bò nội có nhiều giống - Thức ăn khô thô: gồm cỏ khô, rơm là loại thức ăn dự trữ tốt trong mùa đông, giá trị dinh dỡng của cỏ khô không biến động rộng, phụ thuộc vào thànhphần thực vật củ
Trang 1là nguồn xuất khẩu mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế quốc dân.
ở Việt Nam, chăn nuôi bò đã đợc hình thành từ xa xa trải qua nhiềugiai đoạn lịch sử, ngày nay nó đang trên đà phát triển mạnh mẽ cả về số lợng
và chất lợng, từng bớc đợc cơ khí hoá, hiện đại hoá, dần tiếp cận với trình độchăn nuôi tiên tiến trên thế giới
Chăn nuôi bò ở nớc ta hiện nay đang giúp cho ngời nông dân có công
ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống, góp phần xoá đói giảmnghèo cho ngời dân
Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc Khí hậu chia làm 4 mùa rõ rệt
là mùa: xuân, hạ, thu, đông, đất đai rộng phù hợp với việc trồng cây lơng thực
nh ngô, khoai, sắn và phát triển chăn nuôi Nông dân sống chủ yếu bằng nghềnông nghiệp nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn Kỹ thuật chăn nuôi còn rấthạn chế, thức ăn dùng cho chăn nuôi chủ yếu là tận dụng các sản phẩm và phụphẩm của ngành trồng trọt, khẩu phần không cân đối về dinh dỡng, công tác vệsinh chăm sóc, quản lý và khai thác cha đảm bảo hợp lý Hơn nữa dịch bệnh đedoạ thờng xuyên làm cho năng suất chăn nuôi bò của xã không cao
Trớc thực trạng trên, đợc sự đồng ý của Khoa Thú y trờng Đại học Nôngnghiệp Hà Nội và sự tiếp nhận của Ban thú y xã Tụ Nhân, dới sự giúp đỡ và h-ớng dẫn trực tiếp của thầy giáo – TS Nguyễn Văn Thọ chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn bò“Điều tra tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn bò
thực hành thú y tại xã Tụ Nhân – huyện Hoàng Su Phì - tỉnh Hà Giang”
Trang 2Phần ii Tổng quan tài liệu
2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi bò ở Việt Nam hiện nay
Chăn nuôi bò đã gắn liền với nông dân ta hàng ngàn năm nay, chănnuôi bò có vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tếnói chung, nó không những cung cấp sức kéo, phân bón mà còn cung cấp khốilợng lớn thực phẩm
Hiện nay bò nuôi để lấy sức kéo vẫn còn rất nhiều, nhất là những khuvực áp dụng các biện pháp cơ giới còn gặp khó khăn Trong những năm đất n-
ớc đổi mới, đời sống ngời dân càng đợc nâng cao nên nhu cầu về protein độngvật ngày càng nhiều, do đó chăn nuôi bò ở nớc ta đang đi theo hớng lấy thịt,sữa cung cấp cho con ngời
Bò địa phơng nhìn chung có lông màu vàng nhạt (vàng đậm hoặc đen),
có tầm vóc nhỏ, con đực trởng thành đạt khối lợng 250 – 300 kg/con; con cái
đạt 180 – 250 kg/con Bò nội rất mắn đẻ (1 lứa/năm), tỷ lệ thịt xẻ khoảng52%; sản lợng sữa thấp, tỷ lệ mở sữa tơng đối cao… bò nội có nhiều giống bò nội có nhiều giốngkhác nhau: bò Lạng Sơn, bò Thanh Hoá, bò Nghệ An… bò nội có nhiều giống các giống bò nội cótầm vóc nhỏ, khả năng sản xuất cha cao Hiện nay, nhiều địa phơng đang thựchiện sind hoá đàn bò để tạo đàn bò lai có tầm vóc và khả năng sản xuất caohơn Đồng thời chọn lọc những con tốt làm nền cho chăn nuôi bò thịt
Theo thống kê mới nhất năm 2007, cả nớc có 6724703 con bò Trong
đó miền Bắc có 3192677 con; miền Nam có 3532026 con Tuy nhiên chănnuôi bò thịt ở nớc ta mới bắt đầu phát triển nên đang gặp rất nhiều khó khănvề: giống, vốn, kỹ thuật chăn nuôi và đầu ra cho sản phẩm… bò nội có nhiều giống
2.1.1 Các giống bò hiện nay đang đợc nuôi tại Việt Nam
* Bò Vàng Việt Nam
Hiện nay vẫn cha có tài liệu nào khẳng định về nguồn gốc của bò VàngViệt Nam Bò Vàng Việt Nam đợc phân bố rộng ở nhiều vùng trong nớc và cómột số biến động về màu sắc và thể vóc theo địa phơng Bò thờng có lông màuvàng, vàng nhạt hoặc vàng cánh dán Bò thờng đợc gọi theo tên địa phơng nh
bò Thanh Hoá, bò Nghệ An, bò Lạng Sơn, bò Phúc Yên… bò nội có nhiều giống bò không có thiênhớng sản xuất rõ rệt
Ngoại hình bò Vàng cân xứng, đầu con cái thanh, sừng ngắn, con đực
Trang 3đầu to, sừng dài chĩa về phía trớc, mạch máu và gân mặt nổi rõ, mắt tinh, lanhlợi Cổ con cái thanh, cổ con đực to, lông thờng đen, yếm kéo dài từ đầu đếnxơng ức, da có nhiều nếp nhăn, u vai con đực cao, con cái không có u, l ng vàhông thẳng, hơi rộng Bắp thịt nở nang, mông hơi xuôi, hẹp và ngắn Ngựcphát triển tốt, sâu nhng hơi lép Bụng to tròn nhng không sệ, bốn chân thanh,cứng cáp, 2 chân trớc thẳng, 2 chân sau đi thờng chạm kheo Tầm vóc nhỏ:khối lợng sơ sinh từ 14 – 15kg, lúc trởng thành con cái nặng 160 – 200 kg,con đực nặng 250 – 280kg Tuổi phối giống lần đầu vào khoảng 20 – 24tháng, tỷ lệ đẻ hàng năm khoảng 50 – 80%.
Khả năng cho sữa thấp, khoảng 2kg/ngày trong thời gian 4 – 5 tháng(chỉ đủ cho con bú) Tuy nhiên tỷ lệ mỡ rất cao từ 5 – 5,5%, năng suất thịtkhông cao, tỷ lệ thịt xẻ là 40 – 44%, thịt hồng ít mỡ, khẩu vị thơm ngon
Sức kéo trung bình của con cái 380 – 400 Nuton (N), con đực 440 –900N, sức kéo tối đa của con cái 1000 – 1500N, con đực 1200 – 1800N bòVàng có khả năng làm việc dẻo dai ở những chân đất nhẹ, tốc độ đi khánhanh
Bò Vàng có u điểm nổi bật là chịu đựng kham khổ tốt có khả năngchống bệnh tật cao, thích nghi với nhiều vùng khí hậu trong nớc
* Bò lai Sind
Bò lai Sind là kết quả lai tạo giữa bò Redsindli hoặc bò Sahiwal với bòVàng Việt Nam Tỷ lệ máu của bò lai Sind thay đổi rất lớn giữa cá thể và do
đó mà ngoại hình và sức sản xuất cũng thay đổi tơng ứng
Ngoại hình bò lai Sind: đầu hẹp, trán gồ, tai to cụp xuống, rốn và yếmrất phát triển, yếm kéo dài từ đầu đến rốn, lng ngắn, ngực sâu, mông dốc, bầu
vú khá phát triển, đuôi dài chóp đuôi thờng không có xơng
Màu lông thờng là vàng hoặc sẫm, một số ít con có vá trắng, thể vóc lớnhơn bò Vàng Khối lợng sơ sinh 17 – 19kg, trởng thành 250 – 350kg đối vớicon cái, 400 – 450kg đối với con đực Có thể phối giống lần đầu lúc 18 – 24tháng tuổi; khoảng cách lứa đẻ khoảng 15 tháng
Năng suất sữa khoảng 1200 – 1400 kg/240 – 270 ngày, mỡ sữa 5 –5,5% có thể dùng làm nền để lai với bò sữa tạo ra các con lai cho sữa tốt
Tỷ lệ thịt xẻ 48 – 49% ở bò thiến có thể dùng làm nền để lai với bò
đực chuyên dụng thịt thành bò lai hớng thịt Có khả năng cày, kéo tốt, sức kéotrung bình 560 – 600N tối đa: cái 1300 – 2500N, đực 2000 – 3000N
Trang 4Bò lai Sind chịu đựng kham khổ tốt, khả năng chống bệnh tật cao, thíchnghi tốt đợc với khí hậu nóng ẩm.
Khi trởng thành bò đực có khối lợng 450 – 500kg, bò cái 350 –380kg
Sản lợng sữa trung bình khoảng 1400 – 2100 kg/ chu kỳ 270 – 290ngày; tỷ lệ mỡ sữa 5 – 5,5%
2.1.2 Thức ăn chăn nuôi bò hiện nay ở Việt Nam
* Thức ăn thô
- Thức ăn thô xanh: là loại thức ăn chiến lợc của trâu bò nh: cỏ tơi vàcác loại thức ăn thô xanh khác nhau chiếm tỷ lệ cao trong khẩu phần của t bò Cóthể sử dụng thức ăn thô xanh gồm có: cỏ voi, cỏ Ghinê, cỏ Mộc Châu… bò nội có nhiều giống
- Thức ăn khô thô: gồm cỏ khô, rơm là loại thức ăn dự trữ tốt trong mùa
đông, giá trị dinh dỡng của cỏ khô không biến động rộng, phụ thuộc vào thànhphần thực vật của cỏ phơi khô, đất đai, điều kiện khí hậu, giai đoạn thu hoạch
và kỹ thuật phơi khô Cỏ phơi khô ở giai đoạn còn non, tỷ lệ tiêu hoá đạt76,6% ở giai đoạn ra hoa là 65,9% và sau khi ra hoa là 59,4% Đặc biệt, cỏkhô chứa một lợng vitamin D cao Rơm là loại thức ăn truyền thống của trâu
bò ở các vùng nông nghiệp, loại thức ăn này chứa hàm lợng chất xơ cao(36/42%), hàm lợng protein từ 3 – 4% và hàm lợng mỡ rất thấp chỉ 1 – 2%.Vitamin và các chất khoáng nghèo nàn tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô thấp chỉ từ
30 – 40% Trớc khi cho ăn nên dùng urê, NaOH để kiềm hoá, khi dùng rơm,làm thức ăn của trâu bò nên bổ sung gỉ mật đờng mía, urê và các chế phẩmmen
- Thức ăn ủ xanh: ủ xanh là phơng pháp lý tởng dự trữ cỏ tơi trong vụ
đông xuân ở Việt Nam Hàng năm ở nông trờng Phù Đổng đã dùng cây ngô,
cỏ voi ủ xanh từ 200 – 400 tấn Nông trờng Mộc Châu ủ hàng nghìn tấn mỗinăm So với phơi khô ủ tơi sự tổn thất dinh dỡng thấp hơn, tỷ lệ tiêu hoá là71,5%, bổ sung urê và các chất vào quá trình ủ xanh cây ngô sẽ nâng cao giá
Trang 5trị dinh dỡng của thức ăn ủ xanh.
Thức ăn ủ xanh chất lợng tốt không cần xử lý trớc khi cho ăn Nếu thức ăn
ủ xanh quá nhiều axit, cần đa vào khẩu phần ăn củ, quả nhng không thấp hơn30% khối lợng thức ăn ủ xanh Cỏ khô họ đậu loại tốt và các muối phốt phát
Trong khẩu phần, thức ăn cỏ xanh phẩm chất tốt có thể đạt tới 30 –35kg Nhìn chung, dùng loại thức ăn này không cần hạn chế về số lợng, chỉ cầnxây dựng khẩu phần ăn cân đối và chú ý đến lợng axit của thức ăn ủ xanh
Mỗi kg chất khô củ, quả tơng đơng với 1 đơn vị thức ăn Trong củ cải ờng chứa nhiều nitrat, trong dạ cỏ chúng chuyển thành amoniac Nitrat vàkhối lợng lớn của amoniac có ảnh hởng xấu đến hệ vi sinh vật dạ cỏ Ngoài rakhi ăn quá nhiều củ, quả, vi sinh vật sẽ lên men nhanh chóng đờng và tinh bộttạo thành axit lactic Loại axit này sẽ nâng cao độ axit và giảm độ pH dạ cỏ.Trong điều kiện ấy axit lactic sẽ không tiếp tục lên men tạo thành axitpropinic trong dạ cỏ, mà chúng đợc hấp thụ vào máu, phá vỡ sự cân bằng toan– kiềm trong máu và gây nên ngộ độc Do vậy mức độ cho ăn củ, quả phụthuộc vào sự cân bằng dinh dỡng trong khẩu phần
đ-Bã rợu, bia là loại thức ăn nhiều nớc, hàm lợng protein trong phần chấtthô cao từ 17 – 19%, giàu vitamin Do vậy trong chăn nuôi trâu bò loại thức
ăn này đợc dùng nhiều trong chăn nuôi bò sữa Cung cấp thiết hụt hoặc gián
đoạn loại thức ăn này sẽ dẫn đến giảm thấp năng suất sữa vì vậy để nâng caonăng suất sữa ngời ta thờng trộn bã bia, bã rợu với thức ăn tinh và cho ăn vàothời điểm vắt sữa
* Thức ăn tinh
Thức ăn tinh hỗn hợp hoàn chỉnh đợc chế biến tại các xí nghiệp chếbiến thức ăn Nguyên liệu chủ yếu để chế biến loại thức ăn này là bột ngô,cám gạo, bột mì, các loại khô dầu, bột cá… bò nội có nhiều giống Ngoài ra còn bổ sung thêm cácpremix khoáng vitamin Ngời ta cũng dùng các loại bã rợu, bia khô trongthành phần thức ăn tinh hỗn hợp Giá trị dinh dỡng của thức ăn tinh hỗn hợp
Trang 6tuỳ thuộc vào thành phần của nguyên liệu Thờng phổ biến phối chế khoảng
2500 – 3000 Kcal ME trong 1 kg thức ăn tinh với lợng chứa protein từ 12 –14% Lợng thức ăn tinh trong khẩu phần thờng khoảng 1/4 so với nhu cầu ởtrâu bò cao sản tỷ trọng thức ăn tinh có thể đạt 34 – 40% tính theo đơn vịthức ăn Tiêu chuẩn Nhà nớc về thức ăn tinh trong chăn nuôi trâu bò sữa ở nớc
ta khoảng 300g/1 kg sữa
* Thức ăn bổ sung
Nhằm cân bằng dinh dỡng cho hai đối tợng:
- Vi sinh vật dạ cỏ: là tác nhân chuyển hoá thành phần của thức ănthành các nguồn dinh dỡng cho bò nh: protein vi sinh vật
- Bò ngoài nguồn dinh dỡng cung cấp nhờ nguồn tiêu hoá của dạ cỏ cóthể cần thêm các chất dinh dỡng khi nhu cầu dinh dỡng tăng cao
Thức ăn bổ sung gồm: thức ăn tinh, cây họ đậu, cỏ hoà thảo vụ đông,bánh đá dinh dỡng
2.2 Những bệnh thờng xuất hiện trên đàn bò
2.2.1 Bệnh truyền nhiễm
Nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm là các loại vi sinh vật bao gồm cácloại virus, vi khuẩn Là những bệnh xảy ra có tính chất lây lan mạnh, gây thiệthại và giết chết nhiều trâu, bò, ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế củangành chăn nuôi Bệnh truyền nhiễm cấp tính xảy ra cần phải có đủ 3 khâucủa quá trình sinh dịch
- Mầm bệnh: là khâu đầu tiên và không thể thiếu của quá trình sinh dịchKhác với bệnh không truyền nhiễm, các bệnh truyền nhiễm có một đặctính chung là có tính chất lây lan do các loại vi sinh vật gây nên Vi sinh vật lànguyên nhân trực tiếp gây nên bệnh truyền nhiễm
Mầm bệnh dịch gồm vi khuẩn, virus, Mycoplasma, nấm Trong đó vikhuẩn và virus là các mầm bệnh phổ biến nhất
+ Vi khuẩn: phần lớn vi khuẩn đòi hỏi những điều kiện nhất định mớigây đợc bệnh: vi khuẩn tác động bằng nội, ngoại độc tố hoặc bằng những cơchế lý hoá khác
+ Virus: virus thờng hớng về một loại tổ chức nhất định, do đó thờnggây những biểu hiện giống nhau ở những gia súc khác loài Bệnh do virus gâynên thờng lây lan mạnh, cho miễn dịch mạnh và bền, thờng có hiện tợng mangtrùng, và làm trỗi dậy những bệnh ghép khác
Trang 7- Nhân tố trung gian truyền bệnh
+ Thức ăn và nớc uống
Là nhân tố phổ biến nhất vì đa số bệnh truyền nhiễm lây lan qua đờngtiêu hoá, cụ thể là thức ăn, nớc uống, mầm bệnh có trong máng ăn, máng uốngrồi vào thức ăn, nớc uống, nớc bọt của gia súc bệnh
Trong điều kiện chăn nuôi nhỏ lẻ, ngời chăn nuôi còn hạn chế về kiếnthức chăn nuôi nên không tránh khỏi vấn đề vệ sinh, chăm sóc kém, thức ăn,nớc uống mất vệ sinh Đa số thức ăn cho trâu bò là những thức ăn còn sống
đây là cơ hội để mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh
+ Đất và nớc
Đất và nớc đóng vai trò quan trọng trong việc lây lan bệnh, có nhữngvùng đất đặc biệt thờng xuyên chứa mầm bệnh nh vi khuẩn nhiệt thán, uốnván, lao… bò nội có nhiều giống chúng tồn tại khá lâu trong đất ở những vùng ao tù đọng nên đợccoi là môi trờng tự nhiên của vi khuẩn đó Từ đất, mầm bệnh qua vết thơng,qua thức ăn, nớc uống mà xâm nhập vào cơ thể, nớc là môi trờng thuận lợi cho
sự tồn tại của các vi sinh vật, cũng nh bào tử của chúng
+ Không khí
Mầm bệnh có thể tồn tại trong không khí, mầm bệnh dính vào bụi vànhững giọt nớc nhỏ trong không khí do quét dọn khô, chở rơm, chở cỏ… bò nội có nhiều giống dochuồng nuôi không thoáng khí Bọt nớc có trong không khí là do gia súc kêu,
ho bắn ra ngoài không khí, mầm bệnh theo gió đi rất xa xâm nhập vào súc vậtcảm thụ qua đờng hô hấp
+ Côn trùng tiếp xúc
Gồm rất nhiều các loại động vật nh: ruồi, muỗi, ve, ghẻ, rận… bò nội có nhiều giống có vaitrò rất nguy hiểm trong việc gây bệnh Chúng truyền bệnh theo hai phơng thứccơ học và sinh vật, chúng thờng tiếp xúc với động vật nuôi, chích hút máu vàgây bệnh cho gia súc khoẻ
* Các đồ vật dụng cụ
Mọi đồ vật dụng cụ dùng cho động vật bệnh hoặc tiếp xúc với con bệnh
đều có thể mang mầm bệnh Khi tiếp xúc với động vật nó sẽ truyền bệnh sang
động vật đó Đây cũng là yếu tố truyền bệnh khá phổ biến
- Tình trạng dùng chung kim tiêm, bơm tiêm không đợc xử lý kỹ cũng
là một yếu tố khá quan trọng làm lây lan bệnh
* Các động vật khác
Các động vật khác cảm thụ hoặc ít cảm thụ đều là những nhân tố trung
Trang 8gian truyền bệnh.
Ngời: có thể mang rất nhiều mầm bệnh, nhất là ngời trực tiếp tiếp xúcvới gia súc nh: công nhân chăn nuôi, ngời vắt sữa… bò nội có nhiều giống mầm bệnh dính vào quần
áo, dụng cụ cá nhân
Nhìn chung, nhân tố trung gian truyền bệnh giúp nhiều loại bệnh truyền
từ con ốm sang con khoẻ, bằng rất nhiều nhân tố trung gian
Do đặc điểm tự nhiên, điều kiện khí hậu của Hà Giang rất thuận lợi chocác loài côn trùng, loại gặm nhấm (chuột) sinh sôi nảy nở và phát triển với sốlợng lớn, chúng mang mầm bệnh khắp nơi Biện pháp quan trọng trong côngtác phòng chống dịch là phải tìm cách phá huỷ các nhân tố trung gian đó nh:giữ vệ sinh thức ăn, nớc uống, tiêu diệt côn trùng, động vật gặm nhấm gâyhại… bò nội có nhiều giống
- Súc vật cảm thụ
Là khâu thứ 3 không thể thiếu đợc của quá trình sinh dịch để nguồnbệnh và nhân tố trung gian truyền bệnh đợc thuận lợi nhng nếu cơ thể súc vậtkhông cảm thụ với bệnh thì dịch cũng không thể phát sinh
Súc vật cảm thụ là những động vật mẫn cảm với mầm bệnh, phụ thuộcvào sức đề kháng đặc hiệu và không đặc hiệu của chúng, vì vậy tăng sức đềkháng không đặc hiệu nh: nuôi dỡng, chăm sóc, vệ sinh, phòng bệnh… bò nội có nhiều giống và sức
đề kháng đặc hiệu (tiêm phòng vacxin) là những biện pháp tích cực nhằm xoá
bỏ khâu thứ 3 của quá trình sinh dịch
Bệnh tụ huyết trùng trâu bò
+ Bắc bộ chủ yếu phát bệnh vào mùa hè (mùa ma), lúc này nắng nhiệt
độ cao, kèm theo những cơn ma rào bất thình lình
+ ở Trung Bộ và Nam Bộ bệnh phát lẻ tẻ quanh năm
- Tỷ lệ mắc bệnh thấp, nhng tỷ lệ chết cao nếu không phát hiện kịp thời
Trang 9và điều trị sớm
* Triệu chứng:
- Thờng ở 3 thể Thể quá cấp tính
Thể cấp tính Thể mãn tính
- Trâu bò bồn trồn, bứt dứt, ăn ít đi, uống nớc nhiều
- Trâu bò thân nhiệt tăng nhiệt độ 41 -420C, trâu bò bắt đầu thở nặng,thở phì phò, thở khó
- Niêm mạc và kết mạc mắt viên đó, ứng chảy nớc mắt lúc đầu lỏng sau
+ Xác trâu bò bị bệnh tụ huyết trùng vẫn béo tốt
- Cơ tim bị tụ máu hoặc xuất huyết
- Đầu tiên phổi bị nhục hoá, màu nhạt đi, sau đó bị gan hoá, can xi hoá,xuất huyết ngoài màng phổi
- Gan lách bị tụ máu, đặc biệt trên bề mặt gan có hiện tợng thoái hoá
- Rạch ruột, niêm mạc ruột tụ máu, xuất huyết và có keo nhầy
- Niêm mạc bàng quang có hiện tợng tụ máu và xuất huyết
Trang 10- Việt Nam hiện có 3 chủng: O, A, ASIA1 3 chủng này có khả năngbiến chủng.
- Virus lở mồm long móng có miễn dịch chéo, vì vậy mỗi một biếnchủng (nếu phát hiện đợc) đều phải dùng một loại vacxin đúng chủng, đúngbiến chủng mới phòng đợc bệnh
* Một số đặc điểm dịch tễ học:
- Đây là 1 bệnh truyền nhiễm xảy ra trên bò, lợn
- Bệnh phát tán quanh năm lúc ở trên trâu bò, lúc ở trên lợn, có lúc vàomùa hè, đông xuân
- Bệnh lây lan nhanh và mạnh
- Bệnh gây ra tỷ lệ gia súc ốm trên trâu bò, lợn rất cao, tỷ lệ chết thấp.Nếu chúng ta có những biện pháp điều trị triệu chứng và theo đó là vệ sinhchuồng trại tốt
- Virus gây bệnh lở mồm long móng trên gia súc có khả năng lây sangngời Trên thế giới đã có 40 ngời chết vì bệnh lở mồm long móng
* Triệu chứng bệnh:
- ở niêm mạc miệng, lỡi, chân răng ban đầu có hiện tợng mọc các mụnnớc, lúc đầu là li ti về sau to dần Trong đó các mụn nớc có màu vàng đục
- ở lỡi các vết loét mọc chồng lên nhau nh vẩy cá
- Mụn nớc mọc lên con vật ngứa, một thời gian sau bị viêm đỏ lên sau
đó vỡ ra, làm móng chân trâu, bò bị lung lay làm móng bị tụt hẳn ra Dễ bịnhiễm trùng kế phát, nhiễm trùng máu làm tăng tỷ lệ chết
- ở những con cái ở vùng bầu vú đặc biệt xung quanh núm vú (đặc biệt
bò sữa, lợn sinh sản) Mụn nớc mọc xung quanh núm vú làm bầu vú sng lên,sữa vắt ra có màu vàng, hơi đặc sánh có mùi hôi
Trang 11+ Trâu bò phải ở nơi thoáng mát, cho ăn nớc cháo gạo, đờng glucozơ,Vitamin 5 – 7 ngày, các mụn nớc khô đi, con vật khỏi.
2.2.2 Bệnh nội khoa
Bệnh nội khoa là những bệnh không lây lan của gia súc và chuyên sửdụng những phơng pháp nội khoa để can thiệp vào con bệnh đôi khi cũng sửdụng phơng pháp ngoại khoa để tác động vào con bệnh
- Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây bệnh nội khoa gồm nhiều yếu tố nh môi trờng, vikhuẩn, thức ăn, chế độ chăm sóc, nuôi dỡng… bò nội có nhiều giống
- Tính chất lây lan
Bệnh nội khoa không có tính chất lây lan giữa con vật khoẻ với con vật
ốm khi tiếp xúc với nhau
- Sự hình thành miễn dịch
Bệnh nội khoa không có sự hình thành miễn dịch của cơ thể sau khi convật khỏi bệnh Do vậy, trong quá trình sống, con vật có thể mắc một bệnhnhiều lần
Bệnh bội thực dạ cỏ
*Nguyên nhân:
- Do thức ăn:
+ Thức ăn khó tiêu + Thức ăn có lẫn nhiều bùn cát
- Do chăm sóc nuôi dỡng kém
- Do có phản xạ đau thờng xuyên trong cơ thể
- Do kế phát từ một số bệnh khác: kế phát từ bệnh cúm (cúm bò), liệt,chớng hơi dạ cỏ, tích thức ăn trong dạ cỏ, kế phát từ bệnh tụ huyết trùng, bệnh
lở mồm long móng
* Triệu chứng:
- Vùng dạ cỏ căng phồng (bên trái) và khi ấn tay vào vùng dạ cỏ nh ấnvào một túi bột và khi bỏ tay ra vẫn để lại vết lõm, sau một khoảng thời gianvết lõm mới trở lại bình thờng
- Khi gõ vùng dạ cỏ toàn bộ có âm đục
- Con vật mệt mỏi, ủ rũ, giảm ăn hoặc bỏ ăn
- Miệng khô, có mùi hôi
- Con vật bí đái, bí ỉa
Trang 12- Nếu không điều trị kịp thời con vật sẽ trúng độc, hôn mê, co giật, chết.
* Điều trị:
- Hộ lý
- Dùng thuốc
+ Dùng thuốc tẩy trừ chất chứa, làm nhão thức ăn trong dạ cỏ
MgSO4 Tinh thể: cho uống 1 lần ngày đầu
Dung dịch: 25% tiêm bắp
Hoặc sử dụng: NaSO4, chỉ ở dạng tinh thể, cho uống một lần duy nhấtvào ngày đầu điều trị 300 – 500g/con (trâu, bò)
+ Dùng thuốc tăng cờng nhu động dạ cỏ
Pilocacpin 3%: 6 -12 ml/con/ngày (trâu, bò) 3 -5ml/con/ngày (bê, nghé) Tiêm bắp ngày 1 lần
Bệnh viêm thanh quản cata cấp
* Nguyên nhân:
- Do nhiễm lạnh đối với gia súc non, gia súc già
- Do gia súc hít phải những loại khí độc chuồng nuôi H2S, NH3, clo… bò nội có nhiều giống-Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm nh: lao, cúm, tụ huyến trùng
- Do cơ địa: gia súc mắc bệnh về tim mạch gây ứ máu ở hệ tuần hoàn, ứmáu vùng thanh quản, làm cho con vật viêm thanh quản
* Triệu chứng:
- Con vật sốt nhẹ hoặc không sốt, ăn uống bình thờng
- Con vật ho nhiều vào đêm và sáng sớm hoặc khi vận động nhiều
- Con vật khàn tiếng và mất tiếng
- Do viêm thanh quản làm sng sụn tiểu thiệt
- Sờ tay khám hạch lâm ba thấy viêm sng to
* Điều trị:
- Dùng thuốc ho và long đờm
+ NH4CL đại gia súc là 15g, tiểu gia súc là 5 – 10g, gia súc nhỏ là 2 5g, hoà nớc cho uống ngày 1 lần, liệu trình 3 ngày
-+ NaHCo3 hoà nớc cho uống ngày 1 lần, liệu trình 3 ngày
- Nếu thanh quản viêm nặng gia súc có hiện tợng nhiễm trùng kế phátdùng kháng sinh penicillin + Streptomycin Tiêm bắp 1 lần/ngày trong 3 ngày
- Trờng hợp viêm thanh quản mãn tính
Rp Tinh thể Iod 1g
Trang 13KI 2,5g
Nớc cất 100ml Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch, ngày 1 lần, liệu trình từ 3 – 5ngày
Đại gia súc 20 – 30 ml, tiểu gia súc 10 -20 ml, gia súc nhỏ 5 – 10 ml
Một số bệnh ký sinh trùng thể hiện ở dạng cấp tính lây lan mạnh làmchết nhiều gia súc, gia cầm nh: lê dạng trùng, cầu trùng, tiên mao trùng… bò nội có nhiều giống
Đại bộ phận ký sinh trùng gây bệnh mãn tính kéo dài gây tác hại rất lớn
và tác hại đó thể hiện ở những mặt sau:
Làm giảm khả năng sinh trởng, phát triển của gia súc do ký sinh trùngcớp chất dinh dỡng của ký chủ cho nên ký chủ không đủ chất dinh dỡng đểsinh trởng và phát triển
Làm giảm chất lợng các sản phẩm chăn nuôi nh: thịt, trứng, sữa, lông,
kỳ tính, quá trình sinh đẻ… bò nội có nhiều giống
Bệnh sản khoa không lây, can thiệp bệnh sản khoa bằng thủ thuật ngoạikhoa, dùng thuốc hoặc hộ lý chăm sóc Nguyên nhân gây bệnh sản khoa donhiều nguyên nhân nh: môi trờng, thức ăn, chăm sóc nuôi dỡng và còn do vi sinhvật
Trang 14Bệnh tử cung lộn bít tất
* Nguyên nhân bệnh
- Do chế độ chăm sóc nuôi dỡng gia súc có thai không hợp lý, đặc biệtkhẩu phần thức ăn không đầy đủ, thiếu vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B Docon vật đã già yếu và những yếu tố khác làm cho con vật bị suy dinh dỡng
- Do bào thai quá to với gia súc đơn thai và quá nhiều thai với gia súc đathai, áp lực xoang bụng, xoang chậu quá cao nhất là khi vật nằm lâu trên nềnchuồng
- Do đờng sinh dục bị khô mà con vật lại rặn đẻ quá mạnh hay kéo thaiquá nhanh
- Do hậu quả của việc dùng thuốc kích đẻ không đúng chỉ định quá liều
- Do kế phát từ bệnh bại liệt sau khi đẻ
* Triệu chứng:
- Phần tử cung lộn ra ngoài màu hồng, to bằng quả bóng, màu hồng ở loàinhai lại nhìn rõ hệ thống nhau mẹ trên niêm mạc tử cung đôi chỗ còn dính cảnúm nhau con
- Con mẹ tỏ vẻ đau đớn, rặn liên tục, bộ phận tử cung lộn ra ngoài càng tolên, do sự cọ sát của đuôi và sự tiếp xúc với môi trờng ngoại cảnh bên ngoài bộphận tử cung bị dính các chất bẩn nh: phân rác, nớc tiểu, đất, cát, niêm mạc tửcung bị xây sát, bị nhiễm khuẩn và bị viêm Nếu để lâu không can thiệp kịp thời
sẽ dẫn đến hiện tợng nhiễm trùng huyết, con vật lâm vào tình trạng huyết nhiễm
độc hay huyết nhiễm trùng và có thể tử vong trong vòng 4 – 5 ngày
* Điều trị:
- Hộ lý: để gia súc ở nơi yên tĩnh với t thế đầu thấp đuôi cao
- Dùng dung dịch sát trùng ở nồng độ thích hợp nh: thuốc tím 0,1%, axitBoríc 3%, H2O2, NaCL 5%, Rivanol 0,1%, Tanin 1% rửa sạch bộ phận tử cunglộn ra ngoài, phải bóc hết núm nhau con, sau đó tiến hành thắt những mạch máu
bị đứt, khâu những chỗ bị rách, bị thủng rồi dùng các loại kháng sinh dạng mỡbôi lên phần âm đạo lộn ra ngoài rồi tiến hành dùng dầu thực vật sát lên phần tửcung lộn ra ngoài, sau đó dụng thủ thuật đa phần tử cung lộn ra ngoài trở về vị trí
cũ, cần chú ý khi làm thủ thuật phải hết sức thận trọng, tránh làm xây sát, làmrách, làm thủng niêm mạc tử cung
- Cố định đề phòng tái phát: ức chế hiện tợng rặn bằng các phơng phápsau: với bò cho uống rợu trắng, ngựa cho uống Chloralhydrat, phong bế lõm
Trang 15khum đuôi bằng novocain 8 – 10 ml Khâu 2/3 phía trên âm môn bằng chỉ bản
to mềm để nguyên 5 -7 ngày, khi gia súc không còn phản xạ rặn thì tiến hành cắtchỉ
Bệnh viêm vú thể thanh dịch
* Nguyên nhân:
- Do quá trình chăm sóc nuôi dỡng, khai thác sữa không đúng kỹ thuậtlàm cho vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập vào tuyến sữa thông qua lỗ đầu vú hoặcthông qua chỗ xây sát Các vi khuẩn thờng là tụ cầu trùng, liên cầu trùng, Ecoli
- Do kế phát từ một số bệnh viêm nội mạc tử cung, viêm tử cung hoá mủ,bại liệt sau khi đẻ, sốt sữa, trúng độc thức ăn hay nớc uống
* Triệu chứng:
- Bầu vú bị viêm lớn lên về thể tích có hiện tợng xung huyết, sờ vào cócảm giác nóng, ấn mạnh gia biểu hiện đau đớn, sữa loãng, trong sữa có lẫn nhiềunhững lợn cợn, những tế bào biểu mô và các cục sữa đông vón, lợng sữa giảm rõrệt
- Bệnh viêm vú thể thanh dịch có thể đợc chữa khỏi trong vòng 5 – 7ngày nếu nuôi dỡng và chăm sóc tốt, điều trị kịp thời nếu không thì sẽ chuyểnsang thể viêm khác nặng hơn
* Điều trị:
- Hộ lý: cách ly gia súc ốm, giảm thức ăn nhiều nớc và thức ăn có chứahàm lợng dinh dỡng cao nhằm giảm quá trình tạo và tiết sữa
- Tăng cờng số lần vắt sữa và xoa bót bầu vú trong ngày
- Dùng Norsulfasol 6 – 8g, cho uống 2 lần/ngày Uống 3 – 4 ngày liêntục
- Để đề phòng viêm lan sang bầu vú kia có thể dùng Norsulfasol Natri10%: 150 -200ml, tiêm vào tĩnh mạch, xoa bóp khắp lên bầu vú bị viêm các loạidầu nóng hoặc cao tiêu viêm hoặc dùng phơng pháp chờm nóng
- Khi sữa đã có biến đổi rõ thì dùng kháng sinh bơm trực tiếp vào bầu vúthông qua lỗ đầu vú bằng kim thông vú
2.2.5 Bệnh ngoại khoa
Bệnh ngoại khoa là những bệnh do nhiều nguyên nhân, điển hình là docác tác động cơ giới, vi khuẩn, ánh sáng, nhiệt độ, rối loạn trao đổi chất,khuyết tật của cơ thể… bò nội có nhiều giống
Trang 16Bệnh ngoại khoa thờng làm cơ thể đổi hình dạng trở ngại cơ năng vật
- Xuất hiện ở 1,2,3 hoặc 4 chân
- Sờ nắn con vật đau
- Động mạch căng hơn
- Khi dừng ta thấy móng đau nó chỉ chạm hờ xuống
- Khi bệnh nặng con vật có triệu chứng toàn thân: sốt cao, mồ hôi vãi ra
ở từng bộ phận, sốt huyết ở mắt
- Nếu tổn thơng do cắt móng, sửa… bò nội có nhiều giốngthì nó xuất hiện đau ngay và chân
đó cào xuống đất
- Do tổn thơng cơ giới hay hoá học
- Do bệnh truyền nhiễm: ta thấy các bệnh do virus gây ra dẫn đến viêmkết mạc
- Do ký sinh trùng
- Viêm lan: do viêm giác mạc hay viêm từ da ngoài mắt
* Triệu chứng:
- Hai mí mắt sng to hơn, lật ra ngoài che kín hết giác mạc
- Bệnh kéo dài, con vật có thể dẫn tới viêm giác mạc, viêm mủ
Trang 173.1 Đặc điểm của xã Tụ Nhân – huyện Hoàng Su Phù – tỉnh Hà Giang
3.1.1 Vị trí địa lý
Tụ Nhân là một xã vùng cao, núi đất, nằm ở phía Tây của huyện Hoàng
Su Phì tỉnh Hà Giang, cách trung tâm huyện 5km về phía tây, xã có đờng ô tôtỉnh lộ chạy qua nối với huyện Xín Mần Phía đông giáp với thị trấn VinhQuang, phía bắc giáp với xã Chiến Phố, phía tây giáp với xã Pờ Ly Ngài, phíanam giáp với xã Bản Luốc
Toàn xã có 5 thôn bản và 5 dân tộc sinh sống Mặc dù xã đã có đờnggiao thông liên tỉnh chạy qua sang huyện Xín Mần nhng hệ thống đờng giaothông tới các thôn bản rất khó khăn cha thôn bản nào có đờng ô tô, nhân dânchủ yếu là đi bộ nên việc vận chuyển hàng hoá còn chậm cha kịp thời Nguồnnớc tới tiêu phục vụ cho sản xuất trông chờ vào nớc trời, cha có thôn bản nào
có kênh mơng tới tiêu vì vậy sản xuất nông nghiệp ở đây còn gặp rất nhiềukhó khăn
Trang 183.1.3 Đặc điểm về văn hoá xã hội.
Dân số toàn xã có 616 hộ với 3038 nhân khẩu Đời sống kinh tế xã hộicủa xã Tụ Nhân cũng có bớc phát triển nhảy vọt nhng nền kinh tế sản xuất nôngnghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trên 90% dân số sản xuất nông nghiệp
Văn hoá xã hội: năm 2007 công tác giáo dục đợc Đảng uỷ, UBND xãquan tâm chỉ đạo chính quyền địa phơng thờng xuyên quản lý, tạo điều kiệncho phát triển đào tạo giáo dục Hiện nay tổng số học sinh của 3 cấp là; 742học sinh = 41 lớp Cụ thể là: Mầm non 10 lớp ,Tiểu học 23 lớp, Trung học cơ
sở 8 lớp
Nhìn chung điều kiện cơ sở vật chất vẫn còn nghèo nàn trang thiết bịhọc tập thiếu thốn mặc dù đã đợc các cấp quan tâm đầu t xây dựng mới vànâng cấp đảm bảo cho việc dạy và học
- Công tác y tế dân số gia đình và trẻ em: năm 2007 trạm y tế xã đã phốihợp với các ban ngành đoàn thể tổ chức tốt việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân
đân, tham mu giúp cấp uỷ chính quyền địa phơng thực hiện tốt các chơng trìnhtuyên truyền phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng mở rộng cho trẻ em công tácchăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình Với đội ngũ y sĩ 02 ngời, ch-
ơng trình tiêm chủng mở rộng trẻ em dới 1 tuổi tiêm đủ 6 mũi 45 cháu đạt100% Số trẻ em uống VTM A : 174 cháu đạt 100%, Phụ nữ khám thai 216 lợt,
đặt vòng 15 ca, số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ 402 cặp
Mặc dù với đội ngũ y bác sĩ của trạm ít, trạm cha có bác sĩ do làm tốt