1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx

57 1,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 135,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy theo thời gian chó ở nước ta đang tăng lên về chủngloại và số lượng đặc biệt là những loài chó quý.Tuy nhiên đi cùng với sự phát triển của chăn nuôi chó là sự phát triển vềbệnh tr

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học và rèn luyện tại trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

đã giúp em hoàn thiện hơn cả về nhân cách và trình độ dưới sự dạy dỗ tận tìnhcủa thầy cô trường Đại học Nông Nghiệp nói chung và các thầy cô khoa Thú ynói riêng

Nhân dịp hoàn thành khóa luận này, cho em được bầy tỏ lòng biết ơn sâusắc tới thầy giáo, cô giáo

Cho em được bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu Namtrưởng bộ môn bệnh lý khoa thú y, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, người

đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Đồng thời em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáotrong bộ môn bệnh lý- khoa Thú y, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, cácthầy cô và anh chị phòng thí nghiệm đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốtnhiệm vụ này

Và cho em bầy tỏ lòng biết ơn tới các anh chị tại phòng khám thú y PetHealth 240 Âu Cơ - Tây Hồ - Hà Nội

Cuối cùng em xin được bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè.Những người đã luôn động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhkhóa luận này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2014

Sinh viên Nguyễn Trọng Thanh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI 2

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ LOÀI CHÓ 3

2.1.1 Nguồn gốc loài chó 3

2.1.2 Khái quát chung về một số giống chó được nuôi tại Việt Nam và trên thế giới……… 3

2.1.3 Một số giống chó nội ở Việt Nam 3

2.1.4 Một số giống chó ngoại tiêu biểu 5

2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 9

2.2.1 Đặc điểm thân nhiệt của loài chó 9

2.2.2 Tần số hô hấp 9

2.2.3 Tần số tim 10

2.2.4 Một số đặc điểm sinh lí tiêu hóa ở chó 10

2.2.5 Đặc diểm sinh dục và chu kì lên giống 12

2.3 Bệnh care ở chó 12

2.3.1 Lịch sử căn bệnh và phân bố địa lí 12

2.3.2 Dịch tễ học 16

2.3.3 Cơ chế sinh bệnh 17

2.3.4 Triệu chứng và bệnh tích 18

2.3.5 Chẩn đoán bệnh 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

Trang 3

3.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 22

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 22

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 22

3.4.2 Phương pháp theo dõi, quan sát, mô tả: 23

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu máu và kiểm tra các chỉ tiêu huyết học 23

3.4.4 Phương pháp mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể: 23

3.4.5 Phương pháp làm tiêu bản bệnh lý: 23

3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 26

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Kết quả nghiên cứu dịch tễ: 28

4.1.1 Tỉ lệ nhiễm bệnh Care theo giống: 29

4.1.2 Tỉ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi: 31

4.1.3 Tỉ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa: 33

4.2 Biểu hiện lâm sàng của chó mắc bệnh Care: 35

4.2.1 Biểu hiện lâm sàng của chó mắc bệnh Care 35

4.2.2 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng 36

4.3 Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu huyết học 38

4.3.1 Số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố của chó mắc bệnh Care 38

4.3.2 Một số chỉ tiêu sinh lý bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó bị bệnh Care 40

4.4 TỔN THƯƠNG ĐẠI THỂ VÀ VI THỂ CỦA CHÓ BỊ BỆNH CARE 44

4.4.1 Tổn thương đại thể ở chó bị bệnh Care 44

4.4.2 Biến đổi bệnh lý vi thể của chó mắc bệnh Care 46

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 KẾT LUẬN 49

5.2 ĐỀ NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 4

Ở nước ta ngày nay do nền kinh tế phát triển đời sống nhân dân ngàyđược cải thiện thì người ta cũng muốn kiếm cho mình một người bạn trungthành, một người bạn đem lại cho con người cảm giác thoải mái và thực sự antoàn thì không có gì bằng loài chó, vì vậy hiện nay tầm quan trọng của chúngtrong đời sống xã hội ở nước ta đang được nâng lên Hiện nay nuôi chó trongnước không chỉ dừng lại ở những giống chó thuần địa phương mà còn có thêmnhiều giống chó nhập ngoại, kể từ khi nước ta mở cửa thì số lượng chó ngoạicũng tăng lên mạnh, qua đó đã đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng củanhững người nuôi Vì vậy theo thời gian chó ở nước ta đang tăng lên về chủngloại và số lượng đặc biệt là những loài chó quý.

Tuy nhiên đi cùng với sự phát triển của chăn nuôi chó là sự phát triển vềbệnh trên chó, bệnh trên chó xảy ra ngày càng nhiều và phức tạp hơn Kẻ thùcủa những chú chó đáng yêu bao gồm rất nhiều loại bệnh khác nhau: bệnhtruyền nhiễm như bệnh dại, bệnh care, bệnh tiêu chảy do Parvovirus, bệnh cúmchó,… Một số bệnh kí sinh trùng như sán lá, sán dây, giun đũa,… Một số bệnhnội khoa và sản khoa Trong đó nguy hiểm nhất là bệnh truyền nhiễm và đặc

Trang 5

biệt là bệnh Care hay còn gọi là bệnh sài sốt ở chó Bệnh xảy ra chủ yếu ở chónon với một số biểu hiện như: Sốt cao, ho, khó thở, tiêu chảy phân lẫn máu, trên

cơ thể xuất hiện các nốt sài và có triệu chứng thần kinh Bệnh gây ra thiệt hạinăng nề với tỉ lệ chết gần như là 100% vi vậy hiện nay bệnh đang là mối quantâm hàng đầu của những người nuôi chó và cả những người làm công tác thú y

Từ thực tế chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: ”Khảo sát tình hình

nhiễm Care ở chó tại Hà Nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh Care”.

1.2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Biết được tình hình nhiễm bệnh Care tại Hà Nội

Làm rõ hơn một số đặc điểm bệnh lý chính của chó mắc bệnh Care

Đưa ra một số giải pháp để phòng bệnh

Trang 6

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 MỘT SỐ TƯ LIỆU VỀ LOÀI CHÓ

2.1.1 Nguồn gốc loài chó

Vào cuối thời kì đồ đá những con chó nuôi trong nhà đã được thuần hóa từnhững con chó nhỏ Trong thời kì này lúc đầu những đàn chó rừng đã đi theonhững người thợ săn, chúng lang thang và quanh quẩn ở nơi ăn chốn ở của conngười Thời kì này do con người vẫn luôn bị thú dữ đe dọa vì vậy sự xuất hiệncủa những con chó rừng bên cạnh lều trại luôn mang lại cho họ sự an tâm vàthoải mái, dần dần chúng trở thành những con vật canh gác và giữ lều trại chonhững người thợ săn, theo thời gian ngoài nhiệm vụ canh gác chúng còn giúp đỡcon người trong lúc đi săn Lâu nay chúng vẫn chạy theo những người thợ sănvới hi vọng được họ dành cho những bộ phận thừa trên những con thú mà người

ta săn được Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, chó cũng được thuầnhóa và tham gia vào những công việc khác như giữ nhà, chăn cừu và một số giasúc khác Ngày nay chó còn được huấn luyện và là một phần không thể thiếutrong đời sống con người

2.1.2 Khái quát chung về một số giống chó được nuôi tại Việt Nam và trên thế giới.

Căn cứ vào nguồn gốc, hình dáng, mục đích sử dụng và cá tính đặc biệt củatừng giống chó mà người ta chia các giống chó thành các nhóm khác nhau

2.1.3 Một số giống chó nội ở Việt Nam.

Ở nước ta một số giống chó nội được người dân thuần hóa và nuôi dưỡngcách đây khoảng 3-4 ngàn năm TCN, và có nguồn gốc từ chó sói lớn Do nước

Trang 7

ta có tập quán nuôi chó thả rông nên xảy ra sự phối hợp một cách tự nhiên giữacác giống kết quả là tạo ra thế hệ con lai có ngoại hình rất đa dạng từ tầm vócđến màu lông.

a Chó vàng:

Chó có tầm vóc trung bình,cao 50 đến 55cm, nặng 12-18 kg, đây là giốngchó săn được nuôi phổ biến ở nước ta để giữ nhà, săn thú và làm thực phẩm.Chó đực thành thục sinh dục khi 16-18 tháng tuổi, chó cái khi 12-14 tháng tuổi

b Chó lào:

Thường gặp ở vùng trung du, vùng núi Lông xồm màu hung có 2 vệt trắngtrên mí mắt Chó có tầm vóc trung bình cao 60-65 cm, nặng 18-25 kg, chó đựcthành thục khi 16-18 tháng tuổi, chó cái thành thục khi đủ 12-15 tháng tuổi

Trang 8

Chó Phú Quốc có kích thước vừa phải cao khoảng 60-65 cm, nặng 15-25

kg Chó Phú Quốc rất thông minh và nhanh nhẹn, chúng rất cảnh giác, bơi lội vàleo trèo giỏi Chính vì vậy chó Phú Quốc được coi là giống chó quý của ViệtNam Theo Cao Minh Kim Quy thì chó Phú Quốc có 3 loại là chó Đồng Bà, BắcĐão và chó Ba Chạy [Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam,2012]

2.1.4 Một số giống chó ngoại tiêu biểu.

a Giống Berger Đức:

Là giống chó có nguồn gốc từ Đức được xác định gồm berger lông ngắn vàlông dài Theo David Alderton thì chó berger Đức khỏe mạnh,thông minh ,nhanh nhẹn và có cơ bắp phát triển Chó Berger Đức có tính ổn định rất cao vềtrí tuệ và sự hài hòa giữa phần trước và phần sau của cơ thể Hiện nay giốngchó này được phân bố rộng rãi khắp nơi trên thế giới và có nhiều mầu khác nhaunhư: Đen nâu, đen vàng, đen xám, Chó có thân hình vừa phải, con đực cao61-66 cm, nặng 37-45kg, con cái 56-62 cm, nặng 25-32 kg

Giống chó này rất thông minh, linh hoạt, dũng cảm, điềm tĩnh Chúng đượchuấn luyện và sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Tìm kiếm, cứu hộ,trinh sát, bảo vệ…

b Giống Rottweiler:

Hay còn có tên là Rottweiler Metzgerhund ( Butcher Dog) Giống chó nàythường có bộ lông màu đen với những đốm vàng trên má, trên mắt, bên dưới cổ,ngực trước, chân và gần ngón chân Đầu khỏe rộng, và lồi ở mức vừa phải, mũirộng, thẳng, hàm khỏe, môi sát, mắt hình quả hạnh đào, tai rũ xuống,… Thânhình rắn chắc, cổ chắc, ngực rộng, hệ cơ bắp phát triển rất tốt

Chó có thân hình to lớn và mạnh mẽ Con đực cao 61-69 cm, nặng 43-59 kg.Con cái cao 56-63 cm, nặng 38-52 kg

c Giống Labrado:

Trang 9

Là giống chó được nuôi phổ biến ở Mỹ và Anh, tổ tiên của chúng làNewfuondland ở Canada Chúng có thân hình khá dài, khỏe, rắn chắc và bộ lôngcứng, thẳng mịn không gợn sóng, đầu rộng, mũi dày và hàm sắc bén, mắt màuhạt dẻ hoặc màu nâu đỏ Chúng phổ biến với màu đen, vàng và socola Con đựccao 56-61cm, nặng 27-34 kg Con cái cao 53-58 cm, nặng 25-34 kg Hiện naychúng được nuôi với nhiều mục đích khác nhau như đi săn, canh gác, tìm kiếm

đồ vật, phát hiện ma túy, dắt người mù, cứu nạn,…

d Giống Doberman:

Có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện năm 1860 Là giống chó rất mạnh

mẽ, có thân hình cơ bắp nhưng thanh nhã Chúng có bộ ngực cân đối, bộ răngkhỏe và chắc, phần thân sau gọn gàng, lông ngắn, dày, cứng và bó sát lớp da.Thường gặp nhất là màu đen, đen vàng Chúng có tầm vóc khá to lớn, con đựccao 68-72 cm, nặng 40-45 kg Con cái cao 63-68 cm, nặng 32-35 kg

Hiện nay chúng được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như trông nhà,đánh hơi tìm đồ vật, …

e Giống chó Dalmatian:

Là giống chó có nguồn gốc từ Nam tư Chúng có thân hình cường tráng vàcân đối, chúng có bộ lông ngắn, cứng và dày, lông màu trắng diểm đen một cáchngẫu nhiên Khi mới sinh ra chúng có bộ lông trắng toát các đốm sẫm màu thìsau mới xuất hiện Dalmatian có chân tròn và các ngón chân được cấu tạo hợp lí.Chó đực cao 55-60cm, chó cái cao khoảng 50-55 cm, nặng khoảng 25 kg

f Giống chó Great Dane:

Là giống chó to lớn, con đực 80-90 cm nặng 50-70 kg con cái cao 70-80 cm,nặng 45-60 kg Chúng có đầu thon dài, trán gồ và mũi lớn, bắp đùi cuồn cuộnchân tròn và móng chân ngắn sẫm màu, mắt to tròn và tai buông thõng tự nhiên,hàm răng sắc nhọn và rất khỏe Tuy là giống chó khổng lồ nhưng Great Dane lạikhá dịu dàng và trang nhã

g Giống chó English Bulldog:

Trang 10

Có nguồn gốc từ Châu Á, tuy nhiên được phát triển mạnh ở Anh EnglishBulldog có thân hình chắc nịch nhưng thấp, chó chỉ cao 30-40 cm, con đựcnặng 25-28 kg, con cái nặng 20-22 kg yếm dầy vai rộng, cơ bắp hướng về phíatrước, đầu to và rộng, khuôn mặt ngắn với nhiều nếp gấp bùng nhùng, mõmngắn hếch to và thường có màu đen, hai tai mọc cao, bốn chân chắc khỏe, đuôingắn thẳng và có thể xoắn lại.

h Giống chó irish Setter:

Là giống chó có nguồn gốc từ Ireland, con đực cao 54-62 cm, nặng 18-22 kg.con cái cao 52-60 cm nặng 15-22 kg Chó có bộ lông vàng và sáng bạc dài vàmềm Mõm dài bằng ½ chiều dài của toàn bộ đầu, có sống mũi thẳng màu đen

và sống mũi thẳng màu đen, mắt màu hạt giẻ hoặc màu nâu sẫm, tai chia thànhhình tam giác mềm mỏng, ức sâu và thuôn, ngực hẹp

i Giống chó Cavalier King Charles Spanniel:

Thường gọi tắt là Spaniel, có nguồn gốc từ Tây Ban Nha Chó được nuôi vớimục đích giữ nhà và làm cảnh Chó có tầm vóc nhỏ cao 36 cm nặng 5-8 kg chó

có bộ lông xù dài , bộ lông màu nâu sẫm xen các điểm nâu nhạt ở đầu và 4chân Chó có đầu dài thô, mõm rộng tai dài và cụp, cổ thẳng, ngực sâu nở, bụngthon, đuôi cọc, bàn chân chụm

Trang 11

Chó có tầm vóc khá nhỏ nhắn Cao 16-20 cm dài 30 cm, nặng 2.1-2.7 kg làmột trong những giống chó nhỏ nhất thế giới Chó có bộ lông vàng sẫm hoặcnâu nhạt, tai mõm thường sẫm hơn Về ngoại hình, Chihuahua có thân hìnhthanh mảnh, mõm dài và tai dựng đứng, ngực nở, bụng thon nhỏ, đuôi ngắn.Chó đực có thể phối giống khi 14 tháng tuổi, chó cái có thể phối giống khi 9-10tháng tuổi.[Đỗ Hiệp,1994 ;Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn HoàiNam, 2012]

l Giống chó Papillon:

Là giống chó cảnh được nuôi lâu đời và khắp nơi trên thế giới ở Việt Namcòn có tên là chó đôi tai bướm Chó có tầm vóc nhỏ, 20-30 cm, dài 35-40 cm,nặng 3kg Papilon có bộ lông dài mầu trắng có thêm các đốm đen hoặc nâu, haitai của chúng có mầu nâu sẫm

Về ngoại hình, chó có đầu nhỏ mõm nhỏ và ngắn, chân ngắn đặc biệt hai tai cólông dài sẫm phủ xuống hai bên đầu Chó đực có thể phối giống khi đủ 15 thángtuổi, chó cái sinh sản khi 9-10 tháng tuổi

2 bên đầu

n Giống chó Fox:

Là loại chó nhỏ gọn Con đực có chiều cao 25-30cm, cân nặng 4-5 kg, conđực trưởng thành có thể phối giống khi 13-15 tháng tuổi Con cái cao 25-28 cm,cân nặng khoảng 3-4 kg, con cái có thể cho sinh sản khi 10-12 tháng tuổi

Chó Fox có bộ lông bóng mượt, và cơ thể cân đối với các đường nét cân đối.Hai chân trước thẳng có treo ngón huyền đề, bàn chân nhỏ và mềm mại Hàm

Trang 12

răng sắc và mõm rất khỏe, mắt hình ô van và có sẫm mầu.[Nguyễn Văn Thanh,

Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam, 2012]

2.2 Đặc điểm sinh lý của chó.

2.2.1 Đặc điểm thân nhiệt của loài chó.

Thân nhiệt là giá trị biểu thị cho nhiệt độ của cơ thể Nhiệt độ cơ thể có thểthay đổi theo nhiệt độ môi trường ở động vật biến nhiệt hoặc không thay đổitheo nhiệt độ môi trường ở động vật hằng nhiệt

Thân nhiệt cơ thể ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng của cơ thể do ảnh hưởngđến quá trình hoạt động của các ezym trong cơ thể, ảnh hưởng đến quá trìnhtrao đổi chất, tuần hoàn của cơ thể

Ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó đo ở trực tràng daođộng từ 38,5 đến 39,5ᵒC, thường cao hơn ở chó non và thấp dần ở chó già, do ởchó non quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn làm nhiệt độ cơ thể cao hơn.[ Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam, 2012]

Thân nhiệt của chó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tình trạng sức khỏecủa cơ thể, tuổi tác, giới tính, sự vận động, thời gian trong ngày Thông thườngnhiệt độ cơ thể chó vào buổi sáng thấp hơn buổi chiều, sự chênh lệch này daođộng từ 0.2-0.5ᵒC Ngoài ra tình trạng bệnh lý cũng ảnh hưởng rất lớn đến nhiệt

độ cơ thể chó, sự thay đổi này phụ thuộc vào mức độ và tính chất của bệnh.[Nguyễn Như Pho, 1995]

2.2.2 Tần số hô hấp.

Tần số hô hấp được tính bằng số lần hít vào( hoặc thở ra) / phút Tần số hôhấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cường độ trao đổi chất, tuổi tác, tầm vóc,trạng thái sinh lý và trạng thái bệnh lý…

Ở trạng thái sinh lí bình thường chó có tần số hô hấp10-30 lần/ phút.[Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan, 1996]

Trang 13

Trong đó chó con 18-20 lần một phút Chó trưởng thành có tần số hô hấp phụthuộc vào trọng lương của cơ thể, với chó có tầm vóc lớn thì có tần số hô hấp10-20 lần mỗi phút, với chó có tầm vóc bé thì có tần số hô hấp là 20-30 lần mỗiphút

Tần số hô hấp phụ thuộc và nhiều yếu tố khác nhau như môi trường, tuổi tác:

- Nhiệt độ bên ngoài: Chó thải nhiệt qua đường hô hấp nên khi thời tiếtquá nóng thì chúng phải thở nhanh để thải nhiệt, khi đó nhịp thở của chúng cóthể lên đến 100-160 lần mỗi phút

- Thời gian trong ngày: Do thời gian trong ngày chịu ảnh hưởng khác nhaucủa thời tiết, vì vậy thời gian trong ngày khác nhau thì tần số hô hấp của chócũng khác nhau Vào ban đêm và sáng sớm chó thở chậm hơn so với buổi trưa

và buổi chiều

- Tuổi tác của chó: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm Ngoài ra khi con vật mang thai, hoặc khi con vật sợ hãi cũng làm tần số hôhấp tăng cao.[Nguyễn Phước Trung, 2002]

- Chó già: 70-80 lần mỗi phút.[Nguyễn Phước Trung, 2002]

2.2.4 Một số đặc điểm sinh lí tiêu hóa ở chó.

+ Tuyến nước bọt: Nước bọt đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêuhóa ở chó Trong 1 ngày đêm một con chó trưởng thành có thể liên tục tiết ra 1,5

Trang 14

lít nước bọt Tỉ trọng nước bọt của chó là 1,005-1,008, hàm lượng nước 99%, pH: 7,56.

98-Trong nước bọt có thành phần vô cơ (các muối clorua, photphat;hidrocacbonat của kali, canxi, natri, magie) và các thành phần hữu cơ(albumin,globulin,muxin,amilaza, maltza) Trong nước bọt của chó có lizozym, nó có tínhsát khuẩn rất mạnh, vì vậy sự liếm vết thương ở động vật này có khả năng làmcho vết thương mau lành

+ Tiêu hóa ở dạ dày: Khối lượng dịch dạ dày ở chó dao động mạnh phụthuộc vào loại thức ăn và thành phần, thường dao động 0,3 – 0,9 lit/1 lần tiếpnhận thức ăn Dịch dạ dày chó có pH:0.8-1 tỉ trọng là 1,002- 1,006 Trong dịch

dạ gồm những thành phần hữu cơ như: Muxi, pepsin, kimosin,lipaza Các chất

vô cơ như: Axit clohidric, các muối clorua, photphat, sulphat của canxi, nattri,kali, magie

+ Tiêu hóa ở ruột: Ruột chó có chiều dài 2,3-7.3 m Chiều dài của ruột chó

có tương quan với chiều dài của cơ thể là 1/5 Tốc độ vận chuyển thức ăn trongruột là 7,7cm/ giờ Trong ruột có dịch ruột được tiết ra trong giới hạn 100ml/ngày đêm Với pH là 8,3, trong dịch ruột có phần vô cơ và hữu cơ Trong đóphần vô cơ bao gồm các muối: Clorua, carbonat, hydroccarbonat, phần hữu cơbao gồm : Muxin, các men pepsin, amylaza, lipaza [Nguyễn Văn Thanh, VũNhư Quán, Nguyễn Hoài Nam, 2012]

+ Một số tuyến tiêu hóa khác

- Tuyến tụy: Tiết ra dịch tụy với 1-35 ml/ ngày Trong dịch tụy bao gồmcác thành phần như: Albumin, globulin, muxin, các men (tripsin,maltalaza, lipaza,…) và một số thành phần vô cơ ( các muối carbonat,hydrocarbornnat của kali, natri, magie)

Dịch mật: Đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa Ở những conchó lớn mỗi ngày tiết ra 250 ml/1 ngày đêm.dịch mật có pH : 5,33- 7,08 Trongdịch mật có một số thành phần chính như: muối clorua, carbonat, phốt phat ,

Trang 15

sulphat của canxi, kali, magie và sắt.[Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán,Nguyễn Hoài Nam, 2012]

2.2.5 Đặc diểm sinh dục và chu kì lên giống.

Tùy từng loại chó khác nhau mà có tuổi thành thục khác nhau, giống chónhỏ có tuổi thành thục sinh dục ngắn hơn so với chó to

Thời gian thành thục bình thường của chó:

+ Với chó đực: Chó đực thành thục sinh dục vào khoảng 8-10 tháng tuổi,tuy nhiên việc cho nó sinh sản nên bắt đầu khi đủ 10-15 tháng tuổi

+ Với chó cái: Thường từ 9-15 tháng tuổi, tùy vào từng loại chó mà thờigian có thể lên đến 24 tháng tuổi

+ Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó trưởng thành

Bảng số liệu thể hiện một số chỉ tiêu sinh lý máu của chó khỏe

Trang 16

2.3.1 Lịch sử căn bệnh và phân bố địa lí.

Bệnh care được báo cáo lần đầu tiên ở châu âu năm 1760[ appel vàGillespie, 1972(1)] Các triệu chứng lâm sàng và tiến triển của bệnh đã được mô

tả năm 1809 bởi edwadjenner [Appel và gillespie, 1972(2)] [shufl 1990]

Năm 1905 căn bệnh được phân lập từ nước mũi của chó bi bệnh bởi bác sỹThú y người pháp Henri Care Ông đem lọc mẫu bệnh phẩm qua màng lọc vikhuẩn và đem gây bệnh cho chó khỏe mạnh khác thì thấy vẫn gây bệnh được Vìthế ông kết luận nguyên nhân của bệnh là do virus Sau này người ta lấy tên ôngđặt tên cho mầm bệnh và tên bệnh [ David và Martin, 1979] sau đó vào năm

1923 Putoni đã chế được vacxine vô hoạt từ chất nghiền bệnh phẩm [I.A.Merchant và cs]

Qua thống kê cho thấy bệnh care góp phần vào sự tuyệt chủng của chồnchân đen Và là nguyên nhân gây tử vong định kì của chó hoang dã châu phi.[ Assesment, 2005] Năm 1991 bệnh xảy ra trên quần thể sư tử serengeti ởTanzania, làm giảm 20% số lượng toàn đàn [timothy và cs, 2009].Đặc biệt virusCare đã biến đổi có khả năng gây bệnh cho một số động vật biển [kennedy và cs1989]

Ở việt nam bệnh được phát hiện năm 1920 bệnh xảy ra ở hầu hết các tỉnh vàcho tỉ lệ tử vong cao [lê Thị Tài, 2006] Nguyễn Thị Lan và cộng sự đã nghiêncứu thành công đặc điểm sinh trưởng của chủng CDV trên tế bào vero có gắnreceptor tương ứng với virus care, qua đó tác giả cũng chỉ ra tế bào vero DST là

tế bào thích hợp có khả năng phân lập và đánh giá hiệu giá virus.[ Lan NT và cs,2005]

a Căn bệnh.

Canine distemper virus (CDV) là thành viên của giống Morbillivirus thuộc

họ Paramixoviridea các thành viên khác của giống như virus gây bệnh sởi trênngười,virus gây dịch tả trâu bò(RPV), virus gây bệnh trên động vật nhai lại nhỏ (

Trang 17

PPRV), virus gây bệnh trên động vật có vú dưới nước [Griffin , 2001; Murphy1999].

Morbillivirus là virus tương đối lớn, với cấu trúc xoắn ốc, chúng có lớp vỏlipoprotein [ Kennedy và cs, 1989] Mặc dù có sự khác biệt nhỏ về khángnguyên giữa các chủng CDV nhưng nó được chấp nhận chỉ có 1 serotype Tuynhiên có sự khác biệt đáng kể về khả năng gây bệnh của các virus được phân lập

và các typ ở các khu vực địa lý khác nhau đã được nói tới Các typ của CDV baogồm: Asian 1 có ở Nhật Bản và Trung Quốc, Asian 2 chỉ có ở Nhật Bản, BắcCực, động vật hoang dã Châu Âu, USA 1 và 2, CDV cổ điển (Onderstepoort,Convac, Rockborne và Snyder Hill) [ Haas và cs, 1997,1999; Harder vàOsterhaus, 1997; Martella và cs, 2006,2007; Yoshida và cs 1998]

Virus Care chỉ có một serotype duy nhất nhưng có nhiều chủng được phânlập ở nhiều khu vực địa lý khác nhau trên thế giới và có những đặc trưng riêng.Trên thế giới hiện nay có 5 tupe lớn khác nhau về vùng địa lý phân lập vớinhững đặc tính cơ bản bao gồm: Tupe Châu Âu, Tupe cổ điển, Tupe Asia1,Asia 2, USA[ Lan NT và cộng sự,2005]

+ Hình thái và cấu trúc căn bệnh:

- Hình thái: Virus có hình vòng tròn, hình bán nguyệt do các sợi cuộnquanh tròn mà thành Dạng tròn có đường kính 115- 230 nm Màng cuộn kép có

độ dày 75-85A0 với bề dày mặt phủ các sợi xoắn ốc từ bên trong ra, không gâyngưng kết hồng cầu [David T Swit , Donald S.Martin, 1979]

- Cấu trúc virus: Trong Nuclecapside là ARN sợi đơn không phân đoạngồm gần 1600 Nucleotit mã hóa thành 6 Protein cấu trúc và 1 Protein không cấutrúc:

Các protein cấu trúc bao gồm:

Nucleocapsit ( N ): Có khối lượng phân tử là 60-62 Kdal, có vai trò baoquanh và phòng vệ cho gen của virus Chúng nhạy cảm với các chất phân giảiprotein

Trang 18

Phosphoprotein ( P ): Có khối lượng phân tử 73-80 Kdal Đóng vai tròquan trọng trong quá trình sao chép ARN Nhạy cảm với những yếu tố phân giảiprotein.

Membrane ( M ) hay còn gọi là protein màng có trọng lượng phân tử daođộng 34-39 Kdal Đóng vai trò quan trọng trong sự trưởng thành của virus vànối Nuclecapsit với protein vỏ bọc

Fusion ( F ): Có trọng lượng phân tử 59-62 Kdal, là protein kết hợp virusvới thụ thể màng tế bào cảm nhiễm, làm tan màng dẫn đến sự kết hợp nhiều tếbào cảm nhiễm còn gọi là hiện tượng hợp bào

Hemagglutinin ( H ): Là protein ngưng kết hồng cầu hay gọi là yếu tố kếtdính, là Glycoprotein thứ hai của vỏ bọc Trọng lượng phân tử 76-80 Kdal,chúng thể hiện tính chuyên biệt của mỗi loài virus Chúng không hấp phụ hồngcầu cũng không gây ngưng kết hồng cầu

Lage protein ( L ): Có trọng lượng phân tử > 200 Kdal[Trần Thanh Phong,1996], [David T Swit , Donald S.Martin, 1979]

+ Sức đề kháng của virus:

Trong điều kiện hoang dã virus sống ít nhất 1 năm ở điều kiện 70C TrongNitrogen không có oxy virus sống được 1 năm và trong môi trường đông khôvirus sống được nửa năm Ở điều kiện bên ngoài virus rất dễ bị vô hoạt và pháhủy vì vậy việc lây nhiễm gián tiếp là rất hiếm gặp

Sự vô hoạt đối với nhiệt độ của virus còn phụ thuộc vào cơ chất, đậm độvirus, chủng virus Trong môi trường lỏng virus rất dễ bị vô hoạt bởi tia cực tím,tia gama

Với pH: Virus ổn định ở 7,2-8

Với các tác nhân hóa học: Rất dễ bị bất hoạt bởi các chất hòa tan lipid nhưete, chloroforme, hay những chất hóa học khác như formalin 0,1 % trong 1-2giờ, phenol 0,5 % trong 48- 72 giờ.[Trần Thanh Phong, 1996]

+ Đặc tính sinh học của virus

Trang 19

- Tính chất nuôi cấy:

Trên chó virus có độc lực được phân lập từ tế bào phổi

Virus care có độc lực được giữ nguyên độc lực bằng cách cấy truyền quachó hoặc chồn mẫn cảm

Các chủng vacxin:

Khi tiến hành nuôi cấy liên tục trên tế bào thận chó sẽ tạo nên chủng chóhóa, tiêu biểu là chủng Rockborn Những chủng này có thể gây viêm não sau khitiêm vacxin cho chó non, gây suy giảm miễn dịch

Chủng gà hóa: Biến đổi bằng cách tiêm nhiều lần qua màng nhung niệutrứng gà có phôi rồi sau đó cấy vào tế bào phôi gà Tiêu biểu là chủngOnderstepoort và chủng Lederles, những chủng này không gây bệnh trên chồn

và ít dẫn đến phản ứng sau khi tiêm so với chủng chó hóa

- Độc lực của virus: Độc lực của virus thể hiện khả năng cảm nhiễm củamầm bệnh Các nhà khoa học đã phân lập được chủng SH ( Synder Hill ), chủngA75/17 và chủng R252 là chủng có độc lực cao và vừa, đầu tiên chúng gây viêmnão tủy rồi sau đó gây hủy hoại myelin, các trường hợp khác có thể gây tổnthương thần kinh trung ương “ F.Greene và M.Appel, 1978 ”

2.3.2 Dịch tễ học.

+ Loài vật mắc bệnh: Trong tự nhiên tất cả các giống chó đều cảm thụ vớibệnh, tuy nhiên ở nước ta nặng nhất là giống chó nhập ngoại Ngoài ra thì ở cáo,cầy và một số động vật ăn thịt khác cũng mắc Năm 1987 người ta còn tìm thấyvirus care trên hải cẩu bởi các chủng được đặt tên là PDV1 và PDV2 [TrầnThanh Phong, 1996]

Trong phòng thí nghiệm thường dùng chồn đen để tiến hành gây nhiễm,ngoài ra cũng có thể dùng chuột lang, thỏ

+ Lứa tuổi mắc bệnh: Trong tự nhiên tất cả các giống chó ở mọi lứa tuổiđều mắc tuy nhiên mẫn cảm nhất là chó từ 2-12 tháng tuổi, đặc biệt là chó từ 3-4

Trang 20

tháng tuổi, ở lứa tuổi này tỉ lệ chết có thể từ 90-100% Chó con đang bú mẹ ítmắc vì thu được miễn dịch thụ động qua sữa đầu Việc gây bệnh thực nghiệmtrên chó 6 tháng tuổi dễ hơn chó dưới 3 tháng tuổi [T.Smith vàS.Martin,1997;Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam, 2012].Chó trưởng thành thường mang virus nhưng không biểu hiện bệnh nênthường trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh.

+ Mùa vụ mắc bệnh: Bệnh thường xảy ra quanh năm nhưng thường xuấthiện nhiều khi có sự thay đổi của thời tiết, đặc biệt trong thời gian mưa nhiều độ

ẩm cao [Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam,2012]

+ Chất chứa virus: Trong chó bệnh, virus thường có trong máu, phủ tạng,

óc, lách, hạch, tủy xương, đặc biệt trong nước tiểu thường xuyên có virus bàithải ra ngoài môi trường

+ Đường xâm nhập: Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể thông qua đường hôhấp, đường tiêu hóa và niêm mạc mắt là chủ yếu tuy nhiên cũng có thể xâmnhập qua da Trong thực nghiệm có thể tiêm, bôi niêm mạc mũi hoặc cho uốngđều có thể gây bệnh

+ Phương thức truyền lây:

- Lây trực tiếp do sự tiếp xúc giữa con khỏe và con ốm, nhưng phổ biếnhơn là qua thức ăn nước uống vấy nhiễm các chất bài tiết của con vật ốm nhưnước mũi, nước tiểu

- Lây qua đường hô hấp do con khỏe hít phải bụi hoặc chất bẩn có nhiễmmầm bệnh từ con vật ốm tiết ra

2.3.3 Cơ chế sinh bệnh.

Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể con vật chúng bắt đầu xâm nhập vàocác đại thực bào rồi vào dịch bạch huyết rồi đến các hạch lympho tại đó chúngnhân lên về số lượng và tăng cường về độc lực

Trang 21

Sau đó virus vào máu và di chuyển đến các cơ quan và khi đó bắt đầu gâysốt, cơn sốt kéo dài từ 1 cho đến 2 ngày.

Do cơ thể suy yếu, sức đề kháng của con vật giảm sút, một số vi khuẩn kí

sinh sẵn trên cơ thể như Staphylococcus, Bacillus bronchisepticus, Pasteurella, Salmonella,… kế phát và gây nên nhiễm trùng phủ tạng vì vậy ít ngày sau cơn

sốt thứ hai sẽ xuất hiện với mức độ sốt mãnh liệt hơn so với cơn sốt thứ nhất Đó

là do sự tác động của virus và các yếu tố kế phát Chính vì vậy con vật bị bệnh

có những biến chứng như viêm phổi, viêm ruột, viêm não, sừng hóa gan bànchân

2.3.4 Triệu chứng và bệnh tích.

a Triệu chứng bệnh.

Biểu hiện lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độc lực chủnggây bệnh, giống chó, tuổi chó mắc bệnh, tình trạng sức khỏe, chế độ chăm sóc

và nuôi dưỡng và một số biện pháp can thiệp thú y

Đầu tiên chó biểu hiện các triệu chứng chung của bệnh như: Mệt mỏi, ủ rũ,

ăn ít, nôn mửa, lười vận động, chảy nước mắt nước mũi Sau đó chó sốt 41,50C kéo dài từ 24-26 giờ rồi thân nhiệt giảm xuống 38,5-39,50C

40-Sau đó 3-4 ngày thì xuất hiện cơn sốt thứ 2, cơn sốt này kéo dài 3-4 ngày.Lúc này bệnh trầm trọng hơn không chỉ do độc lực của virus gây nhệnh mà còn

do bội nhễm một số vi khuẩn khác Cùng xuất hiện ở cơn sốt thứ 2 là các triệuchứng khác ở đường tiêu hóa, hô hấp, da và thần kinh

+ Triệu chứng trên đường tiêu hóa:

- Do viêm cata dạ dày và ruột nên con vật khát nước, nôn mửa Lúc đầunôn ra thức ăn sau đó nôn khan hoặc ra bọt mầu vàng

Trang 22

- Chó đi ỉa chảy lúc đầu phân loãng có bọt, sau đó có lẫn máu làm phân

có màu cà phê nhạt Trong trường hợp nặng phân có thể lẫn máu tươi Niêm mạcruột bong ra làm phân có mùi tanh khắm rất khó chịu

+ Triệu chứng trên đường hô hấp:

- Chó bị viêm mũi, thanh quản, phế quản rồi viêm phổi làm chó khó thở,nhịp thở tăng, nghe phổi có tiếng ran ướt, chó thở gấp, thè lưỡi ra mà thở

- Chó chảy nhiều nước mũi lúc đầu loãng sau đục và đặc dần đôi khi cólẫn mủ xanh hoặc có màu đen

- Chó bị ho lúc đầu ho khan sau đó ho ướt

+ Triệu chứng trên da:

- Đặc trưng của bệnh biểu hiện trên da là sự xuất hiện các nốt sài ở bụng,

ở bẹn, ngực và mặt trong đùi Đầu tiên chỉ là những chấm đỏ trên da sau đó biếnthành các nốt sài to bằng hạt đỗ xanh, hạt gạo, sau đó do bội nhiễm vi khuẩn nênmềm ra,có mủ Khi các nốt sài vỡ bết vào lông và làm cho có mùi hôi Các nốtsài có thể không bị vỡ mà đóng vảy rồi bong ra để lại vết thương chóng lành

- Da tăng sinh: Sau khi bị bệnh 10-15 ngày, khoảng 80-90% số chó bịbệnh tăng sinh ở gan bàn chân làm gan bàn chân dầy lên và đôi khi bị nứt ra làmchó đi khập khiễng

b Bệnh tích chung:

Trang 23

+ Bệnh tích đại thể: Con vật chết gầy còm, lông bẩn và có mùi hôi, niêmmạc mắt trũng sâu, niêm mạc mũi,miệng viêm cata và có nhiều chất nhớt.

Có thể gặp sừng hóa gan bàn chân và mõm Tùy theo mức độ nhiễm vitrùng có thể gây viêm phế quản phổi, viêm ruột, mụn ở da,… [Trần ThanhPhong, 1996]

Bệnh tích thường gặp ở đường tiêu hóa là viêm cata ruột, loét ruột, hạchruột sưng, niêm mạc dạ dày có nhiều điểm xuất huyết, trong ruột có chứa phânlẫn máu

Lách sưng có nhồi huyết ở rìa, gan sưng bị thoái hóa mỡ và xuất huyếtthành vệt

Triệu chứng ở đường hô hấp:Chó thường bị viêm mũi, viêm thanh khíquản, chó bị viêm phổi nặng, có mụn mủ trong phổi, đôi khi mụn mủ vỡ ra gâyviêm phế mạc

Triệu chứng trên thần kinh: Con vật bị viêm não, não bị tụ máu và xuấthiện các tế bào thần kinh bị hoại tử

+ Bệnh tích vi thể: Virus Care gây hoại tử những mô bạch huyết, có thểthấy thể vùi trong tế bào chất của các tế bào như bàng quang, thận, những tế bàobiểu mô đường hô hấp, tiêu hóa và não

Bệnh tích vi thể ở não: Có hiện tượng viêm não tủy không mủ với thoáihóa nơron tăng sinh tế bào thần kinh đệm và thể vùi trong nhân thường gặp ở tếbào thần kinh đệm [Trần Thanh Phong, 1996]

2.3.5 Chẩn đoán bệnh.

a Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ học và triệu chứng lâm sàng:

Bệnh xảy ra điển hình đặc biệt là đối với chó non chưa tiêm phòng Bệnhxảy ra cấp tình với các triệu chứng phối hợp như sốt theo quy luật, triệu chứngđường hô hấp, đường tiêu hóa và triệu chứng trên da

Việc chẩn đoán bệnh trên lâm sàng rất dễ nhầm lẫn với một số bệnh như:

Trang 24

Tiêu chảy do parvovirus: gây viêm viêm dạ dày ruột xuất huyết, phân cómầu hồng và không có mụn mủ trên da, chó bị viêm cơ tim và tỉ lệ chết cao.Bệnh viêm gan truyền nhiễm: Bụng chó bệnh chướng to, khi sờ vùng gan chóđau, bị đục giác mạc [Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam,2012]

Bệnh viêm phổi: Chó sốt cao, bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi

Bệnh dại: Chó không sốt, chó thường bị kích thích, hung dữ hay cắn lungtung, chảy dãi

b Chẩn đoán phòng thí nghiệm:

+ Chẩn đoán virus học:

- Phân lập virus, tiêm động vật thí nghiệm:

Bệnh phẩm thường lấy là máu, lách, phổi và chất bài tiết của chó nghi mắcbệnh đem chế thành huyễn dịch rồi đem tiêm cho chồn hoặc chó non Ngoài ra

có thể tiêm cho chuột lang hoặc thỏ

Quan sát tiến triển của bệnh trên động vật thí nghiệm, khi động vật thínghiệm chết thì tiến hành mổ khám để quan sát bệnh tích đại thể và kết luậnbệnh

- Gây bệnh tích tế bào:

Lấy mẫu bệnh phẩm đem nghiền nát thành huyễn dịch rồi xử lý bằngkháng sinh, ly tâm lấy nước trong và lọc qua màng lọc vi khuẩn rồi đem gâynhiễm lên môi trường tế bào thích hợp, thường là các tế bào vero, MV1

Bệnh tích tế bào quan sát được thường là những thể hợp bào và các thể vùitrong nguyên sinh chất bắt màu đỏ Eosin

+ Chẩn đoán huyết thanh học:

Trang 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Chó mắc bệnh Care trong tự nhiên

Tất cả các giống chó mang đến khám và điều trị tại cơ sở điều trị

3.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.

- Phòng khám Pet Health, 240 Âu Cơ- Tây Hồ- Hà Nội

- Phòng thí nghiệm bộ môn Bệnh Lý khoa Thú y Trường Đại học Nông

Nghiệp Hà Nội

- Phòng thí nghiệm công nghệ sinh học thú y

- Thời gian nghiên cứu từ 01/07/2013-30/11/2013

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

- Khảo sát tình hình nhiễm một số bệnh trên chó và tình hình nhiễm Caretheo giống, tuổi và theo mùa

- Xác định một số chỉ tiêu huyết học chủ yếu của chó mắc bệnh Care

- Xác định những biến đổi bệnh lý đại thể của chó mắc bệnh Care

- Nghiên cứu một số biến đổi bệnh lý vi thể của chó mắc bệnh Care

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu.

Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu về các ca bệnh được mang tới khám vàđiều trị tại phòng khám

Với những ca bệnh chết chúng tôi tiến hành mổ khám và quan sát bệnhtích

Trang 26

3.4.2 Phương pháp theo dõi, quan sát, mô tả:

Chúng tôi tiến hành theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng của chó bệnh đượcđưa tới phòng khám

- Thân nhiệt: Dùng nhiệt kế kiểm tra thân nhiệt của chó bệnh qua trựctràng

- Tần số hô hấp: Chúng tôi dùng ống nghe nghe ở vùng phổi kết hợp vớiđếm số lần lên xuống của hõm hông trong 1 phút

- Tần số tim: Đếm tần số tim thông qua ống nghe trong 1 phút

- Tiến hành quan sát các triệu chứng bên ngoài của chó bệnh

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu máu và kiểm tra các chỉ tiêu huyết học.

- Chúng tôi tiến hành lấy máu qua tĩnh mạch sau đó cho vào ống chốngđông lắc đều rồi bảo quản mẫu trong đá khô rồi mang đi xác định một số chỉ tiêuhuyết học

3.4.4 Phương pháp mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể:

Chúng tôi tiến hành mổ khám chó chết dương tính với bệnh Care và quansát bệnh tích tại các cơ quan

Sau đó lấy mẫu bệnh phẩm ngâm trong formon để tiến hành làm tiêu bảnbệnh lý

3.4.5 Phương pháp làm tiêu bản bệnh lý:

Từ những mẫu bệnh phẩm có các biến đổi đại thể cần tiến hành làm tiêubản để xác định bệnh tích vi thể chủ yếu của bệnh Phương pháp làm tiêu bản vithể theo quy trình tẩm đúc bằng parafin, nhuộm Haematoxylin – Eosin (HE)theo phương pháp của Bộ môn Bệnh lý thú y, trường Đại học Nông nghiệp HàNội Các bước của quá trình làm tiêu bản vi thể như sau:

Cố định bệnh phẩm:

Ngâm miếng tổ chức vào dung dịch formol 10%

Trang 27

Vùi bệnh phẩm:

Tiến hành lần lượt các bước sau:

- Rửa formol: Rửa dưới vòi nước chảy nhẹ trong 24h

- Đưa mẫu vào hệ thống máy chuyển đúc mẫu tự động

Trang 28

Hệ thống máy chuyển đúc mẫu tự động bao gồm 12 bình:

Ngày đăng: 18/12/2014, 10:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Đình Chúc (1993). Bệnh care trên đàn chó Việt Nam và kinh nghiệm điều trị, công trình nghiên cứu, Hội Thú y Việt Nam Khác
2. Đỗ Hiệp (1994). Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
3. Phạm Sỹ Lăng (2006). Kĩ thuật nuôi và phòng bệnh cho chó, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Khác
4. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997). Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, tr200-210 Khác
5. Hồ Văn Nam (1982). Giáo trình chẩn đoán bệnh không lây ở gia súc, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
6. Trần Thanh Phong (1996). Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó, Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, tr: 54-68 Khác
7. Nguyễn Như Pho (1995). Giáo trình nội chẩn, Tủ sách Trường Đai học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Khác
8. Nguyễn Như Pho (2003). bệnh Parvovirus và Care trên chó, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán, Nguyễn Hoài Nam (2012). Giáo trình bệnh của chó mèo, NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Phước Trung (2002). Nuôi dưỡng chăm sóc và phòng trị bệnh chó mèo, NXB Nông Nghiệp, TP Hồ Chí Minh Khác
11. Lê Văn Thọ (2006). Những điều người nuôi chó cần biết, NXB Nông Nghiệp, TP Hồ Chí Minh Khác
12. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996). Sinh lý học gia súc, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
13. Đỗ Đức Việt, Trịnh Thơ Thơ (1997). Một số chỉ tiêu huyết học của chó, tập san khoa học Khác
1. Appel,J.G. & Gillespie, J.H.(1972a) Canine distemper monograph. In handbook of virus research, tr34-63. Editesd by gard S , Hallaver C &Meyer K,F.New york: springer-Verlag Khác
2. Appel,J. G. & Gillespie,J. H.(1972b). virology Monographs. New York: Springer- Verlag Khác
3. Appel, M.J. & Summer B.A (1995), Pathologenicity of mobillivirus forterresttrial cẩnivores, Vetterrinary Microbial. 44, tr187-191 Khác
4. Assessment, M.E, (2005). Ecosystems and human well being. Word resources Institut Khác
5. David T. Smith, Donald S. Martin ( 1979) , Zinser’s Texbook of Bacteriology, tr: 808-810 Khác
6. Diallo, A. ( 1990). Mollbilivirus group genome orgenisation and protiens. Veteriololgy Microbiology 23, tr 155-163 Khác
7. Greene, C . E., & Appel , M.J (1987), Canine distemper . in clinical microbiology and infectious disease of the dog and at, tr: 386-405 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Kết quả theo dõi và chẩn đoán bệnh của chó tới khám và điều trị - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.1 Kết quả theo dõi và chẩn đoán bệnh của chó tới khám và điều trị (Trang 30)
Bảng 4.2 tỉ lệ chó mắc Care theo giống. - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.2 tỉ lệ chó mắc Care theo giống (Trang 32)
Bảng 4.3 Tỉ  lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.3 Tỉ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi (Trang 34)
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa (Trang 36)
Bảng 4.5 Biểu hiện lâm sàng điển hình trên 30 ca dương tính - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.5 Biểu hiện lâm sàng điển hình trên 30 ca dương tính (Trang 36)
Bảng 4.6 bảng so sánh thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.6 bảng so sánh thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim (Trang 39)
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hệ hồng cầu ở chó mắc bệnh Care - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hệ hồng cầu ở chó mắc bệnh Care (Trang 40)
Bảng 4.7.3: So sánh giá trị trunh bình Tỷ khối huyết cầu của chó bệnh và - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.7.3 So sánh giá trị trunh bình Tỷ khối huyết cầu của chó bệnh và (Trang 42)
Bảng 4.8 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hệ thống bạch cầu của chó - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.8 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hệ thống bạch cầu của chó (Trang 43)
Bảng 4.8.2 So sánh bạch cầu ái toan giữa chó khỏe và chó mắc bệnh Care. - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.8.2 So sánh bạch cầu ái toan giữa chó khỏe và chó mắc bệnh Care (Trang 44)
Bảng 4.8.3 bảng so sánh bạch cầu ái kiềm giữa chó khỏe và chó mắc bệnh - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.8.3 bảng so sánh bạch cầu ái kiềm giữa chó khỏe và chó mắc bệnh (Trang 44)
Bảng 4.8.5 so sánh lâm ba cầu giữa chó khỏe và chó mắc bệnh Care. - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.8.5 so sánh lâm ba cầu giữa chó khỏe và chó mắc bệnh Care (Trang 45)
Bảng 4.9 Biến đổi bệnh lý đại thể ở chó mắc bệnh Care - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.9 Biến đổi bệnh lý đại thể ở chó mắc bệnh Care (Trang 46)
Bảng 4.8.6 so sánh bạch cầu đa nhân trung tính giữa chó khỏe và chó mắc - khảo sát tình hình nhiễm care ở chó tại hà nội và nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó mắc bệnh care docx
Bảng 4.8.6 so sánh bạch cầu đa nhân trung tính giữa chó khỏe và chó mắc (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w