Trong đó,mỗi Doanh Nghiệp phải tự tìm ra cho riêng mình một hướng đi thích hợpnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranhcũng như vị thế của mình trên thị tr
Trang 1Lời mở đầu
Cơ chế thị trường với những quy luật cạnh tranh gay gắt, là một cơ hộimới nhưng cũng là một thách thức mới cho mỗi Doanh Nghiệp Trong đó,mỗi Doanh Nghiệp phải tự tìm ra cho riêng mình một hướng đi thích hợpnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranhcũng như vị thế của mình trên thị trường.Nhận thức được tầm quan trọng đó,trong thời gian thực tập tại Công ty dệt vải Công nghiệp Hà nội, em đã cốgắng xem xét, tìm hiểu các hoạt động của công ty Trên cơ sơ những hoạtđộng và số liệu thực tế cùng với những kiến thức đã học, em đã tiến hànhphân tích đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kink doanh củacông ty, từ đó đề xuất ra hướng đề tài tốt nghiệp
Báo cáo thực tập gồm các nội dung chính :
- Phần I : Giới thiệu chung về Công ty dệt vải Công nghiệp Hà nội
- Phần II : Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
Hà Nội, ngày tháng năm 2004
Người thực hiện
Sinh viên Đồng Huệ Tâm
Trang 2Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Họ tên sinh viên: Đồng Huệ Tâm Líp: CĐK7
Địa điểm thực tập: Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nôi
1. Tiến độ và thái độ thực tập của sinh viên:
- Mức độ liên hệ với giáo viên:
- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:
- Tiến độ thực hiện:
2. Nội dung báo cáo: - Thực hiện các nội dung thực tập:
- Thu thập và xử lý các số liệu thực tế:
- Khả năng hiều biết thực tế và lý thuyết:
3 Hình thức trình bầy:
4 Một số ý kiến khác:
5 Đánh giá của giáo viên hướng dẫn: (đồng ý hay không đồng ý cho bảo vệ tôt nghiệp):
Ch t l ất lượng báo cáo: (tốt-khá-trung bình) ượng báo cáo: (tốt-khá-trung bình) ng báo cáo: (t t-khá-trung bình) ốt-khá-trung bình)
Hà Nội, ngày… tháng… năm2004
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3Nguyễn Thi Mai Anh
Mục lục
NỘI DUNG Trang
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty 4
I.3. Công nghệ sản xuất một số hàng hoá chủ yếu của công ty 8 I.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty 11
PHẦN II - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT
II.1.Phân tích các hoạt động Marketing của Công Ty dệt vải
II.2 Tình hình lao động, tiền lương của Công ty 27
II.3 Phân tích về công tác quản lý vật tư – thiết bị tài sản cố
PHẦN III - ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LÙA CHỌN HƯỚNG
III.1 Đánh giá, nhận xét chung tình hình của Công ty 54
Trang 4PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY DỆT VẢI CÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI.
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
I.1.1 Sơ lược về Công ty dệt vải Công nghiệp Hà nội:
Công Ty Dệt Vải Công Nghiệp Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước thực hiệnhạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính.Công ty có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng được sử dụng theo quy định của Nhà nước, có quyền vànghĩa vụ theo luật định, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanhtrong số vốn do công ty quản lý và là thành viên của trực thuộc Tổng công tydệt may Việt Nam – Bộ công nghiệp
Tên giao dịch quốc tế : Hanoi Industrial Canvas Textile Company :
Hanoi Industrial Canvas Textile Company
Tên viết tắt : HAICATEX : HAICATEX
Địa chỉ : 93 Đường Lĩnh Nam - Mai Động – Hai Bà Trưng – Hà Nội
: 93 §êng LÜnh Nam - Mai §éng – Hai Bµ Trng – Hµ Néi
Điện thoại : (084) - 4 – 8624621 : (084) - 4 –
8624621
Fax : (084) – 4 – 8622601 : (084) – 4 –8622601
tên “Nhà Máy Dệt Chăn” địa điểm tại xã Vĩnh Tuy – Thanh Trì - Hà Nội.
Khi còn là Xí nghiệp thành viên thì nhiệm vụ chính là tận dụng bông đay, sợirối, phế liệu của nhà máy dệt Nam Định để dệt chăn Vì vậy sau khi sơ tán lên
Hà Nội không còn nguồn nguyên liệu đó nữa nhà máy phải thu mua phế liệu
Trang 5của các nhà máy khác trong khu vực Hà Nội như dệt kim Đông Xuân, dệt 3…để thay thế và giữ vững sản xuất Tuy nhiên do qui trình quá thủ công,máy móc thiết bị cũ, nguyên liệu để sản xuất thuộc dạng phế liệu, cung cấpthất thường làm cho giá thành sản phẩm quá cao dẫn đến nhà nước phải bù lỗthường xuyên.
Còng vào thời kỳ đó Trung Quốc giúp ta xây dựng một dây chuyền côngnghệ sản xuất vải mành làm lốp xe đạp từ sợi bông Lãnh đạo nhà máy đã đềnghị Nhà nước đầu tư công nghệ đó cho doanh nghiệp của mình Từ năm1970-1972 dây chuyền này được lắp đặt và đưa vào sản xuất ổn định, sảnphẩm sản xuất ra chủ yếu cung cấp cho Nhà máy cao su Sao Vàng thay thếcho vải mành phải nhập từ Trung Quốc Điều này mang lại xu thế hoạt độngsản xuất kinh doanh ổn định, có lợi nhuận cho nhà máy Năm 1973 nhà máytrao trả dây chuyền dệt cho nhà máy liên hợp dệt Nam Định, nhà máy nhậnthêm nhiệm vụ lắp đặt dây chuyền sản xuất vải bạt và phát triển dây chuyềnsản xuất vải mành
Tháng 10/1973 Nhà máy đổi tên thành Nhà máy dệt vải công nghiệp Hà
Nội chuyên dệt các loại vải chủ yếu dùng trong công nghiệp như vải mành,
vải bạt, xe các loại sợi…
Giai đoạn 2: (1974-1988)
Đây là giai đoạn tăng trưởng của nhà máy trong thời kỳ kinh tế tập trungbao cấp Từ qui mô nhỏ bé ban đầu với 473.406,98 đồng tiền vốn, giá trị tổngsản lượng là 158.507 đồng (giá năm 1968), số lượng cán bộ công nhân viên là
174 người trong đó công nhân sản xuất là 114 người Đến năm 1988 tổngmức vốn kinh doanh đạt trên 5 tỷ đồng, giá trị tổng sản lượng đạt trên 10 tỷđồng Tổng số cán bộ công nhân viên trong biên chế là 1.079 người trong đócông nhân sản xuất là 986 người
Trong quá trình phát triển của Công ty, ban đầu Trung Quốc chỉ cấp haimáy dệt vải mành do đó cán bộ công nhân viên của Nhà máy đã cải tiến 6máy dệt vải bạt thành 6 máy dệt vải mành, đưa tổng số lên 8 máy dệt vải
Trang 6mành, nâng cao được năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu vải mànhcotton làm lốp xe đạp trong nước, đảm bảo cho nhà máy phát triển sản xuấtkinh doanh có lãi, sau phát triển vải mành sợi pêcô cho các nhà máy cao sutrong cả nước.
Trong giai đoạn này, Nhà máy hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế
sản xuất tập trung, quan liêu bao cấp, đầu vào và đầu ra đều do Nhà nước chỉ
định, Nhà máy chỉ phải lo tổ chức sản xuất để hoàn thành vượt mức kế hoạchđược giao Do đó tình hình sản xuất tiêu thụ tương đối ổn định và theo xu thếnăm sau cao hơn năm trước, các sản phẩm làm ra được tiêu thụ từ Bắc vàoNam Các sản phẩm chủ yếu đạt mức tiêu thụ cao nhất như: vải mành 3.608triệu m2, vải bạt 1,2 triệu m, vải 3024 (dùng để may mặc quân trang cho quânđội) 1,4 triệu m…
Giai đoạn 3: (Từ năm 1989 đến nay)
Đây là giai đoạn nền kinh tế nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trungbao cấp sang nền kinh tế thi trường, Nhà máy tìm cách nâng cao chất lượngsản phẩm của mình nhằm nâng cao sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loạiđang xuất hiện trên thị trường Nhà máy đã thay thế nguyên vật liệu là vảimành làm lốp xe đạp từ sợi bông (100% cotton) sang sợi pêcô (65% cotton +35% PE), đa dạng hoá sản phẩm, dệt thêm vải dân dụng như vải 6624, 3415,5420…tìm khách hàng mới để ký kết hợp đồng, tìm biện pháp hạ giá thànhsản phẩm Nhà máy nhận bàn giao dây chuyền máy nhúng keo để sản xuất vảimành lốp cảu liên doanh Haicatex-Pháp-Trung Quốc, công xuất thiết kế 2.500tấn/năm
Ngày 23/8/1994 Nhà máy đổi tên thành Công ty dệt vải công nghiệp Hà
Nội theo giấy phép thành lập số 100151 ngày 23/8/1994 của Uỷ ban kế hoạch
Nhà nước, với chức năng hoạt động đa dạng hơn, phù hợp với điều kiện cụthể của Công ty và xu thế quản lý tất yếu hiện nay
Năm 1997 Công ty tiếp tục đầu tư một dây chuyền may, thiết bị nhập toàn
bộ của Nhật Bản với 150 máy may công nghiệp và đã đi vào hoạt động từ
Trang 7năm 1998 Trong việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, chuyên môn hoá sảnxuất, Công ty chủ động tìm kiếm đối tác kinh doanh, liên kết để chế thử vảimành Nylon 6 (từ 1993) dùng để làm lốp xe máy, xe ô tô mà thị trường đang
có nhu cầu tiêu thụ lớn
Ngày 15/10/2002 Công ty đã đưa vào nhà máy sản xuất vải địa kỹ thuật(vải không dệt) với mức đầu tư gần 70 tỷ đồng vào hoạt động Đây là bướcđột phá mới về công nghệ trong ngành dệt, đáp ứng nhu cầu sử dụng loại vảinày ngày càng gia tăng trong các nghành như : Thuỷ lợi, giao thông, xâydựng, môi trường, may mặc, giầy da…từng bước thay thế hoàn toàn hàngngoại nhập hiện nay trên thị trường Nhà máy được đầu tư dây chuyền thiết bịđồng bộ của đoàn DILO (Đức) sản phẩm đạt chất lượng cao, giá bán thấp hơn20%-30% so với hàng ngoại nhập
Hơn 35 năm sản xuất kinh doanh Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội đãthành công, khẳng định uy tín của mình trong lĩnh vực cung cấp các vật liệucho các ngành công nghiệp và sản phẩm của công ty đã dần thay thế hàngngoại nhập mang lại lợi Ých về kinh tế rất lớn cho đất nước
Với năng lực hiện tại của doanh nghiệp, Công ty dệt vải công nghiệp HàNội là doanh nghiệp lớn trong ngành dệt may Điều này được khẳng định quadoanh thu hàng năm của công ty đạt trên 100 tỷ đồng, với các sản phẩm ngàycàng đa dạng và các sản phẩm của công ty được sản xuất dưới sự kiểm soátcủa hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
I.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty :
I.2.1 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu:
o Vải mành: Là sản phẩm chủ lực của Công ty do độc quyền sản xuất ở
trong nước, được làm tư liệu trong sản xuất lốp xe đạp, xe máy, ô tô, dây đaithang Những sản phẩm này phục vụ chủ yếu cho các công ty cao su SaoVàng, cao su Hải Phòng, cao su Đà Nẵng, cao su Biên Hoà…
o Vải bạt các loại: Dùng làm giầy vải, ống dẫn nước, băng tải loại nhỏ,
găng tay bảo hộ lao động, vải lọc bia, vải may quần áobảo hộ lao động…
Trang 8Khách hàng chủ yếu của Cồng ty là công ty giầy Thang Long, giầy ThuỵKhuê, giầy Thượng Đình, giầy Hiệp Hưng, giầy Cần Thơ…và các cơ sở sảnxuất bia.
o Sợi xe các loại: Dùng làm chỉ khâu công nghiệp, khách hàng là các
công ty xi măng dùng để khâu bao xi măng đồng thời sợi xe còn dùng làmnguyên liệu cho các công ty dệt Nam Định, dệt kim Hà Nội để sản xuất cácloại vải Gabađin, Dờuyn, vải bò…
o Các sản phẩm may: Chủ yếu gia công cho các công ty nước ngoài thị
truờng chủ yếu là EU, ngoài ra Công ty còn may xuất khẩu và bán trong nước
o Vải không dệt (vải địa kỹ thuật): Là sản phẩm mới sản xuất lần đầu
tiên ở Việt Nam Sản phẩm được ứng dụng trong các ngành thuỷ lợi, môitrường, xây dựng, dùng trong nội thất, làm thảm…
I.2.2 Nhiệm vụ:
Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính
Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các KH được đề ra
Quản lý và sừ dụng có hiệu quả nguồn vốn, TS, nguồn lực
Ký kết và thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế, đảm bảo duy trì và mởrộng các mối quan hệ với khách hàng, gây uy tín tốt với khách hàng
Không ngừng cải tiến đời sốn vật chất, điều kiện LĐ, bồi dưỡng vànâng cao trình độ chuyên môn của CBCNV để khuyến khích người LĐtăng cao năng suất
Làm tốt các công tác bảo vệ, an toàn LĐ, bảo vệ môi trường, bảo vệ tàisản XHCN
I.3 Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu:
Công nghệ sản xuất là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng
sản phẩm và tăng năng xuất lao động cùng với sự thay đổi chiến lược sản xuấtkinh doanh để không ngừng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, thu hót khách hàngnâng cao vị cạnh tranh của Công ty trên thương trường
Trang 9 Qui trình sản xuất vải mành nhúng keo:
Sơ đồ I.3.1: Qui trình sản xuất vải mành nhúng keo
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội)
Qui trình sản xuất vải bạt:
Trang 10Sơ đồ I.3.2: Qui trình dệt vải bạt
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội)
Trang 1114.Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý cụng ty :
I.4.1 Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy quản lý:
Cụng ty dệt vải cụng nghiệp Hà Nội là đơn vị trực thuộc Tổng cụng ty dệtmay Việt Nam Trong cơ chế này , Cụng ty được quyền tổ chức bộ mỏy quản
lý trong nội bộ để phự hợp với tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh Cụng ty tổ chức
bộ mỏy quản lý theo mụ hỡnh trực tuyến chức năng Theo cơ cấu tổ chức nàytoàn bộ mọi hoạt động trong Cụng ty đều chịu sự quản lý thống nhất củaGiỏm đốc Cụng ty Dưới giỏm đốc cú 2 Phú giỏm đốc cựng với 6 trưởngphũng và 4 giỏm đốc Xớ nghiệp
I.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy hoạt động của cơ cấu quản lý:
Sơ đồ I.4.3: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty
`
(Nguồn: Phũng Nhõn chớnh Cụng ty dệt vải cụng nghiệp Hà Nội)
Hệ thống trực tuyến
Hệ thống chức năng
Thụng tin, hướng dẫn nghiệp vụ
Với mụ hỡnh cơ cấu trực tuyến chức năng này thỡ vừa đảm bảo được chế độmột thủ trưởng mà khụng đũi hỏi thủ trưởng phải giỏi toàn diện nhờ phỏt huy
Xí nghiệp Mành Xí nghiệp VKD Xí nghiệp Bạt Xí nghiệp may
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
KTĐT SXKDPhòng PhòngTCKT HCTHPhòng DVĐSPhòng PhòngBVQS
Giám đốc
Trang 12được các phòng ban chức năng hỗ trợ cho các thủ trưởng cấp trên Do đó cáccán bộ quản lý có thể thi hành các quyết định một cách nhanh chóng, chínhxác góp phần to lớn vào việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sảnphẩm của Công ty.
I.4.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý:
Giám đốc công ty: là người đại diện cho công ty trong các mối
quan hệ như đối nội và đối ngoại, là đại diện cao nhất cho pháp nhân củacông ty trong đó:
Về hành chính là người đứng đầu công ty
Về pháp lý là người có quyền và chịu trách nhiệm cao nhất
Về tài chính là người đại diện chủ sở hữu, chủ tài khoản
Về kinh tế và kinh doanh là người quyết định và chịu trách nhiệm
về các kết quả kinh doanh của công ty
Giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo các bộ phận sau:
Phòng kinh doanh
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng tài chính – kế toán
Phòng tổ chức
Phó giám đốc kỹ thuật và tàI chính: Chịu trách nhiệm trước
giám đốc về công tác kỹ thuật và vấn đề kinh doanh của Công ty
o Phụ trách trong việc ứng dụng các biện pháp khoa học kỹ thuậtvào cải tiến mẫu mã, an toàn kỹ thuật
o Phụ trách công tác đầu vào, các vấn dề tài chính của Công ty,đồng thời phụ trách các vấn dề kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tăng năng xuất laođộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thành các kế hoạch được giao
Phó giám đốc nhân lực: Giúp giám đốc trong việc quản lý lao
động, đào tạo và tuyển dụng lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên trong công ty
Trang 13 Kế toán trưởng: giúp giám đốc thực hiện công tác hạch toán kế toán
kế toán và công tác quản lý tài chính trong công ty và các phòng ban khác
o Thực hiện các nghiệp vụ văn thư
Phòng sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu: Tổng hợp xây dựng các
kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch xuất nhậpkhẩu
o Chỉ đạo sản xuất, điều hoà thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kế hoạch xuất nhập khẩu, cân đối toàn Công ty để đảm bảo tiến độ yêucầu của khách hàng
o Thực hiện các nghiệp vụ cung ứng vật tư và quản lý kho
o Kiểm tra, giám sát, xác nhận mức độ hoàn thành kế hoạch, quyếttoán cấp phát vật tư và sản phẩm nhập kho đối với các phân xưởng
Phòng tài chính kế toán:
->Chức năng tham mưu cho giám đốc về:
o Quản lý, huy động và sử dụng các dòng tiền của Công ty đúngmục đích đạt hiệu quả cao nhất
o Hạch toán công tác kế toán và quản lý tài chính của Công ty
Trang 14o Giám sát, kiểm tra công tác tài chính kế toán ở các đơn vị trựcthuộc Công ty
o Quản lý nghiệp vụ hoạch toán kế toán của Công ty
o Chủ trì công tác kiểm kê trong Công ty theo định kỳ qui định
o Xây dựng quản lý, giám sát giá thành phẩm
Phòng kỹ thuật và đầu tư:
->Chức năng:
o Xây dựng chiến lược sản phẩm của Công ty
o Quản lý về mọi mặt hoạt động kỹ thuật của Công ty
o Tiếp nhận, phân tích các thông tin khoa học kỹ thuật mới
->Nhiệm vô:
o Xây dựng quản lý các qui trình, qui phạm tiêu chuẩn kỹ thuật
o Kiểm tra, xác định trình độ tay nghề cho công nhân
o Kiểm tra, quản lý các định mức kinh tế-kỹ thuật, quản lý hồ sơ
kỹ thuật của Công ty
o Lập dự án đầu tư, phát triển các dự án và tiểu dự án đầu tư phục
vụ hoạt động đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng dịch vụ đời sống: thực hiện nhiệm vụ nuôi dạy các cháu trẻ con
em cán bộ công nhân viên trong công ty, khám chữa bệnh, tổ chức các bữa ăncho cán bộ công nhân viên và các hoạt động dịch vụ khác
Phòng bảo vệ quân sự: thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên, vật tư
hàng hoá của Công ty, không để hư háng mất mát, thực hiện các biện pháp đềphòng và ngăn ngõa các hoạt động tiêu cực xâm hại đến tài sản của Công ty
và của cán bộ công nhân viên
Trang 15Các phòng ban được tổ chức và bố trí chặt chẽ và kết hợp công việc vớinhau theo các qui định, nội qui chặt chẽ và thống nhất của Công ty.
Xí nghiệp bạt: đây là Xí nghiệp hình thành sớm nhất ở Công ty Bộ
máy lãnh đạo và quản lý gồm một giám đốc xí nghiệp, một phó giám đốc, haitrưởng ca, sáu tổ trưởng Xí nghiệp chịu trách nhiệm sản xuất ra các loại vảibạt mà Công ty đã đăng ký được hợp đồng trong kỳ (vật tư kỹ thuật do Công
ty cung cấp) Tiến hành từ khâu đầu đến khâu đóng kiện nhập kho theonguyên tắc nhận nguyên liệu giao thành phẩm
Xí nghiệp vải mành: Chuyển sản xuất các loại vải mành nhúng keo, đã
được công nhận với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001, 2000 Với tổng số 153 cán bộ công nhân viên, cơ cấu bộ máy quản lýbao gồm 1 giám đốc xí nghiệp, 1 phó giám đốc, 3 trưởng ca, 5 tổ trưởng, cáchthức quản lý cũng giống như xí nghiệp bạt
Xí nghiệp vải không dệt (vải địa kỹ thuật): Đây là xí nghiệp trẻ nhất
trong Công ty, mới được hình thành và đang trong giai đoạn đầu của sản xuất.Tổng số lao động trong xí nghiệp là 24 thành viên Trong đó bao gồm 1 tổtrưởng sản xuất, 1 tổ trưởng kỹ thuật và 22 công nhân sản xuất
Xí nghiệp may: Với tổng số công nhân viên 274 người Bộ máy quản
lý gồm: 1giám đốc, 1 phó giám đốc, 2 trưởng ca, sáu tổ trưởng Xí nghiệpchịu trách nhiệm sản xuất, gia công các sản phẩm may mặc theo đơn đặt hàngtrong và ngoài nước
Trang 16PHÂN II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH II.1 Hoạt động Marketing:
Đối thủ cạnh tranh
Mặc dù vải mành và vải không dệt là hai mặt hàng có sức cạnh tranhcủa công ty, với ưu thế là đơn vị duy nhất ở Việt Nam sản xuất hai loại mặthàng này cho đến cuối năm 2003, được đầu tư trang thiết bị và dây chuyềnsản xuất hiện đại, đặc biệt dây chuyền sản xuất vải không dệt vào loại hiệnđại, đặc biệt dây chuyền sản xuất vải không dệt vào loại hiện đại nhất hiệnnay Trong xu thế hội nhập, hàng ngoại tràn vào Việt Nam ào ạt với giá thành
hạ, đặc biệt là hàng Trung Quốc nhập lậu
Mét lực lượng cạnh tranh không nhỏ đối với sản phẩm của công ty làcác doanh nghiệp trong nước cùng sản xuất các loại mặt hàng giống như củacông ty như: Công ty Dệt 19-5, Dệt Hà Nam, Dệt Chiều Khóc
Đầu năm 2004 mặt hàng vải không dệt không còn là sản phẩm sản xuất duynhất ở Việt Nam tại công tại, có một vài cơ sở sản xuất tư nhân cũng đã sảnxuất sản phẩm này với giá thành và giá bán thấp hơn của công ty
Thị trường tiêu thụ hàng hoá:
Thị trường sản phẩm của Doanh nghiệp là thị trường tư liệu sản xuất.Sản phẩm chủ yếu của Doanh nghiệp là nguyên liệu đầu vào cho các Doanhnghiệp khác: Vải mành làm lốp xe đạp, xe máy vải không dệt sử dụng trongcác công trình giao thông thuỷ lợi, nội thất
Sản phẩm của Doanh nghiệp tiêu dung cả trong và ngoài nước Như sảnphẩm may xuất khẩu sang thị trường EU (Tiệp Khắc, Anh.), sang năm 2003xuất khẩu sang thị trường Mỹ và đây là thị trường mà Doanh nghiệp sẽ tiếptục mở rộng khai thác Sản phẩm vải địa kỹ thuật với lợi thế là sản phẩm đượcsản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, kỹ thuật cao nên khả năng cạnhtranh về chất lượng là cao, song từ cuối năm 2003 và đầu năm 2004 thì Doanhnghiệp không còn giữ vị trí độc tôn trong sãnuất vải địa kỹ thuật không dệt
Trang 17nữa nên Doanh nghiệp đã phải giảm giá liên tục để cạnh tranh với các sảnphẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh Hiên nay các đại lý của Doanh nghiệp
mở ở cả ba miền của đất nước nên có thể trải rộng thị trường ra khắp cả nước,nắm bắt kịp thời tình hình thị trường ở các nơi Đồng thời Doanh nghiệp cũngthường xuyên có kế hoạch cử các nhân viên thị trường đi tiếp thị ở cả ba miềnBắc, Trung, Nam
Sản phẩm vải mành được công nhận đạt hệ thống tiêu chuẩn chất lượngISO 9001: 2000, là một sản phẩm hoàn toàn có khả năng cạnh tranh trên thịtrường, các khách hàng của mặt hàng này thường là các khách hàng truyềnthống như Công ty cao su Sao Vàng, Công ty Cao su Miền Nam Hiện nayDoanh nghiệp đang tích cực mở rộng thị trường vào miền Nam
Thị trường vải bạt của Doanh nghiệp đang dần bị thu hẹp do sù thayđổi của toàn ngành giầy, mà vải bạt của Doanh nghiệp nghiệp chủ yếu dùng
để sản xuất giầy vải Hiện nay, giày vải không còn được ưa chuộng bên cạnhnhững loại giầy như giầy da Công ty đang tiến tới thu hẹp và xóa bỏ dâychuyền này vì dây chuyền sản xuất của Công ty quá lạc hậu không thể chuyểnđổi sang mặt hàng vải dân dụng khác được
Khách hàng của Công ty chủ yếu là các Công ty nhà nước như Cao suSao Vàng, Cao su Đà Nẵng có khách hàng là Công ty tư nhân như Công ty
An Thái, Công ty Thời Ých nhưng chỉ chiếm 1 tỷ trọng nhỏ trong tiêu thụ,rất Ýt các Công ty liên doanh và Công ty nước ngoài tại Việt Nam Sảnphamả vải không dệt như khu Khí Điện Đạm Cà Mau, khu công nghiệp Đình
Vũ Hải Phòng, đường Xuyên á cho thấy thị trường vải không dệt của Công ty
có khả năng chiếm lĩnh thị trường nội địa
Sơ đồ II.1.4: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty
C«ng
ty
B¸n hµng trùc tiÕp
§¹i lý
Kh¸chhµng
Trang 18Công ty chủ yếu sử dụng hình thức bán hàng trực tiếp, còn bán hàngqua đại lý chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số sản lượng hàng hoá tiêu thụ.Bán hàng qua kênh phân phối trực tiếp có những ưu điểm nhất định như: giảmchi phí quản lý tổ chức mạng lưới kênh phân phối, có điều kiện tiếp xúc trựctiếp với khách hàng thu nhận được nhiều thông tin phản hồi từ phía thị trườngnhanh chóng, chính xác Tuy nhiên, với chính sách này, công ty khó có thểbao quát hết thị trường, bỏ sót nhiều khách hàng nhỏ lẻ như các cơ sở sảnxuất tư nhân, hộ sản xuất gia đình, tuy số lượng tiêu thụ của mỗi khách hàngnày không lớn nhưng tính trên toàn bộ thị trường lại không nhá
Bảng II.1.5: Số liệu tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối
Đơn vị tính: Triệu đồng (giá trị % tỷ trọng)
Bán hàng trực tiếp 74650 81,9 81504 85,3
Bán hàng qua đại lý 16576 18,1 17626 17,7
(Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu)
Hình thức bán hàng trực tiếp luôn duy trì ở mức cao về tỷ trọng trongtổng doanh thu năm Doanh thu từ hình thức bán hàng này hàng năm chiếmtrên 80% tổng doanh thu năm Điều này cũng là hợp lý vì đặc điểm sản phẩmcủa Công ty là sản phẩm công nghiệp vì thế bán hàng qua kênh trực tiếp đượcchú trọng hơn cả
* Các hình thức xúc tiến bán hàng
- Quảng cáo:
Công ty thường sử dụng hình thức quảng cáo qua báo chí là chủ yếu vìchi phí thấp, dễ chuẩn bị nội dung và không mất nhiều thời gian Hoạt độngquảng cáo trực tiếp như hội chợ, triển lãm, hội thảo chiếm 40% chi phí cho
Trang 19quảng cáo, hoạt động quảng cáo gián tiếp như quảng cáo trên báo, tạp chí, tờrơi chiếm 60% chi phí cho quảng cáo của Công ty Công ty còn quảng cáoqua những tờ gấp, tờ in 1 lần/1 năm với hai tiếng Anh - Việt trong hội chợ,triển lãm (hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp trung bình mỗi năm tổ chức 2đợt)
- Khuyến mãi:
Công ty sử dụng hình thức này tác động đến khách hàng nhằm tăng sốlượng tiêu thụ và doanh số bán ra của các sản phẩm Thường công ty theohình thức chiết khấu giá cho những khách hàng mua nhiều và cho sản phẩmmới với mức chiết khấu từ 1% đến 5%
- Chào hàng:
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và càng đa dạng của khách hàng,công ty liên tục đưa ra các mẫu mã, cùng loại sản phẩm mới nhằm phù hợphơn với nhu cầu của khách hàng Đây là công tác được công ty quan tâmnhiều nhất trong các hoạt động marketing và được thực hiện liên tục
Trang 20Bảng II.1.6: Doanh thu theo sản phẩm của Công ty trong 3 năm gần đây
Đơn vị tính: Giá trị: triệu đồng (Tr.đ)
Nhìn vào bảng trên ta thấy chi tiết doanh thu theo sản phẩm thì doanhthu vải mành luôn chiếm tỷ trọng khá lớn, chiếm từ 35% đến 45% trong tổngdoanh thu Vảimành được công ty xác định là sản phẩm chủ lực hiện tại vàlâu dài do đó đã được đầu tư và cải tạo dây chuyền sản xuất từ khâu xe sợi,khâu dệt vải mành đến khâu nhúng keo Doanh thu của vải bạt suy giảm mạnhmặc dù đây là sản phẩm truyền thống của công ty Năm 2001 doanh thu vảimành đạt chiếm 18,4% trong tổng doanh thu năm 2002 và năm 2003 và chiếm15,7% trong tổng doanh thu năm 2003 Sở dĩ doanh thu vải bạt giảm là do thịtrường vải bạt suy giảm mạnh và khó khăn trong khâu tiêu thụ của toàn ngànhgiầy, thêm nữa máy móc thiết bị của Công ty cũ kỹ lạc hậu nen cho chấtlượng sản phẩm không cao, sản lượng giảm, điều này cũng phù hợp với chiếnlược thu hẹp dây chuyền sản xuất vải bạt của Công ty
Trong các sản phẩm thì sản phẩm may ngoài thị trường tiêu thụ ở trongnước còn xuất khẩu ra nước ngoài, tuy nhiên doanh thu từ xuất khẩu sảnphẩm này rất nhỏ bé, thường chỉ chiếm 5% đến 6% trong tổng doanh thu năm.Sản phẩm may xuất khẩu của Công ty chủ yếu là may gia công, xuất khẩu quamột nước thứ 3 nên doanh thu không cao, thêm nữa lại phải cạnh tranh vớisản phẩm của các nước trong khu vực rẻ hơn nhất là sản phẩm Trung Quốc
Trang 21đội ngò công nhân tay nghề yếu và thiếu đồng bộ cũng làm giảm chất lượngsản phẩm dẫn đến trị giá hợp đồng gia công thấp Trong khi đó, may bán nộiđịa của Công ty cũng không cao cho thấy công ty còn bỏ ngỏ thị trường nộiđịa, chưa được chú trọng khai thác và quan tâm nên doanh thu từ thị trườngtrong nước của sản phẩm may thất thường, không ôn định; trong giá trị maynội địa đạt năm 2002 đạt 3956 triệu đồng, năm 2003 đạt 1630 triệu đồng lầnlượt chiếm 49%, 28% tổng doanh thu của sản phẩm may trong từng năm đó.
(Bảng II.1.7).
Sản phẩm vải không dệt là một mặt hàng mới của Công ty nhưng hiệntại và tương lai là sản phẩm có khả năng cạnh tranh của công ty và được công
ty xác định là sản phẩm chủ lực Năm 2002 là năm dây chuyền công nghệ mới
đi vào sản xuất (chính thức đi vào sản xuất là tháng 10/2002) nên doanh thuchưa cao chỉ đạt 6500Tr.đ và chiếm 7,2% trong tổng doanh thu năm 2002 vìđây mới là giai đoạn quảng cáo sản phẩm và tìm kiếm khách hàng Năm 2003doanh thu sản phẩm vải không dệt đã đạt 19500 Tr.đ tăng gấp 3 lần so vớinăm 2002 và chiếm 19,7% trong tổng doanh thu năm 2003 là do sản phẩmqua thời gian quảng bá và tìm kiếm thị trường đã được khách hàng đánh giácao, chất lượng ổn định và đây là sản phẩm được sản xuất duy nhất ở ViệtNam tại Công ty cho đến cuối năm 2003, hiện tại sản phẩm này đã có nhữngcông ty tư nhân sản xuất với chất lượng tuy kém hơn nhưng giá lại rẻ hơn nhưCông ty TNHH Thi Sơn ở Hà Nam
- Vấn đề phân bổ nguồn lực: Mỗi nhân viên thị trường phụ trách riêng
về mảng thị trường từng sản phẩm, thị trường miền Bắc, thị trường miềnNam riêng biệt và thường xuyên trao đổi, liên lạc với nhau Sản phẩm may có
bộ phận riêng về xuất nhập khẩu
Trang 22Bảng II.1.7: Doanh thu sản phẩm may phân theo khu vực địa lý
qua 2 năm gần đây
Đơn vị tính: Triệu đồng (Giá trị); sản phẩm (số lượng)
Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Trang 23B NG II.1.8: TÌNH HÌNH TIÊU TH C A M T S ẢNG II.1.8: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA MỘT SỐ ĐẠI LÝ, KHÁCH HÀNG Ụ CỦA MỘT SỐ ĐẠI LÝ, KHÁCH HÀNG ỦA MỘT SỐ ĐẠI LÝ, KHÁCH HÀNG ỘT SỐ ĐẠI LÝ, KHÁCH HÀNG Ố ĐẠI LÝ, KHÁCH HÀNG ĐẠI LÝ, KHÁCH HÀNGI LÝ, KHÁCH HÀNG
Trang 24BẢNG II.1.9: CHỦNG LOẠI SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Đơn vị tính: Kg(vải mành), m 2 (vải không dệt), m(vải bạt), sản phẩm (sản phẩm may) Sản
phẩm
Chủng loại Thị trường Sản lượng Chủng loại Thị trường Sản lượng
840D/1840D/2Bạt - nylon
840D/2Bạt - nylon160D/21260D/31890D/2
Thị trườngkhác
Bạt 718Bạt 3419
Trang 25Tổng 1383864 Tổng 1035091
Trang 26Phương pháp đinh giá đối với sản phẩm :
Thực tế cho thấy Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội vẫn chưa có một chútchính sách giá bán xác định, giá bán chưa thể hiện là một công cụ cạnh tranhquan trọng và còn làm cho việc giao dịch gặp thêm khó khăn Trước thách thứccủa công cuộc hội nhập Công ty còn phải cạnh tranh với hàng ngoại nhập Côngthức giá cạnh tranh với hàng nhập khẩu: giảm giá thành sản xuất trong nước Ýtnhất bằng giá nhập khẩu CIF + 5% thuế nhập khẩu (đối với khu vực Asean)10% thuế (đối với hàng nhập khẩu từ Mỹ) trong khoảng thời gian từ 3 – 5 năm Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội áp dụng phương pháp định giá bán trên cơ
sở chi phí do đặc thù là doanh nghiệp sản xuất và là chức năng xuất nhập khẩu
+
Mức lãi dự kiến đơn vị sản phẩm
Nhận thấy điều này, sau khi nghiên cứu và tìm hiểu, em xin đưa ra một số biệnpháp về giá đối với Công ty :
- Đối với khách hàng quen thuộc như Công ty giầy vải Thượng Đình, ThuỵKhuê, Cao su sao vàng nên định giá bán cố định hạn chế sự chi phối của cungcầu thị trường, chỉ thay đổi giá khi giá đầu vào tăng để tạo ra sù tin tưởng lẫnnhau và thuận tiện trong thanh toán
- Công ty nên thực hiện việc giảm giá cho khách hàng theo khối lượng, tuỳtheo khối lượng mua mà có một mức thích hợp để tăng nhanh khối lượng tiêuthụ, tranh thủ thu hồi vốn
- Với những khách hàng mới, thì căn cứ vào khả năng phát triển của kháchhàng có để định giá: nếu là khách hàng lớn có khả năng phát triển tốt thì cần cóchính sách ưu đãi về giá cả, tạo điều kiện nhất định để biến họ thành nhữngkhách hàng quen trong tương lai; còn lại sử dụng chính sách giá linh hoạt căn
cứ vào sự biến động của cung cầu trên thị trường
Trang 27- Đồng thời phát triển mạng lưới tiêu thụ cũng như tăng cường các biện phápquảng cáo, bán hàng và dịch vụ sau bán….
Khi khách hàng đồng ý mua tăng số lượng để hưởng mức giảm giá thì vớimỗi sản phẩm mua thêm Công ty thu được một khoản lãi:
Lãi/sản phẩm=giá bán sản phẩm x (tỷ xuất lợi nhuận-tỷ lệ giảm giá)
Để thực hiện biện pháp này có hiệu quả Công ty phải tiến hành tìm hiểu vàphân loại khách hàng, phân loại thị trường theo những tiêu thức thích hợp Xácđịnh chính xác được vị thế cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp trên thịtrường Công ty phải đưa ra và phân loại mục tiêu kinh doanh của Công ty theomức độ ưu tiên trong từng thời kỳ kinh doanh để có chính sách giá cả thích hợp
II.2 Phân tích cơ cấu lao dộng và tiền lương của Công ty:
II.2.1 Cơ cấu lao động:
Lao động là một trong ba yếu tố chủ yếu của sản xuất Sự tác động của yếu tốlao động đến sản xuất được thể hiện trên hai mặt đó là số lượng lao động vànăng xuất lao động Trong đó mỗi thời kỳ nhất định, số lượng lao động nhiềuhay Ýt, năng xuất lao động cao hay thấp đều trực tiếp ảnh hưởng đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh
Thông qua việc phân tích tình hình lao động sẽ thấy được sự biến động về sốlượng lao động và năng xuất lao động Trên cơ sở đó tìm được các biện phápthích hợp quản lý và sử dụng lao động một cách hợp lý và có hiệu quả hơn.Dưới đây là bảng số liệu về cơ cấu lao động của công ty trong 2 năm gầnđây:
Trang 28Bảng II.2.10: Cơ cấu lao động của Công ty qua 2 năm 2002 – 20023
II.2.2 Phương pháp xác định mức thời gian lao động:
Tại Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội, việc xác định mức thời gian laođộng do phòng kỹ thuật - đầu tư thực hiện Phương pháp được sử dụng ở công ty
để xác định mức là phương pháp theo dõi thống kê kinh nghiệm và phương phápbấm giê
Phương pháp theo dõi thống kê kinh nghiệm: Thời gian máy hoạt động
và thời gian ngừng máy được theo dõi, ghi chép, thống kê đầy đủ cho từng casản xuất Các số liêu ghi chép đó được phân tích, tổng hợp từ đó xác định thờigian máy hoạt động bình quân và năng suất bình quân của một ca máy và cuối