Một trong số 15 bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan rấtnghiêm trọng và nhanh chóng, không phân biệt biên giới quốc gia, bệnh gây hậuquả nặng nề tới nền kinh tế xã hội, sức khỏe của cộn
Trang 1Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Phó Trưởng khoa Thú y T.S Trịnh Đình Thâu, Bộ môn Giải phẫu – Tổ chức; PGS TS Tô Long Thành, Giám đốc Trung Tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh, chị trong Phòng Huyết thanh – Sinh hóa – Độc chất và Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương
đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn trong nhóm sinh viên thực tập tốt nghiệp, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã động viên giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận này.
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Thị Phương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
PHẦN I 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
PHẦN II 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 TỔNG QUÁT VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM 3
2.2 LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 3
2.2.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm trên thế giới 3
2.2.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam 4
2.3 ĐẶC TÍNH CỦA VIRUT GÂY BỆNH CÚM GIA CẦM 7
2.3.1 Cấu trúc chung của virut cúm typ A 7
2.3.2 Kháng nguyên 9
2.3.3 Độc lực 9
2.3.4 Khả năng biến chủng 10
2.3.5 Sức đề kháng 10
2.3.6 Nuôi cấy và giữ giống 11
2.4 DỊCH TỄ HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM 11
2.4.1 Phân bố dịch bệnh 11
2.4.2 Động vật mang virut 11
2.4.3 Động vật mắc bệnh 12
2.4.4 Sự truyền lây bệnh 13
2.4.5 Mùa vụ phát bệnh 15
2.5 TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH TÍCH BỆNH CÚM GIA CẦM 15
2.5.1 Triệu chứng lâm sàng 15
2.5.2 Bệnh tích đại thể 16
2.5.3 Bệnh tích vi thể 17
2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH CÚM GIA CẦM 17
2.6.1 Chẩn đoán dựa vào dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích 17
Trang 32.6.1.1 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ 17
2.6.1.2 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm triệu chứng 17
2.6.1.3 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm bệnh tích 17
2.6.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm 18
2.6.2.1 Phân lập virut cúm trên trứng gà có phôi 18
2.6.2.2 Chẩn đoán huyết thanh học 18
2.6.2.3 Phương pháp RT-PCR và Realtime RT-PCR 19
2.6.3.4 Chẩn đoán phân biệt 19
2.7 PHÒNG CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM 19
2.7.1 Cơ sở khoa học phòng chống bệnh 19
2.7.2 Vacxin phòng bệnh cúm gia cầm 21
2.7.2.1 Vacxin thông thường 21
2.7.2.2 Vacxin tái tổ hợp 22
2.7.3 Tình hình sử dụng vacxin cúm gia cầm 22
PHẦN III 23
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
3.3 NGUYÊN LIỆU TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 24
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.4.1 Phương pháp huyết thanh 24
3.4.1.1 Kiểm tra kháng nguyên chuẩn bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu - HA 24
3.4.1.2 Phương pháp phát hiện kháng thể subtyp H5 bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI 24
3.4.2 Kĩ thuật Realtime RT-PCR 26
3.4.4.1 Quy trình xử lý mẫu bệnh phẩm 26
3.4.4.2 Quy trình chiết tách ARN bằng kít Rneasy Mini Kit Qiagen (Sử dụng hệ thống hút chân không) 26
3.4.4.3 Quy trình xét nghiệm virut cúm gia cầm H5N1 bằng phương pháp Realtime RT-PCR 27
3.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 29
PHẦN IV 29
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 TÌNH HÌNH CHUNG CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI BẮC GIANG 29
Trang 44.2 ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG CÚM CỦA GÀ, VỊT SAU TIÊM PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC GIANG NĂM 2009 33
4.2.1 Đáp ứng miễn dịch chống cúm của gà và vịt sau tiêm phòng ở Bắc Giang năm 2009 33
4.2.2 Hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2009 37
4.2.3 So sánh đáp ứng miễn dịch của gà, vịt năm 2009 39
4.3 GIÁM SÁT HUYẾT THANH HỌC CỦA GÀ, VỊT SAU TIÊM PHÒNG NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 44
4.3.1 Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà và vịt đã tiêm phòng năm 2010 44
4.3.2 So sánh tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2010 46
4.4 KIỂM TRA VIRUT CÚM SUBTUP H5 TRONG MẪU SWAB (DỊCH NGOÁY HẬU MÔN) Ở BẮC GIANG NĂM 2009 49
PHẦN V 50
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 KẾT LUẬN 50
5.2 ĐỀ NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 55
(Thành phần và cách pha các nguyên liệu trong chẩn đoán cúm gia cầm) 55
DANH MỤC BẢNG LỜI CẢM ƠN i
PHẦN I 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
PHẦN II 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
Trang 52.1 TỔNG QUÁT VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM 3
2.2 LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 3
2.2.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm trên thế giới 3
2.2.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam 4
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp về tình hình dịch cúm qua các năm 6
2.3 ĐẶC TÍNH CỦA VIRUT GÂY BỆNH CÚM GIA CẦM 7
2.3.1 Cấu trúc chung của virut cúm typ A 7
2.3.2 Kháng nguyên 9
2.3.3 Độc lực 9
2.3.4 Khả năng biến chủng 10
2.3.5 Sức đề kháng 10
2.3.6 Nuôi cấy và giữ giống 11
2.4 DỊCH TỄ HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM 11
2.4.1 Phân bố dịch bệnh 11
2.4.2 Động vật mang virut 11
2.4.3 Động vật mắc bệnh 12
2.4.4 Sự truyền lây bệnh 13
2.4.5 Mùa vụ phát bệnh 15
2.5 TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH TÍCH BỆNH CÚM GIA CẦM 15
2.5.1 Triệu chứng lâm sàng 15
2.5.2 Bệnh tích đại thể 16
2.5.3 Bệnh tích vi thể 17
2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH CÚM GIA CẦM 17
2.6.1 Chẩn đoán dựa vào dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích 17
2.6.1.1 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ 17
2.6.1.2 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm triệu chứng 17
2.6.1.3 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm bệnh tích 17
2.6.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm 18
2.6.2.1 Phân lập virut cúm trên trứng gà có phôi 18
2.6.2.2 Chẩn đoán huyết thanh học 18
2.6.2.3 Phương pháp RT-PCR và Realtime RT-PCR 19
2.6.3.4 Chẩn đoán phân biệt 19
2.7 PHÒNG CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM 19
Trang 62.7.1 Cơ sở khoa học phòng chống bệnh 19
2.7.2 Vacxin phòng bệnh cúm gia cầm 21
2.7.2.1 Vacxin thông thường 21
2.7.2.2 Vacxin tái tổ hợp 22
2.7.3 Tình hình sử dụng vacxin cúm gia cầm 22
PHẦN III 23
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
3.3 NGUYÊN LIỆU TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 24
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.4.1 Phương pháp huyết thanh 24
3.4.1.1 Kiểm tra kháng nguyên chuẩn bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu - HA 24
3.4.1.2 Phương pháp phát hiện kháng thể subtyp H5 bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI 24
3.4.2 Kĩ thuật Realtime RT-PCR 26
3.4.4.1 Quy trình xử lý mẫu bệnh phẩm 26
3.4.4.2 Quy trình chiết tách ARN bằng kít Rneasy Mini Kit Qiagen (Sử dụng hệ thống hút chân không) 26
3.4.4.3 Quy trình xét nghiệm virut cúm gia cầm H5N1 bằng phương pháp Realtime RT-PCR 27
3.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 29
PHẦN IV 29
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 TÌNH HÌNH CHUNG CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI BẮC GIANG 29
4.2 ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG CÚM CỦA GÀ, VỊT SAU TIÊM PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG NĂM 2009 33
4.2.1 Đáp ứng miễn dịch chống cúm của gà và vịt sau tiêm phòng ở Bắc Giang năm 2009 33
Bảng 4.1: Hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của gà và vịt đã tiêm phòng năm 2009 34
4.2.2 Hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2009 37
Bảng 4.2: Hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của gà đã tiêm phòng năm 2009 37
Bảng 4.3: Hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của vịt đã tiêm phòng năm 2009 38
4.2.3 So sánh đáp ứng miễn dịch của gà, vịt năm 2009 39
Bảng 4.4: So sánh hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2009 40
Trang 7Bảng 4.5: So sánh tỷ lệ bảo hộ theo đàn của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2009 40
Bảng 4.6: Tỷ lệ bảo hộ theo đàn của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2009 43
4.3 GIÁM SÁT HUYẾT THANH HỌC CỦA GÀ, VỊT SAU TIÊM PHÒNG NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 44
4.3.1 Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà và vịt đã tiêm phòng năm 2010 44
Bảng 4.7: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà và vịt đã tiêm phòng năm 2010 45
4.3.2 So sánh tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2010 46
Bảng 4.8: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà đã tiêm phòng năm 2010 46
Bảng 4.9: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của vịt đã tiêm phòng năm 2010 46
4.4 KIỂM TRA VIRUT CÚM SUBTUP H5 TRONG MẪU SWAB (DỊCH NGOÁY HẬU MÔN) Ở BẮC GIANG NĂM 2009 49
Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra virut cúm H5 trong mẫu swab lấy trên địa bàn Bắc Giang năm 2009 49
PHẦN V 50
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 KẾT LUẬN 50
5.2 ĐỀ NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 55
(Thành phần và cách pha các nguyên liệu trong chẩn đoán cúm gia cầm) 55
DANH MỤC HÌNH ẢNH LỜI CẢM ƠN i
Trang 8PHẦN I 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
PHẦN II 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 TỔNG QUÁT VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM 3
2.2 LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 3
2.2.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm trên thế giới 3
2.2.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam 4
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp về tình hình dịch cúm qua các năm 6
2.3 ĐẶC TÍNH CỦA VIRUT GÂY BỆNH CÚM GIA CẦM 7
2.3.1 Cấu trúc chung của virut cúm typ A 7
Hình ảnh 2.1: Hình thái và cấu trúc chung của virut cúm 7
2.3.2 Kháng nguyên 9
2.3.3 Độc lực 9
2.3.4 Khả năng biến chủng 10
2.3.5 Sức đề kháng 10
2.3.6 Nuôi cấy và giữ giống 11
2.4 DỊCH TỄ HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM 11
2.4.1 Phân bố dịch bệnh 11
2.4.2 Động vật mang virut 11
2.4.3 Động vật mắc bệnh 12
Hình ảnh 2.2: 10 loài vật mang mầm bệnh cúm 13
2.4.4 Sự truyền lây bệnh 13
Sơ đồ 2.1 Chu kì bệnh cúm gia cầm trong loài chim và từ loài chim sang người (Tô Long Thành, 2005) 14
2.4.5 Mùa vụ phát bệnh 15
2.5 TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH TÍCH BỆNH CÚM GIA CẦM 15
2.5.1 Triệu chứng lâm sàng 15
2.5.2 Bệnh tích đại thể 16
2.5.3 Bệnh tích vi thể 17
Hình ảnh 2.3: Hình ảnh về triệu chứng và bệnh tích của bệnh cúm gia cầm 17
Trang 92.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH CÚM GIA CẦM 17
2.6.1 Chẩn đoán dựa vào dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích 17
2.6.1.1 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ 17
2.6.1.2 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm triệu chứng 17
2.6.1.3 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm bệnh tích 17
2.6.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm 18
2.6.2.1 Phân lập virut cúm trên trứng gà có phôi 18
2.6.2.2 Chẩn đoán huyết thanh học 18
2.6.2.3 Phương pháp RT-PCR và Realtime RT-PCR 19
2.6.3.4 Chẩn đoán phân biệt 19
2.7 PHÒNG CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM 19
2.7.1 Cơ sở khoa học phòng chống bệnh 19
Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ tương tác giữa các điều kiện để có bệnh truyền nhiễm 20
2.7.2 Vacxin phòng bệnh cúm gia cầm 21
2.7.2.1 Vacxin thông thường 21
2.7.2.2 Vacxin tái tổ hợp 22
2.7.3 Tình hình sử dụng vacxin cúm gia cầm 22
PHẦN III 23
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
3.3 NGUYÊN LIỆU TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 24
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.4.1 Phương pháp huyết thanh 24
3.4.1.1 Kiểm tra kháng nguyên chuẩn bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu - HA 24
3.4.1.2 Phương pháp phát hiện kháng thể subtyp H5 bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI 24
3.4.2 Kĩ thuật Realtime RT-PCR 26
3.4.4.1 Quy trình xử lý mẫu bệnh phẩm 26
3.4.4.2 Quy trình chiết tách ARN bằng kít Rneasy Mini Kit Qiagen (Sử dụng hệ thống hút chân không) 26
3.4.4.3 Quy trình xét nghiệm virut cúm gia cầm H5N1 bằng phương pháp Realtime RT-PCR 27
3.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 29
Trang 10PHẦN IV 29
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 TÌNH HÌNH CHUNG CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI BẮC GIANG 29
Đồ thị 4.1: Sự biến động số lượng gia cầm của Bắc Giang qua các năm 32
4.2 ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG CÚM CỦA GÀ, VỊT SAU TIÊM PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG NĂM 2009 33
4.2.1 Đáp ứng miễn dịch chống cúm của gà và vịt sau tiêm phòng ở Bắc Giang năm 2009 33
Bảng 4.1: Hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của gà và vịt đã tiêm phòng năm 2009 34
Biểu đồ 4.1: Hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của gà và vịt đã tiêm phòng năm 2009 36
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể của gà và vịt đã tiêm phòng năm 2009 36
4.2.2 Hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2009 37
Bảng 4.2: Hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của gà đã tiêm phòng năm 2009 37
Bảng 4.3: Hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của vịt đã tiêm phòng năm 2009 38
4.2.3 So sánh đáp ứng miễn dịch của gà, vịt năm 2009 39
Bảng 4.4: So sánh hiệu giá kháng thể kháng virut cúm của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2009 40
Bảng 4.5: So sánh tỷ lệ bảo hộ theo đàn của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2009 40
Biểu đồ 4.3: So sánh hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 của gà, vịt năm 2009 41
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà, vịt năm 2009 41
Bảng 4.6: Tỷ lệ bảo hộ theo đàn của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2009 43
4.3 GIÁM SÁT HUYẾT THANH HỌC CỦA GÀ, VỊT SAU TIÊM PHÒNG NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 44
4.3.1 Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà và vịt đã tiêm phòng năm 2010 44
Bảng 4.7: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà và vịt đã tiêm phòng năm 2010 45
Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà và vịt ở các huyện đã tiêm phòng năm 2010 45
4.3.2 So sánh tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà, vịt đã tiêm phòng năm 2010 46
Bảng 4.8: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà đã tiêm phòng năm 2010 46
Bảng 4.9: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của vịt đã tiêm phòng năm 2010 46
Biểu đồ 4.6: So sánh tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà, vịt năm 2010 48
Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể của gà, vịt trong hai năm 2009 và 2010 48
4.4 KIỂM TRA VIRUT CÚM SUBTUP H5 TRONG MẪU SWAB (DỊCH NGOÁY HẬU MÔN) Ở BẮC GIANG NĂM 2009 49
Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra virut cúm H5 trong mẫu swab lấy trên địa bàn Bắc Giang năm 2009 49
PHẦN V 50
Trang 11KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 KẾT LUẬN 50
5.2 ĐỀ NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 55
(Thành phần và cách pha các nguyên liệu trong chẩn đoán cúm gia cầm) 55
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt tiếng việt
Bộ NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
CGC Cúm gia cầm
HGKT Hiệu giá kháng thể
TLBH Tỷ lệ bảo hộ
(+) Dương tính
(-) Âm tính
Chữ viết tắt tiếng anh
ELISA Enzyne Linked Immuno Sorbent Assay
GMT Geometric Mean Titer
HA Haemagglutination Assay
HI Haemagglutination Inhibition Assay
OIE Office International des Epizooties
PBS Photphate Buffered Saline
RT-PCR Reverse Transcription – Polymerase Chain Reaction
RRT-PCR Realtime RT-PCR
Trang 12WHO World Health Organization
Trang 13Dịch cúm gia cầm (CGC) xuất hiện lần đầu tiên ở Italia, năm 1878 Từ đótới nay đã gây ra rất nhiều vụ dịch lớn ảnh hưởng nghiêm trọng cho các đàn giacầm ở nhiều nước trên thế giới Bệnh do virut cúm typ A gây ra Virut này cókhả năng biến chủng mạnh, tỉ lệ gây nhiễm và tỷ lệ chết gia cầm là rất cao, đặcbiệt nguy hiểm khi bệnh truyền lây cho nhiều loài động vật có vú và cả conngười
Tổ chức Dịch tễ thế giới (OIE) xếp bệnh CGC chủng độc lực cao vàodanh mục bảng A Một trong số 15 bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan rấtnghiêm trọng và nhanh chóng, không phân biệt biên giới quốc gia, bệnh gây hậuquả nặng nề tới nền kinh tế xã hội, sức khỏe của cộng đồng và có tầm quantrọng lớn trong thương mại quốc tế các loài động vật và sản phẩm động vật
Ở Việt Nam, dịch cúm xuất hiện lần đầu vào cuối năm 2003 và đã có 6đợt dịch xảy ra, gây thiệt hại về kinh tế rất lớn Chỉ tính đợt dịch đầu tiên (2003-2004) đã có 49,4 triệu gia cầm phải tiêu hủy thiệt hại khoảng 3.500 tỷ đồng(Phạm Sỹ Lăng và cs, 2009) Những năm sau đó bệnh vẫn tái phát lẻ tẻ ở một sốđịa phương, theo chiều hướng giảm dần với thời gian dịch ngắn, phạm vi dịchhẹp, thiệt hại dịch giảm (Nguyễn Văn Cảm, 2011) Hiện nay, “Dự án sử dụng
Trang 14vacxin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao” tiếptục bước vào giai đoạn IV (2011-2012) với kinh phí lên tới 310 tỷ đồng Giámsát sau tiêm phòng là một nội dung căn bản của dự án này, bao gồm: Giám sátlâm sàng, giám sát huyết thanh, giám sát lưu hành virut cúm và nghiên cứu biếnđổi của virut cúm (theo dự án, 2011) Giám sát thông qua chương trình tiêmphòng vacxin CGC nhằm đánh giá hiệu quả tiêm phòng, để khống chế và tiến
tới thanh toán bệnh Vì vậy chúng tôi tiến hành làm đề tài: “Giám sát sau tiêm
phòng đối với gà, vịt được dùng vacxin cúm H5N1 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá được khả năng đáp ứng miễn dịch chống virut cúm của gà, vịtsau tiêm phòng vacxin H5N1, thông qua việc xác định hiệu giá kháng thể khángvirut cúm bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI)
- Đánh giá được mức độ bảo hộ của gà, vịt sử dụng vacxin cúm H5N1
Trang 15PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUÁT VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM
Tổ chức Y tế thế giới WHO và Dịch tễ thế giới OIE đã định nghĩa bệnhCGC là bệnh truyền nhiễm của gia cầm gây ra bởi bất cứ virut cúm A có chỉ sốgây bệnh tiêm qua đường tĩnh mạch cho gà 6 tuần tuổi lớn hơn 1,2 hoặc là bất
cứ virut nhóm A, typ phụ H5 hay H7 không phụ thuộc vào độc tính và tính gâybệnh của chúng cho gia cầm (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2004)
Theo dự án (2011), bệnh CGC độc lực cao là một bệnh truyền nhiễm cấptính ở loài chim (gia cầm và dã cầm) và rất dễ dàng gây thành dịch lớn
2.2 LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 2.2.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm trên thế giới
Năm 412 trước Công nguyên, Hippocrat đã mô tả về bệnh cúm Năm
1680, một vụ đại dịch cúm xảy ra và đã được mô tả kỹ, từ đó đến nay đã xảy ra
31 vụ đại dịch Đặc biệt, trong hơn một thế kỷ qua đã xảy ra 4 vụ đại dịch cúmvào các năm 1889, 1918, 1957 và 1968
Năm 1878, ở Italia xảy ra một bệnh dịch gây tỷ lệ tử vong rất cao ở đàngia cầm Sau đó được đặt tên là bệnh dịch hạch gia cầm (Fowl Plague) Đến năm
1901, Centanni và Savunozzi đã đề cập đến ổ dịch này được gây ra bởi một loạivirut qua lọc Nhưng phải tới năm 1955 mới được xác định căn bệnh là virutcúm typ A (H7N1 và H7N7) gây chết nhiều gà, gà tây và các loài chim khác
Trong cuối thế kỷ XIX và thế kỷ XX, bệnh tiếp tục được phát hiện ở Bắc
Mỹ, Nam Mỹ, Nam Phi, Trung Đông, châu Âu, Anh và Liên Xô cũ… Các nhàkhoa học và tổ chức OIE thấy rằng bệnh dịch nghiêm trọng nhất xảy ra đối vớigia cầm là những chủng gây độc lực cao thuộc phân typ H5 và H7, như ởScotland (1959) là H5N1, ở Mỹ (1983-1984) là H5N2…
Trang 16Năm 1963, virut cúm A được phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thủycầm di trú đưa virut vào đàn gà Cuối thập kỷ 60, phân typ H1N1 tìm thấy ở lợn
và có liên quan tới gà tây Các nghiên cứu về phân typ H1N1 đều cho rằng cúm
A ở lợn đã truyền cho gà tây, ngoài ra phân typ H1N1 ở vịt cũng truyền cho lợn
Gần đây nhất, năm 1997, bệnh CGC xảy ra ở Hồng Kông, đầu năm 2003xảy ra ở Hà Lan, cuối năm 2003, dịch cúm xảy ra trên diện rộng ở các nướcchâu Á, sau lan ra các châu lục khác (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2009)
Từ tháng 12/2003 đến tháng 03/2004, bệnh CGC đã liên tiếp xảy ra vớiquy mô lớn ở 10 quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á Các chủng virut cúm có độclực cao đã được phân lập và định typ, chủ yếu là H5N1 Cúm A H5N1 ở gia cầm
đã gây thành dịch rất nghiêm trọng ở nhiều nước châu Á như Việt Nam, TháiLan, Hàn Quốc, Campuchia, Indonesia, Nhật Bản và Malaysia Riêng ở ĐàiLoan là H5N2 và Pakistan là H7N3 và H9N2 (Phạm Sỹ Lăng, 2004)
Số nước bị dịch cúm gia cầm trong những năm gần đây
Độ, Việt Nam, Palestine, Israel, Nam Phi, Mông Cổ, Indonesia (theo Wahid)
2.2.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam
Theo kết quả điều tra (dự án 2011), dịch CGC lần đầu tiên bùng phát ởnước ta vào cuối năm 2003, đến 15/12/2005 dịch đã được khống chế Hậu quả59,4 triệu gia cầm các loại mắc bệnh, chết và buộc phải tiêu hủy (gà 51,6%, vịt24,5%, ngan 0,7%, cút 23,2%) Giai đoạn cao điểm là vào tháng 02/2004, bìnhquân mỗi ngày có khoảng 15-20 huyện phát sinh ổ dịch mới Số gia cầm phải
Trang 17tiêu hủy hàng ngày từ 2-3 triệu con, ngày cao điểm lên tới 4 triệu con (NguyễnVăn Cảm, 2011).
Năm 2006, Việt Nam đã khống chế dịch CGC thành công
Năm 2007, tái phát các ổ dịch cúm ở 33 tỉnh, thành phố (18 tỉnh miềnBắc, 10 tỉnh miền Nam, 5 tỉnh miền Trung) Tổng số gia cầm bệnh, chết và tiêuhủy là 236.582 con (gà 15,84%, vịt 81,69% và ngan 2,46%) Dịch chủ yếu tậptrung vào 2 đợt chính sau:
Từ 06/12/2006 đến 01/2007: Dịch CGC tái phát tại Cà Mau, Bạc Liêu,sau đó dịch xuất hiện ở 6 tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long và 3 tỉnh thuộcđồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hà Tây và Hải Dương) Dịch đã xảy ra ở 11 tỉnhthành phố Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 45.581 con (gà 30%,vịt 70%) Các ổ dịch chủ yếu xảy ra trên đàn vịt chăn nuôi nhỏ lẻ, dưới 3 thángtuổi, ấp nở trái phép và chưa được tiêm phòng vacxin
Từ 01/05/2007 đến hết tháng 07/2007: Dịch tái phát ở Nghệ An, sau đótiếp tục được phát hiện ở 18 tỉnh khác Miền Bắc xảy ra dịch ở Ninh Bình, BắcNinh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Sơn La, HảiPhòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Cao Bằng và Điện Biên Dịch xảy rachủ yếu ở đàn thủy cầm dưới 2 tháng tuổi và chưa được tiêm phòng Tổng số giacầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 191.001 con (gà 12,51%, vịt 84,53% và ngan2,96%)
Sau 2 đợt dịch trên, dịch CGC phát ra lẻ tẻ, rải rác, chủ yếu trên các đànvịt con, không được tiêm phòng vacxin
Năm 2008, dịch CGC đã xuất hiện ở 27 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầmchết bắt buộc phải tiêu hủy là 76.095 con (gà 38%, vịt 58,1%, ngan 3,9%) Dịchchỉ xuất hiện các điểm dịch ở những đàn quy mô từ 100-2.000 con, không đượctiêm phòng vacxin (44,59%), hoặc đàn thủy cầm mới tiêm phòng 1 mũi(16,21%), ổ dịch trên thủy cầm chiếm 61,98% Các ổ dịch xuất hiện thườngđược địa phương bao vây, xử lý ngay nên hầu như không có hiện tượng lây lan
Trang 18Năm 2009, cả nước có 129 ổ dịch ở 18 tỉnh, thành phố Ở miền Bắc dịchCGC xảy ra ở Bắc Ninh, Điện Biên, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Hà Nội và CaoBằng Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 112.847 con (gà 21,87%,vịt 75,35% và ngan 2,76%).
Từ đầu năm 2010 tới 03/12/2010, dịch đã xảy ra ở 63 xã, phường của 37huyện, quận thuộc 24 tỉnh, thành phố (Bắc Cạn, Bắc Ninh, Điện Biên, Hà Giang,Lạng Sơn, Nam Định, Thái Bình, Tuyên Quang, Thái Nguyên,…) làm hơn 76ngàn con gia cầm mắc bệnh, chết và buộc phải tiêu hủy, trong đó chủ yếu là vịt(chiếm 70%) Các ổ dịch chỉ xuất hiện lẻ tẻ, rải rác ở một vài hộ chăn nuôi,không lây lan thành dịch lớn và được các địa phương bao vây, dập tắt ngay
13.808.79
9 59.916.002
(Theo dự án, 2011)
Từ đầu năm 2011 tới thời điểm 16/05/2011, xảy ra 16 ổ dịch trên phạm vi
10 tỉnh thành: Lạng Sơn, Nam Định, Kon Tum, Quảng Ninh, Hà Nam, QuảngNgãi, Nghệ An, Hải Phòng, Bình Định, Quảng Trị Tổng số gia cầm mẫn cảm là26.937 con, tổng số con mắc bệnh là 15.150 con (tỷ lệ mắc bệnh là 56,24%), sốcon chết là 8.710 con (tỷ lệ chết là 32,33%) (theo Wahid) Theo tình hình thôngtin dịch cúm gia cầm của Cục thú y, ngày 16/05/2011, cả nước không phát sinh
Trang 19thêm ổ dịch mới nhưng vẫn còn 2 tỉnh là Vĩnh Long và Lạng Sơn có ổ dịchCGC chưa qua 21 ngày, ổ dịch gần nhất được phát hiện ngày 14/5/2011 có 450con mắc bệnh trong tổng đàn 650 con vịt (vịt 45 ngày tuổi)
Theo WHO (13/05/2011), thiệt hại do cúm H5N1từ năm 2003 tới nay làm
553 người mắc bệnh, trong đó có 323 người chết Việt Nam đứng thứ 3 sauIndonesia và Aicap về thiệt hại, với số người mắc là 119 người và 59 ngườitrong đó đã chết
2.3 ĐẶC TÍNH CỦA VIRUT GÂY BỆNH CÚM GIA CẦM
2.3.1 Cấu trúc chung của virut cúm typ A
Virut cúm thuộc họ Myxoviridae, giống Orthomyxovirus Chữ ortho có nghĩa là chính thống nhằm phân biệt với Paramyxovirus (tiếng việt gọi là phó
cúm) Virut cúm có 3 nhóm là virut A, B và C
Nguồn: Tusach-img.thuvienkhoahoc.com
Virut cúm gà nhìn qua kínhhiển vi điện tử
Nguồn:
hoi/Song-khoe/15771/Dich-cum-ga-co-lay-cho-nguoi.html
http://tuoitre.vn/Chinh-tri-xa-Hình ảnh 2.1: http://tuoitre.vn/Chinh-tri-xa-Hình thái và cấu trúc chung của virut cúm
Virut cúm có màng lipid bọc bên ngoài, trên màng này có 2 loại protein làHemaglutinine (HA) và Neuraminidase (NA) Bên trong virut có 2 thành phầngồm acid nhân loại ARN sợi đơn và protein Các ARN được bao bọc bởi cácprotein chủ yếu là NP (nucleoprotein) và protein M (maxtrix) tạo ra
Trang 20nucleocapsid Protein của virut gồm HA, NA, M2, M1, PB1, PB2, NP và PA,NS2 và NS1.
Chức năng bám dính vào thụ thể tế bào là HA; protein NA có nhiệm vụcắt acid sialic, giúp HA gắn vào thụ thể và giúp cho giải phóng ARN từ các thểnội bào và tạo nên hạt virut mới
M2 có chức năng tạo khe H+ nhằm giúp cởi bỏ virut và M1 thì tập hợp cácthành phần của virut và gây ra hiện tượng nảy chồi để giải phóng virut mới hìnhthành
PBS1, PBS2, NP và PA: có nhiệm vụ bảo vệ, sao chép và biên dịch ARN.NS2 kết hợp với M1 có nhiệm vụ chuyển ARN từ trong ra ngoài nguyên sinhchất NS1 là protein không cấu trúc (không là đơn vị tạo thành hạt virut) Đượctổng hợp trong quá trình nhân lên của virut và có sự cắt xén ARN và kích thích
sự phiên mã trong quá trình nhân lên của virut (Nguyễn Tiến Dũng, 2008)
Hiện nay virut cúm A có 16 loại HA (H1-H16) và 9 loại NA (N1-N9) vàhầu hết chúng đều liên quan đến động vật và chỉ có 3 suptyp đang lưu hành trênngười (H1N1, H2N2 và H3N2) (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2004)
• Thành phần hóa học của virut CGC bao gồm: ARN chiếm 0,8-1,1%; 75% protein; 20-24% lipit và 5-8% hydrocacbon (Lê Văn Năm, 2004)
70-• Virut cúm rất đa dạng Với virut H5N1 đang gây đại dịch cho gia cầm, cónguồn gốc từ châu Á gọi tên đầy đủ là “virut dòng châu Á” WHO quy định 2kiểu phân loại virut cúm dòng châu Á là:
- Phân loại theo kiểu gen: Có 3 kiểu gen là Z, G và V
- Phân loại theo nhóm kháng nguyên (clade): Có 9 nhóm kháng nguyênkhác nhau Riêng nhóm 2 chia thành 5 nhóm phụ đánh số từ 2.1 đến 2.5(Nguyễn Tiến Dũng, 2008)
• Tên gọi các chủng virut cúm: Typ virut cúm/loài động vật phân lập ravirut/địa điểm phân lập/số chủng virut/thời gian phân lập/kháng nguyên bề mặtvirut Ví dụ: Virut lưu hành ở Trung Quốc: A/goose/Guangdong/1/96 (H5N1)
Trang 212.3.2 Kháng nguyên
Mỗi một hợp thể kháng nguyên HA và NA tạo nên một subtyp Về mặthuyết thanh học, giữa các subtyp không hoặc rất ít có phản ứng chéo Đây là trởngại cho việc nghiên cứu vacxin Các kháng nguyên của virut có thể kích thích
cơ thể sinh ra nhiều loại kháng thể, nhưng chỉ có loại kháng thể kháng HA mới
có vai trò trung hoà virut cho bảo hộ miễn dịch Một số kháng thể khác, có tácdụng kìm hãm số lượng virut nhân lên Ví dụ, kháng thể kháng NA có tác dụngngăn cản virut giải phóng, kháng thể M2 ngăn cản chức năng M2 không cho quátrình bao gói virut xảy ra Nhưng thường động vật và người chết rất nhanh trướckhi hệ miễn dịch sản sinh kháng thể (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2004)
HPAI (hight pathogenic avian influenza) do virut có độc lực cao gây ra,với tỷ lệ chết gia cầm cao nhất có thể lên tới 100% Với virut độc lực thấp LPAI(low pathogenic avian influenza) thì không hoặc có rất ít biểu hiện lâm sàng và
tỷ lệ chết rất thấp Sự bội nhiễm vi khuẩn hoặc các bệnh khác cùng với cúm gàlàm cho LPAI trở nên có độc lực hơn và gây bệnh ác liệt hơn Bằng chứng chothấy các chủng có độc lực thấp LPAI trong quá trình lưu cữu trong thiên nhiên
và đàn gia cầm, sẽ đột biến nội gen, hoặc biến đổi tái tổ hợp trở thành các chủngHPAI (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2004) Phân typ H9N2 thể độc lực thấp dường như
Trang 22đã lan rộng khắp châu Á vào thập niên 90 của thế kỷ XX, và trở thành dịch địaphương ở gia cầm trên nhiều quốc gia trên thế giới (Alexander, 2007).
2.3.4 Khả năng biến chủng
Đột biến điểm (antigen drift): Khi virut nhân lên trong tế bào ký chủ sẽ có
sự sai lệch trong sao chép dẫn đến thay đổi một hay nhiều nucleotit, dẫn đếnthay đổi cấu trúc mã di truyền và protein HA (thay đổi tính kháng nguyên) Sựthay đổi ở cả các gen khác như đột biến gen NA tạo ra virut kháng với Tamiflu,
sự đột biến gen M dẫn đến tạo ra virut kháng với Amantidine…Tuy nhiên sựbiến đổi ở gen HA là quan trọng nhất vì liên quan tới việc chế vacxin phòngbệnh Hàng năm nhóm chuyên gia về cúm của WHO xem xét chọn ra loại virutmới để sản xuất vacxin thay thế cho chủng virut năm trước
Đột biến do tổ hợp (reassortment- Antigenic shift): Khi hai virut cúm typ
A cùng nhiễm vào trong một tế bào, chúng đều tiến hành tổng hợp và nhân lênthành hàng ngàn phân tử protein và đoạn ARN của chính mình Để hình thànhhạt virut, cần tổ hợp 8 đoạn ARN và các loại protein Điều này tuân theo quyluật của phép tổ hợp trong toán xác suất Kết quả là virut khi hình thành có thể
có tất cả 8 đoan ARN của virut này và số còn lại thì lại của virut kia Có một sốngười gọi hiện tượng này là tái tổ hợp (recombination) là không đúng vì tái tổhợp là một hiện tượng khác trong di truyền Sự thay đổi tổ hợp, ví dụ, con ngườimắc bệnh do H3N2 gây ra nếu xuất hiện H5N3 thì con người chưa tiếp xúc vớiH5 bao giờ nên khi mắc bệnh bệnh sẽ rất nặng và sinh ra đại dịch Tuy nhiên,chỉ cần một vài đột biến điểm sao cho nó có thể lây lan dễ dàng giữa người vớingười là có khả năng sinh ra đại dịch (Nguyễn Tiến Dũng, 2008)
2.3.5 Sức đề kháng
Sức đề kháng với các yếu tố vật lý và hóa học: Tiệt trùng Pasteur và nấuchín thức ăn là phương pháp hiệu quả làm bất hoạt virut cúm Virut bị làm bấthoạt bằng pH acid ≤ 2 Trong phân lỏng virut tồn tai 30 - 35 ngày ở 40C và 7ngày ở 200C Virut tồn tại 4 ngày trong phân gà ở nhiệt độ 25 - 320C nơi bóng
Trang 23râm Tồn tại 26 -30 ngày trong nước ở 280C và 94 - 158 ngày ở 170C Biện pháp
ủ sẽ diệt virut trong xác gia cầm < 10 ngày (OIE, 2009)
Virut sống được trong chuồng gà tới 35 ngày, trong phân gia cầm bệnh tới
3 tháng Chúng dễ dàng bị tiêu diệt ở 60 - 700C trong 5 phút Trong tủ lạnh và tủlạnh đá, virut sống được hàng tháng Các chất sát trùng thông thường đều diệtđược virut CGC như: NaOH 2%, Formol 3%, Crezin 5%, Chloramin B 3%,Iodin 1%, Benkocid 2%, cồn 70 - 900C, vôi bột hoặc nước vôi 10%, nước xàphòng đặc (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2009)
2.3.6 Nuôi cấy và giữ giống
Virut cúm phát triển rất tốt trong phôi gà 9 - 11 ngày tuổi, ủ ở nhiệt độ
370C trong 4 - 7 ngày Trong nước phôi tập trung nhiều virut và chúng có thểsống được vài tuần trong nước phôi ở nhiệt độ 40C Bảo quản nước phôi ở -700Choặc cho đông khô có thể giữ được virut trong nhiều năm (OIE, 2010)
Virut cúm gà cũng phát triển rất tốt trong tế bào xơ phôi gà (CEF) và tếbào thận chó MDCK (Madin – Darby Canine Kidney cells) với điều kiện môitrường không chứa trypsin (Lê Văn Năm, 2004)
2.4 DỊCH TỄ HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM
2.4.1 Phân bố dịch bệnh
Virut CGC phân bố khắp thế giới trong các các loài gia cầm, dã cầm,động vật có vú Sự phân bố bị ảnh hưởng bởi loài vật nuôi và hoang dã, tập quánchăn nuôi gia cầm, đường đi di trú của dã cầm, mùa vụ và hệ thống báo cáo dịchbệnh; sự khác nhau của cá quốc gia về hệ thống, phương pháp nghiên cứu Vídụ: Ở gà tây tại Minnesota, Mỹ thì sự lưu hành bệnh rất cao, tuy nhiên trong vàinăm sau đó bệnh gần như không tồn tại, nguyên nhân chưa giải thích được (BùiQuang Anh và Văn Đăng Kỳ, 2004)
2.4.2 Động vật mang virut
Virut cúm đã được phân lập ở hầu hết các loài chim hoang dã như vịt,thiên nga, hải âu, mòng biển, vẹt, vẹt đuôi dài, vẹt mào, chim thuộc họ sẻ, diều
Trang 24hâu, tuy nhiên, tần suất và số lượng virut phân lập được ở loài thuỷ cầm đềucao hơn các loài khác Điều tra thuỷ cầm di trú ở Bắc Mỹ cho thấy trên 60%chim non bị nhiễm virut do tập hợp đàn trước khi di trú Trong các loài thuỷ cầmthì vịt trời có tỷ lệ nhiễm virut cao hơn cả Đã có nghiên cứu phát hiện nhiềuvirut cúm từ những loài vịt đi đầu trong mùa di trú để tránh mưa sau khi xuấthiện đã phát ra dịch ở gà tây Vịt từ khi bị nhiễm đến bắt đầu thải virut trongvòng 30 ngày Ở các loài mang trùng này, virut nhân lên trong đường tiêu hóa
và bài thải ra ngoài theo phân, mầm bệnh được reo rắc cho các loài khác đặc biệt
là gia cầm (Bùi Quang Anh và Văn Đăng Kỳ, 2004)
2.4.3 Động vật mắc bệnh
Bệnh cúm được phát hiện ở tất cả các loài chim thuần dưỡng (gia cầm,thuỷ cầm) hoặc chim hoang dã Virut cúm đã được phân lập từ vịt bầu, ngỗng,chim cút, gà nhật, gà gô, gà lôi…(Bùi Quang Anh và Văn Đăng Kỳ, 2004)
Gà, ngan, vịt, chim cút mọi lứa tuổi đều mắc bệnh cúm, nhưng ở 4-6 tuầntuổi là mẫn cảm nhất Gia cầm dễ mắc bệnh và có tỷ lệ chết cao nhất ở nơi bệnhphát ra lần đầu và trong tuổi sắp đẻ hoặc thời kỳ đẻ cao nhất Gia cầm có khảnăng sản xuất càng cao thì càng mẫn cảm với virut Con non và già mẫn cảm vớimầm bệnh hơn con trưởng thành (Lê Văn Năm, 2004)
Virut còn có thể gây bệnh cho các loài động vật có vú khác như lợn, ngựa,chồn, hải cẩu, cá voi và cả con người Nhiều nghiên cứu mới đây cho thấy loàimèo, vốn được coi là không cảm nhiễm với cúm, cũng mắc bệnh và chết (TôLong Thành, 2005)
Cò trắng là loài chim hoang dã có khả năng nhiễm virut H5N1 nhưng tỷ lệthấp Đối với loài thú, phát hiện cầy hương tại rùng Cúc Phương bị chết do virutH5N1 (Trương Văn Dung, 2008)
Trang 25- Lây gián tiếp qua các hạt khí dung trong không khí với khoảng cách gầnhoặc những dụng cụ chứa virut do gia cầm mắc bệnh bài thải qua phân hoặc lâyqua chim, thú, thức ăn, nước uống, lồng nhốt, quần áo, xe vận chuyển, côn trùng(Phạm Sỹ Lăng và cs, 2009).
Trang 26Sơ đồ 2.1 Chu kì bệnh cúm gia cầm trong loài chim và từ loài chim sang người
(Tô Long Thành, 2005)
Thường virut truyền lây trong đàn thủy cầm, chủ yếu là loài vịt mà khônggây bệnh Khi virut từ loài thủy cầm lây lan sang loài chim cạn, tùy theo độclực, chúng sẽ gây bệnh nặng hay nhẹ cho loài chim cạn mà chủ yếu là gà tây,chim cút, gà thuần hóa (Alexander, 2001; Webster và cs 1992)
Với các nước có phương thức chăn nuôi gà thả vườn là truyền thống thì
gà và vịt có thể tiếp xúc với nhau dễ dàng, gia cầm dễ dàng tiếp xúc với chimhoang và dùng chung nguồn nước với chúng, vịt nuôi sẽ lôi cuốn vịt hoang vàtạo nên cầu nối lây lan virut giữa hoang cầm và gia cầm qua lại (Songserm và
cs, 2006) Vịt có khả năng bài thải virut trong một thời gian dài mà chính nó lạikhông có biểu hiện bệnh lâm sàng Tuy nhiên, điều này có thể phụ thuộc vào cácyếu tố đặc hiệu của chủng virut (Hulse-Post và cs, 2005)
Lợn là động vật mẫn cảm với virut cúm và có thể là nơi gây ra sự tổ hợpcủa virut cúm H5N1 với virut cúm người để tạo ra một chủng virut mới gây đạidịch Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm virut H5N1 ở lợn là rất thấp,
Trang 27khả năng nhiễm và phát bệnh là không đáng kể Hơn nữa lợn được gây bệnhthực địa không phát bệnh lâm sàng và không làm lây lan virut sang lợn tiếp xúc(Trương Văn Dung, 2008).
2.4.5 Mùa vụ phát bệnh
Kết quả sau 2 năm nghiên cứu theo dõi virut CGC của Viện thú y chothấy, không chỉ H5N1 mà cả H7 và H9 đều cho thấy mùa dịch cúm bắt đầu tạikhu vực Hà Nội vào cuối tháng 10 đầu tháng 11 hàng năm và kết thúc vào tháng
5 năm sau (Trương Văn Dung, 2008)
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng tập trung vào vụ đông xuân, trong điềukiện thời tiết thay đổi đột ngột, chuyển mùa, nhiệt độ thấp và độ ẩm cao làm suygiảm sức đề kháng con vật, đặc biệt là mật độ nuôi và nhu cầu giết mổ tăng cao
- Mí mắt viêm, sưng mọng Mặt phù nề và đầu sưng Mào và tích dày lên
do thủy thũng, có nhiều điểm hoặc đám xuất huyết, nhiều trường hợp thấy cóhoại tử Da thâm xám, xuất huyết dưới da vùng chân
- Biểu hiện thần kinh là vật đi lại không bình thường, chuệnh choạng, runrẩy, mệt mỏi, nằm li bì tụm đống với nhau
- Gà bị tiêu chảy mạnh, phân loãng trắng hay trắng xanh
- Xách ngược gà bệnh thấy dịch miệng chảy thành dây
- Bệnh lây lan nhanh, năng suất trứng giảm rõ rệt
- Chỉ trong vòng vài ngày cả đàn bị bệnh và chết 100% (Lê Văn Năm, 2004)
Trang 28- Khí quản phù nề, đọng nhiều dịch rỉ, viêm sero đến casein, nhiều đờm.
- Túi khí dày lên có nhiều fibrin bám dính
- Buồng trứng bị viêm xuất huyết, trứng non dập vỡ làm phúc mạc bị biêmnặng từ cata đến fibrin, ống dẫn trứng viêm dịch rỉ cata đến fibrin, nặng nhất làvùng ruột non, ruột thừa và hậu môn
Trường hợp bệnh nặng: Một số chết quá nhanh, không để lại bệnh tích
điển hình gì Nhưng đại bộ phận những gà khác thì biến đổi rõ:
- Xác gà béo nhưng thịt thâm và khô
- Mũi viêm tịt, mào tích thâm tím, sưng dày lên, xuất huyết điểm và hoại
tử Cắt đôi mào hoặc tích thấy có màu vàng xám, óng ánh như gelatin Mí mắt
và mặt phù nề, đầu sưng to Xuất huyết dưới da chân, vùng lưng, đùi
- Viêm teo xuất huyết và gây hoại tử ở gan, lách, thận
- Ở gà:
Niêm mạc đường tiêu hóa từ miệng đến lỗ huyệt bị viêm xuất huyết nặng,xuất huyết niêm mạc dạ dày tuyến nơi tiếp giáp với mề Các bệnh tích đườngtiêu hóa giống bệnh Niucatxơn
Thận sưng to căng phồng giống bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB).Tụy teo ròn do mất nước Tim bơi trong bao thẩm dịch vàng, bị xuấthuyết điểm Viêm dính phúc mạc và túi khí
Xuất huyết dưới da và cơ vùng đùi, ngực (thường bên trong lồng ngực)
- Ở ngan vịt: Một trong 2 lá phổi luôn bị viêm xuất huyết nặng, gan hóa,khi bỏ vào nước thì phổi bệnh bị chìm (> 2/3 nằm dưới mặt nước), tim cũng cóbệnh tích giống như ở gà Xuất huyết bên trong lồng ngực Đường ruột chứa rất
ít thức ăn (Lê Văn Năm, 2004)
Trang 292.5.3 Bệnh tích vi thể
Phù nề, sung huyết, xuất huyết, và thâm nhập lympho đơn nhân, ở cơ vân,
cơ tim, lách, phổi, mào tích, gan, thận, mắt và thần kinh (Lê Văn Năm, 2004)
Hình ảnh 2.3: Hình ảnh về triệu chứng và bệnh tích của bệnh cúm gia cầm
2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH CÚM GIA CẦM
2.6.1 Chẩn đoán dựa vào dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích
2.6.1.1 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ
Bệnh có tính lây truyền rất nhanh và mạnh
Chim hoang dã là nguồn lây truyền mầm bệnh Chim mắc bệnh truyềnvirut qua nước dãi, dịch nước mũi và phân
Chim và gia cầm mẫn cảm có thể bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc trực tiếp vớichim mắc bệnh hoặc gián tiếp qua các bề mặt nhiễm bẩn
2.6.1.2 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm triệu chứng
- Gia cầm bị xù lông, ủ rũ, bỏ ăn, giảm dẻ
- Đầu, mặt sưng, phù quanh mắt Mào, tích sưng, xuất huyết
- Mắt bị viêm kết mạc và có thể xuất huyết
- Chân giữa vùng bàn và khuỷu bị xuất huyết
- Có triệu chứng hô hấp
- Con vật mắc bệnh thường chết trong vòng 24 - 48 giờ sau khi xuất hiệncác triệu chứng đầu tiên
2.6.1.3 Chẩn đoán dựa vào đặc điểm bệnh tích
- Xuất huyết tràn lan ở các cơ quan nội tạng
- Gia cầm phù thũng dưới da vùng đầu, cổ và ngực
- Miệng chứa nhiều dịch nhày
Trang 30- Đường tiêu hóa xuất huyết
- Gà đẻ buồng trứng xuất huyết (theo Tiêu chuẩn ngành)
2.6.2 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Mẫu bệnh được lấy từ dịch ngoáy họng, khí quản, dịch ngoáy ổ nhớp,mẫu phân, mẫu tổ chức và mẫy huyết thanh
Bảo quản mẫu bệnh phẩm bằng dung dịch vận chuyển như môi trường
199 chứa 0,5% BSA (Bovine serum albumin - Albumin huyết thanh bò) hoặcmôi trường Glycerol Bảo quản mẫu bệnh ở 40C từ 1-2 ngày Riêng mẫu huyếtthanh có thể để ở 40C trong 1 tuần Bảo quản mẫu bệnh lâu hơn ở nhiệt độ-200C, bảo quản dài hơn thì giữ ở nhiệt độ -700C (theo Tiêu chuẩn ngành)
2.6.2.1 Phân lập virut cúm trên trứng gà có phôi
Mẫu bệnh phẩm là dịch ngoáy ổ nhớp, họng, khí quản hay tổ chức phủtạng, chế mẫu tiêm 0,1ml vào xoang niệu mô của trứng gà có phôi 9-11 ngàytuổi khỏe mạnh, đem ấp ở 370C trong 2-3 ngày Theo dõi sau tiêm, soi trứngngày 2 lần Những trứng chết được cất vào tủ lạnh 40C để kiểm tra
Trứng chết hoặc sống được cất vào tủ lạnh 40C qua đêm hoặc ít nhất 4 giờtrước khi thu nước trứng Thu dịch niệu mô vào ống nghiệm, thu hoạch riêngtrứng sống và chết (theo Tiêu chuẩn ngành)
2.6.2.2 Chẩn đoán huyết thanh học
Phản ứng huyết thanh học dùng để nhận biết các kháng thể có 7 - 10 ngàysau khi nhiễm virut
Phản ứng HA, HI: Phát hiện và giám định virut phân lập bằng phản ứng
HA (Haemagglutination Assay - phản ứng ngưng kết hồng cầu) và phản ứng HI(Haemagglutination Inhibition Assay - phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu)với kháng thể chuẩn Phát hiện và định lượng kháng thể kháng cúm bằng phảnứng HI sử dụng kháng nguyên chuẩn
Phản ứng miễn dịch gắn enzyme ELISA (Enzyme Linked Immuno Sorbent
Assay): Hiện nay trên thị trường có nhiều bộ kit ELISA thương mại Các bộ kít
Trang 31này chỉ phát hiện kháng thể gia cầm với kháng nguyên Nucleocapsid, tức là chỉphát hiện được kháng thể kháng cúm A mà không phân biệt được subtyp củakháng thể có trong huyết thanh (theo Tiêu chuẩn ngành).
Kháng nguyên virut được gắn vào đáy giếng bộ kit để kháng thể đặc hiệuvới vitut CGC có trong huyết thanh kiểm tra gắn vào sau 1 khoảng thời gian (gọi
là quá trình ủ) Tiếp theo, quá trình rửa sẽ loại trừ những thành phần không đặchiệu rồi cho thêm conjugate vào, chất này gắn lên kháng thể đặc hiệu tronggiếng Sau đó cho thêm chất substrate quá trình phát màu xảy ra chứng tỏ trongmẫu huyết thanh có mặt kháng thể virut cúm Độ nhạy phản ứng thấp, kết quả
âm tính giả, nên cần kết hợp với những dữ liệu dịch tễ và lịch sử tại trang trại vàxác chẩn ở phòng thí nghiệm (VSF-CICDA và Cục thú y, 2007)
Phản ứng khuếch đại miễn dịch trên gel thạch (AGID – Aga gel
Immunodifusion): Theo Suarez (2007), phát hiện sự hiện diện của kháng thể
kháng hai protein NP và M1 và được sử dụng rộng rãi để kiểm tra gà và gàtây do tính đơn giản của nó Tuy nhiên độ nhạy kém so với các phản ứngELISA và HI
2.6.2.3 Phương pháp RT-PCR và Realtime RT-PCR
RT-PCR (Reverse Transcription – Polymerase Chain Reaction) là phảnứng chuỗi trùng hợp ngược Realtime RT-PCR (RRT-PCR) cũng tương tự Cả 2đều chẩn đoán nhanh và nhạy có virut cúm hoặc virut cúm thuộc subtyp nàodựa vào primer đặc hiệu
2.6.3.4 Chẩn đoán phân biệt
Bệnh Niucatxon và các bệnh do Paramyxovirrus khác, Chlamydia
Mycoplasma và các vi khuẩn khác Phổ biến là virut cúm thường cộng nhiễm
với Mycoplasma hoặc các vi khuẩn (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2009).
2.7 PHÒNG CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM
2.7.1 Cơ sở khoa học phòng chống bệnh
Trang 32Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ tương tác giữa các điều kiện để có bệnh truyền nhiễm
Từ sơ đồ rút ra được 3 nguyên tắc cơ bản để phòng chống bệnh truyềnnhiễm hoặc đợt dịch cúm là cần tập trung vào loại bỏ mầm bệnh (virut cúm),loại bỏ các yếu tố truyền lây, nâng cao sức đề kháng và miễn dịch chủ động chocon vật (Lê Văn Năm, 2007)
Đối với các trang trại có thể áp dụng biện pháp an toàn sinh học (áp dụngtổng hợp, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và quản lý giữa chăn nuôi và thú ynhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp giữa gia cầm và mầm bệnh, đảm bảo chogia cầm khỏe mạnh, không dịch bệnh) Kết quả từ năm 2006 đến nay các trangtrại chăn nuôi gia cầm tập trung hầu như không xảy ra dịch CGC (Nguyễn VănCảm, 2011)
Không điều trị và thực hiện vệ sinh phòng bệnh Tránh tiếp xúc giữa giacầm và chim hoang dã Ở Việt Nam: Bên cạnh biện pháp tiêm phòng CGC,Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo áp dụng các biệnpháp tổng hợp phòng chống cúm: Công tác chỉ đạo và tổ chức phòng chốngdịch, công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức, giám sát phát hiện và
xử lý ổ dịch, công tác tiêu độc khử trùng, công tác kiểm soát vận chuyển, buônbán, tiêu thụ gia cầm, hợp tác quốc tế và tiêm phòng vacxin (dự án, 2011)
Yếu tố truyền lây
(Môi trường trong và ngoài cơ thể)
Trang 332.7.2 Vacxin phòng bệnh cúm gia cầm
Ngay từ khi dịch CGC xảy ra, nhiều biện pháp tổng hợp phòng chốngdịch đã được triển khai, tuy nhiên trong điều kiện nền chăn nuôi nước ta còn lạchậu, nhỏ lẻ, phân tán, dân trí thấp thì hiệu quả của các biện pháp đó là chưacao Từ thực tế của Việt Nam và sự tư vấn của OIE, Chính phủ đã đồng ý
sử dụng vacxin CGC để phòng bệnh Ngày 27/09/2005 bộ trưởng Bộ NN &PTNT đã ký quyết định phê duyêt “Dự án tiêm phòng cúm gia cầm”(Nguyễn Văn Cảm, 2011)
2.7.2.1 Vacxin thông thường
Vacxin được chế tạo từ dịch niệu nang của của trứng có phôi được cấyvirut, được vô hoạt và tạo nhũ với chất bổ trợ Thành phần sinh miễn dịch làprotein HA, subtyp HA phải cung với subtyb của virut gây ra ổ dịch Khángnguyên NA có thể tương tự như subtyp của virut thực địa Đối với vacxin vôhoạt, cần phải dùng hai liều vacxin cách nhau 30 ngày để có thể đạt mức độ bảo
hộ thích hợp Nếu con vật bị nhiễm virut ngoài thực địa thì sức đề kháng củachúng với bệnh tăng lên, các triệu chứng lâm sàng nhẹ hơn và giảm bài thảivirut ra ngoài môi trường
• Vacxin vô hoạt đồng chủng (inactivated homologous vaccines): Ưu điểmcủa loại vacxin này là dễ sản xuất, sẵn có trên thị trường, sinh miễn dịch nhanhnhờ tác dụng các chất bổ trợ, rẻ và an toàn Nhưng không có khả năng phân biệtđược gia cầm được tiêm vacxin hay bị bệnh tự nhiên về mặt huyết thanh học
Có thể để một lượng nhỏ gia cầm chỉ báo không tiêm vacxin giúp choviệc giám sát đàn được tiêm phòng có bị nhiễm virut hay không Nếu gia cầmchỉ báo xuất hiện triệu chứng lâm sàng hoặc chết thì cần tiến hành phân lập viruthoặc xét nghiệm huyết thanh học
• Vacxin vô hoạt dị chủng (inactivated heterologous vaccines): Vacxin cókháng nguyên NA khác với chủng thực địa Vacxin này nằm trong chiến lượcngăn trừ bệnh CGC rất thành công ở Italia- DIVA (Diferentiating Infected from
Trang 34Vaccinated Animals) để phân biệt động vật nhiễm bệnh với động vật đã đượcchủng vacxin Tuy nhiên, các kháng nguyên NA khác nhau có thể làm cho việcchẩn đoán phân biệt trở nên khó khăn hơn, và tăng chi phí.
2.7.2.2 Vacxin tái tổ hợp
Vacxin tái tổ hợp virut cúm sống, nhược độc, chúng không sản sinh khángthể chống lại kháng nguyên nucleoprotein phổ biến ở tất cả các virut CGC, chophép phân biệt giữa động vật nhiễm bệnh và động vật được tiêm vacxin Chỉnhững động vật nhiễm bệnh trên thực địa mới tạo ra kháng thể nhóm A(nucleoprotein) và phát hiện ra kháng thể này qua phản ứng kết tủa ngưng kếtkép trên thạch hoặc phản ứng ELISA Chủng vacxin này cho gà 1 ngày tuổi vàocánh nhanh và rẻ, không dùng cho gà lớn vì rất có thể chúng đã phơi nhiễm vớivirut đậu gà và sẽ không có đáp ừng sau khi dùng vacxin Điều bất lợi là vacxinđậu gà tái tổ hợp là chúng không có hiệu lực với vịt (Tô Long Thành, 2007)
2.7.3 Tình hình sử dụng vacxin cúm gia cầm
Trung Quốc đã đưa vào sản xuất và sử dụng các loại vacxin sau:
- Vacxin vô hoạt A1 (chủng H5 N28): Virut giống: 28/73, chủng virut có độc lực thấp nhập từ Phòng thí nghiệm tham chiếu quốc tếWeybridge-Anh Quốc Virut có nguồn gốc từ Mehico
A/Turkey/England/N Vacxin vô hoạt virut CGC tái tổ hợp (subtyp H5N1, chủng ReA/Turkey/England/N 1): Virutgiống: Chủng virut cúm A/Goose/Guandong/1996 (H5N1), tái tổ hợp với virutcúm ở người
- Vacxin sống virut đậu tái tổ hợp phòng CGC: Virut giống sử dụng làA/Goose/Guangdong/1996 (H5N1) để cung cấp gen nhằm chế tạo virut đậu gàtái tổ hợp làm vacxin sống (Tô Long Thành, 2005)
Sử dụng vacxin cúm gia cầm ở Việt Nam:
Việc tiêm phòng thử nghiệm các loại vacxin CGC ngoại nhập tiến hành ởtỉnh Nam Định và Tiền Giang, sau đó triển khai tiêm phòng trên cả nước Mỗinăm có 2 đợt tiêm phòng thường vào tháng 4 - 5 và tháng 9 - 10