pháp điều trị bệnh truyền nhiễm đem lạI hiệu quả cao đó là sử dụng kháng sinh.Tuy nhiên việc sử dụng kháng sinh phảI phù hợp vớI từng loạI bệnh và nguyêntắc sử dụng kháng sinh, tránh hiệ
Trang 1PHÇN THø NHÊT: §ÆT VÊN §Ò
Trong những năm gần đay nghành chăn nuôi việt nam có những bước pháttriển mạnh Sản phẩm chăn nuôi không những đủ để cung cáp nhu cầu sinh hoạtcủa người dân việt mà còn tiến tới xuất khẩu sang nước ngoài Phương thức chănnuôi cũng có sự chuyển biến mạnh, từ hình thức chăn nuôi chăn thả, sử dụngthức ăn tận dụng chuyển dần sang chăn nuôi theo phương thức công nghiệp vàbán công nghiệp làm cho sản phẩm chăn nuôi không những tăng lên về số lượng
mà còn tăng lên về chất lượng
Yên Phong cũng là một trong những huyện nằm trong sự phát triển đó.Nghành chăn nuôi cũng có những chuyển bién mạnh, nhiều trang trại được hìnhthành, quy mô chăn nuôi ngày một lớn dần, phương thức chăn nuôi công nghiệp,bán công nghiệp dần thay thế hình thức chăn nuôi truyền thống, việc áp dụngkhoa học kỹ thuật vào trong chăn nuôi từng bước được tiến hành
Cùng vớI sự phát triển của chăn nuôi thì vấn đề dịch bệnh luôn luôn đượcquan tâm hàng đầu Đặc biệt là chăn nuôi theo phương thức công nghiệp thì dịchbệnh là vấn đề quyết định đến sự thành công hay thất bạI trong chăn nuôi.Những năm gần đây có nhiều vụ dịch lớn xảy ra (cúm gia cầm, Lở mồm longmóng,… ) ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động chăn nuôi Để hạn chế được dịchbênh cần phảI có những nghiên cưu sâu rộng về đặc điểm của bệnh, cũng nhưcách phòng chống Đồng thời phải có sự phốI hợp giải quyết nhiều khâu, từnhững ngườI chăn đến những người làm công tác thú y…mở rộng các chươngtrình phòng chông dịch và phát triển hệ thống theo dõi, báo cáo về dịch bệnh
Bên cạnh việc phòng bệnh cho đàn gia súc thì cần phảI có những biệnpháp chữa bệnh đạt hiệu quả cao, giảm thiệt hại chăn nuôi Một trong những biện
Trang 2pháp điều trị bệnh truyền nhiễm đem lạI hiệu quả cao đó là sử dụng kháng sinh.Tuy nhiên việc sử dụng kháng sinh phảI phù hợp vớI từng loạI bệnh và nguyêntắc sử dụng kháng sinh, tránh hiện tượng lạm dụng kháng sinh sẽ gây ra nhữnghậu quả đáng lường.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự phân công của ban chủ nhiệmkhoa thú y, Trường Đại học Nông Nghiệp I – Hà Nội, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Điều tra tình hình chăn nuôi và một số bệnh truyền nhiễm và sử dụng thuốc kháng sinh trên đàn gà nuôi tạI các nông hộ huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh”, với mục đích:
- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi và một số bệnh truyền nhiễm trên đàn gàtạIhuyện Yên Phong
- Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh của các hộ chăn nuôi và các dịch
vụ thú tạI địa bàn này
- Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà
Kết quả đưa ra cái nhìn chung nhất về thực trạng chăn nuôi cũng như côngtác phòng chống dịch bệnh trên đàn gà, góp phàn xây dựng biện pháp phòngchống dichj bệnh có hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại cho ngành chăn nuôi nóichung và chăn nuooi gà nói riêng
Trang 3Phần thứ hai Tổng quan tài liệu
2.1 Những hiểu biết cơ bản về dịch tễ học
Sự phát triển cả dịch tễ học càng ngày càng đựoc hoàn thiện nên mỗi thời
kỳ có những định nghĩa khác nhau
Theo Marktin,1987 định nghĩa dịch tễ học là khoa học nghiên cứu về tínhthờng xuyên, sự phân bố cùng các yếu tố quyết định đến sức khỏe và bệnh tậttrong một quần thẻ động vật
Theo Nguyễn Văn Lơng,1987 định nghĩa dịch tễ học là khoa học nghiêncứu về tần số xuất hiện của các bệnh trong các quần thể động vật, dõi theo diễnbiến của bệnh đó, đề ra các giả thuyết về hiễm bệnh học và phòng chống cácbệnh đó
ơng Đình Thiện, 1997 định nghĩa dịch tễ học là khoa học nghiên cứu sựphân bố tần số mắc bệnh hoặc tần số chết đối với các bệnh trạng cùng với nhữngyéu tố quyết định sự phân bố các yếu tố đó
Theo Nguyễn Nh Thanh và cộng sự, 2001 đã định nghĩa dịch tễ học làkhoa học nghiên cớ sự phân bố của bệnh trong một thời gian, địa điểm của nhữngnhóm, những đàn, quần thể gia súc nào đó, nghiên cứu sự tồn tại về sức khỏe, sựthiệt hại về số lợng trong một quần thể do những yếu tố khác nhau co ảnh hởngtứi sự phân bố đó
Nói chung các nghĩa đều nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa sự phân bố tần
số mắc hoặc chết và các yếu tố quyết định sự phân bổ tần số đó
2.1.2 Sơ lợc về lịch sử phát triển của dịch tễ học thú y
dịch tễ học thú y có từ rát lâu, từ khi có loài ngời bệnh truyền hiễm
động vật đã từng gây ra những thiệt hại to lớn, ảnh hởng tới sức khỏe, đời sốngcon ngời và nền kinh tế quốc dân
Trang 4Theo tài liệu cổ về sinh học thì trớc khi gia súc đợc thuần hóa, ngời
ta đã phát hiện bệnh truyền hiễm ở các thú hoang dại và ở ngời
Trải qua nhiều vụ dịch gây thiệt hại cho gia súc, gia súc gia cầmcũng nh sức khỏe con ngời, ngời ta tích lũy và rút ra một số kinh nghiệm, một sốnhững quy luật và đề ra đợc một số biện pháp thô sơ để phòng chống dịch nên cóthể nói dịch tễ thú y có từ cổ đại
2.1.3 Những hiểu biết về quá trình phát sinh và lây lan dịch bệnh của gia súc gia cầm.
* Quá trình sinh dịch.
Theo Parcop thì cơ thể là một khối thống nhất, các cơ quan với các chứcnăng biệt hóa khác nhau cùng song song hoạt động duy trì sự tồn tại, phát triểncủa cơ thể Giữa chúng có mối liên hệ tác động qua lại mật thiết với nhau và chịu
sự điều tiết của hệ thần kinh và thể dịch Chính điều này đã giúp cơ thể gia súc,gia cầm có đợc s điều tiết hợp lý, nhằm tích ứng với sự biến đổi thờng xuyên của
điều kiện sống Các yếu tố ngoại cảnh luôn biến động, khi sự biến động này vợtquá tầm kiểm soát của cơ thể thì rối loạn chức năng và trạng thái bệnh lý sẽ xuấthiện Các tác nhân đó sẽ gây bệnh cho gia súc gia cầm
Quá trình sinh dịch là một quá trình bệnh truyền nhiễm truyền lây liên tục
từ con vật ốm sang con khỏe Quá trình sinh dịnh xảy ra khi có ba khâu: Nguồnbệnh, nhân tố trung gian truyền bệnh, súc vật cảm thụ Chỉ cần thiếu một trong
ba khâu đó là dịch bệnh khong thể phát sinh (Nguyễn Vĩnh Phớc và cộngsự,1978)
* Nguồn bệnh
Nguồn bệnh là khâu đầu tiên của quá trình sinh dịch, Gờmípki cho rằngnguồn bệnh là nơi mầm bệnh c trú là sinh sản thuận lợi, và từ đó trong những
điều kiện nhất định sẽ xâm nhập vào trong cơ thể bằng cách này hay cách khác
để gây bệnh Nguồn bệnh phải là nơi tạo điều kiện cho mầm bệnh tồn tại mãimãi Đất, nớc là môi trờng chứa mầm bệnh chứ không phải là nguồn bệnh vì ởmôi trờng này mầm bệnh không có điều kiện thuận lợi để tồn tại và phát triểnmãi mãi
Phải xác định đợc rõ nguồn bệnh thì mới tác động đúng vào khâu chủ yếucủa quá trình sinh dịch để dập tắt dịch nhanh chóng
Trang 5Theo định nghĩa trên thì nguồn bệnh phải là một sinh vật đang mắc bệnhhoặc đang mang mầm bệnh Cơ thể sinh vật là điều kiện tự nhiên duy nhất chomầm bệnh sinh sống và phát triển vì ở đó có điều kiện sống tơng đối thuận lợi vàlâu dài Nguồn bệnh có hai loại.
+ Con vật đang mắc bệnh: gồm gia súc, gia cầm, dã thú kể cả con ngờimắc bệnh ở cá thể khác nhau Gia súc, gia cầm mắc bệnh là nguồn bệnh nguyhiểm vì trong khi mắc bệnh cơ thể chúng mang mầm bệnh và thải mầm bệnh này
ra ngoài theo nhiều con đờng khác nhau Về mặt dịch tễ học con vật mắc bệnhnhẹ nguy hiểm hơn con vật mắc bệnh nặng, vì chúng thờng khó phát hiện dễ bị
bỏ qua hoặc coi thờng, lại có khả năng đi lại tiếp xúc với con khỏe nên làm bệnh
dễ lây lan
+ Con vật mang trùng: Gồm gia súc, gia cầm sau khi mắc bệnh khỏi cómiễn dịch (lao) hoặc có miễn dịch (Leptosprois) nhng có mang trùng, trờng hợpnày gọi con vật mang trùng, cũng có thể là con vật vừa mới khỏi bệnh nhng cònmang và bài xuát mầm bệnh trong một thời gian (dịch tả lợn) hoặc là vật ch a hềmắc bệnh nhng mang mầm bệnh, tròng hợp này gọi là con khỏe mang trùng (lợn
đóng dấu, phó thơng hàn)
Côn trùng đợc coi là nguồn bệnh khi chúng có khả năng truyền mầm bệnh
từ đời nọ sang đời kia,
Hiện tợng mang trùng rất nguy hiểm về mặt dịch tễ học, súc vật mangtrùng thờng làm lây lan bệnh lớn hơn cả súc vật ốm
* Các nhân tố trung gian truyền bệnh
+ Nhân tố trung gian truyền bệnh là khâu thứ hai của quá trình sinh dịch,
có vaii trò truyền bệnh từ nguồn bệnh tới súc vật cảm thụ Nguồn bệnh khôngsinh sản phát triển ở trên nhân tố trung gian truyền bệnh và sau một thời giannhất định nó sẽ bị tiêu diệt Có nhiều loại nhân tố trung gian truyền bệnh
+ Thức ăn, nớc uống: Đây là nhân tố phổ biến nhất vì đa số các bệnhtruyền nhiễm lây bằng đờng tiêu hóa qua thức ăn nớc uống, Khi nguồn thức ăn n-
ớc uống bị ô nhiễm do sự xâm nhiễm của những chất thải, vi sinh vật gây bệnh,
đó là nguồn lây nhiễm nguy hiểm cho gia súc, gia cầm khi sử dụng thức ăn, nớcuống này
Trang 6Mặc dù nó có khả năng làm sạch nhng tùy vào mức độ nhiễm, thời điểm
sử dụng của gia súc, gia cầm sẽ ảnh hởng tới khả năng nhiễm bệnh của gia súcgia cầm
+ Đất: Đất đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan bệnh, ở đất cóthể tồn tại nhiều mầm bệnh và từ đây nó có thể lây qua vết thơng, thức ăn, nớcuống Một số nha bào của vi khuẩn có thể tồn tại khá lâu trong đất (Nhiệt thán,uốn ván)
+ Không khí: Mầm bệnh có thể tồn tại trong không khí và truyền bệnh.Không khí có chứa mầm bệnh là do mầm bệnh dính vào bụi, hoặc dính vào cácbọt nớc nhỏ khi gia súc kêu, giống hoặc ho bắn ra ngoài, mầm bệnh này khi cóthể đợc đa đi rất xa xâm nhập qua đờng hô hấp để gây bệnh cho cơ thể gia súc,gia cầm
+ Côn trùng : Lớp côn trùng rất nhiều loại động vật ( muỗi, ruôi, rận, ve …) có vai trò hết sức nguy hiểm trong việc truyền bệnh Côn trùng là nhân tổ sốngtruyền bệnh nên có thể chủ động mang mầm bệnh từ nơi này sang nơi khác Côntrùng truyền bệnh theo hai phơng thức cơ học và sinh học
+ Các loại động vật khác: tất cả các loại động vật khác không cảm thụbệnh hoặc ít cảm thụ bệnh đều là những nhân tố trung gian truyền bệnh cơ học.Các loại dã thú chòn, các, chó sói có thể, gặm nhấm không những là nguồn tàngtrữ các ổ dịch thiên nhiên mà còn là những nhân tố truyền bệnh
+ Ngời : Ngời có thể mang mầm bệnh nhất là những ngời trực tiếp tiếp xúcvới gia súc, gia cầm nh ngời chăn nuôi, ngời vắt sữa, cán bộ nhân viên thú y, ngờichăm sóc gia súc Mầm bệnh dính vào quần áo tay , chân, giày dép hoặc tạm thời
ở đờng tiêu hoá của ngời và đợc bài ra phân
+ Dụng cụ, đồ vật, sản phẩm gia súc : Tất cả dụng cụ, đồ vật dùng cho giasúc, gia cầm trong chăn nuôi, sản xuất … hoặc tiếp xúc với gia, gia cầm đều cóthể truyền bệnh Mức độ tác hại của chúng phụ thuộc vào thời gian tồn tại củamầm bệnh trên dụng cụ, đồ vật đó
+ Sản phẩm gia súc : sản phẩm gia súc có thể trở thành nguy hiểm đối vớingời và gia súc Các bệnh lao, xảy thai truyền nhiễm, lở mồm long móng có thểtruyền qua sữa
Trang 7Da nhiễm nha bào nhiệt, thịt ớp lạnh có thể nhiễm virut lở mồm long móng
và mang mầm bệnh đi rất xa Xơng, lông sừng, móng đều có thể mang và truyềnmầm bệnh đi xa
+ Nhân tố trung gian truyền bệnh rất đa dạng vì vậy một biện pháp vôcùng trọng yếu trong công tác phòng chống bệnh là phải tìm cách phá huỷ cácnhân tố trung gian đó nh giữ vệ sinh thức ăn, nớc uống, tiêu diệt côn trùng …
* Súc vật cảm thụ :
Súc vật cảm thụ bệnh là khâu thứ ba không thể thiếu đợc của quá trình sinhdịch, có nguồn bệnh và nhân tố trung gian truyền bệnh thuận lợi nhng nếu cơ thểsúc vật không cảm thụ với bệnh (do có miễn dịch ) thì dịch không thể phát sinh.Vì vậy sức cảm thụ của súc vật đối với bệnh là điều kiện bắt buộc đẻ dịch phátsinh và phát triển
Sức cảm thụ đối với bệnh của súc vật phụ thuộc vào sức đề kháng ( đặchiệu và không đặc hiệu ) của chúng Vì vậy, làm tăng sức đề kháng không đặchiêu (nuôi dỡng, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh … ) và sức đề kháng đặc hiệu(tiêm phòng ) là những biện pháp chủ động và tích cực nhằm xoá bỏ khâu thứ bacủa quá trình sinh dịch, làm dịch không thể phát sinh
Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình sinh dịch
Quá trình sinh dịch chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố Các nhân tố đótác động đến các khâu của quá trình sinh dịch, ảnh hởng đến quá trình dố làmcho dịch gia súc, gia cầm có nhiều tính chất khác nhau
Điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội là hai tác nhn quan trọng ảnh hởngtới sự phát sinh, phát triển và lây lan của dịch bệnh Mối liên hệ này có thể đợcbiểu hiện qua sơ đồ sau:
Điều kiện tự nhiên Điều kiện xã hội
Trang 8Dịch bệnh
* Điều kiện tự nhiên
Nh đất đai, thời tiết, khí hậu, ánh sáng và có thể có cả những nhân
tố vũ trụ mà con ngời cha nghiên cứu hết Các nhân tô này ảnh hởng đến sự sống,
sự hình thành và phát triển các loài gia súc, gia cầm đồng thời ảnh hởng đến sứckhoẻ, sức sản xuất cũng nh sự phát triển của các loại bệnh tật Chúng ảnh hởng
có lợi hoặc không có lợi đến các khâu của quá trình sinh dịch
ảnh hởng đến nguồn bệnh: Nếu nguồn bệnh là gia súc, gia cầm thì
điều kiện thiên nhiên ảnh hởng đến thức ăn, đến phơng thức chăn nuôi, làm ảnhhởng đến sức đề kháng của gia súc, gia cầm làm dịch dễ hoặc khó phát sinh, do
đó làm tăng hoặc giảm nguồn bệnh Nếu nguồn bệnh là động vật hoang dã, côntrùng thì ảnh hởng của điều kiện tự nhiên càng rõ rệt, vì điều kiện tự nhiên quy
định vùng c trú, sự phát triển về loài, về số lợng và sự hoạt động của chúng.Ngoài ra, điều kiện tự nhiên đến mầm bệnh càng rõ khi nó đợc bài xuất ra ngoài
+ ảnh hởng đến các nhân tố trung gian truyền bệnh : Đối với các nhân tốtrung gian truyền bệnh không phải là sinh vật ( đất, nớc, không khí, dụng cụ chănnuôi … ) điều kiện tự nhiên ảnh hởng đến thời gian tồn tại của mầm bệnh, đếnmức độ phân tán rộng hay hẹp của mầm bệnh Nếu nhân tố trung gian là sinh vậtthì điều kiện tự nhiên ảnh hởng tới vùng c trú đến sự sinh sản và phát triển vềloài, về số lợng và về sự hoạt động của chúng, do đó làm tăng hoặc giảm vai tròtruyền bệnh của chúng
+ ảnh hởng đến súc vật cảm thụ: Các yếu tố tự nhiên (khí hậu, ánhsáng, độ ẩm, nhụêt độ ) thờng xuyên tác động lên cơ thể gia súc , gia cầm làmtăng hoặc giảm sức đề kháng của chúng Điều kiện tự nhiên còn ảnh hởng đếnmật độ gia súc, mức độ sinh sản cao hay thấp, điều kiện nuôi tập trung hay phântán làm cho mức độ cảm thụ đối với bệnh trong đàn thay đổi, điều kiện và mức
độ lây lan bệnh thay đổi
* Điều kiện xã hội bao gồm sinh hoạt, ăn ở, đời sống vật chất, trình
độ văn hoá, trình độ khoa học kỹ thuật, phong tục tập quán, hoạt động kinh tế,các tai biến xã hội … chúng đều ảnh hởng trực tiếp tới dịch bệnh của gia súc, giacầm
Trang 9* Dịch bệnh ở vật nuôi có bản chất là một hiện tợng sinh vật nhng
nó lại xảy ra trong những điều kiện xã hội nhất định Nh vậy dịch bệnh cũng làmột hiện tợng xã hội aYếu tố xã hội và những điều kiện sinh hoạt xã hội, đợccoi là động lức quyêt định sự phát sinh và phát triển của dịch bệnh
2.3 Những hiểu biết cơ bản về một số bệnh truyền nhiễm của gia cầm
Bệnh là trạng thái rối loạn chức năng hoạt động sinh lý bình thờng của cơthể bị tác động bởi các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài cơ thể sinh vật Các chứcnăng đó có thể phục hồi hoặc không phục hồi đợc sau khi có sự điều trị
Nguyên nhân gây bệnh là do mầm bệnh nh vi rút, vi khuẩn, nấm, ký sinhtrùng, do thời tiết nóng, lạnh, ẩm ớt … do điều kiện chăm sóc, nuôi dỡng khôngtốt Kể cả do bản thân con vật nh gà dễ mắc cầu trùng hơn vịt, tuổi gia cầm con
dễ mắc bệnh hơn gia cầm trởng thành, giới tính
2.2.1 Bệnh Newcastle
* Đặc điểm chung của bệnh:
Bệnh Newcastle hay còn gọi là bệnh Gà rù, do chủng vi rút Paramyxovirusavian I gây ra, động vật cảm thụ mạnh nhất là gà, gà tây Be lây lan rất nhanh,gây chết nhiều ở gà mọi lứa tuổi, gây thiệt hại lớn về kinh tế
Bệnh Newcastle phát ra quanh năm, không kể mùa vụ nhng tập trungnhiều vào vụ Đông Xuân khi thời tíêt có sơng muối giá lạnh, ma phùn gió bấc( Sử An Ninh và cộng sự , 2004 ) [ 10 ]
* Cách lây lan của bệnh
Bệnh Newcastle có thể lây lan qua các con đờng nh : qua mua bán , nhận
gà ốm hoặc gà đang bị bệnh, qua dụng cụ chăn nuôi thú y, qua phơng tiện vậnchuyển, qua thú y viên, khách tham quan từ vùng có dịch đến, qua động vật nh gà, chó, mèo, chim, qua thức ăn, nớc uống bị nhiễm mầm bệnh, ra gió, không khí…
* Triệu chứng :
Theo Nguyễn Hữu Vũ, Phạm Sỹ Lăng, 1977 [17], Nguyễn Xuân Bình vàcộng sự , 2004 , [1] thì bệnh Newcastle tiến triển qua ba thể, thể quá cấp tính th-ờng chỉ xuất hiện ở dầu ổ dịch bệnh tiến triển rất nhanh, con vật chỉ ủ rũ cao độsau vài giờ thì chết
Thể cấp tính là phổ biến nhất, gà có biểu hiện lông xù, ủ rũ, bỏ ăn, tụmthành từng đám ở góc tờng Gà đẻ giảm sản lợng trứng, vỏ trứng mềm Gà sốt
Trang 10cao 42 – 430 C, thở khó, há mỏ, vơn cổ để thở, uống nớc nhiều Điển hình là gà
ỉa chảy, phân loãng màu trắng ngà lẫn xanh (màu mật) Mào tích tai tái, ba ngàysau gà chết hàng loạt, tới 50- 80%
Bị thể cấp tính gà phát bệnh nhanh và 100% toàn đàn bị mắc, tỷ lệ chếttăng nhanh hai ngày đầu 20%, ba ngày sau : 50% và 80 – 100% sau năm ngày
+ Gà 7 ngày tuổi nhỏ mắt , mũi vác xin Lasota
+ Gà 28 ngày tuổi nhỏ mắt mũi hoặc pha với nớc uống vac xinHicher B
+ Gà 45 ngày tuổi cho uống Lasota
+ Gà 60 ngày tuổi tiêm dới da vác xin Newcastle hệ I
+ Gà 60 ngày tuổi tiêm dới da vác xin Newcastle hệ I
+ Gà 232 ngày tuổi tiêm dới da vác xin Newcastle hệ I
Trang 11Có thể sử dụng vác xin Newcastle chiụ nhiệt là chủng vacxin vi rút sốngNewcastle chịu nhiệt cao hơn đồng thời có khả năng truyền ngang mạnh, có thể
sử dụng bằng phơng pháp nhỏ mắt, cho uống, cho ăn nên rất thích hợp với gànuôi ở nông thôn, nơi thờng thiếu các phơng tiện lạnh để bảo quản vác xin Vácxin này rất an toàn ngay cả khi chủng cho gà con mới nở, tạo đợc miễn dịchnhanh và đồng đều ở đàn gà đã đợc chủng, thời gian miễn dịch kéo dài ít nhất là
6 tháng (Vác xin đợc đóng chai 25 và 100 liều ở dạng khô, bảo quản 2 – 80 C ,vác xin pha để nơi mát , trong tối có thể sử dụng 2 – 3 ngày ) Cách chủng : nênchủng vác xin hai lần, cách nhau 3 tuần, lần đầu chủng có thể ngay khi gà conmới nở, chủng lại lần hai cho đàn gà sau 3 – 4 tháng để đảm bảo an toàn
2.2.5 Bệnh thơng hàn gà ( Typhus Avium )
* Đặc điểm của bệnh
- Bệnh thơng hàn gà là một bệnh truyền nhiễm của gà do vi khuẩnSalmonella gallinảum pullorum Bệnh ở thể cấp tính đối với gà con, mạn tính ở
gà lớn Đặc điểm chủ yếu của bệnh là gây viêm hoại tử niêm mạc đờng tiêu hoá
và các cơ quan phủ tạng Vi khuẩn đợc Klein phân lập năm 1889 ( Salmolnella,gallinarum ) gà Rettger phân lập năm 1909 (Salmonella, Pullorum) gà Rettgerphân lập năm 1909 ( Salmonella, Pullorum ) Trớc đây ngời ta cho rằng đây là hailoại vi khuẩn gây ra 2 bệnh khác nhua ở gà, Salmonella, Pullorum gây ra bệnhbạch lỵ ở gà con và Salmonella, Gallinarum gây bênh thơng hàn ở gà lớn Hiệnnay ngời ta thấy khi phân lập căn bệnh đặc tính sinh hoá thấy chúng chỉ khácnhau ở một vài đặc tính chuyển hoá đờng Vì vậy mà bệnh đợc gọi là bệnh thơnghàn gà
- Bệnh có mặt ở khắp nơi trên thế giới và đợc coi là một trong những bệnhnguy hiểm ở gà, đặc biệt là ở gà chăn nuôi tập trung ( Nguyễn Nh Thanh và cộng
sự , 1997 ) [ 14 ]
* Cách truyền lây :
+Truyền dọc : Những gà mẹ bị thơng hàn gà sẽ truyền dọc sang gà con quatrứng nhiễm bệnh từ các đàn gà mẹ bệnh, gà trống bệnh vẫn truyền lây đợc chotrứng Phôi nhiễm bệnh thờng bị chết cao và giai đoạn ấp cuối Gà con nở nhiễmbệnh ngay từ đầu và chết ngay sau ngày nở, những gà con sống đợc đều mangbệnh và trở thành vật mang bệnh không thể hiện lâm sàng
Trang 12+ Truyền ngang: Phân gà ốm mang trùng gây nhiễm cho thức ăn, nớc,dụng cụ, chuồng nuôi truyền lây qua miệng, qua vết xớc cơ thể gà khoẻ Độngvật có vú ăn trứng, thịt gia cầm có bệnh sẽ thải mầm bệnh qua phân gây nhiễmvac xin đợc độc chế từ phôi gà có bệnh có thể truyền mầm bệnh cho gà khoẻ
+ Bệnh này cả động vật và ngời đều mẫn cảm
* Triệu trứng, bệnh tích của bệnh thơng hàn gà.
Thời gian ủ bệnh của bệnh thơng hàn gà trong điều kiện thực hiệmtrong phòng thí nghiệm theo Rao và cộng sự là 4-5 ngày cũng có thể từ 2-4 ngàyhoặc từ 8-12h Tuỳ theo số lợng và độc lực của vi khuẩn Salmonella gallinarumpallorum , tuỳ theo lứa tuổi của gà mắc bệnh và sức đê kháng của cơ thể gà màtriệu trứng có khác nhau
* Bệnh bạch lỵ gà con ( Pullosis hay Pullosis Desease ).
+ Bệnh đợc mô tả lần đầu tiên tại Mỹ vào năm 1899 do Rettger pháthiện năm 1994 Hinshan W.R.E và Mcneil [20] đã phân lập đợc Salmonella,polluorum ở gà tây
+ Triệu chứng : Gà bệnh có biểu hiện ốm yếu, trong lợng nhỏ hơnnhiều so với gà khoẻ khác Bụng trễ xuống do lòng đỏ không tiêu, gà thờng cótiếng kêu xao xác, đứng tụ tập từng nhóm ở góc sân, góc chuồng Gà bệnh mệtmỏi, mắt lim dim, xù lông , sã cánh Nền chuồng xuất hiện những bãi phân trắng
nh cứt cò do con bệnh bị viêm ruột, sốt cao nên bài xuất nhiều muối u rát, đít gàdính bết đầy phân, phần lớn gà bệnh sau 2-3 ngày chết Tỷ lệ gà chết cao thờnggiữa tuần thứ nhất đến giữa tuần thứ ba
+ Bệnh tích:
Gà con chết lòng đỏ vẫn cha tiêu hết có mà vàng xám, mùi thối,nách gà bệnh sng to 2-3 lần Ruột tụ máu hoặc xuất huyết cùng với sự tích tụdịch xuất lẫn Fibrin Gan sng to, cứng màu vàng có vệt máu, túi mật sng to
* Bệnh thơng hàn gà lớn ( Typhus hay Fowl Typhoid ).
+ Triệu chứng: Salmoellosis ở gà trởng thành không có biểu hiện
chứng rõ ràng nh ở gà con, bệnh thờng ở thể ẩn, không có triệu chứng đặc trngcủa bệnh, đôi khi cũng có thể phát thành một bệnh dịch trầm trọng và làm chếtmột số con trong đàn Bệnh hay có ở thể mãn tính, gà gày yếu ủ rũ, xù lông, niêmmạc và mào nhợt nhạt do thiếu máu Bệnh biến ở buồng trứng thờng dẫn đến
Trang 13viêm phúc mạc, xoang bụng tích nớc, trơng to làm gà có dáng đứng giống chimcánh cụt Gà mái bị bệnh giảm đẻ, vỏ trứng xù ì Gà trống bị bệnh thờng thấyviêm ruột nên ỉa chảy triền miên và có thể chết đột ngột do viêm hoại tử đờngtiêu hóa, gà không đạp mái Bệnh cấp tính của gà lớn cùng có thể xảy ra trong thểnhiễm trùng huyết, con vật đột nhiên bỏ ăn, ủ rũ cao độ và ỉa chảy nặng.
+ Bệnh tích: Gà lớn bị thơng hàn gà thấy, xác gầy, hoại tử nãm tính
các cơ quan phủ tạng, gan sng trên mặt gan có những điểm to nhỏ không đềumàu xám hoặc trắng xám, nách sng to màu vàng xám, mặt cắt nổi rõ những lợncợn Ruột viêm hoại tử loét thành vệt trên niêm mạc, ở gà mái buồng trứng luôn
có bệnh tích mặc dù có khi các cơ quan phủ tạng khác cha biến đổi bệnh lý,trứng non méo mó, dị hình, buồng trứng viêm dẫn đến viêm phúc mạc làm choruột ống dẫn trứng thành bụng dính lại với nhau, nhiều trờng hợp noãn nang vỡ
đợc bao bọc một lớp dịch nhầy nhớt và thối Gà trống bị bệnh thì bệnh tích chủyếu là viêm dịch hoàn
- Thờng xuyên kiểm tra máu và loại thải những con mắc bệnh ra khỏi đàn,
đặc biệt chú ý với đàn gà bố mẹ vì bệnh có thể truyền dọc sang cho con
- Phòng bằng kháng sinh : Có thể bổ sung kháng sinh cho gà từ sau khi nởvới liều nh sau: Gen ta – Costrim 1g/21 nớc uống, Am phi – septol gói 1g/2kgthức ăn, Chlotetra vit C gói 5 g / 3 kg thức ăn
*Điều trị: Gà bị thơng hàn gà điều trị mang lại hiệu quả Tuy nhiên những
con bị nhẹ thì việc điều trị sẽ làm giảm các thiệt hại về kinh tế Có thể sử dụngmột số trong các loại thuốc sau:
+ Genta – Costrim 1g /11 nớc uống 0,5 kg thức ăn
+ Hantril 5% : 1ml/5kg thể trọng (tiêm bắp)
+ Enrovet 2,5% : 1ml/5kg thể trọng / ngày trong 2-3 ngày + Neotesl 100mg/kg thể trọng, pha nớc hoặc trộn thức ăn
Trang 14+ Tetracyclin 150-600mg/kg thể trọng, pha nớc hoặc trộn thức ăncho liên tục trong 10 ngày liền.
+ Ngoài ra ta có thể bổ sung thêm vitaminB – complex
2.3 Một số hiểu biết cơ bản về thuốc kháng sinh.
2.3.1 Định nghĩa kháng sinh.
Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam đợc phiên âm từ danh từ Hán Việt(kháng sinh tố) Danh pháp quốc tế là Antibiotic Danh từ này dùng để chỉ mộtnhóm chất có nguồn gốc từ vi sinh vật, có tác dụng tiêu diệt hoặc kìm hãm vikhuẩn gây bệnh cho ngời hoặc gia súc, ởliều lợng nhỏ và không hoặc ít có hạicho vật chủ Waksman, 1942 tìm ra Strẻtomycin và nhận đợc giải Nobel đã địnhnghĩa kháng sinh nh sau: “Một chất kháng sinh hoặc một hợp chất có tính khángsinh là do các vi sinh vật sản xuất ra có khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêudiệt các vi khuẩn khác”
Ngày nay, công nghệ sinh học và hoá học phát triển ngời ta đã tổng hợp
đ-ợc nhiều chất kháng sinh Khái niệm về kháng sinh bao gồm cả những chất cónguồn gốc từ thực vật thợng đẳng phytocyd và những chất kháng sinh tổng hợphay bán tổng hợp dựa theo cấu trúc hoá học của các chất tự nhiên
Các thuốc này không chỉ có tác dụng với vi khuẩn mà cong có tác dụngchống đơn bào ký sinh, nấm và kìm hãm sự phát triển của tế bào ung th Nh vậykháng sinh là chất do vi khuẩn hoặc vi nấm tạo ra hoặc do bán tổng hợp (nhAmpicillin, Ampikacin….) có khi là chất tổng hợp (nh Chlỏamphenicol,isoniazid, các Quinolon) có tác dụng điều trị đặc hiệu với liều thấp do ức chế một
số quá trình sống của vi sinh vật (Lê Thị Ngọc Diệp, 1999 2 ; Hoàng TíchHuyền và cộng sự, 2001 5 )
2.3.2 Phân loại kháng sinh.
Theo sự phát triển của khoa học hiện đại, ngày nay có nhiều loạithuốc kháng sinh mới đợc tổng hợp Để giúp lựa chọn và sử dụng thuốc khángsinh điều trị trong nhân y và thú y, các nhà khoa học đã phân thuốc kháng sinhthành nhiều nhóm Phân loại thuốc kháng sinh có thể dựa vào nhiều phân: Phânloại theo nguồn gốc, hoạt phổ kháng sinh, mức độ tác dụng, cơ chế tác dụng, cấu
Trang 15trúc hoá học Cách phân loại theo cấu trúc hoá học thờng đợc sử dụng nhiều nhấtvì hoạt phổ tác dụng, mức độ, cơ chế tác dụng và cấu trúc hoá học gắn bó chặtchẽ với nhau (Hoàng Tích Huyền, 1997 4 ).Với cơ sở này ngời ta phân loạithuốc kháng sinh ra thành các nhóm chính sau:
a Nhóm β - lactamin.
Đây là nhóm thuốc kháng sinh mà trong công thức phân tử củachúng có một liên kết β - lactamin.Nhóm này gồm hai phân nhóm chính làPenicillin và Cephalosporin
Phân nhóm Penicillin: Có tác dụng chủ yếu đối với các vi khuẩnGram (+), một số thuốc kháng sinh thuộc nhóm này có tác dụng cả với vi khuẩnGram (-) nh Amocilin, Ampicillin
Phân nhóm Cephalosporin: Đợc chiết suất từ các chủng Cephalosporiumphân nhóm này ít quan trọng trong thú y, phân nhóm này gồm các thuộc chính:Cephapirin, Cephalonium, Cephacetril, Cefuroxim, Cefoperazon, Cephamycin,Latamoxel
b Nhóm Aminoglycosid: Gọi là Aminoglycosid vì trong phân tử của
chúng có đờng kính theo nhóm Amin, các phân tử nhóm này khá lớn do đó khó
đợc hấp thụ qua niêm mạc ruộ vào máu
Bởi vậy cho uống có tác dụng điều trị bệnh nhiễm trùng đờng ruột rất tốtnhng nhiễm trùng máu hoặc các bộ phận khác trong cơ thể thì phải tiêm Thuốc
đợc dùng nhiều nhất của nhóm này là Streptomycin, Dihidro Streptomycin,Gentamycin, Kanamycin, Neomycin…
c Nhóm Chloramphenicol.
Đợc chiết ra từ môi trờng nuôi cấy Streptomyces venezuelae Do đócông thức tơng đối đơn giản, hiện nay đã đợc tổng hợp toàn phần (Trơng CôngQuyền và cộng sự, 1994 12 ) Nhóm này gồm các thuốc có tính kìm khuẩn,
hoạt phổ kháng sinh rộng, có tác dụng kìm hãm sự phát triển của cầu khuẩn,Ricketsia và Mycoplasma
d Nhóm Tetracylin
Trang 16Là những chất có cấu tạo bằng 4 vòng 6 cạnh nối liền nhau, chỉ khácnhau ở các gốc gắn vào vòng Nhóm này có tính kìm khuẩn, hoạt phổ khángkhuẩn rộng nhất các nhóm kháng sinh hiện nay, nhng là những chất khá độc đốivới gan, thận và thần kinh Một số thuốc chính thuộc nhóm này nh Tetracylin,Oxytetracylin, Chlortetracylin, Tetracyclin bán tổng hợp Metacylin, Doxycylin
…
e Nhóm Macrolid
Là những chất đại phân tử, trong cấu trúc có chứa một vòng lactonlớn đợc chiết xuất từ các chủng Streptomyces có tính kìm khuẩn đối với cầukhuẩn Gram (+) cũng nh đối với Mycoplasma
f Nhóm Polipeptid
Trong phân tử của chúng có nhiều liên kết peptid, bao gồm các chấtBacxitraxin, Subtilis, Colistin, Polymicin B Các kháng sinh thuộc nhóm này cótác dụng diệt khuẩn, hoạt phổ kháng sinh hẹp có tác dụng chủ yếu đối với vikhuẩn Gram (+)
g Nhóm kháng sinh chống nấm
Các thuốc nhóm này chỉ có tác dụng đặc hiệu với các nấm ký sinh(các bệnh do nấm) mà không có tác dụng đối với các vi trùng, gồm các loại sau :Amphotericin, Gríèoulvin, Canđia, Cocciđioides …
h Các nhóm khác
Dới sự phát triển mạnh mẽ của ngành khó học phân tử, ngành hoá học đợctổng hợp rất nhiều chất mới có cấu trúc hoá học đa dạng nhng chúng lại có cơchế tác dụng nh các thuốc kháng sinh
Do đó chúng cũng đợc sử dụng nh là thuốc kháng sinh thông thờng hoặclàm bổ trợ cho các thuốc khác Theo ( Đỗ Doãn Đại và cộng sự 1987 [ 3 ] ,Hoàng Tích Huyền và cộng sự , 2001 [5]) nhóm này gồm các thuốc sau: Cácquinolon ( Quinolone thế hệ I; Quinolone thế hệ II; Quinolone thế hệ III;Quinolone thế hệ IV ), các dẫn xuất của Sulfanilamide ( Sulfadiazine,Sulfamethizol, Sulfaguanidin ), các Nitro - Imidazole (Metromidazole,Omidazole…) các dẫn xuất Nitrofran (Nitrofurantoin, Furazolidon, Nitrofural.)
…
2.3.3 Cơ chế tác dụng của các chất kháng sinh
Trang 17Mỗi loại thuốc, tuỳ thuộc vào cấu trúc hoá học và tính chất lý, hoá màchúng có các cơ chế khác nhau tác dụng các vi khuẩn gây bệnh Nhiều công trìnhkhoa học đã tập trung nghiên cứu về cơ chế tác dụng của kháng sinh trên nhiềumặt và hệ thống theo các hớng sau :
+ Kháng sinh ức chế tổng hợp màng, vách tế bào vi khuẩn: Các thuốckháng sinh thuộc nhóm B – latamin tác dụng theo cơ chế ức chế tổng hợpmuccopeptid ở vách tế bào vi khuẩn, một số loại kháng sinh khác lại tác dụngvào quá trình vận chuyển mucopeptid làm ảnh hởng rối loạn chức năng màngnguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn Có khoảng 30 chất kháng sinh thuộc nhómnày : Colistin, Anbomycin, Polimicin, Vancomycin…
+ Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp Nuleotid: thuộc nhóm này cókhoảng 30 chất kháng sinh có tác dụng phá huỷ sự trao đổi ARN và 20 chất pháhuỷ sự trao đổi AND nh : Actinomycin, Nitromycin…
2.3.4 Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh
Không có thuốc kháng sinh nào là vô hại đối với cơ thể, do đó việc
sử dụng thuốc kháng sinh phải đảm bảo đúng liều lợng, liệu trình và đúng cáchmới cho hiệu quả cao
Nếu sử dụng thuốc tuỳ tiện, không đảm bảo liều lợng thuốc sẽ rất nguyhiểm, liều quá cao sẽ làm tăng tác dụng phụ của thuốc, ngợc lại liều qua thấp sẽkhông đủ hiệu lực tác dụng đối với mầm bệnh Do đó, để hạn chế đến mức tốithiểu các tác hại có thể có do dùng thuốc kháng sinh gây ra, khi dùng thuốc cầntuân thủ các nguyên tắc sau : ( Hoàng Tích Huyền , 1997 [4]; Lê Thị Ngọc Diệp,
1999 [2]; Bùi Thị Tho, 2003, [15]; Eistein R, Jones R, 1994 [18]; Goodmanang Gilman , 1992 [ 19] )
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi đã chẩn đoán đúng bệnh có sự nhiễm khuẩnhoặc khi có kết quả làm kháng sinh đồ
- Lựa chọn đúng thuốc, đúng bệnh, đủ liều trình, dùng liều công kích ngay
Trang 18PHần thứ ba Đối tợng nội dung nguyên liệu và
ph-ơng pháp nghiên cứu
3.1.Đối tợng nghiên cứu.
- Các hộ chăn nuôi gia cầm thuộc huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
- Những bệnh thờng thờng gặp ở đàn gia cầm thuộc huyện Yên Phong
- Những loại kháng sinh thờng sử dụng trong chăn nuôi gia cầm
3.2.Nội dung nghiên cứu.
- Một số yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Yên Phong ảnh hởng
- Điều trị thử nghiệm bệnh Coryza bằng 4 phơng pháp khác nhau
- Thử hạch toán kinh tế trong chăn nuôi đạt thịt gà đẻ
3.3.Nguyên liệu.
Trang 19Các số liệu tổng hợp thực nghiệm, các số liệu có liên quan từ phòng thống kêhuyện, trạm thú y huyện, trạm khí tợng thuỷ văn huyện Yên Phong.
Các báo cáo tình hình chăn nuôi do xa huyện tổng hợp hàng năm
Những số liệu thu thặp từ thú y viên cơ sở, ngời hành nghề thú y trong xã,ngời phụ trách thú y, từ các hiệu thuốc thú y trong huyện Yên Phong
3.4.3.Phơng pháp thừa kế các tài liệu, số liệu đã có từ trớc
3.4.4.Phơng pháp chuyên gia chuyên khảo.
Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, những ngời có kinh nghiệp trongchuyên môn chăn nuôi thú y trên địa bàn thực tập
Trao đổi với thú y viên và ngời chăn nuôi về tình hình chăn nuôi thú y của
điạ phơng, các bệnh truyền nhiễm hay gặp, về hoạt động chăn nuôi ở đây
3.4.5.Kết hợp giữa các phơng pháp trên tiến hành phân tích số liệu thu đợc.
Từ bộ câu hỏi kết hợp với số liệu có từ trớc và kết quả điều tra trực tiếpthấy đợc thực trạng chăn nuôi của huyện Yên Phong
Thấy đợc tình hình bệnh truyền nhiễm trên đàn gà từ năm 2004 – 2006.Thấy đợc sự khác nhau về lứa tuổi mắc bệnh của các bệnh truyền nhiễm
đó
Thấy đựơc tình hình sử dụng kháng sinh cho đàn gà và hiệu quả của việc
sử dụng khấng sinh phòng một số bệnh truyền nhiễm cho gà tại huyện YênPhong
Đánh giá đợc hiệu quả của các phơng pháp điều trị bệnh Coryza
Đánh giá sơ bộ đợc hiệu quả trong chăn nuôi gà thịt, gà đẻ
Trang 20Phần thứ t Kết quả và thảo luận 4.1 Vài nét cơ bản vè điều kiện, tự nhiên, kinh tế xã hội, hoạt động chăn nuôi thú y của huyện Yên Phong
4.1.1 điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Huyện Yên Phong là một huyện đồng bằng nằm ở phía tây nam tỉnh bắc ninh,huyện có phía đông giáp với Hà nội, phía tây giáp với Hà nội, phía bắc giáp vớiHiệp Hoà, phía nam giáp với Hng Yên
Huyện Yên Phong có 18 xã, một thị trấn, trên địa bàn huyện có các tuyến giaothông chính : Quốc lộ 18,16 chạy qua Huyện cách thành phố Bắc Ninh 20 km,giao thông đi lại nhìn chung khá thuận tiện, đây chính là một yéu tố thuận lọi cho
việc giao lu buôn bán giữa các vùng trong huyện, giữa huyện Yên Phong với các huyện khác.
4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Yên Phong
4.1.3 Hoật động chăn nuôi thú y của huyện Yên Phong
a Hoạt động chăn nuôi
Trang 21Qua tổng hợp từ báo cáo chăn nuôi của huyện chúng tôi có bảng cơ cấuchăn nuôi của huyện từ năm 2004 –2006 nh sau(Bảng 1)
Qua bảng 1 ta thấy chăn nuôi của huyện khá đa dạng, các gia súc gia cầm
đợc nuôi gồn: Trâu, bò, lợn, gà, thuỷ cầm (ngan, vịt), dê, ngựa.Trong đó loại giasúc, gia cầm đợc nuôi nhiều là: gà, thuỷ cầm, lợn, còn cá gia súc khác đợc nuôivới số lợng ít
Qua bảng 1 ta thấy số lợng đàn gia súc, gia câm có sự biến đổi qua cácnăm, Trong đó số lợng thuỷ cầm, gà, lợn có sự biến đổi mạnh: Năm 2004 số lợngthuỷ cầm là 234000 con (100%) đến năm 2006 số lộng thuỷ cầm là 1450600(619,91%) tăng 519,91% : Năm 2004 số lợng gà là 1346210 con (100%) đếnnăm 2006 số lộng gà là 3956450 (293,89%) tăng 193,89% : Năm 2004 số lợnglợn 84273 con (100%) đến năm 2006 số lộng lợn là 93018(110,38%) tăng10,38% Ngợc lại một số loai gia súc có số lợng giảm xuống nh dê, ngựa :năm
2004 số Dê là 976 con (100%) đến năm 2006 số Dê là 768 con (8,69%)giảm21,31%, năm 2004 số lợng ngựa là 138 con đén năm 2006 số lợng ngựagiảm xuống còn 96 con giảm (30,44%)
Qua tgực tế điều tra ở huyện chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:
Yên Phong là huyện đồng bằng, việc áp dụng cơ động hoá trong nôngnghiệp ngày một tăng, nên việc sử dụng gia súc (trâu, bò, ngựa) trong nôngnghiệp để cày, kéo phục vụ trong nông nghiệp giảm Việc chăn nuôi gia súc chủyếu để cung cấp con giống, phân bón, làm thịt Nên số lợng gia súc trâu bò tăngnhẹ,ngựa, dê có chiều hớng giảm
Chăn nuôi gà, thuỷ cầm,lợn chiếm tỷ lệ cao và đang phát triển mạnh Dohuyện có vị trí thuận lợi, giao thông thuận tiện nên việc mua bán sản phẩm nôngnghiệp dễ dàng Đồng thời do huyện gần các khu công nghiệp chế biến thức ănviệc sử các nguyên liệu chăn nuôi có rất nhiều điểm thuận tiện, dễ dàng lựa chọnthức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế từng hộ gia đình Hơn nữa chăn nuôi giacầm, lợn vốn đầu t không cần nhiều, thời gian nuôi ngắn, quay vòng vốn nhanh
Ngời dân Yên Phong có truyền thống chăn nuôi gia cầm, lợn từ lâu, kinhnghiệp chăn nuôi tơng đối cao, đồng thời huyện có đội ngũ thú y phong phú
Trang 23b Mạng lới thú y.
Thú y đống vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và nhất
là trong giai đoạgn hiện nay Thực tế đã chứng minh nếu trong chăn nuôi mà thú
y bị coi nhẹ sẽ gây ra những hậu quả khó lờng,dễ xảy ra dịch bệnh,khi dịch bệnhxảy ra,xẽ không có hớng giải quyết đúng đắn gây thiệt hại nặng về tài sản,thậmchí mất cả vốn lẫn lãi Do vậy công tác thú y không đợc coi nhẹ,ma phải luôntuân thủ tuyệt đối các quy trình phòng bệnh, nguyên tắc phòng bệnh hơn chữabệnh phải đặt lên hàng đầu
Nhận thức đúng đựoc vai trò thú y đối với chăn nuôi sẽ đem lại hiệu quảcao.giảm thiểu đợc dịch bệnh Trên cơ sở đó huyện yên phong đã tổ chức đợc hệthống thú y khá hoàn thiện Hiện tại huyện Yên Phong có 1 trạm thú y gồm có 3cán bộ thú y (một Trạm trởng, 1 phó Trạm trởng, một nhân viên thú y ) và 18 thú
y viên hoạt động trong 18 xã Ngoài ra còn có trên 30 tgú y viên có trình độ từ sơcấp trở lên hoạt động tự do trong các xã của huyện Tuy nhiên hoạt động của cácthú y viên ở đây còn độc lập, trình độ cha cao,cha nhiệt tình với công việc Dovậy cần phải có những biện pháp tích cực trong công tác quản lý thú y viên nhằm
Trang 24xây dựng hệ thống thú y ngày càng vững mạnh cả về trình độ và công tác quản lýnhằm hạn ché dịch bệnh,nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
b Công tác quản lý cung ứng thuốc thú y
Thực hiện công tác quản lý Nhà nớc trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụthuốc thú y.Trạm trởng trạm thú y huyện yên phong đã chỉ đạo, cấp phép cho 32
đại lý cos nhu cầu mở tủ thuốc thú y dịch vụ cung ứng thuốc chữa bệnh súc chonhân dân Tuy nhiên do công tác quản lý của huyện cha chặt chẽ nên còn tồn tạimột số hiệu thuốc thú y hoạt động mà cha đợc phép của trạm thú y huyện Nóichung do vị trí địa lý, giao thông thuận lợi nên việc cung ứng thuốc rất thuậntiện, đủ để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh cho súc vật của ngời chănnuôi
c Công tác kiểm dịch,kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
Thực hiện nguyên tắc phồng bệnh hơn chữa bệnh trạm thú y huyện đã chỉ
đạo công tác kiểm dịch, kiểm soát giét mổ, kiểm tra vệ sinh thú y thờng xuyênnhằm ngăn chặn hiện tợng vận chuyển, mua bán, giết mổ gia súc, gia cầm bệnh
Do vậy trong những năm gần đây huyện không xảy ra các vụ dịch lớn Đặc biệt
là trong hai năm (2005, 2006) cả huyện đã không xảy ra một ổ cúm gia cầm nào
4.2.Thực trạng chăn nuôi gà ở huyện Yên phong từ năm 2004 – 2006
Yên Phong là huyện có địa hình tơng đối bằng phẳng, giao thông thuận lợi,cách thành phố hà nội 25km , nên việc mua bán , vận chuyển các sản phẩm chănnuôi rất thuận tiện Mặt khác huyện có thống chăn nuôi gia cầm lâu đời, có hệthống thú y dồi dào, hiệu thuốc thú thú y phát triển mạnh Đây chính là nguyênnhân làm cho ngành chăn nuôi gia cầm nối chung và chăn nuôi gà nói riêng pháttriển mạnh phát triển mạnh
Để tìm hiểu về chăn nuôi gà ở khu vực này, trong thời gian thực tập tôi tiếnhành điều tra tình hình chăn nuôi gà ở huyện Yên Phong Trong quá trình điềutra tôi thu đợc kết quả sau (bảng 2)
Qua bảng 2 ta thấy quy mô đàn gà của cá hộ chăn nuôi từ năm 2004 –
2006 đã có sự biến đổi nhng không nhiều Quy mô chăn nuôi từ 200 - 1000 conchiếm tỷ lệ cao nhất và đang có chiều hớng gia tăng: Năm 2004 chiếm 51,72%
đến năm 2006 chiếm 55,05% tăng 3.33% Quy mô chăn nuôi từ 1000 con trở lênchiếm tỷ lệ thấp nhất và cũng đang có chiều hớng gia tăng năm 2004 chiếm
Trang 252,32% đến năm 2006 chiếm 3,84% tăng 1,52% Quy mmô chăn nuôi nhỏ từ 50–200 con tuy có giảm nhng còn chiếm tỷ lệ khá cao, năm 2004 chiếm 45,96%
đén năm 2006 còn 41,11% giảm 4,85%
Qua bảng 2 ta còn thấy hớng sản xuất lấy trứng chiếm tỷ lệ cao nhất và cóchiều hớng tăng năm 2004 chiếm 51,01% đến năm 2006 chiếm 53,94% tăng2,93% Hớng kiêm dụng chiếm tỷ lệ thấp nhất và đang giảm dần năm 2004chiếm 6,57% đến năm 2006 chiếm 5,35% giảm 1,04% Về loại thức ăn thờng sửdụng trong chăn nuôi là thức ăn công nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất năm 20004chiếm 56,36% đến năm 2006 chiếm 60,20% tăng 3,84% Thức ăn công nghiệp đ-
ợc ngời chăn nuôi sử dụng là Nasaco, Con cò, Newhope, CP…