1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp hạch toán và quản trị vốn bằng tiền tại công ty tnhh sản xuất thương mại hoàng thành

59 450 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh phải qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do Ngânhàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm ph

Trang 1

Lời mở Đầu

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũngphải có một lợng vốn tiền tệ nhất định Quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền

tệ của doanh nghiệp Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệ gắnliền với hoạt động đầu t và các hoạt động kinh doanh thờng xuyên của cácdoanh nghiệp, các luồng tiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và cácluồng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tạo sự vận động của các luồng tài chínhcủa doanh nghiệp Chính từ đó xuất hiện nhu cầu tất yếu phải thực hiện chứcnăng quản lý vốn bằng tiền của công ty

Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất thơng mại HoàngThành, em đã tìm hiểu, phân tích đánh giá những kết quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty, đồng thời so sánh với lý thuyết đã học trong trờng để rút ranhững kết luận cơ bản trong sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Muốn có lợinhuận cao phải có phơng án sản xuất hợp lý, sản phẩm sản xuất ra phải cóchất lợng cao, chi phí bỏ ra thấp nhất, mở rộng thị trờng, giá cả hợp lý, phơngthức thanh toán nhanh gọn và đặc biệt phải có vốn đầu t bằng tiền phù hợp Vìvậy cần phải tổ chức tốt khâu kế toán vốn bằng tiền trong Công ty Đặc biệttrong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay hạch toán vốn bằng tiền ở mỗi doanhnghiệp lại càng cấp thiết và khó khăn vì phải làm sao để đồng tiền quay vòngvốn nhanh , tránh lãng phí, ứ đọng , thiếu hụt

Trên cơ sở đó em đã chọn Chuyên đề: “Một số biện pháp hoàn thiện nội dung, phơng pháp hạch toán và quản trị vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Sản xuất thơng mại Hoàng Thành” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Kết cấu Chuyên đề ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, bao gồm 3

ch-ơng:

Ch

ơng 1 : Lý luận chung về kế toán và quản trị vốn bằng tiền trong các

doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Ch

ơng 2 : Thực trạng công tác kế toán và quản trị vốn bằng tiền tại Công ty

TNHH SXTM Hoàng Thành

Ch

ơng 3: Một số biện pháp hoàn thiện nội dung, phơng pháp hạch toán và quản

trị vốn bằng tiền tại Công ty TNHH SXTM Hoàng Thành

Chơng I

Lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền trong các

doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Trang 2

1 Bản chất và chức năng của tiền.

* Bản chất của tiền:

Tiền tệ là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hoá, nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ Suy cho cùng, về bảnchất, tiền tệ là vật ngang giá chung, làm phơng tiện để trao đổi hàng hoá, dịch

vụ và thanh toán các khoản nợ

Có ý kiến cho rằng: "Tiền tệ là bất cứ cái gì đợc chấp nhận chung trongviệc thanh toán để nhận hàng hoá, dịch vụ, hoặc việc trả nợ"

* Chức năng của tiền:

- Chức năng đơn vị đo lờng giá trị:

Tiền tệ là đơn vị đo lờng giá trị, nghĩa là nó đợc dùng để đo lờng giá trịcác hàng hoá, dịch vụ, trớc khi thực hiện trao đổi Ngời ta đo giá trị của hànghoá và dịch vụ bằng tiền giống nh ngời ta đo trọng lợng của một vật bằngkilôgam, đo chiều dài của một vật bằng mét

- Chức năng làm phơng tiện trao đổi:

Trong nền kinh tế, tiền tệ làm phơng tiện trao đổi khi nó đợc dùng đểmua bán hàng hoá, dịch vụ, hoặc thanh toán các khoản nợ cả trong và ngoài n-

ớc Việc dùng tiền làm phơng tiện trao đổi đã nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa nền kinh tế, bởi nó đã tiết kiệm đợc chi phí quá lớn trong quá trình trao

đổi trực tiếp (hàng đổi hàng)

- Chức năng phơng tiện dự trữ về mặt giá trị:

Tiền tệ làm phơng tiện dự trữ giá trị nghĩa là nơi chứa sức mua hàng hoátrong một thời gian nhất định Nhờ chức năng này của tiền tệ mà ngời ta màngời ta có thể tách thời gian từ lúc có thu nhập đến lúc tiêu dùng nó Chứcnăng này là quan trọng vì mọi ngời đều không muốn chi tiêu hết thu nhập củamình ngay khi nhận nó, mà dự trữ nó trong tơng lai Tất nhiên,tiền không phải

là duy nhất là chứa đựng giá trị,mà các tài sản khác cũng chứa giá trị nh cổphiếu thơng phiếu Nhng tiền là tài sản có tính lỏng cao nhất, bởi nó là phơngtiện trao đổi, nó không cần phải chuyển đổi thành bất cứ thứ gì khác khi vớimục đích mua hàng hoá hoặc chi trả tiền dịch vụ

2 Khái niệm vốn bằng tiền.

Với cơ chế chính sách hiện nay vốn đóng góp vai trò quan trọng trong sảnxuất kinh doanh cũng nh trong các lĩnh vực phát triển đầu t Muốn thành lập

Trang 3

đợc nhiều doanh nghiệp, nhà máy, công ty cũng nh các cửa hàng kinh doanh

đòi hỏi các đơn vị cá nhân, tập thể, nhà nớc phải có một lợng vốn đủ để sảnxuất kinh doanh , đủ để quay vòng sản xuất tạo ra các sản phẩm mới trên thịtrờng với sức hút mạnh nhất Chính vì vậy có thể định nghĩa vốn bằng tiền nhsau: “Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trongdoanh nghiệp đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ bao gồm : Tiền mặt ( 111),TGNH( 112), Tiền đang chuyển (113) Cả ba loại trên đều có tiền Việt Nam,ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụngvào những mục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm quản lýchặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng có hiệuquả tiết kiệm và đúng mục đích

Với tính linh hoạt cao nhất, vốn bằng tiền đợc dùng để đáp ứng nhu cầuthanh toán, thực hiện việc mua sắm tài sản hoặc chi phí của DN

3 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền.

Kế toán vốn bằng tiền cần tôn trọng các nguyên tắc sau :

- Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là VNĐ

- Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh phải qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do Ngânhàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kếtoán Đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo từng loại nguyên tệ trên

TK 007-Ngoại tệ các loại ( TK ngoài bảng cân đối kế toán) Nếu có chênhlệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá đã ghi sổ kế toán thì phản ánh khoản chênhlệch này vào TK413 “chênh lệch tỷ giá”

Số d của các tài khoản vốn bằng tiền là ngoại tệ phải đợc điều chỉnh theo

tỷ giá thực tế ở thời điểm lập báo cáo

- Vàng bạc đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho cácdoanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc đá quý

- Vàng bạc đá quý phải theo dõi số lợng, trọng lợng , quy cách , phẩm chất

và giá trị từng thứ , từng loại - giá vàng bạc đá quý đợc tính theo giá thực tế(giá hoá đơn hoặc giá đợc thanh toán)

Khi tính giá xuất của vàng bạc đá quý và ngoại tệ có thể áp dụng một

Trang 4

- Nhập trớc - xuất trớc

- Nhập sau - xuất trớc

- Giá thực tế đích danh

4 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

- Tổ chức thực hiện các qui định về chứng từ thủ tục hạch toán vốn bằng tiền

- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền , kế toán thực hiện chức năngkiểm soát và phát hiện các trờng hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ , phát hiệncác chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệchvốn bằng tiền

Kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lạicủa từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý cácloại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừacác hiện tợng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh

- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền,kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảochi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tạicác ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển (kể cả nội tệ, ngoại tệ, ngânphiếu, vàng bạc, kim khí quý, đá quý)

5 Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồngViệt Nam ( VNĐ)

- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua dongân hàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi

sổ kế toán

Để phản ánh và giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiện các nghiệp vụ sau :

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có , tình hình biến động

và sử dụng tiền mặt , kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản

lý tiền mặt

- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động tiềngửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quí và ngoại tệ, giám sát việc chấphành các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùngtiền mặt

Trang 5

II Kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất thơng mại hoàng thành.

1.Kế toán tiền mặt tại quỹ

* Khái niệm : Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt nam(bao gồm cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc,kim khí quý, đá quý.Mọi nhiệp

vụ thu chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ củadoanh nghiệp thực hiện

Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chéphàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt,ngoại tệ, vàng bạc đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm.Riêng vàng, bạc, đá quý nhận ký cợc, ký quỹ phải theo dõi riêng 1 sổ

Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành

đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênhlệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiếnnghị biện pháp xử lý chênh lệch

Trang 6

Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “ Tiền mặt để phản ánh số hiện cótình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ :

TK 111 có 3TK cấp 2

TK1111 : Tiền Việt Nam

TK1112 : Ngoại tệ

TK1113 : Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý

*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK111 “ Tiền mặt “

Có TK 515 : Thu tiền từ hoạt động tài chính

Có TK 711 : Thu nhập từ hoạt động bất thờng

Có TK 112 : Rút tiền từ ngân

Có TK 131, 136 : Thu hồi các khoản nợ phải thu

Có TK 121, 128, 138, 144, 244 :Thu các khoản vốn ĐTNH…

Có TK 338 (3381) : Tiền thừa tại quỹ cha xác định rõ nguyên nhân

- Các nghiệp vụ giảm :

Nợ TK 112 : Gửi tiền vào TK tại ngân hàng

Nợ TK 121, 221 : Xuất quỹ mua chứng khoán ngắn hạn ,dài hạn

Nợ TK 144,244 : Xuất tiền để thế chấp , ký cợc , ký quỹ ngắn, dài hạn

Nợ TK 211,213 : Xuất tiền mua TSCĐ để đa vào sử dụng

Nợ TK 241 : Xuất tiền dùng cho công tác đầu t xây dựng CB tự làm

Nợ TK 152, 153 , 156: Xuất tiền mua vật t, hàng hoá để nhập kho (phơng

pháp kê khai thờng xuyên )

Trang 7

Nợ TK 611 : Xuất tiền mua vật t , hàng hoá về nhập kho (phơng pháp kiểm

kê định kỳ )

Nợ TK 311 ,315 : Thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả

Nợ TK 331 : Thanh toán cho ngời bán

Nợ TK 333 : Nộp thuế và các khoản khác cho ngân sách

Nợ TK 334 : Thanh toán lợng và các khoản cho ngời lao động

Có TK 111(1111): Số tiền mặt thực xuất quỹ

1.2- Kế toán tiền tại quỹ là tiền ngoại tệ

Các doanh nghiệp SXKD có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnngoại tệ bắt buộc phải thực hiện việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chínhtheo một đơn vị tiền tệ thống nhất là tiền đồng Việt Nam Hơn nữa kế toáncòn phải theo dõi ngoại tệ trên TK 007- ngoại tệ các loại

Việc qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây :

* Đối với các TK phản ánh vốn bằng tiền , nợ phải thu , nợ phải trả thì cóthể sử dụng tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán để ghi số kế toán

* Đối với các tài khoản phản ánh vật t hàng hoá , TSCĐ , doanh thu , chiphí khi có ngiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì luôn ghi sổtheo tỷ giá thực tế

- Trờng hợp doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnngoại tệ thì có thể sử dụng ngay tỷ giá thực tế tại thời đIểm phát sinh nghiệp

vụ để ghi sổ kế toán

Ghi giảm nợ phải trả theo tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả

Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh đợc phản ánh vào TK 413 '' chênhlệch tỷ giá"

Trang 8

- Trờng hợp doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

đến ngoại tệ, để đơn giản và thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán hàng ngày, cóthể sử dụng tỷ giá hạch toán Tỷ giá hạch toán là tỷ giá đợc sử dụng ổn địnhtrong một kỳ kế toán, có thể sử dụng tỷ giá thực tế ở cuối kỳ kế trớc để làmgiá hạch toán cho kỳ này

Khi sử dụng tỷ giá hạch toán thì các khoản vốn bằng tiền, nợ phải trả , nợphải thu đợc ghi theo tỷ giá hạch toán Còn các khoản vật t, hàng hoá, TSCĐ,chi phí, doanh thu vẫn ghi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

đợc phản ánh vào TK 413- “Chênh lệch tỷ giá”

TK 413 dùng phản ánh các khoản chênh lệch về tỷ giá và tình hình xử lýkhoản chênh lệch đó

TK 413 có thể có số d bên Nợ hoặc bên Có biểu hiện khoản chênh lệch tỷgiá cha đợc xử lý Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 413 nh sau:

TK 413 “ Chênh lệch tỷ giá hối đoái”

Có TK: 413  Khoản phải thu 131

Nếu chênh lệch giảm tỷ giá:

Trang 9

* Ph ơng pháp hạch toán

- Doanh nghiệp có sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ

* Chú ý: Về nguyên tắc ghi tỷ giá trên tài khoản

- Các TK ghi sổ theo tỷ giá hạch toán: các TK phản ánh vốn bằng tiền,các khoản phải thu khác, TK phải trả có gốc ngoại tệ

- Các TK còn lại ghi theo tỷ giá thực tế( doanh thu, chi phí, vật t, sảnphẩm, hàng hoá, tài sản ): TK 007

- Hạch toán+ Mua ngoại tệ bằng VNĐ:

Nợ TK:1112 tỷ giá hạch toán

Trang 10

Hoặc: Nợ TK: 635 tỷ giá thực tế > tỷ giá hạch toán: phần chênh lệch

Có TK: 515 tỷ giá thực tế < tỷ giá hạch toán: phần chênh lệch

Đồng thời ghi đơn Nợ TK: 007 lợng nguyên tệ nhập quỹ

- Bán ngoại tệ thu bằng VND

Nợ TK:1111,1121,131 tỷ giá thực tế

Có TK:1112 tỷ giá hạch toánHoặc: Nợ TK:635 tỷ giá hạch toán > tỷ giá thực tế

Có TK:515 tỷ giá hạch toán < tỷ giá thực tế

Đồng thời ghi đơn Có TK:007 lợng nguyên tệ xuất quỹ

- Bán hàng thu ngay tiền bằng ngoại tệ

Nợ TK: 1112 : Tỷ giá hạch toán

Có TK: 511 : Tỷ giá thực tế

Có TK: 3331 : Tỷ giá thực tế

Nợ TK:635 : Tỷ giá hạch toán < Tỷ giá thực tế

Có TK: 515 : Tỷ giá hạch toán > Tỷ giá thực tếGhi đơn Nợ TK: 007

1.3 - Kế toán tiền tại quỹ là vàng, bạc, đá quý

Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến vàng, bạc, đá quý thì sử dụng TK111 (1113) để phản ánh

số hiện có và tình hình biến động của vàng , bạc , đá quý tại quỹ doanh nghiệp– ( Riêng đối với các đơn vị kinh doanh vàng, bạc, đá quý thì sử dụng TK

156 “ Hàng hoá” để theo dõi) Giá của vàng bạc, đá quí khi nhập đợc ghi sổtheo giá mua thực tế (giá hoá đơn hoặc giá đợc thanh toán) Khi xuất vàngbạc, đá quí có thể tính theo giá bình quân hoặc giá thực tế đích danh Tuynhiên do vàng bạc đá quí là loại tài sản có giá trị lớn và mang tính tách biệt

Trang 11

nên phơng pháp giá thực tế đích danh thờng đợc sử dụng Nếu có chênh lệchgiữa giá xuất và giá thanh toán ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ thì đợc phản

ánh vào TK 515 hoặc TK 635

Riêng vàng bạc, đá quí nhận kí cợc, kí quĩ nhập theo giá nào thì xuất hoàntrả lại phải ghi theo giá đó và phải đếm số lợng cân, trọng lợng, và giám địnhchất lợng ttrớc khi niêm phong

+ Các nghiệp vụ tăng vàng bạc đá quí, kim khí quý ghi:

Nợ TK 111(1113) , 112(1121) : Số tiền chi mua thực tế

Có TK 511: Doanh thu bán hàng( bán hàng thu bằng vàng bạc)

Có TK138, 144: Thu hồi các khoản cho vay, các khoản thế chấp, kí cợc,

kí quĩ

Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh: nhận liên doanh ,cấp phát bằng

vàng bạc, đá quý

Có TK 131 : khách hàng trả nợ ( giá TT lúc ghi nhận nợ phải thu)

Có TK 515: Chênh lệch do giá thực tế lúc đợc thanh toán lớn hơn giá

lúc ghi nhận nợ phải thu

( Trờng hợp ngợc lại thì hạch toán vào bên Nợ TK 635)

+ Các nghiệp vụ ghi giảm theo bút toán ngợc lại

Trang 12

Biểu 1:

Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ

TK 112,113

TK 211,213,241, 152,153,156

TK 141,161,627, 641,642,635,811

TK 121,128,221, 222,228

TK 333,315,334, 336,338,341,342

Thanh toán nợ phải trả

Thiếu tiền tại quỹ chờ xử lý

Thừa tiền tại quỹ chờ xử lý

Trang 13

2 Kế toán tiền gửi ngân hàng.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiền của doanh nghiệp phần lớn đợcgửi ở ngân hàng, kho bạc nhà nớc hoặc công ty tài chính để thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo qui định hiện hành của phápluật Lãi từ khoản tiền gửi khách hàng đợc hạch toán vào thu nhập hoạt độngtài chính của doanh nghiệp

2.1 Một số qui định trong việc hạch toán tiền gửi ngân hàng.

- Chứng từ sử dụng để hạch toán các tài khoản tiền gửi là giấy báo Có,giấy báo Nợ, hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc, chuyển khoản, séc báo chi )

- Khi nhận đợc chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đốichiếu

Với chứng từ gốc kèm theo Trờng hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên

sổ kế toán tiền gửi Ngân hàng của đơn vị , số liệu ở chứng từ gốc với số liệutrên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng đểcùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời

Nếu đến cuối tháng vẫn cha xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kếtoán sẽ ghi sổ theo số liệu trên giấy báo hoặc bản kê ngân hàng,và khoảnchênh lệch sẽ đợc hạch toán vào bên Nợ TK138(1381) (nếu số liệu trên sổ kếtoán lớn hơn số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng) hoặc hạch toánvào bên Có TK 338 (3381) (nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trêngiấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng)

Sang tháng sau, phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênhlệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

- ở những đơn vị có các tổ chức , bộ phận phụ thuộc, có thể mở những tàikhoản chuyên thu , chuyên chi, hoặc tài khoản thanh toán phù hợp để thuậntiện cho công tác giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từngloại tiền gửi (Tiền Việt Nam , ngoại tệ các loại)

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng ngân hàng để tiệncho việc kiểm tra đối chiếu

- Trờng hợp tiền gửi vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải đợc qui đổi ra

Trang 14

sinh.Trờng hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng đợc phản ánh theo giá muathực tế phải trả Trờng hợp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì đợc qui

đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theomột trong những phơng pháp bình quân gia quyền, nhập trớc xuất trớc, nhậpsau xuất trớc, nh một loại hàng hoá đặc biệt

2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng

* Kết cấu tài khoản 112:

+ Bên Nợ: - Các khoản tiền gửi vào ngân hàng

- Chênh lệch thừa cha rõ nguyên nhân( Do số liệu trên giấy báo

hoặc bảng sao kê ngân hàng lớn hơn số liệu trên sổ kế toán)+ Bên Có: - Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng

- Chênh lệch thiếu cha rõ nguyên nhân( Do số liệu trên giấy

báo hoặc bảng sao kê ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ kếtoán)

+ Số d bên Nợ: Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng

*TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 1121- Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền VN đang gửi tại ngânhàng

- TK 1122- Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng

qui đổi ra đồng Việt Nam

-TK1123- Vàng bạc, đá qúi, kim khí quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, đá

qúi, kim khí quý gửi tại ngân hàng

2.3 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của tiền gửi ngân hàng.

* Ghi tăng tiền gửi ngân hàng chủ yếu:

* Ghi giảm tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 111- Rút tiền gửi ngân hàng nhập quĩ tiền mặt

Nợ TK 121,128,221,222,228- Đầu t tài chính

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 611- Mua vật t hàng hoá , tài sản

Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 335, 336, 338- Thanh toán nợ

Trang 15

Nợ TK 112 – Nếu thu tiền.

Nợ TK 138- Phải thu khác nếu cha thu đợc

Có TK 515- Thu nhập hoạt động tài chính

- Số chênh lệch số liệu trên sổ của doanh nghiệp so với số liệu của ngânhàng vào cuối tháng cha rõ nguyên nhân:

+ Trờng hợp số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ doanh nghiệp

Có TK 515 - Thu nhập hoật động tài chính

Có TK 711 - Thu nhập bất thờng

+ Trờng hợp số liệu ngân hàng nhỏ hơn số liệu ghi trên sổ kế toán của đơnvị:

Trang 17

BiÓu 2:

H¹ch to¸n kÕ to¸n tiÒn göi ng©n hµng

TK 111

TK 151,152,153, 156,611,211,213

TK 621,627,641,642, 241,635,811

TK 121,128,221, 222,228

TK 311,315,333, 334,336,338,342

Göi tiÒn vµo ng©n hµng

Thu håi c¸c kho¶n nî c¸c kho¶n

Trang 18

3 Kế toán tiền đang chuyển

* Khái niệm: Tiền đang chuyển là các khoản tièn của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đã nộp vào ngân hàng kho bạc nhà nớc hoặc đã gửi vào bu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhng cha nhận đợc giấy báo

Nợ hay bản sao kê của ngân hàng

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trờng hợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc nộp séc thẳng cho ngân hàng cha nhận giấy báo Có

- Chuyển tiền qua bu điện trả cho đơn vị khác

- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc giao tiền giữa doanh nghiệp , khách hàng và kho bạc nhà nớc

* Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm giấy biên nhận các loại, hoá đơn dịch vụ chuyển tiền hoặc phiếu thu của nơi nhận tiền chuyển đi và giấy hồi báo khi đối tợng đã nhận đợc tiền đang chuyển

VD: Công ty nhận đợc “ Biên lai thu tiền” để chuyển đi, có mẫu:

( Hớng dẫn)

Địa chỉ:

Biên lai thu tiền Quyển số:

Ngày tháng

năm

Số :

Họ và tên ngời nộp tiền:

Địa chỉ:

Nội dung thu:

Số tiền thu: ( Viết bằng chữ)

( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

* Tài khoản sử dụng:

Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 113- “ Tiền đang chuyển” để phản ánh tiền đang chuyển của doanh nghiệp

* Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 113

- TK 113 – Tiền đang chuyển: Tài khoản tài sản, có số d Nợ

Bên Nợ: Ghi tăng tiền đang chuyển

Bên Có: Ghi giảm tiền đang chuyển

D Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ

Trang 19

- TK 113 có 2 TK cấp 2:

TK 1131- Tiền Việt Nam: bao gồm tiền mặt, ngân phiếu, séc

TK 1132- Ngoại tệ: bao gồm các loại ngoại tệ đã qui đổi ra tiền ViệtNam khi hạch toán

* Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của tiền đang chuyển

- Ghi tăng tiền đang chuyển:

Nợ TK 113- Tiền đang chuyển

Có TK 111- Gửi tiền mặt vào ngân hàng nhng cha có giấy báo Có

Có TK112- Chuyển tiền gửi ngân hàng để trả chủ nợ khi cha có giấybáo Nợ

CóTK 131- Khách hàng ứng trớc khi cha có giấy báo Có

Có TK 511,131- Thu tiền bán hàng, thu nợ bằng tiền mặt, nộp tthẳngvào ngân hàng cha có giấy báo Có

- Ghi giảm tiền đang chuyển:

Trang 20

Tiền chuyển đã vào tài khoản tiền gửi

Trang 21

III Lý luận chung về quản trị vốn bằng tiền

1 Khái niệm quản trị tiền mặt

Quản trị tiền mặt đề cập tới việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngânhàng Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tích sản gầnvới tiền mặt nh các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao Các loạitích sản tài chính gần nh tiền mặt giữ vai trò nh một “miếng đệm” cho tiềnmặt Số d thanh khoản tiền mặt có thể đợc đầu t dễ dàng vào các loại chứngkhoán đồng thời cũng có thể bán rất nhanh để thỏa mãn nhu cầu cấp bách vềtiền mặt

* Quản trị tiền mặt bao gồm các yếu tố sau:

- Tăng tốc độ thu hồi

- Giảm tốc độ chi tiêu

- Dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt

- Xác định nhu cầu tiền mặt

2 Các nhân tố ảnh hởng đến vốn bằng tiền

* Chu kỳ sản xuất kinh doanh

Đây là một điểm quan trọng có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, doanh nghiệp sẽthu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng hoạt động của mình Ngợc lại, nếuchu kỳ sản xuất kinh doanh dài, doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng ứ đọng vốn

và phải trả lãi cho các khoản vay nhiều

* Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ

Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp là nơi chứa đựng mọi chi phí, dovậy việc tiêu thụ sản phẩm sẽ mang lại doanh thu cho doanh nghiệp và nóquyết định việc quay vòng vốn của doanh nghiệp

* Trình độ những ng ời cán bộ, lao động

Vai trò của ngời lãnh đạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh là rấtquan trọng, việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả đợc thể hiện ở sự tínhtoán, phối hợp một cách tối u các yếu tố sản xuất sao cho giảm đợc chi phísản xuất không cần thiết, đồng thời có vốn đầu từ khi có đợc các cơ hội kinhdoanh làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển

* Trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng phải trải qua 3giai đoạn: cung ứng, sản xuất và tiêu thụ

+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản

Trang 22

doanh nghiệp đã xác định lợng nguyên vật liệu từng loại phù hợp và số lợnglao động cần thiết, đồng thời doanh nghiệp biết kết hợp tối u những yếu tố đó.Mục tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn raliên tục, không bị gián đoạn Do đó, để đồng vốn sử dụng có hiệu quả đòi hỏiphải xác định đợc mức dự trữ hợp lý cũng nh chất lợng hàng hoá đầu vào đểtránh tình trạng ứ đọng vốn và tăng chi phí bảo quản.

+ Khâu sản xuất (đối với doanh nghiệp thơng mại không có công đoạnnày): phải bố trí cho công nhân theo đúng vị trí dây chuyền máy móc của quátrình công nghệ để từ đó nâng cao năng suất lao động

+ Tiêu thụ sản phẩm: là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp phải xác định giá bán tối u, đồng thời cũngphải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, dịch vụnhanh chóng Khâu này quyết định đến doanh thu, lợi nhuận và là cơ sở đểdoanh nghiệp tái sản xuất

* Trình độ sử dụng các nguồn vốn

Công cụ chủ yếu để theo dõi, quản lý, sử dụng vốn là hệ thống kế toántài chính Thực hiện tốt công tác kế toán tài chính sẽ có số liệu chính xác giúpcho lãnh đạo nắm đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp và đa ra các quyết

định đúng đắn Mặt khác, đặc điểm của hạch toán kế toán là luôn gắn với tínhchất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng có tác dụng đến quản lývốn Vì vậy, thông qua công tác kế toán mà thờng xuyên kiểm tra tình hình sửdụng vốn của doanh nghiệp để sớm tìm ra những hạn chế để từ đó có biệnpháp giải quyết

+ Sự tiến bộ của khoa học công nghệ: trong điều kiện hiện nay, với sựphát triển nhanh chóng, thị trờng công nghệ biến động không ngừng và sựchênh lệch về trình độ giữa các nớc là rất lớn, làn sóng chuyển giao côngnghệ ngày càng gia tăng; một mặt nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệpnâng cao khả năng sản xuất và có đợc lợi thế; mặt khác nó đặt doanh nghiệpvào môi trờng cạnh tranh gay gắt

+ Môi trờng tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đếndoanh nghiệp nh khí hậu, thời tiết, môi trờng Nếu các điều kiện này phù hợp

Trang 23

với điều kiện làm việc của doanh nghiệp thì nó sẽ là nhân tố tác động có thểlàm tăng năng suất lao động Ngợc lại, nó sẽ có tác động xấu tới doanhnghiệp làm kìm hãm sự phát triển nh bão lụt, hạn hán, động đất Những yếu

tố này đều ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

3 Những biện pháp quản trị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

* Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, các doanh nghiệp cần tậndụng tối đa công suất của máy móc thiết bị, giảm thời gian tác nghiệp, hợp lýhoá dây chuyền công nghệ, đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo dỡngthiết bị máy móc, áp dụng chế độ khuyến khích vật chất và trách nhiệm củangời quản lý và sử dụng máy móc thiết bị

Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, các doanhnghiệp cần phải tổ chức tốt quá trình sản xuất và đảm bảo 3 nguyên tắc: tínhcân đối, nhịp nhàng và liên tục

Trang 24

* Sửa chữa và bảo d ỡng tài sản cố định

Công tác này có mục đích duy trì khả năng hoạt động bình thờng củatài sản cố định Doanh nghiệp cần tiến hành định kỳ để có thể phát hiện, sửachữa và bảo dỡng kịp thời trớc khi những hỏng hóc có thể xảy ra để tăng tuổithọ của thiết bị và không làm ảnh hởng đến quá trình sản xuất

4.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đềunhằm mục đích chung là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ

sở nâng cao lợi nhuận Muốn vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh cóhiệu quả Trong khi đó, yếu tố tác động có tính chất quyết định tới hiệu quảkinh doanh là hiệu quả sử dụng vốn

Từ những yêu cầu đó, các doanh nghiệp luôn tìm kiếm các giải phápkhông ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trong xu thế hiện nay, hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng trở nên phức tạp và luôn biến

động Do đó, có những giải pháp đúng cho giai đoạn này thì sang giai đoạnsau có thể không còn phù hợp nữa Nên đòi hỏi việc tìm ra các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp phải đợc tiến hành thờngxuyên, liên tục để phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn Nâng caohiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp cóthể đạt đợc các kết quả sau:

+ Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng

cao sức cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh luôn diễn ra quyếtliệt Nó đặt các doanh nghiệp luôn phải đứng trớc những yêu cầu nh cải tiếncông nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao uy tín trênthơng trờng Tất cả những điều đó đều đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động

đợc một lợng vốn đủ lớn, sau đó phải sử dụng sao cho có hiệu quả cao nhất

đối với lợng vốn này Có nh vậy thì doanh nghiệp mới có điều kiện để đầu t

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, làm tăng khả năng cạnh tranh và tănglợi nhuận cho chủ sở hữu

+ Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính

cho doanh nghiệp, tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu Đây là vấn đề có ảnh ởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp đợc nâng cao có nghĩa là việc huy động vốn sẽ dễ dànghơn, khả năng thanh toán đợc đảm bảo, doanh nghiệp nâng cao uy tín đối vớibạn hàng, nâng cao vị thế trên thơng trờng và qua đó có thể thu hút đợc lợngvốn của các nhà đầu t để tạo ra sự phát triển lâu dài và bền vững cho doanhnghiệp

Trang 25

h-+ Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp thực

hiện đợc mục tiêu nâng cao lợi nhuận cũng nh hoàn thành nghĩa vụ đối vớinhà nớc và ngời lao động Đảm bảo tốt các chế độ cho ngời lao động, nângcao mức thu nhập của họ làm tăng sự gắn bó của ngời lao động đối với doanhnghiệp; nh vậy họ sẽ lao động tích cực làm cho doanh nghiệp ngày càng pháttriển, đồng thời tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nớc thúc đẩy nền kinh

tế phát triển

Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là hết sức cần thiết cả ởtầm vi mô và vĩ mô Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại bền vững cũng đềuphải tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình

Trang 26

Thực trạng công tác kế toán và quản trị vốn bằng tiền tại Công ty TNHH SXTM Hoàng Thành

I Tổng quan về Công ty TNHH SXTM Hoàng thành

1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Sản xuất thơng mại Hoàng Thành là một đơn vị sản xuất kinhdoanh trên lĩnh vực xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc và sản xuất các sản phẩm dâycáp điện cung cấp cho các đơn vị trong ngành điện và các ngành kinh tế khác.Công ty đợc thành lập vào ngày 30/7/2002 theo Đăng ký kinh doanh số

0202000855 của Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu t Hải Phòng

- Địa điểm: Số 8 đờng Hà Nội, Hồng Bàng, Hải Phòng

- Vốn điều lệ: 4 tỷ đồng

- Tổng số CBCNV Công ty: 105 ngời trong đó có 35 ngời trình độ Đại học, cao

đẳng Số còn lại là công nhân kỹ thuật lành nghề đợc đào tạo chính quy

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Thành

Trang 27

cung cấp dịch vụ 20,799,495 24,872,450 6 24,016,8924.Doanh thu tài chính 1,023,478 1,183,480 525,080

14.Lợi nhuận sau thuế 5,203,700 8,716,245 1,809,808 6,157,846

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

o Doanh thu của doanh nghiệp trong bốn năm không ngừng tăng lên, tạo điềukiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng khốilợng sản phẩm tiêu thụ và mở rộng thị trờng trên khắp cả nớc Đặc biệt, sau khi ổn

định việc tổ chức, đến năm 2005, hai năm sau khi đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh doanh nghiệp đã dạt đợc tốc độ tăng trởng rất cao: 34% Đến năm 2005, tốc

độ tăng doanh thu của doanh nghiệp cũng đạt 31%

o Lợi nhuận: Tốc độ tăng trởng của lợi nhuận không đều Từ năm 2002 đếnnăm 2005, lợi nhuận tăng khá cao 68% Riêng năm 2004 lợi nhuận của doanhnghiệp giảm đáng kể, đó là do ảnh hởng của các khoản chi phí phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm: chi phí vận chuyển, chi phí lãi vay cũng nh ảnh hởng củacác khoản điều chỉnh lợi nhuận cho hoạt động đầu t, chi phí lu kho sản phẩm…Nhng ngay năm sau doanh nghiệp đã khắc phục đợc tình trạng này và phấn đấunâng cao chất lợng sản phẩm mở rộng quy mô tiêu thụ cũng nh tích cực tham giacông tác dấu thầu dự thầu để đem lại cho doanh nghiệp những hợp đồng cung cấpcáp lớn Kết quả đã đẩy tốc độ tăng lợi nhuận lên 270% Điều này đã góp phần

đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thể

Trang 28

rộng quy mô vốn hoạt động, tạo điều kiện đáp ứng nhanh các nhu cầu về sử dụngcho hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời giao hàng đúng hợp đồng ký kết, gópphần nâng cao uy tín doanh nghiệp Đây là kết quả của việc mở rộng sản xuất, chủ

động tìm kiếm khách hàng cũng nh việc nâng cao hiệu quả của các bộ phận thànhphần trong doanh nghiệp Quy mô vốn hoạt động của doanh nghiệp tăng lên cũng

do doanh nghiệp đã tìm đợc nguồn cho vay thích hợp Tuy nhiên điều này cũng ảnhhởng lớn đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp làm cho đòn cân nợ tăng lên Kết quảdoanh nghiệp phải chịu chi phí lãi vay hàng năm khá cao

Trang 29

1.Trách nhiệm và quyền hạn :

Giám đốc :

- Phê duyệt chính sách và mục tiêu chất lợng của Công ty

- Cung cấp nguồn lực cần thiết để duy trì HTQLCL

- Điều hành các cuộc xem xét của lãnh đạo về HTQLCL

- Phân công trách nhiệm và nhiệm vụ cho các đơn vị

Phòng

Kế toán

tài chính

Phòng Nhân chính

Phòng

Kỹ thuật

An toàn

Phòng Quản lý chất lợng

Phân xởng sản xuất

Phó Giám đốc

Kỹ thuật

Ngày đăng: 18/12/2014, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ - một số biện pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp hạch toán và quản trị vốn bằng tiền tại công ty tnhh sản xuất thương mại hoàng thành
Sơ đồ h ạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán kế toán tiền đang chuyển - một số biện pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp hạch toán và quản trị vốn bằng tiền tại công ty tnhh sản xuất thương mại hoàng thành
Sơ đồ h ạch toán kế toán tiền đang chuyển (Trang 23)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - một số biện pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp hạch toán và quản trị vốn bằng tiền tại công ty tnhh sản xuất thương mại hoàng thành
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 40)
Sơ đồ trình tự  kế toán theo hình thức - một số biện pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp hạch toán và quản trị vốn bằng tiền tại công ty tnhh sản xuất thương mại hoàng thành
Sơ đồ tr ình tự kế toán theo hình thức (Trang 43)
Bảng kê số 1 Nhật ký - một số biện pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp hạch toán và quản trị vốn bằng tiền tại công ty tnhh sản xuất thương mại hoàng thành
Bảng k ê số 1 Nhật ký (Trang 45)
Bảng kê số 2 - một số biện pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp hạch toán và quản trị vốn bằng tiền tại công ty tnhh sản xuất thương mại hoàng thành
Bảng k ê số 2 (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w