HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, MUA BÁN ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC HUYỆN SÔNG LÔ...10 3.1.. Lý do chọn đề tai Với mục đích tăng cường tin học hóa trong công tác kinh doanh và q
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn và biết ơn tới thầy giáo Lê Mạnh Hùng đã chỉ bảo
và hướng dẫn tận tình cho chúng em trong suốt quá trình học tập và làm đề tài
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công NghệThông Tin đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập thật tốt
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các Anh( Chị) trong đơn vị Điện Lực huyệnSông Lô đã tận tình, giúp đỡ, chỉ dẫn và giải đáp thắc mắc của em trong quá trình thựctập
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên lớp Đ4-CNTT đã giúp đỡ,
hỗ trợ tôi rất nhiều về kiến thức giúp chúng tôi có thể hoàn thành đề tài thực tập
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn tới tất cả những người thân yêu của chúng tôi
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Mạnh Thắng
Dư Mạnh Tân
CHƯƠNG 1
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 3
1.1 Hệ thống thông tin là gì ? 3
1.2 HTTT Điện lực 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH ĐIỆN LỰC 6
HUYỆN SÔNG LÔ – VĨNH PHÚC 6
2.1 Vị trí địa lý , con người, văn hóa, lịch sử huyện Sông Lô 6
2.2 Cơ cấu tổ chức điện lực huyện Sông Lô 7
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, MUA BÁN ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC HUYỆN SÔNG LÔ 10
3.1 Quy trình quản lý và vận hành lưới điện 10
3.2 Quy trình quản lý 11
3.3 Bảng giá điện và công suất sử dụng điện 13
3.4 Một số quy định về an toàn trong công tác vận hành và sản xuất trong ngành điện 17
DANH MỤC HÌNH ẢN
Trang 3Hình 2.1 Tháp Bình Sơn- biểu tượng của huyện Sông Lô 9
Hình 2.2 Trụ sở Điện lực huyện Sông Lô – Vĩnh Phúc tại thị trấn Tam Sơn 10
Hình 3.1 Giao diện phần mềm CMIS 2.0 12
Hình 3.2 Người dân đang thanh toán tiền điện 14
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Giá bán điện các ngành sản xuất 16
Bảng 3.2 Bảng giá bơm nước phục vụ tưới tiêu 16
Bảng 3.3 Bảng giá điện bán cho các đơn vị kinh doanh 17
Bảng 3.4 Bảng giá điện dành cho các đơn vị hành chính sự nghiệp 18
Bảng 3.5 Bảng gián điện sinh hoạt 18
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện nay, điện là một trong những nhu cầu không thể thiếu Cùngvới sự phát triển kinh tế với tốc độ cao, nhu cầu sử dụng điện ở nước ta cũng phát triểnkhông ngừng hướng tới “ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước “
Lý do chọn đề tai
Với mục đích tăng cường tin học hóa trong công tác kinh doanh và quản lý điệnnăng, ngày càng nâng cao hơn nữa các dịch vụ chăm sóc khách hàng và tìm hiểu thêmquy trình vận hành và quản lý, chăm sóc khách hàng của ngành điện, chúng em đã
chịn đề tài “ Tìm hiểu hệ thống quản lý khách hàng và mua bán điện” để hiểu rõ
- Chương 1: Tổng quan về hệ thống thông tin
- Chương 2: Tổng quan về chi nhánh Điện lực huyện Sông Lô – Vĩnh Phúc
- Chương 3: Hệ thống quản lý khách hàng, mua bán điện trong hệ thống thông tinđiện lực huyện Sông Lô
- Kết luận
- Phụ lục
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1.1 Hệ thống thông tin là gì ?
Khái niệm hệ thống:
Trong các hoạt động của con người, các thuật ngữ như hệ thống triết học, hệthống pháp luật, hệ thống kinh tế, HTTT đã trở nên quen thuộc Một cách đơn giản vàvấn tắt, ta có thể hiểu: Hệ thống là một tập hợp vật chất và phi vật chất như người,máy móc, thông tin, dữ liệu, các phương pháp xử lý, các qui tắc, quy trình xử lý, gọi làcác phần tử của hệ thống Trong hệ thống, các phần tử tương tác với nhau và cùng hoạtđộng để hướng tới mục đích chung
Khái niệm về Hệ thống thông tin (HTTT):
HTTT (information system) là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của nó là cungcấp thông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó Ta cóthể hiểu HTTT là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần của nó cũng như mốiliên hệ giữa nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin
Các thành phần chính của HTTT
Thành phần chiếm vị trí quan trọng trong HTTT quản lý là một cơ sở dử liệu hợpnhất chứa các thông tin phản ánh cấu trúc nội tại của hệ thống và các thông tin về cáchoạt động diển ra trong hệ thống
Với hạt nhân là cơ sở dữ liệu hợp nhất, HTTT quản lý có thể hỗ trợ cho nhiềulĩnh vực chức năng khác nhau và có thể cung cấp cho các nhà quản lý công cụ và khảnăng dễ dàng truy cập thông tin
+ Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thôngtin có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học.+Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thôngtin mới
+ Phân phối và cung cấp thông tin Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giáthông qua tính nhanh chóng trong đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệthống và tính toàn vẹn, đầy đủ của hệ thống
Trang 7Phân loại HTTT
Các HTTT có thể được phân loại theo các chức năng chúng phục vụ
- Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction processing system - TPS) là một HTTT
có chức năng thu thập và xử lý dữ liệu về các giao dịch nghiệp vụ
- HTTT quản lý (Management information system - MIS) là một HTTT cung cấpthông tin cho việc báo cáo hướng quản lý dựa trên việc xử lý giao dịch và các hoạtđộng của tổ chức
- Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision support system - DSS) là một HTTT vừa
có thể trợ giúp xác định các thời cơ ra quyết định, vừa có thể cung cấp thông tin để trợgiúp việc ra quyết định
- HTTT điều hành (Excutive information system - EIS) là một HTTT hỗ trợ nhucầu lập kế hoạch và đánh giá của các nhà quản lý điều hành
- Hệ thống chuyên gia (Expert System) là HTTT thu thập tri thức chuyên môncủa các chuyên gia rồi mô phỏng tri thức đó nhằm đem lại lợi ích cho người sử dụngbình thường
- Hệ thống truyền thông và cộng tác (Communication and collaboration system)
là một HTTT làm tăng hiệu quả giao tiếp giữa các nhân viên, đối tác, khách hàng vànhà cung cấp để củng cố khả năng cộng tác giữa họ
- Hệ thống tự động văn phòng (Office automation system) là một HTTT hỗ trợcác hoạt động nghiệp vụ văn phòng nhằm cải thiện luồng công việc giữa các nhânviên
+ Hệ thống thiết bị đầu vào
+ Hệ thống thiết bị đầu cuối
+ Hệ thống đường truyền
+ Hệ thống phần mềm
+ Hệ thống quy trình xử lý và vận hành
Trang 8 Phân loại HTTT Điện lực:
Phân loại theo cấp bậc
- Yêu cầu độ tin cậy cao
- Input được thu thập từ các thiết bị đầu cuối
- HTTT Điện Lực là HTTT khép kín
Trang 9CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH ĐIỆN LỰC
HUYỆN SÔNG LÔ – VĨNH PHÚC
2.1 Vị trí địa lý , con người, văn hóa, lịch sử huyện Sông Lô
Sông Lô là một huyện nằm phía tây bắc của tỉnh Vĩnh Phúc Huyện được thành
lập chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2009, bao gồm các xã bên bờ sông Lô,trên cơ sở chia tách huyện Lập Thạch cũ Ngày 03 tháng 4 năm 2009, tại thị trấn TamSơm, huyện Sông Lô đã làm lễ ra mắt
Với số dân hơn 93 nghìn người diện tích 150,3177 km2 , mật độ dân số khoảng
625 người/ km2, Sông Lô là một huyện còn rất trẻ Con người Sông Lô mến khách,chất phác với ngành nghề nông nghiệp là chủ yếu Tên của huyện được lấy từ tên dòngsông Lô oai hùng, gắn liền với công cuộc kháng chiến chống xâm lược của quân và
dân ta, được thể hiện qua “ Trường ca Sông Lô” của cố nhạc sỹ Văn Cao hay “Tiếng hát Sông Lô” của cố nhạc sỹ Phạm Duy.
Sông Lô là vùng đất cổ kính Những di chỉ khảo cổ như hang động trên núi Thét
ở xã Hồng Phong (nay là Hải Lựu) với nhiều mảnh gốm cổ của người nguyên thủythời đồ đá cũ Sơn Vi, niên đại trên 2 vạn năm, cho thấy sự có mặt của cộng đồng cưdân tại đây là rất sớm Lễ hội Chọi trâu Hải Lựu gắn với tích về vị anh hùng chốnggiặc ngoại xâm Lữ Gia Bên cạnh những phong tục, lễ hội cổ sơ đó là những kiến trúcnổi tiếng như Tháp Bình Sơn
Sông Lô có một số món ăn đã trở thành đặc sản, như món cá thính, còn gọi là cámuối chua, ngon nhất là cá thính thuộc xã Cao Phong và Đức Bác Đây là loại sảnphẩm đang được tỉnh Vĩnh Phúc bảo hộ nhãn hiệu thương mại Ngoài món cá thính nổitiếng nói trên, cũng cần nhắc đến đặc sản gỏi cá mè của người Cao Lan xã Quang Yên.Nói đến Sông Lô không ai không nhắc đến tháp Bình Sơn Tháp Bình Sơn, còngọi là Tháp chùa Vĩnh Khánh hay Tháp Then, là một ngôi tháp cổ, tương truyềnnguyên thủy có 15 tầng tuy hiện nay chỉ còn lại 11 tầng Tháp được xây dựng từ thờiTrần, nằm ở trong khuôn viên chùa Vĩnh Khánh (chùa Then) thuộc thôn Bình Sơn, thịtrấn Tam Sơn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Là ngọn tháp tiêu biểu cho kiến trúc chùa tháp thời Lý-Trần ở Việt Nam và làngọn tháp đất nung đời Trần cao nhất còn lại đến ngày nay, Tháp Bình Sơn với hìnhkhối thanh thoát, đường nét mềm mại, trang trí phong phú điêu luyện, là di tích lịch sử
và di tích nghệ thuật có giá trị cao vào bậc nhất trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 10Hình 2.1 Tháp Bình Sơn- biểu tượng của huyện Sông Lô
2.2 Cơ cấu tổ chức điện lực huyện Sông Lô
Cũng từ đó, Điện lực chi nhánh Sông Lô được tách ra từ Điện lực chi nhánh LậpThạch với quy mô quản lý bán điện trên 12 xã thuộc huyện Sông Lô
Tên đầy đủ: Điện lực Sông Lô
Trang 11Hình 2.2 Trụ sở Điện lực huyện Sông Lô – Vĩnh Phúc tại thị trấn Tam SơnĐiện lực Sông Lô là 1 trong 9 điện lực trực thuộc Công ty Điện lực Vĩnh Phúc –Công ty điện lực 1 - Tập đoàn Điện lực Việt Nam ( Nay là Tổng Công ty Điện lựcmiền Bắc - Tập đoàn Điện lực Việt Nam).
Cơ cấu tổ chức :
Tổng số lao động 25 người Trong đó:
- Ban giám đốc 2 người: Giám đốc, phó giám đốc kiêm trưởng phòng kinhdoanh
- Phòng kinh doanh tổng hợp: 7 người
- Phòng kỹ thuật- khoa học- an toàn :1 người
- Công nhân quản lý vận hành: 15 người
Lĩnh vực kinh doanh
- Kinh doanh điện năng với gần 100 trạm biến áp ( TBA ) công công vàchuyên dùng cùng hơn 10.000 khách hàng
Trang 12- Kinh doanh dịch vụ viễn thông công cộng và bán các thiết bị viễn thông.
- Kinh doanh các dịch vụ Internet sử dụng mạng cáp quang FTTH
- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện đến cấp điện áp 35kV
- Quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện phân phối
Trang 13CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, MUA BÁN ĐIỆN TRONG
HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC HUYỆN SÔNG LÔ
3.1 Quy trình quản lý và vận hành lưới điện
Giới thiệu phần mềm CMIS 2.0
Để phục vụ cho việc quản lý, đơn vị đã sử dụng phần mềm chuyên ngành điệnCMISS 2.0
CMIS 2.0 là phần mềm hệ thống thông tin quản lý khách hàng thống nhất trongtoàn Tập đoàn Điện lực Việt Nam do Trung tâm Công nghệ Thông tin (EVN.IT) xâydựng, trên cơ sở hoàn thiện các chức năng của hệ thống CMIS 1.0 với mục đích chămsóc tốt nhất các khách hàng dùng điện
Kiến trúc phần mềm: CMIS 2.0 sẽ triển khai trên kiến trúc ứng dụng đa lớp gồm:lớp giao diện, lớp xử lý nghiệp vụ , lớp giao tiếp với CSLD và lớp CSDL trong đó: lớpgiao diện phát triển trên công nghệ WPF (Window Presentation Foundation) củaMicrosoft, lớp nghiệp vụ sử dụng công nghệ NET, lớp giao tiếp CSDL sử dụng côngnghệ LinQ, lớp CSDL sử dụng Oracle
Hình 2.3 Giao diện phần mềm CMIS 2.0Các dịch vụ khách hàng trong CMIS 2.0 rất đa dạng, đáp ứng đầy đủ các yêu cầucủa người dùng điện theo đúng chức năng nghiệp vụ trong quy trình kinh doanh điệnnăng 2003/2008 như: cấp điện, thay đổi thông tin khách hàng; thay đổi thỏa thuận giá
Trang 14bán điện; tra cứu, in sao kê chỉ số; tra cứu thông tin, cách tính hóa đơn; thanh toán tiềnđiện; kiểm tra hệ thống đo đếm; thay thiết bị cháy hỏng….
Về nghiệp vụ, CMIS 2.0 tập trung vào việc nâng cao công tác chăm sóc và dịch
vụ khách hàng, tăng cường các kênh giao tiếp với khách hàng dùng điện nhằm tạo sựthoải mái cho khách hàng, từ đó gián tiếp đem lại sự ủng hộ của cộng đồng đối vớingành điện
Phần mềm cũng đáp ứng được yêu cầu áp giá và tính toán hóa đơn linh hoạt,dành cho nhiều đối tượng khách hàng dùng điện, hoàn toàn sẵn sàng cho những biếnđộng về giá bán điện liên tục theo định hướng của tập đoàn
Sau khi cải tiến và nâng cấp, CMIS 2.0 giúp hỗ trợ công tác chăm sóc kháchhàng dựa trên định hướng kinh doanh của EVN và các công ty điện lực; giúp nâng caokhả năng phân tích, báo cáo hỗ trợ công tác điều hành cho cán bộ kinh doanh, các bộphận kỹ thuật và các cấp quản lý; tích hợp với các ứng dụng trong mảng kinh doanhđiện: điện nông thôn, quản lý đo đếm và giao nhận điện năng…
Hằng ngày phần mềm CMIS 2.0 sẽ tự động cập nhật chỉ số các công tơ về máychủ, sau đó tổng hợp lại sẽ được lượng điện năng tiêu thụ trong ngày, đến cuối thángtổng hợp lại rồi so với lượng điện thu từ công tơ của từng gia đình hoặc cơ sở kinhdoanh để có được lượng điện tiêu thụ và lượng điện tiêu hao của tháng
Ngày 20 hàng tháng là ngày thanh toán tiền điện của đơn vị Trong 3 ngày nhânviên của Điện lực Sông Lô sẽ về lần lượt từng xã để thu tiền điện, giúp cho người sửdụng phải đi lại vất vả và tránh quá tải nếu thu tại Điện lực Sông Lô Sau 3 ngày đócác cá nhân và đơn vị sử dụng điện sau khi nhận được hóa đơn phải nhanh chóngthanh toán nếu sau 3 ngày không thanh toán thì Điện lực Sông Lô sẽ tạm thời cắtngừng sử sụng đến với cá nhân hoặc đơn vị không thanh toán đó
Trang 15Thu tiền điện qua phần mềm NPCUS là phương thức thu tiền điện hiện đại, giúpkhách hàng đóng tiền điện một cách thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chủ động trongcông việc và tránh được trường hợp bị nhầm lẫn trong quá trình nộp tiền điện củakhách hàng cũng như việc chấm xóa nợ của Điện lực đối với khách hàng
Với địa bàn một huyện miền núi như Sông lô nên trong quá trình thu tiền cũnggặp không ít những vướng mắc như vẫn có tính trạng khách hàng chen lấn, tranh giànhnhau nộp tiền điện trước sau, nên trong quá trình chấm thu tại phần mềm cũng đã gây
ra không ít khó khăn.Hơn thế vì là một phần mềm mới được đưa vào áp dụng trongthực tế nên trong quá trình thao tác trên phần mềm của thu ngân viên cũng xảy ra đôichút trục trặc nhỏ nhưng đã được khắc phục kịp thời, nhanh chóng để đảm bảo không
bị gián đoạn trong quá trình thu tiền điện, đồng thời với việc đào tạo, hướng dẫn, bồihuấn nghiệp vụ của thu ngân viên trên phần mềm mới nên công việc của thu ngân viêntrên phần mềm NPCUS cũng đã thành thục hơn rất nhiều
Hình 2.4 Người dân đang thanh toán tiền điệnViệc áp dụng phương thức thu tiền điện mới này đã mang lại rất nhiều điểm tiệních cho cả khách hàng lẫn thu ngân viên điện lực, việc tìm kiếm hóa đơn tiền điện giao
Trang 16cho khách hàng đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, tránh tối đa tình trạng nhầm lẫn hóađơn khi giao cho khách hàng, đảm bảo tính chính xác trong quá trình thu nộp tiền điện,chỉ với tháo tác tra cứu khách hàng trên phần mềm, khách hàng cũng rất nhanh chóngbiết được số tiền gia đình mình đã sử dụng điện trong tháng để chuẩn bị đầy đủ số tiềncần phải nộp nên việc thanh toán sẽ diễn ra rất nhanh chóng và thuận lợi.
3.3 Bảng giá điện và công suất sử dụng điện
Điện lực Sông Lô đang thực hiện giao bán điện với các hình thức chủ yếu là : bán
lẻ, bán buôn và bán điện kinh doanh Nhưng trong số đó tùy vào mục đích sử dụngcũng như công suất sử dụng mà giá bán khác nhau Hiện nay Điện lực Sông Lô đang
áp dụng giá bán điện theo “Thông tư số 38/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy
định về giá bán điện ” cụ thể như sau :
3 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới
22 KVa) Giờ bình thường 1.286
Trang 17STT Đối tượng áp dụng giá Giá bán điện (đồng
/kWh)
Bảng 3.1 Giá bán điện các ngành sản xuất
Bơm nước tưới tiêu
Bảng 3.2 Bảng giá bơm nước phục vụ tưới tiêu
Trang 18 Bán điện kinh doanh
Bảng 3.3 Bảng giá điện bán cho các đơn vị kinh doanh
Trang 19 Các đối tượng hành chính sự nghiệp
Bảng 3.4 Bảng giá điện dành cho các đơn vị hành chính sự nghiệp
STT Mức sử dụng của một hộ gia đình
trong tháng
Giá bán điện (đ/kWh)
1 Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu
a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:
- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ 30 phút);
- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ 30 phút);