CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc Thạch Hà, ngày 12 tháng 4 năm 2012 Kính gửi : Ủy ban nhân dân huyện Thạch Hà; Chúng tôi là: Ban quản lý đầu tư xây dựng dự á
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thạch Hà, ngày 12 tháng 4 năm 2012
Kính gửi : Ủy ban nhân dân huyện Thạch Hà;
Chúng tôi là: Ban quản lý đầu tư xây dựng dự án Nâng cấp, mở rộng đường Tỉnh lộ 21 huyện Thạch Hà;
Địa chỉ: Khối 10, thị trấn Thạch Hà, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh;
Xin gửi đến Ủy ban nhân dân huyện Thạch Hà bản cam kết bảo vệ môi trường
để đăng ký với các nội dung sau đây:
MỞ ĐẦU
Đường Tỉnh lộ 21 là tuyến đường đi qua khu vực phía Tây của huyện Thạch
Hà được hình thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước Điểm đầu tuyến được nối với Tỉnh lộ 3 tại Km12+471.15 thuộc xã Ngọc Sơn, huyện Thạch Hà, điểm cuối được nối với Tỉnh lộ 17 tại xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà
Việc nâng cấp, mở rộng tuyến đường này sẽ đẩy nhanh sự phát triển kinh tế vùng đồi, lâm nghiệp và bảo vệ rừng, thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái gắn với hồ
Kẻ Gỗ, hồ Bộc Nguyên … nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh Quốc phòng vùng ven Trường Sơn phía Tây Nam huyện Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh
Chấp hành Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; căn cứ vào Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80 ngày 09/8/2006 của Chính phủ; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Thông tư 26/2011/TT- BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ TN&MT hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 3538/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2009 v/v phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng đường Tỉnh lộ 21, huyện Thạch Hà, tỉnh
Hà Tĩnh; Quyết định số 1481/QĐ-UBND v/v phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình: Nâng cấp, mở rộng đường Tỉnh lộ 21, huyện Thạch Hà; Ban quản
lý dự án đường Tỉnh lộ 21 huyện Thạch Hà tiến hành lập bản cam kết bảo vệ môi
Trang 2trường cho Dự án: “Nâng cấp, mở rộng đường Tỉnh lộ 21, huyện Thạch Hà” trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để Dự án sớm được triển khai
Mục đích của bản cam kết bảo vệ môi trường
- Cung cấp các thông tin chung về Dự án;
- Địa điểm xây dựng;
- Quy mô sản xuất kinh doanh;
- Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu sử dụng;
- Các tác động môi trường;
- Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực;
- Các công trình xử lý môi trường, chương trình giám sát môi trường;
- Cam kết thực hiện
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên Dự án: “Nâng cấp, mở rộng đường Tỉnh lộ 21, huyện Thạch Hà”.
2 Địa điểm thực hiện: huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
3 Địa chỉ liên hệ: Khối 10, thị trấn Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
4 Quản lý dự án: BQL ĐT-XD dự án đường Tỉnh lộ 21, huyện Thạch Hà
5 Đại diện ban quản lý dự án:
Ông: Nguyễn Xuân Tương Chức vụ: Phó Trưởng ban
II ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
1 Vị trí địa lý:
Dự án “Nâng cấp, mở rộng đường Tỉnh lộ 21, huyện Thạch Hà” được xây dựng tại huyện Thạch Hà đi qua địa bàn 05 xã: Ngọc Sơn, Bắc Sơn, Thạch Xuân, Nam Hương, Thạch Điền
Tổng chiều dài tuyến: 17,2km
2 Địa hình, địa chất:
Khu vực có địa chất là những lớp đất sét, cách nước và không chứa nước Cường độ đất đảm bảo Rn>1,5kg/cm2, mạch nước ngầm nằm ở độ sâu 60-70m Tính từ độ sâu 10m gồm các lớp sau:
Lớp 1: Đất màu vàng nhạt, nâu nhạt có các ion kết ô xít sắt
Lớp 2: Đất màu xám đen, có chứa các ion kết ôxít sắt và có chứa tạp chất hữu cơ
Lớp 3: Đất sét màu sém đen có tạp chất hữu cơ
Trang 33 Điều kiện tự nhiên khu vực thực hiện dự án
Trong quá trình thực hiện dự án “Nâng cấp, mở rộng đường Tỉnh lộ 21, huyện Thạch Hà” sự lan truyền và chuyển hóa chất ô nhiễm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khí tượng tại khu vực như:
3.1 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn khu vực:
Trong quá trình thực hiện dự án sự lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong không khí và nước phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố khí tượng thuỷ văn tại khu vực như nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, chế độ thuỷ văn
Khu vực Dự án nằm trong vùng tiểu khí hậu Hà Tĩnh có những nét đặc trưng riêng so với toàn tỉnh và có khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung bộ với một số nét đặc điểm chính như sau:
3.2 Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ không khí khu vực huyện Thạch Hà dao động không lớn giữa các tháng trong năm Nhiệt độ trung bình hàng năm ở khu vực khoảng 24,50C Trong năm, khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt
- Mùa nắng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu khô nóng nhất là từ tháng 5 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình từ tháng từ 24,90C (tháng 4) đến 31,50C (tháng 6)
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng
từ 18,80C (tháng 1) đến 21,60C (tháng 2)
B ng: Bi n trình nhi t ảng: Biến trình nhiệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ến trình nhiệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 t i tr m H T nh n m 2010à Tĩnh năm 2010 ĩnh năm 2010 ăm 2010
TB năm cao nhất 31,2 31 30,03 31,1 31,6
TB năm thấp nhất 18,3 17,2 13,6 16,5 17,5
Biên độ giao động nhiệt TB năm 12,9 13,8 15,54 14,6 16,8
(Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Hà Tĩnh năm 2010)
3.3 Nắng và bức xạ:
Theo số liệu của Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh thì tổng thời gian chiếu sáng tại trạm Hà Tĩnh từ 1.237 - 1.658 giờ/năm Độ bức xạ cực đại từ 1.838 1.851 Kcal/năm Độ dài ngày và độ cao mặt trời lớn nên tổng lượng bức xạ cao, tổng giờ nắng trung bình năm từ năm 2006-2010 là 1.593 giờ
3.4 Độ bền vững khí quyển:
Độ bền vững của khí quyển ảnh hưởng đến khả năng phát tán các chất gây ô nhiễm Độ bền vững khí quyển phụ thuộc vào tốc độ gió, bức xạ mặt trời vào ban
Trang 4ngày và độ che phủ của mây vào ban đêm
B ng: Xác nh các c p ảng: Biến trình nhiệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 định các cấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill: ấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill: độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ổn định của khí quyển theo Pasquill: định các cấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill: n nh c a khí quy n theo Pasquill:ủa khí quyển theo Pasquill: ển theo Pasquill:
Vận tốc gió ở độ
cao 10m, m/s
Bức xạ Mặt Trời ban ngày Độ mây vào ban đêm
Mạnh Vừa Yếu Mây mỏng hoặc độ
mây ≥ 4/8
Quang mây hoặc
độ mây ≤ 3/8
< 2
2 ≤3
3 ≤ 5
5 ≤ 6
≥ 6
A
A -B B C C
A-B B B-C C-D D
B C C D D
-E D D D
-F E D D Ghi chú:
- A: Không ổn định mạnh
- B: Không ổn định vừa
- C: Không ổn định nhẹ
- D: Trung tính
- E: ổn định nhẹ
- F: ổn định vừa
3.5 Độ ẩm không khí:
Nhìn chung độ ẩm không khí khu vực dự án tương đối cao (trung bình khoảng từ 78,9 83,75%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng
3 năm sau; thời kỳ độ ẩm thấp nhất vào khoảng tháng 6, 7 ứng với thời kỳ gió Tây nam khô nóng hoạt động mạnh
B ng ảng: Biến trình nhiệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 Độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ẩm không khí đo được tại Trạm Hà Tĩnh: m không khí o đ được tại Trạm Hà Tĩnh: ại trạm Hà Tĩnh năm 2010c t i Tr m H T nh:ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 à Tĩnh năm 2010 ĩnh năm 2010
Độ ẩm KK TB (%) 78.9 80.2 80.42 83.75 82,7
Độ ẩm KK TB tháng min (%) 68 68 66 49.41 44,41
(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh) 3.6 Chế độ mưa:
Khu vực dự án có lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm Mùa Đông thường kết hợp giữa gió mùa Đông Bắc và mưa dầm, lượng mưa mùa này chiếm khoảng 25%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng lượng mưa hàng năm Lượng mưa tập trung trong năm vào mùa hạ và mùa thu, chiếm 75%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng lượng mưa cả năm, đặc biệt cuối thu thường mưa rất to Theo
số liệu của Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh tổng lượng mưa năm
2010 đo được tại trạm Hà Tĩnh là: 3.643,0 mm
B ng: Lảng: Biến trình nhiệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ược tại Trạm Hà Tĩnh:ng m a, b c h i t i tr m H T nh ư ốc hơi tại trạm Hà Tĩnh ơi tại trạm Hà Tĩnh ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 à Tĩnh năm 2010 ĩnh năm 2010
Tổng lượng mưa (mm) 2.516 1.851,2 2990,7 2473,8 1167,8 Lượng mưa ngày lớn nhất (mm) 260,9 239,4 428 217.2 101.4 Tổng lượng bốc hới (mm) 1409.8 1033.8 704.7 856.1 770.6
(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh năm 2010)
Trang 53.7 Gió, bão:
Hà Tĩnh là nơi chịu tác động hoàn lưu gió mùa rõ rệt, đó là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ Xen kẽ giữa các thời kỳ hoạt động mang tính bột phát của gió mùa là thời kỳ hoạt động của gió tín phong
Gió mùa mùa đông: đối với khu vực Hà Tĩnh trong các tháng (12, 1, 2) hướng gió thịnh hành là Đông Bắc, thời kỳ cuối đông từ tháng 3 trở đi hướng gió thay đổi dịch chuyển dần từ Đông Bắc sang Đông
Gió mùa mùa hè: đối với khu vực Hà Tĩnh hướng gió thịnh hành là Tây Nam
và Nam, thường bắt đầu từ giữa tháng 5, thịnh hành vào tháng 6, tháng 7 và suy yếu vào tháng 8
Ngoài ra trong năm vào tháng 4 là tháng chuyển tiếp giữa gió mùa mùa đông sang gió mùa mùa hè, nên ở khu vực Hà Tĩnh gió chuyển dần từ Đông Bắc sang Đông đến Đông Nam, gió Đông Nam thường thổi vào ban đêm Tháng 10 là tháng chuyển tiếp giữa gió mùa mùa hè sang gió mùa mùa đông, nên gió chuyển dần từ Tây Nam đến Nam sang gió Tây Bắc đến Bắc
Tốc độ các hướng gió chính của năm 2010 tại trạm Dự báo khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh được dẫn ra trong bảng sau:
B ng: T c ảng: Biến trình nhiệt độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ốc hơi tại trạm Hà Tĩnh độ tại trạm Hà Tĩnh năm 2010 gió (m/s) o đ được tại Trạm Hà Tĩnh: ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ại trạm Hà Tĩnh năm 2010c t i tr m H T nh n m 2010à Tĩnh năm 2010 ĩnh năm 2010 ăm 2010
Hướng
gió
Tháng
Lặng
Đông
Đông
Tây
Tây Bắc
(Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Hà Tĩnh)
Bão thường xuất hiện từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 11 hoặc 12 Theo số liệu thống kê trong nhiều năm, bình quân mỗi năm tỉnh Hà Tĩnh có từ 3 đến 6 cơn bão đi qua trong đó có từ 2 đến 4 cơn bão có ảnh hưởng trực tiếp
4 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án
Trang 6Thạch Hà là một huyện đồng bằng duyên hải nằm phía bắc thành phố Hà Tĩnh, với tổng dân số của toàn huyện hơn 12 vạn người, lao động chiếm khoảng 40%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng tổng dân số Đức Thọ có tổng diện tích đất tự nhiên là 35.503,78 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 22.977,69ha; Đất Lâm nghiệp: 8.315,39ha; Đất ở: 1.118,31ha; Đất chưa sử dụng: 3.322,11ha, với đặc điểm địa hình phức tạp, Thạch Hà có đủ các vùng sinh thái rừng núi, trung du bán sơn địa, đồng bằng và biển, đây là một thế mạnh cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phát triển các vùng tiểu thủ công nghiệp Ngoài
ra Thạch Hà còn có Quốc Lộ 1A và đường tránh đi qua, có các tuyến đường Tỉnh lộ quan trọng như Tỉnh lộ 3, Tỉnh lộ 17, Tỉnh lộ 21… thuận lợi cho giao thương, trao đổi hàng hóa, và bảo vệ an ninh quốc phòng
5 Các thành phần môi trường
5.1 Hiện trạng môi trường nước:
Hiện tại, trữ lượng nước dưới đất tại khu vực thực hiện dự án chưa có số liệu khảo sát, đánh giá cụ thể Theo số liệu quan trắc các thông số cơ bản của môi trường nước dưới đất cho kết quả như sau:
Bảng: Chất lượng nước dưới đất tại khu vực dự án
TT Thông số phân tích Đơn vị đo Kết quả QCVN09:2008(m ức B1)
9 Độ cứng (tính theo CaCO 3 ) mg/l 174 500
(Nguồn: Báo có hiện trạng môi trường năm 2009) Ghi chú:
- QCVN09:2008 : Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
Trang 7Kết quả phân tích được ở bảng cho thấy chất lượng nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm Các thông số môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 09:2008 Tuy nhiên, để sử dụng cho mục đích sinh hoạt thì cần phải xử lý sơ bộ trước khi đưa vào sử dụng
5.2 Nước mặt:
Tại vùng triển khai thực hiện dự án nước mặt chủ yếu là nước mưa chảy tràn Lượng nước mặt ở đây phụ thuộc rất lớn lượng mưa hàng tháng và thay đổi theo các mùa trong năm
Bảng: Ch t lấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill: ược tại Trạm Hà Tĩnh:ng nước mặt tại khu vực dự ánc m t t i khu v c d ánặt tại khu vực dự án ại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ực dự án ực dự án
TT phân tích Thông số Đơn vị đo MKết quả QCVN 08:2008
16 Cadimi mg/l <0,0002 <0,0002 0,01
(Nguồn: Báo có hiện trạng môi trường năm 2009) Ghi chú:
- TCVN 5942 - 1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
Nhìn chung, các thông số môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN 5942-1995 cột A - áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn nước cấp sinh hoạt, tuy nhiên một vài thông số vượt quá mức cho phép ở cột A nhưng vẫn đạt ở mức cho phép ở cột B - áp dụng đối với nước mặt sử dụng cho mục đích khác, như: BOD5 , COD, dầu mỡ
5.3 Môi trường không khí:
Không khí trong khu vực thoáng đãng, không gian rộng rãi Khi dự án triển khai thì một số vấn đề về môi trường có thể nảy sinh đó là bụi, khí do hoạt động xây dựng, san gạt mặt bằng,
Trang 8Bảng: Ch t lấp độ ổn định của khí quyển theo Pasquill: ược tại Trạm Hà Tĩnh:ng không khí t i khu v c d ánại trạm Hà Tĩnh năm 2010 ực dự án ực dự án
TT Chỉ tiêu
phân tích
Đơn vị đo
Kết quả TCVN 5937- 2005
Giá trị giới hạn
1 Độ ồn dB 70 65,5 75* (Theo TCVN 5949:1998)
(Nguồn: Báo có hiện trạng môi trường năm 2009) Ghi chú:
- TCVN 5937- 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh.
Kết quả tiếng ồn được so sánh theo TCVN 5949-1998 (Âm học-Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư -Mức ồn tối đa cho phép) Qua kết quả đo được cho thấy mức độ tiếng ồn tại khu vực thực hiện dự án nằm trong giới hạn cho phép
Nhìn chung, các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép, điều này chứng tỏ môi trường không khí tại khu vực thực hiện dự án chưa bị ô nhiễm
5.4 Môi trường sinh thái cảnh quan:
Hệ sinh thái tại khu vực dự án tương đối nghèo nàn, trên địa bàn khu vực và vùng lân cận đều chỉ thấy chủ yếu là nhóm động vật nuôi và thực vật trồng, rất ít thấy các loài tự nhiên
Hệ thực vật: Bắt gặp chủ yếu là các loại cây bóng mát như bàng (Terminalia catappa), hoa sữa (Alstonia scholaris) được trồng dọc đường phố và các loại cây
ăn quả như: Chanh (Citrus aurantiifolia), Ổi (Psidium guajava), Na (Annona squamosa), Bưởi (Citrus grandis) do nhân dân trồng trong vườn
Phần đất nông nghiệp gồm có các loại cây lương thực và hoa màu như lúa
(Oryza sativa), Bầu (Lagernaria siceraria), Bí (Benincasa pepo), Khoai lang (Ipomoea batatas), Đu đủ (Carica papaya), Bên cạnh đó ở các ao hồ trong khu vực là nhóm các loài thực vật thuỷ sinh bao gồm : Rong đuôi chó (Ceratophyllum demersum), Rong mái chèo (Vallisneria spiralis), Bèo vẩy ốc (Salvinia natans)
Hệ động vật ở đây chủ yếu là các động vật nuôi như : Chó (Canis dingo), Mèo (Felis bengalensis dometicus), Gà (Gallus gallus), Thành phần thuỷ sinh ở vùng
này cũng rất nghèo nàn, chỉ gồm các loài cá nước nhỏ ngọt sống ở ruộng, kênh mương thuỷ lợi và các ao hồ
III QUY MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 91 Quy mô xây dựng, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Đường Tỉnh lộ 21 được phân làm 02 tuyến chính như sau:
- Tuyến chính: Tỉnh lộ 21, tổng chiều dài 17.175,15m;
+ Điểm đầu tuyến (Km0+00): nối với đường Tỉnh lộ 3 tại Km12+471,15 thuộc
xã Ngọc sơn, huyện Thạch Hà;
+ Điểm cuối (Km17+175,15): Giao với TL17 tại trạm bù xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà;
+ Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III Miền núi (TCVN 4054-2005):
Bề rộng nền đường: 9m;
Bề rộng mặt đường: 2x3m;
Bề rộng lề đường: 2x1,5m;
Mặt đường: lựa chọn và tính toán kết cấu áo đường từ trên xuống như sau:
Lớp láng nhựa 03 lớp, dày 4,5cm, tiêu chuẩn nhựa 5,5kg/m2;
Móng đá 4x6 chèn đá dăm, dày 16cm;
Cấp phối đá dăm loại II, dày 20cm
- Tuyến nhánh: đường Phan Đình Phùng kéo dài, với tổng chiều dài tuyến: 6.270,5m:
+ Điểm đầu tuyến (Km0+00): nối với đường tránh thành phố Hà Tĩnh thuộc
xã Thạch Đài, huyện Thạch hà;
+ Điểm cuối (Km6+270,5): giao với Tỉnh lộ 21 tại Km8+060 thuộc xã Thạch Xuân;
+ Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng:
Bề rộng nền đường: 12m;
Bề rộng mặt đường: 2x3,5m;
Bề rộng lề đường: 2x2,5m;
Bề rộng lề gia cố: 2x2m
Riêng đoạn từ Km0+00 - Km0+400 thiết kế với quy mô như sau:
Bề rộng nền đường: 28m;
Bề rộng mặt đường: 2x10m;
Bề rộng lề đường: 2x10,5m;
Bề rộng lề gia cố: 2x1m
Mặt đường: lựa chọn và tính toán kết cấu áo đường từ trên xuống như sau:
Bê tông nhựa hạt mìn dày 4cm;
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1kg/m2;
Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm;
Tưới nhựa thám bám tiêu chuẩn 1kg/m2;
Trang 10Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm;
Cấp phối đá dăm loại II dày 25cm;
Kết cấu lề gia cố: giống kết cấu mặt đường
2 Các công trình Cầu cống:
Tải trọng thiết kế: H30-XB80 (đối với cống); HL93 (đối với cầu);
Tần suất thiết kế: tuyến cống, cầu nhỏ P=4%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng; cầu lớn và cầu trung P=1%) Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng Bao gồm 7 cống và 10 cầu
3 Tổng mức đầu tư: 367.032.000.000 đồng
Trong đó:
Chi phí xây dựng: 246.130.000.000 đồng;
Chi phí bồi thường GPMB: 63.947.000.000 đồng;
Chi phí quản lý dự án: 3.130.000.000 đồng;
Chi phí tư vấn đầu tư: 17.292.000.000 đồng;
Chi phí khác: 6.533.000.000 đồng;
4 Nguồn vốn: Trái phiếu chính phủ và các nguồn voons hợp pháp khác
5 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án theo quy định của Nhà nước
IV NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG:
- Nguồn điện: Dùng theo điện lưới địa phương;
- Nguồn nước: Nguồn nước sử dụng nước ngầm, nước mặt từ các ao hồ, suối;
- Cơ sở sửa chữa xe máy, nhà điều hành, kho bãi tập kết vật liệu lán trại cho công nhân được bố trí thích hợp dọc tuyến đường
- Các loại vật liệu xây dựng đều được mua trên địa bàn, không tự khai thác mỏ vật liệu
V CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Căn cứ vào các hoạt động thực tế khi triển khai xây dựng dự án, ta có thể xác định các yếu tố gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phát sinh từ hoạt động của dự án như sau:
+ Tác động từ chất thải rắn
+ Tác động từ nước thải
+ Tác động từ bụi và khí thải
+ Tác động đến các yếu tố kinh tế - xã hội
5.1 CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH:
5.1.1 Chất thải rắn: