Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kế toán TSCĐ trong thời gian thựctập tại Công ty Cổ phần xây dựng 204 em đã quyết định chọn đề tài “ đánh giátình hình sản xuất kinh doanh, tình hình
Trang 1Lời mở đầu
Tài sản nói chung và tài sản cố định (TSCĐ) nói riêng là một trong những
bộ phận quan trọng cấu thành nên yếu tố đầu vào của quá trình SXKD trong doanhnghiệp Mặt khác TSCĐ còn phản ánh một bộ phận vốn kinh doanh của doanhnghiệp, là điều kiện cần để doanh nghiệp tiết kiệm sức lao động và nâng cao năngsuất lao động, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Chính vì vậy, quản lý TSCĐ nh thế nào để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và sử dụng tối đa công suất TSCĐ là mục tiêu quan trọng của tất cảcác doanh nghiệp, cũng nh tất cả các bộ phận khác trong doanh nghiệp, kế toánnói chung và kế toán TSCĐ nói riêng đã góp phần quan trọng làm nên hiệu quảtrong việc quản lý TSCĐ
Hơn 30 năm xây dựng và phát triển công ty Cổ phần xây dựng 204 vẫn
đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trờng Để đạt đợc kết quả đó, công tyluôn đặt ra câu hỏi là làm nh thế nào để quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản cũng
nh nguồn vốn hiện có
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kế toán TSCĐ trong thời gian thựctập tại Công ty Cổ phần xây dựng 204 em đã quyết định chọn đề tài “ đánh giátình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu quy trình nghiệp
vụ kế toán TSCĐ của Công ty năm 2008”
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồmcác nội dung chính sau:
Chơng I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần xây dựng 204
Chơng II: Đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Chơng III: Nghiên cứu tình hình tài chính của công ty năm 2008
Chơng IV: Quản lý và kế toán TSCĐ của Công ty
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do vốn hiểu biết còn hạn chế, thời giantìm hiểu và thực tập cha dài, vì vậy đề tài tìm hiểu chắc chắn không tránh khỏinhững sai sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý của quý thầy cô cùng các bạn đọc
để đề tài nghiên cứu đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Phơng Lan cùng các cô thầy, cô giáotrong khoa đã hớng dẫn tận tình trong quá trình em hoàn thiện bài thực tập này
Trang 2Ch ơng I
Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng 204 I/ Sơ l ợc về sự hình thành phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng 204
Công ty Cổ phần Xây dựng 204 (Contruction Joint Stock CompanyNo.204) là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực xây lắp theo môhình Công ty mẹ - Công ty con, thuộc Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng- Bộxây dựng Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển Công ty đã dần dầnkhẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực xây lắp và có đợc uy tín lớn trên thịtrờng
Công ty Cổ phần Xây dựng 204 đợc thành lập ngày 25/03/1969 Trụ sởchính của Công ty đặt tại: số 268C Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, Hải Phòng Với
địa bàn hoạt động trên phạm vi cả nớc nhng chủ yếu vẫn là các tỉnh, thành phốkhu vực phía Bắc
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty trải qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn từ năm 1969- 1980: Đây là giai đoạn đầu thành lập của Công ty
với tên gọi là Công trờng xây dựng 204 Nhiệm vụ xây dựng của Công ty là xâydựng các công trình phục vụ chiến đấu và công trình công nghiệp, dân dụng,công cộng tại Hải Hng, Hải Phòng để đẩy nhanh quá trình khôi phục kinh tế sauchiến tranh Trong giai đoạn này Công ty đã xây dựng đợc một số công trình tiêubiểu: Nhà máy Cá hộp Hải Phòng, Nhà máy thuỷ tinh Hải Phòng, khu vực phục
vụ tàu đánh cá Hạ Long- Hải Phòng
Trang 3Giai đoạn từ năm 1980- 1991: Đến năm 1980 Công trờng xây dựng 204
đổi tên thành Xí nghiệp xây dựng 204 theo Quyết định số 1129/ BXD_TCCBngày 22/8/1089 của Bộ trởng Bộ xây dựng, với hình thức tổ chức của một Xínghiệp hạch toán trực thuộc Đây là giai đoạn cả đất nớc tiến hành công cuộc đổimới một cách toàn diện trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, lànhững năm tháng thử thách và khắc nghiệt nhất của Công ty về nhiều mặt Trớcnhững khó khăn thử thách đó, lãnh đạo Công ty đã sớm có chủ trơng tháo gỡ,năng động, sáng tạo, mạnh dạn đề ra nhiều biện pháp, xây dựng một loạt cơ chếnhằm tìm kiếm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên Đồng thời tích cựcgiải quyết các chế độ chính sách để động viên khuyến khích ngời lao động, duytrì đợc lực lợng cần thiết trụ vững trên thị trờng Giai đoạn này Công ty đã xâydựng và hoàn thành 35 công trình và 25 hạng mục công trình trong đó có nhữngcông trình tiêu biểu nh: Các hạng mục công trình thuộc khu cấp nhiên liệu Nhàmáy Nhiệt điện Phả Lại, Tổng khu du lịch Hải Phòng, nhà làm việc bốn tầngcông an Thành phố Hải Phòng, Bệnh viện đa khoa Nam Thanh (Hải Hng) vv
Giai đoạn từ năm 1991-2006: Đầu những năm 90 với chủ trơng đổi mới,
mở cửa về kinh tế của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đã có sự tăng trởngnhanh và khá ổn định Các nớc trong khu vực cũng nh nhiều nớc công nghiệpphát triển đã có nhiều dự án đầu t vào nớc ta Vì vậy việc xây dựng cơ sở hạtầng, xây dựng các trung tâm công nghiệp, trung tâm du lịch, dịch vụ đã và đang
có nhiều dự án triển khai thực hiện Đặc biệt với những vị trí nằm trong khu tamgiác kinh tế phía Bắc: Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh Trong khi đó Công ty(với tên gọi Xí nghiệp xây dựng 204) vẫn là một xí nghiệp hạch toán phụ thuộccủa Công ty xây dựng số 16 (hiện nay là Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng)cha có t cách pháp nhân đầy đủ vì vậy gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinhdoanh và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đơn vị khách hàng Trớc tìnhhình đó ngày 16/03/1996 theo Quyết định 286/BXD-TCLĐ của Bộ trởng Bộ xâydựng Công ty đã quyết định đổi tên là Công ty xây dựng 204 - là một doanhnghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân thực hiện hạch toán độc lập là Công ty trựcthuộc Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng Trong giai đoạn này để phù hợp vớimô hình tổ chức mới với quy mô và nhiệm vụ đợc giao ngày càng nặng nề, Công
ty luôn tìm hiểu nghiên cứu thị trờng để tìm cho mình những hớng đi mới Từchỗ thuần tuý hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp, Công ty đã nhanhchóng chuyển sang kinh doanh đa ngành đa sản phẩm, trong đó lấy hoạt độngkinh doanh xây lắp làm trọng tâm, sản xuất sản phẩm công nghiệp làm định h-ớng lâu dài
Trang 4Trớc tình hình nền kinh tế trong nớc và thế giới ngày càng phát triển vớitốc độ nhanh chóng Để quản lý và sử dụng nguồn vốn nhà nớc ngày một hiệuquả Nhà nớc ta đã tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc vừa và nhỏ.Công ty xây dựng 204 cũng là một trong số những doanh nghiệp đó Ngày07/09/2006 Bộ trởng Bộ xây dựng đã ký Quyết định số 1690/QĐ-BXD quyết
định chuyển doanh nghiệp Nhà nớc - Công ty xây dựng 204 thuộc Tổng công tyxây dựng Bạch Đằng thành Công ty Cổ phần Xây dựng 204 bắt đầu từ ngày01/01/2007 Ngày 02/12/2006 Đại hội đồng cổ đông của Công ty đã họp vàquyết định Công ty sẽ chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phầnngày 01/01/2007 Công ty Cổ phần Xây dựng 204 có t cách pháp nhân theo phápluật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu riêng, đợc mở tàikhoản tại ngân hàng theo qui định của pháp luật, đợc tổ chức và hoạt động theo
điều lệ công ty cổ phần và luật doanh nghiệp, đợc đăng ký kinh doanh theo luật
định, có số vốn điều lệ là 14.000.000.000 đ trong đó cổ phần Nhà nớc là 707.000
cổ phần trị giá 7.070.000.000 đ chiếm 50,5 % vốn điều lệ
Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển Công ty đã đạt đợc nhiềuthành tựu to lớn, đã thi công hơn 300 công trình công nghiệp, dân dụng, cầu đ-ờng, cảng và các trạm điện có qui mô trung bình, lớn và hiện đại thuộc cácnguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc, trong đó có 09 công trình đạt đợc huy chơngvàng chất lợng cao Công ty cũng đã đợc Bộ, Tổng công ty và Nhà nớc tặng thởngnhiều huân huy chơng và bằng khen
Nh vậy trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phầnXây dựng 204 đã tạo đợc một uy tín và chỗ đứng vững chắc trên thị trờng Công
ty đã từng bớc khẳng định mình để tồn tại và ngày càng phát triển với tốc độtăng trởng nhanh và vững chắc
Có đợc những thành tựu trên là do sự cố gắng, nỗ lực của tập thể ban lãnh
đạo, các phòng ban cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty Công ty
đã đổi mới về mọi mặt, không chỉ cải tiến, trang bị máy móc hiện đại để đáp ứngnhu cầu sản xuất mà còn không ngừng cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộcông nhân viên, tạo điều kiện nâng cao sức lao động và tăng cờng hiệu quả kinh
doanh
II/ Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
1 Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần xây dựng 204.
Công ty Cổ phần Xây dựng 204 là một đơn vị thành viên của Tổng công tyXây dựng Bạch Đằng - là một tập đoàn lớn của Bộ xây dựng Công ty đợc tổchức trên cơ sở kết hợp giữa tính đa năng và tính chuyên môn hoá trên một sốngành nghề:
Trang 5+ Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cầu
tàu, bến cảng, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp có các quimô trung và hiện đại
+ Thi công xây dựng điện nớc, lắp đặt các thiết bị công nghiệp công trình
và cấu kiện xây dựng, các công trình kênh đập trạm bơm
+ Hoàn thiện xây dựng, trang trí nội ngoại thất, thiết kế xây dựng vờn hoacây cảnh
+ Xây dựng các trạm biến thế 35-110-220 KV và các đờng dây trung, caothế, hạ thế
+ Khai thác kinh doanh các vật liệu xây dựng: cát, đá, bê tông thơng phẩm.+ Hợp tác liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nớc trên các lĩnh vựccông nghệ xây dựng và thi công các công trình xây dựng
2 Đặc điểm sản phẩm và qui trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu
Sản phẩm của Công ty rất đa dạng, những sản phẩm này mang tính chấtcủa các sản phẩm xây lắp Đó là những công trình, hạng mục công trình có quimô vừa và lớn, mang tính đơn chiếc vừa đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật vừa đápứng các tiêu chuẩn về mỹ thuật, có thời gian xây dựng, sử dụng lâu dài, vốn đầu
t lớn Tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (vì đã qui địnhgiá cả từ trớc khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu) Sản phẩm xâylắp cố định về mặt vị trí còn các nguồn lực đầu vào thì đa dạng, lại phải dịchchuyển theo địa điểm lắp đặt công trình Hoạt động xây lắp thờng tiến hànhngoài trời nên tiến độ, chất lợng công trình đôi khi phụ thuộc vào thời tiết Công
ty có nhiều nhóm sản phẩm xây dựng khác nhau:
- Công trình dân dụng, công nghiệp
- Công trình hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp và dân c
- Công trình giao thông, cầu đờng
đã thu đợc một lợi nhuận khá lớn từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của công tymình
Trang 6III/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng 204
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản
lý, Công ty Cổ phần Xây dựng 204 tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến tham
mu Với cơ cấu này các phòng ban chức năng có nhiệm vu tham mu cho giám
đốc, vừa phát huy đợc năng lực chuyên môn của phòng ban chức năng, vừa đảmbảo quyền chỉ huy, điều hành của giám đốc, các phó giám đốc Bộ máy quản lýcủa Công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Trang 7Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
- Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc:
Đứng đầu công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty
có vị trí và thẩm quyền cao nhất Công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điềuhành mọi hoạt động của Công ty Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trớc phápluật, Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng, Bộ xây dựng về hoạt động của Công
ty Giám đốc Công ty có trách nhiệm quản lý tài chính của Công ty đảm bảo sửdụng hiệu quả và phát triển nguồn vốn của Công ty
Các Phó giám đốc:
Do Giám đốc bổ nhiệm và đợc Giám đốc phân công quyết định nhữngcông việc của Công ty Thay mặt Giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh khiGiám đốc đi vắng, trực tiếp phụ trách các mảng công việc cụ thể Chịu tráchnhiệm trớc pháp luật và Giám đốc, Hội đồng quản trị về nhiệm vụ đựơc phâncông, uỷ quyền Hiện nay, Công ty có 3 Phó giám đốc gồm: Phó giám đốc kỹthuật thi công, Phó giám đốc phụ trách khu vực 1, Phó giám đốc phụ trách khuvực 2
Các phòng ban chức năng của công ty có chức năng nhiệm vụ chủyếu sau:
kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng quản lý thi công
Phòng kinh
Trang 8Lập kế hoạch đầu t của Công ty, thẩm định dự án đầu t Lập dự toán côngtrình hạng mục công trình để chuẩn bị tham gia đấu thầu Lập định mức vật ttheo dự toán, duyệt dự toán và quyết toán các công trình, hạng mục công trình.
Phòng Tài chính kế toán:
Với chức năng là phòng chuyên môn tham mu, giúp việc Hội đồng quảntrị, Giám đốc công ty quản lý và tổ chức thực hiện các công tác: Quản lý vốn vàtài sản, hạch toán sản xuất kinh doanh
Tổng hợp phân tích đánh giá kết quả hoạt động tài chính hàng năm, đềxuất với Lãnh đạo Công ty những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của đơn vị
Phòng Tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ tổ chức, tuyển chọn lao động, phân công lao động, sắp xếp
điều phối lao động, phụ trách công tác hành chính, hình thành các chứng từ vềlao động tiền lơng, các khoản phúc lợi khác theo chế độ qui định
Phòng Quản lý thi công:
Quản lý kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ thi công, quản lý chất lợng côngtrình, tổng kết kinh nghiệm trong quá trình xây lắp, quản lý hớng dẫn các biệnpháp về an toàn lao động
IV Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển lớn mạnh không ngừng,Công ty luôn nhận thầu những công trình cao tầng, yêu cầu kỹ thuật cao nênCông ty đã đầu t mua sắm thêm máy móc thiết bị hiện đại để đáp ứng phục vụnhu cầu thi công các công trình, các dự án lớn
(Những tài sản hiện có của Doanh nghiệp, số lợng, tình trạng kĩ thuật đợcthể hiện đầy đủ trong sổ TSCĐ đến ngày 31/12/2007)
V Tổ chức lao động tiền l ơng.
Trang 91 Lực lợng lao động trong Công ty
- Công ty Cổ phần xây dựng 204 có thực hiện việc sử dụng lao động dựatrên hai loại hợp động lao động Đó là hợp đồng lao động dài hạn( số cán bộcông nhân viên có trong danh sách) và hợp động theo thời vụ (ký hợp đồng lao
+ Nhóm III: Lao động là nhân viên kỹ thuật gồm các chức danh: Kỹ s, cao
đẳng, trung cấp các ngành kỹ thuật.( 19 ngời)
+ Nhóm IV: Lao động là nhân viên quản lý gồm các chức danh: Kế toán,thủ kho, quản trị doanh nghiệp.(20 ngời)
+ Nhóm V: Lao động là nhân viên quản lý gồm các chức danh: Bảo vệ, lái
xe con, văn th, tạp vụ.(11 ngời)
+ Nhóm VI: Lao động là công nhân kỹ thuật gồm các nghề: Mộc, sắt, hàn,
nề, vận hành máy xây dựng, lái Kẩu, lái xe vận tải, điện, bê tông.( 94 ngời)
+ Nhóm VII: Lao động phổ thông gồm lao động ( Không nằm trong nhómVI)
Mặt bằng trình độ tơng đối đồng đều, cán bộ gián tiếp chiếm 80% là sau
đại học và đại học, còn lại là trình độ Cao đẳng, trung cấp
Công nhân lành nghề có tay nghề bậc từ 2/7-7/7
2 Công tác tổ chức lao động trong Công ty.
Việc thực hiện hợp đồng lao động dài hạn và trả lơng do doanh nghiệp tựxây dựng theo quyết định số 88/ Quy định TGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2007
Nhóm II: Lao động là cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
- Chức danh: Trởng phòng nghiệp vụ, Đội trởng, trợ lý lãnh đạo doanh
Trang 10- Chức danh phó phòng nghiệp vụ : Hệ số 2,5 LTTNhóm III: Lao động là nhân viên kỹ thuật
Nhóm VI: Lao động là nhân viên kỹ thuật
- Lao động các nghề Mộc, sắt, hàn, nề, vận hành máy xây dựng, điện, bêtông, (trừ lái máy lu, xúc, đào, ủi)
- Lao động các nghề: lái xe vận tải, cẩu, máy lu, máy xúc, đào, máy ủi
c Các khoản phụ cấp:
- Cách tính trả lơng trên đã bao gồm tất cả các khoản phụ cấp trừ lao động
ở nhóm III, IV, V nếu làm việc tại công trờng đợc tính thêm phụ cấp 10%(HSLLTT)
- Phụ cấp tổ trởng các nhóm VI, VII là 15% (HSLLTT)
Trang 11Các trờng hợp chức danh đặc biệt: Chỉ huy trởng công trờng, trởng banhoặc các lao động là chuyên gia, cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật, nhân viênquản lý, công nhân kỹ thuật mang nhiều lợi ích cho doanh nghiệp thì Tổng giám
đốc sẽ căn cứ vào mức độ phức tạp, quy mô công trờng và hiệu quả của ngời lao
động mang lại cho doanh nghiệp dể thoả thuận trả lơng cụ thể
Trang 12Chơng II
Đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh
I Phân tích tình hình thực hiện một số chủ tiêu chủ yếu của Công ty trong 2 năm 2007 và 2008.
1 Giá trị sản l ợng.
Giá trị sản lợng sản xuất kinh doanh là toàn bộ giá trị sản lợng mà Công tysản xuất ra trong năm đợc tính bằng tiền, sản phẩm Công ty là:
- Sản xuất xây lắp
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
Nh ta đã biết trong các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của mộtDoanh nghiệp thì chỉ tiêu sản lợng là một chỉ tiêu quan trọng, nó là chỉ tiêuquyết định cho các nhân tố đầu vào và quyết định cho các nhân tố đầu ra, đây làchỉ tiêu chủ đạo trung tâm, là cơ sở để xác định tính toán các chỉ tiêu liên quan, nóquyết định hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Qua số liệu trong bảng ta thấy giá trị sản xuất của Công ty trong 2 năm qua:Năm 2007: 216.699.800.000đ
Đạt 95,66%; giảm 4,34% tơng ứng giảm 12.014.664.629đ so với năm
2007 Giá trị sản lợng giảm lên là do:
- Hiện nay trên địa bàn hoạt động các tỉnh phía Bắc đặc biệt là trên địabàn hoạt động chính Hải Phòng công ty đang gặp phải sự cạnh tranh của cáccông ty xây lắp khác trong việc đấu thầu các công trình nh các dự án trong khucông nghiệp NOMURA, dự án khu Cựu Viên và đặc biệt là dự án trờng Đại họcHải Phòng…do nguồn vốn còn hạn chế nên việc cạnh tranh gặp rất nhiều khókhăn, chính vì vậy mà nguồn số công trình mà công ty tiến hành xây lắp sụtgiảm làm cho khối lợng sản phẩm sản xuất đợc năm 2008 giảm theo
- 6 tháng đầu năm là thời kỳ khó khăn nhất của nền kinh tế nói chung vàngành xây dựng nói riêng Trong điều kiện thế giới đang lâm vào suy thoái kinh
tế làm ảnh hởng trực tiếp đến đầu t của nớc ngoài vào Việt Nam Với tác độngtrên các công trình xây dựng, các dự án đều bị xem xét đình, dãn, hoãn thi cônglàm cho công việc xây dựng của ngành xây dựng nói chung, Công ty nói riêng bị
đình trệ thiếu việc làm trầm trọng
b Giá trị sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 13Năm 2007: 3.353.698.420đ
Năm 2008: 5.961.863.049đ
Đạt 100,77% tăng 77,77% tơng ứng tăng 2.608.164.629đ so với năm
2007 Qua đây ta thấy giá trị sản lợng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu
có tăng lên so với năm 2007 nhng so với kế hoạch thì vẫn cha hoàn thành kếhoạch giao Trên cơ sở tình hình thực hiện của năm trớc Công ty có đề ra kếhoạch trong năm Công ty phải đạt đợc nhng qua một quá trình sản xuất kinhdoanh Công ty vẫn cha hoàn thành đúng chỉ tiêu mà cấp trên giao là do chịunhiều sự tác động của nguyên nhân mang tính khách quan
Sự biến động của tình hình kinh tế thế giới làm cho giá cả các mặt hàngvật liệu nhập khẩu tăng vọt Tất cả các ảnh hởng của Thế giới làm cho kinh tế n-
ớc ta cũng lâm vào hoàn cảnh tơng tự
Tuy nhiên trong mấy tháng cuối năm tình hình có sự tiến triển tất cả giá cảcủa vật liệu xây dựng giảm xuống một cách đồng loạt làm cho tình hình kinhdoanh của Công ty trong lĩnh vực này có vẻ lạc quan hơn chỉ trong tháng 12 giátrị sản lợng sản xuất kinh doanh đã đạt đợc 1.000.058.019đ đóng góp vào tổnggiá trị sản lợng cả năm tăng lên so với năm 2007
2 Doanh thu
Tổng doanh thu của công ty là toàn bộ số tiền mà Doanh nghiệp thu đợc từviệc bán sản phẩm, kinh doanh vật liệu xây dựng của mình ra thị trờng, số tiềnthu đợc từ hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác trong một thời kỳnhất định
Qua bảng phân tích tình hình thực hiện thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu: Năm 2007: 175.197.118.152đ
- Trong tổng giá trị sản lợng xây lắp trong năm 2008 có một phần khôngnhỏ là đầu t vào xây dựng cơ bản cải thiện cơ sở hạ tầng cho Công ty phục vụcho việc sản xuất kinh doanh lâu dài vì vậy doanh thu của các sản phẩm xây lắp
Trang 14trong kì không phải tơng ứng hoàn toàn với giá trị sản lợng mà Công ty thựchiện.
* Nguyên nhân khách quan
- Giá trị sản lợng giảm tất yếu sẽ dẫn đến doanh thu trong kỳ giảm.Nguyên nhân đã đợc trình bày trong phần chỉ tiêu thực hiện giá trị sản lợng
* Một số biện pháp làm tăng doanh thu của Công ty
- Tăng khối lợng các công trình và dịch vụ kinh doanh vật liệu xây dựng
- Công ty cần giữ chữ tín với khách hàng và có nhiều biện pháp đổi mới để
mở rộng kinh doanh, đảm nhận đợc các công trình to hơn, đòi hỏi tính phức tạplớn hơn nhằm phát triển Công ty hơn nữa
- Mở rộng mạng lới bán hàng, nắm bắt đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng đểsản xuất ra những mặt hàng mà thị trờng đang cần
- Thực hiện linh hoạt hơn nh đơn giản hóa các thủ tục hoặc điều chỉnhcách thức tiếp thị quảng bá kịp thời phù hợp với sự đòi hỏi, yêu cầu của thị trờng
- Công ty nên thay thế các thiết bị máy móc cũ, hỏng Còn các thiết bị
đang trong tình trạng xuống cấp cần đợc đầu t Các công nhân chuyên về lĩnhvực này nên định kỳ kiểm tra bảo dỡng máy
- Khi tuyển thêm công nhân Công ty nên đào tạo họ theo chuyên môn phùhợp với công việc, với máy móc hiện có Nhất là những công nhân trong ngànhthiết kế, chất lợng, kỹ thuật của sản phẩm nên đợc quan tâm nhiều hơn Vì điềunày sẽ làm cho việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
Giảm so với năm 2007 là 49.847.774.718đ tơng ứng giảm 28,82%
Tổng chi phí của Doanh nghiệp giảm trong khi tổng giá trị sản lợng vàtổng doanh thu giảm là một điều hợp lý Tuy nhiên bên cạnh đó cũng phải kể
Trang 15- Công ty ngày càng áp dụng những máy móc thiết bị mới vào làm việc,thay thế lao động thủ công từ đó làm đẩy nhanh tiến trình sản xuất.
Nguyên nhân khách quan
- Trong năm công ty chỉ thực hiện hoạt động xây lắp chủ yếu là ở khucông nghiệp NOMURA Địa bàn thuận lợi- gần kho bãi của công ty nên ít phátsinh những chi phí khác trong quá trình sản xuất
4 Lợi nhuận
Lợi nhuận của Doanh nghiệp là phần thu nhập còn lại sau khi đã bù đắpcác khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, chỉ tiêu lợinhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất trong bất kỳ một Doanh nghiệp nào Mục đíchhoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp cũng vì mục tiêu lợinhuận, có lợi nhuận thì Doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển đứng vững trênthị trờng
Lợi nhuận của Doanh nghiệp đợc xác định bằng hiệu số giữa doanh thu vàchi phí, là chỉ tiêu kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp Nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận ta biết đợc quy mô tổ chức sản xuấtkinh doanh, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, tiến độ phát triển của Doanhnghiệp nh thế nào, tốt hay không tốt
Qua bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu ta thấy:
Năm 2007 lợi nhuận : 2.256.878.463đ
Năm 2008 lợi nhuận : 1.635.779.598đ
Trong năm 2008 qua quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh đã mang lạicho Công ty một khoản lợi nhuận đáng kể Tuy nhiên nếu so với năm 2007 thìlợi nhuận mang lại thấp hơn Lợi nhuận năm 2008 giảm so với năm 2007 là621.098.865đ tơng ứng giảm 27,52% Lợi nhuận của Công ty giảm là do cácnguyên nhân sau:
* Nguyên nhân chủ quan
- Do khối lợng công trình đã hoàn thành trong kỳ cha đợc nghiệm thuhoặc bàn giao hết cho bên A
- Do trong kỳ do đợc sự phê duyệt của Tổng Công ty Xây dựng Bạch
Đằng, Công ty Cổ phần Xây dựng 204 đợc tiến hành xây dựng một số công trìnhlàm tăng cơ sở vật chất cho Công ty vì vậy toàn bộ giá trị công trình này đềukhông phản ánh doanh thu trong kỳ nên không mang lại lợi nhuận
* Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận cho Công ty
- Duy trì công tác quản lý ngày một tốt hơn nhằm giảm các chi phí khônghợp lý và tránh lạm phát cho Công ty
Trang 16- Thờng xuyên đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công nhân lànhnghề và tiếp thu nhanh kỹ thuật công nghệ mới, đảm bảo sản lợng và chất lợnghàng hóa cho Công ty.
-Thờng xuyên định mức tiêu hao nhiên liệu trong từng điều kiện khácnhau, lập các kế hoạch cung ứng đảm bảo giá cả thấp, tiết kiệm chi phí tăng lợinhuận
-Nâng cấp sửa chữa phơng tiện có đủ tính năng kỹ thuật để sản xuất Lậpphơng án thanh lý máy móc sử dụng không hiệu quả và an toàn kỹ thuật
- Phòng kinh tế thị trờng phải thờng xuyên quan tâm tìm hiểu thị trờng đểthu hút khách hàng
5 Lao động tiền l ơng
a Số lao động bình quân
Công ty Cổ phần 204 có đội ngũ Cán bộ công nhân viên phần lớn có trình
độ, tay nghề đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất kinh doanh
Mục tiêu phấn đấu của mọi Doanh nghiệp kinh doanh là có lợi nhuận cao,
là sao cải thiện ngày càng tốt hơn về nhu cầu vật chất cũng nh tinh thần của mọithành viên, song Doanh nghiệp làm sao quản lý quỹ lơng để tốc độ tăng tiền lơngbao giờ cũng lớn hơn hoặc bằng tốc độ tăng năng suất lao động
Mỗi một công ty có thành phần lao động và quy chế tiền lơng khác nhau
Đối với hoạt động xây lắp Công ty ngoài việc ký các hợp đồng dài hạn thì Công
ty thờng xuyên ký các hợp đồng lao động theo thời vụ (theo từng công trình hoặctừng hạng mục công trình) Để xét sự biến động về chỉ tiêu lao động ta xét số lao
động có trong danh sách và số lao động mà công ty sử dụng trong kỳ
Qua bảng phân tích tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công
động của Công ty trong năm 2008 có xu hớng giảm xuống
Số công nhân sử dụng giảm là do trong năm Công ty nhận đợc ít các côngtrình thi công nên việc ký kết các hợp đồng lao động cũng giảm theo
Trang 17Số cán bộ công nhân viên trong danh sách giảm trong năm là do một sốnguyên nhân sau:
- Do một số thành phần lao động đã hết thời hạn lao động nhng do tìnhhình kinh doanh của Công ty còn gặp nhiều khó khăn nên không tiếp tục ký kếthợp đồng lao động lần tiếp theo
- Đặc trng của ngành xây lắp là ngời lao động thờng xuyên phải đi theocác công trình mà công ty nhận thầu đợc Với các công trình xa địa bàn hoạt
động của Công ty nếu ngời lao động không thích ứng đợc thì sẽ tự xin chấm dứthợp đồng
- Công ty áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sảnxuất, sử dụng những máy móc thiết bị hiện đại cần ít lao động nhng vẫn đẩynhanh đợc quá trình sản xuất tăng năng suất lao động, góp phần làm giảm chiphí nhân công hạ giá thành sản phẩm
b Tổng quỹ lơng
Tổng quỹ lơng của Công ty là các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng
có tính chất lơng, bảo hiểm xã hội ( ốm đau, thai sản, tai nạn…) và các khoảnkhác phải chi trả cho ngời lao động trong một kỳ
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, doanhnghiệp xác định tổng quỹ tiền lơng tơng ứng để trả lơng cho ngời lao động.Nguồn quỹ tiền lơng bao gồm:
- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ
- Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang
Nguồn tiền lơng nêu trên đợc gọi là tổng quỹ tiền lơng
Nhìn vào bảng tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của Doanhnghiệp qua 2 năm ta thấy:
Năm 2007 tổng quỹ lơng : 18.133.700.000đ
Năm 2008 tổng quỹ lơng : 15.401.007.830đ
Ta thấy tổng quỹ tiền lơng của Công ty năm 2008 so với năm 2007 giảm15,07% với số giảm là: 2.732.692.170đ
Nguyên nhân làm giảm tổng quỹ tiền lơng:
- Chi phí nhân công cho việc tiến hành sản xuất kinh doanh cũng nh choviệc quản lý doanh nghiệp trong kỳ giảm dẫn đến tổng quỹ lơng của Công tytrong năm 2008 này giảm theo Với việc áp dụng kĩ thuật mới vào việc thi côngcác công trình xây dựng càng ngày công ty càng giảm đợc chi phí nhân công màvẫn tiến hành sản xuất với tốc độ ngày càng cao
c Lơng bình quân
Trang 18Tiền lơng bình quân là số tiền ngời lao động nhận đợc bình quân trongmột tháng.
Tiền lơng bình quân doanh nghiệp trả cho ngời lao động đợc tính theocông thức sau:
L L
T N
Trong đó:
:
L Thu nhập bình quân 1ng/th (đồng)
L: Tổng quỹ lơng sử dụng trong năm (đồng)
T: Số tháng trong năm ( T=12 tháng)
N: Số lao động sử dụng trong năm ( ngời)
Nhìn vào bảng tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của Doanhnghiệp ta thấy tiền lơng bình quân:
Năm 2007 là : 1.798.978đ
Năm 2008 là : 1.904.780đ
Ta thấy năm 2008 so với năm 2007 mức tăng lơng bình quân của mỗi cán
bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp là 5,85% với số tăng là 105.202đ
Đây là biến động tích cực tác động đến cán bộ công nhân viên của Doanhnghiệp, điều đó làm cho ngời lao động hăng say trong quá trình làm việc Nhờ
đó ngày càng phát huy hết năng lực lao động của chính bản thân mình vào côngviệc vì họ không bị chi phối về vấn đề vật chất Một khi ngời lao động cố gắnghết mình thì tất yếu sẽ dẫn đến kết quả mang lại một hiệu quả lao động cao
Nguyên nhân của sự biến động này là do:
- Giá cả sinh hoạt ngày càng tăng lên, tiền lơng của ngời lao động cũngphải đợc trả tơng ứng để họ không chỉ trang trải đợc cuộc sống vật chất mà cònthực hiện đợc cuộc sống tinh thần do vậy để duy trì mức sống và ngày càng cảithiện đợc chất lợng lao động ban ngành lãnh đạo phải đa ra những chính sách l-
ơng phù hợp để khuyến khích ngời lao động tập trung hơn nữa để thực hiệnnhững chiến lợc mà công ty đã đặt ra
- Mức doanh lợi của quỹ lơng phụ thuộc rất ít vào tình hình sản xuất kinhdoanh trong một kỳ mà nó phụ thuộc vào những quy định chính sách khi xâydựng quy chế tiền lơng, do vậy tuy hoạt động kinh doanh trong năm của Doanhnghiệp có xu hớng giảm tiền lơng của cán bộ công nhân viên vẫn đợc duy trì dovậy mà lơng bình quân của ngời lao động không vì lý do nh vậy cũng bị giảmtheo
6 Nộp ngân sách
Trang 19Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải chấp hành chính sách quy địnhcủa Nhà nớc, mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có nghĩa vụ đóng thuế,
đóng góp cho ngân sách nhà nớc, số tiền mà doanh nghiệp nộp vào ngân sáchnhà nớc tuỳ thuộc vào đặc điểm lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Việc đóng góp vào ngân sách nhà nớc chính là sự bù đắp cho những gì mànền kinh tế xã hội đã bỏ ra để tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty cổ phần xây dựng 204 nói riêng và các doanh nghiệp khác nóichung
VAT phải nộp = VAT đầu ra - VAT đầu vào khấu trừ
VAT đầu ra = Giá tính thuế GTGT
Thuế suất thuế GTGT
VAT đầu vào = VAT hàng hoá dv mua vào đợc khấu trừ
Nhìn vào bảng phân tích tình hình một số chỉ tiêu chủ yếu ta thấy sốthuế VAT mà công ty phải nộp:
Năm 2006 là : 5.149.138.562đ
Năm 2007 là : 4.244.593.434đ
Giảm so với năm 2007 là 904.545.128đ tơng ứng giảm 17,57%
Thuế VAT phải nộp giảm qua hai năm 2007 và 2008 nguyên nhân là dodoanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty giảm xuống làm choVAT đầu ra giảm
Trang 20Công ty đợc miễn thuế 02 năm đầu tiên kể từ khi có lãi, giảm 50% trong
03 năm tiếp theo Thông t 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ tài chínhhớng dẫn chi tiết thi hành thuế thu nhập doanh nghiệp và tiếp tục đợc giảm 20%trong 02 năm tiếp theo công văn số 11924TC/CST ngày 20/10/2004
Năm 2008 là năm thứ hai Công ty hoạt động có lãi kể từ thời điểm chínhthức chuyển đổi thành công ty cổ phần nên công ty đợc miễn 100% thuế thunhập doanh nghiệp
c Bảo hiểm xã hội
Đây là một khoản chi phí mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan BHXHcấp trên theo quy định của nhà nớc: 20% về BHXH, 3% về BHYT
Hàng tháng doanh nghiệp phải nộp 23% tổng quỹ lơng vào quỹ BHXH
- Ngời sử dụng lao động hàng tháng đóng vào quỹ BHXH = 17% tổng quỹlơng, trong đó 10% để thực hiện chế độ hu trí và tử tuất, 5% để thực hiện các chế
độ ốm đau thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, 2% để thực hiệnchế độ về BHYT cho ngời lao động
- Ngời lao động phải đóng 6% tổng quỹ lơng hàng tháng đợc trích từ tiềnlơng, trong đó: 5% để thực hiện các chế độ hu trí tử tuất, 1% để thực hiện cácchế độ về BHYT
Hàng tháng doanh nghiệp trích từ tiền lơng của ngời lao động= 6% và17% đợc tính vào chi phí sản xuất, tổng số tiền này đợc gộp lại =23% và đóngcho cơ quan BHXH
Tổng số tiền BHXH này phụ thuộc vào sự tăng giảm của tổng quỹ lơngcấp bậc, chức vụ hàng tháng của doanh nghiệp
Thực tế đối với Công ty Cổ phần Xây dựng 204, kế toán chỉ trích BHXH
và BHYT đối với cán bộ công nhân viên trong danh sách Trong năm số BHYTphát sinh kế toán tổng hợp trích luôn vào TK 33383- BHXH
Số BHXH, BHYT phải nộp 2 năm qua là:
Trang 21- Với những tác động trên các công trình xây dựng, các dự án đều bị xemxét đình, dãn, hoãn thi công làm cho công việc xây dựng của ngành xây dựngnói chung, Công ty nói riên bị đình trệ thiếu việc làm trầm trọng.
- Mặt khác dới sự suy thoái của kinh tế việc các chủ đầu t nợ đọng vốnkhông thanh toán đợc cho Doanh nghiệp trong khi lãi suất vay ngân hàng tăngcao (21%/năm) làm cho Doanh nghiệp khó khăn về vốn và chi phí lãi suất quácao
- Sự thiếu việc làm cho ngời lao động, đồng tiền mất giá, giá cả tiêu dùngtăng vọt làm cho ngời lao động trong Doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trongcuộc sống
II Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo kế toán phản ánh tổngquát doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ do các hoạt động khác nhau của doanhnghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là thông tin tài chính cần thiết đốivới doanh nghiệp cũng nh các cơ quan chức năng và các đối tợng khác có liênquan đến các hoạt động của doanh nghiệp, nó là căn cứ quan trọng để đánh giá
và phân tích tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt khi xemxét tình hình và khả năng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy lợinhuận sau thuế của công ty trong năm 2008 đã có xu hớng giảm xuống Cụ thể:
đoạn xây dựng dở dang
- Tuy giá trị sản lợng thực hiện trong năm 2008 không cao nhng một phầnkhông nhỏ giá trị sản lợng là đầu t vào xây dựng cơ bản tăng cơ sở hạ tầng choCông ty vì vậy doanh thu của các sản phẩm xây lắp trong kỳ không phải là toàn
Trang 22bộ giá trị sản lợng mà công ty thực hiện Đó cũng là một nguyên nhân chủ quancủa việc doanh thu trong năm 2008 thấp hơn so với năm 2007.
* Nguyên nhân khách quan
- Đã đợc trình bày trong phần thực hiện giá trị sản lợng
+ Các khoản giảm trừ: trong cả hai năm liên tiếp Công ty không có mộtkhoản giảm trừ nào của giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại Đây là tínhiệu đáng mừng về chất lợng cung cấp dịch vụ của công ty cung cấp cho kháchhàng, điều này chứng tỏ rằng Công ty luôn luôn quan tâm đúng mức cung cấpnhững dịch vụ tốt làm cho khách hàng hài lòng Với tình hình này thì đó lànguyên nhân tích cực góp phần vào việc nâng cao uy tín của công ty không chỉvới khách hàng mà còn đối với tất cả những ngời quan tâm đến tình hình tàichính của Công ty
+ Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Giá vốnhàng bán của Công ty còn là giá thành sản xuất của các công trình xây lắp hoànthành và quyết toán trong kỳ Giá vốn các công trình xây lắp đợc ghi nhận theo chiphí thực tế phát sinh của từng hạng mục công trình, phù hợp với doanh thu ghi nhậntrong kỳ Giá vốn hàng bán đợc ghi nhận và tập hợp theo giá trị và số lợng hanghoá, vật t xuất bán cho khách hàng, phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ
Công ty chủ yếu thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp Qua bảngphân tích kết quả kinh doanh trong 2 năm ta thấy:
Giá vốn hàng bán năm 2007 : 164.909.129.195đ
Giá vốn hàng bán năm 2008 : 109.490.127.637đ
Nh vậy giá vốn hàng bán của Doanh nghiệp năm 2008 so với năm 2007 giảm55.419.001.558đ, giảm 33,61% Giá vốn hàng bán giảm xuống cũng là một điềuhợp lý, nguyên nhân chính là do doanh thu trong kỳ giảm nh đã phân tích ở trên.Nhìn vào bảng phân tích kết quả sản xuất kinh doanh doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ năm 2008 so với năm 2007 giảm 31,88%; trong khi đó giá vốn hàngbán giảm 33,61% nh vậy tốc độ giảm doanh thu chậm hơn tốc độ giảm của giá vốnhàng bán, đây là một điều tốt nhng việc giảm doanh thu nh vậy là một điều đáng locho công ty vì nó làm giảm lợi nhuận của công ty xuống rất nhiều
Chính vì những lý do trên đã làm cho chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ giảm 313.794.732đ so với năm 2007 Đây là điều mà công
ty cần phải xem xét ngoài lý do chủ quan
+ Doanh thu hoạt động tài chính: tăng lên 99.966.128đ năm 2006, thì cuốinăm 2007 là 191.845.073đ tức là tăng 91.878.945đ đạt 191,91% Doanh thu tàichính của doanh nghiệp tăng lên cao là do các khoản lãi tiền gửi, tiền bảo hành
từ các công trình mang lại
Trang 23+ Chi phí hoạt động tài chính: trong năm 2007 là 4.445.200.621đ, năm
2008 là 4.528.520.226đ Nh vậy so với năm 2007 chi phí tài chính của Công tynăm 2008 tăng lên là 83.319.605đ, tăng 1,87% Chi phí tài chính của công tytrong kỳ tăng lên là do sự tăng lên của các khoản lãi tiền vay của các tổ chức tàichính tín dụng Ngân hàng, của các tổ chức cá nhân khác
Qua bảng phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Công ty hai năm
2007 và 2008 ta thấy doanh thu tài chính năm 2008 tăng 91,91%, trong khi đóchi phí tài chính tăng 1,87%, nh vậy tốc độ tăng của doanh thu tài chính nhanhhơn tốc độ tăng của chi phí làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng theo Đây
là một dấu hiệu tích cực cho việc sản xuất kinh doanh của công ty
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: của công ty bao gồm chi phí vật liệu,khấu hao TSCĐ, đồ dùng văn phòng Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007
là 3.454.324.237đ, năm 2008 là 4.145.078.216đ tăng so với năm 2007 là690.753.979đ tơng ứng tăng 120% Nguyên nhân là do đời sống của ngời lao
động ngày càng đợc cải thiện và tăng lên do vậy chi phí lơng phải trả cho cán bộcông nhân viên chức trong công ty cũng phải đợc tổ chức một cách hợp lý đảmbảo đời sống vật chất và tinh thần cho họ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng làmột trong những nguyên nhân làm giảm lợi nhuận chung của toàn doanh nghiệp
+ Thu nhập khác trong năm 2008 tăng lên khá rõ rệt so với năm 2007 Bêncạnh đó chi phí khác cũng có chiều hớng tăng lên nh chỉ tiêu thu nhập khác Cụthể thu nhập khác năm 2007 là 257.384.211đ, năm 2008 là 5.429.427.973đ tăng5.172.043.762đ tơng ứng tăng 2009,46%; trong khi đó chi phí khác năm 2007 là131.585.636đ, năm 2008 là 4.928.738.892đ tăng 4.797.153.256đ tơng ứng tăng3645,65% Nh vậy là mức tăng của thu nhập khác nhiều hơn so với mức độtăng của chi phí khác làm cho lợi nhuận khác của công ty 374.890.506đ; đạt398,01% so với năm 2007 Trong năm Công ty thu đợc những khoản thu bất th-ờng là thu từ nhợng bán, thanh lý từ tài sản cố định, Khoản chi phí khác trongnăm mà doanh nghiệp phải tính là chi phí cho việc thanh lý tài sản cố định đãtính doanh thu Đây cũng chính là nguyên nhân làm cho thu nhập khác lớn hơnchi phí khác
Qua phân tích trên ta nhận thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong năm 2008 có lãi Tuy nhiên nếu đem so lợi nhuận đạt đợc trong kỳ đạt đợccủa doanh nghiệp với năm 2007 thì nó là một kết quả không đáng mừng trongquá trình hoạt động của Công ty Kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp có chiềuhớng đi xuống qua hai năm 2007 và 2008 làm giảm lợi nhuận chung toàn doanhnghiệp Nguyên nhân là do Công ty gặp khó khăn trong quá trình đấu thầu cáccông trình xây dựng Trong năm công ty tiến hành đầu t xây dựng cơ bản đổi
Trang 24mới cơ sở hạ tầng Đấy là những nguyên nhân trong lĩnh vực xây lắp, còn tronglĩnh vực kinh doanh thì gặp một số biến động của thị trờng do sự tăng giảm giácả thất thờng của các sản phẩm thuộc lĩnh vực xây dựng Tuy nhiên bên cạnhnhững mặt còn hạn chế thì cũng phải nhắc đến những mặt tích cực mà trong nămqua đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty đã nỗ lực làm việc hết mình để
đạt đợc đó là: giá thành sản xuất thấp, công ty thờng xuyên chú ý tới chất lợng,tiến độ sản phẩm, giữ đợc uy tín với khách hàng Cơ sở vật chất thờng xuyên đợc
đổi mới, các trang thiết bị đợc đầu t trong năm cơ bản đã phát huy tính năng Đờisống của ngời lao động đợc đảm bảo ổn định tuy nền kinh tế đang lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng
Trang 25Chơng III: Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty
Cổ phần Xây dựng 204 năm 2008
I Nghiên cứu về cơ cấu của bộ phận tài chính.
1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài chính của Công ty
a Chức năng
- Phòng tài chính kế toán là một phòng nghiệp vụ giúp Tổng giám đốccông ty chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê, thông tinkinh tế của công ty theo quy định trong Luật kế toán, điều lệ công ty và quy chếtài chính của Công ty đã ban hành
- Quản lý, kiểm soát các thủ tục thanh toán đề xuất các biện pháp giúpcông ty thực hiện các chỉ tiêu tài chính
- Quản lý, theo dõi tình hình sử dụng các quỹ tiền tệ của Doanh nghiệp
- Hớng dẫn, kiểm tra các tổ chức, đơn vị trực thuộc công ty về việc thựchiện chấp hành chế độ tài chính, kế toán, thống kê… theo quy định Phối kết hợpvới các phòng ban chức năng trong việc xây dựng đơn giá, định mức khoán sảnphẩm, giá bán sản phẩm, ký kết các hợp đồng và tính toán hiệu quả các dự án
đầu t
- Thực hiện việc quyết toán, lu trữ chứng từ, lập báo cáo tài chính, thống
kê theo quy định của Luật kế toán
- Đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin, báo cáo về công tác tài chínhthông kê theo yêu cầu lãnh đạo công ty
- Đảm bảo cung cấp kịp thời tài liệu phục vụ các đoàn kiểm tra ( nếu có)khi đợc sự đồng ý của Tổng giám đốc công ty và chịu trách nhiệm về tài liệu, sốliệu đã cung cấp
2 Cơ cấu tổ chức
Kế toán trởng
Trang 26Sơ đồ phòng tài chính kế toán Chức năng, nhiệm vụ :
Kế toán trởng: Phụ trách chung, thực hiện việc tổ chức bộ máy hạch
toán-thống kê, đôn đốc, kiểm tra các phần hành công việc đã giao cho các thành viên
- Tham mu cho Tổng giám đốc công ty trong công tác quản lý tài chính vàphân tích hoạt động kinh tế
- Lập kế hoạch tài chính, kế hoạc vốn và báo cáo tài chính, thống kê theoquy định
- Chịu trách nhiệm về tính nguyên tắc, đầy đủ, kịp thời, chính xác về số liệu,
sổ sách, biểu mẫu trong hệ thống quản lý tài chính, hạch toán thống kê của công ty
Kế toán tổng hợp:
- Kế toán các loại vốn bằng tiền, kế toán các quỹ, kế toán các khoản thanhtoán, kế toán các khoản trích, tập hợp chi phí, tính giá thành… xác định kết quảkinh doanh và quyết toán tài chính, lập các báo cáo tài chính
- Theo dõi tổng hợp, chi tiết các khoản công nợ, đối chiếu và lập xác nhậncông nợ với các đối tợng theo yêu cầu quản lý của công ty
- Đóng gói, dự trữ các tài liệu, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và báocáo tài chính
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác với công việc đợc giao, kịp thời báocáo lãnh đạo phòng, lãnh đạo công ty xử lý, giải quyết ngay (kể cả khi nghiệp vụphát sinh đã đợc ký duyệt và đã hạch toán)
phí
Kế toán nvl
Thủ kho
Trang 27- Theo dõi, hạch toán tình hình công nợ đối với khách hàng dựa trên báocáo quyết toán tại các đội xây dựng, làm kế toán tiền mặt- công nợ và theo dõihạch toán bê tông xây dựng.
- Hạch toán lơng và các khoản trích theo lơng theo quy định của nhà nớc.Chấm công và cuối mỗi tháng tính lơng cho cán bộ công nhân viên trong công
ty, chịu trách nhiệm về những vấn đề liên quan đến BHXH, BHYT và KPCĐtrong Công ty
Kế toán ngân hàng:
- Chịu trách nhiệm thanh toán, giao dịch với Ngân hàng về các khoản vay
nợ, chuyển tiền… Phụ trách về việc theo dõi các khoản nợ của công ty với Ngânhàng, các khoản tiền gửi, nhu cầu vốn của đơn vị
Kế toán nguyên vật liệu:
- Phụ trách việc hạch toán nguyên vật liệu, thanh toán với các đội xâydựng khi có các chứng từ về mua bán nguyên vật liệu
Thủ kho vật t: chịu trách nhiệm
- Quản lý các loại vật t, tài sản, thiết bị đợc giao về số lợng, chủng loại,chất lợng đảm bảo đúng quy trình, quy phạm
- Kiểm tra các phiếu nhập, phiếu xuất và thực hiện việc nhập xuất khotheo đúng quy trình, quy phạm Định kỳ 5 ngày chứng từ nhập xuất phải chuyển
Thủ quỹ: Phụ trách và chịu trách nhiệm:
- Quản lý quỹ, két các tài sản bằng tiền và có giá trị nh tiền
- Giao dịch ngân hàng để nộp tiền mặt, rút tiền mặt
- Kiểm tra chứng từ, phiếu thu, phiếu chi, thanh toán chi, thu tiền mặt, lậpbáo cáo quỹ theo thứ tự phiếu, theo thứ tự thời gian, chốt số d cuối ngày đốichiếu với kế toán thanh toán
- Cuối giờ làm việc của mỗi ngày cuối tháng thủ quỹ, kế toán thanh toánphải đối chiếu quỹ và lập biên bản kiểm kê quỹ theo quy định
Trang 28- Thực hiện các việc khác theo sự phân công của phòng.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác và giá trị tài sản đợc giao quản lý,kịp thời báo cáo lãnh đạo công ty xử lý, giải quyết ngay các dấu hiệu sai sót cóthể xảy ra
3 Mối quan hệ
- Giữa bộ phận tài chính với các bộ phận khác trong công ty
+ Tổ chức tổng hợp, xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trong công tycho các phòng ban để thực hiện công tác kế hoạch, công tác quản lý
+ Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập các kếhoạch về từng mặt và lập kế hoạch tổng hợp của công ty
+ Hớng dẫn kiểm tra các phòng ban có liên quan thực hiện đầy đủ cácchứng từ ghi chép ban đầu, mở sổ sách để hạch toán nghiệp vụ kinh tế
- Giữa các phòng ban khác với phòng kế toán :
+ Có nhiệm vụ thu thập, ghi chép, tổng hợp số liệu thuộc phạm vi của mình,lập các báo cáo, thống kê đợc phân công và gửi cho phòng kế toán
+ Phải chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của những số liệu cầnthiết cho công tác hạch toán và kiểm tra
- Mối quan hệ giữa công ty môi trờng xung quanh :
+ Khi tiến hành cổ phần hoá Nhà nớc nắm giữ 50,5% cổ phần nên mối quan
hệ giữa Nhà nớc với Công ty là mối quan hệ giữa một cổ đông lớn đối với công
ty Có nghĩa là Công ty phải cung cấp số liệu ngay khi cơ quan Nhà nớc có yêucầu Ngoài ra Công ty phải có trách nhiệm các khoản nghĩa vụ đối với Nhà nớc.+ Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp với doanh nghiệp, với các tổ chức cánhân: đây là quan hệ trong việc mua bán trao đổi sản phẩm, doanh nghiệp muacác nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất, đồng thời bán sản phẩm của minh chokhách hàng để thu tiền về
+ Mối quan hệ với hệ thống tài chính ngân hàng thông qua hình thức vaymợng vốn trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh Mặt khác Công ty quan
hệ với ngân hàng với t cách là chủ tài khoản trong hệ thống Ngân hàng
c Nhận xét
Bộ phận tài chính của công ty đợc tổ chức tơng đối đầy đủ với cơ cấu kháchặt chẽ Điều đó góp phần làm cho công tác tài chính ở Việt nam diễn ra thuậnlợi dễ dàng, đồng thời góp phần đảm bảo thực hiện đúng các chế độ chính sách
Trang 29II Phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2008
1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Mục đích của việc khái quát về tình hình tài chính của Doanh nghiệptrong kỳ là khả quan hay không khả quan
a Đánh giá quy mô sử dụng vốn của Doanh nghiệp.
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy tổng số tài sản và tổng số nguồnvốn mà đơn vị sử dụng đầu năm và cuối năm 2008 là:
Đầu năm: 115.738.610.028đ
Cuối năm: 91.230.116.208đ
Ta thấy tổng số “ Tài sản” và “ Nguồn vốn” cuối năm có xu hớng giảmxuống so với đầu năm nhng số tăng, giảm này là do nhiều nguyên nhân nên chathể biểu hiện đầy đủ tình hình tài chính của Doanh nghiệp trong năm qua là tốthay xấu, là mở rộng quy mô hay thu hẹp quy mô đợc Vì thế để có thể hiểu rõhơn về tình hình tài chính của Công ty trong năm qua ta cần đi sâu vào phân tíchmối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
b Đánh giá khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính của Doanh nghiệp.
Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự đảm bảo về mặt tàichính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấymột cách khái quát tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu làm rõ đợc các vấn đề trên là “Tỉ suất
tự tài trợ” Chỉ tiêu này ngoài phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính vàmức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân hàng, chủ đầu t, các
đối tợng khác), hoặc những khó khăn tài chính mà doanh nghiệp phải đơng đầu.Vì vậy, cần tính ra và so sánh chỉ tiêu này
Tỷ suất tự tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu (loại B, nguồn vốn) Tổng Nguồn vốn
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp.Hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều đợc đầu t bằng số vốn của mình.Nhng mức độ có khác nhau, nếu vốn chủ sở hữu nhiều doanh nghiệp sẽ tự chủhơn Nh vậy tỷ suất tự tài trợ càng lớn, càng chứng tỏ đơn vị có nhiều vốn tự có
và hoạt động chủ yêú dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu, không phải lo lắng nhiềutrong việc vay và trả nợ
Thông qua bảng phân tích tình hình thực hiện các tỷ suất tài chính ta thấy
tỷ suất tự tài trợ của Công ty năm 2007, 2008 lần lợt là 13,57% và 17,37% Tỷ
Trang 30suất tự tài trợ của Công ty là thấp Điều đó chứng tỏ các tài sản mà doanh nghiệphiện có mà doanh nghiệp đầu t vào với mức độ tham gia của vốn chủ sở hữukhông cao, Công ty không có nhiều vốn tự có và đang gặp phải khó khăn trongviệc vay và trả nợ.
c Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của Doanh nghiệp lài đợc thể hiện rõ nét qua khả năngthanh toán Nếu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán thì tình hình tài chínhtốt và ngợc lại Do vậy, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanhnghiệp không thể không xem xét khả năng thanh toán đặc biệt là khả năng thanhtoán ngắn hạn Để đo khả năng thanh toán ngắn hạn, khi phân tích cần tính ra và
so sánh các chỉ tiêu sau:
+ Khả năng thanh toán hiện hành: Biểu hiện bằng chỉ tiêu tỷ suất thanhtoán hiện hành Chỉ tiêu này để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Tỷ suất thanh toỏn hiện hành = Tổng Giỏ trị tài sản
Tổng Nợ phải trả(loại A, nguồn vốn)
Tỷ suất này đo lờng khả năng thanh toán, xem tổng giá trị tài sản gấp baonhiêu lần nợ ngắn hạn phải trả
Nhìn vào bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷ suất tài chính
ta thấy tỷ suất thanh toán hiện hành trong 2 năm 2007, 2008 lần lợt là 1,16 và1,21 Qua đây ta thấy giá trị tài sản của Công ty đủ để thanh toán nợ ngắn hạnnhng không cao
+ Khả năng thanh toán ngắn hạn: Biểu hiện bằng chỉ tiêu tỷ suất thanhtoán ngắn hạn Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán tạm thời cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Tỷ suất thanh toỏn ngắn hạn =
Tổng Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn
(loại A, tài sản)Tổng Nợ ngắn hạn(loại A, mục I, nguồn vốn)Nhìn vào bảng phân tích tình hình thực hiện các tỷ suất tài chính ta thấy tỷsuất thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong năm 2008 là 0,91 Tỷ suất này
Trang 31cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn phải thanh toán trong năm
2008 của doanh nghiệp bình thờng Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của Công ty ở mức bình thờng
+ Khả năng thanh toán nhanh: Biểu hiện bằng chỉ tiêu tỷ suất thanh toánnhanh Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán nhanh các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Tỷ suất thanh toỏn nhanh =
Tổng Vốn bằng tiền và tương đương tiền
(loại A, mục I, II, III tài sản)Tổng Nợ ngắn hạn(loại A, Mục I, nguồn vốn)Nhìn vào bảng phân tích tình hình thực hiện các tỷ suất tài chính ta thất tỷsuất thanh toán nhanh của Công ty năm 2008 là 0,54 Chỉ tiêu này là thấp và
điều này là không tốt vì chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiềncủa tài sản lu động, tỷ suất này thấp thể hiện Công ty thiếu tiền để thanh toán
Tỷ suất này gần bằng 1 là thoả đáng, càng lớn hơn 1 càng thể hiện doanh nghiệp
có khả năng thanh toán nhanh, nhng nếu cao quá cũng không tốt vì sẽ gây ra tìnhtrạng đầu t thừa vốn lu động
+ Khả năng thanh toán tức thời: Biểu hiện bằng chỉ tiêu tỷ suất thanh toántức thời
Tỷ suất thanh toỏn tức thời =
Tổng Vốn bằng tiền và tương đương
tiền(loại A, mục I, tài sản)Tổng Nợ ngắn hạn(loại A, mục I, nguồn vốn)Nhìn vào bảng phân tích tình hình thực hiện các tỷ suất tài chính ta thất tỷsuất thanh toán nhanh của Công ty năm 2008 là 0,01 Chỉ tiêu này là rất thấp,
điều này cho thấy trong năm 2008 doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việcthanh toán công nợ ngắn hạn, có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợnếu tình hình không tốt vì không đủ tiền thanh toán Công ty cần dự trữ một lợngtiền hợp lý vì nếu nâng lên cao quá lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốnbằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền châmh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn năm 2008
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải
có tài sản, bao gồm tài sản cố định và tài sản lu động Việc bảo đảm đầy đủ nhu
Trang 32cầu về tài sản là một vấn để cốt yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc tiến hành liên tục.
Để phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn năm 2008 trớc hết ta cần tính
và so sánh tổng nhu cầu tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu
Xét tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn theo phơng trình sau:
Tài sản=[TSCĐ+ TSLĐ]
Nguồn vốn=[vốn chủ sở hữu+ Nợ dài hạn]
Đầu năm 114.808.582.719 15.708.785.807 -90.099.796.912Cuối năm 86.803.821.912 15.847.779.821 -70.956.042.091
Qua bảng trên ta thấy tại thời điểm đầu năm và thời điểm cuối năm thìnguồn vốn không đáp ứng đủ nhu cầu về tài sản Tuy nhiên chênh lệch thiếu ởcuối năm giảm so với đầu năm cho thấy doanh nghiệp cũng đã có những biệnpháp huy động vốn và sử dụng vốn phù hợp Trong kỳ số vốn để doanh nghiệphuy động đầu t vào tài sản ngoài nguồn vốn chủ sở hữu hoàn toàn là nguồn vốn
nợ ngắn hạn Tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm cân nhắc tránh đichiếm dụng vốn một cách bất hợp pháp
3 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn.
a Những nghiên cứu về tài sản.
* Mục đích nghiên cứu cơ cấu tài sản của Công ty
Mục đích của việc nghiên cứu cơ cấu tài sản của công ty là nhằm đánh giáxem tình hình tài sản của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu biến động nh thếnào so với kỳ gốc, để từ đó đa ra phơng hớng và biện pháp khắc phục nhằm nângcao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản Làm tốt công tác quản lý và sử dụng tàisản sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
Các chỉ tiêu để phân tích cơ cấu tài sản của công ty đầu năm và cuối năm
2008 đợc lấy ở bảng cân đối kế toán Các chỉ tiêu trong bảng đợc tính lần lợt nhsau:
Tỷ trọng = Giá trị tài sảnTổng tài sản
Chênh
lệch = Giá trị tài sản cuối kỳ- Giá trị tài sản đầu kỳ
Trang 33So sánh = Giá trị tài sản cuối kỳ
Giá trị tài sản đầu kỳ 100(%)
Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp bao gồm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn Trong đó:
Tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền và các khoản tơng đơng tiền, các khoảnphải đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắnhạn khác Giá trị của các loại tài sản trên trừ các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
đợc gọi là vốn lu động Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu độngnên chịu sự chi phối và ảnh hởng của tài sản lu động
Tài sản dài hạn bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, tàisản dài hạn khác Toàn bộ giá trị của các loại tài sản cố định đợc gọi là vốn cố
định
Phân tích chi tiết:
Về mặt tổng giá trị tài sản của công ty cuối năm tăng giảm 21,28% so với
đầu năm Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn giảm so với đầu năm
- Tài sản ngắn hạn: tại thời điểm cuối năm giảm, nguyên nhân là do các
khoản các khoản đầu t phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho giảm nhanh từ thời điểm
đầu năm đến thời điểm cuối năm
- Tổng số tiền và các khoản tơng đơng tiền chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng tàisản, về cơ cấu thì tỷ trọng tiền và các khoản tơng đơng tiền của công ty đầu năm
là 1,72%; cuối năm là 1,2% trong tổng tài sản Chỉ tiêu này chiếm một tỷ lệkhông lớn trong kết cấu tài sản của công ty nh vậy vì chủ yếu tiền đợc tập trungvào xây dựng công trình Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty còn sửdụng số tiền mặt thu đợc để quay vòng vốn
Tuy nhiên nếu lợng tiền của công ty mà thấp hơn nữa thì sẽ ảnh hởng đếnkhả năng thanh toán công nợ ngắn hạn của doanh nghiệp khi có biến động xấuxảy ra
- Năm nay mới là năm thứ 2 công ty hoạt động theo mô hình công ty cổphần vì vậy công ty vẫn cha tham gia vào thị trờng chứng khoán Do đó không cókhoản thu nhập hay chi phí nào liên quan đến việc mua bán cổ phiếu Ngoài racông ty cũng tham gia vào hoạt động cho vay ngắn hạn nào vì vậy chỉ tiêu đầu ttài chính ngắn hạn không đợc dự toán trong cơ cấu tài sản trên bảng cân đối kếtoán
- Các khoản phải thu là tài sản của công ty hiện bị các công ty hay tổ chứckhác chiếm dụng mà công ty phải có trách nhiệm thu hồi Các chỉ tiêu trongnhóm này hầu hết là giảm từ đầu kỳ đến cuối kỳ Nhng khoản thu này giảm
Trang 34ty bị khách hàng chiếm dụng vốn có xu hớng ngày càng giảm, điều này hoàntoàn có lợi nên công ty cần phải duy trì và tích cực hơn nữa trong việc thu hồi nợ
từ các công trình đã xây dựng song phải đảm bảo tránh lãng phí của nguồn vốncủa công ty trong công tác thu hồi nợ
+ Phải thu của khách hàng : là khoản thu do kinh doanh vật liệu xây dựng,,phải thu khách hàng theo công trình, khoản mục này giảm 31,93% tơng ứng giảm17.181.247.236đ cho thấy công ty đang cải thiện đợc tình hình chiếm dụng vốntrong kinh doanh
+ Trả trớc cho ngời bán là khoản tiền công ty trả trớc để mua hàng hoádịch vụ mà công ty cha đợc giao hàng Không có sự biến động của chỉ tiêu nàytrong năm nghiên cứu Nguyên nhân là do công ty đã thành lập từ khá lâu và đã
có uy tín và vị thế trên thị trờng nên trong quá trình đàm phán ký kết luôn luônthiết lập đợc mối quan hệ tốt với bạn hàng, có uy tín lớn trong giao dịch, đợc bạnhàng tin cậy
+ Các khoản phải thu khác: các khoản phải thu khác cuối năm tăng so với
đầu năm là 48.068.420đ tơng ứng với mức tăng 1,65% Đây là những khoản phảithu không mang tính trao đổi mua bán, phải thu về các khoản BHXH đã thựchiện với Ngân sách Nhà nớc…
- Hàng tồn kho: giảm so với đầu năm là 5.067.253.296đ, tỷ lệ giảm21,29% nguyên nhân giảm nguyên nhân hoàn toàn là do sự giảm xuống củanguyên vật liệu và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Hàng tồn kho biến độnggiảm chứng tỏ doanh nghiệp đã xúc tiến nhanh chóng công tác tiêu thụ Dodoanh nghiệp đang tiến hành chiến lợc đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh nên
có lẽ những khoản mà doanh nghiệp đã thu đợc trong năm nay đợc dùng để quayvòng sản xuất do vậy mà đã làm giảm vốn lu động ngắn hạn của doanh nghiệptại thời điểm cuối năm
- Tài sản ngắn hạn khác cuối năm cũng giảm so với đầu năm là 11,45%
t-ơng ứng với 1.389.050.283đ là do trong năm công ty thanh toán đợc hầu hết cáckhoản tạm ứng cho các cá nhân và các tổ đội xây dựng công ty
Tài sản dài hạn: Trái với chỉ tiêu tài sản ngắn hạn thì chỉ tiêu tài sản dài
hạn cuối năm có xu hớng tăng lên là 10,68% tơng ứng tăng 2.154.910.922đ Tàisản dài hạn tăng lên hoàn toàn là do Các khoản đầu t tài chính dài hạn trong nămtăng lên một cách đáng kể
- Các khoản đầu t tài chính dài hạn tăng lên với một tốc độ cao trong năm.Nguyên nhân là do sự tăng lên của khoản đầu t vào công ty liên doanh, liên kếttrong việc thực hiện các công trình xây lắp Khoản đầu t này đợc bắt đầu thựchiện trong năm 2008 với giá trị là 3.600.000.000đ
- Tài sản cố định: Trong kết cấu tài sản dài hạn thì tài sản cố định chiếmmột tỷ trọng lớn nhất Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, nó thể hiện