Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Điều tra đánh giá sinh trưởng của loài cây Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) trồng tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”. Để làm cơ sở xây dựng mô hình sản lượng trong việc trồng rừng nguyên liệu trong những năm tới. 1.2. Mục đích nghiên cứu Cung cấp thêm những thông tin về sinh trưởng và tính thích nghi của cây Keo lai trồng tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Làm cơ sở đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật cũng như dự báo sản lượng rừng, phục vụ công tác trồng rừng nguyên liệu cho địa phương. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá được tình hình sinh trưởng của rừng Keo lai theo tuổi tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Phân tích được quy luật kết cấu, tương quan của lâm phần Keo lai. Tìm hiểu được một số biện pháp kỹ thuật canh tác ảnh hưởng đến sinh trưởng và tăng trưởng của rừng. Đề xuất một số giải pháp áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả trồng rừng thâm canh hiện nay 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu Rừng trồng Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) thuần loài, trồng từ 46 năm tuổi. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài triển khai trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Chỉ nghiên cứu những lâm phần trồng thuần loài, đã có sự cạnh tranh về không gian dinh dưỡng. Kết quả nghiên sinh trưởng tại thời điểm điều tra mà chưa đi sâu nghiên cứu biến động sinh trưởng theo tuổi. 1.5. Ý nghĩa đề tài 1.5.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu Giúp học viên hiểu biết thêm về các kiến thức điều tra ngoài thực tế, nâng cao kiến thức cả về lý thuyết và thực hành. Từ đó nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật làm tiền đề cho mỗi học viên khi ra trường có kiến thức vững vàng áp dụng vào công tác khi tốt nghiệp ra trường. 1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất Kết quả nghiên cứu làm cơ sở để đề xuất những giải pháp kỹ thuật tối ưu nhằm nâng cao năng suất của rừng trồng Keo lai tại huyện Hòa An nói riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung. ...................... NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1. Điều tra tình hình sinh trưởng của rừng trồng Keo lai + Tốc độ tăng trưởng đường kính bình quân lâm phần theo tuổi. + Tốc độ tăng trưởng chiều cao bình quân lâm phần theo tuổi. + Tốc độ tăng trưởng trữ lượng bình quân lâm phần theo tuổi. Nội dung 2. Phân tích một số quy luật kết cấu và tương quan lâm phần Keo lai tại Hòa An, Cao Bằng: + Quy luật kết cấu lâm phần (ND; NH; NV ….) + Quy luật tương quan (HD; VD; MG….). Nội dung 3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng trong trồng rừng của địa phương và một số nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng. Nội dung 4. Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác trồng cây Keo lai nguyên liệu tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Với tình hình phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay, nhu cầu gỗ choxây dựng và các nhu cầu khác trên thị trường nội địa cũng được dự báo sẽ liêntục tăng Để đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội và hướngcông nghiệp chế biến gỗ đến sự phát triển bền vững thì trồng rừng thâm canh
là biện pháp được các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp đặt ra từnhiều năm qua Trong hơn thập kỷ qua việc trồng rừng kinh tế đã được chútrọng Những loài cây trồng rừng kinh tế chủ yếu đó là những loài cây nhậpnội bởi cho năng suất cao như keo, bạch đàn, cây keo được trồng phổ biếnnhất, gồm các loài: Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm, đang được pháttriển rộng rãi bởi tính ưu việt của nó Những năm gần đây, việc đưa cây keolai trồng ở nước ta mang lại hiệu quả kinh tế cao đã mở ra hướng phát triểnkinh tế cho người người dân Cây keo lai được đưa vào trồng vừa rút ngắnchu kỳ kinh doanh, vừa cho hiệu quả kinh tế cao, cải thiện môi trường tốt.Hiện nay cây Keo lai đã và đang được nhân giống theo nhiều phương pháp.Các nhà khoa học Việt Nam đã nhân được nhiều dòng khác nhau bao gồmgiống quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật Tuy nhiên khi đưa các dòng giốngvào sản xuất cần được khảo nghiệm trên từng địa phương hoặc các điều kiệnlập địa khác nhau Trong những năm gần đây diện tích trồng rừng cây Keo laitại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng ngày càng được mở rộng nhằm cung cấpnguyên liệu cho Nhà máy ván ép, ván dăm, gỗ bóc, Xưởng chế biến gỗ, sửdụng phục vụ cho đời sống sinh hoạt của người dân Tuy nhiên việc dánh giákhả năng sinh trưởng làm cơ sở khoa học cho việc xác định biện pháp kỹthuật tác động cũng như dự báo sản lượng của rừng là cần thiết
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Điều tra đánh giá sinh trưởng của loài cây Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis)
Trang 2trồng tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng” Để làm cơ sở xây dựng mô hình
sản lượng trong việc trồng rừng nguyên liệu trong những năm tới
1.2 Mục đích nghiên cứu
Cung cấp thêm những thông tin về sinh trưởng và tính thích nghi củacây Keo lai trồng tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Làm cơ sở đề xuất đượcmột số biện pháp kỹ thuật cũng như dự báo sản lượng rừng, phục vụ công táctrồng rừng nguyên liệu cho địa phương
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được tình hình sinh trưởng của rừng Keo lai theo tuổi tạihuyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
- Phân tích được quy luật kết cấu, tương quan của lâm phần Keo lai
- Tìm hiểu được một số biện pháp kỹ thuật canh tác ảnh hưởng đến sinhtrưởng và tăng trưởng của rừng
- Đề xuất một số giải pháp áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả trồng rừngthâm canh hiện nay
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Rừng trồng Keo lai ( Acacia mangium x Acacia auriculiformis ) thuần
loài, trồng từ 4-6 năm tuổi
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài triển khai trên địa bàn huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Chỉ nghiêncứu những lâm phần trồng thuần loài, đã có sự cạnh tranh về không gian dinhdưỡng Kết quả nghiên sinh trưởng tại thời điểm điều tra mà chưa đi sâunghiên cứu biến động sinh trưởng theo tuổi
1.5 Ý nghĩa đề tài
1.5.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu
Trang 3Giúp học viên hiểu biết thêm về các kiến thức điều tra ngoài thực tế, nângcao kiến thức cả về lý thuyết và thực hành Từ đó nâng cao trình độ, chuyên môn,nghiệp vụ, kỹ thuật làm tiền đề cho mỗi học viên khi ra trường có kiến thức vữngvàng áp dụng vào công tác khi tốt nghiệp ra trường.
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu làm cơ sở để đề xuất những giải pháp kỹ thuật tối
ưu nhằm nâng cao năng suất của rừng trồng Keo lai tại huyện Hòa An nóiriêng và tỉnh Cao Bằng nói chung
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Tổng quan những vấn đề nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1 Nghiên cứu mô hình sinh trưởng
Mô hình sinh trưởng từ những biểu đồ đơn giản nhất cho đến những phầnmềm máy tính phức tạp đã và đang là những công cụ quan trọng trong quản lýrừng (Vanclay, 1998; Pote' and Bartelink, 2002) Sinh khối và hấp thụ cacbon
có thể được xác định bằng mô hình sinh trưởng Trên thế giới đã có rất nhiều
mô hình sinh trưởng đã được phát triển và không thể tìm hiểu được phươngpháp cụ thể của mỗi mô hình Vì vậy cần phải xác định được những điểmchung để phân loại mô hình (Vanclay, 1998) Rất nhiều tác giả đã cố gắng đểphân loại mô hình theo các nhóm khác nhau với những tiêu chuẩn khác nhau(Pote' and Bartelink, 2002) Có thể phân loại mô hình thành các dạng chínhsau đây:
Trang 41 Mô hình thực nghiệm/thống kê (empirical model) dựa trên những đođếm của sinh trưởng và các điều kiện tự nhiên của thời điểm đo đếm
mà không xét đến các quá trình sinh lý học
2 Mô hình động thái (process model), mô hình sinh lý học mô tả đầy đủcác cơ chế hóa sinh, lý sinh trong hệ sinh thái và sinh vật (Constableand Friend, 2000)
3 Mô hình hỗn hợp (hybrid/mixed model), kết hợp phương pháp xâydựng hai loại mô hình trên đây để xây dựng mô hình hỗn hợp
Mô hình thực nghiệm đòi hỏi ít tham số (biến số) và có thể dễ dàng môphỏng sự đa dạng về quản lý cũng như xử lý lâm sinh, nó là công cụ địnhlượng sử dụng có hiệu quả và phù hợp trong quản lý và lập kế hoạch quản lýrừng (Landsberg and Gower, 1997; Vanclay and Skovsgaard, 1997; Vanclay,1998) Phương pháp này có thể phù hợp để dự đoán sản lượng ngắn hạn trongkhoảng thời gian mà các điều kiện tự nhiên cho sinh trưởng của rừng đượcthu thập số liệu tạo nên mô hình vẫn chưa thay đổi lớn Mô hình thực nghiệmthường được thể hiện bằng các phương trình quan hệ hoặc phương trình sinhtrưởng dựa trên số liệu sinh trưởng đo đếm thực nghiệm mà thông thườngkhông xét đến ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố môi trường, vì các ảnhhưởng này được coi như đã được tích hợp vào sinh trưởng của cây Đối với
mô hình thực nghiệm, các phương trình sinh trưởng và biểu sản lượng có thểphát triển thành một biểu sản lượng sinh khối hoặc cacbon tương ứng Tuynhiên, mô hình sinh trưởng thực nghiệm không đầy đủ Chúng không thể sửdụng để xác định hệ quả của những thay đổi của điều kiện môi trường đến hệsinh thái và cây như sự tăng lên của nồng độ khí nhà kính, nhiệt độ, hoặc chế
độ nước… (Landsberg and Gower, 1997; Peng et al, 2002)
Mô hình động thái mô phỏng quá trình sinh trưởng, với đầu vào là cácyếu tố cơ bản của sinh trưởng như ánh sáng, nhiệt độ, dinh dưỡng đất…, mô
Trang 5hình hóa quá trình quang hợp, hô hấp và sự phân phát những sản phẩm củacác quá trình này trên rễ, thân và lá (Landsberg and Gower, 1997; Vanclay,1998) Nó còn gọi là mô hình cơ giới (mechanistic model) hay mô hình sinh
lý học (physiological model) Mô hình động thái phức tạp hơn rất nhiều sovới mô hình thực nghiệm nhưng có thể sử dụng để khám phá hệ quả của sựthay đổi môi trường đến hệ sinh thái, sinh vật (Dixon et al, 1990; Landsbergand Gower, 1997) Tuy nhiên, mô hình động thái cần một số lượng lớn cáctham số (biến số) đầu vào, nhiều tham số lại không dễ đo, cần thời gian dài để
đo và/hoặc không thể đo được với cá điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật ở cácnước đang phát triển (vd Mô hình nổi tiếng CENTURY mô phỏng động tháicacbon trong hệ sinh thái rừng và nông lâm kết hợp cần tới hơn 600 tham sốđầu vào (Ponce-Hernandez, 2004)
Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều mô hình động thái hay mô hìnhhỗn hợp được xây dựng để mô phỏng quá trình phát triển của hệ sinh tháirừng như BIOMASS, ProMod, 3 PG, Gen WTO, CO2Fix, CENTURY…(Landsberg and Gower, 1997; Snowdon et al, 2000; Schelhaas et al, 2001).Trong trường hợp không đủ số liệu đầu vào thu thập được từ các quá trình tựnhiên của hệ sinh thái và cây, để sử dụng các mô hình này, người ta phải sửdụng hàng loạt các giả định (assumptions), chính vì vậy tính chính xác của
mô hình phụ thuộc rất nhiều vào các sự phù hợp của các giả định này đối vớiđối tượng nghiên cứu
1.1.1.2 Về sinh trưởng
Pinso và Nasi (1991), đánh giá Keo lai tại Sabah một cách tổng hợpthấy cây lai có ưu thế lai và ưu thế lai này có thể chịu sự ảnh hưởng của cảyếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa Họ cũng đánh giá được sinh trưởng củacây Keo lai tự nhiên đời F1 tốt hơn xuất xứ Sabah của Keo tai tượng, songkém hơn xuất xứ ngoại lai như Oriomo (Papua New Guinea) hoặc Claudie
Trang 6River (Queesland, Australia), còn sinh trưởng của những cây đời F2 trở đi mặcdầu có một số cây có khá hơn nhưng không đồng đều so với trị số trung bình
và còn kém hơn cả Keo tai tượng
Khảo sát của Cyril Pinso từ năm 1991 đã cho thấy Keo lai có rất nhiềuđặc trưng nổi bật so với bố mẹ là nó sinh trưởng nhanh, thân có độ thẳngtrung gian giữa hai loài bố và mẹ, chất lượng gỗ tốt hơn so với loài
A.mangium Pinso và Nasi (1991), đánh giá chỉ tiêu chất lượng của cây Keo
lai thấy rằng độ thẳng thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều của thân, ởcây Keo lai đều tốt hơn 2 loài keo bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp chotrồng rừng thương mại Cây Keo lai còn có ưu điểm là có đỉnh ngọn sinhtrưởng tốt, thân cây đơn trục và tỉa cành tự nhiên tốt (Pinyopusarerk, 1990)
1.1.1.3 Về lập địa trồng rừng
Keo lai có thể tìm thấy ở tất cả các lập địa trồng A.mangium và sinh
trởng tốt trong nhiều trường hợp, tác giả cho rằng Keo lai có yêu cầu lập địa
tương tự như A.mangium, Theo Cyrin (1977).
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Trong thời gian qua, nghiên cứu về cấu trúc rừng là một trong nhữngnội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp Tuy nhiên,cấu trúc rừng là một vấn đề có nội dung phong phú và đa dạng, cho nên chỉnhững đặc trưng cấu trúc có liên quan đến đề tài mới được đề cập đến
Những đặc điểm cấu trúc của các thảm thực vật rừng miền Bắc ViệtNam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc ViệtNam từ năm 1961 đến năm 1965 đã được chỉ ra bởi Trần Ngũ Phương (1970).Nhân tố cấu trúc đầu tiên được nghiên cứu là tổ thành và thông qua đó một số quy
Trang 7luật phát triển của các hệ sinh thái rừng được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sảnxuất.
Do có sự hỗ trợ của các phần mềm tính toán nên những năm gần đây córất nhiều công trình nghiên cứu định lượng về cấu trúc rừng, nổi bật là cáccông trình của các tác giả sau: Đồng Sỹ Hiền (1974) dùng hàm Meyer và hệđường cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ kính chorừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam Sửdụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứsinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng củaNguyễn Hải Tuất (1975),
Trong thời gian qua, việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở nước ta đã cónhững bước phát triển nhanh chóng và có nhiều đóng góp nhằm nâng caohiểu biết về rừng, nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu cũng như sản xuất kinhdoanh rừng Tuy nhiên, các nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thường thiên
về việc mô hình hoá các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các biệnpháp kỹ thuật tác động vào rừng thường thiếu yếu tố sinh thái nên chưa thực
sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài Bản chất của các biệnpháp kỹ thuật lâm sinh là giải quyết những mâu thuẫn sinh thái phát sinhtrong quá trình sống giữa các cây rừng và giữa cây rừng với môi trường Vìvậy, để đề xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác, đòi hỏi phải nghiêncứu cấu trúc rừng một cách đầy đủ và phải đứng trên quan điểm tổng hợp về sinh tháihọc, lâm học và sản lượng
1.1.2.2 Những nghiên cứu về sinh trưởng
So sánh cây Keo tai tượng với cây Keo lai, thì Keo lai có tỷ trọng gỗlớn hơn 13,2 - 23,5% trong lúc thể thể tích của nó lại lớn hơn Keo tai tượngrất nhiều nên khối lượng gỗ lại càng lớn hơn Keo tai tượng Còn so với Keo látràm tại Đông Nam bộ thì tỷ trọng gỗ tuy kém (15,9%) song thể tích lại lớn
Trang 8hơn nhiều nên khối lượng gỗ của nó vẫn lớn hơn hẳn Keo lá tràm, theo LêĐình Khả và cộng sự (1997)
Một số nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, tính thích nghi của Keo lai
và tính chất gỗ, tác dụng cải tạo độ phì của đất cho thấy với chu kỳ kinhdoanh ngắn (7-8 năm) Keo lai đã mang lại hiệu quả kinh tế cao về giá trị kinh
tế và sinh thái môi trường Năng suất bình quân năm đạt từ 20-25 m3/ha/nămcao gấp hơn 3 lần so với Bạch đàn Uro, Keo tai tượng năng suất bình quân chỉđạt 6-8 m3/ha/năm Hiện nay đã có trên 25 tỉnh, thành phố trên cả nước đã vàđang trồng Keo lai với diện tích hàng chục ngàn ha Nghiên cứu của ViênNgọc Nam, Hồng Nhật (2005) về sinh khối cây Keo lai trồng tại một số tỉnhphía Nam nước ta cho thấy sinh khối Keo lai trồng đạt 46,69-52,11 tấn/ha ởtuổi 5, sinh khối tăng trung bình hàng năm là 9,34 tấn/ha/năm và 82,22-19,68tấn/ha/năm đối với rừng 7 tuổi, lượng sinh khối tăng trung bình hàng năm16,44 tấn/ha/năm Nghiên cứu này đã sử dụng hàm tuyến tính có dạng log(W) = log(a) + log(D1,3) để mô tả tương quan sinh khối các bộ phận của câyvới đường kính (D1,3)
1.1.2.3 Về lập địa và kỹ thuật trồng
Đề xuất của Trần Quang Việt và cộng sự (2001) về trồng Keo lai cho
cả 9 vùng sinh thái có lượng mưa từ 1.500-2.500mm, độ cao so mặt biển 1.000m trên các loại đất Fv, Fs, Fa, FHk, Fhv, FHs, trên đất trống quá thoáihoá với phương thức trồng thuần loại Nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm và cộng
30-sự (2001) kết quả cho thấy để nâng cao năng suất rừng Keo lai, việc bón phânkhoáng với phân vi sinh cho thể tích cây tăng so với đối chứng, sau đó là kếthợp bón supe lân với phân vi sinh hoặc NPK với than bùn
Nghiên cứu Nguyễn Huy Sơn (2004), thực hiện cùng thời gian với
nghiên cứu trên nhưng thực hiện tại Cam Lộ, Quảng trị cho thấy mật độ câytrồng Keo lai trong khoảng 1.330-2.550 cây/ha thì mật độ 1.660cây/ha là khá
Trang 9hơn sau 1 năm trồng Việc bón lót phân NPK kết hợp với phân vi sinh đã chosinh trưởng Keo lai tốt hơn, trong khi việc tỉa cành ở giai đoạn cây còn nhỏ 1năm tuổi không mang lại kết quả mong đợi Theo Phạm Thế Dũng, NguyễnThanh Bình, Ngô Văn Ngọc (2005) từ kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật
độ trồng đến sinh trưởng của rừng Keo lai 3 tuổi cho thấy nếu trồng rừng Keolai làm nguyên liệu giấy thì mật độ 1.428 cây/ha là thích hợp, nhưng nếutrồng vừa để lấy gỗ lớn vừa để lấy gỗ nhỏ thì mật độ 1.111 cây/ha là thíchhợp
1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Hoà An là một huyện miền núi thuộc tỉnh Cao Bằng, nằm ở vị trí trungtâm của tỉnh và gần bao quanh thành phố Cao Bằng Có toạ độ địa lý từ
106000’00” đến 106024’33” kinh độ Đông và từ 22030’33” đến 22052’30” vĩ độBắc
Ranh giới theo địa giới hành chính có giới hạn:
- Phía Bắc giáp các huyện Hà Quảng và Trà Lĩnh;
- Phía Nam giáp huyện Thạch An;
- Phía Đông giáp các huyện Quảng Uyên và Phục Hòa;
- Phía Tây giáp các huyện Nguyên Bình và Thông Nông
Hiện nay, huyện Hòa An có tổng diện tích tự nhiên là 60.710,33 ha,dân số là 53.726 người, chia thành 21 đơn vị hành chính gồm 20 xã và 01 thịtrấn
Trung tâm huyện Hòa An là thị trấn Nước Hai, nằm trên tỉnh lộ 203cách thành phố Cao Bằng 16 km về hướng Tây Bắc Trên địa bàn huyện, giaothông đường bộ chủ yếu là các tuyến đường huyết mạch trong tỉnh gồm cóQuốc lộ 3, Quốc lộ 34, tỉnh lộ 204, tỉnh lộ 203 và nhờ có các tuyến đường này
Trang 10mà Hòa An đã trở thành cầu nối giữa trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa,
xã hội của tỉnh Cao Bằng với các huyện, thành phố trong tỉnh, với các tỉnhtrong vùng và nước láng giềng Trung Quốc (Hòa An cách cửa khẩu SócGiang 40 km) Nhìn chung, huyện Hòa An có vị trí tương đối thuận lợi đểgiao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với các địa bàn khác trong vàngoài tỉnh và với nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua cửa khẩu SócGiang
1.2.1.2 Địa hình
Huyện Hòa An có kiến tạo địa hình dạng lòng máng dọc theo sôngBằng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Độ cao trung bình 350 m so với mựcnước biển Địa hình ở đây chia cắt phức tạp, đại bộ phận có đồi núi thấp xen
kẽ địa hình castơ (đá vôi) với các thung lũng sâu, kín và bồn địa giữa núi Sựphân hóa nền địa hình chia thành 3 dạng chính: địa hình đồi núi đất, địa hìnhthũng lũng và địa hình núi đá
- Dạng địa hình đồi núi đất: có độ cao trung bình từ 300 - 350 m, phân
bố ở các xã phía Bắc, Đông Bắc và phía Nam của huyện Địa hình có độ dốcthoải ở ven rìa các khối núi, càng tiến vào trong càng dốc Đất đai phần lớn có
độ dốc trên 250 xen kẽ có các thung lũng hẹp và chân sườn đồi dốc thoải, có
độ dốc dưới 200, dạng địa hình này chiếm khoảng 63% diện tích toàn huyện
- Dạng địa hình thung lũng bồn địa: có độ cao trung bình 140 - 200 m
so với mực nước biển, phân bố chủ yếu trên địa bàn 8 xã, thị trấn trung tâmhuyện dọc theo 2 bờ sông Bằng Đây là một bồn địa lớn của tỉnh, được hìnhthành do sự bồi đắp phù sa của các sông, suối thuộc hệ thống sông Bằng, cóđịa hình tương đối bằng phẳng và là vùng sản xuất lúa màu tập trung lớn củahuyện Dạng địa hình này chiếm khoảng 17% diện tích toàn huyện
- Dạng địa hình núi đá: có độ cao trung bình từ 350 - 400 m, phân bốchủ yếu ở các xã phía Đông, Đông Bắc và phía Tây của huyện trên địa bàn 6
Trang 11xã, trong đó tập trung chủ yếu ở 4 xã phía Đông huyện Dạng địa hình nàychủ yếu là các dãy núi đá vôi dốc đứng xen kẽ các thung lũng nhỏ, hẹp Khảnăng khai thác sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp bị hạn chế, chỉ có thểcanh tác được ở các thung lũng Một hạn chế khác của dạng địa hình này làthiếu nước, thậm chí nước sinh hoạt cũng thiếu vào mùa khô Vùng địa hìnhnày chiếm khoảng 20% diện tích toàn huyện.
Đặc điểm địa hình của huyện Hòa An cho thấy sự phân hóa rõ rệt, cácdạng địa hình khác nhau gây khó khăn cho việc đi lại và xây dựng cơ sở hạtầng nhưng lại mang sự đa dạng trong khả năng khai thác sử dụng đất Vì vậy,việc khai thác sử dụng đất cần chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặcbiệt là ở các vùng đồng bằng, nơi tập trung đông dân cư gắn liền với quá trình
đô thị hóa và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh gây sức ép lớn Các vùng địa hìnhđồi núi cần gắn việc khai thác sử dụng với việc bảo vệ tài nguyên, môi trườngnhằm đảm bảo tính bền vững trong quá trình sử dụng
1.2.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
* Khí hậu: Huyện Hòa An chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu lục địanhiệt đới gió mùa và phân hoá thành 2 mùa:
- Mùa đông nhiệt độ thấp, khô lạnh, ít mưa, đôi khi có sương muối
- Mùa hè nhiệt độ và độ ẩm cao, mưa nhiều, đôi khi có mưa đá
Những đặc trưng trong chế độ khí hậu thời tiết như sau:
- Chế độ nhiệt: nền nhiệt độ trung bình cả năm vào khoảng 20 - 220C,nhiệt độ trung bình tối cao là 32,30C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tối thấp là10,40C (tháng 1) Nền nhiệt độ phân hóa theo 2 mùa rõ rệt trong năm Mùanóng ẩm từ tháng 5 - 9, mùa lạnh khô từ tháng 10 - 4 năm sau Nhiệt độ trungbình các tháng mùa nóng đạt 26,20C Nhiệt độ trung bình các tháng mùa lạnhkhoảng 18,90C Biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm khoảng
Trang 12- Tổng tích ôn: hàng năm đạt khoảng 7.8900C, trong đó vụ đông xuânđạt 3.3180C, vụ mùa đạt khoảng 4.7520C Với nền nhiệt độ như trên có thểcanh tác được 2 - 3 vụ cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới
Chế độ mưa: huyện Hòa An có lượng mưa bình quân khoảng 1.300
-1.500 mm/năm, tuy nhiên phân bố không đều trong năm: lượng mưa trongmùa mưa (từ tháng 3 - 8) chiếm tới 80% lượng mưa cả năm
- Lượng bốc hơi: bình quân 800 - 1.000 mm/năm
- Độ ẩm: trung bình cả năm đạt 82%
Nhìn chung, chế độ mưa, ẩm của huyện tương đối khá nhưng khôngđều Sự chênh lệch lượng mưa giữa các mùa ảnh hưởng đến độ ẩm trong mùakhô, lạnh làm hạn chế đáng kể tới khả năng tăng vụ cây trồng trên những diệntích chưa chủ động được nước tưới
- Các hiện tượng thời tiết đặc biệt: trên địa bàn huyện Hòa An còn có
một số hiện tượng thời tiết đặc biệt như sau:
+ Mưa đá: có thể xảy ra vào các tháng 3, 4 và 9, 10 Tuy ít gặp nhưngthường gây thiệt hại lớn cho cây trồng ngắn ngày như rau, thuốc lá, ngô,lúa…
+ Sương muối: có thể xảy ra trong các tháng 12 và tháng 1 thường điđôi với rét hại nên gây thiệt hại nặng cho các loại cây trồng và đàn gia súc,gia cầm
+ Lũ lụt: thường xảy ra trong các tháng mùa mưa tại các vùng ven sôngsuối gây lũ quét, xói lở đất… ảnh hưởng tới cuộc sống của nhân dân
Với đặc điểm khí hậu và thời tiết như trên, đòi hỏi khi quy hoạch sửdụng đất cần chú trọng phát huy ưu thế về nền nhiệt, độ ẩm để bố trí cây trồnghợp lý nhằm nâng cao hệ số sử dụng đất Đồng thời cần hạn chế những bất lợicủa thời tiết, khí hậu đến đất đai và cây trồng như xói mòn rửa trôi đất, khô