LỜI MỞ ĐẦUQua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất khẩu Ngô Quyền đã có những đóng góp to lớn và tạo được vị thế trong ngành chế biến – một ngành
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần chế biến thủy sản và xuất khẩu Ngô Quyền đã có những đóng góp to lớn và tạo được vị thế trong ngành chế biến – một ngành kinh tế được coi là mũi nhọn của đất nước Với thế mạnh của mình là một Công ty có truyền thống trong lĩnh vực xuất khẩu và chế biến,bằng cách đầu tư, liên kết
và góp vốn vào một số công ty trong cùng ngành, công ty có thể phát huy tối đa những mặt mạnh vốn có của mình, hỗ trợ, thúc đẩy sự tăng trưởng về mặt lợi nhuận những doanh nghiệp này, tạo ra lợi ích cho cả hai bên Cũng như những công ty khác, công ty tiến hành phát hành chứng khoán để huy động vốn đáp ứng nhu cầu to lớn về vốn, trang trải và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2008,giai đoạn mà thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh Công ty đã có 3 đợt phát hành chính để thực hiện được mục đích chính là bổ sung nguồn vốn to lớn cho công ty đặc biệt là vốn lưu động Để cung cấp một cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của công ty cũng như
xu hướng biến động của chứng khoán do công ty phát hành để từ đó có sự đánh giá kịp thời dẫn đến quyết định đầu tư đứng đắn đối với công ty em đã chọn đề tài “ Phân tích hoạt động của tổ chức niêm yết trên cơ sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trường hợp CTCP chế biến thủy sản và xuất khẩu Ngô Quyền ” làm đề tài tiểu luận của mình Em thực hiện tiểu luận dựa trên nguồn thông tin sơ cấp qua việc tính toán các hệ số tài chính
và nguồn thông tin thứ cấp từ báo chi,báo mạng….Cấu trúc bài tiểu luận gồm có 4 chương:
Chương I:Tổng quan về CTCP chế biến thủy sản và xuất khẩu Ngô Quyền
Chương II:Phân tích tình hình tài chính CTCP chế biến thủy sản và xuất khẩu Ngô Quyền Chương III:Phân tích biến động giá chứng khoán NGC trên thị trường chứng khoán
Chương IV:Kết luận
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CTCP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
& XUẤT KHẨU NGÔ QUYỀN
1.Những điều cần biết về CTCP chế biến thủy sản và xuất khẩu Ngô Quyền -Tên công ty: CTCP chế biến thủy sản và xuất khẩu Ngô Quyền
-Nhóm ngành: Thủy sản
-Vốn điều lệ khi thành lập: 10,000,000,000(đồng)
-Ngành nghề kinh doanh:
- Chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản
- Mua bán cá và thủy sản
- Chế biến sản phẩm từ ngũ cốc
- Xuất khẩu phụ gia, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ ngành khai thác chế biến thủy sản
-Địa chỉ: 326-328 Ngô Quyền, TP Rạch Giá, Kiên Giang.
-Website: http://www.ngoprexco.com.vn
2.Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty cổ phần Chế biến thủy sản Xuất khẩu Ngô Quyền tiền thân là Xí nghiệp Chế biến Thủy sàn Xuất khẩu Ngô Quyền, đơn vị hạch toán báo sổ trực thuộc Công ty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang
- Ngày 16/2/2005 UBND tỉnh Kiên Giang có Quyết định số
252/QĐ-UB về việc chuyển Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Ngô Quyền trực thuộc Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản Kiên Giang thành Công ty cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Ngô
Quyền.Hoạt động chính là sản xuất,chế biến xuất nhập khẩu các mặt hàng thủy sản đông lạnh,trong đó có nhiều loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao như tôm thẻ,tôm chì,tôm sú,mực.ghẹ.cá,bạch tuộc…
- Ngày 25/2/2005, Công ty tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Ngô Quyền , thông qua điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty đồng thời bầu Hội
Trang 3đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ I
- Công ty cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Ngô Quyền chính
thức đi vào hoạt động ngày 1/4/2005
- Căn cứ Quyết định số 2090/QĐ-UB ngày 18/10/2005 của UBND
tỉnh Kiên Giang về việc chuyển quyền sở hữu vốn Nhà nước đầu tư
tại các doanh nghiệp về Công ty Thương mại Kiên Giang nay là
Công ty Du lịch-Thương mại Kiên Giang
3.Vị thế Công ty
CTCP chế biến thủy sản xuất khẩu Ngô Quyền đứng trong top 5 các doanh nghiệp xuất khẩu(có khoảng 30 doanh nghiệp) với doanh số 110 tỷ đồng,riêng đối với mặt hàng ghẹ công ty tự hào là doanh nghiệp hang đầu của Việt Nam xuất khẩu mặt hàng này
4.Chiến lược phát triển và đầu tư
Mở rộng thị trường xuất khẩu chú trọng thị trường Châu âu trên cơ sở giữ vững thị trường Nhật bản, mở rộng mạng lưới phân phối
Mở rộng địa bàn thu mua sang các tỉnh,xây dựng mối quan hệ mật thiết với bà con ngư dân.Tích cực đẩy mạnh nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài đặc biệt ở thị trường Châu Âu và Nhật Bản để sản xuất và cung cấp các mặt hàng giá trị gia tăng với chất lượng cao
5.Các dự án lớn
Trong năm 2009 Công ty dự kiến nâng cấp các máy móc thiết bị của Công ty phục vụ cho kinh doanh:
Đầu tư dự án xây dựng nhà máy mới tại khu cảng cá Tắc cậu Quy mô: Nhà xưởng, hệ thống nước xử lý sản xuất, hệ thống xử lý nước thải Tổng số vốn đầu tư: 30 tỷ đồng
Đầu tư dự án xây dựng một nhà máy nước đá chuẩn HACCP 500 cây/ngày tại cảng cá Tắc cậu với số vốn là 1.250.000.000 đồng
Mua sắm mới hai tủ đông tiếp xúc 1.050 kg/mẻ, kho trữ lạnh 150 tấn tại nhà máy cảng cá Tắc cậu với số vốn 2.750.000.000 đồng
Tiếp nhận mặt bằng, tài sản trên đất của Công ty TNHH Kiên Hùng 1 là 1,4 tỷ đồng
Trang 4 Mua mới 1 máy phát điện 800 KVA trị giá khoảng 1, 3 tỷ đồng.
Mua mới 1 máy đóng gói chân không, 1 máy dò kim loại khoảng 600 tỷ đồng
Mua mới 1 xe du lịch 7 chỗ phục vụ công tác 700 triệu đồng
Năm 2010.Đại hội đồng cổ đông công ty đã thông qua kế hoạch đầu tư mới 01 kho lạnh có công suất 1.000 tấn trị giá khoảng 5 tỷ đồng tại Nhà máy Tắc Cậu từ nguồn vốn khấu hao
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CTCP CHẾ BIẾN THỦY SẢN & XUẤT KHẨU NGÔ QUYỀN
I.Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
1.Phân tích doanh thu,chi phí,lợi nhuận
1.1.Doanh thu và giá vốn hàng bán
(đơn vị:triệu đồng)
Trong 3 năm 2008-2010: Doanh thu thuần có xu hướng giảm, trong đó mức giảm từ năm 2008
Trang 5tới năm 2009 là mức giảm mạnh nhất Năm 2009, tốc độ giảm doanh thu là 1.4(lần) so với năm
2008, trong khi năm 2010 mức giảm là 1.5 lần so với năm 2008
Từ năm 2008 – 2010, giá vốn hàng bán đều giảm dần , trong đó tốc độ giảm lớn nhất là
1.4 lần từ năm 2008 tới năm 2009
1.2.Chi phí
Chi phí bán hàng: Xu hướng vận động của CP bán hàng khá thất thường.Chi phí này giảm mạnh ở năm 2009 so với năm trước đó song tới năm 2010 lại tăng khá rõ rệt.CP Quản lý doanh nghiệp giảm qua các năm và giảm mạnh nhất vào năm 2009.Đến năm 2010,chi phí này giảm nhẹ Điều đó cũng cho thấy việc quản lý chi phí gián tiếp của công ty đã có nhiều mặt hiệu quả.Cp tài chính chiếm 1 tỷ trọng khá khiêm tốn trong tổng chi phí(trung bình là 20%).Xu hướng biến động của chi phí này cũng tương tự như 2 loại chi phí trên
1.3 phân tích xu hướng biến động lợi nhuận
Trang 6(đơn vị:triệu đồng)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 4611.9 4262.6 3625.5
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 3994.5 3749.1 3265.9
Lợi nhuận của công ty giảm trong giai đoạn 2008 – 2010, đặc biệt là giai đoạn năm 2008-2009 Như đã phân tích ở trên, giai đoạn 2008 – 2009,doanh thu có sự giảm mạnh,mặc dù chi phí bán hàng cũng đã giảm nhưng vẫn không theo kịp mức giảm cuả doanh thu do đó lợi nhuận giảm.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm nhẹ qua các năm chứng tỏ hoạt động kinh doanh đã kém hiệu quả
II Phân tích các hệ số tài chính của công ty
2.1.Hệ số thanh toán
Ta có bảng hệ số thanh toán của công ty:
Trang 7Hệ số khả năng thanh toán hiện thời 1.22 2.095 1.494
Qua 3 năm ta thấy xu hướng của hệ số thanh toán là khá biến động.Hệ số thanh toán hiện thời của cả 3 năm đều lớn hơn 1 và đặc biệt trong năm 2009 đã đánh dấu bước chuyển mình khi hệ
số này tăng gần gấp đôi so với năm 2008.Tuy nhiên sang năm 2010 thì hệ số này lại có sự giảm mạnh Nguyên nhân do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn ít hơn so với mức tăng của nợ ngắn hạn.Hệ số thanh toán nhanh đang từ mức dưới 1 là 0.66 vào năm 2008 lên 1.595 vào năm tiếp theo nhưng lại giảm xuống 1.029 vào năm 2010
2.2.Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Hệ số cơ cấu nguồn vốn là một hệ sô tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lí doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư Hệ số nợ thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.Như vậy qua tính toán ta có thể thấy qua 3 năm hệ số nợ tăng dần từ 0.623 lên 0.816 kéo theo điều ngược lại là hệ số vốn chủ sở hữu giảm đi và cụ thể đã giảm từ 0.377 xuống 0.814.Tỷ trọng nợ trong tổng cơ cấu nguồn vốn luôn áp đảo so với vốn chủ sở hữu.Có thể khẳng định mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính đã được công ty chủ trương tăng dần
từ năm 2008 đến năm 2010
Trang 8Hệ số cơ cấu tài sản phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: Tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác.Qua đây ta có thể thấy tỷ trọng đầu tư dành cho tài sản ngắn hạn đóng vai trò chủ đạo qua các năm mặc dù tỷ suất đầu tư TSNH đang giảm dần qua 3 năm
2.3 Hệ số hiệu suất hoạt động
Vòng quay HTK cho biết số lần hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ số vốn hiện có của doanh nghiệp
Qua các năm, ta thấy vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm vì thế kỳ luân chuyển hàng tồn kho có xu hướng tăng.Tương tự thì vòng quay toàn bộ vốn cũng có xu hướng giảm.Đặc biệt là dấu hiệu giảm mạnh vào năm 2009 so với năm 2008
2.4.Hệ số sinh lời
2.4.1 Doanh lợi doanh thu (Hệ số lãi ròng)
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu Chỉ tiêu này thấp nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận
Chỉ tiêu này được tính toán như sau:
Doanh lợi doanh thu = Lợi nhuận ròng
Tổng doanh thu
Trang 9Năm 2008 2009 2010
Qua tính toán có thể thấy doanh lợi doanh thu của công ty là khá thấp thể hiển hiệu quả sử dụng chi phí chưa cao.Giai đoạn 2008-2009 đã thấy dâu hiệu tăng song tới năm 2010 lại có sự giảm nhẹ
2.4.2 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu,
thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế x 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kì
Từ năm 2007 đến năm 2010 xu hướng ROE của doanh nghiệp là giảm liên tục và giảm mạnh nhất là vào năm 2010 từ 24.47% xuống 20.3% Nguyên nhân của sự giảm trên là do lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh qua các năm đồng thời vốn chủ sở hữu bình quân từ năm 2009 sang năm 2010 có dấu hiệu tăng
2.4.3.Tỷ suất sinh lời tài sản ROA
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp
Cách tính chỉ tiêu này như sau:
Trang 10Tỷ suất sinh lời của tài
Lợi nhuận sau thuế x 100%
Tổng tài sản bình quân trong kì
Xu hướng ROA của doanh nghiệp cũng giống như xu hướng của chỉ tiêu ROE,
Qua các năm 2008 – 2009, ROA của doanh nghiệp thường cao hơn so với trung bình ngành (năm 2009 trung bình ngành là 7.3%) điều này cho thấy khả năng sinh lời trên tổng tài sản của doanh nghiệp là khá tốt, tuy nhiên tỷ suất này lại có dấu hiệu giảm qua các năm và đặc biệt giảm mạnh nhất là vào năm 2010 xuống chỉ còn 4.46%.Giải thích cho điều trên tương tự đối với ROE,lợi nhuận giảm dần và hơn nữa tổng vốn kinh doanh hay tổng tài sản từ năm 2009 sang năm 2010 có sự tăng vọt từ 49966,75(triệu đồng) lên 73260.9(triệu đồng)
2.4.4.Thu nhập 1 cổ phần (EPS)
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổ phần phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế.
Thu nhập
1 cổ phần thường
(EPS)
=
Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
Thu nhập trên 1 cổ phần thường giảm qua các năm là do 2 yếu tố gây nên:Thứ nhất là do lợi nhuận sau thuế giảm đã phân tích ở trên.Thứ hai là trong năm 2009 CTCP Chế biến Thủy sản xuất khẩu Ngô Quyền (MCK: NGC) đã quyết định phát hành bổ sung 200.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu vì thế làm tăng số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành Năm
Trang 112010,công ty quyết định phát hành 800.000 cổ phiếu phổ thông
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ CHỨNG KHOÁN
NGC TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 Biểu đồ thể hiện xu hướng biến động giá cổ phiếu SDT qua các giai đoạn:
Để thấy một cách rõ ràng và hình ảnh hơn về hoạt động cổ phiếu của công ty, ta có thể xét một số biểu đồ về biến động giá cổ phiếu trên thị trường:
Biểu đồ biến động giá cổ phiếu NGC từ năm 2008 đến năm 2010
Trang 12Nhìn vào biểu đồ ta thấy giá của cổ phiếu biến động rất thất thường,tăng giảm thất thường
và không hề có sự ổn định qua 3 năm.Cổ phiếu NGC bắt đầu được niêm yết vào năm 2008 với giá khởi điểm là 23500
Trong năm 2008,mức giảm mạnh nhất là vào tháng 4 và tháng 11 chạm mốc là dưới
11000 vào tháng 11,Ngược lại giá NGC lên đột biến từ tháng 8 sang tháng 9.Sang đến năm 2009,mức tăng giảm của NGC không đáng kể.Giữa năm 2009,giá NGC có dấu hiệu tăng mạnh đỉnh điểm là vào tháng 7 và tháng 8 lên gần 22000 cho thấy dấu hiệu phục hồi về giá.Trong năm 2010,xu hướng chung của giá là giảm dần,mức giảm mạnh nhất diễn ra vào đầu năm và cuối năm.Song vừa sang năm 2011,giá lên trở lại khá mạnh mẽ song mức giá nhìn chung vẫn
là thấp(17000)
2 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới sự tăng,giảm của cổ phiếu NGC
Trang 13a) Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới giá cổ phiếu trên thị trường về mặt lí thuyết:
Giá cổ phiếu được hình thành trên thị trường là kết quả của sự cọ sát giữa cung và cầu về
cổ phiếu trên thị trường Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới cung - cầu về cổ phiếu:
- Những nhân tố nội tại của công ty: Nhân tố về kỹ thuật, công nghệ sản xuất; nhân tố về thị trường tiêu thụ và khả năng cạnh tranh; nhân tố về tài chính và nhân tố về con người
- Những nhân tố bên ngoài: Các nhân tố về kinh tế - tài chính (lạm phát,,tình hình biến động của lãi suất, chính sách thuế của Nhà nước ); các nhân tố về chính trị xã hội
- Những nhân tố kĩ thuật của thị trường
b) Các nhân tố cụ thể ảnh hưởng tới NGC
Sự phát triển của cổ phiếu NGC gắn liền với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và trên thế giới
Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu Ngô Quyền đã tiến hành phát hành cổ phiếu vào giai đoạn phát triển của thị trường chứng khoán đó là vào năm 2008.Đây là giai đoạn thị trường chứng khoán bùng nổ do Luật chứng khoán được ban hành, thúc đẩy thị trường phát triển và tăng cường khả năng hội nhập, điều này giúp cho giá của cổ phiếu NGC lúc mới phát hành khá cao và ổn định
Năm 2008, các thông tin xấu đã tác động tới tâm lý nhà đầu tư, nổi bật là sự gia tăng lạm phát, chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, sự leo dốc của giá xăng… khiến cho thị trường chứng khoán Việt Nam sụt giảm mạnh, điều này đã được chứng minh qua biểu đồ giá cổ phiếu vào năm 2008.Nhờ vai trò dẫn dắt của một số cổ phiếu blue-chip và sự hỗ trợ từ đối tác nước ngoài, từ tháng 6 đến đầu tháng 9 năm 2008, thị trường chứng khoán đã phục hồi trong ngắn hạn Vào tháng 9/2008,giá cổ phiếu NGC tăng đến 19000.Năm 2010, do
sự biến động bất thường của thị trường nên các nhà đầu tư trở nên thận trọng hơn, giai đoạn này chính phủ áp dụng những biện pháp nhằm hướng dòng vốn vào lĩnh vực sản xuất và hạn