1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra, đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại xí nghiệp giống lợn mỹ văn - hưng yên

58 1,6K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 615,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét về mặt số lượng thì ViệtNam đứng thứ tư trên thế giới đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm cho ngườidân đặc biệt kể từ sau sự kiện xảy ra vụ dịch cúm gia cầm vào cuối năm 2003.Trong nh

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I Đặt vấn đề:

Hiện nay trên thế giới và Việt Nam thì ngành chăn nuôi đặc biệt là ngànhchăn nuôi lợn đang trên đà phát triển rất mạnh Nó góp phần đáng kể vào pháttriển kinh tế, tăng thu nhập quốc doanh, ổn định đời sống xã hội

Lợn là một trong những loài động vật rất dễ nuôi, vốn đầu tư ban đầu ít vàquay vòng vốn nhanh Thịt lợn và sản phẩm chế biến từ thịt là một trong nhữngmặt hàng có giá trị, hàm lượng chất dinh dưỡng cao, thơm ngon, phù hợp vớikhẩu vị của người tiêu dùng

Ngành chăn nuôi lợn ngày càng phát triển kể từ sau ngày nhà nước mở cửacho nước ngoài vào đầu tư tại Việt Nam từ năm 1992 cả về số lượng đầu con vàqui mô trang trại Hiện tại số lượng đầu lợn tại Việt Nam là trên 20 triệu contheo số liệu thống kê đến hết tháng 12 năm 2006 Xét về mặt số lượng thì ViệtNam đứng thứ tư trên thế giới đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm cho ngườidân đặc biệt kể từ sau sự kiện xảy ra vụ dịch cúm gia cầm vào cuối năm 2003.Trong những năm gần đây nhờ chính sách phát triển kinh tế của Đảng vàNhà nước với chủ trương nhập các giống lợn ngoại như: Landrace, Yorkshire cónăng suất và chất lượng thịt cao nhằm cải chất lượng con giống trong nước,nâng cao hiệu quả chăn nuôi Nhiều hộ chăn nuôi và trang trại đã mạnh dạn đầu

tư chăn nuôi lợn hướng nạc chuyển từ phương thức chăn nuôi truyền thống sangphương thức chăn nuôi có đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật bước đầuthu được kết quả khả quan

Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái là một trong những khâu quyết định thành cônghay thất bại của nghề chăn nuôi lợn vì số lượng con sơ sinh sống đến cai sữa sẽquyết định số lượng lợn xuất bán của một nái trong một năm

Mặt khác do nhu cầu thị trường cần một lượng thịt rất lớn đặc biệt do đờisống con người ngày càng được cải thiện nên chất lượng thịt lợn đòi hỏi phảicao Để đáp ứng được nhu cầu đó thì chất lượng con giống phải tốt

Trang 2

Hơn nữa bên cạnh những ưu điểm vượt trội của các giống lợn ngoại thì dokhả năng thích nghi của chúng đối với điều kiện ở Việt Nam chưa cao nên khảnăng thích nghi của lợn nái thấp và không ổn định …

Xuất phất từ những vấn đề đó để nhằm tìm ra biện pháp kỹ thuật đưa vàothực tế sản xuất nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi trong điều kiện chăn nuôi

tại Việt Nam chúng tôi tiến hành đề tài: “Điều tra, đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại xí nghiệp giống lợn Mỹ Văn - Hưng Yên”.

II Mục đích và yêu cầu:

2.1 Mục đích:

Đánh giá được khả năng sinh sản của hai giống lợn Landrace và Yorkshirenuôi tại xí nghiệp giống Mỹ Văn – Hưng Yên Từ đó rút ra được so sánh, nhậnxét chung của phẩm giống

Trang 3

PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Sự thành thục về tính còn phụ thuộc vào nhiều yến tố và điều kiện khác nhau:

- Giống: các giống khác nhau thường có tuổi thành thục về tính khác nhau.Các giống lợn nội thường thành thục về tính sớm hơn các giống lợn ngoại, giốngthuần thành thục về tính sớm hơn giống lai

- Chế độ nuôi dưỡng và quản lý: Trong cùng một giống nếu cá thể nào đượcnuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt thì tuổi thành thục sớm hơn và ngượclại

- Điều kiện ngoại cảnh: khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến tính thànhthục của gia súc, khí hậu nóng ẩm có thể làm gia súc thành thục sớm nên ở nhữngvùng nhiệt đới gia súc thành thục sớm hơn những gia súc sống ở vùng ôn đới vàhàn đới Trong điều kiện chăn thả chung giữa gia súc đực và gia súc cái cũng làmcho gia súc thành thục sớm hơn nuôi nhốt riêng

- Tính biệt: Con cái thành thục sớm hơn con đực cả về tính và thể vóc Sựthành thục về tính thường biểu hiện hiện sớm hơn sự thành thục về thể vóc, khi convật đã thành thục về tính nhưng sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn tiếp tục, cơthể chưa sẵn sàng cho việc mang thai Trong thực tế người ta thường không phốicho lợn cái ở lần động dục đầu tiên mà cho phối lần đầu vào thời kỳ sau khi thànhthục về tính và trước khi thành thục về thể vóc, khối lượng đạt khoảng 70-80%khối lượng cơ thể

Chu kỳ động dục

Trang 4

Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp của cơ thể cái sau khi cơthể phát triển hoàn hảo và cơ quan sinh dục không có quá trình bệnh lý thì bêntrong buồng trứng có quá trình noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng Songsong với quá trình thải trứng thì toàn bộ cơ thể nói chung, đặc biệt là cơ quan sinhdục có hàng loạt các biến đổi về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý Tất cả cácbiến đổi đó được lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là chu kỳ tính.

Chu kỳ tính được bắt đầu từ khi cơ thể đã thành thục về tính, nó xuất hiệnliên tục và chấm dứt khi cơ thể già yếu Ở lợn chu kỳ này kéo dài 18-22 ngày(trung bình 21 ngày) được chia làm bốn giai đoạn:

- Giai đoạn tiền động dục (kéo dài 2 - 3 ngày)

Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục Ở giai này các noãn bao phát triểnthành thục và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Buồng trứng to hơn bình thường, các

tế bào ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên, đườngsinh dục tăng tiết dịch nhầy, xung huyết nhẹ, các noãn bao dần dần chín và tế bàotrứng tách ra ngoài, tử cung co bóp mạnh, con vật bắt đầu xuất hiện tính dục Cácbiến đổi trên tạo điều kiện cho tinh trùng tiến lên trong đường sinh dục cái gặp tếbào trứng và tiến hành thụ tinh

Biểu hiện bên ngoài: Âm đạo sưng to, đỏ hồng, không có hoặc có ít nướcnhờn, không cho đực nhảy hoặc bỏ chạy khi ta ấn vào hông, lợn thường bỏ ăn hoặc

ít ăn, hay kêu rít

- Giai đoạn động dục (kéo dài 2 - 3 ngày)

Giai đoạn này tính từ khi tế bào trứng tách khỏi noãn bao, các biến đổi của

cơ quan sinh dục lúc này rõ rệt nhất, niêm mạc âm hộ xung huyết, phù thũng rõrệt, niêm dịch trong suốt chảy ra ngoài nhiều, con vật biểu hiện tính hưng phấncao độ: Con cái đứng nằm không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, kêu rít, đứngtrong trạng thái ngẩn ngơ ngơ ngác, đái dắt, luôn nhảy lên lưng con khác hoặc

để con khác nhảy lên lưng mình, khi gần đực thì luôn đứng ở tư thế sẵn sàng

Trang 5

chụi đựng: Đuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân sau dạng ra và khuỵxuống, sẵn sàng chịu đực.

Nếu ở giai đoạn này trứng gặp được tinh trùng, hợp tử hình thành thì chu kỳtính dừng lại, gia súc cái ở vào giai đoạn có thai và cho đến khi đẻ xong một thờigian nhất định thì chu kỳ tính mới xuất hiện lại Trường hợp gia súc không có thaithì chuyển sang giai đoạn tiếp theo

- Giai đoạn sau động dục (kéo dài một ngày)

Giai đoạn này toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dầntrở lại trạng thái hoạt động sinh lý bình thường Các phản xạ về hưng phấn sinh dụcdần dần mất hẳn, con vật chuyển sang thời kỳ yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, trênbuồng trứng thể vàng xuất hiện

- Giai đoạn nghỉ ngơi

Đây là giai đoạn dài nhất của chu kỳ sinh dục Thời kỳ này con vật hoàn toànyên tĩnh, cơ quan sinh dục hoàn toàn trở lại trạng thái yên tĩnh sinh lý bình thường.Trong buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãn bao bắt đầu phát dục nhưng chưanổi rõ lên bề mặt buồng trứng, toàn bộ cơ quan sinh dục dần dần xuất hiện nhữngbiến đổi chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo

2.1.2 Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn mang thai

Sau khi trứng được thụ tinh, hợp tử hình thành và thai phát triển qua các giaiđoạn sau:

 Thời kỳ phôi thai (từ ngày 1 – 22)

Bắt đầu từ khi trứng được thụ tinh ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng và hình thànhtúi phôi 20 giờ sau khi hình thành hợp tử bắt đầu có sự phân chia, lúc đầu phânchia thành hai tế bào phôi, 48 giờ phân chia thành 8 tế bào phôi, hợp tử bắt đầuchuyển dần vào hai bên sừng tử cung và làm tổ ở đó, trong sừng tử cung hợp tử lạitiếp tục phân chia thành hàng trăm tế bào phôi và màng ối được hình thành trongkhoảng 7- 8 ngày Đây là màng ngoài cùng bao lấy bào thai trong có chứa dịch ối

Trang 6

Màng niệu được hình thành sau khoảng 10 ngày, màng niệu là màng giữa cóchứa dịch niệu, trong dich niệu có chứa một số chất dinh dưỡng cung cấp cho phôithai, chứa nước tiểu của bào thai và kích tố nhau thai.

Màng đệm được hình thành sau khoảng 12 ngày, là màng ngoài cùng tiếp giápvới niêm mạc tử cung của lợn mẹ, trên bề mặt màng đệm có nhiều lông nhung hútcác chất dinh dưỡng từ mẹ truyền cho phôi thai Cuối thời kỳ thì hình dáng, đầu, hốmắt, tim, gan được hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh, sự kết hợp giữa mẹ và conchưa chắc chắn nên dễ bị sảy thai Cuối thời kì này khối lượng phôi đạt 2 – 3g

Thời kỳ tiền thai (từ ngày thứ 23 – 29)

Thời kỳ này nhau thai được hình thành, sự kết hợp giữa mẹ và con chắc chắnhơn ít xảy ra hiện tượng sảy thai Thai lấy dinh dưỡng từ mẹ qua nhau thai Hầu hếtcác cơ quan bộ phận của bào thai được hình thành ở thời kỳ này nhưng khối lượngcòn bé 6 – 7 g/thai

Thời kỳ bào thai (từ ngày thứ 40 đến khi đẻ)

Thời kỳ này quá trình trao đổi chất của bào thai mãnh liệt để hình thành nốt cơquan còn lại: da, lông, răng thể hiện đặc điểm của giống Thai phát triển rất mạnhnhất là từ ngày thứ 90 trở đi, khoảng 60% khối lượng thai phát triển lên ở cuối giaiđoạn này, cuối thời kỳ bào thai nặng gần tới mức tối đa, thai lấy dinh dưỡng từnhau thai Khi các cơ quan đã phát triển hoàn chỉnh thì cơ thể mẹ đẩy thai ra ngoài

2.1.3 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái và ý nghĩa kinh tế của chúng

 Các chỉ tiêu sinh sản

Để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái có rất nhiều chỉ tiêu sinh sản khácnhau tuỳ vào mục đích, lĩnh vực nghiên cứu Hiện nay người ta thường dùng hainhóm chỉ tiêu chính là:

- Nhóm chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái

Trang 7

+ Tuổi động dục lần đầu: là thời gian tính từ khi cho đến khi lợn cái hậu bịđộng dục lần đầu Theo Nguyễn Khắc Tích (1995): tuổi động dục lần đầu củaLandrace là 208 – 209 ngày, của Yorkshire là 203 – 208 ngày.

+ Tuổi phối giống lần đầu: thông thường ở lần động dục đầu tiên người ta bỏqua không phối vì thời điểm này thể vóc phát triển chưa hoàn chỉnh và số lượngtrứng rụng lần đầu thường là ít nên thường phối vào lần động dục thứ hai hoặc thứ

ba Tuổi phối giống lần đầu thích hợp: lợn nội 7,5 – 8 tháng tuổi, lợn ngoại là

8 – 8,5 tháng tuổi

+ Tuổi đẻ lứa đầu: được tính tứ khi lợn được sinh ra cho đến khi lợn đẻ lứađầu Tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào tuổi phối giống lần đầu và kết quả phối giống.+ Thời gian chờ phối: phụ thuộc vào giống lợn, thể trạng, điều kiện dinhdưỡng và thời gian cai sữa lợn con

+ Khoảng cách lứa đẻ: là khoảng thời gian lợn đẻ lứa trước đến khi lợn đẻ lứatiếp theo hay bằng tổng thời gian nuôi con + thời gian chờ phối + thời gian mangthai Chỉ tiêu này liên quan đến lứa đẻ bình quân trong năm của một nái

Số lứa đẻ/nái/năm =

365

x 100Khoảng cách lứa đẻ

+ Tỷ lệ thụ thai: tỷ lệ thụ thai phụ thuộc chủ yếu vào thời điểm phốigiống Trong điều kiện bình thường tỷ lệ thụ thai đạt 90 – 100% nếu số trứng rụng

ở mức bình thường (Heideler và cs, 1981) Thụ tinh nhân tạo sẽ làm giảm tỷ lệ thụthai từ 10 – 20% sơ sinh với phối giống trực tiếp Chế độ dinh dưỡng tốt, hợp lýtrong giai đoạn từ cai sữa tới phối giống sẽ nâng cao tỷ lệ thụ thai (Brooks P.H.,1969)

- Nhóm chỉ tiêu về năng suất sinh sản

+ Số con đẻ ra /ổ: là tổng số con đẻ ra trên một lứa gồm cả số con sống và sốcon chết Chỉ tiêu này cho ta biết mức độ sai con của giống

Trang 8

+ Số con sơ sinh sống đến 24 giờ/ổ: là số con sơ sinh sống đến 24 giờ kể từkhi lợn mẹ đẻ xong con cuối cùng.

+ Tỷ lệ sơ sinh sống: tỷ lệ sơ sinh sống được tính như sau:

Tỷ lệ sống (%) =

Số con sơ sinh sống đến 24 giờ

x 100

Số con đẻ ra sống+ Số con để lại nuôi/ổ: là số con do lợn nái đẻ ra để lại nuôi (loại bỏ nhữngcon quá nhỏ) Chỉ tiêu này phụ thuộc nhiều vào số lượng núm vú của lợn mẹ, tìnhtrạng sức khoẻ và yêu cầu của thực tế Người ta thường để lại nuôi 10-12 con.+ Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng sơ sinh /ổ: đây là hai chỉ tiêu quantrọng nhằm phản ánh trình độ, kỹ thuật chăn nuôi, nó cho chúng ta biết được đặcđiểm về giống và khả năng nuôi thai của lợn mẹ

+ Số con và khối lượng lợn lúc 21 ngày tuổi

Hai chỉ tiêu này rất quan trọng nó phản ánh khả năng nuôi con và khả năngtiết sữa của lợn mẹ, bởi vì lợn mẹ tiết sữa tăng dần từ ngày thứ nhất đền ngàythứ 15 sau đẻ, giữ ổn định đến ngày 21, sau đó giảm dần Căn cứ vào đặc điểmnày người chăn nuôi thường cai sữa sớm cho lợn con vào lúc 21 ngày tuổi + Số con cai sữa/ổ: là số con được nuôi sống cho đến khi cai sữa mẹ Thờigian cai sữa dài hay ngắn tuỳ thuộc vào trình độ chế biến thức ăn của cơ sở

+Khối lượng cai sữa/ổ: đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá kỹ thuật chănnuôi lợn con theo mẹ, khả năng nuôi con của lợn mẹ Khối lượng lợn con lúc caisữa ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ lúc xuất chuồng

+ Thời gian cai sữa: thời gian cai sữ dài hay ngắn thể hiện trình độ, kỹ thuậtchăn nuôi Ở các trang trại chăn nuôi thường cai sữa cho lợn vào 28 – 30 ngày Chỉtiêu này liên quan đến khoảng cách lứa đẻ Thời gian cai sữa ngắn sẽ rút ngắn đượckhoảng cách lứa đẻ, tăng lứa đẻ/nái/năm

Trang 9

+ Tỷ lệ nuôi sống: tỷ lệ nuôi sống được tính bằng công thức sau:

Tỷ lệ nuôi sống (%) =

Số con sống đến cai sữa

x 100

Số con để lại nuôi

Ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu

Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn được đánh giá bằng số lợn con cai sữa/nái/năm Chỉ tiêu này phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ hao hụt, số con đẻ ra, và số lứa đẻ/năm.Demmert (1974) cho biết khối lượng sơ sinh ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt và tăngtrọng hàng ngày của lợn con giai đoạn theo mẹ như sau:

Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh đến tỷ lệ hao hụt và tăng trọng của lợn con

giai đoạn theo mẹ Khối lượng sơ sinh

(kg)

Tỷ lệ hao hụt (%)

Tăng trọng đến 28 ngày tuổi (g/ngày)

140170200250

Như vậy tăng trọng của lợn con tỷ lệ thuận với trọng lượng sơ sinh và tỷ lệnghịch với tỷ lệ hao hụt Để tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi người ta đã sửdụng các biện pháp kỹ thuật là giảm tỷ lệ hao hụt, rút ngắn thời gian bú sữa làmtăng số lợn con để nuôi/lứa

Trang 10

Mối quan hệ giữa số con đẻ ra, tỷ lệ hao hụt, số lứa đẻ/nái/năm và số con/

nái/năm (Pfeifer, 1974)

Số con đẻ ra

(con)

Tỷ lệ hao hụt (%)

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái nhưng hai yếu tố:giống và dinh dưỡng có ảnh hưởng rõ nhất

 Giống và biện pháp nhân giống:

Giống: giống lợn là yếu tố quyết định đến sức sản suất của lợn nái Giống

khác nhau cho năng xuất khác nhau Mỗi gia súc đều có gen mong muốn và genkhông mong muốn nên trong chọn lọc cần chọn lọc ra những giống có tính trạngmong muốn

Biện pháp nhân giống: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sống, khối

lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa của đàn con Phương pháp nhân giống khác nhaucho năng suất khác nhau, trong nhân giống người ta thường cho lai giữa những cáthể có năng suất cao của hai hay nhiều giống với nhau Hiện nay người ta thườngdùng công thức lai hai, ba hoặc nhiều giống với nhau để tạo con lai nuôi thươngphẩm mục đích cuối cùng để tạo ưu thế lai

Ảnh hưởng của dinh dưỡng, thức ăn

Trang 11

Trong các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái thìdinh dưỡng và thức ăn có ý nghĩa quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến sinhtrưởng, phát triển, sinh sản của vật nuôi Dinh dưỡng đảm bảo đầy đủ, cân đối cả về

số lượng và chất lượng thì mới phát huy hết tiềm năng di truyền giống Khẩu phần

ăn của lợn phải đảm bảo đủ nhu cầu về năng lượng, protein, khoáng và vitaminTheo Nguyễn Nghi và cs (1995) thì mối quan hệ giữa năng lượng và protein

là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của lợn

- Năng lượng

Năng lượng: là yếu tố không thể thiếu cho mọi hoạt động sống của cơ thể.Năng lượng được cung cấp dưới hai dạng: gluxit chiếm 70-80%, lipit chiếm10-13% tổng năng lượng được cung cấp

Nhu cầu năng lượng cho lợn nái ngoại

Nái Khối lượng nái (kg) Năng lượng ME (kcal)

Trang 12

axit amin không thay thế: lyzine, methionine, tryptophan, histidin…ngoài ra thức

ăn phải có giá trị sinh học cao, dễ tiêu hoá, hấp thu

Nhu cầu protein cho lợn ngoại (CP – GROUP)

Khoáng bao gồm hai nhóm chính:

+ Khoáng đa lượng: Ca, P, Na, K…

+ Khoáng vi lượng: Fe, Cu, Co, Mn, Zn…

Trong các nguyên tố vi lượng thì Ca, P là hai nguyên tố chính đóng vai tròquan trọng cho sự phát triển bình thường của cơ thể Lượng Ca, P trong cơ thể tồntại chủ yếu trong xương, răng, nếu thiếu Ca, P thì xương sẽ xốp, mềm, dễ gãy vàlàm cho lợn sinh trưởng kém đăc biệt trong thời kỳ mang thai lợn sẽ huy động Ca,

P từ xương để ưu tiên phát triển thai nên nếu không cung cấp đủ Ca, P thì lợn mẹ

dễ bị bại liệt ở giai đoạn cuối của kỳ mang thai

Nhu cầu khoáng vi lượng của gia súc là rất nhỏ nhưng chúng cũng khôngthể thiếu trong khẩu phần, chúng thường có mặt trong các enzim của quá trìnhtrao đổi chất của cơ thể, chúng cũng có vai trò cấu thành nên các thành phần môcủa cơ thể Fe là nguyên tố vi lượng quan trọng tham gia cấu tạo nênhemoglobin trong hồng cầu, tạo huyết sắc tố (Zimmerman, 1980; Ducsay và ctv, 1984).Lợn thiếu Fe: mắt nhợt nhạt, da trắng bệch, sức đề kháng kém, còi cọc …vì thếviệc bổ sung Fe cho lợn con rất quan trọng

Trang 13

Nhu cầu hàng ngày về khoáng cho lợn ngoại

Na(%)

K(%)

P(%)

Cl(%)

Mg(%)

I(mg)

Fe(mg)

Mn(mg)

Cu(mg)

+ Thiếu vitamin D: thai phát triển kém, dễ bị liệt trước và sau khi đẻ

+ Thiếu vitamin E: lợn có hiện tượng chết phôi, lợn không động dục hoặcđộng dục chậm

+ Thiếu vitamin PP: lợn còi cọc, ỉa chảy …

Đặc biệt lợn nái mang thai nếu thiếu vitamin sẽ ảnh hưởng tới thành tích sinhsản của chúng

 Điều kiện thời tiết, khí hậu

Cẩm nang chăn nuôi (1997) cho thấy: những lợn cái hậu bị sinh ra trongmùa đông và mùa xuân thì tuổi động dục lần đầu bao giờ cũng sớm hơn lợn cáihậu bị sinh ra vào các mùa khác trong năm Nhiệt độ môi trường quá cao hoặcquá thấp đều ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ thai

Trang 14

Để có thể phối giống lần đầu thích hợp lợn cái hậu bị phải thành thục cả vềtính và thể vóc Nếu phối giống quá sớm thì trứng rụng ít, số son đẻ ra ít, khốilượng lợn mẹ nhỏ dẫn đến khối lượng sơ sinh trung bình thấp, nhưng nếu phốigiống quá muộn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế.

 Phương pháp và kỹ thuật phối giống

Nếu phối giống đúng thời điểm và đúng phương pháp thì tỷ lệ thụ thai cao

và số con sơ sinh /nái cao Hiện nay người ta thường sử dụng hai phương phápphối giống là: thụ tinh nhân tạo và cho nhảy trực tiếp, người ta thường tiến hànhphối đơn, phối kép, phối lặp để tăng tỷ lệ thụ thai Trình độ và tay nghề của dẫntinh viên rất quan trọng

Lợn cái hậu bị: phối giống ngay sau khi lợn chịu đực và phối lặp lại 2 lần, sau12h nên phối giống lần hai

Lợn nái rạ: 12h sau khi chịu đực cho phối lần một, cách 12h tiếp theo chophối lần hai

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của lợn con

 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục

- Quá trình sinh trưởng và phát dục

Sau khi ra khỏi cơ thể mẹ lợn con có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, thể hiện:khối lượng lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngàytuổi gấp 5 – 6 lần, lúc 40 ngày tuổi gấp 7 – 8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần và lúc

60 ngày tuổi gấp 12 – 14 lần sơ sinh với lúc sơ sinh

Do lợn con có tốc độ sinh trưởng, phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ chấtdinh dưỡng rất mạnh Lợn con ở 20 ngày tuổi mỗi ngày tích luỹ được 9 – 14g proteintrên 1kg khối lượng cơ thể trong khi đó lợn lớn chỉ tích luỹ được 0,3 – 0,4g protein

- Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hoá

Trang 15

Cơ quan tiêu hoá của lợn phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện Tăngnhanh thể hiện ở sự tăng lên về dung tích dạ dày, ruột non, ruột già thể hiện ởbảng sau:

Sự phát triển cơ quan tiêu hoá của lợn

Cơ quan

Ngày tuổi Dạ dày (lít) Ruột non (lít) Ruột già (lít)

0102060

0.030.090.241.80

0.100.300.605.00

0.040.060.102.00

Cơ quan tiêu hoá chưa hoàn thiện do một số men tiêu hoá thức ăn chưa cóhoạt tính mạnh nhất là ở 3 tuần tuổi đầu, lợn tiêu hoá thức ăn kém, chỉ tiêu hoá tốtcác chất dinh dưỡng trong sữa mẹ nhờ men pepsin và trypsin Đến tuần tuổi thứ tưtrong dạ dày lợn có axít HCL tự do nó hoạt hoá men pepsinogen thành pepsin vàmột số men khác có hoạt tính mạnh hơn nên quá trình tiêu hoá thức ăn tốt hơn

- Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt

Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh, khả năng điều tiếtnhiệt của lợn con ở 3 tuần tuổi còn kém, nhất là trong tuần đầu mới đẻ, nên nếunuôi lợn trong chuồng có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao thì thân nhiệt của lợn con

hạ xuống rất nhanh Mức độ hạ thân nhiệt nhiều hay ít phụ thuộc vào điều kiệnchuồng nuôi và tuổi lợn con Ba tuần tuổi thì cơ năng điều tiết nhiệt của lợn conmới tương đối hoàn chỉnh

- Đặc điểm về khả năng miễn dịch

Lợn con mới đẻ ra trong máu hầu như chưa có kháng thể, lượng kháng thểtăng nhanh khi lợn được bú sữa đầu, khả năng miễn dịch của nó là hoàn toàn thụđộng nên những lợn không được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém, tỷ lệ chết cao

Trang 16

 Thời gian cai sữa và điều kiện cai sữa sớm lợn con

Cai sữa sớm lợn con là vấn đề mà nhiều nhà khoa học trong và ngoài nướcquan tâm Theo Hancoch: việc cai sữa sớm cho lợn con có thể thực hiện ở 21 ngàytuổi thay cho cai sữa 40 – 50 ngày tuổi, cai sữa sớm cho lợn con tác dụng làm tăngnăng suất sinh sản của lợn nái vì nó làm giảm khoảng cách lứa đẻ

Theo một số tác giả: muốn có hiệu quả chăn nuôi lợn nái cao thì tốt nhất khicai sữa lợn con khối lượng lợn con đạt 6,6 – 7,0 kg và khẩu phần ăn của lợn conphải có chất lượng cao gần như thành phần sữa mẹ

Tuy nhiên trong khẩu phần ăn của lợn con cần chú ý đến hàm lượng proteinđặc biệt là một số axit amin không thay thế như: lyzine, methionine, tryptophan …

ở các giai đoạn khác nhau

2.2 Đặc điểm của hai giống lợn sử dụng trong thí nghiệm

2.2.1 Giống lợn Landrace

Giống Landrace có nguồn gốc từ Đan mạch, nó được hình thành từ sự laitạo giữa hai giống lợn Yuotland (nguồn gốc từ Đức) với lợn Yorkshire(Nguồn gốc từ Anh)

Lợn Landrace toàn thân màu trắng, mình dài, tai to rủ về phía trước, bụnggọn, ngực không sâu, bốn chân thon chắc, mông nở và đầy, thân hình nhọn về phíatrước Lợn đực trưởng thành nặng khoảng 300 – 320 kg, lợn cái nặng 220 – 250 kg

và có 12 – 14 núm vú

Nước ta đã sử dụng Landrace để lai kinh tế và nuôi thuần chủng Trong laikinh tế thường dùng lai với các giống lợn ngoại khác hoặc các giống lợn nội đểthực hiện chương trình nạc hoá đàn lợn

2.2.2 Giống lợn Yorkshire

Trang 17

Lợn có nguồn gốc từ vùng Yorkshire của nước Anh, lợn được nhập vàoViệt Nam lần đầu tiên từ năm 1964 từ Liên Xô cũ, lần thứ hai từ Cu Ba năm 1978.Lợn Yorkshire toàn thân lông màu trắng, dày, mềm, da mỏng hơi hồng, đầu totrung bình, kết cấu cơ thể vững chắc, bốn chân khoẻ mạnh, lưng và hông rộng, vaiđầy đặn, mặt hơi cong, tai nhỏ, thẳng đứng

Lợn Yorkshire thành thục sớm, sinh trưởng nhanh, lợn đực trưởng thànhnặng 350 – 380 kg, lợn cái trưởng thành nặng 250 – 280 kg, có 12 – 14 núm vú(Lê Hồng Mận, 2002)

Năng suất sinh sản tương đối cao, tuổi phối giống lần đầu sớm (6 – 7 tháng tuổi),

Số con sơ sinh trung bình: 11 – 12 con/lứa, khối lượng sơ sinh trung bình:1,3 – 1,4kg/con, số lứa đẻ/nái/năm là 1,8 – 2,0 lứa (Võ Trọng Hốt và ctv, 1995)Lợn Yorkshire được sử dụng để nhân thuần và lai kinh tế với lợn nội Conđực Yorkshire lai với lợn nội cho năng suất cao, khả năng thích nghi tốt(Trương Lăng, 1993)

2.3 Các nghiên cứu về giống lợn Landrace và Yorkshire

2.3.1 Nghiên cứu trong nước

Để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng của ngành chăn nuôi lợn, từnhững năm 60 nước ta đã nhập nhiều giống lợn cao sản như: Landrace, Yorkshirenhằm cải tạo đàn lợn nội Kết quả nghiên cứu được nhiều tác giả công bố

Theo Đặng Vũ Bình (1995) năng suất sinh sản của Landrace và Yorkshirenuôi tại Việt Nam như sau:

Trang 18

Năng suất sinh sản của Landrace và Yorkshire

ơ

Giống

Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 418.5 ± 27.8 409.3 ± 44.1Khoảng cách lứa đẻ (Ngày) 179.0 ± 7.0 178.4 ± 10.4

Số con đẻ ra còn sống (con) 9.8 ± 0.3 9.9 ± 0.5

Khối lượng sơ sinh trung bình (kg) 1.2 ± 0.3 1.2 ± 0.06Khối lượng cai sữa trung bình (kg) 8.1 ± 0.3 8.2 ± 0.5

Nguyễn khắc tích (1995) cho biết: một số đặc điểm sinh lý sinh dục củaLandrace và Yorkshire như sau:

Tuổi động dục lần đầu (ngày) 203.36 ± 3.15 208.62 ± 3.46Khối lượng phối giống lần đầu (kg) 108.16 ± 1.43 110.69 ± 1.84Chu kỳ động dục (ngày) 21.87 ± 0.59 22.33 ± 0.77Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 365.60 ± 564 365.9 ± 581Thời gian động dục (ngày) 4.92 ± 0.08 5.04 ± 0.08Thời gian mang thai (ngày) 114.70 ± 0.29 114.80 ± 1.34

Trang 19

Tuổi phối giống lần đầu Ngày 282 254.11

Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace được Phan Xuân Hảo và ctv (2001)thông báo kết quả như sau: tuổi động dục lần đầu là 197,3 ngày, tuổi phối giống lầnđầu là 96,03 ngày, khối lượng phối giống lần đầu là 115,11 kg, chu kỳ động dục là20,06 ngày, thời gian động dục là 5,86 ngày và tỷ lệ thụ thai là 82,89 ngày

Đoàn Xuân Trúc và ctv (2000) cho biết: khả năng sinh sản của lợn Landrace

và Yorkshire như sau:

Giống

Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 340.68 ± 2.10 340.70 ± 3.60

Số con sơ sinh sống/ổ (con) 10.78 ± 1.78 10.94 ± 1.38

Khối lượng sơ sinh/con (kg) 1.35 ± 0.15 1.36 ± 0.37

Khối lượng 21 ngày tuổi (kg) 43.38 ± 3.50 44.45 ± 3.70

Khoảng cách lứa đẻ (ngày) 164.40 ± 7.50 163.30 ± 6.30

3.2 Nghiên cứu ngoài nước

Landrace và Yorkshire đều là những giống lợn có nguồn gốc từ Châu Âu vàđược chăn nuôi nhiều nhất trên thế giới với phạm vi phân bố rộng do đó khả năngsinh sản của chúng được nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu

Trang 20

Tác giả Rydher và cs (1995) cho biết: tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách lứa đẻcủa lợn nái Yorkshire là 347,2 và 178,2 ngày.

Pleiff (1988) cho biết lợn Landrace có tỷ lệ thụ thai là 80,5%, số con đẻ ra cònsống là 10,1 con/ổ

Tummarut và ctv (2000) cho biết năng suất sinh sản của đàn lợn Landrace vàYorkshire Thuỵ Điển thu được từ 19 đàn hạt nhân bao gồm 20,275 lứa đẻ và 6,986nái thuần từ giai đoạn 1994 – 1997 như sau: số con sơ sinh/ổ lần lượt là 11,61 và11,54; số con sơ sinh sống/ổ lần lượt là: 10,94 và 10,58 con; thời gian từ cai sữađến phối giống: 5,6 và 5,4 ngày; tỷ lệ đẻ là 82,8 và 80,9%; tuổi đẻ lứa đầu là355,6 và 368 ngày

PHẦN THỨ BA: ĐỐI TƯỢNG - ĐỊA ĐIỂM - NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 21

- Đàn lợn nái sinh sản thuộc các giống Landrace, Yorkshire

- Đàn lợn con thuộc các giống trên từ sơ sinh đến cai sữa (28 ngày)

3.2 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty giống lợn Miền Bắc - Mỹ Hào- Hưng Yên

3.3 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 25/2 đến 15/7/2007

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Nội dung nghiên cứu

 Tình hình chăn nuôi chung của trại Mỹ Văn

- Tình hình chăn nuôi của trại:

 Một số đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái Landrace , Yorkshire

- Tuổi phối giống lần đầu (ngày)

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

- Thời gian mang thai (ngày)

- Thời gian chờ phối (ngày)

- Khoảng cách lứa đẻ (ngày)

- Số lứa đẻ/nái/năm (lứa)

- Tỷ lệ thụ thai (%)

 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của nái Landrace , Yorkshire

- Số con đẻ ra/ổ (con)

- Số con đẻ ra còn sống/ổ (con): tính đến 24 giờ sau khi đẻ

Trang 22

- Số con để lại nuôi/ổ (con)

- Tỷ lệ sơ sinh sống/ổ (%)

- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

- Số con 21 ngày (con)

- Khối lượng 21 ngày tuổi/con (kg)

- Số con cai sữa/ổ (con)

- Thời gian cai sữa (ngày)

Tiêu tốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu qua sổ sách của cơ sở trong những năm gần đây từ đó thu thập các

số liệu liên quan đến khả năng sinh sản của hai giống lợn nghiên cứu

- Thu thập số liệu qua thực tế thực tập tại trại kết hợp hỏi các thông tin từ cáccán bộ và công nhân phụ trách các khâu (ghi chép hàng ngày)

+ Theo dõi đàn con từ lúc đẻ đến lúc cai sữa Đếm số lợn con khi đẻ ra, số consống đến 24h, số con để lại nuôi, số con 21 ngày tuổi và số con cai sữa (28 ngày).+ Cân khối lượng từng con sơ sinh bằng cân đồng hồ loại 5kg sau khi lợn đẻxong, nếu lợn đẻ vào ban đêm thì cân lợn con vào sáng sớm hôm sau

Cân khối lượng từng lợn con lúc 21 ngày tuổi và lúc cai sữa bằng cân đồng hồloại 60 kg vào các buối sáng trước khi cho ăn

- Tính tiêu tốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa

Theo dõi lượng thức ăn hàng ngày của lợn nái và thức ăn tập ăn của lợn con:Chọn những con nái trong cùng một giống có ngày đẻ gần kề nhau để thuận tiệncho việc theo dõi thức ăn, hàng ngày cân thức ăn cho lợn mẹ và lợn con, thức ănthừa hôm sau cân lại và đổ đi cân thức ăn mới, lợn nái cho ăn ngày 2 lần, lợn concho ăn ít một hết lại đổ để thức ăn luôn tươi ngon Từ đó tính tiêu tốn thức ăn bằngcông thức sau:

Trang 23

Tiêu tốn thức ăn (kg thức ăn/kg tăng trọng) = P1 + P2 + P3 + P4

khối lượng cai sữaTrong đó:

P1 là tổng thức ăn của lợn chờ phối

P2 là tổng thức ăn của nái chửa

P3 là tổng thức ăn của nái nuôi con

P4 là tổng thức ăn lợn con tập ăn

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Tất cả các số liệu thu thập được đều được tính toán bằng phương pháp thống

kê sinh học và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel

Trang 24

PHẦN THỨ TƯ: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình chung của xí nghiệp giống lợn Mỹ Văn

4.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Xí nghiệp giống lợn Mỹ Văn thuộc Tổng Công ty giống lợn Miền Bắc nằmtrên địa phận xã Phùng Chí Kiên - Mỹ Hào – Hưng Yên Xí nghiệp Giống lợn MỹVăn là một đơn vị đang được Nhà nước giao nhiệm vụ nuôi dưỡng và cung cấpgiống lợn ngoại với quy mô lớn với khoảng trên một nghìn nái cơ bản

Phát huy những thế mạnh của đơn vị: có địa hình bằng phẳng, thuận tiện chogiao thông đi lại các tỉnh thành, diện tích rộng khoảng 32,8 ha, nguồn lực dồi dào,thời tiết, khí hậu thuận lợi … Công ty đã đã mở rộng quy mô sản xuất Hiện naycông ty có 7768 lợn trong đó có 35 lợn đực làm việc, 1147 nái sinh sản, 34 lợn đựchậu bị, 699 lợn cái hậu bị, 2594 lợn choai, 1584 lợn con cai sữa và 1675 lợn contheo mẹ (số liệu thống kê đến hết ngày 31/12/2006 của phòng kỹ thuật)

Ngoài ra, công ty còn tham gia vào thị trường xuất nhập khầu nguyên liệuthức ăn chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn gia súc phục vụ cho đàn lợn và bán rathị trường

Hiện nay xí nghiệp có khoảng 112 nhân sự, 61 công nhân và 10 kỹ thuật viên.Khu vực sản xuất của Công ty gồm: Khu chăn nuôi lợn nái, lợn đực giống,lợn hậu bị, lợn choai, lợn thịt, lợn sau cai sữa Khu chăn nuôi lợn nái gồm:

5 chuồng nuôi lợn đẻ, 2 chuồng lợn nái chửa, 2 chuồng lợn tách con chờ phối, mỗichuồng lợn đẻ chứa khoảng 80 nái Tất cả đều được trang bị thiết bị và kỹ thuậthiện đại để làm tốt hơn nhiệm vụ chọn lọc, nhân và cấp giống lợn ngoại cho các địaphương tăng hiệu quả chăn nuôi

4.1.2 Tình hình chăn nuôi chung của trại

Trại Mỹ Văn là một cơ sở nhân giống kết hợp với chăn nuôi thương phẩm nêncông tác quản lý giống rất chặt chẽ và được tuân thủ nghiêm ngặt tránh nhầm lẫnảnh hưởng đến con giống đời sau

Trang 25

 Phương pháp nhân giống: Áp dụng phương pháp nhân giống hình tháp,

trại được phân làm 3 khu chính

- Khu 1: để nuôi đàn cụ kị (GGP)

Khu này nuôi và nhân thuần 3 giống Landrace, Yorkshire, Duroc Mỗi nămtrong đàn chọn ra 25% cá thể nái tốt nhất làm đàn hạt nhân, sản phẩm của náihạt nhân được chọn lọc và thay thế đàn GGP sản phẩm con lại của đàn cũngđược chọn lọc thay thế cho đàn ông bà và một phần cung cấp cho thị trường Tất

cả đều được nuôi dưỡng, theo dõi và quản lý chặt chẽ ngay từ khi mới sinh

- Khu 2: dùng để nuôi đàn ông bà (GP)

Khu này nuôi và tổ chức ghép phối chéo 2 đàn nái thuần Landrace vàYorkshire tạo sản phẩm lợn hậu bị bố mẹ hai máu cung cấp cho đàn bố mẹ vàthị trường

Năm 2005

Năm 2006

Số lượng(con)

Số lượng(con)

Số lượng(con)

Lợn con theo mẹ D(LY), D(YL),

Trang 26

Số lượng lợn hậu bị để bán giống, lợn thịt thương phẩm và lợn choai xuất khẩutương đối lớn, lợn thịt được tiêu thụ tăng dần qua các năm đặc biệt năm 2006 sốlượng lợn thịt tiêu thụ hoàn toàn, lợn choai năm 2004 xuất khẩu 22322 con, năm

2005 là 6238con, năm 2006 là 9709 con

Để tạo ra ưu thế lai công ty đã tạo ra con lai của Landrace và Yorkshire chonăng suất sinh sản cao hơn, số lượng này chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu đàn nái.Hiện nay có một số dòng lợn cao sản như: L06, L95, L11…được chọn tạonuôi ở một số nơi có điều kiện nuôi dưỡng đạt tiêu chuẩn như: Viện chăn nuôiQuốc gia, trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp …có năng suất sinh sản cao hơn so vớiLandrace và Yorkshire thuần Số con sơ sinh sống của LO6 và L11 đều cao hơnLandrace và Yorkshire 4 – 10%, Khối lượng sơ sinh cao hơn 5 – 18% (theo PhùngThị Vân et al.1998, 2001; Đoàn Xuân Trúc et al 2001) Khối lượng 21 ngày tuổicủa Landrace và Yorkshire chỉ tương ứng bằng 70 – 80%, khối lượng cai sữa chỉtương ứng 80 – 90% sovới L06 và L11 (Phùng Thị Vân et al (1998, 2001),Trần Quốc Việt et al (1998)) Theo chúng tôi với các giống lợn cao sản này có thểtạo ra nhiều ưu thế lai, công ty có thể nhập thêm giống lợn này để tăng năng suấtchăn nuôi

Trang 27

Theo khảo sát của chúng tôi thì hiện nay xí nghiệp giống lợn Mỹ Văn đangsản xuất các giống C22, CA và lợn nuôi thương phẩm nhưng với số lượng cònrất ít

Lợn CA, C22 là giống lợn lai thuộc cấp giống bố mẹ Trong đó CA là concủa nái C1230 phối với đực L19, C22 là con của nái C1050 lai với đực L19 C1230được tạo ra từ lợn đực dòng L06 (Landrace) với lợn nái dòng L19 (có máu lợnMeishan Trung quốc) C105 tạo ra từ đực dòng L11 (Yorkshire) với nái dòng L11(Landrace) Đực 402 tạo ra từ đực chứa hai máu Yorkshire, Peitrank

Lợn lai thương phẩm gồm con của CA và C22 lai với đực 402 và con của nái

F1(LY) hoặc F1(YL) lai với đực Durock, nhóm lợn này chỉ dùng để nuôi thươngphẩm không dùng làm giống

Chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh, phòng bệnh

Đây là khâu rất quan trọng để phát huy tốt tiềm năng di truyền giống, hiệu quảchăn nuôi cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào quy trình này

- Chăm sóc, nuôi dưỡng

Lợn con sinh ra được bú mẹ từ khoảng 1 – 28 ngày tuổi ở chuồng lợn, đẻ sau

đó chuyển sang chuồng lợn cai sữa cho ăn cám hoàn toàn Delice A của hãngProconco, đến 60 ngày tuổi chuyển sang chuồng lợn choai, lợn thịt hoặc lợn hậu bị.Lợn nái sau khi tách con chuyển xuống chuồng chờ phối khoảng 5 – 10 ngày đượcphối và tiếp tục nuôi khoảng 28 – 30 ngày chuyển lên chuồng lợn chửa và một tuầntrước khi đẻ chuyển lên chuồng lợn đẻ cho ăn thức ăn của nái đẻ Mỗi một giaiđoạn đều cho ăn chế độ ăn khác nhau

Quy trình nuôi dưỡng ở trại thường chú ý đến mùa vụ, thời tiết Mùa hè thờitiết rất nóng phải chú ý nhiều đến khâu làm mát và khẩu phần ăn của lợn Để tănghiệu quả kinh tế các loại cám được sử dụng đa số do công ty tự sản xuất, riêng thức

ăn cho lợn con tập ăn và lợn sau cai sữa sử dụng thức ăn hỗn hợp Delice A của

Trang 28

hãng Proconco có thành phần dinh dưỡng cao và cân đối Tuỳ vào từng loại lợn vàtừng giai đoạn mà công ty định mức cám khác nhau.

Lợn hậu bị chờ phối và lợn chửa kỳ 1: 2,2 kg/con/ngày

Lợn nái sinh sản chửa kỳ 1: 2,2 kg/con/ngày

Lợn nái sinh sản chửa kỳ 2: 2,5 kg/con/ngày

Lợn nái sinh sản nuôi con: 5,5 kg/con/ngày

Đây là khẩu phần ăn chung cho cả đàn nái Tuy nhiên lượng thức ăn tăng haygiảm tuỳ thuộc vào thể trạng lợn nái, nhiệt độ môi trường, mùa vụ nên điều chỉnhlượng thức ăn cho thích hợp Điều này phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm củangười công nhân.Vì vậy mỗi khu nái đều do một người công nhân có kinh nghiệmlâu năm làm nhóm trưởng

Đối với lợn nái chúng tôi cho ăn làm 2 bữa/ngày, buổi sáng lợn được ăn lúc8h trước khi dọn vệ sinh chuồng, buổi chiều lợn dược ăn lúc 3h sau khi dọn vệsinh chuồng Vào những ngày nắng nóng chúng tôi cho ăn sớm hơn vào buổisáng và muộn hơn vào buổi chiều để không ảnh hưởng đến lượng thức ăn lợnthu nhận Đối với lợn con giai đoạn tập ăn chúng tôi tiến hành cho ăn tự dobằng cách chia thành nhiều bữa ăn cho lợn con trong ngày, làm như vậy thức ănluôn được thay mới, tránh được thức ăn lưu cữu và kích thích lợn con ăn đượcnhiều hơn

Giá trị dinh dưỡng của một số loại thức sử dụng trong trại thể hiện qua bảng 4.2Qua bảng 4.2 chúng tôi thấy các loại cám của trại sử dụng có thành phần dinhdưỡng đáp ứng đúng nhu cầu của từng loại lợn ở từng giai đoạn, riêng lợn con ănthức ăn của hãng Proconco thành phần dinh dưỡng cao và cân đối đáp ứng đượcnhu cầu lợn con theo mẹ và sau khi tách mẹ

Thành phần thức ăn cho lợn con theo mẹ

Trang 29

Độ ẩm (Max %) 13

Năng lượng trao đổi (min kcal/kg) 3400

Bảng 4.2 Thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn sử dụng trong trại Loại lợn

Chỉ tiêu Nái mang thai Nái đẻ Lợn tập ăn Lợn đực giống

Ngày đăng: 18/12/2014, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Đặng Vũ Bình (1998), Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng năng suất sinh sản của một lứa đẻ của lợn nái ngoại. Kết quả nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật khoa Chăn nuôi thú y 1996 – 1998, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới tính trạngnăng suất sinh sản của một lứa đẻ của lợn nái ngoại. Kết quả nghiên cứu Khoahọc Kỹ thuật khoa Chăn nuôi thú y 1996 – 1998
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 1998
2.Cù Xuân Dần, Nguyên Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996). Sinh lý học gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần, Nguyên Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
3.Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002). Sinh sản gia súc, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản giasúc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
4.Phan Xuân Hảo, Đinh Văn Chỉnh, Vũ Ngọc Sơn (2001), đánh giá khả năng sinh sản và sinh trưởng của lợn nái Landrace và Yorkshire tại trại giống lợn ngoại Thanh Hưng – Hà tây. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi - Thú y (1999 – 2001), NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá khả năngsinh sản và sinh trưởng của lợn nái Landrace và Yorkshire tại trại giống lợn ngoạiThanh Hưng – Hà tây. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi - Thú y(1999 – 2001)
Tác giả: Phan Xuân Hảo, Đinh Văn Chỉnh, Vũ Ngọc Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
5.Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên,Võ Văn Sự, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông (2000). Giáo trình chăn nuôi lợn, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên,Võ Văn Sự, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2000
6. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1994). Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
7.Hội chăn nuôi Việt Nam (1996). Cẩm nang chăn nuôi lợn, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1996
8.Sử An Ninh (1993), Kết quả ban đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con ỉa phân trắng. Kết quả nghiên cứu Khoa học khoa Chăn nuôi Thú y – ĐHNNI (1993), NXB Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ban đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con ỉa phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1993
9.Nguyễn Hải Quân, Đặng Vũ Bình, Đinh Văn Chỉnh, Ngô Đoan Trình (1995).Giáo trình chọn giống và nhân giống gia súc, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Nguyễn Hải Quân, Đặng Vũ Bình, Đinh Văn Chỉnh, Ngô Đoan Trình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 1995
10. Tiểu ban dinh dưỡng lợn, ban dinh dưỡng vật nuôi, Uỷ ban Nông nghiệp, Hội đồng nghiên cứu Quốc gia. Nhu cầu dinh dưỡng lợn, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu dinh dưỡng lợn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
11. Nguyễn Thiện, Trần Đình Miên, Võ Trọng Hốt (2005). Con lợn ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con lợn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Trần Đình Miên, Võ Trọng Hốt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2005
12. Nguyễn Thiện, Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Hoàng Văn Tiến, Võ Trọng Hốt (2004). Chăn nuôi lợn hướng nạc ở gia đình và trang trại, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn hướng nạc ở gia đình và trang trại
Tác giả: Nguyễn Thiện, Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Hoàng Văn Tiến, Võ Trọng Hốt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
13. Trịnh Văn Thịnh (1985). Bệnh lợn ở Việt Nam, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1985
14. Nguyễn Khắc Tích (1995), Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý sinh dục, khả năng sinh sản của đàn nái ngoại nuôi tại xí nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn – Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu khoa học khoa Chăn nuôi thú y (1991 – 1995), Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý sinhdục, khả năng sinh sản của đàn nái ngoại nuôi tại xí nghiệp giống vật nuôiMỹ Văn – Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu khoa học khoa Chăn nuôi thú y(1991 – 1995)
Tác giả: Nguyễn Khắc Tích
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
1. Hội đồng hạt cốc chăn nuôi Mỹ (U.S. Feed Grains Council – USFGC) (1996).Pork Industry Handbook, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pork Industry Handbook
Tác giả: Hội đồng hạt cốc chăn nuôi Mỹ (U.S. Feed Grains Council – USFGC)
Năm: 1996
2. Bohl. E.H (1997). Rotaviral diarrhoea in Pigs Brief review.j. Amar Vet. Med.Asoc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rotaviral diarrhoea in Pigs Brief review.j. Amar Vet
Tác giả: Bohl. E.H
Năm: 1997
3. Schimitten. F. et .A 1 . Handbuch Schweine – Production 3. Auflafe – DLG verlag Franlert (Main, 1989). 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbuch Schweine – Production 3. Auflafe – DLGverlag Franlert

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn của công ty qua các năm - điều tra, đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại xí nghiệp giống lợn mỹ văn - hưng yên
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn của công ty qua các năm (Trang 25)
Bảng 4.3. Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn của trại Mỹ Văn - điều tra, đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại xí nghiệp giống lợn mỹ văn - hưng yên
Bảng 4.3. Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn của trại Mỹ Văn (Trang 32)
Đồ thị 1: Đồ thị biểu thị số con đẻ ra/ổ của  Landrace và Yorkshire qua các lứa đẻ - điều tra, đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại xí nghiệp giống lợn mỹ văn - hưng yên
th ị 1: Đồ thị biểu thị số con đẻ ra/ổ của Landrace và Yorkshire qua các lứa đẻ (Trang 45)
Đồ thị 2: Đồ thị biểu thị số con sơ sinh sống/ổ của - điều tra, đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại xí nghiệp giống lợn mỹ văn - hưng yên
th ị 2: Đồ thị biểu thị số con sơ sinh sống/ổ của (Trang 46)
Đồ thị 4: Đồ thị biểu thị số con cai sữa của  Landrace và Yorkshire qua các lứa đẻ - điều tra, đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại xí nghiệp giống lợn mỹ văn - hưng yên
th ị 4: Đồ thị biểu thị số con cai sữa của Landrace và Yorkshire qua các lứa đẻ (Trang 47)
Bảng 4.8. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg lợn con cai sữa - điều tra, đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại xí nghiệp giống lợn mỹ văn - hưng yên
Bảng 4.8. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg lợn con cai sữa (Trang 48)
Bảng 4.9. Một số bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản của trại - điều tra, đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại xí nghiệp giống lợn mỹ văn - hưng yên
Bảng 4.9. Một số bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản của trại (Trang 49)
Bảng 4.10. Tình hình mắc bệnh ở lợn con giai đoạn theo mẹ của trại Mỹ Văn - điều tra, đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại xí nghiệp giống lợn mỹ văn - hưng yên
Bảng 4.10. Tình hình mắc bệnh ở lợn con giai đoạn theo mẹ của trại Mỹ Văn (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w