Một trong những bệnh làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái ngoại đang nuôi ở nớc ta hiện nay là bệnh viêm tử cung.. Sự thành thục về tính Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát tr
Trang 1Mục lục
Mở đầu 3
1.1 Đặt vấn đề 3
1.2 Mục đích – Yêu CầU 4
Phần II 5
Tổng quan tài liệu 5
2.1 Đặc điểm sinh sản của lợn cái 5
2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục cái 5
2.1.1.1 Bộ phận sinh dục bên ngoài 5
2.1.1.2 Bộ phận sinh dục bên trong 5
2.1.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái 9
2.1.2.1 Sự thành thục về tính 9
2.1.2.2 Chu kỳ động dục (Chu kỳ tính) 11
2.1.2.4 Sinh lý quá trình đẻ 13
2.2 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái 17
2.2.1 Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung 17
2.2.2 Hậu quả của bệnh viêm tử cung 18
2.2.3 Các thể viêm tử cung 20
2.2.3.1 Viêm nội mạc tử cung (Endometritis) 20
2.2.3.2 Viêm cơ tử cung (Myomestritis puerperllis) 21
2.2.3.3 Viêm tơng mạc tử cung (Permestritis puerperalis) 22
2.2.4 Chẩn đoán viêm tử cung 22
2.3 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung 24
2.3.1 Trên thế giới 24
2.3.2 Tại Việt Nam 25
2.4 Một số vi khuẩn thờng gặp ở dịch tử cung âm đạo của lợn nái 27
2.4.1 Staphylococcus 27
2.4.2 Streptococcus 28
2.4.3 Salmonella 29
2.4.4 Eschirichia coli (E.Coli) 30
Phần III 31
Đối tơng - nội dung và phơng pháp nghiên cứu 31
3.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 31
3.1.1 Đối tợng nghiên cứu 31
3.1.2 Phạm vi, thời gian và địa điểm nghiên cứu 31
3.1.2.1 Phạm vi nghiên cứu 31
3.1.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31
3.2 Nội dung nghiên cứu 31
3.2.1 Tình hình chăn nuôi và công tác thú y của trại 31
3.2.1.1 Giới thiệu đôi nét về trai lợn Tam Điệp 31
3.2.1.2.Tình hình chăn nuôi của trại 31
3.2.1.3.Quy trình vệ sinh thú y 31
3.2.1.4 Thực hành công tác thú y 31
3.2.2 Điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp - Viện Chăn nuôi Quốc Gia từ năm 2007- 2009.: 32
3.2.3 Điều tra tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại hiện nuôi tại Trại theo giống, lứa đẻ trong thời gian thực tập (1/2010- 4/2010) 32
Trang 23.2.4 Thử nghiệm, so sánh một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên
lợn nái trong thời gian thực tập và theo dõi các chỉ tiêu: 32
3.3 Phơng pháp nghiên cứu 32
3.3.1 Phơng pháp điều tra 32
3.3.2 Chuẩn bị thí nghiệm 32
3.3.3 Phơng pháp chẩn đoán bệnh viêm tử cung ở lợn 33
3.3.4 Phơng pháp xử lý số liệu 33
Phần IV 34
Kết quả và thảo luận 34
4.1 Tình hình chăn nuôi và công tác thú y của trại 34
4.1.1 Giới thiệu chung về Trạm nghiên cứu giống lợn hạt nhân Tam Điệp .34
4.1.2 Tình hình chăn nuôi tại Trại 35
4.1.3 Quy trình vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn ngoại 36
4.1.3.1 Hệ thống cổng sát trùng, cách ly phòng bệnh: 36
4.1.3.2 Chuồng trại, rào bảo vệ 36
4.1.3.3 Nớc uống 37
4.1.3.4 Ngời chăn nuôi, khách tham quan 37
4.1.3.5 Dụng cụ chăn nuôi 37
4.1.3.6 Nhập đàn mới, nuôi tân đáo 37
4.1.3.7 Xử lý chất thải, xác lợn chết 38
4.1.3.8 Phòng bệnh bằng vacxin và hoá dợc 38
4.2 Kết quả điều tra bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp 42
4.2.1 Tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái từ năm 2007- 2009 43
4.2.1.1 Tình hình viêm tử cung ở lợn nái theo giống từ năm 2007- 2009 44
4.2.1.2 Tình hình viêm tử cung ở lợn nái theo lứa đẻ từ năm 2007- 2009 .45 4.3 Kết quả khảo sát bệnh viêm tử cung thời gian thực tập từ (1/2010 - 5/ 2010) 46
4.3.1 Khảo sát tỷ lệ viêm tử cung theo giống trên số nái theo dõi 47
4.3.2 Khảo sát tỷ lệ viêm tử cung theo lứa đẻ trên số nái theo dõi 48
4.3.3 Chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung 49 4.3.4 Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại 50
Trang 3Lời cảm ơn
Trớc hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trongkhoa Thú Y- Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tôinhững kiến thức chuyên ngành trong suốt quá trình học vừa qua Đây lànhững kiến thức tạo cơ sở cho tôi ứng dụng và phát huy trong sự nghiệp của tôisau này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới thầy giáo T.SChu Đức Thắng- giảng viên bộ môn Nội- chẩn, khoa Thú Y- Trờng Đại họcNông nghiệp Hà Nội đã tận tình hớng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trìnhthực tập và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ, công nhân viên của Trại lợngiống hạt nhân Tam Điệp- Viện chăn nuôi Quốc gia đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành công việc trong quá trình thực tập
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báo cáotốt nghiệp
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Tống Thị Mai Lơng
Trang 4danh mục bảng, biểu đồ
Bảng1: Các tiêu chí chẩn đoán viêm tử cung 23 Bảng 4.1: Cơ cấu đàn lợn của Trại từ năm 2008- 4/2010 35
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ lai các dòng lợn tại Trạm nghiên cứu, nuôi giữ giống lợn giống hạt nhân Tam điệp 46
Bảng 4.5: Tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái từ năm 2007- 2009 43 Bảng 4.7: Tình hình bệnh viêm tử cung ở lợn nái theo lứa đẻ từ năm 2007- 2009 46 Bảng 4.8: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở các giống lợn của Trại từ tháng 1 -
4 / 2010 47 Bảng 4.9: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ của lợn từ tháng 1- 4/2010 48 Bảng 4.10: Chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung lợn 49
Bảng 4.11 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh 52
Trang 5Nhận thấy đợc điều đó, nhà nớc ta đã chủ động nhập giống lợn cao sản từnớc ngoài nh Meisan, Duroc, Landrace, Yorkshee, Petran nhằm chọn lọc nhângiống, cải tạo giống, phục vụ cho sản xuất Các giống lợn này thích nghi kém với
điều kiện khí hậu Việt Nam, mặt khác chế độ chăm sóc nuôi dỡng cha thật phùhợp nên chúng dễ bị nhiễm bệnh hơn các giống lợn nội, đặc biệt là đàn lợn náingoại Một trong những bệnh làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái ngoại
đang nuôi ở nớc ta hiện nay là bệnh viêm tử cung Đây là bệnh gây ảnh hởng rấtlớn đến khả năng sinh sản và sức khoẻ của lợn nái Nó có thể làm lợn nái chậm
động dục lại sau khi cai sữa, sẩy thai, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ởnhững lần sau, do đó làm giảm số lợng lợn nái sinh sản và số lợng lợn con sinh
ra, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn
Nhằm mục đích nâng cao năng suất sinh sản và đa ra phác đồ điều trị bệnhviêm tử cung đạt hiệu quả cao nhất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Thực hành công tác thú y, theo dõi và áp dụng một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp – Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Ph Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Ph ơng”
1.2 Mục đích – Yêu CầU
- Theo dõi công tác phòng bệnh Biết cách chẩn đoán và điều trị các bệnhxảy ra trên đàn lợn của trại
- Điều tra tình hình viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Trại lợngiống hạt nhân Tam Điệp từ năm 2007- 4/2010
- So sánh một số phác đồ điều trị viêm tử cung và tìm ra phác đồ điều trị
Trang 6- N©ng cao tay nghÒ trong c«ng t¸c ®iÒu trÞ.
Trang 7Phần II
Tổng quan tài liệu
2.1 Đặc điểm sinh sản của lợn cái
2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục cái
Cũng giống nh các loài gia súc khác, cơ quan sinh dục của lợn cái gồm: bộphận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong
2.1.1.1 Bộ phận sinh dục bên ngoài
* Âm môn hay còn gọi là âm hộ (Vulva), nằm dới hậu môn Bên ngoài
âm môn có hai môi (Labia vulva) Bờ trên hai môi có sắc tố đen và nhiều màutuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến tiết mồ hôi
* Âm vật (Clitoris), giống nh dơng vật thu nhỏ Bên trong có các thể hổng.
Trên âm vật có nếp da tạo ra mu âm vật (Paraepatium clitoridis), giữa âm vật bẻgấp xuống dới
* Tiền đình (Vestibulum vaginae sinus progenitalis) là giới hạn giữa âm
môn và âm đạo Trong tiền đình có màng trinh, phía trớc màng trinh là âm môn,phía sau màng trinh là âm đạo, màng trinh có các sợi cơ đàn hồi ở giữa và do hailá niêm mạc gấp thành một nếp Sau màng trinh có lỗ niệu đạo
Tiền đình có một số tuyến, tuyến này xếp theo hàng chéo, hớng quay vềphía âm vật
2.1.1.2 Bộ phận sinh dục bên trong
* Âm đạo (Vagina), trớc là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh
(Hymen) che lỗ âm đạo Âm đạo là một cái ống tròn để chứa cơ quan sinh dục khigiao phối, đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong qúa trình sinh đẻ
Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp:
* Tử cung (Uterus), có cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh
dỡng bào thai Trứng đợc thụ tinh ở ống dẫn trứng rồi trở về tử cung làm tổ, ở
đây hợp tử phát triển là nhờ chất dinh dỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp niêm mạc
Trang 8tử cung cung cấp cho Tử cung còn có nhiệm vụ đẩy thai ra ngoài trong quá trìnhsinh đẻ nhờ vào các lớp cơ.
Tử cung đợc cấu tạo bởi 3 lớp:
Ngoài cùng là tổ chức liên kết
Lớp cơ trơn của tử cung giữ vai trò quan trọng trong việc đẩy thai ra ngoài
Nó có cấu tạo khá phức tạp, là lớp cơ khoẻ nhất trong cơ thể Bên trong lớp cơtrơn là các sợi liên kết đàn hồi, có nhiều tĩnh mạch lớn Các lớp cơ đó đan vàonhau làm cho tử cung chắc và có sự đàn hồi lớn
Lớp niêm mạc tử cung màu hồng, đợc phủ lên bằng những tế bào biểu môkéo dài thành lông nhung Xen kẽ giữa các tế bào biểu mô là các tuyến tiết chấtnhầy Chất nhầy đợc gạt về cổ tử cung khi các lông rung động
Tử cung của lợn thuộc loại tử cung phân nhánh Tử cung đợc chia làm 3phần: cổ, thân và sừng tử cung Sừng tử cung thông với ống dẫn trứng Cổ tửcung thông với âm đạo Vị trí tử cung nằm trong xoang chậu, phía trên là trựctrang, bên dới là bàng quang
Vị trí của tử cung đợc cố định trong xoang chậu do 4 yếu tố sau:
Sự bám của âm đạo vào cổ tử cung
Dây chằng tròn là một dây chằng nhỏ từ sừng tử cung đến vùng bẹn, bêntrong có nhiều mạch quản, cơ trơn
Dây chằng rộng là do nếp phúc mạc trùm lên tử cung ở mặt trên, mặt dới
và kéo dài đến hai thành của chậu hông Dây chằng rộng ở giữa hai lá phúc mạc,nên rất quan trọng và có nhiều mạch quản, thần kinh
Tử cung lợn rất dài, trong đó thân tử cung ngắn, hai sừng tử cung dài nhruột non, có con dài đến 1m Cổ tử cung lợn dài, tròn, không gấp nếp nên dễ chothụ tinh nhân tạo hơn trâu bò
* Buồng trứng (Ovarium), gồm một đôi treo ở cạnh trớc dây chằng rộng
và nằm trong xoang chậu Buồng trứng bên ngoài là một lớp màng liên kết sợichắc nh màng bao dịch hoàn Bên trong buồng trứng chia làm hai miền: miền vỏ
và miền tuỷ, hai miền đó đợc cấu tạo bằng lớp mô liên kết sợi xốp tạo ra chobuồng trứng một chất đệm ở miền tủy thì mạch máu nhiều hơn và tổ chức môxốp cũng dày hơn Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở đó xảy ra quá trìnhtrứng chín và rụng trứng
Buồng trứng nh một tuyến nội tiết của con cái, làm nhiệm vụ nuôi dỡngcho trứng chín và tiết ra những hocmon sinh dục, tác động đến chức năng của tửcung và thay đổi tính biệt giữa con đực và con cái
Trang 9Bên dới lớp màng của buồng trứng là tế bào trứng nguyên thủy Khi noãnbao chín thì các tế bào noãn bao quanh tế bào trứng phân chia thành nhiều tầng
tế bào có hình hạt
Noãn bao ngày càng phát triển thì các tế bào nang tiêu tan tạo ra một cáixoang có chứa dịch Các tầng tế bào còn lại phát triển lồi lên tạo ra một lớpmàng bao bọc ở bên ngoài, có chỗ dày lên để chứa tế bào trứng
Noãn bao nguyên thuỷ khi trở thành noãn bao chín đợc bao bọc một lớpmàng mỏng
Tổ chức màng liên kết ngoài buồng trứng lúc này dày lên để bảo vệ noãnbao chín, giữa màng bảo vệ và màng mỏng của noãn bao là tổ chức mạch quảndày đặc
Noãn bao chín nằm ở phần lồi trên của màng liên kết buồng trứng Noãnbao chín có kích thớc 1cm Tế bào trứng trong noãn bao là tế bào lớn nhất trongcơ thể, có thể trông thấy đợc bằng mắt thờng, kích thớc 0.15 - 0.25 nm
Lúc noãn bao đã thành thục thì màng bọc nang, màng bao liên kết buồngtrứng tách ra, tế bào trứng đợc rời khỏi buồng trứng, cùng với dịch nang, tế bàohạt đi vào loa kèn Màng noãn bao rách xong liền lại ngay, các tế bào hạt trongxoang phân chia nhanh Thành một khối tế bào lớn để lấp kín xoang noãn bao vàtrở thành thể vàng
Thể vàng tồn tại phụ thuộc vào tế bào trứng đợc thụ tinh hay không đợcthụ tinh
Nếu tế bào trứng không đợc thụ tinh thì thể vàng tồn tại không lâu, rồi tiêutan mất
Còn trứng đã đợc thụ tinh thì thể vàng tồn tại cho tới khi sinh đẻ
Trong suốt thời gian có thai thể vàng tiết ra hocmon Progesteron
Buồng trứng của lợn hình chùm dài, có màu hồng vân, vị trí nằm ở hai bênhốc bụng Noãn bao thành thục có kích thớc 0.8 - 1.2 cm
* ống dẫn trứng (Ovidustus), còn gọi là vòi Fallop, nằm ở màng treo của
buồng trứng Một đầu của ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồngtrứng có hình loa kèn, trên loa kèn hình thành một cái tán rộng và lô nhô không
đều Đầu kia thông với mút sừng tử cung là một cái ống ngoằn ngoèo Cấu tạoống dẫn trứng gồm ba lớp: phía ngoài cùng là lớp sợi liên kết, giữa là lớp cơ trơn
và phía trong cùng là lớp niêm mạc có các tế bào thợng bì tạo thành nhung mao.Khi tế bào trứng chín rơi vào loa kèn, nhờ nhung mao rung động và cơ trơn cobóp trứng sẽ đi về tử cung
Trang 10Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 - 10 ngày.
Trên đờng di hành trong ống dẫn trứng, tế bào trứng có thể bị đứng lại ởcác đoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng
Khi có tinh trùng đi vào đờng sinh dục cái, tế bào trứng thụ tinh Quá trìnhthụ tinh đó thờng đợc xảy ra ở ống dẫn trứng
Đờng kính ống dẫn trứng: 0.2 - 0.4 mm, ng dẫn trứng đợc chia làm hai
đoạn:
Đoạn ống dẫn trứng phía buồng trứng: phần đầu trên thông với xoangbụng ở gần buồng trứng, đợc phát triển to tạo thành một cái phễu để hứng tế bàotrứng, loa kèn phủ toàn bộ buồng trứng Loa kèn có nhiều tua, nhung mao rung
động để hứng tế bào trứng Quá trình thụ tinh thờng xảy ra khi trứng và tinhtrùng gặp nhau ở đoạn 1/3 phía trên ống dẫn trứng
Đoạn ống dẫn trứng phía sừng tử cung gắn với mút sừng tử cung đoạn nàyphía ngoài là lớp liên kết sợi, đợc kéo dài từ màng treo buồng trứng ở giữa là hailớp cơ, cơ vòng ở phía trong, cơ dọc ở phía ngoài Trong cùng là lớp niêm mạc đ-
ợc cấu tạo bằng lớp tế bào hình trụ, hình vuông làm nhiệm vụ tiết niêm dịch.Phía trên lớp niêm mạc có lớp nhung mao luôn luôn rung động để đẩy tế bàotrứng hay hợp tử xuống tử cung làm tổ
2.1.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái
2.1.2.1 Sự thành thục về tính
Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển đến mức độ hoàn thiện,buồng trứng có bao noãn chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tửcung biến đổi theo, đủ điều kiện để cho thai phát triển trong tử cung Những dấuhiệu động dục xuất hiện đối với gia súc nh vậy gọi là sự thành thục về tính Sựthành thục về tính nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố và điều kiện khác nhau nh:giống, điều kiện nuôi dỡng quản lý, ngoại cảnh Trong điều kiện nuôi dỡng,chăm sóc, quản lý tốt, sức khoẻ của gia súc tăng lên thì tính thành thục của lợnxuất hiện sớm
Theo A.A Xuxoep (1985) [9], sự thành thục của gia súc đợc đặc trng bởihàng loạt những thay đổi bên trong và bên ngoài của cơ thể, đặc biệt là sự biến
đổi bên trong của cơ quan sinh dục Sự thành thục về tính có ý nghĩa rất lớn là
điều kiện cho sinh sản, một bản năng của gia súc cái
* Các yếu tố ảnh hởng đến tuổi thành thục tính:
Trang 11- Yếu tố giống: Các giống gia súc khác nhau thì tuổi thành thục về tínhcũng khác nhau, sự thành thục về tính ở những gia súc có tầm vóc nhỏ thờngsớm hơn gia súc có tầm vóc lớn Các giống lợn nội tuổi thành thục về tính là 4 -
5 tháng, các giống lợn Landrace, Yorkshire tuổi thành thục về tính là 6 -7 tháng
Theo Phạm Hữu Doanh và cộng sự (1994) [24], thì tuổi thành thục sinhdục ở lợn lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (ỉ, Móng Cái) thờng ở tháng thứ
4, thứ 5 (120 - 150 ngày tuổi) Lợn F1 thờng động dục lần đầu ở 6 tháng tuổi, lợnngoại 6 - 8 tháng tuổi
- Yếu tố dinh dỡng và cách thức nuôi dỡng: Dinh dỡng có ảnh hởng rất lớn
đến tuổi thành thục về tính của lợn nái Cùng một giống nhng nếu đợc nuôi ỡng, chăm sóc, quản tốt, gia súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn
d-và ngợc lại
- Điều kiện ngoại cảnh:
Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc.Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thờng thành thục vềtính sớm hơn những lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn đới và hàn đới
Sự kích thích của con đực cũng ảnh hởng tới sự thành thục của lợn cái hậu
bị Nếu để một con đực đã thành thục về tính gần ô chuồng của những con cáihậu bị sẽ thúc đẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng Theo Paul(1996), nếucho lợn cái hậu bị tiếp xúc với đực 2 lần/ngày, với thời gian 15 - 20 phút thì 83%lợn cái (ngoài 90 kg) động dục lúc 165 ngày tuổi
Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi động dục lần đầu dài hơnlợn nuôi chăn thả Vì lợn chăn thả sẽ có thời gian tăng cờng trao đổi chất, tổnghợp đợc sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn đực, nên có tuổi động dục lần đầu sớmhơn
Tuy nhiên, cần lu ý là tuổi thành thục về tính thờng sớm hơn tuổi thànhthoục về thể vóc Vì vậy, để đảm bảo sự sinh trởng và phát triển bình thờng củalợn mẹ và đảm bảo phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối giốngkhi đã đạt một khối lợng nhất định tùy theo giống Ngợc lại, cũng không nên chogia súc phối giống quá muộn vì ảnh hởng tới năng suất sinh sản của một đời nái
đồng thời ảnh hởng tới thế hệ sau của chúng
2.1.2.2 Chu kỳ động dục (Chu kỳ tính)
Trang 12Từ khi thành thục về tính những biểu hiện tính dục của lợn đợc diễn ra liêntục và có tính chu kỳ Các noãn bao trên buồng trứng phát triển, lớn dần, chín vànổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf vỡ, trứngrụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện ra bênngoài gọi là động dục Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng theo chu
Chu kỳ động dục là khoảng thời gian giữa 2 lần động dục và nó đợc chialàm 4 giai đoạn:
* Giai đoạn trớc động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục, nó xuất hiện đầy đủ các hoạt
động về sinh lý, tính thành thục trong đó sự phát triển của noãn bao thành thụcnổi rõ lên bề mặt của buồng trứng, buồng trứng to hơn bình thờng, các tế bào củavách ống dẫn trứng tăng sinh, số lợng lông nhung tăng lên Đờng sinh dục sunghuyết, nhu động sừng tử cung tăng cờng, mạch quản trong màng nhầy tử cungcũng tăng lên, các dịch nhầy ở âm đạo nhiều, niêm dịch cổ tử cung tiết ra kíchthích cho cổ tử cung hé mở, các tuyến ở đờng sinh dục tăng cờng hoạt động Giai
đoạn này tính hng phấn cha cao, dần dần noãn bao chín tế bào trứng đợc tách ra,sừng tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn, bộ phận sinh dục phùthũng, niêm dịch ở đờng sinh dục chảy ra nhiều nhất, con vật bắt đầu xuất hiệntính dục Giai đoạn này ở lợn kéo dài 1-2 ngày
Tất cả những biến đổi đó tạo điều kiện thuận lợi cho tinh trùng vào đờngsinh dục cái để thụ tinh với tế bào trứng
* Giai đoạn động dục
Là giai đoạn tiếp theo thờng kéo dài từ 2-3 ngày Trong giai đoạn nàynhững biến đổi về sinh lý so với giai đoạn trớc động dục càng rõ rệt hơn Bênngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết, niêm dịch trong suốt từ âm đạo
Trang 13chảy ra nhiều Cuối giai đoạn này tính hng phấn của con vật cao độ, gia súc ởtrạng thái không yên tĩnh, ăn uống giảm rõ rệt, chạy, kêu rống, phá chuồng,
đứng ngẩn ngơ, nhảy lên lng con khác hay để con khác nhảy len lng, đái dắt,thích gần con đực, xuất hiện các t thế của phản xạ giao phối, hai chân sau dạng
ra, đuôi cong về một bên Các biểu hiện đó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho tếbào trứng đợc gặp tinh trùng để thụ tinh và phát triển hợp tử trong tử cung
Nếu ở giai đoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụtinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai đoạn cóthai, đến khi đẻ xong một thời gian nhất định tuỳ loài gia súc thì chu kỳ sinh dụcmới lại bắt đầu Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai
đoạn tiếp theo của chu kỳ tính
* Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quansinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thờng, rồi chuyển sang giai
đoạn yên tĩnh làm giảm tiết oestrogen, từ đó làm giảm tính hng phấn thần kinh,con vật chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn bộ đờng sinh dục ngừng tăng sinh,các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung đóng lại
* Giai đoạn nghỉ ngơi
Giai đoạn này kéo dài 10 - 12 ngày, bắt đầu từ ngày thứ t sau khi rụngtrứng mà không đợc thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ Đây là giai đoạncon vật hoàn toàn yên tĩnh , cơ quan sinh dục hoạt động trở lại trạng thái sinh lýbình thờng, trong buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãn bao bắt đầu phát dụcnhng cha nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuấthiện những biến đổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm đợc chu kỳ tính và các giai đoạncuả quá trình động dục sẽ giúp cho ngời chăn nuôi có chế độ nuôi dơng, chămsóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, đúng thời điểm, từ đó góp phần nâng caonăng suất sinh sản của lợn nái
Trang 14Thời gian đẻ của gia súc đợc tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn đến khithai ra ngoài cơ thể mẹ và số lợng bào thai ra hết ở những loài gia súc đa thai.
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [1], thời gian đẻ của lợn từ 2 -6giờ
* Những biểu hiện của cơ thể mẹ trong thời gian gần sinh đẻ
Quá trình sinh đẻ của gia súc là một quá trình sinh lý bình thờng Cho nêncuối thời kỳ mang thai gia súc cái có những biểu hiện của quá trình đẻ, chủ yếu
là đờng sinh dục và bầu vú
- Triệu chứng ở thời kỳ sắp đẻ.
Trớc thời gian đẻ 1 -2tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung đờng sinh dục lỏng,sát dính và chảy ra ngoài Còn 1 -2 ngày trớc khi gia súc đẻ thì cơ quan sinh dụcbên ngoài có những thay đổi: âm môn phù to, nhão ra và xung huyết nhẹ, đầunúm vú to, bầu vú căng to, tĩnh mạch vú nổi rõ ràng Nhiệt độ cơ thể thờng thay
đổi, trớc khi đẻ nhiệt độ tăng cao hơn bình thờng Bên ngoài gia súc có hiện tợngsụt mông
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [1], lợn trớc khi đẻ 10 - 15 ngàybầu vú căng Giữa bầu vú và thành bụng đợc phân chia ranh giới rõ ràng
Sữa đầu cũng là một căn cứ đáng tin cậy để chẩn đoán ngày đẻ của lợn.Lợn nái trớc khi đẻ 3 ngày, cặp vú giữa đã tiết ra nớc trong Trớc khi đẻ 1 ngày
có thể vắt đợc giọt sữa màu trắng Khi cặp vú phía trớc đã vắt đợc vài giọt sữa
đầu thì lợn sẽ đẻ trong vài giờ tới
Ngoài ra, lợn cái trớc khi đẻ 3 - 5 ngày mép âm đạo sng to, niêm mạc âm
đạo xung huyết, niêm dịch từ đặc chuyển sang loãng dần và nhớt Lợn trớc khi
* Quá trình sinh đẻ
Trang 15Quá trình sinh đẻ của gia súc cái do sự co bóp của tử cung, cơ thành bụng,sức rặn toàn thân, thai, màng nhau thai cùng với nớc thai đợc tống ra ngoài Quátrình sinh đẻ đợc chia làm 3 thời kỳ:
- Thời kỳ mở cổ tử cung.
Thời kỳ này bắt đầu từ khi tử cung có cơn co bóp đầu tiên đến khi cổ tửcung mở ra hoàn toàn Tuỳ từng giống mà biểu hiện bên ngoài không giống nhau
ở Lợn thờng hay đứng nằm không yên, đi đi lại lại và có triệu chứng cắn ổ
Động lực thúc đẩy cho quá trình đẻ là sự co bóp của cơ quan sinh dục đợctiến hành từ mút sừng tử cung đến thân tử cung, đến cổ tử cung và đến âm đạo,thời gian co bóp có những khoảng cách nên gọi là những cơn rặn
Con vật xuất hiện cơn rặn đầu tiên trong thời kỳ 1 nhng nói chung cơn rặnnày yếu về cờng độ, thời gian cơn rặn ngắn, thời gian nghỉ giữa hai cơn rặn lạidài từ 20 - 30 phút, mỗi cơn rặn thờng 2 -3 giây Nếu con mẹ rặn liên tục thìmạch máu của bào thai chèn ép, tuần hoàn đình trệ, dỡng khí cung cấp cho thaithiếu, thai ra chậm có thể bị ngạt Càng về sau thì thời gian co bóp càng dài hơn,khoảng cách giữa hai lần co bóp rút ngắn lại
Cờng độ co bóp chuyển từ sừng tử cung xuống thân tử cung, đến cổ tửcung ra ngoài âm đạo Nớc ở trong tử cung và màng thai dồn ép ra ngoài, cổ tửcung lúc này đã mở ra, màng thai đã một phần lọt ra ngoài Cùng với sức co bópcủa tử cung tăng lên, màng thai lại tiếp tục chui ra, lúc này giữa cổ tử cung và
âm đạo không còn ranh giới nữa, cổ tử cung co bóp làm sừng tử cung co ngắnlại, dồn ép xuống thân tử cung, kích thích cho thai thúc đẩy ra ngoài, cổ tử cung
mở rộng hoàn toàn, sức co bóp của sừng tử cung đẩy mạnh phần trớc của thai rangoài âm đạo
Cùng lúc thai ra ngoài có hiện tợng vỡ ối, màng ối và màng niệu vỡ ra.Thứ tự màng niệu vỡ trớc, màng ối vỡ sau, nớc ối và nớc niệu đều ra cùng vớimàng ối, màng niệu cũng góp phần làm cho cổ tử cung mở rộng hoàn toàn đồngthời làm trơn đờng sinh dục, cho thai đi ra ngoài dễ dàng
- Thời kỳ đẻ hay còn gọi là sổ thai.
Thời kỳ này bắt đầu từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn và kết thúc khi thai lọt
ra ngoài ở thời kỳ này thai qua cổ tử cung và đi vào âm đạo Nếu đẻ bình thờng(dọc đầu sấp) bộ phận đi trớc nhất là đầu và chân Lúc này gia súc cái bồn chồn,
đứng nằm không yên, chân cào đất, có con chân đá vào bụng, lng cong lên màrặn
Trang 16Khi đầu của thai đã đi vào hố chậu, gia súc cái lại nằm xuống Đặc điểm
là sức co bóp của tử cung trong thời kỳ này mạnh vì thân của thai tiếp xúc vớiniêm mạc âm đạo, gây ra một ma sát lớn Trong lúc này gia súc thờng kêu,nguyên nhân của gia súc kêu, phản ứng đau đớn khi sinh đẻ là vì dịch ối, dịchniệu chảy ra hết, thân thai lại tiếp giáp vào niêm mạc âm đạo
Bào thai đã đi ra đờng sinh dục thì tăng kích thích cho cơ co bóp, lực cobóp lúc này là tổng hợp giữa co bóp của đờng sinh dục, sự co bóp của cơ thànhbụng, cơ hoành thành một lực mạnh và đợc kéo dài
Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [1], lợn rặn đẻ thờng khác với loài giasúc khác, tử cung co bóp đẩy thai theo chiều dọc và co bóp theo từng đoạn Sự cobóp bắt đầu từ gốc sừng tử cung, lan dần đến đầu nhọn của sừng tử cung Hai sừng
tử cung thay nhau co bóp Trong cơn rặn đẻ lợn thờng nằm nghiêng, cũng có khi
đứng lên nhng lại nằm xuống ngay, màng thai của lợn không lòi ra ngoài âm hộ,nớc ối ít, thai lợn ra từng con một, sau mỗi lần rặn thờng thai lợn ra dễ dàng
- Thời kỳ sổ nhau (hay còn gọi là bong nhau).
Sau khi thai lọt ra khỏi đờng sinh dục gia súc mẹ một thời gian, con mẹ trởnên yên tĩnh, nhng tử cung vẫn co bóp và tiếp tục những cơn rặn, mỗi lần co bóp1.5 - 2 phút, thời gian giữa hai lần co bóp là 2 phút, nhng cờng độ lúc này yếuhơn
Sau khi sổ thai khoảng 2 -3 giờ tử cung co nhỏ lại, thành tử cung dày, trên
bề mặt có nhiều nếp nhăn, bên trong tử cung có nhiều núm nhau Cơn rặn lúcnày của gia súc cái chủ yếu là đa nhau thai ra ngoài
Trong thời gian này tuần hoàn của núm nhau mẹ và núm nhau con đã giảmnên nhau thai có thể tách ra đợc Các nhung mao teo lại, tách núm nhau mẹ rakhỏi nhau thai Trong thời gian này tử cung tiếp tục co bóp và thu nhỏ lại dần vềthể tích, nhng màng niệu và màng nhung mao thì không co lại đợc nên tử cung
đẩy ra ngoài
Trong quá trình đẩy màng nhau thai ra, do đặc tính của tử cung co bóp từmút sừng tử cung cho xuống thân tử cung nên màng nhau thai bong ra sẽ đợc lộntrái, phần ở nút sừng tử cung ra trớc, sau đó bong dần xuống sừng tử cung, thân
tử cung và ra ngoài
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [1], lợn sau khi thai ra hết toàn
bộ, khoảng 10 -50 phút nhau thai mới ra Nhau thai của lợn chia thành hai đống,mỗi đống gồm nhau thai của tất cả các thai chứa trong một sừng tử cung
Trang 17Trong sừng tử cung lợn có ít thai thì nhau thai không dính lại nh vậy, mà
ra từng cái một, thai sau có thể đẩy nhau thai của thai trớc ra Nếu trong sừng tửcung lợn có xen kẽ nhiều thai bình thờng và thai bị chết khô thì nhau thai cũng
ra thành nhiều đống Thờng thai chết khô trong sừng tử cung sẽ ra cùng với nhauthai
2.2 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái
2.2.1 Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [1], viêm tử cung là một quá trìnhbệnh lý thờng xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm phá huỷ các tếbào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cáilàm ảnh hởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái
Theo các tác giả Đào Trọng Đạt và cộng sự (2000) [14], bệnh viêm tửcung ở lợn nái thờng do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phơngpháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không đ-
ợc vô trùng khi phối giống có thể đa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung lợn nái gâyviêm
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dơng vật hoặcmang vi khuẩn từ lợn nái khác đã bị viêm tử cung viêm âm đạo truyền sang cholợn khoẻ
- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thơng niêm mạc tửcung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát
- Lợn nái sau khi đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm tửcung
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm nh: sẩy thai truyền nhiễm, phóthơng hàn, bệnh lao gây viêm
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trớc và sau đẻkhông sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để xâmnhập và gây viêm
Ngoài các nguyên nhân kể trên viêm tử cung còn có thể là biến chứngnhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian động dục(vì lúc đó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo đờng máu vàviêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung (Theo Lê Văn Năm
và cộng sự, 1997 [11])
Trang 18Theo F.Madec và C.Neva (1995) [15], bệnh viêm tử cung và các bệnh ở ờng tiết niệu có mối quan hệ mật thiết với nhau, vi khuẩn trong nớc tiểu cũngphát triển trong âm đạo và việc gây nhiễm ngợc lên tử cung là rất dễ xảy ra.
đ-Nhiễm khuẩn tử cung qua đờng máu là do vi khuẩn sinh trởng ở một cơquan nào đó có kèm theo bại huyết, do vậy có trờng hợp lợn hậu bị cha phối nh-
ng đã bị viêm tử cung
2.2.2 Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinhdục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh h-ởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trởng, phát triển của lợncon
Đánh giá đợc hậu quả của viêm tử cung nên đã có rất nhiều nhà khoa họcnghiên cứu về bệnh và đa ra các nhận xét có ý nghĩa rất lớn cho quá trình chẩn
đoán, phòng và điều trị bệnh
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [1] và Trần Thị Dân (2004) [16],khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sẩy thai
Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt Khi mang thai, sự co thắtcủa cơ tử cung giảm đi dới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bámchặt vào tử cung
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cungtíêt nhiều Prostaglandin, PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cáchbám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hoácác mao quản ở thể vàng nên giảm lu lợng máu đi đến thể vàng Thể vàng bị pháhuỷ, không tiết Progesterone nữa, do đó hàm lợng Progesterone trong máu sẽgiảm làm cho tính trơng lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bịsẩy thai
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung đểgiúp phôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lợng Progesteronegiảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do đó bàothai nhận đợc ít thậm chí không nhận đợc dinh dỡng từ mẹ nên phát triển kémhoặc chết lu
- Sau khi sinh con lợng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong giai
đoạn theo mẹ thờng bị tiêu chảy
Trang 19Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đờng sinh dục thờng có mặt của
vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân tiết kích thích
tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa Lợng sữagiảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thờng bị tiêu chảy, còi cọc
- Lợn nái bị viêm tử cung mạn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại.Nếu tử cung bị viêm mạn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do đó thể vàngvẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone
Progesterone ức chế thuỳ trớc tuyến yên tiết ra LH, do đó ức chế sự pháttriển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể động dục trở lại đợc
h-đó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp Đặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theoviêm bàng quang thì còn ảnh hởng tới hoạt động của buồng trứng
Qua đó cho thấy, hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, để tỷ lệ mắc bệnhgiảm, ngời chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất định về bệnh từ đó tìm ra biệnpháp đề phòng và điều trị hiệu quả
2.2.3 Các thể viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [1], thì viêm tử cung đợc chia làm
3 thể: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tơng mạc tử cung
2.2.3.1 Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)
Khi gia súc đẻ, nhất là trong những trờng hợp đẻ khó phải can thiệp bằngtay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị xây xát, tổn thơng, vi khuẩn xâm nhập vàphát triển gây viêm nội mạc tử cung Mặt khác, một số bệnh truyền nhiễm nhsẩy thai truyền nhiễm, phó thơng hàn, bệnh lao thờng gây ra viêm nội mạc tửcung Căn cứ vào tính chất, trạng thái của quá trình bệnh lý, viêm nội mạc tửcung có thể chia ra làm 2 loại:
- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ
Trang 20* Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ (Endomestritis Puerperalis Catarrhalis purulenta acuta)
Bệnh này xuất hiện ở tất cả các loài gia súc Lợn bị bệnh này thân nhiệthơi cao, ăn uống giảm, lợng sữa giảm Con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, đôi khicong lng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh Từ cơ quan sinh dục thải ra ngoài hỗn dịch,niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết
Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải ra càng nhiều hơn Xung quanh âmmôn, gốc đuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại hình thànhtừng đám vẩy, màu trắng xám Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch viêm thải
ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung Niêm mạc âm đạobình thờng
* Viêm nội mạc tử cung màng giả
Thể viêm này, niêm mạc tử cung thờng bị hoại tử Những vết thơng đã ănsâu vào tầng cơ của tử cung và chuyển thành hoại tử Lợn bị bệnh xuất hiện triệuchứng toàn thân rõ: thân nhiệt lên cao, ăn uống và lợng sữa giảm, có khi hoàntoàn mất sữa, kế phát viêm vú Con vật đau đớn, luôn rặn, lng và đuôi cong lên
Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: Dịch viêm, máu, mủ, lợn cợnnhững mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch
2.2.3.2 Viêm cơ tử cung (Myomestritis puerperllis)
Viêm cơ tử cung thờng kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả.Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâuvào tử cung làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thơng mạch quản và lâm
ba quản Từ đó làm cho các lớp cơ và một ít tơng mạc cũng bị hoại tử Có thểdẫn đến hiện tợng nhiễm trùng mủ Có khi vì lớp cơ và lớp tơng mạc tử cung bịphân giải, bị hoại tử mà tử cung bị thủng hay hoại tử từng đám
Lợn nái bị bệnh thờng biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăngcao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, sản lợng sữa giảm hay mất hẳn Con vật kế phátchớng bụng đầy hơi, viêm vú có khi viêm phúc mạc Gia súc biểu hiện trạng thái
đau đớn, rặn liên tục, từ cơ quan sinh dục luôn luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu đỏnâu lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi tanh thối
Thể viêm này thờng ảnh hởng đến quá trình thụ thai và sinh đẻ lần sau Cótrờng hợp điều trị khỏi nhng gia súc vô sinh
2.2.3.3 Viêm tơng mạc tử cung (Permestritis puerperalis)
Viêm tơng mạc tử cung thờng kế phát từ viêm cơ tử cung Bệnh này thờng
ở thể cấp tính, cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng điển hình và nặng
Trang 21Lúc đầu, lớp tơng mạc tử cung có màu trắng, sau chuyển sang đỏ sẫm, sầnsùi mất tính trơn bóng Sau đó các tế bào bị phân huỷ và bong ra, dịch thẩm xuấttăng tiết Trờng hợp viêm nặng, nhất là thể viêm có mủ, lớp tơng mạc có thể dínhvới các tổ chức xung quanh gây nên tình trạng viêm Parametristis và có thể kếphát viêm phúc mạc.
Lợn nái biểu hiện triệu chứng toàn thân: Thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh,con vật ủ rũ, uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Lợng sữarất ít hoặc mất hẳn, thờng kế phát viêm vú Con vật luôn biểu hiện trạng thái đau
đớn, khó chịu, lng và đuôi cong, rặn liên tục Từ âm hộ thải ra ngoài rất nhiềuhỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mầu nâu và mùi thối khắm Khi kích thíchvào thành bụng thấy con vật có phản xạ đau rõ hơn, rặn nhanh hơn, từ âm hộdịch chảy ra nhiều hơn Trờng hợp một số vùng của tơng mạc đã dính với các bộphận xung quanh thì có thể phát hiện đợc trạng thái thay đổi về vị trí và hìnhdáng của tử cung, có khi không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng
Thể viêm này thờng dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết,huyết nhiễm mủ Nếu điều trị không kịp thời bệnh thờng chuyển thành thể viêmmãn tính Thành ngoài tử cung thờng dính với các tổ chức xung quanh, vị trí các
bộ phận của cơ quan sinh dục bị thay đổi, quá trình thụ tinh và sinh đẻ lần saugặp nhiều khó khăn, có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng sinh sản
2.2.4 Chẩn đoán viêm tử cung
Theo F.Madec và C.Neva (1995) [15], xuất phát từ quan điểm lâm sàng thìbệnh viêm tử cung thờng biểu hiện vào lúc đẻ và thời kỳ tiền động đực, vì đây làthời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài Số lợng mủ không
ổn định, từ vài ml cho tới 200ml hoặc hơn nữa Tính chất mủ cũng khác nhau, từdạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc nh kem, có thểmàu máu cá Ngời ta thấy rằng thời kỳ sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cungcấp tính, viêm tử cung mạn tính thờng gặp trong thời kỳ cho sữa Hiện tợng chảy
mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung
Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đôi khi có nhữngmảnh trắng giống nh mủ đọng lại ở âm hộ nhng lại có thể là chất kết tinh của n-
ớc tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợn nái còn có thể là
do viêm bàng quang có mủ gây ra Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đóng rấtchặt vì vậy nếu có mủ chảy ra thì có thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ra
ở thời kỳ động đực thì có thể nhầm lẫn
Trang 22STT Chỉ tiêu để phân biệt Viêm nội
Viêm tơng mạc
2 Dịch viêm Màu Trắng xám,
trắng sữa
Hồng, nâu
đỏ Nâu rỉ sắt
4 Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ Đau rất rõ
5 Phản ứng co cơ tử cung Phản ứng
co giảm
Phản ứng corất yếu
Phản ứng
co mất hẳn
Bỏ ăn mộtphần hoặchoàn toàn
Bỏ ăn hoàntoàn
Bỏ ăn hoàntoàn
Nh vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tơng đối Vớimột trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm tra mủ nên kếthợp xét nghiệm nớc tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nênkết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đoán cho chính xác
Tóm lại, chẩn đoán viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thờngxuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời điểm và có khi viêm tửcung nhng không sinh mủ
2.3 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung
1995 [15])
Theo A.Vtrekaxova (1983) [17], trong số các nguyên nhân dẫn tới ít sinh
đẻ và vô sinh của lợn thì các bệnh ở cơ quan sinh dục chiếm 5 - 15%
Winsơn khi mổ khám những lợn vô sinh đã xác định trong cơ quan sinhdục ở 52,5% lợn nái đẻ lứa đầu, 31.1% lợn nái cơ bản có những biến đổi bệnh lý:viêm vòi tử cung có nớc và có mủ
Trang 23F.Madec (1995) [15], khi tiến hành nghiên cứu bệnh lý sinh thái vào năm
1991 trên số đàn lợn xứ Brơ - ta- nhơ (Pháp) với chủ đề bệnh lý sinh đẻ cho thấy15% số lợn nái bị viêm tử cung
M.Varadin, B.Stlobad, F.Sadauc, N.Predrag (1971) [23], khi kiểm tra trựctràng 147 lợn nái 1-6 tuổi trong vòng 1-2 năm không chửa thấy 50% trờng hợp bịviêm trong tử cung và những biến đổi có u nớc ở ống dẫn trứng, buồng trứng và
Các bệnh lý xảy ra lúc sinh đẻ còn ảnh hởng đến năng suất sau này của lợnnái Một nghiên cứu dịch tễ gần đây cho thấy tỷ lệ phối không đạt (xác địnhbằng siêu âm tăng lên ở đàn lợn nái bị viêm tử cung sau khi đẻ Phối giống lại cótính chất chu kỳ do ảnh hởng của thụ thai hoặc tỷ lệ phôi chết cao (F Madec(1995) [15])
Theo F.Madec (1995) [15], hiện tợng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻtrớc đến lần động dục tiếp theo có thể giải thích nguyên nhân làm giảm độ mắn
đẻ Ông cũng nghiên cứu về nguyên nhân gây tử vong của lợn nái tại các trại lợncho thấy thời điểm đặc biệt gay go là vào lúc 10 ngày khi sinh đẻ (tỷ lệ chết cao17% và chiếm 5% tổng số nái sinh sản)
2.3.2 Tại Việt Nam
ở Việt Nam một số nhà khoa học thú y cũng đã có những nghiên cứu tổngkết về bệnh viêm tử cung Nhng những t liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ởlợn nái cũng còn rất ít
Hồ Văn Nam, Nguyễn Văn Thanh (1999) [19], bệnh viêm tử cung ở đạigia súc nói chung là một quá trình bệnh lý phức tạp đợc thể hiện dới nhiều thể
Trang 24khác nhau Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới hiện tợng rối loạnsinh sản, ảnh hởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của gia súc cái.
Lê Xuân Cơng (1986) [18], lợn nái chậm sinh sản do nhiều nguyên nhân.Trong đó, tổn thơng bệnh lý sinh dục chiếm tỷ lệ đáng kể Đặc biệt các lợn nái
đẻ khó cần áp dụng các thủ thuật ngoại khoa thì niêm mạc đờng sinh dục rất dễ
bị tổn thơng và dẫn tới viêm tử cung
Nguyễn Xuân Bình(2005) [20], bệnh viêm tử cung xảy ra ở những thờigian khác nhau Nhng thờng bệnh xảy ra nhiều nhất vào thời gian sau khi đẻ 1-
10 ngày
Nguyễn Văn Thành (2002) [13], có nhiều nguyên nhân gây viêm tử cungnh: dinh dỡng, tuổi Lứa đẻ, tình trạng sức khoẻ chăm sóc, quản lý, vệ sinh, tiểukhí hậu chuồng nuôi Nhng nguyên nhân chính luôn hiện diện trong tất cả cáctrờng hợp là do vi khuẩn, nguyên nhân khác sẽ làm giảm sức đề kháng của cơthể tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập và phát triển để gây nên các triệuchứng
Đồng thời cũng có nhiều tác giả đã có những tổng kết về tỷ lệ mắc bệnhviêm tử cung ở lợn:
Bùi Thị Tho, Trần Công Hoà, Nguyễn Khắc Tích (1995) [8], lợn Yorshire,Landrace trong giai đoạn nuôi con mắc bệnh viêm tử cung chiếm tỷ lệ 15%, dochữa chạy kịp thời nên khỏi 100%, song đã ảnh hởng đến sức khỏe sinh sản củalợn nái, phần lớn là do những trờng hợp đẻ khó dẫn đến viêm tử cung
Nguyễn Văn Thành (2002) [13], lợn nái sau khi sinh có chứng viêm tửcung 42,40% Viêm tử cung trên nhóm thuần chiếm 25,48%, trên nhóm laichiếm 50,84% Viêm tử cung xảy ra cao nhất ở lứa 1 và lứa 2 Tỷ lệ chậm độngdục ở nhóm lợn bị viêm tử cung cao hơn nhiều so với nhóm lợn không bị viêm tửcung
Theo Nguyễn Văn Thanh (2003) [10], tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đànlợn nái ngoại hớng nạc đang đợc nuôi tại các địa phơng vùng đồng bằng châuthổ Sông Hồng là tơng đối cao (7,1%) và có sự khác nhau giữa các địa phơng.Bệnh viêm tử cung thờng tập trung ở những lợn nái mới đẻ lứa đầu và những lợnnái đẻ nhiều lứa
Theo Phạm Chí Thành và cộng sự (1997) [21], sử dụng Rivanol 1%, dungdịch Lugol 0.5%, kháng sinh để điều trị viêm tử cung cho kết quả cao
Theo Trần Tiến Dũng (2004) [22], bệnh viêm đờng sinh dục ở lợn chiếm
tỷ lệ cao từ 30 - 50%, trong đó viêm cơ quan ngoài chiếm 20%, còn lại 80% là
Trang 25viêm tử cung Cũng theo ông tỷ lệ mắc viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái ngoại cũngcao từ 1.8 2- 23.33%.
2.4 Một số vi khuẩn thờng gặp ở dịch tử cung âm đạo của lợn nái
Khi gia súc khoẻ, cổ tử cung luôn đóng và ngăn chặn các quá trình nhiễmtrùng từ bên ngoài vào cổ tử cung Sau khi đẻ, khi bị viêm thì cổ tử cung thờng
mở Nh vậy các vi khuẩn từ phía ngoài đờng sinh dục sẽ xâm nhập vào trong tửcung lợn lúc đó thờng có mặt của các loại vi khuẩn: Staphylococcus,streptococcus, E.coli, samonella
2.4.1 Staphylococcus
*Đặc tính hình thái và tính chất bắt màu
Là loại cầu khuẩn (Gr+), đờng kính từ 0.7 - 1 và không sinh nha bào và ờng không có vỏ, không có lông, không di động Trong bệnh phẩm, tụ cầu thờngxếp thành từng đôi, chụm lại từng đám nhỏ hình chùm nho Trong canh khuẩnchúng cũng thờng xếp lại lại từng đám hình chùm nho Môi trờng lỏng các vikhuẩn đứng riêng lẻ thành từng đám nhỏ hoặc từng chuỗi ngắn (Nguyễn NhThanh và cộng sự ,1997 [3])
th-* Đặc tính nuôi cấy
Staphylococcus là loại hiếu khí tuỳ tiện, nhiệt độ thích hợp 32-370C, pHthích hợp 7,2 - 7,6
- Môi trờng nớc thịt: ở 370C sau 24 giờ nuôi cấy, đục đều, có lắng cặn ở
đáy ống, cặn có màu trắng hay mầu vàng nhạt, có màng mỏng trên mặt môi ờng
tr Môi trờng thạch thờng: sau khi cấy 24 giờ, vi khuẩn hình thành khuẩnlạc tơng đối to dạng S, mặt khuẩn lạc hơi ớt, bờ đều nhẵn, mặt lồi đờng kính từ 2
- 4 mm Tuỳ vào màu sắc khuẩn lạc mà ngời ta chia ra các loại sau:
+ Tụ cầu có khuẩn lạc màu vàng thẫm (S Aureus) có khả năng gây bệnhcho động vật Màu vàng thẫm là do sự biến đổi của chất Caroten Màu vàng thẫmthấy rõ nhất trong môi trờng chứa tinh bột hoặc acid béo bay hơi (huyết thanh)(Nguyễn Nh Thanh và cộng sự, 1997 [3])
+ Tụ cầu trắng (S albus) và tụ cầu vàng chanh (S Citreus) không có khảnăng gây bệnh (Nguyễn Nh Thanh và cộng sự, 1997 [3])