1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tác động của hình thức chi trả cổ tức tới giá cổ phiếu và tình hình tài chính của ctcp

15 1,8K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 240,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦUNội dung chính sách cổ tức của công ty cổ phần, các hình thức chi trả cổ tức có tác động lớn đến giá cổ phiếu và tình hình tài chính của doanh nghiệp”.. Khái niệm: Cổ tức và c

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Nội dung chính sách cổ tức của công ty cổ phần, các hình thức chi trả cổ tức có tác động lớn đến giá cổ phiếu và tình hình tài chính của doanh nghiệp” Để tìm hiểu tác động đó, em đã lựa chọn đề tài:

“Tác động của chính sách cổ tức của công ty cổ phần đến giá cổ phiếu

và tình hình tài chính của doanh nghiệp” Bài tiểu luận gồm 2 phần:

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

I CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 2

1 Khái niệm: Cổ tức và chính sách cổ tức 2

2 Các hình thức chi trả cổ tức: 2

3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định chi trả cổ tức: 2

4 Các chính sách cổ tức thông dụng 4

5 Vai trò của chính sách cổ tức: 5

II TÁC ĐỘNG CỦA HÌNH THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC TỚI GIÁ CỔ PHIẾU VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP 5

1 Trả cổ tức bằng tiền 5

2 Trả cổ tức bằng cổ phiếu 6

3 Trả cổ tức bằng tài sản khác 6

PHẦN II: THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM PGS 7

I CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM 7

1 Về kinh doanh: 7

2 Về nhân sự: Tính tới 31/12/2010, số lượng cán bộ nhân viên làm việc tại PGS là 1029 người 7

3 Về cơ cấu tổ chức: PGS hiện có: 7

4 Các lĩnh vực hoạt động chính của PGS: 8

II KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÔNG TY TỪ 2006 – 2010 8

III Phân tích tác động của hình thức trả cổ tức tới giá cổ phiếu: 9

1) Tạm ứng cổ tức đợt I năm 2009 9

2) Trả cổ tức đợt 2 - 2009 10

3 Trả cổ tức đợt 3/ 2009 11

4 Tác động của hình thức chi trả cổ tức tới tình hình tài chính của công ty cổ phần PGS .12

Kết luận 15

Trang 2

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

1 Khái niệm: Cổ tức và chính sách cổ tức

- Cổ tức được hiểu là phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để chi trả cho các cổ đông (chủ sở hữu công ty)

- Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông

2 Các hình thức chi trả cổ tức:

Thông thường, có 3 phương thức chi trả cổ tức cơ bản là: cổ tức bằng tiền mặt,

cổ tức bằng cổ phiếu, và cổ tức bằng tài sản Trong đó, 2 phương thức đầu là phổ biến nhất

- Cổ tức trả bằng tiền mặt

Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt Cổ tức tiền mặt được trả tính trên

cơ sở mỗi cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá Trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản và giảm vốn lợi nhuận, nghĩa là làm giảm vốn cổ phần cổ đông

- Cổ tức trả bằng cổ phiếu

Trả cổ tức bằng cổ phiếu là doanh nghiệp đưa ra thêm những cổ phiếu của doanh nghiệp theo tỷ lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua Doanh nghiệp không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông Hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu được áp dụng khi doanh nghiệp dự định giữ lợi nhuận cho các mục đích đầu tư

và muốn làm an lòng cổ đông.Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc tách

cổ phiếu Cả hai trường hợp đều làm số lượng cổ phần tăng lên và giá trị cổ phần giảm xuống Trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận giảm xuống Trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần

- Cổ tức trả bằng tài sản

Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng bán, bất động sản hay cổ phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu Hình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn

3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định chi trả cổ tức:

- Các yếu tố khách quan:

Trang 3

+ Các quy định pháp lý về việc trả cổ tức là các cơ sở ban đầu cho quyết định

chính sách và hoạt động chi trả cổ tức của mỗi doanh nghiệp Một số nguyên tắc quan

trọng về việc trả cổ tức của công ty: nguyên tắc lợi nhuận ròng, nguyên tắc tài chính lành mạnh, nguyên tắc lập quỹ dự trữ

Xu thế vận động của nền kinh tế: nếu nền kinh tế suy thoái, lãi suất thị trường sụt giảm, có ít cơ hội đầu tư Nếu có nhu cầu về vốn, công ty dễ dàng vay vốn với lãi suất thấp và có thể dành phần lớn lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức Trong nền kinh tế tăng trưởng nhanh, có nhiều cơ hội đầu tư, nguồn vốn khan hiếm, lãi suất thị trường tăng cao, công ty phải tăng lượng giữ lại để đáp ứng nhu cầu đầu tư và sẽ làm giảm phần chi trả cổ tức

+ Chi phí phát hành chứng khoán: việc phát hành chứng khoán thường được

thực hiện bởi các tổ chức bảo lãnh phát hành chuyên nghiệp, tất yếu sẽ nảy sinh chi phí phát hành Nếu chi phí phát hành cao, công ty sẽ quyết định tăng phần giữ lại để tái đầu tư và ngược lại

+ Tâm lý của nhà đầu tư: những người đã về hưu có xu hướng muốn nhận thu

nhập ổn định nên luôn muốn công ty trả cổ tức cao, đều đặn Ngược lại, những nhà đầu tư trẻ thường ưa mạo hiểm, có thể hy sinh khoản thu nhập từ cổ tức để công ty có thể giữ lại lợi nhuận sau thuế để đầu tư

+ Vị trí của các cổ đông trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá

nhân: khi công ty do một số đại cổ đông nắm giữ, họ thường muốn chia cổ tức với tỷ

lệ thấp để tránh phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức cao và ngược lại

- Các yếu tố chủ quan

+ Cơ hội đầu tư: công ty có những cơ hội đầu tư hứa hẹn khả năng sinh lợi cao

thường có xu hướng giữ phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, do vậy chỉ dành một phần nhỏ để chia cổ tức

+ Nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn: nếu nhu cầu thanh toán các khoản

nợ đến hạn cảu DN lớn sẽ buộc DN phải ưu tiên thanh toán nợ trước, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới việc chi trả cổ tức

+ Mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt được của công ty: nếu tỷ suất lợi nhuận

trên vốn của công ty cao hơn các công ty khác thì cổ đông có xu hướng muốn để lại phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư để tăng thu nhập trong tương lai, và ngược lại

+ Sự ổn định về lợi nhuận của công ty: một công ty có lợi nhuận tương đối ổn

định có thể dành phần lớn lợi nhuận sau thuế để chi trả cổ tức và ngược lại

+ Khả năng thâm nhập vào thị trường vốn: những công ty lớn, thời gian hoạt

động lâu dài, ổn định về mặt lợi nhuận, uy tín cao trong kinh doanh, mức độ rủi ro thấp sẽ dễ dàng huy động vốn hơn Do đó, công ty này có thể dành nhiều lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông hơn

+ Quyền kiểm soát công ty: DN có thể tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu,

Trang 4

điều này sẽ làm pha loãng quyền kiểm soát công ty của các cổ đông hiện hành Nếu các cổ đông hiện hành muốn duy trì quyền quản lý, kiểm soát công ty thì DN thường giữ lại phần nhiều lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và ngược lại

+ Tình hình luồng tiền của công ty: một DN kinh doanh có lãi không đồng

nghĩa với việc DN đó có đủ nguồn tiền để trả cổ tức cho cổ đông Do đó, trước khi quyết định trả cổ tức bằng tiền DN cần xem xét khả năng cân đối luồng tiền của mình

+ Chu kỳ sống của doanh nghiệp: chu kỳ sống của một DN nói chung trải qua 4

giai đoạn: ra đời, phát triển, hoàn thiện và suy thoái Trong mỗi giai đoạn, công ty phải thiết lập chính sách tài chính cụ thể (đã bao gồm chính sách cổ tức) Ví dụ: trong giai đoạn công ty mới thành lập, sản phẩm chưa chiếm lĩnh được thị trường, uy tín chưa cao, khả năng huy động vốn khó khăn công ty cần giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế

để tái đầu tư

4 Các chính sách cổ tức thông dụng

Chính sách ổn định cổ tức

- Được xây dựng trên cơ sở lý thuyết ổn định cổ tức: Theo đó, công ty duy trì trả cổ tức đều đặn qua các năm với biến động nhỏ

- Công ty chỉ thực hiện chi trả cổ tức ở mức cao hơn khi công ty có thể đạt được

sự gia tăng lợi nhuận một cách vững chắc, đủ khả năng cho phép tăng cổ tức; đồng thời,khi đã tăng cổ tức thì sẽ cố gắng duy trì cổ tức ở mức đã định cho tới khi công ty thấy rõ không thể hi vọng ngăn chặn được sự giảm sút lợi nhuận kéo dài trong tương lai

- Lợi ích của việc theo đuổi chính sách ổn định cổ tức: ổn định tâm lý của cổ đông, giữ chân được lượng cổ đông ổn định, thị giá cổ phiếu tăng, rủi ro đầu tư thấp

- Bất lợi: Cty bỏ lỡ cơ hội đầu tư, gia tăng chi phí vay vốn hoặc phát hành thêm

cổ phiếu mới, gia tăng rủi ro tài chính do vay vốn, nguy cơ mất quyền kiểm soát do phát hành cổ phiếu mới

Chính sách thặng dư cổ tức

- Được xây dựng trên cơ sở lý thuyết ổn định lợi tức cổ phần.Theo đó, công ty duy trì trả cổ tức liên tục qua các năm với mức trả các năm tương đối ổn định,có thể có

sự biến động,song không đáng kể so với sự biến động lợi nhuận hang năm của công ty

- Công ty chỉ thực hiện chi trả cổ tức ở mức cao hơn khi công ty có thể đạt được

sự gia tăng lợi nhuận một cách vững chắc, đủ khả năng cho phép tăng cổ tức; đồng thời,khi đã tăng cổ tức thì sẽ cố gắng duy trì cổ tức ở mức đã định cho tới khi công ty thấy rõ không thể hi vọng ngăn chặn được sự giảm sút lợi nhuận kéo dài trong tương lai

- Lợi ích của theo đuổi chính sách thặng dư cổ tức: Cổ tức tăng nhanh, thị giá tăng nhanh, uy tín công ty tăng, hài lòng cổ đông

- Bất lợi: rủi ro đầu tư cao, LN giữ lại để tái đầu tư có xu hướng thấp

Trang 5

5 Vai trò của chính sách cổ tức:

- Là công cụ đảm bảo lợi ích cho cổ đông Đại bộ phận cổ đông đầu tư vào công

ty đều mong đợi được trả cổ tức do vậy, chính sách phân chia cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của các cổ đông Mặt khác,việc công ty duy trì trả cổ tức ổn định hay không ổn định,dều đặn hay dao động thất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động giá trị cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán

- Là công cụ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của công ty: Chính sách

cổ tức lien quan tới việc xác định lượng tiền mặt dung trả cổ tức cho các cổ đông Vì vậy,nó có mối liên hệ chặt chẽ với chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công ty Việc phân chia lợi tức cổ phần quyết định số lợi nhuận lưu giữ nhiều hay it, điều này ảnh hưởng tới nguồn vốn bên trong tài trợ cho các nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai Mặt khác,việc trả cổ tức sẽ làm giảm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư,vì vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài của công ty

II TÁC ĐỘNG CỦA HÌNH THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC TỚI GIÁ CỔ PHIẾU VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP

1 Trả cổ tức bằng tiền

Hầu hết cổ tức của công ty được trả bằng tiền mặt, bởi điều này sẽ thuận lợi cho

cổ đông trong việc sử dụng vào các mục đích có tính chất tiêu dung cá nhân Mức cổ tức tiền mặt được trả có thể được tính trên cơ sở mỗi cổ phần, hoặc theo tỷ lệ % so với mệnh giá cổ phiếu

Từ công thức xác định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu cổ tức:

Trong đó: Po là giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại

Dt là cổ tức dự kiến nhận được ở cuối năm thứ t

r: tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư

Pn: giá bán cổ phiếu ở cuối năm thứ n

Từ công thức trên có thể thấy, với mức tỷ suất lợi nhuận xác định mức cổ tức

t n n

t

r

P r

D P

) 1 ( ) 1 ( 1 0



Trang 6

dự tính trong tương lai có quan hệ trực tiếp tới giá cổ phiếu Tuy nhiên, trả cổ tức cao không có phải luôn đi cùng với giá cổ phiếu tăng cao trên thị trường, nó còn phụ thuộc vào cách tiếp cận của nhà đầu tư khi ra quyết địn mua cổ phiếu Có nhà đàu tư mong muốn nhận được các khoản cổ tức đều đặn hàng năm, có nhà đầu tư lại hy vọng nhận được thu nhập lãi vốn (chênh lệch giá bán ra và giá mua vào cổ phiếu) Viêc chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm ảnh hưởng tới phần lợi nhuận giữ lại để đầu tư Nếu phần lợi nhuận giữ lại được đầu tư có hiệu quả sẽ đảm bảo cho sự tăng trưởng lâu dài của công

ty, từ đó sẽ tạo niềm tin tăng giá cổ phiếu trong tương lai Khi mức độ trả cổ tức bằng tiền tăng qua các năm sẽ có tác dụng tích cực tới tâm lý nhà đầu tư, nâng cao uy tín của doanh nghiệp và giá cổ phiếu có thể tăng

Tác động tới tình hình tài chính doanh nghiệp, việc chi trả cổ tức bằng tiền sẽ làm giảm lượng tiền mặt của công ty, giảm khả năng thanh toán, khả năng tự cung ứng vốn của doanh nghiệp trong năm tài chính tiếp theo Nếu nhu cầu sử dụng vốn vượt quá khả năng tự cung ứng, doanh nghiệp buộc phải đi vay để đầu tư và doanh nghiệp

sẽ phải đối mặt với gánh nặng nợ vay

2 Trả cổ tức bằng cổ phiếu

Việc trả cổ tức bằng tiền mặt có thể ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán và nhu cầu đầu tư của công ty Vì vậy trong một số trường hợp thay vì trả cổ tức bằng tiền, công ty có thể tiến hành trả cổ tức bằng cổ phiếu

Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu mới để trả cổ tức cho cổ đông sẽ làm giảm NAV tăng lưu lượng cổ phiếu, khả năng cung ứng cổ phiếu trên thị trường tăng qua đó thị giá cổ phiếu giảm

Mặt khác trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp vì vốn điều lệ = mệnh giá cổ phiếu * khối lượng cổ phiếu đang lưu hành Tuy nhiên trên thực tế công ty không thu được một đồng nào và có thể dẫn tới nguy cơ pha loãng quyền điều hành do tỷ lệ sở hữu thay đổi sau khi phát hành cổ phiếu nội bộ

3 Trả cổ tức bằng tài sản khác

Mặc dù không có tính chất phổ biến , song các công ty cổ phần cũng có thể trả

cổ tức bằng các tài sản khác: chứng khoán của công ty khác, khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, thành phẩm, hàng hóa, bất động sản, việc trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm giảm các khoản đầu tư, giảm lượng hàng hóa, thành phẩm từ đó làm giảm tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty và đặc biệt nó làm giảm nghiêm trọng uy tín của công ty kéo giá cổ phiếu sụt giảm mạnh Vì vậy việc trả cổ tức bằng tài sản khác chỉ được thực hiện trong trường hợp công ty không thể sử dụng các phương án trả cổ tức khác

Trang 7

PHẦN II: THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH

DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM PGS

I CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM

Trụ sở chính: Tầng 4 Tòa nhà PetroVietNam, số 1-5 Lê Duẩn, P Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM

Website: www.southerngas.com.vn

Điện thoại: +84 (8) 39100324

Fax: +84 (8) 391000971

1 Về kinh doanh:

Kết thúc năm tài chính 2010, với những nỗ lực trong kinh doanh, quản trị, doanh số toàn công ty đạt mức 3.745 tỷ, đạt 120,4% kế hoạch đề ra, tăng 189.3% so với năm 2009

Lãi trước thuế đạt trên 312 tỷ VND, vượt 212,3% so với kế hoạch năm và tăng 725.6 % so với cùng kỳ năm 2009 Lãi sau thuế cổ đông công ty mẹ đạt gần 225

tỷ VND, so với năm 2009 đã tăng 562.5% Lãi cơ bản trên cổ phiếu bình quân

là 14.555 đồng trên một cổ phiếu sao với năm 2009 là 2.665 đồng, tăng 546.1 % so với cùng kỳ

Năm 2010, mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các sản phẩm kinh doanh của PGS như: Khí nén thiên nhiên; xăng, dầu, nhớt, mỡ; LPG vẫn đạt được kết quả tích cực

2 Về nhân sự: Tính tới 31/12/2010, số lượng cán bộ nhân viên làm việc tại PGS là

1029 người

3 Về cơ cấu tổ chức: PGS hiện có:

- 13 chi nhánh: Chi nhánh Sài Gòn, Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Vũng Tàu, Chi nhánh Cần Thơ, Chi nhánh Quảng Ngãi, Chi nhánh Binh Phước, Chi nhánh Tây Ninh, Chi nhánh Vĩnh Long, Chi nhánh Tiền Giang, Chi nhánh Cà Mau, Chi nhánh Ninh Thuận, Chi nhánh Nha Trang, Chi nhánh Gia lai

- 2 Công ty con: Công ty cổ phần CNG Việt Nam, Công ty TNHH khí hóa lỏng Việt Nam

- 2 Công ty Kinh Doanh góp vốn: Công ty CP Bình khí dầu khí Việt Nam, Công

ty CP năng lượng Vina-Benny

Trang 8

4 Các lĩnh vực hoạt động chính của PGS:

- Mua bán Khí hóa lỏng, các sản phẩm Khí và các vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ cho công tác vận chuyển, tàng trữ, đóng bình và mua bán Khí hóa lỏng

- Xây lắp và tư vấn đầu tư các công trình Khí hóa lỏng và công nghiệp Khí;

chuyển giao công nghệ, khai thác, kinh doanh, bảo dưỡng các công trình liên quan đến Khí hóa lỏng

- Vận chuyển Khí hóa lỏng, các dịch vụ liên quan đến khí hóa lỏng và các sản phẩm Khí trong lĩnh vực công nghiệp, dân dụng và giao thông vận tải

- Mua bán phân bón; kinh doanh bất động sản

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa

- Kinh doanh xăng dầu, nhớt và các chất phụ gia liên quan đến xăng dầu, nhớt

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

II KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÔNG TY TỪ

2006 – 2010

II.

Năm

Thu nhập bằng tiền mặt (%/

vốn)

Thu nhập bằng cổ phiếu (%/

vốn)

Tổng

Ghi chú thu nhập

(%/vốn) Năm 2010 25.00% 33.30% 58.30%

- Đợt I – tiền mặt: 10% ngày 25/05/2009

- Đợt II – tiền mặt: 15% ngày 21/12/2009

- Đợt III – cổ phiếu, tỷ lệ 3:1 ngày 13/05/2010 Năm 2009 26.00% 50.00% 76.00% - Đợt I – tiền mặt: 10% ngày 30/07/2008

- Đợt II – tiền mặt: 16% ngày 11/11/2008 Năm 2008 36.00% 0.00% 36.00%

-Đợt I - tiền mặt: 6% ngày 26/07/2007 -Đợt II - tiền mặt: 20% ngày 10/10/2007 -Đợt III - tiền mặt: 10% ngày 23/04/2008

III Phân tích tác động của hình thức trả cổ tức tới giá cổ phiếu:

Trang 9

1) Tạm ứng cổ tức đợt I năm 2009:

· Ngày giao dịch không hưởng quyền: 25/05/2009

· Ngày đăng ký cuối cùng: 29/05/2009

Thời gian thực hiện: 12/06/2009

- Tỷ lệ phân bổ quyền: 1:1

- Tỷ lệ thực hiện: 10% trên mệnh giá

- Hình thức chi trả: Tiền mặt

Ngày 25/5/2009 giá 8.633 đ, KLGD: 137.800 cp

Ngày 29/5/2009 giá 8.955 đ, KLGD: 139.100 cp

Ngày 12/6/2009 giá 15.658 đ, KLGD: 272.900 cp

Từ biểu đồ trên có thể thấy: Trước ngày 25/5/2009, giá cổ phiếu giao động quanh mức <8500đ/cp, với việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt của PGS đã đẩy giá cổ phiếu lên giao động quanh mức cao hơn, khoảng >9000 đ/cp Kết quả này là do hoạt động kinh doanh của công ty vào quí II/2009 có những bước khởi sắc nhất định Tuy tình hình kinh tế nói chung và kinh doanh xăng dầu nói riêng gặp nhiều khó khăn, kết thúc sáu tháng đầu năm 2009, PGS đã đạt được những kết quả kinh doanh tương đối khả quan Doanh thu công ty quý II đạt gần 354 tỷ VND, nâng tổng doanh thu của 6 tháng đầu năm lên 625 tỷ VND và đạt 104,16% so với kế hoạch Lãi trước thuế quí II

là 9.3 tỷ, tăng 27.4% so với quí I; vượt 3.3% kế hoạch đề ra Lãi sau thuế cổ đông công ty mẹ tăng so với quí I là 29,4% và đạt trên 8.7 tỷ đồng Lãi cơ bản trên cổ phiếu bình quân đạt 570.19 đồng trên một cổ phiếu và tăng 25,17% so với quí I Nên biết

Trang 10

rằng trong quí I, do giá xăng dầu trên thế giới tăng mạnh ảnh hưởng đến giá xăng dầu trong nước, các chỉ số doanh thu, lợi nhuận của công ty sụt giảm mạnh so với cùng kì năm 2008

2) Trả cổ tức đợt 2 - 2009

Ngày 5/12/2009, hội đồng quản trị công ty cổ phần PGS đã họp và thông qua kế hoạch trả cổ tức đợt 2/2009 cho cổ đông thường với tỷ lệ chi trả 15%/mệnh giá và dự kiến thực hiện trước ngày 08/01/2010

Ngày 21/12/2009, công ty thông báo tới các cổ đông thường về việc trả cổ tức đợt 2/2009 theo đó

Ngày giao dịch không hưởng quyền: 21/12/2009

Ngày đăng ký cuối cùng: 23/12/2009

Thời gian thực hiện: 08/01/2010

Tỷ lệ thực hiện: 15% trên mệnh giá

- Hình thức chi trả: Tiền mặt

Giá cổ phiếu tại một số thời điểm: trước thời điểm PGS công bố trả cổ tức đợt 2/ 2009 cho cổ đông thường bằng tiền mặt với tỷ lệ 15 %, giá FPT chỉ giao động quanh mức giá khoảng 10.000~11.500đ/ cp

Ngày 21/12/2009: giá 10.671đ, KLGD: 34.600

Ngày 23/12/2009: giá 11.047đ, KLGD: 172.500

Ngày đăng: 18/12/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w