Cụ thể: Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy, diện tích 1 ha Các nhà máy được đặt tại trung tâm các vùng nguyên liệu sắn đáp ứng nhu cầu bán sắn và các loại nông sản của nông dân trong
Trang 1Mục Lục
Chương 1: Khái quát chung
1.1 Tên dự án & đơn vị nhận thầu
1.1.1 Tên dự án: Nhà máy chế biến nông sản tại Hà Giang
1.1.2 Tổng công suất 6.000 tấn/tháng gồm 1 nhà máy:
Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy: công suất 6000 tấn/tháng
1.2 Đơn vị nhận thầu
1.2.2 Phương thức đầu tư: hợp đồng xây lắp trọn gói: từ thiết kế, cung cấp thiết bị, gia côngphi tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị và chuyển giao công nghệ, đào tạo công nhân, vận hành chạythử, kiểm định chất lượng sản phẩm
Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng ATA
Đại diện pháp nhân: Nguyễn Công Tùng
Địa chỉ: Lô P&Q khu công nghiệp Đồng Văn II, tỉnh Hà Nam
1.2.3 Địa điểm dự kiến xây dựng dự án
Công ty dự kiến đặt trụ sở tại: Lô 2 Cụm công nghiệp Vĩnh Tuy, Xã Vĩnh Tuy, huyện CẩmThủy, tỉnh Hà Giang, diện tích: 1ha được đặt tại vùng nguyên liệu mà nhân dân trong khu vựcthâm canh trồng sắn, ngô, khoai, đỗ, đậu, vừng nhiều với diện tích trồng sắn hiện tại từ 1000
ha trở lên là đạt yêu cầu Cụ thể:
Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy, diện tích 1 ha
Các nhà máy được đặt tại trung tâm các vùng nguyên liệu sắn đáp ứng nhu cầu bán sắn
và các loại nông sản của nông dân trong khu vực, nhân dân không phải vận chuyển đi xa, tiệnlợi thường xuyên không bị ép buộc giá khi xảy ra thời tiết, khí hậu không tốt; công ty vẫnthường xuyên mua và sấy Cho nên các loại nông sản không bị ôi thối mốc và lãng phí
Trang 21.2.4 Căn cứ và phạm vi nghiên cứu
- Căn cứ QĐ số 177/2007/QĐ – TTg Về việc phê duyệt ( Đề án phát triển nguyên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025)
- Nghị định 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
1.2.5 Phạm vi nghiên cứu.
- Nhu cầu thị trường & quy mô xây dựng
- Giải pháp vùng nguyên liệu và kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Phương án thiết kế kỹ thuật của dự án
- Bố trí tổng mặt bằng và vận chuyển
- Bảo vệ môi trường, PCCC
- Tổ chức và biên chế lao động
- Dự toán đầu tư, nguồn vốn và hiệu quả kinh tế của dự án
1.3 Phương án sản xuất sản phẩm & kết luận nghiên cứu
1.3.1 Công suất các nhà máy của công ty
Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy: dây chuyền 1 công suất 3000 tấn/ tháng;sau khi khai thác hết công suất công ty đầu tư tiếp dây chuyền 2 công suất 3000 tấn/tháng; tổng công suất là 6000 tấn/tháng
1.3.2 Phương pháp sản xuất
Sắn, ngô, khoai… Đối với sắn: được đưa vào máy làm sạch sau đó chuyển vào máy chặt,qua băng chuyền đi vào các khuân sấy vào lò sấy sấy khô đảm bảo chất lượng Sau khi độ ẩm
Trang 3sản phẩm chỉ còn <14% đạt tiêu chuẩn bảo quản sẽ được đưa vào kho thành phẩm sẵn sàngxuất đi bất cứ lúc nào
1.3.4.1 Tổng vốn đầu tư của công ty là 29.4 tỷ đồng; trong đó:
1.3.4.2 Vốn đầu tư xây lắp là: 9.6 tỷ đồng
1.3.4.3 Vốn đầu tư thiết bị là: 15.6 tỷ đồng
1.3.4.4 Vốn lưu động là: 4 tỷ đồng
Cụ thể diễn giải chi tiết như sau:
Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy: Giai đoạn 1: : Giai đoạn 1: Từ T9- T10 năm 2011
đầu tư hoàn tất phần xây lắp với diện tích 1 ha và 1 dây chuyền sấy với công suất 3000 tấn/tháng.Trong đó vốn góp theo tiến độ của cổ đông là: 2.8 tỷ đồng; ngân hàng giải ngân theo tiến độ là:5.6 tỷ đồng Tháng 10 cổ đông tiếp tục góp theo tiến độ là 4 tỷ đồng, ngân hàng giải ngân là 5.6 tỷđồng Giai đoạn 2 từ tháng 4 năm 2012 vốn góp theo tiến độ của cổ đông là 3 tỷ đồng, ngân hànggiải ngân 4.4 tỷ đồng theo tiến độ Tổng mức đầu tư xây dựng nhà máy 1 là 25.4 tỷ đồng; trong
đó tổng vốn góp của cổ đông là 9.8 tỷ đồng, vay ngân hàng là 15.6 tỷ đồng Sau khi hoàn thànhxây dựng xong nhà máy đi vào hoạt động kể từ tháng 11 năm 2011
Trang 41.3.5 Đề xuất tiến độ dự án
Bảng 1.1 Đề xuất tiến độ thực hiện dự án chế biến nông sản
3 Ký hợp đồng mua sắmvà nhập khẩu thiết bị
4 Thi công xây dựng vàlắp đặt thiết bị
5 Đào tạo nhân viên, vậnhành chạy thử
6
Nghiệm thu chất lượng
công trình, công suất, chất
lượng sản phẩm
1.3.6 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Trang 5Bảng 1.2 Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của 1 nhà máy chế biến nông sản
4 Tổng vốn đầu tư/ đơn vị sản phẩm Triệu đồng/ tấn 0.98
5 Đầu tư xây dựng/ đơn vị sản phẩm Triệu đồng/ tấn 0.32
7 Lợi nhuận sau thuế bình quân 6 năm Tr.Đ 14,051 Trước thuế: 14,421
8 Tỷ suất lợi nhuận/tổng nguồn vốn % 47.79 Trước thuế 49.05
9 Kỳ hạn thu hồi vốn đầu tư Năm 2
10 Thời gian trả nợ vốn vay và lại suất, vayđầu tư ân hạn 1 năm năm 4
1.3.7 Kết luận nghiên cứu
Sau khi dự án xây dựng xong và đi vào vận hành, tổng công suất của công ty là 6000 tấn cụthể:
Nhà máy chế biến nông sản ATA Vĩnh Tuy: khi dây chuyền 1 đi vào sản xuất là 3000tấn/tháng, khi dây chuyền 2 đi vào sản xuất là 6000 tấn/tháng
Giải quyết được đầu ra cho việc trồng nông sản ở các địa bàn đặt nhà máy tạo sự yên tâmcho người dân để có thể thâm canh vùng nguyên liệu
Vật gây ô nhiễm của dự án là không có
Những điều trên đã thể hiện rõ hiệu ích kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án vì vậy đề nghịđầu tư xây dựng dự án này
Chương 2: Bối cảnh & Khái quát tình hình của dự án
Trang 62.1 Khái quát tình hình về đơn vị xây dựng dự án
Công ty cổ phần tập đoàn ATA là một doanh nghiệp chuyên về sản xuất vật liệu xây dựng, cókinh nghiệm trong quản lý sản xuất, thu mua nguyên liệu và bán hàng Vốn đầu tư của các cổđông là 286 tỷ; sau khi nghiên cứu chính sách của nhà nước và công nghệ chế biến nông sảncông ty quyết định đầu tư dự án chế biến nông sản tại Hà Giang công suất 6000 tấn/tháng nhàmáy được đặt tại xã trồng sắn tập trung đủ để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu của mỗi nhà máy.Sau khi đi vào vận hành sẽ đáp ứng được nhu cầu sắn khô của công ty Cổ phần ATA Food làmột công ty thành viên của tập đoàn ATA (cần nguồn nguyên liệu đầu vào là sắn khô để sảnxuất ethanol) Lượng còn thừa sẽ được thu mua bởi các nhà máy chế biến tinh bột sắn, chếbiến cồn sinh học trên cả nước và phục vụ xuất khẩu
2.2 Bối cảnh dự án
a.Sản xuất sản phẩm sắn khô đạt tiêu chuẩn
Sản phẩm của dự án là sắn khô, với nguyên liệu đầu vào là sắn tươi thường bao gồm lượngnước là 60-65% Sắn tươi sau khi được chặt bởi các máy chặt sắn sẽ được đưa vào dây chuyềnsấy, theo yêu cầu của các loại nông sản cụ thể là sắn tươi bay hơi khi sấy 2% nên muốn sấykhô sắn xuống độ ẩm 14% thì phải sấy 24 h mới đảm bảo tiêu chuẩn khi sấy nhiệt độ sấy khigần khô không vượt quá 870 C khi bắt đầu nhiêt độ sấy không vượt quá 45o C để làm bayhơi lượng nước là ~ 48% – 50% Độ ẩm còn lại chỉ chiếm 14% đảm bảo tiêu chuẩn bảo quảnthực phẩm khô của thế giới
Nguyên liệu sắn hiện nay của nước ta phần lớn chỉ được phơi khô bằng năng lượng mặt trờisau đó xuất khẩu thô sang Trung Quốc, điều đó dẫn tới sự phụ thuộc vào tình hình thị trườngcủa nước nhập khẩu Vì vậy người nông dân không thể ổn định vùng nguyên liệu chỉ có thểtrồng quảng canh mà chưa thể đầu tư trồng trọt thâm canh
Để phát triển và tạo điều kiện cho sự ổn định cuộc sống cho người nông dân; Công ty chúngtôi quyết định đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản đặt trực tiếp tại địa bàn xã đã trồngnhiều cây sắn để ổn định đầu ra cho người nông dân, để giúp họ yên tâm canh tác
Trang 7b Đầu tư sản xuất kinh doanh vào đoạn thị trường mới, tăng cường khả năng phát triển bềnvững cho doanh nghiệp Cùng với việc mở cửa thị trường trong nước, cạnh tranh thị trườngngày càng khốc liệt công ty chúng tôi đầu tư vào một hướng đi mới: đặt các nhà máy chế biếnnông sản ngay tại vùng nguyên liệu để tạo sự ổn định đầu tư thâm canh cho người nông dân,tạo rào cản cạnh tranh quyết liệt đối với các nhà nhập khẩu sắn Trung Quốc tại thị trường ViệtNam Tạo ra nguyên liệu đầu vào để chế tạo nguyên liệu sinh học- nguồn nguyên liệu bềnvững trong tương lai
Chương 3: Dự báo nhu cầu thị trường & quy mô xây dựng
3.1 Dự báo nhu cầu thị trường
Trang 8Thị trường nguyên liệu sắn khô ở hiện tại và tương lai luôn ở vào thế Cung < Cầu vì nó lànguyên liệu đầu vào cho rất nhiều ngành sản xuất kinh doanh Trong đó thị trường tiêu thụ chủyếu của sắn khô hiện tại và tương lai sẽ bao gồm
a Kênh truyền thống: Là nguyên liệu đầu vào để sản xuất thực phẩm (mỳ tôm, bánh kẹo,…),thức ăn chăn nuôi
b Hướng đi mới: Là nguyên liệu chính để sản xuất nguyên liệu ethanol sinh học
c Kênh xuất khẩu: Toàn bộ lượng sắn tươi và đã qua chế biến sấy không đủ để đáp ứng nhucầu nhập khẩu của thị trường Trung Quốc
Nguyên liệu sắn của nước ta chưa được chế biến theo hướng hiện đại và có chiều sâu mà chủyếu được xuất khẩu thô sang thị trường Trung Quốc sau đó lại nhập khẩu sản phẩm cồn về thịtrường Việt Nam Căn cứ vào thực trạng đó công ty chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng nhàmáy sản xuất cồn sinh học 125.000 tấn/năm và xây dựng các nhà máy chế biến nông sản tạivùng nguyên liệu trồng sắn, ngô, của các tỉnh phía bắc thu mua sắn, ngô sấy khô để phục vụnhu cầu nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất nguyên liệu sinh học ngay trên lãnh thổ ViệtNam Để giảm thực trạng “chảy máu tài nguyên” của hiện tại và phát triển có chiều sâu chongành chế biến nông sản nhằm góp phần thúc đẩy nền công nghiệp chế biến nông sản thựcphẩm của Việt Nam
3.2 Quy mô sản xuất
Công ty đầu tư xây dựng nhà máy tại tỉnh Hà Giang với tổng công suất 6.000 tấn/tháng trongđó:
Sản phẩm khô đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của thế giới: độ ẩm <14% Dâychuyền có lợi thế sấy sắn khô và các loại nông sản khác
Chương 4 Giải pháp vùng nguyên liệu và kế hoạch sản xuất kinh doanh
4.1 Vùng nguyên liệu
Công ty chúng tôi đầu tư dự án chế biến nông sản tại tỉnh Hà Giang chủ yếu để sấy sắn vớitổng sản lượng là 3.000 tấn sắn khô/1tháng * 5 tháng hoạt động sẽ sấy được 15.000 tấn đến
Trang 930.000 tấn (2 dây chuyền) cho một vùng mà công ty đặt nhà máy Đến khi người nông dânyên tâm thâm canh công ty chúng tôi tiếp tục mở rộng nâng công suất phù hợp để thu mua hếtcho nông dân mở rộng diện tích cây trồng.
Sắn hiện tại đang được đưa lên là cây trồng chủ lực ở tỉnh Hà Giang đem lại thu nhập cao chongười lao động 1 ha đất bình thường đạt 40t *1.8 triệu/tấn = 72 triệu/ha Vùng nguyên liệuluôn thay đổi do tư tưởng người dân: giá cao tăng diện tích trồng, giá thấp giảm diện tích Chonên rất cần có các nhà máy sấy sắn ra đời để đảm bảo sản lượng ổn định canh tác cho ngườidân các tỉnh miền núi
Nguồn nguyên liệu sắn khô hiện tại ở tỉnh chủ yếu bán cho các nhà máy thức ăn gia súc vànhà máy tiêu thụ 1/4 sản lượng sắn trong cả nước 3/4 lượng sắn còn lại, xuất khẩu thô chủyếu sang Trung Quốc sau đó lại nhập khẩu thành phẩm cồn về Việt Nam Vì vậy công tychúng tôi quyết định xây dựng 2 nhà máy sấy sắn nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu nguyênliệu đầu vào cho nhà máy chế biến cồn sinh học công suất 125 000 tấn thuộc một công tythành viên của tập đoàn chúng tôi Không chỉ làm giảm việc phải nhập khẩu cồn mà còn xuấtkhẩu thành phẩm cồn sang thị trường Trung Quốc mang lại nguồn thu ngoại tệ cho nước ta
Bảng 4.2: Địa điểm nhà máy , kế hoạch thu mua và sấy sắn khô của công ty ATA FOOD 1 tại
Hà Giang (Sán lương sắn khô các đơn vi thực hiện hàng năm như sau )
TT Nội Dung Tên Nhà máy ĐVT 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng
2000 0
3000 0
3000 0
3000 0
3000 0
3000 0
3000
0 210000
Tổng Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
4.3 Thị trường tiêu thụ
Đi theo 2 hướng chính:
1 Thỏa mãn toàn bộ nhu cầu nhiên liệu đầu vào cho công ty cổ phần ATA FOOD – mộtcông ty thành viên của tập đoàn
Trang 10Bảng 4.3 Nhu cầu nguyên liệu đầu vào của công ty cổ phần ATA FOOD
có 2 công ty đối tác nhập khẩu tại thị trường Trung Quốc
1 Công ty:JIANGSU LIGHT INDUSTRIAL PRODUCTS IMPORT & EXPORT (GROUP) CORP
Địa chỉ: 100 Jianye Road, Nanjing, China, 210004
Người đại diện: ZHANG XING LIANG
Ngân Hàng: CHINA CITIC BANK, NANJING, CHINA
Địa chỉ ngân hàng: 348 ZHONGSHAN ROAD, NANJING, CHINA
2 Công ty: XUZHOU YAHAO INTERNATIONAL TRADE CO.,LTD.
Địa chỉ :4TH FL.,TRADE BUILDING,29 JIANYE ROAD,XINYI,JIANGSU
Người đại diện: DUONG ZHING
Ngân hàng: China Construction Bank, Xinyi Subbranch
Số tài khoản :32014160200220100425
Trang 11vòng quay trên một tháng)
Bảng 4.3.3.1 Kế hoạch sản lượng tháng của công ty
STT Nội Dung Tên Nhà máy ĐVT VÒNG1
VÒNG 2
VÒNG 3
VÒNG 4
VÒNG 5
VÒNG
1
Công ty ATA FOOD 15 tai Hà Giang
Nhà máy CBNS ATA Vĩnh Tuy Tấn 500 500 500 500 500 500 3000
Bảng 4.3.3.2 Kế hoạch sản lượng tháng của các công ty thành viên của
công ty và các công ty liên kết
TT Nội Dung Tên Nhà máy ĐVT 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng
1 Công ty ATA FOOD 1 tai Thanh Hóa
Nhà máy CBNS ATA Cẩm Thủy Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
Trang 122 Công ty ATA FOOD 2tại Hòa Bình
Nhà máy CBNS ATA Lạc sơn Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
Lạc Thủy Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
3 Công ty ATA FOOD 5tại Thái Nguyên
Nhà máy CBNS ATA Đại Từ Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
4 Công ty ATA FOOD 6tại Sơn La
Nhà máy CBNS ATA
TP Sơn la Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
Thuân châu Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
5 Công ty ATA FOOD 8 tại Phú Thọ
Nhà máy CBNS ATA Yên lập Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
6 Công ty ATA FOOD 10tai Yên Bái
Nhà máy CBNS ATA châu quế thượng Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
đông an Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
mậu a Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
LÂM GIANG Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
TÂN Nguyên Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
PHÚC AN Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
7 Công ty ATA FOOD 11tai Tuyen Quang
Nhà máy CBNS ATA THÁI SƠN Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
PHÚC ỨNG Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
8 Công ty ATA FOOD 12tại
Hà Giang Nhà máy CBNS ATA Vĩnh Tuy Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
9 Công ty ATA FOOD 15 tại
Vĩnh Phúc Nhà máy CBNS ATA Bắc Bình Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
10 Công ty ATA FOOD 16tại Bắc Giang
Nhà máy CBNS ATA CẦU GỒ Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
Tân Mộc Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
11 Công ty ATA FOOD 18tại Lào Cai
Nhà máy CBNS ATA THƯỢNG HÀ Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
Tân Thượng Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000 Nhà máy CBNS ATA
VĨNH YÊN Tấn 10000 20000 30000 30000 30000 30000 30000 30000 210000
Tổng Tấn 220000 440000 660000 660000 660000 660000 660000 660000 4620000
Chương 5: Điều kiện xây dựng & địa chỉ nhà máy
5.1 Nguyên liệu và nhiên liệu
5.1.1 Nguyên liệu
Trang 13Hiện nay diện tích trồng sắn của nông dân tại một số xã, huyện tại tỉnh Hà Giang là rất lớnnhiều khu vực trồng tập trung đạt diện tích 1000 – 2000 ha, nhiều hộ nông dân có từ 1-10hasản lượng sắn trồng được của nhân dân rất cần được tiêu thụ ổn định nên chúng tôi xây dựngnhà máy chế biến nông sản (chủ yếu là sấy sắn và ngô) Đặt tại khu vực thâm canh canh táccủa nông dân là rất phù hợp đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ nông sản thường xuyên hàng nămcho nông dân; yên tâm canh tác và phát triển đảm bảo cải thiện cuộc sống cho các hộ nôngdân trên vùng cao
5.1.2 Nhiên liệu
Nhiên liệu phụ chủ yếu cần thiết cho việc sấy sắn của dự án này là điện và than, củi Trong
đó than, củi tạo ra nhiệt lượng để làm bay hơi nước và điện để vận hành máy móc thiết bị
5.2 Cung cấp năng lượng trong khu vực 1 nhà máy
5.2.1 Cấp nước
Lượng nước dùng cho dự án này chủ yếu là nước sinh hoạt của cán bộ công nhân viên; đượclấy từ nước ngầm hoặc nước mặt hồ ao Như vậy lắp đặt 2 máy cấp nước công suất20m3/ngày, 1 máy sử dụng, 1 máy dự phòng hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng nướcsinh hoạt và PCCC
5.2.2 Cấp điện
Điện sử dụng cho dự án là để vận hành máy móc và một phần nhỏ phục vụ nhu cầu sinh hoạt.Trong nhà máy có trạm biến thế ngoài ra phối hợp với sở điện lực kéo 1 đường điện dự phòng50kw, để đáp ứng được nhu cầu của dự án
5.3 Địa chỉ nhà máy
Nhà máy chế biến nông sản ATA tại Vĩnh Tuy
CHương 6: Phương án thiết kế kỹ thuật dự án
6.1 Các hạng mục cấu thành dự án
a Phân xưởng sản xuất chính
Phân xưởng làm sạch và chặt
Trang 14Phân xưởng sấy
Kho chứa thành phẩm
b khu văn phòng & khu sinh hoạt
6.2 Phương án thiết kế công nghệ sản xuất
6.2.1 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Hàm lượng nước trong thành phẩm sắn khô phải <14% theo tiêu chuẩn bảo quản thực phẩmkhô của thế giới
6.2.2 Lựa chọn phương pháp sản xuất, quy trình công nghệ và thiết bị chính
Sắn tươi được đưa vào máy làm sạch vỏ sau đó được chuyển đến máy chặt thành những đoạnkhoảng 5cm Sắn được đưa vào băng chuyền và chuyển đến các khuân để chạy lần lượt trên 4băng chuyền có sự kiểm soát nhiệt độ không quá 870c để làm bay đi khoảng 50% khối lượng(nước chứa trong sắn tươi) Sắn thành phẩm chỉ còn chứa lượng nước <14% được đưa vàocác băng chuyền để chuyển vào kho thành phẩm
6.2.2.2 Sơ đồ chu trình công nghệ
Trang 156.2.2.3 Lựa chọn thiết bị chủ yếu
Làm sạch
Chặt nhỏ
Sấy khô
Kho thành phẩm
Trang 16Các nhà máy trong công ty ban đầu đều được xây dựng với quy mô giống nhau sử dụng cácthiết bị chủ yếu theo bảng 6.2.2.3.
Bảng 6.2.2.3 Thiết bị chủ yếu của công ty
STT Nội dung ĐVT lượng số ĐƠN GIÁ triệu đồng Thành tiền 2 dây chuyền Thành tiền
2 Xe súc lật, súc sắn tươi vào máy chặt 1t/gầu chiếc 1 1000 1000 2 2000
3 Máy làm sạch, máy chặt 10tấn/h chiếc 2 90 180 2 360
4 Ray đầu may chặt rộng 2m dài 3m chiếc 1 50 50 2 100
5 Cẩu điện cẩu sắn vào lò sấy 1 tấn/ph 15m chiếc 1 50 50 2 100
6 Khuôn sấy sắn lục giác dài 2,1 m * 0.5m chiếc 820 3.5 2870 2 5740
7 Ray trươt khuôn tầng 4 xuống tầng 1 bộ 1 250 250 2 500
8 chuyển khuôn từ tầng 4 xuống tầng 1 bộ 3 50 150 2 300
9 Khung lò sấy 2.040*96*6m mái tôn bộ 1 1200 1200 2 2400
10 Cẩu điện cẩu khuân ra máy chặt1 tấn/ph 15m Chiếc 1 50 50 2 100
13 Tấm đậy lò dai 1m * rộng 0.7m chiếc 15 1 15 2 30
15 Pitong đẩy, dốc 0.02m*100 tấn 1 bộ 1 100 100 2 200
17 Xe đẩy vào kho trọng tải 1 tấn chiếc 5 5 25 2 50
18 BT xếp dỡ 15m nâng cao 5m (20 t/h) chiếc 2 150 300 2 600
6.3 Bố trí mặt bằng và vận chuyển
Nguyên tắc bố trí tổng mặt bằng là phải phù hợp với điều kiện PCCC, an toàn, thuận tiện và
vệ sinh, cố gắng giảm thiểu cự ly vận chuyển vật liệu, năng lượng, động lực, tiết kiệm chi phí
và làm đẹp môi trường
6.3.1 Bố trí tổng mặt bằng
Tổng diện tích công trình xây dựng chiếm khoảng 1ha khu bên trái tính từ cổng vào là nhà ởcông nhân, tiếp theo là kho nguyên liệu chứa sắn tươi rồi đến phân xưởng sấy sắn Kho thanđược chứa ở góc ngoài cùng bên phải
Trang 176.3.2 Đường đi trong khu vực một nhà máy.
Đường đi trong khu vực nhà máy là đường bê tông, có độ dốc, rộng 20 m, phân xưởng xử lý nước thải là khu vực thấp nhất của nhà máy, rãnh nước thải hoàn toàn là rãnh lộ thiên, hội tụ đến khu xử lý nước thải
6.3.3 Xanh hóa khu vực nhà máy
Việc làm xanh hóa khu vực nhà máy là để làm đẹp môi trường, tạo ra sự văn minh sạch gọn, bảo vệ môi trường, không ô nhiễm, do vậy hai bên đường đi trong khu vực được trồng hoa, cây cối, các đất trống xung quanh phân xưởng được phủ kín bằng trồng cỏ, nhất là ở phân xưởng xử lý nước thải, phải biến nhà máy thành vườn hoa, hệ số xanh hóa từ 25% trở lên
6.3.4 Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu tổng mặt bằng
Diện tích khu vực nhà máy: 1ha