- Nếu không có bội nhiễm của các vi trùng khác thì con vật sẽ khỏi sau 1– 3 tuần.- Tuỳ theo số lợng của mầm bệnh và sức chống đỡ của cơ thể mà con vật - Phòng bằng vệ sinh thú y: rất có
Trang 2I- NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN
NHIỄM THƯỜNG GẶP Ở TRÂU
1.1 Bệnh lở mồm long móng ( Foot and mouth desease ).
a Căn bệnh
- Bệnh do 1 loài virus gây ra, virus có rất nhiều typ: A, O, C, Asia, Sat1,Sat2, Sat3 Bệnh lây lan nhanh, mạnh trên diện rộng, sự miễn dịch chéo giữa cáctyp rất thấp
- Bệnh tạo ra những vết loét ở trên da do virus là loại virus hớng thợng bì
- Sức đề kháng của virus tơng đối mạnh, virus sống trong cỏ khô từ 8 – 10ngày, trong đất ẩm sống hàng năm, trong nớc sôi virus chết ngay, trong nớc 60– 700 C sống đợc 15 phút
b Bệnh nhiễm học
- Bệnh chỉ gây ra với động vật guốc chẵn, ngời cũng có khả năngmắc
* Chất chứa virus
- Virus có trong mụn nớc, hạch lâm ba
- ở trong máu, trong các cơ quan nội tạng, bắp thịt
- Virus có trong các chất bài tiết: phân, nớc tiểu, nớc mắt, nớc mũi
c Triệu chứng
- Thời gian nung bệnh từ 3 – 8 ngày, con vật sốt cao 41 – 420C ủ rũ, bỏ
ăn, giam sữa với con đang khai thác sữa, sau 24h tại những kẻ móng, niêm mạcmiệng thậm chí cả vú có xuất hiện những mụn nớc kích thớc từ 1 – 2cm màutrắng đục, và các mụn nớc thờng vỡ ra sau 2 ngày để lại các vết loét có hình thùkhác nhau
- Nhớt dải của con vật chảy nhiều có màu trắng sánh giống nớc xàphòng
Trang 3- Nếu không có bội nhiễm của các vi trùng khác thì con vật sẽ khỏi sau 1– 3 tuần.
- Tuỳ theo số lợng của mầm bệnh và sức chống đỡ của cơ thể mà con vật
- Phòng bằng vệ sinh thú y: rất có hiệu quả
- Phòng bằng vacxin LMLM nhũ dầu typo của Pháp, Hà Lan sau khi tiêm
21 ngày có miễn dịch kéo dài 6 – 12 tháng, những nơi có bệnh nên tiêm nhắc lạilần 2 sau khi tiêm lần 1 đợc 4 lần
- Vệ sinh vết thơng, bôi thuốc sát trùng để chống bội nhiễm
- Vệ sinh môi trờng, tiêu độc bằng hoá chất đối với chuồng nuôi, dụng cụchăn nuôi, đờng đi lối lại, quần áo, giày dép
- Tiêm kháng sinh để chống bội nhiễm nh: Chlotetsadexa, Genta, Septon…
Ampl Tiêm trợ sức, trợ lực đặc biệt đối với con gày yếu truyền thêm đờng, nớcsinh lý
Trang 4- Dùng các chất chua, chát xát trùng nhẹ nh: chanh, khế chua, nớc muốithấm vào bông vải trà vào niêm mạc miệng.
- Rửa sạch vùng móng viêm bằng các nớc sát trùng nhẹ nh: lá trầu không,dấm, Iodine…
- Bôi các vết loét bằng 1 trong các chất sau cồn Iốt 3 - 5 % bột thanxoan; xanh metylin nh: Chloteteaclexa, Genta - cótein, Tetrafura, Ampi - septol.Nếu bệnh nặng có thể tiêm các thuốc sau:
Strychnin B1 Tăng cờng nhu động dạ
Trang 5- Bệnh có thể lây nhiễm gián tiếp qua nớc thải của ổ dịch tụ huyết trùng
cũ hoặc ổ dịch tụ huyết trùng ở lợn, gà, vịt và ngợc lại từ ổ dịch tụ huyết trùngtrâu bò có thể lây truyền sang các loài khác, gia cầm khác Vì vậy bệnh tụ huyếttrùng sảy ra ở bất kỳ địa phơng nào cần chú ý các biện pháp phòng chống chocác loại gia súc, gia cầm ở ngay trong vùng đó
- Bệnh thờng phát ra trong điều kiện khí hậu thay đổi, khi chăm sóc nuôidỡng kém, chuồng trại ẩm thấp, ăn uống không đủ chất dinh dỡng, làm việc quásức trạng thái mệt mỏi, giảm sức đề kháng tạo điều kiện cho vi khuẩnPasteurella multocida tồn tại sẵn trong đờng hô hấp trên của trâu, bò tăng độc lựcnhân lên về số lợng và gây bệnh
- Bệnh có thể lây truyền qua ngời ( quần áo, giầy dép) dụng cụ chăn nuôi
- Bệnh có thể lây sang các vùng khác do việc giết mổ gia súc ốm, phân tánthịt
b Triệu chứng:
- Thể quả cấp
+ Con vật trở nên hung dữ đập đầu vào tờng, húc đầu vào các loại bụi câygần đó và chết nhanh trong vòng vài giờ
+ Với gia súc non có hiện tợng run rẩy
+ Bệnh có thể xẩy ra ngay khi con vật đang ăn
- Thể cấp tính
+ Sau 2 – 3 ngày nung bệnh con vật biểu hiện mệt mỏi, bứt rứt và sốt đến
420C giảm hoặc bỏ nhai lại
+ Các niêm mạc có hiện tợng tụ huyết, xuất huyết
+ Có hiện tợng chảy nớc mắt, nớc mũi và nớc rãi
+ Tuỳ theo sự khu trú của mầm bệnh mà có thể phát hiện một số triệuchứng sau:
++ Trờng hợp bệnh khu trú ở ngực con vật có triệu chứng viêm phổi cũng
nh viêm đờng hô hấp, chảy nớc mũi nhiều và có hiện tợng ho
++ Nơi khu trú của mầm bệnh ở vùng bụng con vật có biểu hiện triệuchứng viêm ruột, viêm phúc mạc dẫn đến đi táo rồi đi tháo nhiều làm cho quátrình nhai lại ngừng hoàn toàn
++ Nơi khu trú của mầm bệnh ở các hạch lâm ba dẫn đến các hạch lâm ba
bị sng và xung quanh hạch sng phù, thủy thủng
- Thể mãn tính:
Trang 6+ Thờng biểu hiện không rõ ràng, nếu có biểu hiện đó là triệu chứng viêmphổi, viêm ruột.
+ Biểu hiện ho, lúc đi táo, lúc đi tháo
+ Ăn uống giảm, còi cọc, da khô, lông xù
c Bệnh tích
- Hiện tợng tụ huyết, suất huyết các tổ chức liên kết dới da các cơ quan nộitạng
- Thịt ớt và nhão
- Các hạch lâm ba sng viêm khi cắt ra, mặt cắt ớt và chảy nớc
- Gan thận viêm, gan hoá từng đám
+ Vệ sinh chuồng trại, thoáng hè, ấm đông
+ Vệ sinh môi trờng, vệ sinh gia súc
+ Nâng cao sức đề kháng, đảm bảo các yếu tố: khoáng, đạm, vitamin
e Điều trị
- Cách li con vật ốm
- Điều trị bằng kháng huyết thanh
Bê nghé: 20 – 40ml/1con, trâu bò: 40 – 100ml/con/lần
Trang 7- Điều trị bằng kháng sinh: Sulfamid hoặc Streptomycin tiêm 2 – 3lần/ngày, liệu trình 3 – 5 ngày.
- Đồng thời tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamin C, vitamin B
Cafcin, multivit, vitamin B1, vitamin C
B Complex tiêm hoặc uống
Hanmin vit
Thuốc điện giải
Trong quá trình chữa bệnh phải đảm bảo chăm sóc nuôi duỡng tốt (vệ sinhtẩy uế chuồng trại thờng xuyên, cho ăn uống đều, thức ăn tơi, ngon ) để con vật
- Phơng thức truyền bệnh : do vật môi giới gieo truyền là Tabanus,Stomoxys.Kí sinh trùng không phát triển trong vật này, căn bệnh đợc truyền cơgiới
- Mùa phát bệnh thờng vào mùa vật gieo truyền hoạt động mạnh (từ tháng5- tháng 9 ở nuớc ta.T.evansi thơng ký sinh lâu trong trâu, bò(2-3 năm):ngựa,
Trang 8lừa(5 năm), ngoài ra lợn chó và động vật hoang dã cũng là vật chủ bảo tồn Đó lànguôn reo rắc truyền lây căn bệnh.
- Sức đề kháng của căn bệnh; yếu, dễ chết trong nớc cất, cồn, thuốc sáttrùng
- ở chân, háng, vú, bìu dịch hoàn, âm hộ, bụng, nách, ngực, hầu, dới hàm
có hiện tợng thuỷ thũng Hạch háng, nách, duới hàm sng to
-Nhiều trâu bị liệt hai chân sau, hoặc chân bị cứng lại, có khi liệt cả chânsau đứng không vững, run rẩy
- Trâu bò gầy sút nhanh kém ăn, kém nhai lại, đi táo, lông xù, da khô
- Trờng hợp nặng; sốt cao đột ngột, lăn nh điên rồi chết Hoặc trâu đangcày kéo bỗng thở gấp, 4 chân run rẩy, ngã lăn và chết sau 15 phút đến 1 ngày
- Naganol liều dùng:
+ Ngày thứ nhất: liều 0,01g/kg thể trọng
+ Ngày thứ hai, thứ ba cho gia súc nghỉ
Trang 9- Dùng thuốc diệt, xua côn trùng không cho ruồi trâu, mòng truyền bệnh.
- Phải phát hiện sớm điều trị kịp thời
- Hàng năm phải tiêm phòng cho đàn trâu bằng: Naganol,trypamydium
Định kỳ chẩn đoán tiên mao trùng
Phần III NỘI DUNG, NGUYấN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 3.1 Nội dung
Trong quỏ trỡnh thực hiện đề tài chỳng tụi tiến hành một số nội dung sau:
Trang 103.1.1 Điều tra tình hình chăn nuôi Trâu tại xã Quan Sơn- Chi Lạng Sơn.
Lăng-3.1.2 Điều tra tình hình chống dịch bệnh cho đàn Trâu xã Quan Sơn.
- Trâu mọi lưa tuổi xã Quan Sơn- Chi Lăng_ Lạng Sơn
Các loại vacxin và thuốc sử dung trong phòng và trị bệnh cho đàn trâu của
xã Quan Sơn
3.3 Phương pháp nghiên cứu:
* Các số liệu được chúng tôi thu thập từ 2 nguồn:
- Số liệu thu thập từ các phòng, ban của xã Quan Sơn và huyên Chi Lăng ( theo mẫu biểu điều tra có sẵn)
- Số liệu có được từ phổng vấn trực tiếp từ cán bộ chăn nuôi trong xã (theophiếu điều tra chuẩn bị trước)
* Công tác thú y tại cơ sở
- Tiêm phòng cho đàn Trâu của xã
- Chẩn đoán và điều trị các bệnh thông thương trên đàn Trâu
* Phương pháp sử lý số liệu
- Số liệu được xử lý trên máy tính theo chương trình Excel
- Công thức tính:
Trang 11Số gia súc mắc bệnh trong một thời kỳ
Tỷ lệ mắc bệnh = –––––––––––––––––––––––––––––––– x 100 Tổng số gia súc theo dõi trong thời kỳ đó
Số gia súc chết do bệnh trong 1 thời kỳ
Tỷ lệ chết = –––––––––––––––––––––––––––––––––––– x 100 Tổng gia súc theo dõi
Số gia súc chết do bệnh trong 1 thời kỳ
Tỷ lệ tử vong = ––––––––––––––––––––––––––––––––––– x 100
Số gia súc mắc bệnh trong thời kỳ theo dõi
Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi Trâu tại xã Quan Sơn 4.1.1 Vài nét cơ bản về địa phương thực tập
Trang 12- Phía Tây giáp với xã Quang Lang, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
- Phía Nam giáp với xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
* Điều kiện tự nhiờn
- Điạ hỡnh đồi nỳi đất đai phong phỳ
+ Cơ Cấu đất đai :
- Diện tớch tự nhiờn :5.942ha
- Diện tớch đất nụng nghiệp :430ha
- Diện tớch đất lõm nghiệp và đất chuyờn dựng :5.512ha trong đú cú2.471 ha đất đồi nuớ hoang hoỏ chưa sử dụng
Giao thụng: Cú một đường bộ giao thụng nối vơớ trung tõm huyện khỏthuận lợi Cũn cỏc đường liờn xó đi cũn khú khăn gõy khú khăn cho việc trao đổihàng húa giữa cỏc xó
Đất đai của xã Quan Sơn không đợc bằng phẳng, nhất là các xã vùng sâu,vùng xa Địa hình bị chia cắt mạnh có nhiều núi cao xen kẽ giữa các cánh đồng,ven sông suối và thung lũng núi đá vôi có các dải thung lũng hẹp
Dạng địa hình núi đất là phổ biến có độ dốc trên 250 chiếm 88% diện tích,thích hợp cho trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên Một số nơi thấp
có thể phát triển trồng cây ăn quả
* Khớ hậu.
Xã Quan Sơn thuộc vùng khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõrệt: mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, ma nhiều, nhiệt độ trung bình năm là 210C,
Trang 13điều kiện khí hậu nh vậy làm thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt, chăn nuôi,lúa 2 vụ rất năng suất và hoa màu nhiều về thu đông.
Mùa ma bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô lại ít ma, khô hanh vàrét kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình là 240C, nhiệt
độ trung bình mùa hè là 37 - 380 C ( tháng 7) Mùa đông nhiệt độ trung bình là
120C có lúc hạ xuống 30C (tháng 1)
Lợng ma bình quân trong năm là: 1540mm, số ngày ma 134 ngày Do sựphân bố lợng ma không đều gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giaothông vào mùa ma hạn hán vào mùa khô hớng gió thịnh hành là Đông - Bắc vàTây - Nam, vùng không bị ảnh hởng của gió bão nên thích hợp phát triển cây dàingày đặc biệt là cây ăn quả và cây lâu năm Lợng bốc hơi nớc bình quân trongnăm là: 810mm, số giờ nắng trung bình trong năm: 1466 giờ
* Điều kiện xó hội
Toàn xã Quan Sơn có 12 thôn Theo số liệu điều tra cơ bản xã có 810 hộvới 3890 nhân khẩu thuộc nhiều dân tộc khác nhau
Xã có các tổ chức đoàn thể nh : Hội phụ nữ, hội nông dân , ban khuyếnnông , đoàn thanh niên, thông qua các hoạt động của xã , hội , bà con trong xã cótinh thần đoàn kết , tơng trợ , giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất
*Điều kiện kinh tế
Quan Sơn là một xã miền núi cách xa Trung tâm huyện, chủ yếu ngời dân
là dân tộc tày, nùng, kinh, xã có vị trí địa lý thuận lợi trong việc lu thông buônbán với các xã bạn, nhng lại có địa hình đồi núi chia cắt phức tạp với các thônbản xa trung tâm xã, trình độ dân trí cha cao, đa số hộ bà con trên địa bàn xãsống bằng nghề nông nghiệp là chủ yếu, nền sản xuất còn nhiều lạc hậu, chủ yếu
là tự cung tự cấp, 1 phần đợc đem ra thị trờng nhng cha trở thành sản xuất hàng
Trang 14hoá, một số mặt hàng nông sản có giá trị thì bà con trồng 1 cách tự phát nên giácả còn bấp bênh, đầu ra không ổn định.
Cơ cấu mựa vụ: lỳa cấy năm 2 vụ : Đụng xuõn và hố thu, vụ đụng trồngngụ hoặc rau
Tổng giỏ trị sản lượng 12.240 triệu đồng/năm
+ Giỏ trị trồng trọt: 8.427,8 triệu đồng/năm
+ Giỏ trị chăn nuụi: 3.812,2 triệu đồng/năm
4.1.2 Tình hình chăn nuôi tại xã Quan Sơn.
Quan Sơn là một xã thuộc vùng núi Đa số ngời dân trong huyện sống bằngnghề nông nghiệp nên các sản phẩm của ngành trồng trọt các loại cây màu, phế phụphẩm khá rồi rào đủ để cung cấp một lợng thức ăn cho ngành chăn nuôi trâu bò vàcác loại gia cầm khác Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất cha sử dụng cònlớn có nhiều bãi chăn thả thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi Trâu
Thời tiết khớ hậu của xó cũng mang tớnh chất chung của khớ hậu miền bắc.Năm cú bốn mựa rừ rệt 9 xuõn, hạ, thu, đụng).nhiệt độ bỡnh quõn 240C, lượngmưa trung bỡnh là 1540mm là điều kiện thuận lợi cho cỏc cõy cỏ là thức ăn củatrõu phỏt triển tốt Ngoài ra xó Quan Sơn cú hệ thống cỏc khe suối nhiều thớchhợp cho giống trõu đầm
Tất cả những điều kiện tự nhiờn và xó hội trờn ưu đói gúp phần làm chonghành nụng nghiệp ở xó Quan Sơn ngày càng phỏt triển trong đú khụng thểkhụng kể đến sự thuận lợi cho việc phỏt triển nghành chăn nuụi Nghành chănnuụi của xó ngày càng phỏt triển trong đú cú chăn nuụi trõu Nú cung cấp sứckộo cho nụng nghiệp ngoài ra nú cũng cung cấp thực phẩm cho thị trường và gúpphần tăng thu nhập và nõng cao đời sống cho người lao động
Với quy mụ nhỏ hiện nay đó cú nhiều hộ gia đỡnh cú sự đầu tư chuồngtrại , thuốc thỳ y, tỡm hiểu chăn nuụi.Theo điều tra của chỳng tụi cho thấy giốngtrõu địa phương cú khả năng thớch nghi cao và đem lại hiệu quả kinh tế chongười chăn nuụi, phự hợp với điều kiện chăn nuụi của xó
Trang 15Hình thức chăn nuôi chủ yếu dụng tận bãi chăn thả tự nhiên Thức ăn chủyếu cho trâu là cỏ, lá cây rừng, rơm, rạ Đàn trâu bò chủ yếu là bò địa phơng cótầm vóc nhỏ, sức kéo yếu, khả năng cho thịt thấp.
Trong những năm gần đây, xã Quan Sơn đã tiến hành đa bò Laisin vào lai
với bò địa phơng nhằm phát triển đàn bò nâng cao tầm vóc và khả năng cho thịtcủa bò điạ phơng Xã có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển chăn nuôi Dê
có diện tích bãi chăn thả lớn kết hợp với đồng rừng của các hộ gia đình Tuynhiên đàn Dê của huyện không lớn chỉ có 674 con
Bảng 1: kết quả điều tra tỡnh hỡnh chăn nuụi trõu của xó Quan
Sơn-Chi Lăng- Lạng Sơn.
Năm
Tổng số(con)
2007 là do xã đã có chính sách đa đàn bò lai về nuôi tại xã (Bò dựa án là 420con) nên bà con đã chuyển sang nuôi bò nhiêù hơn Đặc biệt là cuối năm 2007
đầu năm 2008 miền bắc chịu ảnh hởng của đợt rét đậm, rét hại l m chết một lài ra có thể dùng một số kháng sinh để điều trị ợng lớn trâu (122 trâu và105 nghé) Nhng đợc sự quan tâm kịp thời của đảng,nhà nớc và tỉnh cả về vốn và kỹ thuật mặt khác do điều kiện tự nhiên u đãi cónhiêù bãi chăn thả, nhiều thức ăn nên đàn trâu đã phát triển trở lại Tình hình
Trang 16-phát triển của đàn trâu trong từng thôn chúng tôi điều tra và tổng kết lại ở bảngsau:
Bảng 2: Tình hình chăn nuôi Trâu taị các thôn thuộc xã Quan Sơn- Chi
+ Làng mủn: 192 con trờn tổng đàn 1726 con chiếm tỷ lệ 11.10%
Cho thấy chăn nuụi trõu vẫn là nghề chăn nuụi chớnh, truyền thống lõu đờicủa người dõn trong xó vỡ chăn nuụi trõu tận dụng được phụ phẩm của nụng
Trang 17nghiệp và ở các thôn này điều kiện tự nhiên đồi núi rộng nhiều bãi chăn thả thức
ăn nhiều thích hợp với chăn nuôi trâu Còn một số thôn Làng Hăng I, Làng Hăng
II, Lũng Trâu số lượng trâu năm 2008 lại giảm so với năm 2006 Nguyên nhân làdiện tích bãi chăn thả tự nhiên bị thu hẹp do người dân phát rừng làm nươngtrồng cây ăn quả và các thôn này nhiều hộ gia đình bán trâu mua máy cày
Qua khảo sát tình hình chăn nuôi trâu ở xã Quan Sơn chúng tôi thấy connhiều vấn đề cấp bách đáng quan tâm mặc dù chăn nuôi trâu vẫn là vật nuôichính của người dân nhưng kỹ thuật chăn nuôi, xây dựng chuồng trại …Đặc biệt
về công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn trâu còn bị hạn chế nhiều
4.2 Kết quả điều tra tình hình phòng, chống dịch bệnh cho đàn trâu nuôi tại xã Quan Sơn
Để đạt được các chỉ tiêu về kỹ thuật, kinh tế nhằm duy trì tốt sự phát triêncủa đàn trâu trong toàn xã Quan Sơn Được sự ủng hộ và giúp đỡ tận tình củacán bộ lãnh đạo xã, mà trực tiếp là ban khuyến nông, khuyến lâm xã,bà con nôngdân đã áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật tiến bộ nhằm ngăn chặn không chodịnh bệnh xảy ra
Các biện pháp đó là:
- Vệ sinh phòng bệnh
- Vacxin phòng bệnh
* Mạng lưới thú y xã Quan Sơn
Công tác xây dựng và củng cố hệ thống mạng lưới thú y thống nhất thôngsuốt từ huyện xuống cơ sở đã và đang được thực hiện trên địa bàn huyện ChiLăng Ban thú y xã hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Trạm thú y huyệnChi Lăng, hàng tháng Trạm thú y vẫn duy trì họp giao ban vào cuối tháng vớicác trương thý y xã để phản ánh kịp thời tình hình dịch bệnh Trên cơ sở đó đề racác biện pháp thực hiện trong từng giai đoạn nhất định cho phù hợp với điều