Vì vậy, tôi nghiên cứu đề tài “ Đánh giá tình hình sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Phổ Yên– tỉnh Thái nguyên ”, để thấy được những hiệu quả đạt đươc, những
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kinhtế- Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên và phòng tàichính – kế hoạch huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã giới thiệu và đồng ý cho
em thực tập tại phòng tài chính – kế hoạch huyện Phổ Yên Trong quá trình thựctập tại Phòng em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tổ chức và cá nhântrong và ngoài trường
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và ban chủ nhiệmkhoa Kinh tế- Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh tỉnh Thái Nguyên
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp ý kiến quýbáu của các thầy cô trong khoa Kinh tế- Trường Đại học kinh tế và quản trị kinhdoanh Thái Nguyên
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ tại phòng tài chính – kế hoạchhuyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Cuối cùng em xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo th.s Trần Văn Dũng đã hướngdẫn em tận tình và chu đáo để em có thể hoàn thiện tốt nhất báo cáo thực tập củamình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi tới các thầy cô, các bác, các côchú và các anh chị những lời chúc tốt đẹp nhất!
Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2013
Sinh viên
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ VI (6-1986) là một mốc lịch sử quan trọng,đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của Việt Nam Nhà nước ta
từ một nhà nước tập chung quan liêu bao cấp đã bước sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của nhà nước với nhiều thành phần kinh tế đan xen Đặcbiệt khi Việt Nam đã trở thành một thành viên chính thức của tổ chức thươngmại thế giới – WTO thì cơ hội phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài của ViệtNam càng được nâng cao và củng cố vững trãi Cùng với xu thế phát triển củathế giới và thời đại, chúng ta đã áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đểtăng được năng lực sản xuất, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sảnphẩm, từ đó làm cho sản phẩm làm ra bán được nhiều hơn tạo uy tín trên thịtrường trong nước cũng như khu vực và thế giới, góp phần ổn định và nâng caođời sống nhân dân
Bên cạnh những cơ hội Việt Nam cũng phải đối diện với rất nhiều tháchthức và khó khăn Chúng ta xuất phát điểm ở quá thấp, vốn là một nước nôngnghiệp lạc hậu, công nghiệp phát triển chưa xứng đáng với tiềm năng, năng suấtlao động thấp máy móc lạc hậu, nguồn nhân lực dồi dào nhưng lại không có taynghề làm việc, năng lực quản lý kém, hiệu quả sử dụng vốn không cao… Nhữngkhó khăn trên đòi hỏi chúng ta phải tập chung sức lực và trí tuệ để giải quyếtthấu đáo, biến những yếu tố hạn chế thành yếu tố tích cực, từ đó tạo lên một nềntảng vững trãi hơn nữa khi bước vào nền kinh tế thị trường với đầy dãy nhữngkhó khăn và thử thách khốc liệt
Một trong những vấn đề mà chúng ta phải đặc biệt quan tâm đó là tình hình sửdụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển
Là một bộ phận của đầu tư, nhưng đầu tư phát triển từ NSNN lại có vai trò rấtquan trọng không những tới tăng trưởng kinh tế mà còn là một yếu tố đóng vai
Trang 3dụng trực tiếp và gián tiếp tới chiến lược đầu tư phát triển, đến quy hoạch đầu tưtheo ngành kinh tế, theo vùng lãnh thổ…
NSNN là nguồn tài chính tập trung quan trọng nhất trong hệ thống tàichính quốc gia NSNN tác động trực tiếp đến việc tăng quy mô đầu tư, thúc đẩynền kinh tế tăng trưởng và phát triển Quy mô và cơ cấu thu chi NSNN tác độngmạnh mẽ đến quan hệ cung cầu trên thị trường và thông qua đó tác động đến nềnkinh tế Thông qua việc phân bổ NSNN, Nhà nước thực hiện việc điều chỉnh cơcấu kinh tế, thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế nhằm phát triển bền vững và khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội NSNN là công cụ kinh tế để nhà nướcthực hiện việc quản lý, kiểm soát nền kinh tế NSNN trực tiếp đầu tư phát triểnnguồn nhân lực, trí lực ( giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, khoa học…) thực hiệnnhiệm vụ phát triển xã hội trên mọi lĩnh vực
Do đó việc sử dụng có hiệu quả vốn NSNN của quốc gia nói chung và củađịa phương nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp chính phủ và chínhquyền các cấp thực hiện tốt các mục tiêu tăng trưởng KTXH của mình Vì vậy,
tôi nghiên cứu đề tài “ Đánh giá tình hình sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư
phát triển trên địa bàn huyện Phổ Yên– tỉnh Thái nguyên ”, để thấy được
những hiệu quả đạt đươc, những hạn chế còn tồn tại trong quản lý NSNN ở cấphuyện và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý NSNN nhằm gópphần thực hiện tốt kế hoạch phát triển KTXH là cấp thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển trên địabàn huyện Phổ Yên, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triển tại huyện Phổ Yên
Trang 4Báo cáo nghiên cứu các vấn đề sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triểndiễn ra tại huyện Phổ Yên.
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Báo cáo tập trung nghiên cứu các nội dung cơ bản về sử dụngvốn ngân sách cho đầu tư phát triển tại huyện Phổ Yên
- Về không gian: Báo cáo nghiên cứu tại huyện Phổ Yên
- Về thời gian: Báo cáo nghiên cứu sử dụng vốn ngân sách tại huyện PhổYên giai đoạn 2010-2012 và đề xuất một số giải pháp đến năm 2015
5 Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài lệu tham khảo,nội dung báo cáo gồm 3 phần :
Phần I: Tổng quan về huyện Phổ Yên và phòng Tài chính – Kế hoạchhuyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên
Phần II: Đánh giá thực trạng sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư phát triểntrên địa bàn huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên
Phần III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách chođầu tư phát triển trên địa bàn huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên
Trang 5PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHỔ YÊN VÀ PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
HOẠCH HUYỆN PHỎ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1 Tổng quan về huyện Phổ Yên
Phổ Yên là nơi có các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh TháiNguyên Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng cắt dọc tỉnhThái Nguyên và chạy qua địa bàn huyện với chiều dài 15 km Đến năm 2010 vớituyến đường cao tốc Hà Nội- Thái Nguyên hoàn thành, hành lang kinh tế đườngquốc lộ 18, quốc lộ 3, cao tốc Hà Nội- Thái Nguyên, quốc lộ 2, quốc lộ 37, quốc
lộ 1B, các tuyến tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên sẽ tạo thành mạng lướigiao thông quan trọng gắn liền huyện Phổ Yên với các tỉnh lân cận Đây có thểcoi là thuận lợi lớn trong việc giao lưu liên kết kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hànghoá giữa Phổ Yên với Hà Nội, với thành phố, các thị xã và huyện của TháiNguyên cũng như với các tỉnh lân cận
1.1.1.2 Địa hình
Huyện Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm vùngnúi thấp và đồng bằng Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam và chia làm 2 vùng rõ rệt:
- Vùng phía Đông gồm 11 xã và 2 thị trấn có độ cao trung bình 8-15m, đây
là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng
- Phía Tây gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của Huyện, địa hình đồi núi làchính Độ cao trung bình ở vùng này là 200-300m
Nhìn chung, địa hình của Phổ Yên cũng giống như các huyện khác thuộcvùng đồi gò và vùng trung tâm của Thái Nguyên là có đặc điểm địa hình bằngphẳng xen lẫn địa hình gò đồi tạo thành hai nhóm cảnh quan
Trang 61.1.1.3 Cảnh quan thiên nhiên
Với đặc điểm địa hình ở trên, huyện có hai nhóm cảnh quan chủ yếu sau:
- Nhóm cảnh quan đồng bằng (thuộc các xã phía Đông sông Công và xãVạn Phái) mang đặc trưng chung của cảnh quan vùng đồng bằng sông Hồng cókết cấu kiểu cụm dân cư làng xã, xen những cánh đồng lúa, màu rộng lớn Một
số cụm dân cư ven các trục lộ lớn phát triển theo hướng đô thị hoá
- Nhóm cảnh quan đồi núi thấp (thuộc các xã phía Tây sông Công) mangđặc điểm chung của vùng trung du phía Bắc Địa hình khu vực này phổ biến làđồi bát úp xen kẽ trong những cánh đồng nhỏ và hẹp, dân cư kiểu làng bản nhưngphân tán hơn, tốc độ đô thị hoá chậm hơn vùng phía Đông
1.1.1.4 Khí hậu và thủy văn
- Khí hậu
Huyện Phổ Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độtrung bình trong năm là 230C, tháng 7 là tháng nóng nhất nhiệt độ trung bìnhkhoảng 28-290C, tháng lạnh nhất vào tháng 1 nhiệt độ trung bình khoảng 15-
160C Khí hậu của huyện chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa
từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưatrung bình trong năm đạt 2.097mm Trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa
cả năm Mưa nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 và có thể xảy ra lũ
1.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
- Tài ngưyên nước
Phổ Yên có 2 hệ thống sông: Sông Công là nguồn nước mặt quan trọngcho sản xuất nông nghiệp của các xã vùng cao và vùng giữa của Huyện Sông
Trang 7Nguyên Lòng sông có chiều rộng trung bình 13m, độ dốc lưu vực 27,3%, độdốc long sông 1,03% Lưu lượng nước trong mùa mưa 29,7m3/s và trong mùakhô là 4,2m3/s.
Hệ thống sông Cầu chảy qua Huyện khoảng 17,5km, cung cấp nước tướicho các xã phía Đông và phía Nam huyện Sông Cầu còn là đường giao thôngthuỷ cho cả tỉnh nói chung và huyện Phổ Yên nói riêng
Ngoài hai con sông chính chảy qua địa phận huyện, còn có hệ thống suối,ngòi chảy qua từng vùng Tổng diện tích mặt nước sông suối của huyện là704,1ha Nhìn chung, chất lượng nước tốt nên có thể khai thác mặt nước để nuôitrồng thuỷ sản
- Tài nguyên rừng
Phổ Yên là huyện chuyển tiếp giữa vùng đồi núi và đồng bằng nên diệntích đất lâm nghiệp không lớn và tập trung ở các xã phía Tây huyện Diện tíchrừng của Huyện là 6.743, 9 ha, chiếm 23,29% diện tích tự nhiên Trong đó rừng
tự nhiên có 2.635,2ha, chiếm 39,2% diện tích đất lâm nghiệp Nhìn chung, rừngcủa huyện Phổ Yên mang tính chất môi sinh, góp phần xây dựng môi trường bềnvững cho huyện hơn là mang tính chất kinh tế
- Khoáng sản
Về tài nguyên khoáng sản, theo kết quả thăm dò địa chất, trên địa bànhuyện không có các điểm mỏ, quặng Tuy nhiên, tỉnh Thái Nguyên nằm trongkhu vực sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng TháiBình Dương với thăm dò có 34 loại hình khoáng sản phân bổ tập trung ở Đại
Từ, Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ Khả năng khai thác của các loại khoáng sảnnày có thể quyểt định đến phương hướng phát triển công nghiệp của huyện PhổYên
- Tài nguyên đất
Diên tích đất tự nhiên của huyện ổn định qua các năm Tốc độ đô thị hoácủa huyện trong nhưng năm qua khá chậm Diện tích đất nông nghiệp không có
sự biến động lớn Diện tích đất ở tăng từ 880 ha năm 2002 lên 974,01 ha năm
2008 Đất chuyên dùng tăng 1142,8 ha từ năm 2002 đến năm 2006 và có sự biếnđộng lớn từ năm 2005 đến năm 2008
Trang 8Bảng 1.1: Số lượng đất đai của Huyện năm 2005
(Nguồn: Kiểm kê đất đai 2012)
Đánh giá khả năng sử dụng đất vào trong ngành nông nghiệp cho thấy,tiềm năng đất nông nghiệp của huyện đạt 14.500-15.000 ha, trong đó đất chotrồng lúa khoảng 7000 ha, đất cây trồng cạn hàng năm khoảng 2.100 ha, đấtvườn và cây lâu năm khoảng 5.500 ha Hiện nay, diện tích đất lúa và cây hàngnăm khác đã được sử dụng hết Tiềm năng đất lâm nghiệp của huyện đạt 8.500-8.600 ha, khả năng mở rộng đất lâm nghiệp của huyện còn khoảng 1.200 ha
1.1.2 Đặc điểm về kinh tế và xã hội
1.1.2.1 Dân số và lao động
a, Dân số
Toàn huyện có số dân trung bình năm 2009 là 137.150 người, trong đó dân sốsống ở 3 thị trấn chiếm khoảng 9,5%, dân số nông thôn chiếm khoảng 90,5%.Mật độ dân số toàn huyện là 534 người/km2 tuy nhiên phân bố dân cư giữa cácvùng có sự phân tán
b, Nguồn lao động
Tốc độ tăng dân số toàn Huyện trung bình hàng năm là khoảng 1% Nguồnlao động của huyện năm 2005 là 8.660 người, chiếm 65,7% tổng dân số của huyện.Lực lượng lao động phân bổ trong các ngành kinh tế chủ yếu làm việc trong ngànhnông lâm thuỷ sản, chiếm 86% Lao động đang làm việc trong ngành công nghiệp
và xây dựng chiếm 9,7% lao động có việc làm 4,3% lao động có việc làm đanglàm việc trong ngành dịch vụ Số lao động trong độ tuổi không tham gia trong cácngành kinh tế chủ yếu đang đi học, chiếm 80%, còn lại là làm nội trợ, không làmviệc, không có việc làm
Lao động trong độ tuổi không có việc làm là 590 người, chiếm 11,16% số laođộng trong độ tuổi không tham gia trong các ngành kinh tế Trong những nămqua, huyện đã chú trọng giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy
Trang 9a, Hệ thống giao thông
Đường bộ:
Huyện có quốc lộ 3 từ Km 33 đến Km 48 đi qua trung tâm huyện, chiềudài đường là 15km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7,5m dải bê tông tiêuchuẩn kỹ thuật cấp 4
Hệ thống đường huyện gồm 11 tuyến nối liền trung tâm huyện với trungtâm các xã, thị trấn trong huyện
Tổng đường xã của huyện là 274,8 km, trong đó 56,6% là đường đất đượchình thành từ phong trào làm giao thông nông thôn của địa phương Các tuyếnđường xã nhìn chung đều chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nền đường nhỏ hẹp, hệthống thoát nước chưa đầy đủ
Đường thuỷ:
Sông Cầu, sông Công đi qua địa phận Huyện nhưng không phát triểnthành tuyến đường thuỷ, chỉ có 5 km đường trên sông Công từ cảng Đa Phúcđến vị trí gặp sông Cầu có khả năng khai thác
Đường sắt:
Trên địa phận Huyện có tuyến đường sắt Hà Nội- Quán Triều đi qua cóchiều dài 15 km và có 1 nhà ga
Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ của huyện Phổ Yên có quan
hệ chặt chẽ về mặt địa lý, vùng dân số và vùng kinh tế Tuy nhiên, chất lượngcòn chưa đồng bộ Hệ thống đường thuỷ chủ yếu phục vụ thuyền nhỏ khai thácvật liệu xây dựng trên sông Tuyến đường sắt có khả năng tạo thuận lợi cho pháttriển kinh - tế xã hội của huyện
Hệ thống lưới điện của huyện đã được hoàn chỉnh Huyện được cấp điện
từ nguồn điện lưới quốc gia qua đường truyền tải 110 kv Đông Anh - Thái
Trang 10Nguyên Lưới điện của Huyện cơ bản vận hành tốt với đường 110kv và 35 Kv.Hiện nay 100% số thị trấn, xã của Huyện có điện.
d, Bưu chính viễn thông
Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn huyện ngày càng được hiện đại hóa.Đến nay thị trấn đã có điểm bưu điện văn hóa khang trang, hiện đại
Đầu tư nâng cấp các trạm phát sóng, hệ thống đường dây thông tin đảm bảonâng cao chất lượng bưu chính viễn thông thông suốt Số thuê bao điên thoạibình quân là 8 máy/ 100 dân Sẽ tăng lên thành 14 máy/ 100 dân
1.1.2.3 Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP đến năm 2010 là 20% Cơ cấu kinh tế: Công
nghiệp – xây dựng 59,2%; dịch vụ 22,1%; nông – lâm nghiệp 18,7% GDP bình
quân đầu người đến năm 2010 đạt 24,6 triệu đồng ( tương đương 1.230 USD).
năm 2010 thu nhập bình quân đầu người là 25 triệu đồng, năm 2011 là 34,84triệu đồng, tăng 39,36%,đến năm 2012 thu nhập bình quân đầu người củahuyện đạt mức 43.92 triệu đồng
1.1.2.4 Các lĩnh vực xã hội
a, Giáo dục và đào tạo
Tiếp tục đầu tư xây dựng các phòng học và nhà công vụ giáo viên theo Chươngtrình kiên cố hóa trường học của Chính phủ, thực hiện tốt chủ trương xã hội hóatrong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiêt bị phục vụ cho dạy vàhọc, phấn đấu đến năm 2015 có 100% trường đạt trường chuẩn Quốc gia
b, Y tế
Hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở, đã giữvững danh hiệu các xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế, tiếp tục đầu tư xâydựng 04 tạm y tế theo hướng chuẩn hóa Cở sở vất chất thiết bị ngày càng đượcđầu tư, nâng cấp, các dịch vụ y tế được mở rộng Chất lượng khám chữa bệnh,bảo vệ sức khỏe nhân dân được nâng lên
c, Văn hóa thông tin
Huyện đã tăng cường đầu tư các cơ sở, các trung tâm văn hóa, vui chơi giải trí
cho nhân dân, phát động và động viên các hoạt động văn hóa quần chúng nhằmđáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân, giữ gìn bản sắc văn
Trang 111.1.3 Đánh giá chung
Những thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội
Trên cơ sở đánh giá toàn diện các nguồn lực và điều hiện phát triển của Huyện hiện nay, có thể thấy những thuận lợi nổi bật sau đây:
- Huyện có vị trí địa lý thuận lợi do nằm kề và ở vị trí kết nối các trungtâm phát triển là Hà Nội và thành phố Thái Nguyên Để khai thác lợi thế này,khâu đột phá là xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông tốt, nhất là đường bộ
- Địa hình của Huyện đa dạng, có cả miền núi, trung du và đồng bằng;
có hồ Suối Lạnh nằm trong quần thể tiềm năng du lịch khác của Tỉnh như hồNúi Cốc, khu di tích ATK… Đây là điều kiện của sự phát triển nông lâmnghiệp chuyên canh và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
- Huyện có quỹ đất đai khá lớn và thuận lợi cho phát triển các ngành phinông nghiệp, nhất là những ngành cần sử dụng nhiều yếu tố đầu vào là đất đai
- Nguồn lao động của Huyện tương đối dồi dào, có khả năng học nghềthuận lợi do gần các cơ sở đào tạo của Trung ương và của Tỉnh
- Do có nhiều lợi thế phát triển nên Huyện được Tỉnh quan tâm trong chỉđạo, ưu tiên đầu tư
Những khó khăn thách thức
- Huyện có 5 xã miền núi, đồng bào dân tộc sinh sống, trong đó còn 1 xãnghèo Đến nay, đây chính là “vùng lõm” trong bức tranh kinh tế xã hội củaHuyện
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển biến theo hướng tích cực, song xuất phátđiểm kinh tế - xã hội còn ở mức thấp, đến nay nông nghiệp còn chiếm tỷ trọngkhá cao (năm 2007 chiếm 33,15% giá trị sản xuất và 78,81% lao động); giá trịthu hoạch tính bình quân một ha đất nông nghiệp chưa cao
- Các ngành kinh tế mặc dù có tốc độ phát triển nhanh trong vài năm gầnđây, song quy mô còn nhỏ Phát triển công nghiệp còn tự phát, thiếu tính quyhoạch
- Hệ thống kết cấu hạ tầng bước đầu hình thành tương đối đồng bộ, songchưa đáp ứng được nhu cầu phát triển cao hơn trong tương lai
Trang 121.2 Khái quát về phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên
Phòng Tài chính – Kế hoạch hiện nay được sáp nhập từ 02 đơn vị là Phòng Tài
chính và phòng Kế hoạch đầu tư theo Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP ngày04/02/2008 của Chính phủ, Quyết định số: 654/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 củaUBND tỉnh Thái nguyên về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộcUBND các huyện, thành phố, thị xã Trong đó:
- Từ trước ngày 30/04/2008, phòng Tài chính - KH gồm 02 cơ quan làPhòng Tài chính và phòng KH và ĐT với các chức năng, nhiệm vụ như sau:+ Phòng Tài chính: Thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài chính, tàisản trên địa bàn huyện được phân cấp
+ Phòng KH - ĐT: Thực hiện quản lý nhà nước về công tác kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội, công tác quy hoạch xây dựng, đăng ký kinh doanh, viễnthông, đầu tư và XDCB
- Từ ngày 01/5/2008, 02 cơ quan Tài chính và KH - ĐT được sáp nhậpthành phòng Tài chính - KH thực hiện các chức năng, nhiệm vụ: Tham mưugiúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tàichính, tài sản, kế hoạch và đầu tư, đăng ký kinh doanh, tổng hợp, thống nhấtquản lý về kinh tế HTX, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân
1.2.1 Vị trí – chức năng
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phổ yên là cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện Phổ yên, có chức năng tham mưu giúp cho UBND huyện tronghoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế hoạch đầu tư, đăng ký kinhdoanh trên địa bàn
Phòng Tài chính – Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện củaUBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụcủa Sở Tài chính và Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thái nguyên
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản
1.2.2 Quyền hạn và nhiệm vụ
Công tác Tài chính Ngân sách Nhà nước:
- Trình UBND huyện ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch
Trang 13hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thực hiệnnhiệm quản lý của phòng.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, UBND các xã xâydựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình UBND cấp huyện dự toánngân sách huyện theo hướng dân của Sở Tài chính
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với các khoản thu được phân cấpquản lý, dự toán chi ngân sách cấp huyện và tổng hợp dự toán ngân sách cấp xãphương án phân bổ ngân sách huyện trình UBND huyện; lập dự toán ngân sáchđiều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình UBND huyện; tổ chức thực hiện
dự toán ngân sách đã được quyết định
- Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngânsách Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Thẩm tra quyết toán ngân các dự án đầu tư do huyện quản lý; thẩm định,quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã, lập quyết toán thu, chi ngân sách huyện;tổng hợp, lập báo cáo thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toánthu, chi ngân sách cấp huyện báo cáo UBND huyện để trình cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê chuẩn
- Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệpthuộc cấp huyện quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tàichính Thẩm định, trình UBND huyện quyết định theo thẩm quyền việc muasắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tàichính theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của UBND huyện và theo quyđịnh của pháp luật
Công tác Kế hoạch – Đầu tư:
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày05/8/2009 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Bộ nội vụ về việc hướng dẫn về chứcnăng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn
về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện
1 Trình UBND huyện:
a, Dự thảo các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm củahuyện; Đề án chương trình phát triển kinh tế- xã hội, cải cách hành chính tronglĩnh vực kế hoạch đầu tư trên địa bàn huyện;
Trang 14b, Dự thảo các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế,chính sách, pháp luật và các quy định của UBND huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư
về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn;
2 Trình UBND huyện các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địabàn; thầm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộcthẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện; thẩm định và chịu trách nhiệm về kếhoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩmquyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện
3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chínhsách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnhvực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn
4 Cung cấp thông tin xúc tiến đầu tư; phối hợp với các phòng, banchuyên môn nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong vàngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán
bộ làm công tác KH & ĐT cấp xã
5 Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát và đánh giá đầutư; kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bànhuyện; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền
6 Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực kếhoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND huyện vàtheo quy định của pháp luật
1.2.3 Tổ chức bộ máy của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên
a,Về tình hình đội ngũ cán bộ, công chức:
Tổng số cán bộ, công chức của đơn vị đến 14/11/2012 là 12 người
Bao gồm: Trong biên chế: 09 người, hợp đồng là 3 người
Về trình độ chuyên môn: Đại học: 11 người; Trình độ cao đẳng và tương đương:
01 người
b, Về tổ chức, phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy trình giải quyết công việc và yêu cầucông tác, Phòng Tài chính – Kế hoạch đã thực hiện phân công cán bộ, công
Trang 15+ Trưởng phòng: Phụ trách chung, trực tiếp phụ trách quản lý ngân sáchcấp huyện.
+ 01 đồng chí phó phòng phụ trách lĩnh vực kế hoạch đầu tư
+ 01 đồng chí Phó trưởng phòng phụ trách lĩnh vực tài chính
*.Về phân công cán bộ, công chức trong đơn vị:
- Đối với bộ phận công tác kế hoạch và đầu tư:
+ 01 cán bộ phụ trách công tác tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội
+ 01 cán bộ thực hiện công tác thẩm định các dự án đầu tư XDCB
+ 01 cán bộ phụ trách công tác xúc tiến đầu tư, sản xuất kinh doanh
+ 01 cán bộ phụ trách công tác đăng ký kinh doanh, theo dõi và quản lý cácthành phần kinh tế
- Đối với bộ phận tài chính:
+ 02 cán bộ phụ trách công tác chi ngân sách huyện, theo dõi, quản lý cácđơn vị dự toán trực thuộc, quản lý biên lai, ấn chỉ của ngành
+ 03 cán bộ phụ trách công tác quản lý, theo dõi ngân sách cấp xã, quản lýcông sản
+ 01 cán bộ phụ trách công tác quản lý giá, công tác hành chính cơ quan.+ 01 cán bộ phụ trách công tác định giá tài sản trong các vụ án dân sự, hìnhsự
Bên cạnh đó, phòng cũng thực hiện sự phân công cán bộ kiêm nhiệm thựchiện các công việc thường trực hội đồng giá đất, tham gia các ban chỉ đạo và tổchuyên viên giúp việc của các tổ công tác theo yêu cầu nhiệm vụ do UBNDhuyện giao
Trang 16Mô hình quản lý của phòng tài chính kế - hoạch huyện Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên
Trong đó: - Trưởng phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động chung của
toàn bộ cán bộ công chức trong phòng, chỉ đạo bộ phận kế toán trong công tác
kế toán riêng tại phòng giữ vai trò trưởng ban kế toán
- Phó phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm tuyên truyền ý kiến chỉ đạo của cấptrên cho các bộ phận trong phòng mình, lãnh đạo các CB, CC của bộ phận mìnhhoàn thành nhiệm vụ được giao Các bộ phận kế hoạch, bộ phận đầu tư, bộ phậnđăng ký kinh doanh chịu sự chỉ đạo kiểm soát của phó phòng kế hoạch
- Phó phòng tài chính: Chịu trách nhiệm tuyên truyền ý kiến chỉ đạo của cấptrên cho các bộ phận trong phòng mình, lãnh đạo các CB, CC của bộ phận mìnhhoàn thành nhiệm vụ được giao Các bộ phận tổng hợp ngân sách huyên, bộphận phụ trách ngân sách xã thị trấn, bộ phận thẩm định và quyết toán các dự ánđầu tư XDCB, bộ phận tài chính chịu sự chỉ đạo của phó phòng tài chính
đầu tư
Bộ phận đăng ký kinh doanh
Bộ phận tổng hợp
và phụ trách NS
xã, thị trấn
Bộ phận thẩm định
và quyết toán các
dự án đầu
tư XDCB
Bộ phận tài chính đất đai
Bộ phận tài chính, tài sản tịch thu sung quỹ nhà
Bộ phận tổng hợp NS huyện
Bộ phận kế toán
Trang 17PHẦN II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1 Thực trạng đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Phổ Yên.
Đại hội Đảng bộ huyện Phổ Yên lần thứ XXVII đã đề ra mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 là: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, phát huy sức mạnh của nhân dân các dân tộc trong toàn huyện, huy động mọi nguồn lực, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, củng cố quốc phòng an ninh, tăng cường đoàn, kết mở rộng dân chủ, giữ vững kỷ cương, xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh;tạo sự phát triển nhanh và bền vững, sớm đưa Phổ Yên trở thành huyện công nghiệp”
Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVII, UBNDhuyện đã trình HĐND phê duyệt và ra các Nghị quyết về phát triển kinh tế - xãhội huyện Phổ Yên giai đoạn 2006-2010 Trên cơ sở đó, UBND huyện Phổ Yên
đã tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2010
2006-2.1.1 Các lĩnh vực đầu tư
- Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo;
- Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, các dự án quan trọng, cóquy mô lớn;
- Phát triển ngành, nghề truyền thống;
- Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội;
- Lĩnh vực y tế;
-Văn hoá, thông tin;
- Những lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật
2.1.2 Cơ cấu đầu tư theo ngành
Trang 18 Ngành Nông – Lâm – Thủy sản
Nông nghiệp của huyện giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Trong những nămgần đây, sản xuất nông nghiệp có những bước phát triển tương đối toàn diện vàkhá ổn định
Cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp ngày càng được tăng cường, đặc biệt việcứng dụng khoa học kỹ thuật luôn được coi trọng Sản xuất nông nghiệp theohướng đưa cây, con giống mới năng suất cao thay thế cây con giống cũ kém hiệuquả kinh tế Chăn nuôi gia súc, gia cầm khá phổ biến tại Phổ Yên Đặc biệt làlợn, gà với nhiều trang trại có quy mô lớn, trang thiết bị đạt tiêu chuẩn Ví dụtrại giống của công ty cổ phần CP, trại Thanh Dưỡng… Kinh tế trang trại đã gópphần đáng kể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, và giải quyếtviệc làm
Bảng 2 : Cơ cấu đầu tư theo ngành Nông – Lâm – Thủy sản (giá hiện hành)
Chỉ tiêu
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
2011/20 10
2012/20 11
TĐP TBQ GTSX
N-L-TS 1.087,347 100 1.253,746 100 1.402,9 100 115,3 111,9
113,5 8
447,86 41,19 562,00 44,83 612,38 43,65 125,48 108,96 116,9
3-Chăn
nuôi 555,63 51,1 594,946 47,45 685,93 48,9 107,08 115,29 111,1-Dịch vụ
110,992.Lâm
nghiệp 6,107 0,56 8,22 0,66 13,36 0,96 134,6 162,53 147,93.Thủy sản
38,63 3,55 43,18 3,44 43,12 3,07 111,78 99,86 105,6
5
(Nguồn: Niên giám thông kê huyện phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên)
Trang 19Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản tăng từ 1087,347 tỷ đồng năm 2010 lên1402,9 tỷ đồng năm 2012, tốc độ phát triển bình quân là 113,57% Giá trị sảnxuất nông nghiệp tăng về quy mô do khối lượng vốn đầu tư tăng Chăn nuôichiếm tỷ trọng cao nhất trong giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 51,1% tươngđương giá trị 555,63 tỷ đồng năm 2010 Tuy nhiên tỷ trọng ngành chăn nuôi cógiảm nhẹ còn 48,9% năm 2012 do dịch bệnh và điều kiện tự nhiên ảnh hưởngđến vật nuôi nhưng giá trị sản xuất của ngành này khá cao, nó là 685,93 tỷ năm
2012 Dịch vụ nông nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng cao do cơ giới hóa trongnông nghiệp Lâm nghiệp tuy chiếm tỷ trọng không cao khoảng 6,107 tỷ năm
2010 song hiện nay tỷ trọng ngành này tăng lên khá rõ nét là 8,22 tỷ năm 2011
Là vùng đất có tiềm năng trồng chè, cây chè là cây lâm nghiệp đang được pháttriển ngày càng rộng trên địa bàn huyện
Ngành Công nghiệp – xây dựng
Các sản phẩm truyền thống như chế tạo phôi, sản xuất dụng cụ y tế, sản phẩmmay mặc, cơ khí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá trị sản xuất công nghiệp, cácsản phẩm mới có công nghệ cao chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất,công nghiệp chế tạo, lắp ráp điện tử, công nghiệp phụ trợ còn nhỏ bé Cơ cấungành sản xuất chủ đạo vẫn là ngành sản xuất vật liệu sử dụng nhiều tài nguyênkhoáng sản thâm dụng nhiều lao động
Bảng 3: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp – xây dựng
(ĐVT: tỷ đồng)
2011/2010 2012/2011 TĐPTBQ TỔNG 3.768,565 4.439,221 5.063,8 117,8 114,07 115,91
(Nguồn: Niên giám thông kê huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên)
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp – xây dựng giai đoạn 2010-2012 vớitốc độ phát triển bình quân 115,91%/năm, ngành công nghiệp tăng chủ yếu
do công nghiệp chế biến phát triển, sản xuất thức ăn chăn nuôi ngành xây
Trang 20dựng đang được quan tâm và tập trung nâng cấp cơ sở hạ tầng (đường giaothông, các chợ, hệ thống điện đường, trường học )
Ngành thương mại – dịch vụ.
Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định, mặc dù chịu ảnhhưởng chung từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới và suy thái kinh tế toàncầu, nhưng từ năm 2009 nhờ việc thực hiện có hiệu quả các chính sách kíchcầu đầu tư, tiêu dùng của Chính phủ nên hoạt động thương mại, dịch vụ nộiđịa đã đạt được những kết quả tốt Tốc độ tăng trưởng mức bán lẻ hàng hóa
và dịch vụ tiêu dung xã hội bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 21%
Bảng 4: Giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện Phổ Yên năm 2010 – 2012.
( Nguồn: Phòng thống kê huyện Phổ Yên)
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 61,13%.Giá trị sản xuất ở cả 3 ngành đều tăng về quy mô do tăng khối lượng vốn đầu tư.Tổng giá trị sản xuất toàn huyện tăng qua các năm và đạt 8.263,2 tỷ đồng năm
2012 Trong đó giá trị sản xuất nông lâm thấp nhất trong 3 ngành đạt 1.087,347
tỷ năm 2010 ; năm 2012 đạt giá trị 1.402,9 tỷ đồng Công nghiệp – xây dựngđóng góp giá trị sản xuất cao nhất, duy trì vị trí số 1 ở cả ba năm, năm 2010 tạo
ra giá trị sản xuất đạt 3.768,565 tỷ
Đến năm 2012 giá trị sản xuất tăng gần 1,4 lần để đạt mức 5.063,8 tỷ.Dịch vụ thương mại cũng có giá trị sản xuất khá cao 1.796,5 tỷ năm 2012, doanhthu chủ yếu của dịch vụ huyện là hoạt động bán lẻ hàng hóa, thu từ kinh doanh
khách sạn, nhà nghỉ.
Trang 21Cơ cấu 3 ngành có dịch chuyển rõ nét Cơ cấu nông – lâm – ngư giảmtrong cơ cấu giá trị sản xuất chung Năm 2010 chiếm 17,58% cơ cấu giá trị, đến
2012 ngành này giữ 16,98 % trong cơ cấu giá trị Công nghiệp – Xây dựng có sựdịch chuyển ngược lại khi cơ cấu giá trị sản xuất luôn chiếm trên 60% giá trị sảnxuất chung, giá trị sản xuất năm 2012 chiếm 61,28% tổng giá trị chung toànhuyện Dịch vụ thương mại ở vị trí thứ 2 chiếm 21,74% tổng giá trị sản xuấtnăm 2012 Vậy cơ cấu kinh tế Phổ Yên có sự chuyển dịch đúng hướng khi tỷtrọng công nghiệp tăng, tỷ trọng dịch vụ tăng, còn sản xuất nông nghiệp - lâm -thủy giảm về tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế
Trang 22Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính
(ĐVT: DT ha; NS tạ/ha; SL tấn)
Loại cây trồng 2010 2011 2012
So sánh (%) 2011/201
0
2012/201 1
TĐPTB Q Tổng SLLT có
hạt
57.19 3
58.95 3
Trang 23Trong những năm qua huyện Phổ Yên đã thực hiện chuyển đổi cơ cấutrong nông nghiệp, đưa giống cây trồng và vật nuôi có năng xuất cao vào sảnxuất Đặc biệt là nhiều loại lúa lai, ngô lai được đưa vào trông mới, cho năngxuất khá cao: lúa tăng từ 56,68 tạ/ha lên 62 tạ/ha; ngô tăng từ 39,7 tạ/ha lên 42,8tạ/ha.
b Ngành chăn nuôi
Bảng 6 : Biến động sản xuất ngành chăn nuôi
Hạng mục ĐVT 2010 2011 2012
So sánh (%) 2011/201
0
2012/201 1
TĐPTB Q
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phổ Yên-tỉnh Thái Nguyên)
Ngành chăn nuôi đã được quan tâm đầu tư phát triển, chăn nuôi theo phươngthức công nghiệp, tốc độ phát triển bình quân từ năm 2010 đến năm 2012: Về sốlượng đàn lợn tăn bình quân 103,55%, đàn gia cầm tăng cao 116,05%, riêng đàntrâu giảm mạnh do thay đổi sức kéo trong sản xuất nông nghiệp Về sản lượng
Trang 24thì tốc độ phát triển bình quân tương đối cao đặc biệt là sản phẩm thịt bò, trâu,lợn.
c Phát triển thủy sản
Ngành chăn nuôi thủy sản đã đạt được những kết quả nhất định do thực hiệnchương trình chuyển đổi những vùng đất trũng sang nuôi trồng thủy sản, đăcbiệt là mặt hàng cá nuôi Tốc độ phát triển bình quân cao: diện tích 110,84%,sản lượng tăng bình quân 105,89%
Bảng 7: Biến động sản xuất ngành thủy sản
T 2010 2011 2012
So sánh (%) 2011/201
0
2012/201 1
TĐPTB Q
5.100
6.12
(Nguồn: Niên giám thông kê huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên)
Ngành chăn nuôi thủy sản đã đạt được những kết quả nhất định do thực hiệnchương trình chuyển đổi những vùng đất trũng sang nuôi trồng thủy sản, đăcbiệt là mặt hàng cá nuôi Tốc độ phát triển bình quân cao: diện tích 110,84%,sản lượng tăng bình quân 105,89%
2) Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng:
a Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
Công nghiệp – TTCN là những ngành cho giá trị sản xuất cao và chủ đạo Giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm từ 1.550 tỷ đồng năm 2010 lên 1.720 tỷ
Trang 25đồng năm 2012, với tốc độ phát triển bình quân đạt 105,34% giai đoạn 2012
Trang 262010-Bảng 8: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
So sánh (%) 2011/201
0
2012/201 1
TĐP TBQ GTXS CN-
105,34
1 Chế tạo phôi 1000
106,50
2 Dụng cụ y tế
1000 SP 65.00
0
85.000
95.00
0 130,76 111,76
120,89
4 Hàng may
207,02
5 Gạch ngói Triệu
132,10
6 Đồ mộc
thành phẩm m3 3700 3950 6500 106,7 164,56
132,54
(Nguồn: Niên giám thông kê huyện Phổ Yên-tỉnh Thái Nguyên )
Công nghiệp – TTCN là những ngành cho giá trị sản xuất cao và chủ đạo Giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm từ 1.550 tỷ đồng năm 2010 lên 1.720 tỷ đồng năm 2012, với tốc độ phát triển bình quân đạt 105,34% giai đoạn 2010-
2012 Các sản phẩm có mức tăng bình quân khá cao như hàng may mặc có tốc
độ phát triển bình quân 207,02% do mở rộng sản xuất, mở thêm các xí nghiệp may mới, đây là ngành thâm dụng lao động tận dụng được lượng lao động nhàn dỗi Dụng cụ y tế liên tục tăng qua các năm do nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân Cung cấp cho một số bệnh viện trên địa bàn huyện: viên
Trang 27Đặc biệt các nghành TTCN ngày càng phát triển, đặc biệt là mặt hang mây tre đan xuất khẩu, tăng từ 5000 triệu SP lên 5400 triệu SP năm 2012 Làng nghề được đầu tư, khuyến khích và trú trọng Một số làng nghề từ lâu đời ở xã Tiên Phong – huyện Phổ Yên như Thù Lâm, Hảo Sơn, Bình Tiến…Xã tiên Phong là
xã có mô hình phát triển hợp tác xã về sản xuất tranh thêu xuất khẩu điển hình,
mô hình đã tạo việc làm thêm cho gần 300 trăm lao động nhàn dỗi
3) Khu vực dịch vụ
Tổng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ trên địa bàn huyện năm 2012 đạt1796,5 tỷ đồng tăng 1,35lần so năm 2010
- Hệ thống của hàng xăng dầu: Huyện có 5 cửa hàng xăng dầu ven đường
TL 280, 281, 284 phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân
- Tổng mức lưu thông hàng hóa bán lẻ tăng bình quân hàng năm 15 – 19%;khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 37,5%; luân chuyển hành khách tăng14,8% Số phương tiện vận tải tăng bình quân hàng năm 4,55% Số lao độngtrong ngành dịch vụ vận tải tăng 6,45%
2.1.4 Nguồn vốn đầu tư
Vốn đầu tư là yếu tố quyết định cơ bản và chủ yếu góp phần vào việchoàn thành những mục tiêu kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế xã hội
Trang 28Bảng 9: Tổng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Phổ Yên
Chỉ tiêu Đơn
So sánh (%) 2011/201
129,49 127,97 128,73
(Nguồn: Phòng TC – KH huyện Phổ Yên)
Thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của huyện Phổ Yên trong thời gian quacho thấy vốn đầu tư toàn xã hội tăng nhanh qua các năm có thể thấy năm 2011tăng 129,49% so với năm 2010, năm 2012 tăng 127,97% so với năm 2011, tốc
độ phát triển bình quân giai đoạn 2010 – 2012 là 128,73% Để đạt những thànhtích trên là do thời gian qua huyện Phổ Yên đã tập trung sử dụng nhiều biệnpháp có hiệu quả nhằm thu hút tối đa các nguồn vốn đầu tư trong toàn xã hội.Với cơ chế đầu tư thông thoáng và ưu đãi đầu tư đầy hấp dẫn đã và đang làmtiền đề cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước mạnh dạn bỏ vốn đầu tư tiếnhành sản xuất kinh doanh nhờ đó mà nguồn vốn đầu tư phát triển của huyệnkhông ngừng tăng lên qua các năm và luôn vượt kế hoạch đề ra
2.1.5 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư toàn xã hội bao gồm:
-Vốn ngân sách nhà nước
-Vốn dân cư
Trang 29Bảng 9: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư toàn xã hội huyện Phổ Yên
Năm
Số lượng (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Số lượng (tỷ đồng)
Cơ cấu (%) (tỷ đồng) Số lượng
Cơ cấu (%) 2011/2010 2012/2011 TĐPT BQ
Trang 30Những năm qua tổng vốn đầu tư toàn xã hội của huyện Phổ Yên tăng lênđáng kể, năm 2010 tổng vốn đầu tư toàn xã hội của huyện là 1027,161 tỷ đồngnhưng đến năm 2012 thì tổng vốn đầu tư toàn xã hội của huyện là 1.702,125 tỷđồng Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 128,8 là % Như vậy trong giai đoạnnày huyện rất chú trọng cho đầu tư phát triển.
Xét về tỷ trọng thì cơ cấu vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sáchnhà nước bao gồm cả nguồn ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách trungương so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội tương đối ổn định và ít biến động Mặc
dù vậy, thực tiễn cho thấy phát triển kinh tế xã hội của huyện Phổ Yên trongthời gian qua nguồn vốn ngân sách nhà nước ngày càng quan trọng, nó quyếtđịnh đối với tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội của toàn huyện Bởi trong quátrình thực hiện sự nghiệp CNH - HĐH chung của cả nước thì đầu tư bằng nguồnvốn ngân sách nhà nước tập trung vào đầu tư xây dựng cơ bản tạo lập cơ sở hạtầng kỹ thuật, giao thông, xây dựng các cụm khu công nghiệp, xây dựng cầuđường…là việc làm cần thiết nhất
2.2 Thực trạng đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước huyện Phổ Yên
2.2.1 Quy mô đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trong cơ cấu chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước được chia làm 2 phần:Đầu tư xây dựng cơ bản và chi đầu tư phát triển khác