiếu hỏi đến học sinh phỏng vấn (600 phiếu)

Phân tích kiểm nghiệm, nhận xét…

Trang 30

20

2.3 Phương Pháp Phân Tích Và Tổng Hợp Tài Liệu

Chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS 15.0 để phân tích và tổng hợp tài liệu, dữ liệu theo hai hướng thăm dò và khẳng định để trả lời các câu hỏi của đề tài đặt ra từ đó đi đến các kết luận

Các phép kiểm định được chúng tôi sử dụng là: (Hình 8)

hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý (1 Hoàn toàn không đồng ý; 2 Không đồng

ý; 3 Không có ý kiến; 4 Đồng ý; 5.Hoàn toàn đồng đồng ý) các phiếu phỏng vấn này

chúng tôi gửi đến 600 học sinh của 3 khối lớp (10, 11 và 12) ở trường THPT Thủ Đức

Trang 31

21

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

***

3.1 Dùng SPSS Để Kiểm Định Thang Đo

Với bản câu hỏi phỏng vấn được phát ra là 600 phiếu, số phiếu thu về là 577 phiếu, chiếm tỉ lệ 96.2%; Số phiếu không hợp lệ là 8 phiếu, chiếm 1.3%; Số phiếu thất lạc là 15 phiếu, chiếm tỷ lệ 2.5%

Trong phần kiểm định thang đo này chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ

tin cậy của bản câu hỏi phỏng vấn bằng phép phân tích nhân tố EFA (Exploratoty Factor

Analysis) và Kiểm định Cronbach Apha, hệ số KMO_Bertlett để chứng minh sự tin cậy của

bản hỏi Nếu bản câu hỏi đáp ứng được độ tin cậy chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu, nếu bản câu hỏi không đáp ứng được độ tin cậy chúng tôi sẽ loại bỏ những biến không đủ độ tin cậy hoặc xây dựng lại bản câu hỏi mới Theo tác giả Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) viết về mức độ ý nghĩa của dữ liệu phân tích thì các nhân tố khi được phân tích phải

được thực hiện với phép trích Principle Component với phép xoay Varimax phải đạt được 3

tiêu chuẩn sau:

1 Hệ số KMO (Maiser-Meyer-Olkin) với α > 0.5 và giá trị Pvalua phải nhỏ hơn 0,05 (P < 0,05) thì tập dữ liệu đưa vào mới có ý nghĩa cho phân tích nhân tố

2 Độ tin cậy của thang đo còn được thể hiện ở phần hệ số Cronbach Alpha của bản

hỏi phải đáp ứng điều kiện là α > 0.70

3 Và cuối cùng hệ số chuyển tải Communality > = 0,5 và tổng phương sai trích

phải có giá trị lớn hơn hoặc bằng 50% [ >=0,5 (50%)]

Các thang đo đáp ứng đủ 3 tiêu chuẩn trên là đáp ứng được độ chuẩn tin cậy và sẽ được tiếp tục khảo sát ở các bước tiếp theo Nếu thang đo không đáp ứng 3 tiêu chuẩn trên có nghĩa

là thang đo không đủ độ tin cậy và kết quả nghiên cứu khoa học không sẽ không có độ tin cậy

Chúng tôi đã tiến hành kiểm định độ tin cậy thông qua các bước đã nêu trên và đã thu được các kết quả sau:

Trang 32

22

3.1.1 Kiểm Định Hệ Số Maiser Meyer Olkin (KMO):

Các số liệu sau khi được thực hiện với phép xoay Varimax chúng tôi thu được kết quả sau: (bảng 2)

Bảng 2: Bảng KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0,969

Nguồn tác giả xuất từ SPSS 15.0

KMO = 0,969 > 0.50 cho thấy mức độ có ý nghĩa của tập dữ liệu đưa vào phân tích

nhân tố rất cao (gần bằng 1), và kiểm tra Bartlett’s cũng cho thấy điều đó giá trị Pvalua nhỏ hơn

0,01 (Sig = P= 0.000 < 0.01, như vậy, các nhân tố trên đảm bảo tính khoa học để khảo sát

các bước tiếp theo là kiển định Cronbach's Alpha

3.1.2 Kiểm Tra Độ Tin Cậy Cronbach's Alpha Của Thang Đo

Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (reliability test) cho thấy hệ số Cronbach Alpha với 46 mục hỏi của phiếu phỏng vấn là α = 0.995 > 0.70 (bảng3)

Bảng 3: Bảng Cronbach's Alpha (Reliability Statistics) (n=46)

Cronbach's

Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Câu hỏi

Nguồn tác giả xuất từ SPSS 15.0

Điều đó cho thấy độ tin cậy của phiếu phỏng vấn rất lớn 0,995 (α xấp xỉ bằng 1), như vậy thang đo này đã được chấp nhận được và được tiếp tục tiến hành bước tiếp theo là khảo

sát phương sai trích Principal Component (Bảng 4)

Trang 33

23

3.1.3 Kiểm Định Phương Sai Trích Principal Component

Kiểm định khảo sát phương sai trích Principal Component chúng tôi thu được bảng sau: (bảng 4)

Bảng 4: Bảng Phương Sai Trích Principal Component

Com Initial Eigenvalues

Extraction Sums

of Squared Loadings

Rotation Sums of Squared Loadings Total

% of Variance

Cumulative

% Total

% of Variance

Nguồn tác giả xuất từ SPSS 15.0

Nhìn vào bảng ta thấy giá trị hệ số truyền tải là 90,32% > 50% điều đó cho thấy thang

đo này có độ tin cậy rất mạnh Như vậy thang đo đã được chứng minh đủ độ tin cậy và sau đây chúng tôi tiếp tục tiến hành trả lời các câu hỏi nghiên cứu và mục đích của đề tài đặt ra:

3.2 Trả Lời Câu Hỏi Nghiên Cứu:

3.2.1 Thành tích học tập của cách em năm vừa qua thế nào? Giới tính có

ảnh hưởng đến thành tích học tập hay không ?

Để trả lời câu hỏi thành tích học tập của các em năm vừa qua thế nào, chúng tôi sử dụng thống kê mô tả và thu được các kết quả sau:

Trang 34

Nguồn tác giả xuất từ SPSS 15.0

Số liệu bảng 6 thống kê cho thấy năm học 2011 – 2012 (trong 577 đối tượng phỏng vấn cho thấy số lượng học sinh giỏi là 18 sinh chiếm tỉ lệ 3,1% số học sinh tiên tiến là 106 em chiếm tỉ lệ là 18.4%; học sinh trung bình là 453 em chiếm tỉ lệ 78,5% Không có học sinh yếu, kém

 Giới tính có ảnh hưởng đến thành tích học tập hay không ?

Chúng tôi sử dụng t test để kiểm định mức độ ảnh hưởng giữa giới tính và thành tích học tập của các em kết quả thu được như sau (bảng 6)

Bảng 6: Bảng t test kiểm định thành tích học tập và giới tính của học sinh (n=577)

Independent Samples Test

Levene's Test for Equality of Variances

t -test for Equality of Means

F Sig t df Sig

(2-tailed)

Mean Difference

Std Error Difference

95% Confidence Interval of the Difference Thành tích năm

học vừa qua 2,478 0,116 0,950 575 0,343 ,03945 ,04154 -,04215 ,12104

Trang 35

25

Nguồn tác giả xuất từ SPSS 15.0

Qua bảng 6 chúng ta thấy giá trị (t-test for Equality of Means) có giá trị t = 0,950 với bậc rơi tự do df = 575 và giá trị Pvalua = 0,343 > 0,05 do đó chúng ta có thể kết luận rằng giới tính học sinh không có sự khác biệt đến thành tích học tập (nghĩa là giới tính không quết định đến vấn đề học tập tốt của học sinh)

3.2.2 Thành Phần Kinh Tế Gia Đình Của Học Sinh Như Thế Nào?

Để trả lời câu hỏi này chúng tôi sử dụng thuật toán thống kê mô tả thống kê như sau:(bảng 7)

Bảng 7: Thống Kê Mô Tả Thành Phần Kinh Tế Gia Đình Của Học Sinh (n=577)

Thống Kê Thu Nhập TB Của Cha Mẹ Học Sinh N %

Nguồn tác giả xuất từ SPSS 15.0

Ta thấy tổng thu nhập trung bình của cha và mẹ các học sinh thuộc loại khó khăn (cha và

mẹ thu nhập TB từ 3 – 4 triệu đồng/tháng) là 12 người chiếm 2,1%; và thu nhập thuộc loại ít ỏi (4 đến 6 triệu đồng/tháng có 49 người) chiếm tỷ lệ 8,5%; thu nhập thuộc dạng trung bình so với mức sống hiện nay (6 – 8 triệu đồng/tháng) có 192 người chiếm tỷ lệ 33,3%; thu nhập thuộc dạng khá từ (6 đến 10 triệu đồng/tháng) có 140 người chiếm tỷ lệ 24,3% và thu nhập thuộc hàng khá giả (10 –

15 triệu đồng/tháng) có 184 người chiếm tỷ lệ 31.9% (Hình 9)

Trang 36

26

Hình 9: Biểu Đồ Thể Hiện Sự Thu Nhập TB Của Cha Mẹ Học Sinh

Nguồn tác giả từ Excell 2010

3.2.3 Thành Phần Kinh Tế Có Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Học Tập Của

Học Sinh Không?

Để trả lời câu hỏi này chúng tôi nhóm các nhân tố của các câu hỏi lại và chia cho giá trị trung bình sau đó sử dụng thuật toán One – way Anova (phương sai một yếu tố) để phân

tích tìm ra sự khác biệt, nếu giá trị P valua thu được nhỏ hơn 0,05 (P valua < 0,05) thì cho kết quả

khẳng định là kinh tế gia đình có ảnh hưởng đến quá trình học tập của học sinh và ngược lại

nếu giá trị P valua > 0,05 thì cho kết quả khẳng định là kinh tế gia đình không có ảnh hưởng đến

quá trình học tập của học sinh Kết quả kiểm tra cho thấy (bảng 8)

Bảng 8: Phương Sai Một Yếu Tố Về Sự Khác Biệt Giữa Kinh Tế (thu nhập TB của gia

đình) Và Quá Trình Học Tập Của Học Sinh

Nhóm các yếu tố Sum of

Squares df

Mean Square

Phương pháp học tập môn tự nhiên 0,698 4 0,174 0,426 0,790 > 0,05

Phương pháp học tập môn xã hội 0,959 4 0,240 0,410 0,801 > 0,05

Trang 37

27

Kỹ năng ghi nhớ 0,896 4 0,224 0,467 0,760 > 0,05

Nguồn tác giả xuất từ SPSS 15.0

Nhìn vào các kết quả kiểm tra chúng ta có thể thấy rất rõ giá trị P (cột Sig Bảng 8): có

Sig = P valua > 0,05 (tất cả các giá trị đều lớn hơn 0,05)

Do đó câu hỏi thành phần kinh tế gia đình có ảnh hưởng đến quá trình học tập của học sinh không? Được khẳng định là kinh tế thu nhập của gia đình (cha và mẹ) không có sự ảnh hưởng đến công việc học tập của học sinh

3.2.4 Nghề Nghiệp Của Cha Mẹ Học Sinh Là Gì?

Cũng tương tự chúng tôi dùng thống kê mô tả để tìm hiểu và thu được kết quả sau:

Trang 38

28

Hình 10: Biểu đồ minh họa nghề nghiệp thân mẫu học sinh

Nguồn tác giả Excell 2013

Cũng tương tự chúng tôi sử dụng thống kê mô tả tổng hợp cho thấy nghề nghiệp của

các thân phụ học sinh được phỏng vấn như sau:

Bảng 10: Thống kê nghề nghiệp của thân phụ học sinh (n=577)

Ngày đăng: 18/12/2014, 11:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bobbi Deporter - Mike Hernacki - Phương Pháp Học Tập Siêu Tốc – Nhà Xuất Bản Trẻ (2011) Khác
[2] Bùi Đức Luận (TS). - Rèn Luyện Trí Nhớ Và Tự Học Để Thành Công – Nhà Xuất Bản Dân Trí (2008) Khác
[3] Harvey Deutschendorf - Trí Thông Minh Thực Dụng – Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội - Alphabook (2011) Khác
[9] Lâm Cách - Làm Thế Nào Để Giúp Trẻ Học Tốt - Nhà Xuất Bản: NXB Phụ Nữ (2006) [10] Michael Tipper - Rèn Luyện Trí Nhớ: 101 Mẹo Gợi Nhớ Tức Thì _ Nhà Xuất Bả Trẻ(2012) Khác
[11] Michal J. Ritt - Chìa Khóa Tư Duy Tích Cực - Nhà Xuất Bản Trẻ (2011) Khác
[12] Quang Hồng - Bí Quyết Luyện Trí Nhớ Để Học Tập Tốt Nhất - Những Phương Pháp Học Tập Siêu Tốc Khơi Dậy Năng Lực Tiềm Ẩn Trong Bạn - Nhà Xuất Bản Phương Đông (2009) Khác
[13] Thu Giang - Nguyễn Duy - Cần Óc Sáng Suốt – Nhà Xuất Bản Trẻ (2011) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các thủ khoa đại học năm 2003. - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Hình 1 Các thủ khoa đại học năm 2003 (Trang 14)
Hình 2: Các giai đoạn của quá trình học - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Hình 2 Các giai đoạn của quá trình học (Trang 16)
Bảng 1: Bảng Ma Trận Phân Tích Một Phương Pháp Học Cụ Thể - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Bảng 1 Bảng Ma Trận Phân Tích Một Phương Pháp Học Cụ Thể (Trang 19)
Hình 3: Minh họa sắp xếp bố trí thời gian hợp lý - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Hình 3 Minh họa sắp xếp bố trí thời gian hợp lý (Trang 20)
Hình 4: Minh họa bộ não và ghi nhớ của con người  Nguồn http://cunghoc.org/thu-vien - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Hình 4 Minh họa bộ não và ghi nhớ của con người Nguồn http://cunghoc.org/thu-vien (Trang 22)
Hình 5: Minh họa biểu đồ câu hỏi phỏng vấn động cơ học tập (nghiên cứu của Trung tâm  đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục TP.HCM) - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Hình 5 Minh họa biểu đồ câu hỏi phỏng vấn động cơ học tập (nghiên cứu của Trung tâm đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục TP.HCM) (Trang 26)
Hình 6: Mô hình nghiên cứu khả năng học tập của học sinh  (Nguồn tác giả vẽ từ Mindjet mindmanager) - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Hình 6 Mô hình nghiên cứu khả năng học tập của học sinh (Nguồn tác giả vẽ từ Mindjet mindmanager) (Trang 28)
Hình 7: Quy trình nghiên cứu - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Hình 7 Quy trình nghiên cứu (Trang 29)
Hình 8: Các phép phân tích kiểm định - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Hình 8 Các phép phân tích kiểm định (Trang 30)
Bảng 2: Bảng KMO and Bartlett's Test - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Bảng 2 Bảng KMO and Bartlett's Test (Trang 32)
Bảng 4: Bảng Phương Sai Trích Principal Component - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Bảng 4 Bảng Phương Sai Trích Principal Component (Trang 33)
Bảng 5 : Thành tích học tập của các học sinh năm học 2011- 1012 (n=577) - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Bảng 5 Thành tích học tập của các học sinh năm học 2011- 1012 (n=577) (Trang 34)
Bảng 6: Bảng t test   kiểm định thành tích học tập và giới tính của học sinh (n=577)  Independent Samples Test - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Bảng 6 Bảng t test kiểm định thành tích học tập và giới tính của học sinh (n=577) Independent Samples Test (Trang 34)
Bảng 7: Thống Kê Mô Tả Thành Phần Kinh Tế Gia Đình Của Học Sinh (n=577) - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Bảng 7 Thống Kê Mô Tả Thành Phần Kinh Tế Gia Đình Của Học Sinh (n=577) (Trang 35)
Hình 9: Biểu Đồ Thể Hiện Sự Thu Nhập TB Của Cha Mẹ Học Sinh - skkn nghiên cứu những khả năng học tập của học sinh từ đó xây dựng mô hình học tập tốt cho các học sinh có học lực yếu kém
Hình 9 Biểu Đồ Thể Hiện Sự Thu Nhập TB Của Cha Mẹ Học Sinh (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w