Mục đích của bản cam kết bảo vệ môi trường - Cung cấp các thông tin chung về Dự án; - Địa điểm xây dựng; - Quy mô sản xuất kinh doanh; - Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu sử dụng; - Các tá
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thạch Hà, ngày 01 tháng 3 năm 2012
Kính gửi : Ủy ban nhân dân huyện Thạch Hà;
Chúng tôi là: Công ty TNHH MTV Đăng Kiểm phương tiện giao thông vận
tải Hà Tĩnh;
Địa chỉ: Số 5, ngõ 11, Đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh;
Xin gửi đến Ủy ban nhân dân huyện Thạch Hà bản cam kết bảo vệ môi trường
để đăng ký với các nội dung sau đây:
MỞ ĐẦU
Công ty TNHH một thành viên Đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải Hà
Tĩnh là một đơn vị hoạt động dịch vụ công ích “Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa tham gia giao
thông
Hà Tĩnh là một tỉnh đang trên đà phát triển và tăng trưởng theo hướng “công
-nông và dịch vụ” theo dự báo từ năm 2010 đến năm 2020 số phương tiện giao thông
tăng khoảng 4 đến 5 lần so với hiện nay, theo đó số phương tiện sẽ có khoảng 20
ngàn đến 25 ngàn xe các loại
Vì vậy, tại vị trí hiện nay ở trong thành phố Hà Tĩnh không thể đáp ứng với sự
phát triển của tỉnh nhà do diện tích không đảm bảo, việc đo khí xả làm ảnh hưởng
đến khu dân cư và các cơ quan xung quanh, một số loại xe có trọng tải lớn vào thành
phố bị cấm Do đó việc đầu tư một Trung tâm đăng kiểm mới là hết sức cần thiết, vì
thế Công ty đã đi đến quyết định đầu tư một Trung tâm đăng kiểm đạt tiêu chuẩn
nhằm đáp ứng nhu cầu hiện nay và trong tương lai
Công ty Đăng kiểm lập dự án: “Trung tâm đăng kiểm phưong tiện giao thông
vận tải” tại đường tránh TP Hà Tĩnh, xã Thạch Đài - huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh
và được UBND tỉnh Hà tĩnh cho phép khảo sát địa điểm xây dựng theo Quyết định
số 1736/QĐ-UBND ngày 17/6/2010
Chấp hành Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; căn cứ vào
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ
Nghị định số 21/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định 80 ngày 09/8/2006 của Chính phủ; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Thông tư
26/2011/TT- BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ TN&MT hướng dẫn về đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Quyết định số 1736/QĐ-UBND ngày 17/6/2010 của UBND tỉnh v/v cho phép Trung
Trang 2tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải Hà Tĩnh khảo sát, lập quy hoạch xây
dựng Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại xã Thạch
Đài, huyện Thạch Hà; Quyết định số 2239/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2011
của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm đăng
kiểm phương tiện giao thông vận tải Hà Tĩnh; Công ty TNHH MTV Đăng kiểm
phương tiện GTVT Hà Tĩnh tiến hành lập bản cam kết bảo vệ môi trường cho Dự
án: “Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải” trình các cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt để Dự án sớm được triển khai
Mục đích của bản cam kết bảo vệ môi trường
- Cung cấp các thông tin chung về Dự án;
- Địa điểm xây dựng;
- Quy mô sản xuất kinh doanh;
- Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu sử dụng;
- Các tác động môi trường;
- Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực;
- Các công trình xử lý môi trường, chương trình giám sát môi trường;
- Cam kết thực hiện
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên Dự án: “Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải”
2 Địa điểm thực hiện: Xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
3 Địa chỉ liên hệ: Số 05, ngõ 11, đường Hà Huy Tập, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà
Tĩnh
4 Chủ Dự án: Công ty TNHH Một thành viên Đăng kiểm phương tiện giao
thông vận tải Hà Tĩnh
5 Người đại diện theo Pháp Luật:
Ông: Võ Ngọc Sơn Chức vụ: Giám đốc Cty
II ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
1 Vị trí địa lý:
Dự án “Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải” được xây dựng
tại Đường tránh Quốc lộ 1A thuộc địa phận xã Thạch Đài có ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp: Đất sản xuất nông nghiệp, dài: 180,2m;
- Phía Nam giáp: Đất sản xuất nông nghiệp, dài: 120,6m;
- Phía Đông giáp: Hành lang bảo vệ mương thủy lợi, dài 145,7m;
- Phía Tây giáp: Hành lang đường tránh Quốc lộ 1A, dài 133m
Trang 3Tổng diện tích quy hoạch: 2,03ha
Khu vực thực hiện dự án không thuộc di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng
cảnh, không thuộc quy hoạch đất đai dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh
hoặc ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Không thuộc hành lang
hoặc phạm vi bảo vệ bảo vệ an toàn các công trình quan trọng về giao thông, thủy
lợi, đê điều, thông tin, không thuộc đất dành riêng cho tôn giáo, không thuộc khu du
lịch hoặc công trình kết cấu hạ tầng quan trọng, không thuộc rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, bãi bồi non đang có rừng ngập mận tái sinh tự nhiên, khu bảo tồn thiên
nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước, khu vực bảo tồn địa chất
2 Địa hình, địa chất:
Vị trí khu đất có địa hình tự nhiên là khu vực đồng ruộng có độ dốc gần như
bằng không, có độ cao trung bình 2,5m so với mực nước biển Toàn bộ khu đất được
bao phủ bởi hệ thống đồng ruộng
Theo báo cáo dự án, khu vực có địa chất được phân bố theo các lớp sau:
- Lớp 1: đất mặt: có màu xám, xám đen, vàng nhạt, thành phần chủ yếu là hạt
sét xen lẫn nhiều cát nhỏ và các tạp chất của đất bề mặt – trạng thái dẽo;
- Lớp 2: Cát pha màu xám trắng, vàng nhạt, thành phần chủ yếu là cát hạt nhỏ
xen lẫn bụi bột sét; Độ ẩm tăng dần theo chiều sâu – trạng thái dẽo;
- Lớp 3: Bùn cát pha màu xám đen, thành phần chủ yếu là bụi sét hữu cơ, xen
lẫn nhiều cát nhỏ, cát bụi, cùng võ sò hến vỡ vụn, đất bão hòa nước – trạng thái
chảy;
- Lớp 4: Sét pha màu vàng nhạt, loang lỗ, nâu đỏ, đỏ son, thành phần chủ yếu
là các hạt sét, xen lẫn ít cát nhỏ, cát bụi, đất ẩm – trạng thái dẽo mềm;
- Lớp 5: Sét pha nặng màu vàng nhạt, xám sẩm, thành phần chủ yếu là hạt sét,
xen lẫn nhiều cát nhỏ, cát bụi cuối lớp xen kẹp lớp sạn kết Đất ít ẩm – trạng thái dẻo
mềm đến dẻo cứng cuối lớp xen kẹp cát pha trạng thái dẻo;
- Lớp 6: Sét màu xám ghi, xám sẩm: Thành phần chủ yếu là các hạt sét, xen
lẫn ít cát bụi Đất ẩm – trạng thái dẻo mềm;
- Lớp 7: Sét màu xám trắng, loang lỗ, vàng nhạt, thành phần chủ yếu là hạt
sét, xen lẫn cát bụi, cùng sạn kết Đất ít ẩm – Trạng thái dẻo cứng;
- Lớp 8: Sét màu xám xanh, thành phần chủ yếu là các hạt sét, xen lẫn nhiều
cát bụi cùng ít sạn kết Đất ít ẩm - trạng thái dẻo cứng
3 Điều kiện tự nhiên khu vực thực hiện dự án
Trang 4Trong quá trình thực hiện dự án “Trung tâm Đăng kiểm phương tiện giao thông
vận tải” sự lan truyền và chuyển hóa chất ô nhiễm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khí
tượng tại khu vực như:
3.1 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn khu vực:
Trong quá trình thực hiện dự án sự lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm
trong không khí và nước phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố khí tượng thuỷ văn tại khu
vực như nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, chế độ thuỷ văn
Khu vực Dự án nằm trong vùng tiểu khí hậu Hà Tĩnh có những nét đặc trưng
riêng so với toàn tỉnh và có khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung bộ với một số nét
đặc điểm chính như sau:
3.2 Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ không khí khu vực huyện Thạch Hà dao động không lớn giữa các
tháng trong năm Nhiệt độ trung bình hàng năm ở khu vực khoảng 24,50C Trong
năm, khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt
- Mùa nắng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu khô nóng nhất là từ tháng 5
Biên độ giao động nhiệt TB năm 12,9 13,8 15,54 14,6 16,8
(Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Hà Tĩnh năm 2010)
3.3 Nắng và bức xạ:
Theo số liệu của Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh thì tổng thời
gian chiếu sáng tại trạm Hà Tĩnh từ 1.237 - 1.658 giờ/năm Độ bức xạ cực đại từ
1.838 1.851 Kcal/năm Độ dài ngày và độ cao mặt trời lớn nên tổng lượng bức xạ
cao, tổng giờ nắng trung bình năm từ năm 2006-2010 là 1.593 giờ
3.4 Độ bền vững khí quyển:
Độ bền vững của khí quyển ảnh hưởng đến khả năng phát tán các chất gây ô
nhiễm Độ bền vững khí quyển phụ thuộc vào tốc độ gió, bức xạ mặt trời vào ban
ngày và độ che phủ của mây vào ban đêm
Trang 5B ng: Xác nh các c p ảng: Biến trình nhiệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 định các cấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill: ấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill: độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ổn định của khí quyển theo Pasquill: định các cấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill: n nh c a khí quy n theo Pasquill:ủa khí quyển theo Pasquill: ển theo Pasquill:
Quang mây hoặc
A-B B B-C C-D D
B C C D D
E D D D
F E D DGhi chú:
Nhìn chung độ ẩm không khí khu vực dự án tương đối cao (trung bình
khoảng từ 78,9 83,75%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng
3 năm sau; thời kỳ độ ẩm thấp nhất vào khoảng tháng 6, 7 ứng với thời kỳ gió Tây
nam khô nóng hoạt động mạnh
B ng ảng: Biến trình nhiệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 Độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ẩm không khí đo được tại Trạm Hà Tĩnh: m không khí o đ được tại Trạm Hà Tĩnh: ại trạm Hà Tĩnh năm 2010c t i Tr m H T nh:ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 à Tĩnh năm 2010 ĩnh năm 2010
Khu vực dự án có lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm Mùa Đông
thường kết hợp giữa gió mùa Đông Bắc và mưa dầm, lượng mưa mùa này chiếm
khoảng 25%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng lượng mưa hàng năm Lượng mưa tập trung trong năm vào mùa hạ và
mùa thu, chiếm 75%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng lượng mưa cả năm, đặc biệt cuối thu thường mưa rất to Theo
số liệu của Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh tổng lượng mưa năm
2010 đo được tại trạm Hà Tĩnh là: 3.643,0 mm
B ng: Lảng: Biến trình nhiệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ược tại Trạm Hà Tĩnh:ng m a, b c h i t i tr m H T nh ư ốc hơi tại trạm Hà Tĩnh ơi tại trạm Hà Tĩnh ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 à Tĩnh năm 2010 ĩnh năm 2010
Trang 6Hà Tĩnh là nơi chịu tác động hoàn lưu gió mùa rõ rệt, đó là gió mùa mùa
đông và gió mùa mùa hạ Xen kẽ giữa các thời kỳ hoạt động mang tính bột phát của
gió mùa là thời kỳ hoạt động của gió tín phong
Gió mùa mùa đông: đối với khu vực Hà Tĩnh trong các tháng (12, 1, 2) hướng
gió thịnh hành là Đông Bắc, thời kỳ cuối đông từ tháng 3 trở đi hướng gió thay đổi
dịch chuyển dần từ Đông Bắc sang Đông
Gió mùa mùa hè: đối với khu vực Hà Tĩnh hướng gió thịnh hành là Tây Nam
và Nam, thường bắt đầu từ giữa tháng 5, thịnh hành vào tháng 6, tháng 7 và suy yếu
vào tháng 8
Ngoài ra trong năm vào tháng 4 là tháng chuyển tiếp giữa gió mùa mùa đông
sang gió mùa mùa hè, nên ở khu vực Hà Tĩnh gió chuyển dần từ Đông Bắc sang
Đông đến Đông Nam, gió Đông Nam thường thổi vào ban đêm Tháng 10 là tháng
chuyển tiếp giữa gió mùa mùa hè sang gió mùa mùa đông, nên gió chuyển dần từ
Tây Nam đến Nam sang gió Tây Bắc đến Bắc
Tốc độ các hướng gió chính của năm 2010 tại trạm Dự báo khí tượng thuỷ
văn Hà Tĩnh được dẫn ra trong bảng sau:
B ng: T c ảng: Biến trình nhiệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ốc hơi tại trạm Hà Tĩnh độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 gió (m/s) o đ được tại Trạm Hà Tĩnh: ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ại trạm Hà Tĩnh năm 2010c t i tr m H T nh n m 2010à Tĩnh năm 2010 ĩnh năm 2010 ăm 2010
Hướng
gió
Tháng
Lặng gió Bắc
Đông Bắc Đông
Đông Nam Nam
Tây Nam Tây
Tây Bắc
(Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Hà Tĩnh)
Bão thường xuất hiện từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 11 hoặc 12 Theo số
liệu thống kê trong nhiều năm, bình quân mỗi năm tỉnh Hà Tĩnh có từ 3 đến 6 cơn
bão đi qua trong đó có từ 2 đến 4 cơn bão có ảnh hưởng trực tiếp
4 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án
4.1 Kinh tế:
Trang 7Thạch Đài là xã có nền sản xuất thuần nông với truyền thống từ lâu đời, nhân
dân cần cù chịu khó, đời sống của nhân dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp
Những năm gần đây đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang
kinh doanh dịch vụ Tốc độ tăng trưởng kinh tế 5,7%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng, tổng sản lượng lương thực
quy thóc: 3.890 tấn, thu nhập bình quân đầu người 1,85 triệu/người/năm
- Về trồng trọt: Trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu ở đây, với các loại cây
trồng chính như: lúa, khoai, lạc, vừng, đậu, mía… Diện tích gieo trồng binh quan
hàng năm là 1053 ha
- Về chăn nuôi gia súc, gia cầm: Đàn gia súc, gia cầm của xã chủ yếu là lợn,
trâu, bò, gà, vịt…; Bình quân mỗi hộ có 0,6 con trâu bò, 1,6 con lợn Hàng năm sản
lượng thịt gia súc khoảng 12 tấn và gia cầm khoảng 10 tấn
4.2 Điều kiện xã hội.
a Giáo dục và đào tạo:
Các trường học, cấp học được đầu tư trang thiết bị dạy học đầy đủ, chất lượng
dạy học được từng bước nâng lên đáp ứng nhu cầu dạy học trong xã
b Y tế:
Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được thường xuyên quan
tâm Mạng lưới y tế được củng cố từ huyện đến cơ sở, công tác tiêm chủng mở rộng
thực hiện tốt và đạt mục tiêu
c Văn hoá:
Hoạt động văn hóa - thông tin, thể dục thể thao đã có bước khởi sắc, chất lượng
được nâng cao, hình thức đa dạng, từng bước đã đưa văn hóa thông tin về cơ sở góp
phần tích cực nâng cao dân trí và đời sống tinh thần cho nhân dân
Hệ thống bưu điện ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin liên lạc Mạng
lưới bưu điện đã được phủ kín toàn xã
d Cơ sở hạ tầng:
Các công trình xây dựng cơ bản như trụ sở UBND, trạm y tế, trường học, bưu
điện đều được xây dựng kiên cố, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của từng lĩnh
vực.
e Quốc phòng, an ninh: Công tác quốc phòng an ninh luôn là vấn đề được quan
tâm hàng đầu, trong đó đã tập trung giáo dục tuyên truyền để cán bộ và nhân dân
thực hiện tốt các chủ trương, kế hoạch về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, gắn
với thế trận an ninhh nhân dân, đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội,
kiềm chế có hiệu quả sự gia tăng các tệ nạn xã hội Tổ chức huấn luyện quân sự,
diễn tập, bắn đạn thật theo kế hoạch của toàn huyện, quản lý nam thanh niên trong
độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hàng năm đều hoàn thành chỉ tiêu giao quân đạt
100%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng
Trang 85 Các thành phần môi trường
5.1 Hiện trạng môi trường nước:
Hiện tại, trữ lượng nước dưới đất tại khu vực thực hiện dự án chưa có số liệu
khảo sát, đánh giá cụ thể Theo số liệu quan trắc các thông số cơ bản của môi trường
nước dưới đất cho kết quả như sau:
Bảng: Chất lượng nước dưới đất tại khu vực dự án
TT Thông số phân tích Đơn vị đo Kết quả QCVN09:2008(m ức B1)
- QCVN09:2008 : Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
Kết quả phân tích được ở bảng cho thấy chất lượng nước ngầm tại khu vực thực
hiện dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm Các thông số môi trường đều nằm trong giới
hạn cho phép theo QCVN 09:2008 Tuy nhiên, để sử dụng cho mục đích sinh hoạt thì
cần phải xử lý sơ bộ trước khi đưa vào sử dụng
5.2 Nước mặt:
Tại vùng triển khai thực hiện dự án nước mặt chủ yếu là nước mưa chảy tràn
Lượng nước mặt ở đây phụ thuộc rất lớn lượng mưa hàng tháng và thay đổi theo các
mùa trong năm
Bảng: Ch t lấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill: ược tại Trạm Hà Tĩnh:ng nước mặt tại khu vực dự ánc m t t i khu v c d ánặt tại khu vực dự án ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ực dự án ực dự án
Trang 9- TCVN 5942 - 1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
Nhìn chung, các thông số môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép theo
TCVN 5942-1995 cột A - áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn nước
cấp sinh hoạt, tuy nhiên một vài thông số vượt quá mức cho phép ở cột A nhưng vẫn
đạt ở mức cho phép ở cột B - áp dụng đối với nước mặt sử dụng cho mục đích khác,
như: BOD5 , COD, dầu mỡ
5.3 Môi trường không khí:
Không khí trong khu vực thoáng đãng, không gian rộng rãi Khi dự án triển
khai thì một số vấn đề về môi trường có thể nảy sinh đó là bụi, khí do hoạt động xây
- TCVN 5937- 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng môi trường
không khí xung quanh.
Trang 10Kết quả tiếng ồn được so sánh theo TCVN 5949-1998 (Âm học-Tiếng ồn khu
vực công cộng và dân cư -Mức ồn tối đa cho phép) Qua kết quả đo được cho thấy
mức độ tiếng ồn tại khu vực thực hiện dự án nằm trong giới hạn cho phép
Nhìn chung, các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép, điều
này chứng tỏ môi trường không khí tại khu vực thực hiện dự án chưa bị ô nhiễm
5.4 Môi trường sinh thái cảnh quan:
Hệ sinh thái tại khu vực dự án tương đối nghèo nàn, trên địa bàn khu vực và
vùng lân cận đều chỉ thấy chủ yếu là nhóm động vật nuôi và thực vật trồng, rất ít
thấy các loài tự nhiên
Hệ thực vật: Bắt gặp chủ yếu là các loại cây bóng mát như bàng (Terminalia
catappa), hoa sữa (Alstonia scholaris) được trồng dọc đường phố và các loại cây
ăn quả như: Chanh (Citrus aurantiifolia), Ổi (Psidium guajava), Na (Annona
squamosa), Bưởi (Citrus grandis) do nhân dân trồng trong vườn
Phần đất nông nghiệp gồm có các loại cây lương thực và hoa màu như lúa
(Oryza sativa), Bầu (Lagernaria siceraria), Bí (Benincasa pepo), Khoai lang
(Ipomoea batatas), Đu đủ (Carica papaya), Bên cạnh đó ở các ao hồ trong khu
vực là nhóm các loài thực vật thuỷ sinh bao gồm : Rong đuôi chó (Ceratophyllum
demersum), Rong mái chèo (Vallisneria spiralis), Bèo vẩy ốc (Salvinia natans)
Hệ động vật ở đây chủ yếu là các động vật nuôi như : Chó (Canis dingo), Mèo
(Felis bengalensis dometicus), Gà (Gallus gallus), Thành phần thuỷ sinh ở vùng
này cũng rất nghèo nàn, chỉ gồm các loài cá nước nhỏ ngọt sống ở ruộng, kênh
mương thuỷ lợi và các ao hồ
III QUY MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH
3.1 Các hạng mục công trình xây dựng:
- Nhà văn phòng làm việc 02 tầng: 378m2;
- Trạm kinh doanh xăng dầu: 01 tầng, diện tích xây dựng: 318,3m2;
- Nhà kinh doanh dịch vụ tổng hợp: 01 tầng, diện tích xây dựng: 223m2;
- Xưởng kiểm định: 01 tầng, diện tích xây dựng: 1248m2;
- Nhà kiểm tra khí thải: 01 tầng, diện tích xây dựng: 90m2;
- Xưởng sửa chữa: 01 tầng, diện tích xây dựng: 450m2;
- Nhà công vụ: 01 tầng, diện tích xây dựng: 219m2;
- Nhà kinh doanh dịch vụ tổng hợp: 223m2;
- Nhà bảo vệ: 21,2m2;
- Ga ra xe 2 bánh: 67,5m2;
- Ga ra xe 4 bánh: 54m2;
Trang 11- Bể chứa xăng dầu: 37,4m2;
- Khu vệ sinh ngoài trời: 21,8m2;
- Bãi đỗ xe: 3009,65m2;
- Sân thể dục thể thao;
- Sân vườn, cây xanh;
- Hệ thống đấu nối đường tránh Quốc lộ 1A;
Nguồn thu từ bán đấu giá đất, tài sản trụ sở cũ, vốn tự có của Doanh nghiệp và
vốn vay; ngân sách hỗ trợ một phần khi có điều kiện
3.5 Hình thức quản lý:
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án theo quy định của Nhà nước
3.6 Tiến độ thực hiện: Năm 2011 – 2015
3.6 Tổ chức nhân sự:
Bao gồm 01 Giám đốc phụ trách chung; 01 phó giám đốc, 01 kế toán trưởng;
Phòng tài vụ 03 người; phòng kiểm định kỹ thuật: 07 người; phòng hành chính – kế
hoạch: 05 người
IV NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG:
Các loại vật liệu chính sử dụng cho việc xây dựng dự án là: Xi măng, cát đúc,
cát xây, đá hộc, đá 1x2, cấp phối dăm, sắt thép, gỗ ván, đinh, các vật liệu này sẽ
được tính toán cụ thể khi triển khai thực hiện dự án
Nguyên nhiên liệu cho quá trình hoạt động:
- Nguồn điện: Đặt riêng cho công ty một máy biến áp 100KVA – 10/0,4Kv;
Trang 12Để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện liên tục, đặt 01 máy phát điện dự phòng
công suất 50KVA cung cấp 30%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng công suất của công trình khi có sự cố nguồn biến áp
- Nguồn nước: Mạng cấp truyền dẫn hiện đã có tuyến ống D100 cấp từ mạng
cấp nước chung của thành phố vào khu vực công trình nghiên cứu
- Nguyên vật liệu sản xuất kinh doanh: Bao gồm xăng dầu
V CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Căn cứ vào các hoạt động thực tế khi triển khai xây dựng dự án, ta có thể xác
định các yếu tố gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phát sinh từ hoạt động của dự án
như sau:
+ Tác động từ chất thải rắn
+ Tác động từ nước thải
+ Tác động từ bụi và khí thải
+ Tác động đến các yếu tố kinh tế - xã hội
5.1 CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH:
5.1.1 Chất thải rắn:
a Giai đoạn thi công xây dựng:
+ Chất thải xây dựng:
Nếu chất thải xây dựng không được thu gom, khi có nước mưa chảy tràn cuốn
trôi đất, đá, vật liệu xây dựng sẽ làm cản trở dòng chảy của các thuỷ vực, làm ô
nhiễm nguồn nước do các chất thải có trên bờ mặt công trường như: hàm lượng chất
rắn lơ lửng cao, làm mất vẽ mỹ quan môi trường, lấn chiếm các diện tích đất không
thuộc phạm vi dự án gây ảnh hưởng đến mục đích sử dụng đất của các diện tích đất
bị lấn chiếm… Vì vậy chủ dự án cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu hợp lý để
tránh những tác động tiêu cực do nước mưa chảy tràn gây ra
+ Rác thải sinh hoạt:
Việc tập trung công nhân xây dựng làm phát sinh rác thải sinh hoạt tại công
trường Theo quy hoạch ban đầu các hạng mục công trình không thi công cùng lúc
mà thi công theo giai đoạn Nên số lượng công nhân tham gia thi công xây dựng tại
dự án là không đáng kể, chủ yếu là lao động địa phương làm việc theo thời vụ và trở
về nhà, chỉ có vài người ở lại trông coi và bảo vệ tài sản, rác thải sinh hoạt ở đây
chủ yếu là thức ăn thừa
Thải lượng được tính như sau:
- Đối với lượng công nhân ở lại lán trại (khoảng 20 người): với hệ số phát thải
trung bình 0,5kg/người/ngày ta tính được lượng rác thải sinh hoạt là: 20 người x 0,5
= 10kg/ngày
Trang 13- Rác thải sinh hoạt có thành phần đơn giản chứa chủ yếu chất hữu cơ dễ phân
hủy (có nguồn gốc động, thực vật) và các loại bao bì (giấy bìa, chất dẻo, thủy
tinh…) Rác thải sinh hoạt nếu không thu gom và đưa đi xử lý ngay sẽ phân hủy sinh
ra các chất khí gây mùi hôi thối như H2S, NH3, CH4…đồng thời, thu hút chuột, ruồi
nhặng và các loại côn trùng truyền bệnh Tuy nhiên lượng rác thải loại này trong dự
án là không đáng kể khoảng 10kg/ngày
- Chất thải xây dựng như xi măng, gạch, cát, đá, gỗ, vụn nguyên liệu… nếu
không được quản lý, thu gom chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đến mỹ quan, đồng thời bị nước
mưa cuốn trôi hoặc chảy tràn sẽ góp phần gây ô nhiễm nước mặt bằng việc làm tăng
độ đục và SS trong nguồn nước đặc biệt là vào đầu mùa mưa
b Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
Chủ yếu là rác thải sinh hoạt do cán bộ và nhân viên của công ty thải ra như
bao bì, túi nilon, thực phẩm thừa, các phế thải trong đời sống hàng ngày Theo báo
cáo chủ dự án có khoảng 30 người, như vậy nếu ước tính thì lượng người tham gia
vào quá trình hoạt động của dự án là tương đối lớn do quá trình giao thương hàng
hoá, với đặc thù của ngành bán xăng, dầu chủ yếu là khách qua đường do đó coi như
không phát thải mà chủ yếu là lượng người lái xe đến kiểm định, ước tính khoảng 60
người/ngày, bình quân mỗi người Việt Nam thải từ 0,35-0,8kg rác/ngày, chọn lượng
thải là 0,5kg thì ước khối lượng rác thải khoảng 30kg/ngày
5.1.2 Nước thải:
a Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng:
Nước thải phát sinh trong giai đoạn này bao gồm: nước mưa chảy tràn; nước
thải sản xuất, nước thải sinh hoạt
- Nước mưa chảy tràn: Với diện tích xây dựng là 20.003 m2, lượng mưa trung
bình năm trên khu vực khoảng 2.500 mm, với giả thiết lượng bốc hơi và ngấm
xuống đất khoảng 20%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng thì lượng nước mưa chảy tràn trên khu vực xây dựng trụ sở
được tính như sau: 2.500 x 20.003 x 10-3 x 80%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng = 40.006 m3/năm Nước mưa chảy
tràn sẽ cuốn theo một lượng nhất định các chất gây ô nhiễm, tuy nhiên do trong khi
mưa lượng chất ô nhiễm này sẽ được pha loãng vì vậy nồng độ chất ô nhiễm trong
nước có hàm lượng thấp
- Nước thải thi công: Loại này phát sinh trong quá trình xây trát (trộn vữa,
nhúng ướt gạch, tưới tường, quét vôi…), đổ bê tông (rửa đá sỏi, cát, trộn và tưới bê
tông, chống thấm), rửa thiết bị xây dựng,…đặc trưng của loại nước thải này là có độ
pH cao Tuy nhiên các công đoạn này diễn ra không thường xuyên và khối lượng
không nhiều, gây ảnh hưởng không đáng kể đối với môi trường xung quanh
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt do đội công nhân thi công trên công
trường từ các hoạt động như tắm giặt, vệ sinh Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
lượng nước tiêu thụ bình quân cho mỗi người là 100 lít/ngày, với khoảng 20 công nhân
làm việc tại công trường ước tính lượng nước thải ra mỗi ngày khoảng 2m3/ngày