1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra tình hình phát triển chăn nuôi thú y, dịch bệnh truyền nhiễm trên đàn lợn của thị trấn đồng đăng, xã phú xá, xã hồng phong huyện cao lộc, tỉnh lạng sơn từ năm 2011 đến tháng 3 - 2014

61 782 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 491 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động vật mang trùng không có triệu chứng nhưng mầm bệnh vẫnphát triển trong cơ thể và vẫn được bài xuất ra ngoài.. Năm 1903 Schweinilz và Dorset đã xácđịnh tác nhân

Trang 1

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay có thể coi là thời đại của Công nghiệp, dịch vụ, công nghệthông tin… Tuy nhiên, nền Nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng và ngàycàng phát triển tạo được nguồn thu nhập chính cho gia đình người nông dân ViệtNam Hiện nay nhu cầu về thực phẩm (thịt lợn) của người dân là rất cần thiết.Ngành chăn nuôi lợn đã phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu đó, chănnuôi lợn đã cung cấp một lượng tương đối lớn nhu cầu về thịt lợn cho thị trường

Do vậy, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn rất quan tâm về giống, thức ănvà công tác thú y để không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn là một huyện bao quanh thành phố LạngSơn, có đường quốc lộ 1A chạy qua đến thẳng km số 0, biên giới với nước bạnTrung Quốc Vị trí địa lý này rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, tuy nhiên cũnglại là nguy cơ tiềm ẩn của dịch bệnh với ngành chăn nuôi nói chung và chănnuôi lợn nói riêng

Dân cư trong huyện chủ yếu phát triển bằng nghề nông và một số nghềphụ, tuy nhiên nghề phụ chỉ tập trung ở một số xã, thị trấn nên phần lớn các hộdân vẫn chăn nuôi để tăng thu nhập

Do tính chất chăn nuôi nhỏ lẻ, thiếu tập trung, địa hình lại nhiều đồi núi đilại khó khăn nên công tác thú y còn nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đề phòngchống dịch bệnh và công tác vệ sinh thú y nói chung Dịch bệnh xảy ra cònnhiều, không chỉ là các bệnh thông thường mà cả bệnh truyền nhiễm nghiêmtrọng và mang tính thời sự cũng xảy ra như dịch bệnh tai xanh xảy ra ở xã XuấtLễ vào cuối tháng 8/ 2012

Điều tra tình hình chăn nuôi, dịch bệnh ở địa phương là một vấn đề cầnthiết để từ đó có những biện pháp can thiệp kịp thời khi phát hiện dịch bệnh, biếtđược xu thế phát triển chăn nuôi trong địa phương đồng thời có thể đánh giá

Trang 2

hiệu quả của việc tiêm phòng vaccine cho đàn vật nuôi.

Các bệnh truyền nhiễm thường gặp trên đàn lợn mà cụ thể là 4 bệnh đỏvẫn xảy ra và gây hậu quả lớn làm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi Để tìmhiểu thực trạng mắc bệnh truyền nhiễm trên đàn lợn mà cụ thể là 4 bệnh đỏ trên

đàn lợn của huyện, chúng tôi tiến hành đề tài “ Điều tra tình hình phát triển

chăn nuôi thú y, dịch bệnh truyền nhiễm trên đàn lợn của thị trấn Đồng Đăng, xã Phú Xá, xã Hồng Phong huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn từ năm

2011 đến tháng 3 - 2013”.

1.2 Mục đích của đề tài

- Nắm được tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Xác định những bệnh truyền nhiễm thường gặp trên đàn lợn tại huyện CaoLộc

- Tình hình chăn nuôi lợn và dịch bệnh truyền nhiễm trên đàn lợn của thị trấnĐồng Đăng, xã Phú Xá và xã Hồng Phong – huyện Cao Lộc

Trang 3

PHẦN II TỔNG QUAN 2.1 Con đường lây lan của bệnh truyền nhiễm

2.1.1 Mầm bệnh:

Khác với các bệnh thông thường, bệnh truyền nhiễm có một đặc tínhchung là tính chất lây lan cao và do các vi sinh vật hay còn gọi là do mầm bệnhgây nên, mầm bệnh là nguyện nhân trực tiếp gây ra bệnh truyền nhiễm Mầmbệnh có nhiều loại và mỗi loại gây nên bệnh có đặc điểm riêng

2.1.1.1 Vi khuẩn

Phần lớn vi khuẩn đòi hỏi những điều kiện nhất định mới gây nên bệnh,chúng có thể là tồn tại sẵn trong cơ thể hoặc xâm nhập từ ngoài vào, chờ cơ hộithuận lợi chúng tăng lên về số lượng, độc lực và gây bệnh Vi khuẩn tác độngbằng ngoại độc tố, nội độc tố hoặc bằng các cơ chế lý hóa…Chẳng hạn vi khuẩnPasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở các loài gia súc, gia cầm Bìnhthường vi khuẩn tồn tại trong đường hô hấp trên của trâu, bò, lợn, gà…Khi gặpđiều kiện bất lợi, stress…làm cho con vật giảm sức đề kháng, vi khuẩn nhân lênnhanh chóng và tiết độc tố gây bệnh

2.1.1.2 Virus

Virus có hướng tổ chức nhất định, do đó thường gây nên những biểu hiệngiống nhau ở những gia súc khác loài Virus gây bệnh Lở mồm long móng thuộchọ Picornaviridae là virus có hướng thượng bì do đó đích tác động của chúng lànhững tế bào thượng bì, nhất là các tế bào thượng bì non, động vật cảm thụ làloài guốc chẵn Chúng gây bệnh với biểu hiện đặc trưng là sự xuất hiện của cácmụn nước ở miệng, mắt, mũi, móng, triệu chứng này gặp ở tất cả các loài mẫncảm nhưng mức độ khác nhau Bệnh do virus gây nên thường lây lan mạnh, chomiễn dịch mạnh, thường có hiện tượng mang trùng và làm trỗi dậy các bệnhghép khác

Trang 4

2.1.1.3 Xoắn khuẩn

Tuy cũng là một loài vi khuẩn nhưng bệnh do xoắn khuẩn gây ra cónhững đặc trưng riêng, phần lớn là gây bại huyết, gây sốt định kỳ và xuất hiệnđịnh kỳ xoắn khuẩn trong cơ thể Thường cho miễn dịch không bền vững

2.1.1.4 Ricketsia

Ricketsia gây ra những bệnh sốt phát ban do chấy rận truyền đi, nhữngcôn trùng này có thể truyền ricketsia qua nhiều thế hệ của chúng Trong thiênnhiên có những thú rừng hoặc gia súc mang trùng Bệnh do ricketsia gây rathường cho miễn dịch mạnh, lâu bền

2.1.1.7 Nguyên trùng

Một số nguyên trùng đường máu có khả năng gây nên bệnh truyền nhiễm,các bệnh này đều có đặc điểm là do côn trùng hút máu truyền đi (Nguyễn VĩnhPhước, 1987)

Phần lớn các động vật khi mắc bệnh truyền nhiễm đều có thể bài mầmbệnh ra ngoài, mầm bệnh được bài ra sớm hay muộn, nhiều hay ít, lâu dài hayngắn là tùy từng bệnh, tùy loài động vật, tùy thể bệnh, tùy thời kỳ của bệnh.Cóbệnh mầm bệnh chỉ thải ra theo một đường như bệnh Xoắn khuẩn, bệnh Dại…Có bệnh mầm bệnh được thải ra theo nhiều đường như bệnh Newcastle, bệnhNhiệt thán, bệnh Tụ huyết trùng…Có nhiều động vật bị bệnh chỉ thải mầm bệnhtrong thời gian ngắn, nhưng cũng có khi mầm bệnh bài ra trong suốt đời sốngcủa động vật đó (Nguyễn Như Thanh, 2007)

Trang 5

2.2 Quá trình sinh dịch

Mầm bệnh là một sinh vật ký sinh, tự nó không tạo ra được điều kiện sốngcho nó mà phải nhờ vào sinh vật khác Ở đó mầm bệnh sinh sản bằng cách nhânlên nhanh chóng để duy trì nòi giống đồng thời gây bệnh, động vật mắc bệnh cóthể lành bệnh hoặc chết, trong cả hai trường hợp mầm bệnh đều bị tiêu diệt.Trong một số trường hợp khác, mầm bệnh có thể tồn tại nhưng không duy trìđược khả năng gây bệnh lúc đầu của chúng, nó phải xâm nhập vào một cơ thểkhác, ở đó nó lại nhân lên được và bài xuất mầm bệnh ra rồi lại xâm nhập vào

cơ thể khác để duy trì nòi giống và tăng cường khả năng gây bệnh Như vậy quátrình truyền lây từ động vật bệnh sang động vật khỏe là điều kiện nhất thiết phảicó để duy trì được mầm bệnh, trừ trường hợp mầm bệnh chưa hoàn toàn biếnthành ký sinh ở động vật (Nguyễn Như Thanh, 2007)

Con vật ốm được coi là nguồn bệnh, ngoại cảnh nơi mầm bệnh tạm thờitồn tại gọi là nhân tố trung gian truyền bệnh, con vật khỏe phải là động vật cảmthụ với bệnh Như vậy một vụ dịch muốn phát sinh cầ phải có đủ 3 yếu tố:Nguồn bệnh – Nhân tố trung gian truyền bệnh – Động vật cảm thụ Ba yếu tốtrên là ba khâu của quá trình sinh dịch, thiếu một trong ba khâu quá trình sinhdịch sẽ không thể phát sinh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1987) Có nghĩa là muốn dậptắt dịch cần thực hiện các biện pháp cắt đứt mối liên hệ giữa ba yếu tố trên

2.2.1 Nguồn bệnh

Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và là khâu chủ yếu của quá trình sinh dịch.Nguồn bệnh phải là cơ thể sống nơi mầm bệnh khu trú và sinh sản thuận lợi,trong những điều kiện nhất định sẽ xâm nhập vào cơ thể bằng cách này hay cáchkhác để gây bệnh Có nhiều loại nguồn bệnh:

* Động vật đang mắc bệnh: Gồm các gia súc, gia cầm đang mắc bệnh ở các thể,

người đang mắc bệnh cũng có thể là nguồn bệnh cho gia súc Theo Pháp lệnh thú y:

“Động vật mắc bệnh là động vật nhiễm bệnh truyền nhiễm và có triệu chứng, bệnh tíchbiểu hiện rõ của bệnh hoặc đã xác định được mầm bệnh trong phòng thí ngiệm”

Trang 6

* Động vật mang trùng: Có thể là gia súc, gia cầm, dã thú, chim trời, tiết

túc và người Động vật mang trùng không có triệu chứng nhưng mầm bệnh vẫnphát triển trong cơ thể và vẫn được bài xuất ra ngoài Hiện tượng mang trùng cóthể bao gồm: Vật nuôi đang ở thời kỳ nung bệnh, con mới lành bệnh nhưng cònbài mầm bệnh, con lành bênh mang trùng và con khỏe mang trùng

Động vật mang trùng là loại nguồn bệnh nguy hiểm nhất, chính loạinguồn bệnh này thường làm cho dịch tái phát trong ổ dịch cũ hoặc làm bệnh lanrộng từ nơi này sag nơi khác (Nguyễn Như Thanh, 2007)

2.2.2 Nhân tố trung gian truyền bệnh

Nhân tố trung gian truyền bệnh là khâu thứ hai của quá trình sinh dịch, nóđóng vai trò trung gian đưa mầm bệnh từ nguồn bệnh tới động vật thụ cảm(Nguyễn Như Thanh, 2007) Muốn lan truyền từ cơ thể ốm sang cơ thể khỏe,mầm bệnh thương phải sống một thời gian nhất định ở ngoại cảnh trên các nhântố trung gian truyền bệnh Thời gian đó dài hay ngắn phụ thuộc vào loại mầmbệnh, loại nhân tố trung gian truyền bệnh, điều kiện thời tiết khí hậu…Nóichung, mầm bệnh không sinh sản phát triển ở đó và sau một thời gian nhất địnhsẽ bị tiêu diệt (Nguyễn Vĩnh Phước, 1987)

Có nhiều yếu tố truyền lây bao gồm những yếu tố sinh vật và những yếutố không sinh vật, trong đó côn trùng, tiết túc các loài thú khác và con người lànhững nhân tố sinh vật, còn đất, nước, không khí, đồ dùng dụng cụ, thức ănnước uống…là những yếu tố không sinh vật

2.2.3 Động vật cảm thụ

Động vật cảm thụ là khâu thứ ba không thể thiếu được của quá trình sinhdịch Có nguồn bệnh và nhân tố trung gian truyền bệnh thuận lợi nhưng nếu cơthể động vật không cảm thụ với bệnh thì dịch không thể phát sinh

Sức cảm thụ của động vật đối với bệnh phụ thuộc vào sức đề kháng củachúng Vì vậy, làm tăng sức đề kháng không đặc hiệu ( nuôi dưỡng, chăm sóc,về sinh phòng bệnh…) và sức đề kháng đặc hiệu ( tiêm phòng) là những biện

Trang 7

pháp chủ động và tích cực nhằm xóa bỏ khâu thứ ba của quá trình sinh dịch làmdịch không thể phát sinh.

2.3 Bệnh dịch tả lợn (Pestissuum)

2.3.1 Tình hình dịch bệnh

Dịch tả lợn là bệnh truyền nhiễm của loài lợn, lây lan rất nhanh và mạnh,tỷ lệ chết lên tới 90 – 95%, hay ghép với bệnh phó thương hàn và bệnh tụ huyếttrùng

Theo Hanson bệnh dịch tả lợn được ghi nhận từ năm 1810 tại Tennessec,sau đó ổ dịch được phát hiện tại Ohio vào đầu năm 1830, Pháp 1832, Đức1835…sau đó lan rộng khắp châu Âu (Phạm Sĩ Lăng, 2007)

Ở Việt Nam bệnh được phát hiện dầu tiên vào năm 1923 – 1928 ở các tỉnhmiền bắc: Lào Cai, Sơn La, Hà Tây… sau đó bệnh thấy ở khắp các tỉnh miềnTrung và miền Nam (Phạm Sĩ Lăng, 2007)

Theo báo cáo tháng 10/2006 của cơ quan thú y vùng IV dịch xảy ra tại cáctỉnh Nam trung bộ và Tây Nguyên Tháng 5/2005 dịch xảy ra ở Khánh Hòa trên

2 huyện, số lợn phải tiêu hủy là 161 con

Theo tin của báo Đất Việt (2009): Gần đây nhất là dịch Dịch tả lợn xảy raở Hà Tĩnh và Nghệ An vào khoảng cuối tháng 3, đầu tháng 4 năm 2009

2.3.2 Virus dịch tả lợn

* Phân loại

Năm 1885 Salmon và Smith cho rằng bệnh gây ra bởi 1 loại vi khuẩn màhai ông đặt tên là Bacillus cholerae suis Năm 1903 Schweinilz và Dorset đã xácđịnh tác nhân gây bệnh là một loại virus còn vi khuẩn Bacillus cholerae suis chỉđóng vai trò phụ Hiện nay đã chứng minh được virus gây bệnh dịch tả lợn thuộchọ Flaviridae

Theo Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2008) cho biết các chủng virus dịch tả lợn đượcphân chia thành hai nhóm: Chủng cường độc Alfort, chủng C, chủng Thiveralgây bệnh ở thể cấp tính, chủng 331 và nhiều chủng khác phân lập được từ lợn

Trang 8

bệnh thể mạn tính, chủng độc lực thấp thường gây chết cao đối với bào thai vàlợn sơ sinh.

* Hình thái, cấu trúc virus

Virus gây bệnh dịch tả lợn là virus có vỏ bọc, chứa ARN sợi đơn, đườngkính 40 – 50 nm

* Sức đề kháng

Do virus có vỏ bọc lipit nên các dung môi như ether, cholorofort…có khảnăng làm bất hoạt virus nhanh chóng Virus có thể sống trong phân gia súc vàingày, sống lâu trong các sản phẩm là thịt, điều kiện bình thường tồn tại trongmáu 3 tháng, trong thịt, nước tiểu, xác chết thối virus bị chết trong vòng 2 – 3ngày

Virus bị chết khi đun sôi ở nhiệt độ cao Các loại hóa chất như NaOH 2% tiêu diệt nhanh chóng, nhất là khi có tác động nóng nếu thêm NaCL 5%hoặc nước vôi thì tác dụng sát trùng sẽ tăng lên

1-8 Phương thức lây lan của virus

Nguyễn Vĩnh Phước, (1978) cho biết, lợn là loài vật chủ yếu mang mầmbệnh và lây lan dịch Sự tiếp xúc giữa lợn bệnh và lợn mẫn cảm là phương thứctruyền lây chính của virus gây bệnh dịch tả lợn Virus truyền từ đàn này sangđàn khác qua nhiều đường khác nhau trong đó sự du nhập của những con có bềngoài khỏe mạnh nhưng đã nhiễm bệnh vào trong một đàn là phổ biến nhất

Con đường xâm nhập của virus hầu hết qua đường miệng và mũi cùng với

sự nhân lên ở hạch amidal Sự lây truyền qua bào thai cũng xảy ra nhất là nhữngchủng có độc lực thấp

2.3.3 Đặc điểm dịch tễ học:

* Loài mắc bệnh

Nguyễn Vĩnh Phước (1978)cho rằng, trong thiên nhiên chỉ có loài lợnmắc bệnh, lợn nhà cũng như lợn rừng, lợn các lứa tuổi, các nòi giống đều mắc,nhưng mắc nhiều nhất là lợn con, lợn cai sữa, lợn nái mắc bệnh truyền cho lợn

Trang 9

con Trong phòng thí nghiệm khi tiêm truyền cho lợn mẫn cảm, bệnh phát ra vớicác triệu chứng giống như trong tự nhiên.

Khi lợn nái mang thai bị nhiễm bệnh dịch tả lợn thường làm cho bào thai chếtlưu, lợn con bị chết sau khi sinh hoặc lợn con sinh ra yếu ớt, những con này cóthể chết sau một thời gian ngắn Virus có thể làm ảnh hưởng tới các lứa đẻ sau,những lợn con bị nhiễm bệnh bẩm sinh có thể mang virus suốt đời và gây ra sựtruyền bệnh qua tiếp xúc, điều này gây khó khăn cho công tác phòng chốngdịch

* Tuổi mắc bệnh

Nguyễn Vĩnh Phước, (1978) cho rằng bệnh xảy ra ở lợn mọi lưá tuổi Cóý kiến cho rằng dịch tả lợn xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở lợn con theomẹ và lợn mới cai sữa (Trần Đình Từ,1990) [31]

Thân Văn Thủy (2003) cho biết tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi mắc bệnh dịch tảlợn cao nhất từ 2 – 4 tháng tuổi: 61,44% và thấp nhất ở lợn nái: 2,07%

* Mùa bệnh

Theo Lê Độ ( 1989) [11] ở các tỉnh miền Bắc có tới 80% số ổ dịch diễn ratrong thời gian từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, các tháng còn lại chỉ chiếm20%

* Quá trình sinh bệnh

Nguyễn Vĩnh Phước (1978) cho biết virus có trong máu, dịch bài tiếttrong đó hạch và lách chứa nhiều virus nhất Những lợn bị nhiễm bệnh có thểthải virus trước khi phát bệnh và liên tục thải virus trong quá trình bệnh, sự thảivirus chỉ dừng lại khi kháng thể sinh ra trung hòa hết virus Vì vậy những lợnnhiễm virus có độc lực cao có thể thải virus với số lượng lớn trong thời gian 10 -

20 ngày, những lợn bị bệnh thể mạn tính thải virus liên tục hoặc từng đợt chođến lúc chết

Trần Văn Chương (2007) cho biết, lợn nái mang thai mắc bệnh có thểtruyền virus cho bào thai ở tất cả các giai đọan phát triển của thai Virus thường

Trang 10

lan truyền qua đường máu và phát triển ở một vài nơi dọc theo nhau thai và lantruyền từ thai này sang thai khác

Sau khi virus xâm nhập hệ thống nội bì của thành mạch quản có nhiềubiến đổi, các tế bào bị sưng to do thủy thũng, các mạch quản ngoại biên bị giãnrộng, một số bị tắc mạch gây ra các bệnh tích đặc trưng của bệnh như: Xuấthuyết, nhồi huyết, sung huyết, hoại tử, viêm não – màng não và thoái hóa các tếbào nội bì (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

2.3.4 Triệu chứng

Virus xâm nhập vào cơ thể lợn tùy số lượng, độc lực, sức đề kháng của cơthể lợn mà biểu hiện các thể bệnh sau:

* Thể quá cấp tính

Thường gặp ở đầu ổ dịch, con vật ủ rũ cao độ, sốt kịch liệt, chết nhanh khichưa có triệu chứng đặc trưng

* Thể cấp tính

Thể bệnh này thường thấy phổ biến trong các trường hợp mắc dịch tả.Thời gian nung bệnh khoảng 2 – 4 ngày Con vật ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc bỏ

ăn, kém vận động Sốt cao 41oC, thời gian sốt con vật đi táo bón sau đó ỉa chảynặng, phân loãng, mùi thối khắm đôi khi lẫn máu và dịch nhầy Viêm kết mạc,giác mạc, chảy nước mắt, nước mũi

Do virus tác động phá hủy thành mạch nên quan sát trên da có các điểmxuất huyết to nhỏ không đều nhau bằng đầu đinh ghim, có trường hợp xuấthuyết nhỏ li ti, tập trung lại thành đám như mảng cơm cháy

Virus tác động đến hệ thần kinh, đặc biệt là não nên con vật có triệu chứng thầnkinh như đi đứng siêu vẹo, liệt hai chân sau hoặc nửa thân sau

* Thể mạn tính

Bệnh kéo dài vài tuần hoặc vài tháng Con vật không biểu hiện rõ triệuchứng Quan sát vật thấy gày còm, ỉa chảy liên mien, viêm niêm mạc mắt, mũi

Trang 11

2.3.5 Bệnh tích

* Thể quá cấp tính

Do bệnh tiến triển nhanh, con vật chết rất nhanh khi chưa biểu hiện triệuchứng nên khi mổ khám không thấy bệnh tích đặc trưng của bệnh

* Thể cấp tính

Khi mổ khám lợn bị bệnh dịch tả thường thấy các bệnh tích đại thể điểnhình sau: Do con vật đi ỉa nhiều nên xác chết gầy, phân bết xung quanh hậumôn Trên da mỏng có những điểm xuất huyết Niêm mạc miệng và lợi bị viêm,xuất huyết có khi có những mụn loét nông hay sâu, phủ bựa màu trắng xám hoặcvàng nhạt Phổi xuất huyết với những điểm to nhỏ không đều nhau Viêm dạdày, ruột nhất là vùng thân vị, hạ vị có những mảng, đám xuất huyết hoặc loét,đặc trưng nhất là nốt loét hình cúc áo trên niêm mạc van hồi manh tràng, đôi khixuất hiện cả ở niêm mạc ruột già Một trong những bệnh tích đặc trưng nhất đólà biểu hiện ở hạch lâm ba, hạch lâm ba sưng, xuất huyết có thể quan sát thấy ở

ba trạng thái: xuất huyết toàn bộ hạch làm cho hạch tím bầm lại như quả mồngtơi chín; xuất huyết vùng rìa hạch và trường hợp xuất huyết thành dải, vân nhưvân đá hoa

Trên bề mặt lách có những điểm xuất huyết bằng đầu đinh ghim, vùng rìalách nhồi huyết hình thành những đám tổ chức bị hoại tử thường có màu tímđen, hình tam giác đỉnh hướng vào trong

Thận sưng, trên bề mặt thận có những điểm xuất huyết, bổ đôi thận thấy có cụcmáu đông Niêm mạc bàng quang xuất huyết

2.3.6 Chẩn đoán bệnh

Trong điều kiện thực tế điều trị tại cơ sở phương pháp chẩn đoán bệnhchủ yếu là dựa vào triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đặc trưng, chẩn đoán dịchtễ học và chẩn đoán thông qua điều trị

- Chẩn đoán lâm sàng: Dựa vào các biểu hiện như lợn sốt cao, ăn uốngthất thường lúc ăn lúc không, ỉa chảy phân nát thối khắm, trên da xuất hiện các

Trang 12

điểm xuất huyết…Khi mổ khám bệnh tích đặc trưng là lách dai như cao su, hạchlâm ba sưng, xuất huyết…

- Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học: Bệnh xảy ra ở lợn mọi nòi giống, lứatuổi, thường mắc vào vụ đông xuân

2.3.7 Phòng chống bệnh dịch tả lợn

* Trên thế giới

Đối với nhiều nước đã thanh toán được bệnh dịch tả lợn, để ngăn chặnbệnh dịch tả lợn nhập từ nước ngoài vào các nước này cấm nhập lợn sống, thịtlợn và các sản phẩm chưa xử lý nhiệt, những thức ăn thừa của hành khách nhậpcảnh từ máy bay, tàu thủy… đều phải hủy bỏ để tránh mầm bệnh mang từ ngoàivào (Trần Văn Chương, 2007)

Theo quy định của EC chỉ những lợn và sản phẩm của lợn từ những nướchoặc các vùng an tòan bệnh dịch tả lợn mới được bán tự do trong phạm vi cộngđồng châu Âu

* Việt Nam

Bệnh dịch tả lợn là một trong 14 bệnh nằm trong danh mục các bệnh phảicông bố dịch Do đó khi dịch xảy ra phải áp dụng triệt để các biện pháp chốngdịch theo quy định trong Pháp lệnh thú y để hạn chế lây lan và nhanh chóng dậptắt ổ dịch

Hiện nay cùng với việc chăm sóc nuôi dưỡng tốt để phòng bệnh thì biệnpháp chủ động hiện nay vẫn là tiêm phòng vaccine cho đàn lợn Tuy nhiên hiệuquả của việc tiêm phòng vaccine dịch tả lợn nói riêng và một số vaccine phòngbệnh khác nói chung còn nhiều vấn đề Khi đánh giá về khả năng bảo hộ củavaccine dịch tả lợn, tác giả Đào Trọng Đạt cho rằng việc áp dụng lịch tiêmphòng vaccine 2 hoặc 3 lần/năm đã hạn chế dịch rất nhiều nhưng những lợnchửa và lợn con theo mẹ dưới 1 tháng tuổi không được tiêm phòng là nguồnmẫn cảm

Trang 13

Theo Nguyễn Xuân Bình (1998), trong đàn lợn choai mặc dù đã đượctiêm phòng vaccine dịch tả lợn nhưng vẫn có khả năng phát bệnh ngay cả trongthời kỳ đang có miễn dịch Theo tác giả J.M.Aynaud (2003) thì những thất bạisau khi chủng ngừa vaccine không tạo được miễn dịch gồm:

* Lọ vaccine không chứa virus sống

* Lọ vaccine có chứa virus sống nhưng bị vô hoạt trong bơm tiêm do bơmtiêm được tiệt trùng bằng chất sát trùng trước khi sử dụng

* Lọ vaccine có chứa virus sống nhưng bị vô hoạt do bảo quản khôngđúng phương pháp

* Liều khi tiêm vào lợn con bị trung hòa bởi kháng thể mẹ truyền cho lợncon tại thời điểm tiêm phòng

Nếu lợn nái mang trùng và đàn con sinh ra từ những đàn lợn trên ở dạngdung nạp miễn dịch thì khi tiêm vaccine phòng bệnh, lợn con đã không tạo ramiễn dịch và một thời gian sau phát bệnh Việc không bảo hộ sau khi tiêm cũngcó thể lý giải là do sự xuất hiện một chủng gây bệnh mới mà chủng dùng để chếvaccine không có khả năng chống lại

2.3.8 Điều trị

Bệnh do virus gây nên hiện nay chưa có thuốc diều trị Nếu xác định đúnglà lợn mắc bệnh dịch tả thì nên ghết bỏ và chôn sâu, trong hố có ủ vôi để diệtmầm bệnh Trong trường hợp phát hiện thấy trong đàn có dấu hiệu mắc bệnhdịch tả thì nhanh chóng dùng vaccine dịch tả lợn tiêm ngay cho đàn lợn Đây làphương pháp được coi là hiệu quả nhất để nhanh chóng dập tắt ổ dịch

2.4 Bệnh tụ huyết trùng lợn (Pasteurellosis Suum)

2.4.1 Tình hình dịch bệnh

Bệnh tụ huyết trùng là bệnh truyền nhiễm Gây bại huyết, xuất huyết dotrực khuẩn Pasteurella multocida gây ra Vi khuẩn tác động chủ yếu đến bộ máy

hô hấp gây thùy phế viêm Bệnh tụ huyết trùng thường phát sinh lẻ tẻ, ít khithành dịch địa phương (trừ trường hợp tập trung với quy mô lớn) Bệnh thường

Trang 14

ghép với phó thương hàn và dịch tả lợn hoặc viêm phổi truyền nhiễm doMycopasma

Bệnh tụ huyết trùng được phát hiện trước tiên vào năm 1868 bởi Cudemiaở Bà Rịa – Vũng Tàu, sau đó phát hiện ở Gò Cây Năm 1901, xác nhận có bệnhnày ở Tây Ninh

Cao Văn Hồng (2002) nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh tụ huyếttrùng trâu, bò, lợn tại Đắc Lắc

2.4.2 Vi khuẩn Pasteurella multocida

* Hình thái

Theo Smith 1953 kích thước và hình thái của vi khuẩn có sự thay đổi phụthuộc vào nguồn gốc của chúng Vi khuẩn phân lập từ lợn có dạng tròn hơn,đường kính 0,8 – 1Mm Một số tác giả cho rằng có mối liên quan của vi khuẩnvề tính đa dạng của vi khuẩn khi phát hiện trong điều kiện thiếu oxy Vi khuẩnthường đồng nhất trong máu động vật, còn môi trường nhân tạo vi khuẩn nuôicấy thường đa hình dạng: hình trứng, hình cầu, hình que…

P multocida là vi khuẩn Gram âm, trong môi trường mới nuôi cấy và tổ chứcđộng vật vi khuẩn bắt màu lưỡng cực đặc trưng khi nhuộm

Theo Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1989) vi khuẩn P multocidalà loài hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, nhiệt độ thích hợp là 37oC, pH 7,2 – 7,4phát triển tốt trong nhiều loại môi trường Trên môi trường thạch máu khônglàm dung huyết thạch máu

Trang 15

- Loài gây bệnh truyền nhiễm mạn tính cho loài gặm nhấm gồm có P.pseudotuberculosis.

P multocida gây bệnh bại huyết, xuất huyết cho gia súc, gia cầm gọi làbệnh tụ huyết trùng Tất cả các Pasteurella gây bệnh cho gia súc, gia cầm đềuthuộc một giống duy nhất có đặc tính cơ bản giống nhau về mặt hình thái nuôicấy nhưng chỉ khác nhau ở tính thích nghi gây bệnh đối với loài vật, dựa vào đóngười ta chia P multocida thành 4 loại trong đó P suii septica gây bệnh tụ huyếttrùng cho lợn

* Sức đề kháng

P.multocida dễ bị tiêu diệt với sức nóng, ánh sáng mặt trời và các chất sáttrùng thông thường Vi khuẩn bị diệt sau khi đun 58oC trong 20 phút; trong máucanh trùng 80oC trong 10 phút và chết ngay ở 100oC

Mặc dù P.multocida bị tiêu diệt nhanh chóng bởi các chất sát trùng thôngthường và có sức đề kháng kém với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, song nóvẫn có thể sống hàng tháng trong đất ẩm và thiếu ánh sáng, trong nước giếng cónhiều chất hữu cơ, trong chất độn chuồng Từ đó có thể xâm nhiễm vào cơ thểtheo đường hô hấp do không khí bị nhiễm bẩn, theo đường tiêu hóa theo thức

ăn, nước uống bị nhiễm bẩn hoặc qua vết thương trên da hoặc niêm mạc

2.4.3 Dịch tễ học bệnh tụ huyết trùng lợn

* Lứa tuổi mắc bệnh

Võ Văn Hùng (1999) khi nghiên cứu bệnh tụ huyết trùng lợn ở Đắc Lắccho biết lợn ở lứa tuổi 3 – 4 tháng tuổi mẫn cảm nhất với bệnh Cao Văn Hồng(2002) cho biết lợn từ 3- 10 tháng tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất 4,62%, lợn trên 10tháng tuổi là 2,08%

Theo Lê thị Trang (2007) khi nghiên cứu về bệnh tụ huyết trùng lợn ởSơn La cho biết ở lứa tuổi 3 – 6 tháng tuổi lợn mắc bệnh nhiều nhất tỷ lệ ốm là51%, lợn trên 6 tháng tuổi là 29% và thấp nhất là lợn dưới 3 tháng tuổi với tỷ lệlà 20%

Trang 16

* Mùa bệnh, vùng bệnh

Theo Võ Văn Hùng (1999) bệnh xảy ra ở nhiều vùng có địa hình tươngđối phức tạp, có núi cao, đầm lầy, trình độ dân trí thấp, tập quán chăn nuôi lạchậu…Ở những vùng phương thức chăn nuôi còn là thả rông, để gia súc ở nơibùn lầy ngập nước, việc vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng còn thấp thì khả năng xảy

ra bệnh là rất cao

Nguyễn Ngã (1996) khi nghiên cứu bệnh tụ huyết trùng nhận xét bệnhthường xuất hiện vào các tháng 4, 5, 8 đến tháng 10 trong năm

Lê Minh Chí, Bùi Quý Huy (1998) cho biết ở miền Bắc bệnh xảy ra quanh nămnhưng tập trung vào các tháng mưa nhiều từ tháng 7 – 9, ở miền Nam bệnh xảy

ra mạnh sau khi mưa và nắng từ tháng 4 đến tháng 10, riêng từ tháng 7 đếntháng 9 số ổ dịch chiếm tới 78% số ổ dịch trong năm

* Cơ chế sinh bệnh

Trong cơ thể khỏe mạnh Pteurella tồn tại ở trạng thái cộng sinh với vậtchủ, khi sức đề kháng của cơ thể giảm vi khuẩn tăng độc lực và gây bệnh Vikhuẩn vào tuần hoàn tới hạch lâm ba làm hạch sưng, đặc biệt là đám hạch vùnghầu họng Các hạch này sưng gây kích thích và chèn ép khí quản làm con vật cóbiểu hiện ho khó thở có thể ngạt thở, đồng thời vi khuẩn vào máu gây bại huyếtlàm thịt ướt nhão và tím bầm

Theo Cao Văn Hồng (2001) nguồn tàng trữ mầm bệnh là động vật hoangdại rất mẫn cảm với P.multocida, trong điều kiện tự nhiên chúng ăn xác chết cóbệnh rồi cũng chết vì bệnh và xác của chúng trở thành nguồn lây lan nguy hiểmcho gia súc nuôi

* Hiện tượng mang trùng

Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về dịch tễ bệnh tụ huyết trùng và đưa ranhậ xét là có sự liên quan giữa bệnh tụ huyết trùng và hiện tượng mang trùng ởgia súc khỏe Vi khuẩn P multocida tồn tại ở những con khỏe và cư trú ở niêmmạc hầu họng, ruột và một số vị trí khác

Trang 17

Ở một vụ dịch có 7,5% gia súc khỏe mang trùng ở đường hô hấp Một sốtác giả cũng cho biết một tỷ lệ thấp gia súc mang trùng vi khuẩn ở hầu, họng vàtuyến amidal Ở những con này có hiệu giá kháng thể cao hơn so với khôngmang trùng và vi khuẩn ở dịch tiết niêm mạc mũi bài tiết ra ngoài gây cảmnhiễm cho gia súc cái

Hiện tượng mang trùng tồn tại ở 2 thể: thể ẩn và thể hiện

2.4.4 Triệu chứng

Bệnh tụ huyết trùng là bệnh truyền nhiễm thường xảy ra với các triệuchứng lâm sàng chủ yếu là sốt cao, biếng ăn, chảy nước dãi, khó thở, thủy thũngvùng hầu, sưng và xuất huyết hạch, viêm phổi Bệnh kéo dài từ vài giờ tới vàingày và con vật chết ở giai đoạn cuối do nhiễm trùng huyết

Nguyễn Vĩnh Phước (1989) cho biết bệnh tụ huyết trùng lợn thường thấyở các thể sau:

* Thể quá cấp tính

Vật sốt 40 – 41oC, bỏ ăn, thở dốc rất mệt mỏi Do hoạt động của tim rốiloạn nên có triệu chứng ứ máu, bị tím tái ở vùng bụng, tai và bẹn Ngoài ra lợncòn bị phù thũng vùng hầu, mặt kèm theo hiện tượng viêm hầu họng Bệnh tiếntriển 12h cho tới 1- 2 ngày, con vật chết vì ngạt thở

* Thể cấp tính

Sốt cao 41 – 42oC, xuất hiện các triệu chứng như ở thể quá cấp tínhnhưng nhẹ hơn Triệu chứng tập trung ở phổi, lợn bị ho ngày càng nặng Hiệntượng ứ máu tăng nên xuất hiện nhiều vệt tím bầm trên da, chảy nước mũi có lẫnmáu, hầu sưng thủy thũng

Lợn thường chết sau 3 – 4 ngày do ngạt thở, đôi khi bệnh kéo dài vàingày, một số có thể chuyển sang mạn tính

* Thể mạn tính

Lợn ho kéo dài, khó thở, thở nhanh, thở khò khè, các khớp bị sưng, lợngầy, yếu ớt sau khoảng 1 – 2 tháng thì chết

Trang 18

2.4.5 Bệnh tích

- Thể quá cấp: xuất huyết khắp cơ thể, hạch lâm ba sưng, thủy thũng

- Thể cấp tính: thấy biểu hiện chủ yếu ở phổi, phổi viêm tụ máu từng đám,có nhiều vùng gan hóa cứng ở các thời kỳ khác nhau Khi cắt có vân, nhiều ổhoại tử, tổ chức liên kết giữa các tiểu thùy dầy lên Khí phế quản tụ máu, xuấthuyết, viêm dính phúc mạc với lồng ngực Dạ dày, ruột viêm cata, tụ máu, xuấthuyết

- Thể mạn tính: phổi viêm có vùng gan hóa, hoại tử Viêm bao khớp

2.4.6 Chẩn đoán bệnh

* Chẩn đoán lâm sàng

Khi chẩn đóan cần chú ý dựa vào những triệu chứng bệnh đặc trưng: Convật có biểu hiện sốt cao 41-42oC, đờ đẫn, bỏ ăn, ho, thể trạng giảm sút, chảynước dãi, chảy nước mắt, nước mũi, phù nề hàm dưới và hầu, cổ, suy hô hấp,khó thở và chết

Khi mổ khám biểu hiện rõ rất là phù nề dưới, tòan thân xung huyết, thủydịch màu vàng ở vùng thủy thũng, bao tim tích nước vàng, xuất huyết lấm tấm ởcác hạch vùng hầu, họng, cổ, viêm phổi thường không tập trung Thịt nhão tímbầm

* Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học của bệnh

Lợn mọi nòi giống, lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng lợn từ 3 – 4 tháng tuổitrở lên mẫn cảm nhất Bệnh thường xảy ra vào mùa mưa, phát sinh lẻ tẻ, giớihạn ở một địa phương Tỷ lệ ốm không cao nhưng tỷ lệ chết cao Trong một khuvực có dịch ngoài lợn bị bệnh có thể thấy trâu, bò, gia cầm cũng có thể mắcbệnh

2.4.7 Phòng trị bệnh

2.4.7.1 Phòng bệnh

Vệ sinh phòng bệnh bằng cách nuôi dưỡng chăm sóc tốt để nâng cao sứcđề kháng cho vật nuôi Cách ly lợn mới mua về trong vòng 2 tuần

Trang 19

Bệnh tụ huyết trùng có thể điều trị bằng kháng sinh nhưng do bệnhthường xảy ra ở thể cấp tính hay quá cấp, hiệu quả điều trị chỉ đạt được khi pháthiện kịp thời và sử dụng kháng sinh sớm, do vậy việc phòng bệnh là cần thiết,đặc biệt là chủ động phòng bệnh bằng vaccine

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại vaccine dùng để phòng bệnh tụ huyếttrùng như:

* Vaccine keo phèn P52 do công ty vật tư thuốc Thú y TW II và phânviện thú y miền Trung sản xuất Liều tiêm 2ml/con, thời gian miễn dịch 6 - 9tháng

* Vaccine THT keo phèn của xí nghiệp thuốc thú y TW1 sản xuất Liềutiêm 1- 2ml/con, thời gian miễn dịch 9- 12 tháng

* Vaccin tụ dấu 3- 2: là vaccine nhược độc, dùng để tiêm dưới da cho lợntrên 2 tháng tuổi Liều tiêm 2- 3ml/con, thời gian miễn dịch 6 tháng

2.4.7.2 Trị bệnh

Các tác giả Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong, Trương Văn Dung chobiết sử dụng các kháng sinh Ampicillin, Streptomycin, Tetracyclin,Erythromycin, Neomycin với liệu trình 4 – 5 ngày liên tục có thể điều trị bệnh

Nguyễn Xuân Bình (1998) cho biết sử dụng các kháng sinh nhưOxytetracyclin, Erofloxacin, Gentamycin kết hợp với Tylosin đồng thời sử dụngthêm các thuốc trợ sức, trợ lực như B.complex, Gluco K-C, PharnaginC…chohiệu quả điều trị rất tốt

2.5 Bệnh Phó thương hàn lợn (Salmonellosis suis)

2.5.1 Tình hình dịch bệnh

Là bệnh truyền nhiễm của loài lợn Salmonellosis suis chủng Kunjenelorfgây thể cấp tính và Salmonella typhy suis chủng Volddagsen gây thể mạn tính

Vi khuẩn tác động chủ yếu đến bộ máy tiêu hóa gây viêm dạ dày, ruột làm lợn điỉa chảy, mụn loét ở ruột già

Trang 20

Theo Konpatkin A.A (1984) phó thương hàn (PTH) lợn là bệnh truềnnhiễm của gia súc non với biểu hiện sốt cao và ỉa chảy ở thể cấp tính; viêm phổiở thể mạn tính (Phan Thanh Phượng, 2004) [24].

Trịnh Văn Thịnh (1985) cho rằng: bệnh phó thương hàn có đặc điểm làviêm dạ dày và ruột, có mụn loét ở ruột, thường nhất là do S.suipestiper gây ra

Tại Việt Nam, Salmonella là vi khuẩn gây bệnh phổ biến trên đàn gia súc,gia cầm Điều tra trên trâu, bò, Nguyễn Quang Tuyên (1994) cho biếtSalmonella là nguyên nhân quan trọng gây bệnh tiêu chảy ở bê nghé Bắc Tháivới tỷ lệ nhiễm là 33,3%

Trên đàn lợn bị tiêu chảy, tác giả Vũ Bình Minh (1999) đã phân lập đượcSalmonella ở 80% số trường hợp Theo tài liệu trong nước từ những năm 1951,

1953 ở Sài Gòn đã phân lập được một số chủng Salmonella cholerasuis ở lợn tạicác lò sát sinh

2.5.2 Vi khuẩn Salmonella

Là vi khuẩn gram âm, hình gậy ngắn, hai đầu tròn, không hình thành nhabào, không có giáp mô và có khả năng di động Là vi khuẩn hiếu khí hoặc yếmkhí tùy tiện Tồn tại thích hợp nhất ở 37oC, pH = 7,6

* Sức đề kháng

Salmonella bị diệt ở 60oC trong 1 giờ, 70oC trong 20 phút, 75oC trong 5phút Với ánh sáng mặt trời chiếu thẳng thì bị diệt trong 5 giờ, tồn tại trong xácchết 100 ngày, trong nước 1- 2 tháng, trong thịt ướp muối(29%) ở 6 – 12oC từ 4– 8 tháng, thịt nướng có ít tác dụng diệt Salmonella từ bên trong

2.5.3 Dịch tễ học bệnh

* Lứa tuổi mắc bệnh

Nhiều tài liệu tổng kết từ các ổ dịch đều cho rằng bệnh PTH phát ra ởcác lứa tuổi nhưng hay mắc nhất là lợn từ 1 - -4 tháng tuổi, đặc biệt là lúc saucai sữa

Trang 21

Theo Phùng Quốc Chướng (1995) điều tra tình hình nhiễm Salmonellatrên đàn lợn vùng Tây Nguyên cho thấy: Tại Đắc Lắc lợn nái nhiễm Salmonellalà 46,7%, lợn 5 – 7 tháng tuổi là 13% và tỷ lệ thấp nhất là lợn 9 – 12 tháng tuổi.

* Mùa bệnh

Theo Phan Thanh Phượng (2004) bệnh PTH xảy ra quanh năm Có tác giảcho rằng bệnh xảy ra có tính mùa vụ, tuy nhiên cũng ý kiến ngược lại Thực tếcho thấy: Tùy từng thời kỳ trong năm đều có thể xảy ra dịch do các lý do như:Gió lùa, thay đổi đột ngột tiểu khí hậu trong chuồng nuôi, thiếu khoáng chất,thiếu các vitamin…

* Con đường lây lan

Đặc thù của Salmonella là vi khuẩn chỉ có khả năng gây chết cho vật chủkhi chúng giải phóng ra độc tố Bệnh do Salmonella gây ra có con đường lây lankhá rộng, từ lượn khỏe cũng có mầm bệnh, thức ăn thừa, chất thải trong chuồngcũng có khả năng là nguồn gây bệnh

* Cơ chế sinh bệnh

S.cholerae suis xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, vi khuẩn vàohầu rồi xuống ruột, tùy theo độc lực của chúng và sức đề kháng của cơ thể,chúng sản sinh, phát triển rồi chui qua niêm mạc hầu, niêm mạc ruột, dạ dày gâythủy thũng, hoại tử cục bộ, xuất huyết, viêm ruột, viêm dạ dày Vi khuẩn từ hệthống lâm ba vào hệ tuần hoàn, vào máu gây bại huyết làm lách sưng to Trườnghợp nhẹ bại huyết chấm rứt sau vài ngày, lách trở lại bình thường con vật khỏi,nếu bị nặng sau khi hết bại huyết, vi khuẩn có thể gây nên những bệnh tích cụcbộ có tính chất mạn tính ở một số cơ quan phủ tạng như gan, hạch lâm ba

2.5.4 Triệu chứng

* Thể cấp tính

Lợn sốt cao 40 – 41oC, vật giảm ăn hoặc bỏ ăn, mệt mỏi, ủ rũ Trong thời giansốt, vật đi táo phân màu đen, có màng nhầy bao quanh, khi thân nhiệt hạ vật ỉa chảy phânloãng, nhiều nước màu vàng, nhiều hạt lợn cợn như cám, mùi thối khắm khó chịu

Trang 22

Trên da xuất hiện các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng lên rồi tập trunglại ở những vùng nhất định, hình thành những đám tụ máu lúc đầu tím bầm sautím xanh do hủy huyết Ngoài ra vật thở khó, thở nhanh, tim đập yếu

Tốc độ lây lan trong chuồng chậm, tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh làmlợn còi cọc, chậm lớn, có thể chết do suy kiệt

* Thể mạn tính

Con vật có triệu chứng không điển hình: ít ăn hoặc bỏ ăn, ỉa chảy phânlỏng màu vàng rất thối kéo dài nên con vật gày yếu, xanh xao, da thô, lông xùnhợt nhạt Lợn nái mang thai bị bệnh có thể sảy thai, nếu được sinh ra thì lợncon gầy yếu

2.5.5 Bệnh tích

* Thể cấp tính

Do vật ỉa chảy nặng nên xác gầy, hậu môn dính đầy phân, thối khắm.Trên các vùng da mỏng có nhiều đám tụ máu tím bầm Gan tụ máu, trên bề mặtgan có những điểm hoại tử to nhỏ không đều, màu trắng xám

Nếu con vật chết nhanh như ở thể quá cấp thì lách sưng to do tụ máu, tổchức lách dai như cao su, mặt cắt có màu xanh tím

Bệnh tích đặc trưng ở đường tiêu hóa: viêm loét niêm mạc dạ dày, ruột, đặc biệtlà ruột già các nốt loét thường lan tràn, bờ nông, trên bề mặt phủ bựa màu vàngsáng

* Thể mạn tính

Bệnh tích chủ yếu ở ruột, đặc biệt ruột già Ngoài ra cũng thấy ở hạch lâm

ba, lách với biểu hiện là các ổ hoại tử

Trang 23

2.5.7 Phòng trị bệnh

* Phòng bệnh

Ngoài việc tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng nhằm tăng sức đề kháng cholợn, thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học như: Khi mua lợn giống cần biết rõnguồn gốc, nuôi cách ly trước khi nhập đàn, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, khửtrùng tiêu độc định kỳ…và chủ động tạo miễn dịch cho lợn bằng cách tiêmphòng vaccine

* Trị bệnh

Sử dụng kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn gram âm như: Tetracyclin,Oxytetracyclin, Neomycin…kết hợp với các thuốc trợ sức, trợ lức nhưB.complex, vitamin C, Cafein natribenzoat…

Trang 24

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là lợn, lợn mọi nòi giống, mọi lứatuổi được nuôi trong các gia đình trên địa bàn huyện Cao Lộc cụ thể là 3 xã, thịtrấn điển hình: Đồng Đăng, Phú Xá, Hồng Phong

3.2 Nội dung nghiên cứu

Trong thời gian thực tập tại địa phương chúng tôi tiến hành nghiên cứucác nội dung sau:

3.2.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cao Lộc - Lạng Sơn.

3.2.2 Điều tra tình hình chăn nuôi lợn từ năm 2011 đến tháng 3 - 2013 tại huyện Cao Lộc – Lạng Sơn

3.2.3 Công tác tiêm phòng và dịch bệnh truyền nhiễm thường gặp trên đàn lợn nuôi tại các nông hộ ở thị trấn Đồng Đăng, xã Phú Xá và xã Hồng Phong huyện Cao Lộc trong 2 năm 2011 – 2012 và 3 tháng đầu năm 2013 3.3 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được đề tài này chúng tôi đã sử dụng các phương phápnghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra dựa vào số liệu của ban thú y xã, trạm thú yhuyện, phòng thống kê huyện

- Điều tra trực tiếp từ các hộ chăn nuôi lợn và qua sát trực tiếp

- Phương pháp xác định lợn bệnh dựa vào dịch tễ học, triệu chứng lâmsàng và bệnh tích đặc trưng

- Phương pháp xác định hộ chăn nuôi, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong:

Trang 25

* Tỷ lệ mắc bệnh (%) = Số lợn mắc bệnh / Tổng số lợn điều tra x 100

* Tỷ lệ hộ chăn nuôi (%) = Số hộ chăn nuôi / Tổng số hộ dân x 100

* Tỷ lệ tử vong (%) = Số con chết / Số con mắc bệnh x 100

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bởi phần mềm Excel

Trang 26

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Vài nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

4.1.1 Vị trí địa lý

Huyện nằm ở phía bắc tỉnh Lạng Sơn, phía bắc và phía đông của huyện làtỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), thành phố Lạng Sơn nằm trọn trong huyện CaoLộc, phía nam là huyện Lộc Bình và Chi Lăng, phía tây là huyện Văn Lãng vàVăn Quan

4.1.2 Diện tích, dân số, giao thông

Toàn huyện có diện tích là 644km2 và dân số là 72.453 người ( năm2010), Cao Lộc có 2 thị trấn là Đồng Đăng và Cao Lộc, huyện Lỵ là thị trấn CaoLộc cách thành phố Lạng Sơn 3km về hướng đông bắc và cửa khẩu quốc tế HữuNghị (Việt Nam – Trung Quốc) nằm ở phía bắc cách thị trấn Cao Lộc khoảng15km Huyện cũng nơi có quốc lộ 4B đi qua theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

4.1.3 Tình hình kinh tế – xã hội

Huyện có 5 dân tộc Tày, Nùng, Kinh, Dao, Hoa sinh sống Người dân ởđây chủ yếu vẫn làm nghề nông nên thu nhập không cao Huyện cũng phát triểnmột số ngành nghề thủ công song quy mô còn nhỏ nên chưa được nhiều ngườidân tham gia

Sản lượng lương thực, thực phẩm đạt 2.652,1 tấn/ năm bình quân lươngthực đầu người đạt 424kg/người/năm

Thu nhập bình quân đầu người đạt: 750.000đ/người/tháng

Trình độ dân trí nói chung:

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nướchuyện Cao Lộc đã phổ cập giáo dục đến 23 xã, thị trấn từ mầm non đến trunghọc cơ sở Đa số người dân đã nắm bắt được các chủ trương, chính sách, pháp

Trang 27

luật của Đảng và Nhà nước, thi đua xây dựng nông thôn mới.

Ở trung tâm các xã, thị trấn đều có sân vận động là nơi thường tổ chức cáchoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao

Các thôn bản cũng đều có nhà văn hóa cho từng thôn

Tình hình chính trị ổn định, người dân luôn tự giác chấp hành ngiêmchỉnh mọi chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên bên cạnh đótình hình an ninh trật vẫn còn có điều đáng lưu tâm như: Cờ bạc, trộm cắp, tệnạn ma túy cũng vẫn còn

Hiện nay với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi

cơ cấu kinh tế, việc thâm canh cây trồng và phát triển vật nuôi đang được thựchiện giúp bà con nông dân xác định được hướng đi đúng, điều đó đã góp phầnnâng cao hiệu quả kinh tế của người dân trong huyện

4.1.4 Công tác thú y

Hệ thống tổ chức ngành thú y ở huyện Cao Lộc là một đơn vị chịu sự chỉđạo trực tiếp của Chi cục thú y tỉnh Lạng Sơn và được sự quan tâm giúp đỡ củaphòng nông nghiệp và UBND huyện Cao Lộc Trạm thú y tham mưu cho huyệnvà lên kế hoạch cụ thể về công tác tiêm phòng định kỳ 2 đợt/năm cho gia súc,gia cầm của toàn huyện

Trạm thú y huyện có 8 cán bộ thú y, trong đó có 6 cán bộ có trình độ đạihọc, 2 cán bộ trình độ trung cấp Thú y viên của các xã, thị trấn hàng năm đượctham gia tập huấn về chuyên ngành và thường xuyên phối kết hợp với cán bộnông lâm của xã, thị trấn để làm tốt công tác tuyên truyền vận động bà con chănnuôi chủ động tiêm phòng cho vật nuôi và chăn nuôi theo an tòa sinh học đểnâng cao năng xuất

4.1.5 Những thuận lợi, khó khăn

Thông qua nắm bắt tình hình chung của huyện Cao Lộc, đặc biệt là thịtrấn Đồng Đăng, xã Phú Xá và xã Hồng Phong chúng tôi thấy những thuận lợi,khó khăn như sau:

Trang 28

- Cán bộ kỹ thuật chuyên môn còn ít

- Trang thiết bị phục vụ cho công tác thú y chưa được quan tâm thỏa đáng

- Các xã, thị trấn chưa được cung cấp đầy đủ tủ thuốc thú y

- Nông dân còn thiếu vốn mở rộng chăn nuôi với quy mô lớn

4.2 Tình hình chăn nuôi lợn của huyện Cao Lộc trong giai đoạn từ đầu năm

2011 đến tháng 3 năm 2013.

4.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn của huyện trong 2 năm gần đây (bảng 4.1)

Trang 29

Bảng 4.1 Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi lợn giai đoạn 2011 – tháng

3/2013 trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.

Qua bảng 4.1 chúng tôi thấy:

Tình hình chăn nuôi lợn không có sự gia tăng đột biến về số đầu lợn, tuynhiên xét toàn diện thì chăn nuôi lợn ở huyện đag có những thay đổi đáng kể vềquy mô chăn nuôi cũng như hình thức chăn nuôi Thay vì chăn nuôi nhỏ lẻ phântán các hộ gia đình chăn nuôi lợn trong huyện đã dần nhận thức được lợi nhuậntừ chăn nuôi có khoa học, chính vì vậy mà chăn nuôi lợn đang tăng dần lên Mặcdầu số đầu lợn tăng không đáng kể nhưng xu hướng chăn nuôi nhỏ lẻ theophương thức tự nhiên đang giảm đi, các hộ đã biết đầu tư vốn, công sức, mạnh

Trang 30

dạn hơn trong việc mở rộng quy mô và coi chăn nuôi lợn là nghề làm giàu chogia đình và xã hội.

4.2.2 Tình hình hộ chăn nuôi lợn tại thị trấn Đồng Đăng xã Phú Xá và xã Hồng Phong trong 2 năm 2011 – 2012 (bảng 4.2)

Bảng 4.2 Tình hình hộ chăn nuôi lợn tại thị trấn Đồng Đăng, xã Phú Xá và

xã Hồng Phong thuộc huyện cao Lộc trong 2 năm 2011 – 2012.

Qua bảng 4.2 ta thấy:

Tỷ lệ hộ chăn nuôi lợn tại 3 xã trên là khá cao, đặc biệt là 2 xã Phú Xá vàHồng Phong, số hộ chăn nuôi đều trên 30% trong tổng số hộ trên địa bàn xã Sởdĩ 2 xã này có tỷ lệ cao như vậy do người dân ở đây vẫn lấy nông nghiệp làmgốc trong sự phát triển kinh tế của địa phương

Một phần là do đời sống của bà con còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèocòn cao Các hộ gia đình chủ yếu làm nông nghiệp mà không có nghề phụ, do đóchỉ còn cách chăn nuôi tăng gia sản xuất để kiếm thêm thu nhập Tuy nhiên, hầuhết những hộ chăn nuôi lợn trong xã vẫn chủ yếu chăn nuôi theo hình thức tậndụng thức ăn thừa trong gia đình hoặc từ cây cỏ, rau màu trồng được…nên sốlượng đầu lợn trên một hộ gia đình còn thấp, thông thường là 1- 5 con

4.3 Công tác tiêm phòng và dịch bệnh truyền nhiễm thường gặp trên đàn lợn nuôi tại các nông hộ ở thị trấn Đồng Đăng, xã Phú Xá và xã Hồng

Ngày đăng: 18/12/2014, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Anh, Nguyễn Xuân Thủy, Hoàng Bá Thăng (2000), “Kết quảkhảo sát một số phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh dịch tả lợn cổđiển ở các tỉnh Bắc Trung Bộ”, Tạp chí khoa học thú y, 7(4) tr. 8 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảkhảo sát một số phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh dịch tả lợn cổđiển ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
Tác giả: Bùi Quang Anh, Nguyễn Xuân Thủy, Hoàng Bá Thăng
Năm: 2000
2. Nguyễn Xuân Bình (1998), “Một số kết quả xét nghiệm bệnh dịch tả lợn mạn tính ở Long An”, Tạp chí Khoa học Thú y, 5(1) tr. 70 – 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả xét nghiệm bệnh dịch tả lợnmạn tính ở Long An
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Năm: 1998
3. Lê Minh Chí, Hồ Đình Chúc, Bùi Quý Huy (1998) “Kết quả điều tra dịch bệnh gia súc, gia cầm ở 5 tỉnh phía Bắc từ 1995 – 1997”, Khoa học Kỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra dịchbệnh gia súc, gia cầm ở 5 tỉnh phía Bắc từ 1995 – 1997
6. Nguyễn Tiến Dũng (2002), “Tình hình bệnh dịch tả lợn trên thế giới vàhướng điều trị”, Khoa học Kỹ thuật Thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh dịch tả lợn trên thế giới vàhướng điều trị
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2002
18.Võ Bích Thủy (2002), “Tình trạng ô nhiễm Salmonella trong thực phẩm nguồn gốc động vật trên địa bàn Hà Nội”, Khoa học Kỹ thuật Thú y, 9(3), tr.20- 23.Nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng ô nhiễm Salmonella trong thực phẩmnguồn gốc động vật trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Võ Bích Thủy
Năm: 2002
1. Ayanud J.M (2003), “Sự phát triển các loại vaccine phòng bệnh dịch tảlợn cổ điển” (Hà Ninh dịch), Khoa học Kỹ thuật Thú y, 10(3), tr.70- 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển các loại vaccine phòng bệnh dịch tảlợn cổ điển
Tác giả: Ayanud J.M
Năm: 2003
4. Trần Văn Chương (2007), Nguyên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh Dịch tả lợn cổ điển và biện pháp phòng trị, Luận văn thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
5. Phùng Quốc Chướng (1995), Tình hình nhiễm Salmonella tại Đắc Lắc vàkhả năng điều trị, Luận án tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
7. Đào Trọng Đạt, Nguyễn Tiến Dũng (1985), Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Nông nghiệp (1981 – 1985), NXB Nông Nghiệp Hà Nội Khác
8. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1986), Bệnh gia súc non, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
9. Cao Văn Hồng, Trương Quang, Nguyễn Như Thanh (2002), Nghiên cứu về mùa dịch và ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu đến bệnh Tụ huyết trùng của gia súc ở Đắc Lắc”, Khoa học Kỹ thuật Thú y Khác
10.Võ Văn Hùng (1999), Đặc điểm dịch tễ học bệnh Tụ huyết trùng lợn, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
11.Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2008), Bài giảng bệnh truyền nhiễm gia súc, Hà Nội Khác
12.Nguyễn Vĩnh Phước (1970), Giáo trình vi sinh vật thú y, NXB Đại học vàTrung học chuyên nghiệp Hà Nội Khác
13.Nguyễn Vĩnh Phước (1987), Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
14.Phan Thanh Phượng(2004), Bốn bệnh đỏ ở lợn và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
15.Nguyễn Như Thanh (2007), Giáo trình dịch tễ học thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
16.Trịnh Văn Thịnh, Bệnh lợn ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, HàNội Khác
17.Nguyễn Thiện Thu (1996), Nghiên cứu một số đặc tính vi sinh vật vàkháng nguyên của vi khuẩn Salmonella multocida phân lập từ trâu, bòmang trùng ở khu vực miền Trung Nam Việt Nam, Luận án phó tiến sĩkhoa học nông nghiệp, Hà Nội Khác
2. Mesplede A (1999), “Dịch tả lợn điển hình luôn là vấn đề thời sự: Tình hình hiện trạng đáng sợ này: (Nguyễn Tiến Dũng dịch), Khoa học Kỹthuật Thú y, 2. tr. 25- 34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w