Khái niệm liên quan Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là hoạt động đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự ánở nước khác nhằm g
Trang 1I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(ĐTRNN) 2
1 Khái niệm liên quan 2
2 Vai trò của hoạt động ĐTRNN 2
3 Những nhân tố thúc đẩy ĐTRNN 3
3.1 Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước 3
3.2 Chu kỳ sản phẩm 3
3.3 Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia 3
3.4 Khai thác chuyên gia và công nghệ 3
3.5 Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên 3
3.6 Tận dụng quan hệ thương mại của nước đó với các nước khác 3
4 Quản lý Nhà Nước về hoạt động ĐTRNN 3
II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 4
1 ĐTRNN từ 2007 – 2012 4
từ 2007 đến 2012 4
1.2 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam phân theo ngành 5
1.3 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo đối tác 8
1.4 Các công ty, dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tiêu biểu 9
2 Thành công và hạn chế 10
2.1 Thành công 10
2.2 Hạn chế 10
III TRIỂN VỌNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 11
1 Bối cảnh 11
1.1 Thuận Lợi: 11
1.2 Khó khăn: 11
2 Dự báo ĐTRNN của doanh nghiệp Việt Nam trong 3 năm tới (tới 2015) 12
IV CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 16
1 Xây dựng, hoàn thiện chiến lược,công tác quản lý và cơ chế, chính sách hỗ trợ ưu đãi đối với hoạt động ĐTTTRNN 16
1.1 Về chiến lược phát triển ĐTTTRNN 16
1.2 Về công tác quản lý 17
1.3 Cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi 17
2 Tăng cường đẩy mạnh hoạt động xúc tiến ĐTTTRNN 18
3 Khuyến khích, tạo điều kiện để các Hiệp hội đầu ra ở nước ngoài ra đời và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức đó 18
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI (ĐTRNN)
1 Khái niệm liên quan
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự ánở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó
Theo Luật Đầu tư Việt Nam 2005:
(Điều 3 khoản 2) Đầu tư trực tiếp là hình thức do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
(Điều 3 khoản 14) Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành các hoạt động đầu tư
FDI vào: Người nước ngoài nắm quyền kiểm soát các tài sản của một nước A FDI ra: Các nhà đầu tư của nước A nắm quyền kiểm soát các tài sản ở nước ngoài
Nước chủ đầu tư: Nước mà ở đó chủ đầu tư định cư
Nước nhận đầu tư: Nước mà ở đó hoạt động đầu tư được tiến hành
2 Vai trò của hoạt động ĐTRNN
Thứ nhất, đối với quốc gia:
Giúp củng cố vai trò chính trị và vị thế kinh tế của VN trong khu vực và trên thế giới, thúc đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở VN
Giúp VIệt Nam có thêm nguồn nguyên liệu, nhiên liệu…phục vụ cho sự phát triển kinh tế trong nước và tạo tiền đề cho hoạt động kinh tế đối ngoại của
VN đa dạng và phong phú, hoạt động ngoại giao đi vào chiều sâu
Thúc đẩy công cuộc cải tổ nền kinh tế, nó cũng góp phần tạo đội ngũ thương nhân năng động, có kinh nghiệm kinh doanh quốc tế, góp phần làm tăng năng lực quốc gia
Tạo nguồn thu ngân sách và nguồn thu ngoại tệ lớn , tạo thành một nguồn thu quan trọng cho Ngân sách Nhà nước
Thứ hai, đối với doanh nghiệp:
Đầu tư ra nước ngoài giúp các doanh nghiệp thâm nhập sâu vào thị trường thế giới, tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tích lũy kinh nghiệm trên thương trường quốc tế, học hỏi tiếp thu công nghệ và bí quyết kinh công nghệ
Trang 3Đầu tư ra nước ngoài tạo ra khả năng cho doanh nghiệp thực hiện ”chuyển giá” để giảm thiểu mức thuế đóng góp cho toàn bộ hệ thống công ty đóng ở các nước khác nhau Nhờ đó mà tối đa hóa lợi nhuận thu được
Một vai trò quan trọng khác: đầu tư ra nước ngoài giúp doanh nghiệp có điều kiện phân tán rủi ro kinh doanh, điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong thế giới đầy biến động về kinh tế – chính trị như hiện nay
3 Những nhân tố thúc đẩy ĐTRNN 3.1 Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước 3.2 Chu kỳ sản phẩm
3.3 Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia 3.4 Khai thác chuyển giá và công nghệ
3.5.Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên 3.6.Quan hệ thương mại của nước đó với các nước khác
Ví dụ như khi một nước đầu tư vào Việt Nam, thì công ty đó sẽ được hưởng những
ưu đãi về thuế khi xuất khẩu những hàng hóa được họ sản xuất tại Việt Nam vào các nước Asian, đây là cơ hội tốt nâng cao sức cạnh tranh đối với sản phẩm của họ
4.Quản lý Nhà Nước về hoạt động ĐTRNN
Giai đoạn này không có nhiều thay đổi trong quản lí Nhà Nước về hoạt động này Các cơ quan chức năng chủ yếu dựa trên luật đầu tư năm 2005, nghị định 78/2006/NĐ-CP của Chính phủ (hướng dẫn thực hiện luật đầu tư 2005)
Lĩnh vực dầu khí được các cấp chính quyền rất quan tâm với nhiều nghị định lien quan như: nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2007, nghị định số 17/2009/NĐ-CP
Lĩnh vực giáo dục có nghị định số 73/2012/NÐ-CP gồm 6 chương, 75 điều và có hiệu lực từ 15/11/2012
Về mẫu hồ sơ đăng kí đầu tư ra nước ngoài có Quyết định số 1175/2007/QĐ-BKH ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư)
Về vay vốn với các doanh nghiệp Việt Nam có nghị định 75/2011/NĐ-CP
Về công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư ra nước ngoài có thông tư
số 2012/TT-BKHĐT( của bộ kế hoạch và đầu tư), nghị định Số: 113/2009/NĐ-CP
Trang 4Sau vụ việc của tập đoàn Vinashin Chính phủ đa yêu cầu rà soát lại các dự
án đầu tư nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước đặc biệt là tập đoàn dầu khí Việt Nam
Như vậy, khuôn khổ pháp lý của hoạt động ĐTRNN đã dần dần được hoàn thiện hơn thông việc ban hành Luật Đầu tư năm 2005, đồng thời Nghị định
số 78/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 quy định về ĐTRNN đã thay thế Nghị định số 22/1999/NĐ-CP ngày 14/4/1999 và thủ tục đầu tư ra nước ngoài đã được hướng dẫn cụ thể, rõ ràng, đơn giản tại Quyết định số 1175/2007/QĐ-BKH ngày 10/10/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
1 ĐTRNN từ 2007 – 2012
1.1 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo các năm
từ 2007 đến 2012
(cấp mới)Số dự án tư ( triệu USD)Tổng vốn đầu vốn thực hiện(triệu USD)
Số quốc gia
và vùng lãnh thổ 1989-2006 185 1094.2 _ _ Năm 2007 64 391.2 _ 18 Năm 2008 103 2,800.0 _ _ Năm 2009 457 7,200.0 _ 51 Năm 2010 107 2,926.0 900 25
Năm 2011 75 2,120.0 950 55 Hết
2007-2012 889 18,723.60
Số quốc gia việt nam đã và đang đầu tư vào 67 (nguồn cục đầu tư nước ngoài)
Trang 5Lũy kế đến thời điểm tháng 9 năm 2012, tổng số dự án đầu tư ra nước ngoài là 736 dự án với vốn đăng ký đạt khoảng 15,044 tỷ USD
2007-2012 là giai đoạn bước ngoặt trong việc đầu tư ra nước ngoài của cá doanh nghiệp Việt Nam, số dự án, số vốn đăng kí đều tăng đáng kể so với giai đoạn trước đó Tính đến hết cuối tháng 9/2012 tổng số dự án đã đăng kí trong giai đoạn này lên tới 889 dự án với tổng số vốn là trên 18,7 tỉ USD So với giai đoạn trước đó 1989-2006 thì số dự án đã tăng 4,81 lần, số vốn đăng kí tăng 17,1 lần Mặc dù chịu ảnh hưởng xấu từ cuộc khủng hoản tài chính ở Mỹ, nhưng đầu tư ra nước ngoài năm 2009 của Việt Nam lại tăng trưởng đột biến vượt xa so với dự báo của cục đầu tư nước ngoài (2,4 tỉ USD) đạt mốc kỉ lục 7,2 tỉ USD
Về quy mô dự án
Vốn đầu tư trung bình
cho 1 dự án (triệu USD) 6.113 27.184 15.755 27.346 28.267 39.595 Vốn đầu tư trung bình
cho 1 dự án giai đoạn
2007-2012(triệu USD)
Qua 24 năm thực hiện ĐTRNN, tính đến hết tháng 12/2011 tổng số vốn của các
dự án còn hiệu lực là 10,8 tỉ USD, số vốn đã thực hiện là 2.7 tỉ USD chiểm 25% tổng số vốn đăng kí còn hiệu lực Quy mô vốn đầu tư bình quân đạt 21,061 triệu USD/dự án
1.2Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam phân theo ngành
ĐTTTRNN phân theo ngành (Tính tới tháng 4/2012)
Trang 6(nguồn cục đầu tư nước ngoài)
Các lĩnh vực mà các công ty Việt Nam đầu tư khá đa dạng bao gồm 19 lĩnh vực từ những ngành đơn giản đến những ngành công nghệ phức tạp, đòi hỏi trình độ cao như thông tin truyền thông, công nghiệp chế tạo…
Số dự án và tổng vốn đầu tư tăng với tốc độ lớn, tỷ trọng trong cơ cấu vốn đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam có một bước chuyển rõ rệt
STT Ngành kinh tế Số dự án TVĐT Số dự án TVĐT
(1987-2006) (2007-T4/2012)
Trang 7I Công nghiệp 113 1,504,514,883 157 6,383,130,272
II Nông nghiệp-lâm nghiệp thủy sản 53 285,989,569 56 1,584,402,212
III Dịch vụ 99 215,533,116 235 3,078,465,946
Cụ thể: Dịch vụ đã dần dần trở thành ngành được các doanh nghiệp Việt
Nam đầu tư với số dự án nhiều nhất (tăng 2.374 lần so với giai đoạn trc, và
chiếm 27,8% vốn giai đoạn 2007-2012), nhưng về số vốn đầu tư thì công nghiệp
vẫn là ngành được xếp thứ nhất ( chiếm 57,8% tổng vốn đầu tư giai đoạn
2017-2012).Về nông, lâm, thủy sản, tuy được tăng về vốn đầu tư nhưng vẫn chiếm tỷ
trọng thấp nhất trong 3 ngành Như vậy có thể dự đoán rằng trong tương công
nghiệp sẽ vẫn là ngành mũi nhọn trong đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
1.3 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo đối tác
ĐTTTRNN phân theo nước tiếp nhận đầu tư lũy kế tính tới 4/2012
STT Nước tiếp nhận Số dự án (triệuUSD)TVĐT
Trang 85 Hàn Quốc 20 8,49
(Nguồn cục đầu tư nước ngoài)
Các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang đầu tư trực tiếp vào 67 quốc gia
và vùng lãnh thổ tại khắp các châu lục, quốc gia đang phát triển( Lào, Campuchia, ) và cả những nước phát triển như (Mỹ, Nhật Bản, Autralia ) Lào vẫn là quốc gia mà các doanh nghiệp Việt ưa thích và tìm thấy nhiều cơ hội nhất với 221 dự án, tổng vốn đầu tư lên tới 3,8 tỉ USD
1.4Các công ty, dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tiêu biểu
a) Các doanh nghiệp tiêu biểu
Tập đoàn Dầu khí quốc gia (PVN)với 25 dự án trên 18 quốc gia, tổng vốn chuyển ra khoảng 347 triệu USD
Tập đoàn Viettel với 185 triệu USD
Tập đoàn Cao su Việt Nam(VRG) với 16 dự án ở 2 nước láng giềng Lào, Campuchia, tổng số vốn chuyển ra khoảng 134,6 triệu USD
Tập đoàn Sông Đà vốn chuyển ra khoảng 161 triệu USD
Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai vốn chuyển ra khoảng 39 triệu USD
Công ty cổ phần Đông Dương Xanh 23,7 triệu USD
b) Các dự án tiêu biểu
Thủy điện Sê San 2 tại Campuchia có tổng vốn đầu tư 806 triệu USD
Dự án viễn thông của Viettel tại Peru 408 triệu USD
Thủy điện Sê Kông3 Thượng và Hạ lưu tại Lào vốn đăng ký275,2 triệu USD Thủy điện Nậm Công 2 và 3 tại Lào có vốn đầu tư 134,5 triệu USD
Tóm lại, tình hình đầu tư ra nước ngoài của nước ta khá phong phú và đa dạng khi số lượng ngành đầu tư của Việt Nam rất lớn và lan tỏa trong diện rộng
Về sơ lược thì có thể nhận thấy, phân theo ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng đầu tư khá lớn, và phân theo khu vực thì khu vực Châu Á là mũi nhọn đặc biệt
Trang 9của ta trong đó Lào, Campuchia, Venezuela và Liên bang Nga là 4 điểm đến hàng đầu của dòng đầu tư từ Việt Nam và đều có số vốn đăng ký vượt 1 tỷ USD Trong đó, riêng Venezuela có lượng vốn đăng ký rất lớn, lên đến trên 12,4 tỷ USD Ngành được đầu tư ít nhất là dịch vụ và các nước ở Châu Âu, Châu Mỹ là các nước ít được các doanh nghiệp đầu tư nhất
2 Thành công và hạn chế
I.1 Thành công
ĐTTTRNN đa dạng về thị trường, về ngành đầu tư, về quy mô, hình thức đầu tư, về các thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp tham gia đầu tư
Các dự án ĐTTTRNN đã góp phần mang lại doanh thu ngoại tệ lớn cho đất nước và nâng cao vị thế hình ảnh của VN trên trường quốc tế
Hoạt động ĐTTTRNN đã hình thành một đội ngũ doanh nhân Việt Nam
có năng lực đàm phán trong đấu thầu quốc tế (ngành dầu khí, xây dựng), trong liên doanh với nước ngoài để tổ chức thực hiện các dự án hợp tác đầu tư
Hoạt động ĐTTTRNN đã đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế và
an sinh xã hội cho địa bàn nước sở tại, tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương làm việc cho dự án
I.2 Hạn chế
a) Về phía quản lý nhà nước
Thể chế chính sách chưa thực sự hoàn chỉnh, thường đi chậm so với thực
tế đặc biệt trong việc thực hiện chế độ báo cáo của các dự án ĐTTTRNN Công tác xúc tiến ĐTTTRNN cũng chưa được đẩy mạnh, nguồn kinh phí cho hoạt động này còn hạn hẹp, chưa được sự quan tâm thỏa đáng của các cơ quan chứ năng
Đại diện của Chính phủ Việt Nam ở nước ngoài như Đại sứ quán, Lãnh sự quán, tham tán thương mại và đầu tư chưa thực sự tham gia có hiệu quả trong việc hỗ trợ xúc tiến các dự án ĐTTTRNN
Chiến lược tổng thể về ĐTTTRNN của Việt Nam vẫn chưa được xây dựng, trừ ngành dầu khí đã có những kế hoạch dài hạn về ĐTTTRNN
b) Về phía nhà đầu tư
Năng lực cạnh tranh của các nhà đầu tư Việt Nam nhìn chung còn yếu( vốn ít, trình độ quản lý còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm hoạt động trong môi trường kinh doanh quốc tế, thương hiệu công ty, thương hiệu sản phẩm, dịch vụ chưa có) do vậy gặp khó khăn trong cạnh tranh với các nhà đầu tư đến từ các nước khác trong đấu thầu, thực hiện liên doanh, liên kết với các đối tác ở nước tiếp nhận vốn đầu tư Việc triển khai thực hiện dự án còn chậm
Sự liên kết giữa các doanh nghiệp Việt Nam ĐTTTRNN còn lỏng lẻo trong việc liên kết, hỗ trợ, chia sẻ thông tin Nhiều nhà đầu tư Việt Nam chưa nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực dự án, chưa thực hiện báo
Trang 10cáo định kỳ cho cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền về quản lý hoạt động ĐTTTRNN, thậm chí có nhiều trường hợp nhà đầu tư sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã không triển khai thực hiện dự án, thay đổi chức năng kinh doanh hoặc địa chỉ trụ sở, giải thể doanh nghiệp cũng không
có báo cáo cho cơ quan cấp phép
III TRIỂN VỌNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
1.Bối cảnh
1.1 Thuận Lợi:
a) Trong nước
Kinh tế trong nước tăng trưởng nhanh, các doanh nghiệp, tập đoàn ngày càng lớn mạnh, đủ năng lực và sức cạnh tranh để vươn ra các dự án ngoài lãnh thổ Việt Nam
Chính phủ quan tâm, hỗ trợ đến việc ĐTRNN của các doanh nghiệp Việt thông qua các hoạt động như xúc tiến đầu tư, hỗ trợ vốn,
Việt Nam chủ chương hội nhập kinh tế, tích cực tham gia các tổ chức kinh
tế đa phương như ASIAN(1995),APEC (1998), WTO (2007)… Việt Nam cũng
đã kí nhiều hiệp định hợp tác song phương, đa phương (hiệp định EPA với Nhật Bản 2009, hiệp định thương mại song phương với Chi lê 2011) tạo ra các cơ hội đầu tư ra nước ngoài cho các doanh nghiệp, công ty trong nước
Các hiệp hội ra đời hỗ trợ pháp lý và tư vấn, bảo vệ quyền lợi của hội viên như: AVIC (hiệp hội các nhà đầu tư sang Campuchia), AVIL (hiệp hội các nước đầu tư sang Lào)…
b) Quốc tế:
Toàn cầu hóa đang trở thành xu thế chủ yếu chi chi phối sự phát triển của kinh tế thế giới Các nước sẵng sàng tiếp nhận dòng vốn đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam
Hòa bình hợp tác cùng phát triển là mục tiêu chung của các nước Các nước chủ động giảm bớt hoặc giỡ bỏ các rào cản thương mại để thu hút các nhà đầu tư quốc tế
1.2 Khó khăn:
a) Trong nước:
Cơ chế, chính sách quản lý hoạt động này chưa hoàn thiện, còn nhiều bất cập, vướng mắc gây hạn chế hoạt động ĐTRNN đặc biệt trong thủ tục hành chính
Các doanh nghiệp Việt Nam đang trong hoàn cảnh khó khăn khi Nhà Nước thắt chặt tín dụng, việc chuyển tiền cũng gặp khó khăn khi các ngân hàng