Có được kết quả này tôi đã thu thập số liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp tại trang trại, báo cáo kế toán, số liệu thống kê của trang trại Sao Sáng, các giáo trình, sách báo, internet… T
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO RỪNG CỦA TRANG TRẠI SAO SÁNG TẠI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
PHẠM CÔNG DANH
Khóa học: 2009 - 2013
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO RỪNG CỦA TRANG TRẠI SAO SÁNG TẠI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K43A - KTNN
Niên khóa: 2009 - 2013
Trang 3Lời Cảm Ơn
Chuyên đ t t nghi p c a tơi đ c hồn thành là k t ề ố ệ ủ ượ ế
qu c a s k t h p nh ng ki n th c lý lu n c b n trong ả ủ ự ế ợ ữ ế ứ ậ ơ ả
4 năm h c t i tr ng đ i h c kinh t - Hu và ki n th c ọ ạ ườ ạ ọ ế ế ế ứ
th c t qua các đ t th c t p Trong quá trình h c t p, ự ế ợ ự ậ ọ ậ nghiên c u, tơi đã nh n đ c s quan tâm, giúp đ , d y ứ ậ ượ ự ỡ ạ
b o t n tình c a các th y cơ giáo trong và ngồi tr ng, ả ậ ủ ầ ườ
s giúp đ c a cơ chú trong c quan th c t p và b n bè ự ỡ ủ ơ ự ậ ạ sinh viên.
Tơi xin đ c g i l i c m n t i tồn th các th y ượ ử ờ ả ơ ớ ể ầ giáo, cơ giáo c a tr ng đ i h c kinh t - Hu đã gi ng ủ ườ ạ ọ ế ế ả
d y, ch b o, giúp đ tơi trong su t khĩa h c Đ c bi t, ạ ỉ ả ỡ ố ọ ặ ệ tơi xin bày t lịng bi t n sâu s c t i cơ giáo – ThS Lê ỏ ế ơ ắ ớ
N Minh Ph ng đã tr c ti p h ng d n tơi hồn thành ữ ươ ự ế ướ ẫ chuyên đ này ề
Tơi chân thành c m n các cơ, các chú c a Cơng ty ả ơ ủ TNHH Trang Tr i Sao Sáng đã t o đi u ki n, giúp đ tơi ạ ạ ề ệ ỡ trong su t th i gian th c t p ố ờ ự ậ
Sau cùng, tơi xin c m n s giúp đ , đ ng viên c a gia ả ơ ự ỡ ộ ủ đình, b n bè trong quá trình tơi h c t p t i tr ng ạ ọ ậ ạ ườ
Trong quá trình nghiên c u tuy đã cĩ nhi u c g ng ứ ề ố ắ
Trang 4Ph m Công Danh ạ
Trang 5TB Trung bình
Trang 8Heo rừng đang là vật nuôi mang lại lợi nhuận vàng cho người chăn nuôi bởi giá tiêu thụ trên thị trường luôn đạt mức cao Do đó, những năm gần đây người dân ở tỉnh Thừa Thiên Huế đã và đang mở rộng mô hình chăn nuôi heo rừng lai để thu được lợi nhuận kinh tế Đề tài đã chọn trang trại Sao Sáng, một trong những đơn vị điển hình, tiên phong trong việc nuôi heo rừng ở đây để nghiên cứu Thịt heo rừng vốn được xem là đặc sản, rất được mọi người ưa chuộng Để thấy được hiệu quả mà chăn nuôi heo rừng mang lại nên tôi đã chọn
đề tài đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo rừng của trang trại Sao Sáng tại thị xã
Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
Mục đích chính của đề tài là đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo rừng của trang trại Sao Sáng, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến nó, trên cơ sở đó đưa
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản cho trang trại.
Có được kết quả này tôi đã thu thập số liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp tại trang trại, báo cáo kế toán, số liệu thống kê của trang trại Sao Sáng, các giáo trình, sách báo, internet…
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp như phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp so sánh…vv
Kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu này là một số nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng heo rừng, tình hình sản xuất của trang trại Đề xuất kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cho trang trại trong thời gian tới.
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Ở Việt Nam nông nghiệp có một ví trí quan trọng trong việc nâng cao đời sống nhân dân và xuất khẩu Sự phát triển nông nghiệp không những đảm bảo được đời sống của người dân về nhu cầu lương thực thực phẩm mà còn tạo ra những tiền đề cần thiết để thực hiện CNH-HĐH đất nước Trong thời kì đổi mới, nông nghiệp Việt Nam
đã đạt được những thành tựu nổi bật, duy trì tốc độ tăng trưởng đều và ổn định thể hiện được lợi thế so sánh của Việt Nam so với các nước trong khu vực và thế giới Nông nghiệp đã thực sự trở thành chỗ dựa nền tảng cho công nghiệp và dịch vụ, góp phần quan trọng vào việc bảo đảm ổn định xã hội ở nước ta
Trồng trọt và chăn nuôi là hai bộ phận chính trong phát triển của ngành nông nghiệp Tuy nhiên, với đặc điểm đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế, trong điều kiện diện tích đất canh tác ngày càng giảm và thu hẹp thì việc phát triển ngành trồng trọt sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn, vì vậy cần phải hướng sự quan tâm chú trọng đến việc phát triển của ngành chăn nuôi Điều đó cũng phù hợp với xu hướng giảm tỷ lệ ngành trồng trọt và tăng tỷ lệ ngành chăn nuôi hiện nay Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như: thịt, sữa, trứng đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết thực của người dân
Trong chăn nuôi thì đặc biệt những năm gần đây nhiều nông dân đã tận dụng diện tích đất vườn để xây dựng chuồng trại, phát triển chăn nuôi heo rừng lai Đây được xem là nghề chăn nuôi mới mang lại nhiều triển vọng Đặc tính riêng biệt của heo rừng là loài động vật hoang dã rất dễ nuôi, việc chăm sóc không khó, ít dịch bệnh, tỉ lệ hao hụt thấp, khi được chăm sóc tốt heo rất mau lớn Chuồng nuôi heo rừng lai được thiết kế chắc chắn Thịt heo rừng vốn được xem là đặc sản, rất được mọi người ưa chuộng vì thịt heo rừng săn chắc nhờ vận động liên tục Heo rừng được hấp thụ những chất bổ dưỡng từ nguồn thức ăn là cây cỏ tự nhiên nên thịt heo rừng nhiều nạc nhưng rất mềm, rất ít mỡ, lớp da dày nhưng rất giòn, không cứng như thịt
Trang 11heo nhà Thịt heo rừng rất ngọt, thơm, hàm lượng cholesteron thấp, người tiêu dùng rất
ưa chuộng nên không chỉ ở Việt Nam mà nhu cầu xuất khẩu đi các thị trường lớn trên thế giới cũng rất lớn Chăn nuôi heo rừng lai mang lại LN rất cao cho bà con Bên cạnh đó chăn nuôi heo rừng lai còn tận dụng được các phụ phẩm, phế phẩm trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của người dân, tận dụng được nguồn lao động của gia đình
ở mọi lứa tuổi Do vậy chăn nuôi heo rừng lai nói chung có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta
Thừa Thiên Huế cũng là một trong những tỉnh đã và đang mở rộng diện tích chuồng trại để nuôi heo rừng lai, trong đó có thị xã Hương Thủy, với đặc trưng khí hậu
có nền nhiệt cao, điều kiện tự nhiên trong năm thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng, vật nuôi Việc nuôi heo rừng lai trên địa bàn bước đầu đã thu được ít nhiều LN Trang trại Sao Sáng là một trong những đơn vị điển hình, tiên phong trong việc nuôi heo rừng lai ở đây, với diện tích tương đối lớn, có lực lượng lao động dồi dào, siêng năng, được trang bị kiến thức chăn nuôi khá đầy đủ, trang trại bước đầu đã thu được những thành công từ mô hình nuôi heo rừng lai này
Trong những năm gần đây do diễn biến phức tạp của điều kiện tự nhiên và thị trường tiêu thụ sản phẩm, năng suất và sản lượng nuôi cũng biến đổi thất thường Việc chăn nuôi heo rừng lai có mang lại hiệu quả khả quan hay không và việc mở rộng quy
mô nuôi có phải là xu hướng đúng đắn hay không Những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng heo rừng nuôi, giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất ở đây là gì?
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo
rừng của trang trại Sao Sáng tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm
Trang 12chăn nuôi góp phần giúp cho trang trại hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.
2 Đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo rừng lai của trang trại Sao Sáng
3 Trên cơ sở đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu cùng những cơ hội và thách thức để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi của trang trại trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: tiến hành thu thập số liệu từ các nguồn khác nhau:
+ Nguồn số liệu thứ cấp: thu thập về tình hình hoạt động, tình hình chăn nuôi heo rừng của trang trại Sao Sáng từ các bảng kết toán chi phí, doanh thu, LN cuối năm của chủ trang trại, thông tin từ các đề tài đã được công bố, các tài liệu trên sách báo, internet…
+ Nguồn số liệu sơ cấp: là số liệu điều tra, thu thập được từ trang trại thông qua phỏng vấn bằng bảng hỏi
- Phương pháp số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu
kỳ cơ sở Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc kết quả thực hiện kỳ này và kỳ trước
- Phương pháp số tương đối: Là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với
kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
- Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi thu thập được số liệu thì tiến hành kiểm tra,
đánh giá, điều chỉnh và bổ sung Sau đó, sử dụng phương pháp phân tích thống kê để
hệ thống hóa số liệu đã thu thập được theo những tiêu thức cần thiết, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
Trang 13- Phương pháp thống kê mô tả: thống kê, mô tả lại các hoạt động trong quá trình chăn nuôi lợn của trang trại: tình hình chung của trang trại, CP đầu tư cho 1 lứa lợn, số đầu lợn/lứa, số lượng, giá… Thông qua đó để phân tích CP của hộ trong việc chăn nuôi lợn rừng.
- Phương pháp phân tích lợi ích chi phí: là phương pháp khi ta bỏ qua hiệu quả
kinh tế của các hoạt động khác để đạt được lợi ích hiệu quả kinh tế của hoạt động chăn nuôi Sử dụng các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang trại Sao Sáng tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế cụ thể là mô hình chăn nuôi heo rừng lai, những nội dung nghiên cứu sau:
- Đưa ra những lý luận làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài
- Phân tích tình hình hoạt động chung của trang trại Sao Sáng
- Đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo rừng của trang trại
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm, đặc trưng, vai trò, tiêu chí nhận dạng trang trại.
Ở nước ta, trang trại đã hình thành và phát triển từ rất sớm nhưng có những giai đoạn phát triển loại hình kinh tế này đã không được coi trọng Tuy nhiên từ khi có chủ trương đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chính sách khuyến khích phát triển nên số lượng trang trại tăng lên nhanh chóng, hình thức tổ chức sản xuất và
cơ cấu thành phần chủ trang trại cũng ngày càng đa dạng
Ở một góc độ khác thì trang trại là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh cơ sở trong Nông- Lâm- Ngư nghiệp có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc sở hữu hoặc quyền sở hữu của chủ thể độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô rộng và các yếu tố sản xuất tập trung tương đối lớn, với cách thức tổ chức quản lí tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường.Trang trại là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là chủ yếu (theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản) Như vậy, trang trại không gồm những đơn vị thuần túy hoạt động chế biến và tiêu thụ sản phẩm Nếu có hoạt động chế biến hay tiêu thụ sản phẩm thì đó là những hoạt động kết hợp với hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trang 151.1.2 Đặc trưng của trang trại
Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu của xã hội Vì vậy, quy mô sản xuất hàng hóa của trang trại phải đạt mức độ tương đối lớn, tức là hoạt động sản xuất của trang trại phải có sự khác biệt với hộ sản xuất tự cấp tự túc Đây cũng là điểm đặc thù của trang trại trong điều kiện kinh tế thị trường so với các hình thức sản xuất nông nghiệp tập trung trước đây
Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập.Vì vậy, trang trại hoàn toàn tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ lựa chọn phương hướng sản xuất, quyết định kỹ thuật và công nghệ… đến tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm…Đây là đặc trưng cho phép phân biệt giữa trang trại và hộ công nhân trong các nông lâm trường đang trong quá trình chuyển đổi ở nước ta hiện này.Chủ trang trại là người có ý chí và có năng lực tổ chức quản lý, có kinh nghiệm
và kiến thức nhất định về sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thường là người trực tiếp quản lý trang trại Những đặc trưng trên được so sánh với chủ nông hộ tự cấp tự túc.Vì vậy, đây là những đặc trưng phân biệt trang trại với nông hộ sản xuất tự túc, tự cấp Những đặc trưng trên của chủ trang trại không được hội đủ ngay từ đầu mà được hoàn thiện dần cùng với quá trình phát triển của trang trại
Tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn, trang trại có nhu cầu cao hơn nông hộ về ứng dụng kỹ thuật và thường xuyên tiếp cận thị trường Điều này biểu hiện:
+ Do mục đích của trang trại là sản xuất hàng hóa nên hầu hết các trang trại đều kết hợp giữa chuyên môn hóa với phát triển tổng hợp Đây là điểm khác biệt giữa trang trại so với nông hộ tự túc, tự cấp
+ Cũng do sản xuất hàng hóa, đòi hỏi phải ghi chép, hạch toán kinh doanh, tổ chức sản xuất khoa học trên cơ sở những kiến thức về nông học, về kinh tế thị trường.+ Sự hoạt động của trang trại đòi hỏi phải tiếp cận với thị trường, để biết được thị trường cần loại sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, chất lượng và chủng loại, giá cả
và thời điểm cung cấp thế nào… Nếu chủ trang trại không có những thông tin về các vấn đề trên, hoạt động kinh doanh sẽ không hiệu quả Vì vậy, tiếp cận thị trường là
Trang 16yêu cầu cấp thiết của trang trại
1.1.3 Vai trò của trang trại
Là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu của nền sản xuất hàng hóa, vì vậy trang trại có vai trò hết sức to lớn trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm cung cấp cho xã hội Trang trại là tế bào kinh tế quan trọng để phát triển nông nghiệp nông thôn, thực hiện sự phân công lao động xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chuyển từ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, sự hình thành và phát triển các trang trại có vai trò cực kỳ quan trọng Biểu hiện:+ Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác tiềm năng và lợi thế
so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phương thức sản xuất chủ yếu Vì vậy, nó cho phép huy động, khai thác đất đai, sức lao động và các nguồn lực khác một cách đầy
đủ, hợp lý và có hiệu quả Nhờ vậy, nó góp phần tích cực thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn.Với mục tiêu sản xuất hàng hóa quy
mô lớn, góp phần thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ, từng bước ổn định để phát triển kinh tế tạo ra các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, làm hậu thuẫn cho công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm phát triển
+ Trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, khắc phục dần tình trạng manh mún, tạo vùng chuyên môn hóa, tập trung hóa cao, đẩy nhanh nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa
+ Qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KTTT tạo ra nhiều nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp, vì vậy trang trại góp phần thúc đẩy công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển
+Trang trại là đơn vị sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang trại là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học và công nghệ đến hộ thông qua chính hoạt động sản xuất của mình
+ Về mặt xã hội, phát triển KTTT làm tăng hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, là tấm gương cao cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức kinh doanh tiên tiến và có
Trang 17hiệu quả… đồng thời đưa công nghiệp và các nghành nghề dịch vụ vào nông thôn, đóng góp thiết thực vào quá trình xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, tiến hành thu hẹp dần khoảng cách phát triển giữa các vùng giữa miền ngược với miền xuôi, nông thôn
và thành thị Cho phép huy động, khai thác các nguồn lực về đất đai, vốn, sức lao động… một cách đầy đủ và hiệu quả, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế giúp ổn định về mặt chính trị -xã hội, góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội nông thôn
1.1.4 Phân loại trang trại
Thứ nhất, xét theo loại hình trang trại gồm trang trại cá thể; trang trại tiểu chủ; trang trại tư bản tư nhân
- Trang trại cá thể là các trang trại của các hộ nông dân, tiểu nông sản xuất tự cung tự cấp là chính, sử dụng lao động gia đình, có sản xuất hàng hóa với tỷ suất thấp, tối đa là 50-60%
- Trang trại tiểu chủ là các trang trại chủ yếu sản xuất nông sản, có thuê một ít lao động thời vụ hoặc thường xuyên, nhưng chủ trang trại vẫn là lao động chính, sản xuất nông sản hàng hóa với tỷ suất từ 65-70%
- Trang trại tư bản tư nhân là mô hình trang trại sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất Các trang trại này hoàn toàn thuê lao động thường xuyên và thời vụ với số lượng lớn, sản xuất ra nông sản hàng hóa nhiều với tỷ suất 80-90% trở lên
Thứ hai, phân loại theo hình thức tổ chức quản lý gồm trang trạigia đình; trang trạiliên doanh; trang trạihợp danh theo cổ phần
- Trang trạigia đình là trang trạiđộc lập sản xuất kinh doanh của từng gia đình có
tư cách pháp nhân riêng, do chủ hộ hoặc một người có năng lực và uy tín trong gia đình đứng ra quản lý, có thể là của một gia đình hoặc một số hộ gia đình đứng ra quản
lý, đây là loại hình phổ biến nhất hiện nay
- Trang trại liên doanh là kiểu trang trạiđược thành lập trên cơ sở tự nguyện hợp nhất từ một số trang trại nhỏ với tư cách pháp nhân mới nhằm tăng năng lực sản xuất
và cạnh tranh trước các đối thủ hoặc để tranh thủ các chính sách ưu đãi của Chính phủ đối với các trang trại có quy mô lớn
- Trang trại hợp danh theo cổ phần được tổ chức theo nguyên tắc của một công ty
cổ phần, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản
Trang 18Thứ ba, phân loại theo mức độ sở hữu tư liệu sản xuất gồm chủ trang trại sở hữu tất cả tư liệu sản xuất; chủ trang trại sở hữu một phần tư liệu sản xuất, một phần đi thuê; chủ sở hữu trang trại mà tất cả tư liệu sản xuất phải đi thuê.
Thứ tư, phân loại theo phương thức điều hành tư liệu sản xuất
- Chủ trang trại và gia đình ở ngay trong trang trạivà trực tiếp điều hành cũng như trực tiếp lao động sản xuất, đây là loại hình phổ biến nhất ở các nước
- Chủ trang trại và gia đình không ở nông thôn, không ở trang trại mà ở một nơi khác nhưng vẫn trực tiếp điều hành, quản lý trang trại
- Chủ trang trại sống ở khu vực thành thị và thuê người điều hành quản lý trang trại cho mình
Thứ năm, phân loại theo cơ cấu sản xuất
- Trang trại có cơ cấu sản xuất theo hướng phát triển kinh doanh tổng hợp nhiều sản phẩm
- Trang trại có cơ cấu sản xuất theo hướng chuyên môn hóa một loại sản phẩm nhất định
- Trang trại sản xuất để cung cấp nguyên liệu cho nghành công nghiệp chế biến hoặc kết hợp sản xuất với chế biến nông sản
Thứ sáu, phân loại theo cơ cấu thu nhập:
- Trang trại thuần nông có thu nhập tất cả hoặc phần lớn từ nông nghiệp
- Trang trại có thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp
Thứ bảy, phân loại trang trại theo quy mô, diện tích đất đai gồm các trang trại
có quy mô lớn, vừa và nhỏ
Xét về hướng sản xuất có các loại hình trang trại
- Trang trại sản xuất cây thực phẩm, các trang trại này thường ở vùng sản xuất thực phẩm trọng điểm quanh đô thị, khu công nghiệp, gần nơi tiêu thụ
- Trang trại sản xuất cây công nghiệp (chè, cà phê, cao su, mía…) thường phát triển ở vùng cây công nghiệp, gắn với hệ thống chế biến
- Trang trại sản xuất cây ăn quả nằm ở vùng cây ăn quả tập trung có cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ thuận lợi
- Trang trại nuôi, trồng sinh vật cảnh hường phát triển ở gần các khu đô thị, các khu du lịch lớn, thuận tiện cho việc tiêu thụ
Trang 19- Trang trại nuôi trồng đặc sản (hươu, trăn, rắn, baba, dê, cây dược liệu…) nằm ở những nơi thuận lợi cho nuôi trồng và tiêu thụ
- Trang trại chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò…), gia súc (lợn) hoặc gia cầm
Có thể chăn nuôi tổng hợp hoặc chuyên môn hóa theo từng loại gia súc
- Trang trại kinh doanh nông lâm nghiệp tổng hợp, thường phát triển ở các vùng trung du và miền núi có điều kiện về đất đai và hạn chế về thị trường tiêu thụ
- Trang trại kinh doanh nông, công nghiệp, dịch vụ đa dạng nhưng hoạt động nông nghiệp vẫn là chủ yếu
1.2 Một số vấn đề cơ bản về ngành chăn nuôi heo rừng lai
1.2.1 Đặc điểm sinh sản:
Heo rừng thường đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa 5-10 con, trọng lượng heo sơ sinh bình quân 0,5 : 0,9kg/con Heo có bộ lông sọc dưa (vệt lông màu vàng chạy dọc thân trên nền da màu đen) Khi heo con trên 90 ngày tuổi các vệt sọc dưa biến mất Trọng lượng bình quân lúc trưởng thành con đực nặng 60-80kg, con cái nặng 40-60kg
Heo rừng từ 7-8 tháng tuổi, thể trọng 30-40kg, tại thời điểm này heo cái có thể phối giống, thời gian mang thai cũng giống heo nhà (khoảng 114-115 ngày) Thời gian
đẻ từ 1-2 giờ Quá trình đẻ diễn ra tự nhiên, không cần sự giúp đỡ hoặc can thiệp của con người Đối với giống heo rừng thuần chủng thì thông thường chỉ mất 3 tháng là đến kỳ động dục nhưng khi chăn thả ở nhà thành heo lai thì kỳ động dục sẽ đến trễ hơn chừng vài tháng, chu kỳ động dục của heo rừng lai cũng giống heo nhà là 21 ngày, thời gian là 3 đến 5 ngày, tuy nhiên không giống như heo nhà có thể dùng biện pháp thụ tinh nhân tạo, heo rừng lai chỉ có biện pháp duy nhất là phối giống tự nhiên, chờ khi có đủ các điều kiện chín muồi thì tiến hành phối giống
1.2.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sinh trưởng và phát triển
Heo rừng lai có các đặc trưng của một sinh vật hoang dã, mặc dù sinh sống tự nhiên nhưng heo không sống ở nơi rừng sâu núi thẳm mà tập trung chủ yếu ở các khu vực gò đồi, rừng chồi, trảng cỏ, khu vực gần ao hồ, sông suối, đầm lầy đặc biệt là các khu vực có trồng tỉa hoa màu cây trái của các đồng bào dân tộc
Trang 201.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng heo rừng lai
1.2.3.1 Thức ăn
Heo rừng lai thừa hưởng đặc tính “ ăn kham khổ” của heo rừng thuần chủng nên
có thể nói là dễ nuôi, thức ăn chủ yếu có từ các nguồn thực vật tự nhiên như rau, củ, quả chiếm tới 90% và chỉ cần 10% thức ăn tinh Đặc tính này cho ưu điểm rất lớn về việc chuẩn bị thức ăn cho heo rừng lai, hơn nữa loài heo này có cân nặng khá nhẹ, trung bình cân nặng của heo cái là trên dưới 35kg và heo đực là 50-60kg nên mỗi ngày chỉ tiêu thụ hết khoảng 3kg thức ăn thực vật ( rau, củ, quả ) và 200g thức ăn tinh Bao gồm thức ăn thô xanh(các loại cỏ cây, mầm cây, rễ cây), thứ ăn tinh (hạt ngũ cốc, củ, quả), thức ăn bổ sung muối khoáng như tro bếp, đất sét, thực tế cho thấy heo rừng thường tìm tới nương rẫy mới đốt kiếm tro mới đốt, đất sét để ăn Tuy nhiên, khẩu phần thức ăn cho heo rừng thông thường cũng có thể điều chỉnh thành: 70% rau, củ, quả các loại và 30% là cám gạo, ngũ cốc các loại, hèm bia, bã đậu Mỗi ngày cho ăn 2 lần (sáng, chiều), một con heo lai trưởng thành tiêu thụ hết khoảng 2-3 kg thức ăn các loại Thức ăn heo rừng nên sử dụng chủ yếu là thực vật, không nên lạm dụng thức ăn tinh nhiều dẫn đến chất lượng thịt không đạt Heo ăn thức ăn xanh tươi, ít uống nước tuy nhiên cũng cần cung cấp đầy đủ nước sạch và mát cho heo uống tự do Hàng ngày phải vệ sinh chuồng trai, dọn bỏ thức ăn thừa, rửa sạch máng ăn, máng uống
1.2.3.2 Giống
Giống được coi như là một “đầu vào” quan trọng để có được chất lượng heo tốt, thông thường heo đực chọn giống vào khoảng tháng tuổi thứ 6-8, tuy nhiên với cách chăn thả tự nhiên, sinh trưởng tốt thì chỉ cần 6 tháng là có thể tiến hành chọn giống
Để có thể lựa chọn được những heo tốt làm giống thì cũng cần lưu ý tới các điều kiện chăn nuôi: chuồng trại, thức ăn, thời gian chăn thả, chỉ nên cho heo đực phối giống số lần phù hợp với số tuổi (2-3 lần cho heo 1 tuổi, 3-4 lần cho heo 2, 3 tuổi )
1.2.3.3.Về thú y
Heo rừng là động vật hoang dã mới được thuần hóa, nên sức đề kháng cao, ít dịch bệnh Tuy nhiên, heo rừng cũng thường bị một số bệnh như dịch tả, tiêu chảy, tụ huyết trùng, lở mồm long móng, bệnh sán lá, bệnh ghẻ lở và một số bệnh thông thường khác Nên nuôi heo rừng lai cũng cần phải có các biện pháp phòng tránh các tác nhân gây bệnh, cập nhật các biểu hiện dịch bệnh lây lan bởi đặc tính chăn thả bầy
Trang 21đàn tự do của loài heo này, giống như vật nuôi trong nhà, ngoài ra còn nên chú ý tới các điều kiện chăn nuôi, chuồng trại, thức ăn, và tiêm phòng dịch bệnh định kỳ cho heo Một số tác nhân gây bệnh thường mắc ở heo rừng:
Bệnh về đường tiêu hoá (như sình bụng, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, ngộ độc thức ăn ): Khi heo rừng mắc một số bệnh về đường tiêu hoá có thể dùng các loại thuốc trị đau bụng, sình bụng, đầy hơi, khó tiêu cho uống hay chích hoặc có thể dùng 5-10 kg rau dừa dại cho heo ăn hoặc có thể bổ sung thức ăn, nước uống đắng, chát như ổi xanh, cà rốt, rễ cau, rễ dừa cũng có thể khỏi Để phòng bệnh, thức ăn phải đảm bảo vệ sinh, đầy đủ dinh dưỡng và không nên sử dụng các loại thức ăn hôi thối, ẩm mốc
Chấn thương cơ học: Chấn thương nhỏ thì rửa sạch và bôi thuốc sát trùng, chấn thương lớn thì rửa sạch, sát trùng trước và sau khi khâu, chích kháng sinh tổng hợp như Ampicyline, Tetracyline hoặc (Peniciline + Streptomycine) Da heo rừng có khả năng tái sinh nhanh nên chóng lành
Sưng phổi: Heo bị sưng phổi thường sốt cao, biếng ăn, bỏ ăn Điều trị bằng kháng sinh tổng hợp
Táo bón: Có thể cho uống thuốc nhuận tràng hoặc cho ăn thức ăn nhuận tràng
Ký sinh trùng ngoài da: Ve (bét), mò, ghẻ, ruồi muỗi bám trên da hút máu và truyền bệnh ít khi xảy ra Do đặc tính hoang dã nên heo rừng không sợ muỗi hay côn trùng khác tấn công Tuy nhiên, khi heo bị bệnh ký sinh trùng ngoài da, ta có thể dùng thuốc sát trùng bôi hay xịt đều có tác dụng tốt Để phòng bệnh ký sinh trùng ngoài da,
ta nên định kỳ vệ sinh sát trùng chuồng trại và môi trường xung quanh sạch sẽ
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả
Tổng CP: là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để tiêu thụ sản phẩm hay là toàn bộ CP bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm nhất định
CP sản xuất chăn nuôi heo là tất cả những CP bỏ ra để thu được sản phẩm heo Đối với heo rừng nó bao gồm các loại CP sau: CP mua con giống, CP thức ăn, CP thú
y, CP tiền điện, CP tiền nước, CP chuồng trại, CP lao động, CP vay ngân hàng, CP vận chuyển thức ăn
CP gồm có hai loại đó là định phí và biến phí Sự thay đổi của tổng CP là do sự thay đổi của biến phí Khi sản lượng bằng không đồng nghĩa với việc không sản xuất
Trang 22lúc này CP bằng định phí.
CP = Biến phí + Định phí
- Biến phí: Là những mục CP thay đổi theo mức độ hoạt động của đơn vị Mức
độ hoạt động có thể là sản lượng sản phẩm sản xuất ra, sản lượng sản phẩm tiêu thụ,
số giờ máy vận hành, có thể là tỷ lệ thuận trong một phạm vi hoạt động Chúng ta lưu
ý rằng nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận ngược lại nếu xem xét trên một mức độ hoạt động (một sản phẩm) biến phí là một hằng
Đối với chăn nuôi heo rừng biến phí bao gồm: CP mua heo giống, CP thức ăn,
CP thú y, CP tiền điện, CP tiền nước, CP lao động thuê, CP lao động nhà, được quy ra tiền và những khoản CP khác
- Định phí: Là những CP mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt
động thay đổi Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì CP cố định thay đổi
Định phí trong chăn nuôi heo: CP chuồng trại, CP mua máy móc thiết bị như máy bơm nước, hệ thống điện, máy trộn thức ăn, CP mùng…và định phí khác
- Doanh thu: Doanh thu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm tức là tất cả số tiền mà người chăn nuôi nhận được khi bán sản phẩm heo hơi và số tiền tiết kiệm được từ sản phẩm phụ
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
CP = Giá vốn hàng bán + Chi phí quản lý doanh nghiệp+ Thuế
Trang trại Sao Sáng được xét là một mô hình nằm trong luật khuyến khích đầu tư trong nước tham gia vào chương trình phát triển chăn nuôi nên được hưởng nhiều chính sách ưu đãi như cho vay vốn với lãi suất ưu đãi Mặc khác đây là một loại hình trang trại gia đình có bộ máy tổ chức tương đối đơn giản cho nên CP quản lý doanh
Trang 23nghiệp tương đối nhỏ Do đó khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến LN đề tài bỏ qua những loại CP này Cho nên LN ở đây được xác định như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Như vậy LN từ hoạt động chăn nuôi heo rừng được xác định cụ thể:
Lợi nhuận = Doanh thu thuần – Chi phí chăn nuôi
= Giá bán X sản lượng xuất chuồng – chi phí chăn nuôi
Theo kết quả phân tích trên ta thấy LN phụ thuộc vào các nhân tố:
- Giá bán heo hơi: giá bán heo hơi tăng sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ tăng kéo theo LN của hoạt động tăng và ngược lại
- Sản lượng tiêu thụ: sản lượng tiêu thụ tăng làm cho tổng doanh thu tiêu thụ tăng lên kéo theo LN tăng theo và ngược lại
Có thể nói sự thay đổi của LN tỷ lệ thuận với sự thay đổi của giá bán và sản lượng bán Trái lại khi CP chăn nuôi tăng sẽ làm cho giá thành sản phẩm tăng cao từ
đó làm cho LN giảm sút Hay nói cách khác sự thay đổi của LN tỷ lệ nghịch với sự thay đổi của CP chăn nuôi
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
- Hiệu quả sản xuất: Trong chăn nuôi thì hiệu quả sản xuất được hiểu là việc so sánh giữa các yếu tố đầu vào và khối lượng đầu ra trong quá trình sản xuất chăn nuôi heo mà thông thường người ta nói tới tỷ suất LN
- Lợi nhuận: LN là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động chăn nuôi heo nên có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến nó bao gồm cả nhân tố chủ quan và khách quan
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí.
- Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ suất nhằm đánh giá hiệu quả lợi nhuận của CP Tỷ suất này cho biết một đồng CP đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận (%) = Lợi nhuận/chi phí*100
- Hiệu quả về chi phí sản xuất: thể hiện một đồng CP bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuấ thay bao nhiêu đồng thu nhập
Tỷ suất chi phí (%) = chi phí/thu nhập*100
- Hiệu quả kỹ thuật: là việc sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) đầu vào
ít nhất để tạo ra một sản lượng nhất định
Trang 24CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO RỪNG LAI Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên của thị xã Hương Thủy- Tỉnh Thừa Thiên Huế 2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình.
Thị xã Hương Thủy nằm phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế, tiếp giáp thành phố Huế, trung tâm Thị xã cách thành phố Huế 10km Địa phận Thị xã trải dài từ 16 08’ đến 16 30’ vĩ Bắc và từ 107 30’ đến 107 45’ kinh Đông
+ Phía Đông giáp huyện Phú Lộc
+ Phía Tây giáp thành phố Huế và huyện Hương Trà
+ Phía Bắc giáp huyện Phú Vang
+ Phía Nam giáp huyện Nam Đông và A Lưới
Vị trí đó đã tạo cho thị xã nhiều thuận lợi do nằm giữa hai trung tâm kinh tế, du lịch, văn hóa lớn của Miền Trung là thành phố Huế và Đã Nẵng Có thể đánh giá vị trí địa lý kinh tế của Hương Thủy như một yếu tố quan trọng tạo nên tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp – nông thôn nói riêng và kinh tế xã hội nói chung
Ngoài ra, một ưu điểm lớn của Thị xã Hương Thủy là có tuyến đường quốc lộ 1A chạy dọc theo chiều rộng kéo dài từ thành phố Huế đên huyện Phú Lộc và trải dọc theo hướng Bắc Nam từ huyện A Lưới, Nam Đông xuống huyện Phú Vang cùng nhiều tuyến đường Tỉnh lộ, liên huyện liên xã khác
Địa hình Hương Thủy thấp dần từ Tây sang Đông Có thể chia thị xã thành hai phần: gò đồi và đồng bằng
Vùng gò đồi:
Hầu hết phần đất phía Tây quốc lộ 1A là vùng gò đồi, bao gồm 3 xã Dương Hòa, Phú Sơn, Thủy Bằng và một phần của xã Thủy Phù và các phường Thủy Dương, Thủy Phương, Thủy Châu Diện tích tự nhiên vùng này chiếm đến 76% diện tích toàn thị xã Phần thuộc xã Dương Hòa, đặc biệt là phía Tây sông Tả Trạch có nhiều núi cao (có
Trang 25nơi cao tới 800m) Từ phía Đông sông Tả Trạch đến quốc lộ 1A là vùng đồi thấp, bán bình nguyên Địa hình này thuận lợi cho việc trông cây ăn quả, cây công nghiệp và nhiều thắng cảnh đẹp, tạo thêm điều kiện pháp triển du lịch nghỉ dưỡng.
Vùng đồng bằng:
Phần đồng bằng của thị xã là một dải đất hệp từ phía Bắc quốc lộ 1A đến sông Như Ý, Đại Giang được bồi tụ bởi phù sa sông Hương và các nhánh của nó Bao gồm các xã Thủy Văn, Thủy Thanh, Thủy Tân, Thủy Lương, một phần xã Thủy Phù và các phường Thủy Châu, Thủy Phương, Thủy Dương Địa hình thấp dần từ phía Bắc theo hướng chảy của các dòng sông Độ cao trung bình 2-5m, do đó thường bị ngập lụt khi mùa mưa bão Nhiều nơi nước đọng thành hồ như Thủy Lương, Thủy Tân
2.1.1.2 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị xã là 45.602,07ha được chia thành các loại đất như sau:
Đất nông nghiệp là 35.771,47 ha chiếm 78,44% (Đất sản xuất nông nghiệp là 11,41%; đất lâm nghiệp có rừng là 66,56%; đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản là 0,78%) Đất phi nông nghiệp 9.304,04 ha chiếm 20,40%, đất chưa sử dụng là 526,56
ha chiếm 1,15% tổng diện tích tự nhiên của toàn xã Đất đai tự nhiên của thị xã được chia thành 2 miền tự nhiên với đặc điểm thổ nhưỡng khác nhau:
- Vùng có đồi núi hầu hết thuộc hệ feralit như đất đỏ vàng, đất nâu tím trên phiến thạch, đất vùng nâu trên phù sa cổ Các loại đất này thường có vùng nông chua, nghèo mùn, nếu giữ được độ ẩm thì có thể cải tạo thành loại đất khá màu mỡ
- Hệ đất phù sa chiếm toàn bộ vùng đồng bằng bồi tụ phía Đông và một số nơi rải rác thuộc thung lũng Tả Trạch Đặc tính chung của loại đất này là tầng đất dày (trên 100cm), thành phần cơ giới là sét pha hoặc thịt nhẹ, giàu chất dinh dưỡng, phù hợp với việc trồng lúa, hoa màu, lập vườn
2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu, thủy văn:
Khí hậu của thị xã Hương Thủy có nền nhiệt cao, lượng mưa trong năm thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên, lượng mưa thường tập trung, cường độ lớn, gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp
Trang 26Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ quanh năm ở mức cao, trung bình hằng năm từ 25oC đến 27oC Mùa khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9 trong năm, nhiệt độ cao nhất (tháng 7) khoảng 29,6oC có khi lên đến 40oC, nhiệt độ thấp nhất (tháng 1) trung bình là 19,9oC, có khi xuống 8,8oC.Bức xạ tương đối cao, điều kiện dồi dào về nhiệt độ và nắng là tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh tăng vụ
Chế độ gió:
Thường có hai hướng gió chính đó là gió mùa Đông Bắc xuất hiện vào mùa mưa, gây lạnh kéo dài, giá rét và gió mùa Tây Nam xuất hiện vào mùa khô kèm theo khí nóng Ngoài ra, trong năm còn xuất hiện hướng gió phụ là gió Đông Nam mang hơi nước thổi từ biển vào
2.1.1.4 Tài nguyên nước
Trong thị phận xã Hương Thủy có các sông: Tả Trạch, Lợi Nông, Như Ý, Đại Giang, Phú Bài, sông Vực
Trên lãnh thổ của thị xã còn có một số hồ tự nhiên và nhân tạo như hồ Châu Sơn,
hồ Phú Bài, hồ Ba Cửa là những hồ lớn dùng để điều tiết nước tưới tiêu cho nông nghiệp Trong tương lai hồ Tả Trạch với diện tích 2700ha dùng để ngăn lũ, chủ động cho tưới tiêu và tạo thành cảnh quan để phát triển du lịch và dịch vụ cho thị xã
Trang 27Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản khá phong phú Có khả năng triển khai nuôi trồng thủy sản trên diện tích ao, hồ, đầm, kênh, mương và cả ruộng lúa Diện tích có khả năng nuôi thủy sản còn khá lớn và chưa được khai thác triệt để.
2.1.2 Vài nét về tình hình chăn nuôi heo rừng lai theo mô hình trang trại tại thị xã Hương Thủy- Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tại Hương Thủy, nguồn vốn khoa học công nghệ của thị xã đã hổ trợ để bà con tham gia trình diễn mô hình nuôi lợn rừng lai trong vùng Các hộ dân còn được đi tham quan thực tế mô hình nuôi lợn tại Trà Bồng (tỉnh Quảng Nam) để rút kinh nghiệm trong việc chăm sóc lợn rừng
Nhằm tạo ra mô hình mới trong sản xuất nông lâm nghiệp để đa dạng hóa đối tượng vật nuôi, đồng thời tạo được nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao phục vụ tiêu dùng, bên cạnh đó góp phần vào việc hạn chế tình trạng săn bắt thú rừng quý hiếm ảnh hưởng đến môi trường, sinh thái, Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế đã tiến hành thử nghiệm chăn nuôi lợn rừng ở Thừa Thiên Huế, sau 3 năm triển khai, dự
án được đánh giá là thành công
Phát huy lợi thế là địa phương là vùng có khí hậu thuận lợi trong việc chăn nuôi lợn rừng, nhiều gia đình ở đây đã mạnh dạn đầu tư vốn vào nghề chăn nuôi còn khá mới mẻ này Tiêu biểu là hộ ông Nguyễn Đống, trên diện tích 1,5 ha, ông thả nuôi lứa lợn đầu tiên với 22 con giống, đến nay đàn lợn rừng của ông Đống đã phát triển lên thành hơn 100 con Lợn rừng nuôi trong vòng 6 tháng có thể đạt trọng lượng 30kg trở lên, giá bán cao gấp 3-4 lần lợn nhà Lứa xuất chuồng đầu tiên, ông Đống thu lãi gần
100 triệu đồng
Cùng với phong trào gây nuôi các loài động vật hoang dã đem lại thu nhập và hướng đi mới cho bà con nông dân trong thị xã như: nuôi nhím, chồn hương, kì đà thì nghề nuôi heo rừng cũng đã bước đầu được thử nghiệm thành công Chăn nuôi dễ dàng, đầu ra thuận lợi và mang lại hiệu quả kinh tế cao Đó chính là những ưu điểm và lợi thế của nghề chăn nuôi heo rừng địa phương có nhiều bãi đất trống rất thuận lợi trong việc chăn nuôi heo rừng Từ những ưu điểm trên, nuôi heo rừng đang là một
Trang 28nghề chăn nuôi mới đầy hứa hẹn và rộng mở nhiều tiềm năng trong việc phát triển kinh tế cho bà con nhân dân nơi đây.
2.2 Giới thiệu khái quát về trang trại Sao Sáng tại thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trang trại Sao Sáng
Tên cơ sở kinh doanh: Công Ty TNHH Trang Trại Sao Sáng
Mã số thuế: 3301074674
Vốn đăng ký kinh doanh ban đầu: 2,294,000,000 đồng
Địa chỉ: Thôn 3, Xã Phú Sơn, Huyện Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: 054 3 516816
Chủ doanh nghiệp: Bà Trần Thị Hồng Phước
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
2.2.2.1 Tình hình nhân sự
Bảng 1: Cơ cấu lao động của trang trại năm 2012.
Chỉ tiêu Số lượng Trình độ học vấn Làm việc Số năm (đồng/tháng) Mức lương lương (đồng) Tổng tiền
Chủ trang trại 1 Đại học 10 -
-Lao động trực tiếp
5 Trung học 5 2.500.000 12.500.000
(Nguồn:Bộ phận kế toán doanh nghiệp)
Do tính chất sản xuất của trang trại không đòi hỏi nhiều lao động cho nên nhìn chung cơ cấu tổ chức của trang trại tương đối đơn giản Tuy nhiên trang trại cũng có
sự phân công lao động một cách hợp lý và đảm bảo tiêu chuẩn cho ngành sản xuất.Nhìn từ bảng 1 ta thấy:
- Trình độ học vấn của lao động trang trại tương đối cao Đây là một lợi thế rất
Trang 29lớn của trang trại trong việc vận dụng linh hoạt, tiếp thu thông tin nhanh, tiếp cận và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong chăn nuôi Trong chăn nuôi bên cạnh việc dựa vào kinh nghiệm thực tế thì đòi hỏi người chăn nuôi phải có một kiến thức chuẩn khi
đó mới nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi
- Số năm làm việc cũng như số năm kinh nghiệm trong chăn nuôi của công nhân trực tiếp lao động khá cao Chứng tỏ rằng chính sách thuê mướn công nhân của trang trại khá tốt
2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng đối tượng trong trang trại
Trang trại Sao Sáng thuộc loại hình trang trại gia đình
Chủ trang trại: bà Trần Thị Hồng Phước, chịu trách nhiệm quản lý nguồn thu
chi của toàn trang trại
Kế toán: ông Phạm Xứng là một cán bộ làm việc lâu năm trong ngành kế toán Trưởng trại: chịu trách nhiệm quản lý chung, giao dịch với khách hàng và nhà
cung cấp đồng thời cũng là kỹ thuật chính của trang trại, là người gắn bó trực tiếp với công việc chăn nuôi của trang trại Ông là một cán bộ công chức về hưu có mối quan
hệ rất rộng rãi, có tinh thần học hỏi rất cao Phần lớn các kinh nghiệm và kỹ thuật ứng dụng trong chăn nuôi được ông thu thập từ sách vỡ, ngoài ra ông thường xuyên tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi Tất cả những điều đó giúp ông có một kiến thức chuẩn về chăn nuôi và kinh doanh đưa trang trại ngày càng hoạt động có hiệu quả
Công nhân trực tiếp chăn nuôi: chịu trách nhiệm chăm sóc toàn phần đàn vật
nuôi của trại
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ và nội dung hoạt động của trang trại
2.2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động
- Tổ chức chăn nuôi heo nái thế hệ ông bà và bố mẹ, heo đực giống để tạo ra con giống có năng suất, chất lượng cao cung cấp cho các cơ sở chăn nuôi trong vùng
- Sản xuất thịt heo cho nhu cầu thực phẩm trong nước và xuất khẩu
- Tạo việc làm và thu nhập cho dân cư trong vùng
- Tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi heo công nghiệp và chuyển giao đến cho người chăn nuôi