1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại cụng ty công nghệ phẩm đà nẵng

27 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 447 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đó một số doanhnghiệp đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn để mở rộng quy mô sản xuất, cácdoanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhất định để đầu t, mua sắm các trang thi

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm qua thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng , theo định hớng XHCN nền kinh tế nớc ta

đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Trong bối cảnh đó một số doanhnghiệp đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn để mở rộng quy mô sản xuất, cácdoanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhất định để đầu t, mua sắm các trang thiết

bị cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nh tài sản cố định (TSCĐ),trang thiết bị Vốn đó gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp (DN) Vì vậy vốn là

điều kiện cơ sở vật chất không thể thiếu đợc đối với mọi doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định (VCĐ) và vốn lu

động, việc khai thác hiệu quả sử dụng VCĐ một cách hợp lý và thông qua việc đánhgiá tình hình sử dụng cũng nh hiệu quả VCĐ của các kỳ kinh doanh trớc, doanhnghiệp sẽ đặt ra các biện pháp, chính sách sử dụng cho các kỳ kinh doanh tới saocho có lợi nhất để đạt đợc hiệu quả cao nhất nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cho

DN

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng VCĐ đối với các

DN , trong quá trình học tập ở trờng và tìm hiểu, nghiên cứu tại nhà khách Tổng liên

đoàn lao động Việt Nam Em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một số biện pháp nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Cụng ty Cụng nghệ phẩm Đà Nẵng "

Đây thực sự là một vấn đề phức tạp mà giải quyết nó không những phải cókiến thức, năng lực mà còn phải có kinh nghiệm thực tế Mặt khác do những hạn chếnhất định về trình độ nên chắc chắn bài làm không tránh khỏi những khiếm khuyết.Rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo!

 Kết cấu của bài tiểu luận:

Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh nghiệp Chơng II : Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty công nghệ phẩm

Đà Nẵng

Chơng III : Một số giải pháp và kiến nghị tại công ty công nghệ phẩm Đà Nẵng

Trang 2

Chơng I:

Những vấn đề lý luận về VCĐ và TSCĐ trong các doanh nghiệp

1.1 Khái quát chung về tài sản cố định và vốn cố định

động, biến đổi nó theo mục đích của mình

Bộ phận quan trọng nhất các t liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuấtkinh doanh của DN là các TSCĐ Đó là những t liệu lao động chủ yếu đợc sử dụngmột cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh nh máy móc thiết

bị, phơng tiện vận tải, nhà xởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu t muasắm các TSCĐ vô hình Thông thờng một t liệu lao động đợc coi là 1 TSCĐ phải

đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản :

- Một là phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thờng là 1 năm trở lên

- Hai là phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định Tiêu chuẩn này đ ợc quy

định riêng đối với từng nớc và có thể đợc điều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả củatừng thời kỳ

Những t liẹu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên đợc coi là nhữngcông cụ lao động nhỏ, đợc mua sắm bằng nguồn vốn lu động của DN

Từ những nội dung trình bầy trên, có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ trong DN

nh sau :

"Tài sản cố định (TSCĐ) của DN là những tài sản chủ yếu có giá trị lớn thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phầnvào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất"

1.1.1.2 Đặc điểm :

Đặc điểm của các TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động Trong quá trình đó hình thái vậtchất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi Song giá trị của nó lại

đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộ phận giá trị chuyểndịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của DN và đợc bù đắpmỗi khi sản phẩm đợc tiêu thụ

Trang 3

1.1.1.3 Phân loại TSCĐ của DN

Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của DN theo những tiêu thứcnhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của DN Thông thờng có những cách phânloại chủ yếu sau đây :

1.1.1.3.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo phơng pháp này TSCĐ của DN đợc chia thành hai loại : TSCĐ có hìnhthái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình)

TSCĐ hữu hình : là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu hiện bằng các hìnhthái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, các vật kiếntrúc Những TSCĐ này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một

hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một sốchức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh

TSCĐ vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiệnmột lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của

DN nh chi phí về đất sử dụng, chi phí mua sắm bằng sáng chế, phát minh hay nhãnhiệu thơng mại, giá trị lợi thế thơng mại

Cách phân loại này giúp cho DN thấy đợc cơ cấu đầu t vào TSCĐ hữu hình vàvô hình Từ đó lựa chọn các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh các cơ cấu đầu t saocho phù hợp và có hiệu quả nhất

1.1.1.3.2 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức này toàn bộ TSCĐ của DN đợc chia thành 3 loại :

* TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : là những TSCĐ dùng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanhnghiệp

* TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng Đó lànhững TSCĐ do DN quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp (nhcác công trình phúc lợi)

Các TSCĐ sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng của doanhnghiệp

* Các TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc

Đó là những TSCĐ DN bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho Nhà

n-ớc theo quyết định của cơ quan Nhà nn-ớc có thẩm quyền

Cách phân loại này giúp cho DN thấy đợc cơ cấu TSCĐ của mình theo mục

đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng saocho có hiệu quả nhất

1.1.1.3.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế

Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của DN có thể chiathành các loại sau :

Trang 4

* Nhà cửa, vật kiến trúc : là những TSCĐ của DN đợc hình thành sau quá trìnhthi công xây dựng nh nhà xởng, trụ sở làm việc nhà kho, tháp nớc, hàng rào, sân bay,

đờng xá, cầu cảng

* Máy móc thiết bị : là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh (SXKD) của DN nh máy móc thiết bị động lực, máy móc côngtác, thiết bị chuyên dùng

* Phơng tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn : là các loại phơng tiện vận tải nh

ph-ơng tiện đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, hệ thống thông tin, đờng ốngdẫn nớc

* Thiết bị dụng cụ quản lý : là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nh máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị khác,dụng cụ đo lờng máy hút bụi, hút ẩm

* Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm : là các loại vờn câylâu năm nh vờn chè, vờn cà phê, vờn cây cao su, vờn cây ăn quả, súc vật làm việchoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn bò, đàn ngựa

* Các loại TSCĐ khác : là toàn bộ các loại TSCĐ khác cha liệt kê vào 5 loạitrên nh tác phẩm nghệ thuật, tranh thảm

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong DN,tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao TSCĐchính xác

1.1.1.3.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng :

Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ ngời ta chia TSCĐ của DN thành cácloại :

* TSCĐ đang sử dụng : Đó là những TSCĐ của DN đang sử dụng cho cáchoạt động SXKD hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh , quốc phòngcủa DN

* TSCĐ cha cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động SXKD hay cáchoạt động khác của DN, song hiện tại cha cần dùng, đang đợc dự trữ để sử dụng saunày

* TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý : là những TSCĐ không cần thiết haykhông phù hợp với nhiệm vụ SXKD của DN , cần đợc thanh lý, nhợng bán để thu hồivốn đầu t đã bỏ ra ban đầu

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của DN

nh thế nào, từ đó, có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng

1.1.1.3.5 Phân loại TSCĐ căn cứ vào quyền sở hữu đợc chia thành 3 loại :

* TSCĐ tự có : là những TSCĐ đợc mua sắm, đầu t bằng nguồn vốn tự có(ngân sách cấp, coi nhu ngân sách cấp và trích quỹ đầu t phát triển của doanhnghiệp) để phục vụ cho mục đích SXkD của DN

* TSCĐ thuê tài chính : là những TSCĐ DN thuê của công ty cho thuê tàichính

Trang 5

* TSCĐ thuê sử dụng : là những TSCĐ DN thuê của DN khác để sử dụngtrong một thời gian có tính chất thời vụ để phục vụ nhiệm vụ SXKD của DN.

Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá , xem xét kết cấu TSCĐ của

DN theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá của 1loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của DN tại 1 thời điểm nhất

định

1.1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của TSCĐ đối với hoạt động của DN

TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản xuấtkinh doanh của DN Nói cách khác TSCĐ là "hệ thống xơng" và bắp thịt của quá trìnhkinh doanh Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt TSCĐ có ý nghĩaquyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng chất lợng kinh doanh, tăng thunhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động kinh doanh , TSCĐ có vai trò hết sức lớn lao và bất

kỳ hoạt động kinh doanh nào muốn diễn ra đều phải có TSCĐ

Nh trên đã nói TSCĐ là 1 "hệ thống xơng" và "bắp thịt" của quá trình kinhdoanh Thật vậy bất kỳ 1 DN nào muốn chấp hành kinh doanh đều phải có TSCĐ ,

có thể là TSCĐ của DN, hoặc là TSCĐ đi thuê ngoài Tỉ trọng của TSCĐ trong tổng

số vốn kinh doanh của DN cao hay thấp phụ thuộc vào tính chất kinh doanh từng loạihình Các đơn vị kinh doanh có các loại hàng giá trị lớn thì tỉ trọng TSCĐ của nó thấphơn so với đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá trị nhỏ Tỷ trọng TSCĐ càng lớn (nhngphải nằm trong khuôn khổ của nhu cầu sử dụng TSCĐ) thì chứng tỏ trình độ kinhdoanh của DN càng hiện đại với kỹ thuật cao

Tuy nhiên DN hiện nay đang nằm trong tình trạng thiếu vốn để phát triển và táisản xuất mở rộng vì vậy vấn đề phân bổ hợp lý TSCĐ và TSLĐ là rất quan trọng.Việc đầu t vào TSCĐ phải thoả đáng tránh tình trạng thừa TSCĐ sử dụng không hếtnăng lực TSCĐ trong khi đó TSLĐ lại thiếu

Cơ cấu các loại TSCĐ (TSCĐ hữu hình, vô hình và TSCĐ đi thuê) trong các

DN phụ thuộc vào năng lực kinh doanh , xu hớng đầu t kinh doanh, phụ thuộc vàokhả năng dự đoán tình hình kinh doanh trên thị trờng của lãnh đạo DN Nói chung tỷtrọng TSCĐ trong các DN nó có tỷ trọng phụ thuộc vào đặc thù của ngành

Việc sử dụng TSCĐ hợp lý có 1 ý nghĩa hết sức quan trọng Nó cho phép khaithác tối đa năng lực làm việc của TSCĐ góp phần làm giảm tỷ suất chi phí tăngdoanh lợi cho DN Mặt khác sử dụng TSCĐ hợp lý là 1 điều kiện đảm bảo giữ gìnhàng hoá sản phẩm an toàn và cũng chính là điều kiện bảo quản TSCĐ

1.1.2 Vốn cố định

1.1.2.1 Khái niệm :

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , việc mua sắm xây dựng hay lắp đặt cácTSCĐ của DN đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu t ứng trớc để muasắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình đợc gọi là VCĐ của DN

Đó là số vốn đầu t ứng trớc vì số vốn này nếu đợc sử dụng có hiệu quả sẽ không mất

Trang 6

đi, DN sẽ thu hồi lại đợc sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ củamình Vậy, khái niệm VCĐ

"Là giá trị những TSCĐ mà DN đã đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh là 1

bộ phận vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ mà đặc điểm luân chuyển của nó là chuyển dầnvào chu kỳ sản xuất và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn khi hết thời hạn sử dụng"

1.2.2.2 Đặc điểm :

* Vốn cố định (VCĐ) tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này

do đặc điểm của TSCĐ đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định

* VCĐ đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, 1 bộ phận VCĐ đợc luân chuyển và cấuthành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng với phầngiá trị hao mòn của TSCĐ

* Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển Saumỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tănglên, song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho dến khi TSCĐhết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sảnxuất thì VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển

1.1.2.3 Tính chất: VCĐ là số vốn đầu t để mua sắm TSCĐ do đó quy mô của

VCĐ lớn hay nhỏ phụ thuộc vào khả năng tài chính của từng DN ảnh hởng tới trình độtrang thiết bị dây chuyền công nghệ

VD: Đối với doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn thì họ có điều kiện để đầu

t về việc mua sắm TSCĐ và thay đổi dây chuyền công nghệ phù hợp tạo điều kiện đểnâng cao năng suất lao động, nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ, ngợc lại doanhnghiệp có tài chính kém thì việc đầu t để thay đổi tỷ suất lợi nhuận giảm

1.2 Nội dung quản trị VCĐ :

Quản trị VCĐ là 1 nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinh doanh của cácdoanh nghiệp

1.2.1 Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của DN.

Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ đáp ứng nhu cầu đầu t TSCĐ là khâu đầutiên trong quản trị VCĐ của DN Để định hớng cho việc khai thác và tạo lập nguồnVCĐ đáp ứng yêu cầu đầu t các DN phải xác định đợc nhu cầu vốn đầu t vào TSCĐtrong những năm trớc mắt và lâu dài Căn cứ vào các dự án đầu t TSCĐ đã đợc thẩm

định để lựa chọn và khai thác các nguồn vốn đầu t phù hợp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, DN có thể khai thác nguồn vốn đầu t vàoTSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau nh từ lợi nhuận để lại tái đầu t, từ nguồn vốn liêndoanh liên kết, từ ngân sách Nhà nớc, tài trợ, từ vốn vay dài hạn ngân hàng Mỗinguồn vốn trên có u điểm, nhợc điểm riêng và điều kiện thực hiện khác nhau, chi phí

sử dụng khác nhau Vì thế trong khai thác, tạo lập các nguồn VCĐ, các DN vừa phảichú ý đa dạng hoá các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ các u nhợc điểm từng nguồn vốn

để lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ VCĐ hợp lý và có lợi nhất cho DN Những định hớng

Trang 7

cơ bản cho việc khai thác, tạo lập các nguồn VCĐ cho các DN là phải đảm bảo khảnăng tự chủ của DN trong SXKD, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những u

điểm của các nguồn vốn đợc huy động Điều này đòi hỏi không chỉ ở sự năng động,nhạy bén của từng DN mà còn ở việc đổi mới các chính sách, cơ chế tài chính củaNhà nớc ở tầm vĩ mô để tạo điều kiện cho DN có thể khai thác, huy động các nguồnvốn cần thiết

Để dự báo các nguồn vốn đầu t vào TSCĐ các DN có thể dựa vào các căn cứsau đây :

- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu t phát triển hoặc quỹ khấu hao đầu tmua sắm TSCĐ hiện tại và các năm tiếp theo

Khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các DN khác để huy động nguồnvốn góp liên doanh

Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thơng mại hoặc pháthành trái phiếu DN trên thị trờng vốn

Các dự án đầu t TSCĐ tiền khả thi và khả thi đợc cấp thẩm quyền phê duyệt

1.2.2 Bảo toàn và phát triển VCĐ

Bảo toàn vốn sản xuất nói chung, VCĐ nói riêng là nghĩa vụ của DN, để bảo

vệ lợi ích của Nhà nớc về vốn đã đầu t, là điều kiện để DN tồn tại và phát triển , tăngthu nhập cho ngời lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc

Thời điểm bảo toàn VCĐ trong các DN thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ kếhoạch Căn cứ để tính toán bảo toàn vốn là thông báo của Nhà n ớc ở thời điểm tínhtoán về tỉ lệ % trợt giá của đồng Việt Nam và tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ Nộidung của bảo toàn VCĐ bao gồm 2 mặt hiện vật và giá trị

* Bảo toàn VCĐ về mặt hiện vật là phải duy trì thờng xuyên năng lực sản xuấtban đầu của TSCĐ Điều đó có nghĩa là trong quá trình sử dụng DN phải theo dõiquản lý chặt chẽ không để mất mát, không để h hỏng trớc thời hạn quy định

* Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị là phải duy trì đợc sức mua của VCĐ ở mọi thời

điểm, so với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu kể cả những biến động về giá cả, tỷ giáhối đoái, ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốncác DN còn có trách nhiệm phát triển VCĐ trên cơ sở quỹ đầu t phát triển sản xuấttrích từ lợi nhuận để đầu t xây dựng mua sắm, đổi mới nâng cấp TSCĐ

Để bảo toàn và phát triển đợc VCĐ các DN cần phải phân tích tìm ra các tổnthất VCĐ : có các biện pháp bảo toàn VCĐ nh sau :

- Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo các quy định củaNhà nớc

- Chủ động, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh bằng cách mua bảo hiểm tàisản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nh lập quỹ dự phòng giảm giá

- Phải đánh giá giá trị của TSCĐ, qui mô VCĐ phải bảo toàn, khi cần thiếtphải điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ Để đánh giá đúng giá trị của TSCĐ thờng

có 3 phơng pháp chủ yếu sau:

Trang 8

+ Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá Theo cách này thì tuỳ theo từng loại TSCĐhữu hình và vô hình để thực hiện.

Xác định nguyên giá theo quy định hiện hành

+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (đánh giá lại) là giá trị thực tế củaTSCĐ trên thị trờng tại thời điểm đánh giá Do tiến bộ khoa học kỹ thuật giá đánh lạiTSCĐ thờng thấp hơn giá trị ban đầu Tuy nhiên trong trờng hợp có biến động giá cả,

tỷ giá hối đoái thì giá đánh lại có thể cao hơn giá trị ban đầu của TSCĐ Tuỷ theotừng trờng hợp cụ thể mà doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức khấu hao theo một hệ

số thích hợp

+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: cách đánh giá này thờng chỉ áp dụngtrong những trờng hợp doanh nghiệp đợc cấp, đợc nhận TSCĐ từ doanh nghiệp khácchuyển đến

Ngoài các biện pháp cơ bản để bảo toàn VCĐ nh trên Các doanh nghiệp nhànớc cần thực hiện tốt quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn

Trên đây là những biện pháp chủ yếu, bảo toàn phát triển vốn sản xuất nóichung và VCĐ nói riêng các doanh nghiệp không thể tách rời việc thờng xuyên kiểmtra , đánh giá hiệu quả việc sử dụng VCĐ trong từng thời kỳ

1.2.3 Các phơng pháp khấu hao trong doanh nghiệp

Về nguyên tắc khấu hao phải phù hợp với sự hao mòn thực tế của TSCĐ Nếukhấu hao thấp hơn mức khấu hao thực tế thì không đảm bảo thu hồi đủ vốn khi hếtthời gian sử dụng, ngợc lại nếu khấu hao cao hơn mức khấu hao thực tế thì sẽ làmtăng mức chi phí kinh doanh giả tạo và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậycác doanh nghiệp phải lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp với chiến lợc khấuhao trong doanh nghiệp

* Phơng pháp khấu hao bình quân

Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất đợc sử dụng khá phổ biến để khấuhao trong doanh nghiệp theo phơng pháp này tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao đợcxác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ

 M KH : Khấu hao trung bình hàng năm

NG: Nguyên giá của TSCĐ

T: Thời gian sử dụng của TSCĐ

* Phơng pháp khấu hao giảm dần

Đây là phơng pháp đa lại số khấu hao rất lớn trong những năm đầu của thờigian sử dụng TSCĐ và càng về những năm sau mức khấu hao càng giảm dần Theophơng pháp này bao gồm phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần và phơng phápkhấu hao theo tổng số thứ tự năm

- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần

Đây là phơng pháp khấu hao gia tốc nhng mức khấu hao hàng năm sẽ khácnhau theo chiều hớng giảm dần và đợc xác định nh sau:

Trang 9

công thức: MKHi = GCLi x TKH

Trong đó: MKHi: Mức khấu hao ở năm thứ i

GCLi: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i

TKH: Tỷ lệ khấu hao không đổi

) 1 (

t T

T KHi

Trong đó:

MKhi: Mức khấu hao hàng năm

NG: Nguyên giá của TSCĐ

TKHi: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng

T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ

T: Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao

* Phơng pháp khấu hao kết hợp:

Để khắc phục nhợc điểm của 2 phơng pháp để tính khấu hao, thực chất làtrong những năm đầu sử dụng TSCĐ doanh nghiệp dùng phơng pháp khấu hao giảmdần những năm về cuối thì dùng phơng pháp khấu hao bình quân

1.2.4 Phân cấp quản lý VCĐ

Theo quy chế hiện hành của nớc ta thực hiện đối với các doanh nghiệp Nhà

n-ớc, các doanh nghiệp Nhà nớc đợc các quyền chủ động sau đây trong việc sử dụngVCĐ

* Doanh nghiệp đợc chủ động trong việc sử dụng VCĐ và quĩ để phục vụ chokinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả nhng phải bảo toàn và phát triển VCĐ

* Doanh nghiệp đợc quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn thích hợpvới đặc tính SXKD của mình

* Doanh nghiệp đợc quyền cho các tổ chức cá nhân trong nớc thuê hoạt độngtài sản nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ và tăng thu nhập cho doanhnghiệp, nhng doanh nghiệp phải theo dõi và thu hồi VCĐ cho đến khi hết thời hạn sửdụng

* Doanh nghiệp đợc quyền đem quyền quản lý và sử dụng vốn của mình đểcầm cố, thế chấp, vay vốn hoặc bảo lãnh tại tổ chức tín dụng theo yêu cầu của phápluật hiện hành

* Doanh nghiệp đợc quyền nhợng bán các tài sản không cần dùng hoặc tàisản lạc hậu về mặt kỹ thuật để thu hồi và đợc thanh lý những tài sản đã hết năng lực

Trang 10

sản xuất hoặc hao mòn vô hình loại 3 nhng trớc khi thanh lý phải báo với các cơ quantài chính cấp trên biết để quản lý.

* Doanh nghiệp đợc sử dụng vốn và tài sản, quyền sử dụng đất để đầu t rangoài doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành

1.2.5 Rủi ro trong việc sử dụng TSCĐ và VCĐ.

Để hạn chế tổn thất về TSCĐ và VCĐ do nhiều nguyên nhân khác nhau gây

ra Doanh nghiệp phải dùng các biện pháp sau đây:

- Phải thực hiện mua bảo hiểm tài sản đầy đủ

- Lập quỹ dự phòng tài chính, trích trớc chi phí dự phòng và giảm giá cáckhoản đầu t tài chính

1.2.6 Thực hiện chế độ bảo dỡng sửa chữa lớn TSCĐ.

Doanh nghiệp cần cân nhắc tính toán hiệu quả kinh tế của sửa chữa lớn và

đầu t mới TSCĐ

Nếu sức sản xuất của TSCĐ bị giảm sút quá nhiều ảnh hởng đến quá trìnhhoạt động của TSCĐ thì tốt nhất doanh nghiệp phải thực hiện đầu t mới Tuy nhiênviệc đầu t mới đòi hỏi phải có 1 nguồn vốn đầu t mới khá lớn vì vậy doanh nghiệp cầnphân tích kĩ chi phí sản xuất và đầu t mới để đa ra quyết định hợp lý,

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.

1.3.1 Hiệu suất sử dụng VCĐ (HSSDVCĐ).

Công thức: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra baonhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

Khấu hao luỹ

kế cuối kỳ = Khấu hao đầu kỳ +

Khấu hao tăng

-Khấu haogiảm trong kỳ1.3.2: Hàm lợng VCĐ (HLVCĐ)

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuầncần bao nhiêu đồng VCĐ

Công thức: HLVCĐ =

1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (TSLN VCĐ)

Trang 11

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trớc thuế (lợi nhuận ròng)

Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định x 100

1.3.8 Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị

từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánhgiá nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng cơ cấu TSCĐ phù hợp hơn

Trang 12

ĐN ) hoạt động theo cơ chế tập trung bao cấp

Sau một thờI gian hoạt động, công ty tách thành 2 công ty: Công ty Bách HoáVảI SợI QN-ĐN và Công ty Gia Công Mua QN-ĐN, ngày 20-3-1998 UBND Tỉnh QN-

ĐN ra quyết định số 526/QĐ-UB hợp nhất thành công ty công nghệ phẩm Công tyđược bộ Thương mạI và UBND tỉnh QN-ĐN quyết định thành lập doanh nghiệp nhànước theo quy định số 2900/QĐ ngày 9-10-1992 và được trọng tài kinh tế QN - ĐNcấp dăng kí kinh doanh số 103618 ngày 20-11-1992

Công ty CNPĐN là doanh nghiệp nhà nước có trụ sở tạI 57 lê duẩn -ĐN ,được chọn thi điểm trao quyền sử dụng và trách nhiẹm bảo hoà vốn sản xuất kinhdoanh theo chỉ thị số 361/CT ngày 01-9-1990 của chủ tịch hộI đồng bộ trưởng theo

QĐ cuă UBND tỉnh QN-ĐN số 2266/QĐ-UB ngày 11-12-1991

Trải qua 28 năm hình thành và phát triển trong linh vực thương mạI , cong tyCNP hiện nay là một doanh nghiệp có tầm vóc trên thị trường luôn hoan thành nghĩa

vụ vớI nhà nước tích luỹ bổ sung nguồn vốn được Bộ thương mạI , UBND và sởthương mạI tặng cờ thi đua xuất sắc và nhiều bằng khen qua các năm

Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập , tự chủ về tài chính , có tư cáchpháp nhân ,mở tài khoản tạI NH nhà nước và các NHTM Công ty được vay vốn tạI

NH trong nước , được tổ chức bộ máy quản lý,mạng lướI kinh doanh,bố trí và sửdụng hợp lí áp dụng các hình thức trả lương theo đúng qui định của Bộ thương mạI

và nhà nước

Công ty chịu sự thanh tra , kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm

quyền và được tố tụng khiếu nạI cơ quan pháp luật nhà nước đốI vớI các tổ chức cánhân vi phạm hợp đồng

Trang 13

Trong quá trình hoạt động kinh doanh , công ty CNPĐN đã bảo tồn và tăng trưởng được nguồn vốn đến nay

Tạm nhập ,tái xuất và chuyển khấu hàng hoá ,kinh doanh hàng tiêu dùng vàlương thực thực phẩm để góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và công ăn việc làmcho nhân dân

Nhận làm đạI lí cho các hãng trong nước và ngoài nước về mặt hàng thuộcdiện kinh doanh của ct như :xe máy , điện máy ,vật liệu xây dưng , bánh kinh đô …

VớI những chức năng trên công ty hoạt động trên cơ sở bảo tồn và sử dụngvốn có hiệu quả , thực hiện chế độ kế toán hoạch toán theo qui định của bộ TC vàcông ty chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật nhànước qui định

 Nhiệm vụ :

Bảo tồn à phát triển nguồn vốn NS cấp , kinh doanh theo đúng nghành nghềqui định trong giấy phép KD ,sử dụng vốn tiết kiệm Kinh doanh phảI tự bù đắp đượcchi phí ,tự trang trãi vốn

Hoàn thành các nhiệm vụ TC đã đặt ra nhằm góp phần thực hiện các chỉ tiêu

Ngày đăng: 18/12/2014, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố  định tại cụng ty công nghệ phẩm đà nẵng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 16)
Bảng 2: bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2003 : - một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố  định tại cụng ty công nghệ phẩm đà nẵng
Bảng 2 bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2003 : (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w