1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động của tổ chức niêm yết trên cơ sở giao dịch chứng khoán hà nội trường hợp công ty cổ phần sông đà 10

17 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 659 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUQua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, công ty cổ phần sông Đà 10 đã đóng góp to lớn trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Tổng công ty Sông Đà và công cuộc xây dựng xã hội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, công ty cổ phần sông Đà 10

đã đóng góp to lớn trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Tổng công ty Sông

Đà và công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ Tổ quốc Với thế mạnh của mình là một công ty có truyền thống trong lĩnh vực xây dựng với trang thiết

bị thi công đồng bộ, tiên tiến Đồng thời, đây cũng là hướng phát triển phù hợp với tình hình phát triển hiện nay của đất nước cũng như triển vọng phát triển của ngành xây dựng các công trình điện nói chung, công trình thủy điện nói riêng Bằng cách đầu tư, liên kết và góp vốn vào một số công ty trong cùng ngành, công ty có thể phát huy tối đa những mặt mạnh vốn có của mình, hỗ trợ, thúc đẩy sự tăng trưởng về mặt lợi nhuận những doanh nghiệp này, tạo ra lợi ích cho

cả hai bên Cũng như những công ty khác, tình hình phát hành chứng khoán để huy động vốn đáp ứng nhu cầu to lớn về vốn, trang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh rất phát triển Công ty cổ phần Sông Đà 10 đã có những đợt phát hành có tính hiệu quả cao thực hiện được mục đích chính là bổ sung nguồn vốn

to lớn cho công ty

Để cho những nhà đầu tư có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của công ty cũng như xu hướng biến động của chứng khoán do công ty phát hành để

từ đó có sự đánh giá kịp thời dẫn đến quyết định đầu tư đúng đắn đối với công ty

cổ phần Sông Đà 10 Vì vậy e đã chọn đề tài “ Phân tích hoạt động của tổ chức niêm yết trên cơ sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trường hợp công ty Cổ phần Sông Đà 10” làm đề tài tiểu luận của mình

Trang 2

I – SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10

1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần Sông Đà 10 qua các thời kỳ có nhiều tên gọi khác nhau: Năm 1963 có tên là Công trường khoan phun xi măng trực thuộc Công ty xây dựng thủy điện Thác Bà Đến ngày 5/9/1979 được đổi thành Xí nghiệp xây dựng đường hầm trực thuộc Công ty xây dựng thủy điện Sông Đà Năm 1981 Xí nghiệp xây dựng đường hầm được chuyển đổi thành Công ty và có tên là Công

ty xây dựng công trình ngầm trực thuộc Tổng công ty xây dựng thủy điện Sông

Đà (theo quyết định số 154 BXD-TCCB ngày 11/02/1981 của Bộ Xây dựng) Năm 2002 công ty được đổi tên thành Công ty xây dựng Sông Đà 10 (theo quyết định số 285/QĐ-BXD ngày 11/3/2002 của Bộ Xây dựng) Tháng 11/2005 được chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103010419 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp (theo quyết định

số 2114/BXD ngày 14/11/2005 của Bộ Xây dựng) với tên gọi Công ty cổ phần Sông Đà 10 do Tổng Công ty Sông Đà giữ cổ phần chi phối

Trong quá trình hoạt động, công ty đã tham gia thi công tại các công trình xây dựng lớn của Quốc gia như nhà máy thủy điện Hòa Bình - công suất 1.920MW, nhà máy thủy điện Yaly – công suất 720 MvW, nhà máy thủy điện Sông Hinh, hầm đường bộ qua đèo Hải vân chiều dài 6,7 km, đường Hồ Chí Minh… Trong giai đoạn 2001-2008 Công ty đã có những bước đột phá to lớn về công nghệ và kỹ thuật khi tiến hành đầu tư đồng bộ hàng loạt thiết bị thi công hiện đại được chế tạo bởi các hãng nổi tiếng của các nước G7

Năm 2005 thương hiệu Công ty Sông Đà 10 đã vinh dự được Trung ương hội các doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng giải thưởng Sao Vàng đất Việt

2005, giải thưởng hàng năm dành cho các thương hiệu, sản phẩm tiêu biểu Việt Nam đạt các tiêu chí cạnh tranh quốc tế Năm 2008, chứng nhận Sông Đà 10 là thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam đồng thời là thương hiệu nổi tiếng nhất ngành hàng Xây dựng - Tư vấn - Thiết kế do VCCI và Nielsen công bố

Trang 3

2 Khái quát về đặc điểm tổ chức:

Thể hiện thông qua sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:

3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty:

a) Ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng các công trình ngầm và dịch vụ dưới lòng đất

- Xây dựng công trình thủy điện, thủy lợi, giao thông và xây dựng công trình khác

- Xây dựng công trình công nghiệp, công trình công cộng, nhà ở

- Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản

- Tư vấn xây dựng

- Trang trí nội thất

- Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông

- Sản xuất, kinh doanh phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại phục vụ xây dựng

- Sửa chữa cơ khí, ô tô, xe máy

- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng

Trang 4

- Kinh doanh và xuất nhập khẩu: Phương tiện vận tải cơ giới chuyên dùng phục vụ thi công xây dựng có trọng tải đến 40 tấn

- Đầu tư xây lắp các công trình thủy điện vừa và nhỏ, kinh doanh điện thương phẩm

- Nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân

- Xây dựng các khu công nghiệp, cảng biển

- Kinh doanh bất động sản

b) Đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên doanh, liên kết

4 Ngày chính thức niêm yết của chứng khoán SDT: Ngày 14/12/2006

II – PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY (2008 – 2010)

1 Bảng cân đối tài sản của công ty:

Bảng cân đối kế toán

Đơn vị tính: triệu đồng

I – Tài sản ngắn hạn 463.318 795.489 1.082.752

II – Tài sản dài hạn 238.112 333.718 450.208

NGUỒN VỐN

I – Nợ phải trả 405.759 689.235 1.008.057

Trang 5

II – Nguồn vốn chủ sở hữu 340.038 413.442 465.366

-III – Lợi ích của cổ đông thiểu số 20.638 26.530 59.537

2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất của công ty:

Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Đơn vị tính: triệu đồng

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

3 Phân tích các hệ số tài chính:

Biểu tổng hợp các hệ số tài chính

2008

Năm 2009

Năm 2010

Nhận xét

Trang 6

với 2008 với 2009

I Hệ số thanh toán

1 Hệ số thanh toán hiện

II Hệ số cơ cấu nguồn vốn

và cơ cấu tài sản

III Hệ số hiệu suất hoạt

động

1 Số vòng quay hàng tồn

1,85

5 Số vòng quay toàn bộ

IV Hệ số sinh lời

1 Tỷ suất lợi nhuận sau

2 Tỷ suất sinh lời kinh tế

3 Tỷ suất lợi nhuận trước

4

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên vốn kinh doanh

(ROA)

5 Tỷ suất lợi nhuận trên

(EPS)

4.155 đồng

8.296 đồng

7.582

V Hệ số giá thị trường

Trang 7

1 Hệ số giá trên thu nhập

2

Hệ số giá thị trường trên

giá trị sổ sách (hệ số

M/B)

Nhận xét: Qua biểu tổng hợp các chỉ số tài chính của công ty cổ phần sông

Đà 10 từ năm 2008 – 2010 ta rút ra nhận xét:

* Hệ số thanh toán:

- Hệ số thanh toán hiện thời của công ty qua 3 năm lần lượt là 1,24 ; 1,34 ; 1,29 (lần) Các hệ số này khá thấp thể hiện khả năng trả nợ của công ty thấp là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà công ty có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này của năm 2009 cao hơn so với năm 2008 là 0,08 lần, của năm 2010 giảm so với năm 2009 là 0,04 lần

- Hệ số thanh toán nhanh của công ty qua 3 năm lần lượt là: 0,5 ; 0,71 ; 0,68 (lần) Các hệ số này rất thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty kém Hệ số này của năm 2009 cao hơn so với năm 2008 là 0,42 lần, chứng tỏ khả năng thanh toán trong năm 2009 đã được cải thiện tốt hơn, nhưng năm 2010 lại giảm so với năm 2009 0,04 lần

- Hệ số thanh toán tức thời của công ty qua 3 năm lần lượt là 0,21 ; 0,08 ; 0,12 (lần) Các hệ số này cũng khá thấp chứng tỏ khả năng đảm bảo thanh toán của công ty thấp Hệ số này của năm 2009 giảm so với năm 2008 là 0,62 lần do lượng tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh từ 78.457 triệu đồng (2008) xuống còn 50.111 triệu đồng (2009) Đến năm 2010 hệ số này lại tăng so với năm 2009 là 0,5 lần

- Hệ số thanh toán lãi vay cuả công ty qua 3 năm lần lượt là 4; 8,2 ; 2,3 (lần) Hệ số này trong 2 năm 2008, 2009 khá cao, đặc biệt là năm 2009 (cao hơn

so với năm 2008 là 1,05 lần chứng tỏ khả năng thanh toán lãi vay của công ty

Trang 8

tốt; năm 2010 tuy giảm nhiều (giảm 0,72 lần) nhưng hệ số này vẫn đảm bảo cho công ty có thể có khả năng thanh toán tiền lãi vay

* Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản:

- Hệ số nợ của công ty qua 3 năm lần lượt là 0,53 ; 0,61 ; 0,66 (lần) Các

hệ số này khá cao chứng tỏ công ty đang phải đi vay nhiều Các hệ số này tăng qua từng năm, năm 2009 cao hơn so với năm 2008 là 0,15 lần , năm 2010 lại cao hơn so với năm 2009 là 0,08 lần

- Hệ số vốn chủ sở hữu qua 3 năm lần lượt là 0,44 ; 0,37 ; 0,3 (lần) Do số

nợ phải trả tăng nên hệ số vốn chủ sở hữu giảm Năm 2009 giảm so với năm

2008 là 0,16 lần, năm 2010 giảm so với năm 2009 là 0,19 lần

- Tỷ suất đầu tư vào TSNH của công ty qua 3 năm là 0,66 ; 0,7 ; 0,71 (lần) Vì hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều và vốn bị đọng lại ở các khoản phải thu ngắn hạn khá lớn Năm 2009 cao hơn so với năm 2008 là 0,06 lần, năm 2010 cao hơn so với năm 2009 là 0,01 lần

- Tỷ suất đầu tư vào TSDH của công ty qua 3 năm là 0,34 ; 0,3 ; 0,29 (lần) Năm 2009 giảm 0,12 lần so với năm 2008, năm 2010 giảm 0,03 so với năm 2009

* Hệ số hiệu suất hoạt động:

- Số vòng quay hàng tồn kho của công ty qua 3 năm là 1,8 ; 1,85 ; 1,5 (vòng) Số vòng quay hàng tồn kho của cả 3 năm đều rất thấp Do việc dự trữ quá mức dẫn đền tình trạng bị ứ đọng hàng tồn kho, dòng tiền thu được giảm Điều này có thể đặt công ty vào tình thế khó khăn về tài chính Năm 2009 đã tăng so với năm 2008 là 0,03 lần nhưng năm 2010 lại giảm 0,19 lần so với năm 2009

- Kỳ thu tiền trung bình của công ty qua 3 năm lần lượt là 99, 143,164 (ngày) Những con số này quá lớn chứng tỏ thời gian để nhận doanh thu của công ty quá dài, dẫn đến tình trạng nợ khó đòi, gây khó khăn về tài chính cho công ty Tình trạng này ngày càng xấu đi khi kỳ thu tiền trung bình của năm

2009 cao hơn so với năm 2008 là 0,44 lần, năm 2010 cao hơn so với năm 2009

là 0,15 lần

Trang 9

- Số vòng quay vốn lưu động của công ty qua 3 năm lần lượt là 1,4 ; 1,1 ; 0,9 (vòng) Số vòng quay vốn lưu động của công ty thấp càng chứng tỏ cho việc

bị ứ đọng hàng tồn kho của công ty Số vòng quay vốn lưu động năm 2009 giảm 0,21 lần so với năm 2008, năm 2010 giảm 0,18 lần so với năm 2009

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác của công ty qua 3 năm lần lượt là 2,7 ; 2,6; 2,2 Điều này có nghĩa là với 1 đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác cùng năm thì năm 2008 tạo ra 2,7 đồng, năm 2009 tạo ra 2,6 đồng, năm 2010 tạo ra 2,2 đồng doanh thu Chứng tỏ khả năng tạo doanh thu của công ty đang giảm đi Cụ thể là năm 2009 giảm 0,04 lần so với năm 2008, năm 2010 giảm 0,15 lần so với năm 2009

- Số vòng quay toàn bộ vốn của công ty qua 3 năm lần lượt là 0,9 ; 0,8 ; 0,6 (vòng) Số vòng quay toàn bộ vốn của 3 năm thấp chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn của công ty thấp và ngày càng giảm Cụ thể là năm 2009 giảm 0,11 lần so với năm 2008, năm 2010 giảm 0,25 lần so với năm 2009

* Hệ số sinh lời:

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của công ty lần lượt là 8,56 ; 12,4 ; 10,52 (%) Điều này có nghĩa là khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong năm doanh nghiệp có thể thu được 8,56 đồng (năm 2008), 12,4 đồng (năm 2009), 10,52 đồng (năm 2010) lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận sau thuế của công ty cao, tăng nhanh trong năm 2009, cao hơn so với năm 2008 là 0,45 lần nhưng lai giảm vào năm 2010, giảm 0,15 lần so với năm 2009

- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản của công ty qua 3 năm lần lượt là 10,97 ; 11,89 ; 11,02 (%) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản khi không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh Ta thấy các chỉ số này còn khá thấp, tăng chậm Năm 2009 cao hơn so với năm 2008 là 0,08 lần, năm 2010 lại giảm so với năm 2009 là 0,07 lần

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh của công ty lần lượt là 8,78 ; 10,61 ; 7,68 (%) Nghĩa là với 1 đồng vốn kinh doanh trong năm có khả năng sinh lời 8,78đ (2008), 10,61đ (2009), 7,68đ (2010) lợi nhuận trước thuế

Trang 10

Ccas chỉ tiêu này nói chung còn khá thấp Năm 2009 cao hơn so với năm 2008

là 0,21 lần, năm 2010 lại giảm so với năm 2009 là 0,28 lần

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty lần lượt là 15,84 ; 25,45 ; 21,97 (%) Hệ số này đo lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong năm Tuy năm 2008 còn khá thấp nhưng năm 2009 tăng rất nhanh, cao hơn so với năm 2008 là 0,61 lần Năm 2010 lại giảm so với năm 2009 là 0,14%

* Hệ số giá trị thị trường:

- Hệ số giá trên thu nhập của công ty qua 3 năm là 6,74 ; 8,42 ; 7,01 Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầutư hay thị trường trả giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập của công ty Các hệ số khá cao chứng tỏ các nhà đầu tư đánh giá tốt về công ty, tăng vào năm 2009, cao hơn so với năm 2008 là 0,25 lần, giảm vào năm

2010, giảm 0,17 lần so với năm 2009

- Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách của công ty qua 3 năm là 1,32 ; 2,01 ; 1,53 Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa giá thị trường và giá trị sổ sách 1 cổ phần của công ty Các hệ số này khá cao thể hiện triển vọng của công

ty Năm 2009 cao hơn so với năm 2008 là 0,52 lần, năm 2010 giảm 0,23 lần so với năm 2009

- Tỷ suất cổ tức của công ty qua 3 năm là 4,82 ; 5,22; 5,12 (%) Chỉ tiêu này phản ánh, nếu nhà đầu tư bỏ ra 1 đồng vào cổ phần của công ty thì có thể thu được bao nhiêu cổ tức Tỷ suất cổ tức ở mức vừa, tăng vào năm 2009, cao hơn so với năm 2008 là 0,08 lần và năm 2010 giảm 0,02 lần so với năm 2009

III – PHÂN TÍCH XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG GIÁ CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1 Biểu đồ thể hiện xu hướng biến động giá cổ phiếu SDT qua các giai đoạn:

Để thấy một cách rõ ràng và hình ảnh hơn về hoạt động cổ phiếu của công

ty, ta có thể xét một số biểu đồ về biến động giá cổ phiếu trên thị trường:

Biểu đồ biến động giá cổ phiếu SDT từ năm 2007 – đầu năm 2012

Trang 11

Nhìn vào biểu đồ ta thấy giá của cổ phiếu SDT trong giai đoạn 2007 - đầu năm 2012 thay đổi rẩt thất thường Xuất phát từ tháng 1/2007 giá cổ phiếu vào khoảng 21000 VNĐ Chỉ trong vòng khoảng 4 tháng giá cổ phiêu đã lên tới mức

56000 VNĐ Trong cùng năm đó, đến tháng 11 giá cổ phiếu đã đạt mức đỉnh vào khoảng 77000 VNĐ Sau đó giá cổ phiếu liên tục giảm mạnh và chỉ trong vòng chưa đầy 7 tháng giá cổ phiếu đã rớt xuống tận dưới 10000 VNĐ (vào tháng 6/2008) Vào tháng 9/2008,giá cổ phiếu tăng đến 23000 VNĐ, rồi lại tiếp tục giảm đến gần 8000 VNĐ (Tháng 3/2009) Sau đó giá cổ phiếu tăng nhanh và đạt ngưỡng 38000 VNĐ vào khoảng cuối tháng 10 năm 2009 Tiếp đó giá cổ phiếu sụt giảm nhanh trong khoảng 2 tháng tiếp theo, xuống đến mức thấp nhất

là khoảng 22000 VNĐ sau đó lại tiếp tục tăng vào tháng 5 năm 2010 (khoảng

37000 VNĐ) Tiếp tục trong khoảng 16 tháng tiếp theo cho đến nay, giá cổ phiếu vẫn tiếp tục lên xuống thất thường, nhưng xu hướng chung là giảm liên tiếp và hiện tại giá của cổ phiếu vào khoảng 9000 VNĐ

Biểu đồ tăng trưởng khối lượng – giá sổ sách

Trang 12

Qua biểu đồ ta thấy, giai đoạn 2006 – 2007 khối lượng cổ phiếu chỉ là 6 triệu cổ phiếu thì sau đợt phát hành cổ phiếu mới vào quý 1/2008 khối lượng cổ phiếu đã lên tới gần 12 triệu cổ phiếu Giá trị sổ sách của cổ phiếu tăng liên tục

từ chỉ khoảng 8500 VNĐ vào năm 2006 tăng vọt lên 27400 VNĐ vào quý 4/2007 và lên tới 40200 VNĐ vào quý 2/2011

Biểu đồ tăng trưởng EPS - Giá

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy mức tăng trưởng của giá không phụ thuộc vào thu nhập trên một cổ phần (EPS)

2 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới sự tăng, giảm của cổ phiếu SDT:

Trang 13

Sự phát triển của cổ phiếu SDT gắn liền với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và trên thế giới

Công ty cổ phần sông Đà 10 đã tiến hành phát hành cổ phiếu vào giai đoạn phát triển của thị trường chứng khoán (cuối năm 2006) Đến năm 2007 là giai đoạn thị trường chứng khoán bùng nổ do Luật chứng khoán được ban hành, thúc đẩy thị trường phát triển và tăng cường khả năng hội nhập, điều này giúp cho giá của cổ phiếu SDT đạt đỉnh với mức giá là 77000 VNĐ (tháng 11/2007)

Năm 2008, các thông tin xấu đã tác động tới tâm lý nhà đầu tư, nổi bật

là sự gia tăng lạm phát, chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, sự leo dốc của giá xăng… khiến cho thị trường chứng khoán Việt Nam sụt giảm mạnh, cụ thể với cổ phiếu SDT: giá cổ phiếu liên tục giảm mạnh và chỉ trong vòng chưa đầy 7 tháng giá cổ phiếu đã rớt xuống tận dưới 10000 VNĐ (vào tháng 6/2008) Nhờ vai trò dẫn dắt của một số cổ phiếu blue-chip và sự hỗ trợ từ đối tác nước ngoài, từ tháng 6 đến đầu tháng 9 năm 2008, thị trường chứng khoán đã phục hồi trong ngán hạn Vào tháng 9/2008, giá cổ phiếu SDT tăng đến 23000 VNĐ, rồi lại tiếp tục giảm đến gần 8000 VNĐ (Tháng 3/2009) Tiếp

đó giá cổ phiếu sụt giảm nhanh trong khoảng 2 tháng tiếp theo, xuống đến mức thấp nhất là khoảng 22000 VNĐ sau đó lại tiếp tục tăng vào tháng 5 năm 2010 (khoảng 37000 VNĐ)

Đầu năm 2010, do sự biến động bất thường của thị trường nên các nhà đầu tư trở nên thận trọng hơn, giai đoạn này chính phủ áp dụng những biện pháp nhằm hướng dòng vốn vào lĩnh vực sản xuất và hạn chế cấp vốn cho các kênh như chứng khoán, bất động sản Đồng thời, lượng cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu thưởng tăng lên nhanh chóng làm cho dòng tiền trên thị trường càng trở nên khan hiếm Năm 2011, giá vàng tăng cao khiến các nhà đầu tư chạy sang việc tích vàng hơn là đầu tư chứng khoán.Vì thế giá cổ phiếu SDT vẫn tiếp tục lên xuống thất thường, nhưng xu hướng chung là giảm liên tiếp và hiện tại giá của

cổ phiếu vào khoảng 9000 VNĐ

IV – KẾT LUẬN

1 Nhận xét:

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng cân đối tài sản của công ty: - phân tích hoạt động của tổ chức niêm yết trên cơ sở giao dịch chứng khoán hà nội trường hợp công ty cổ phần sông đà 10
1. Bảng cân đối tài sản của công ty: (Trang 4)
Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh - phân tích hoạt động của tổ chức niêm yết trên cơ sở giao dịch chứng khoán hà nội trường hợp công ty cổ phần sông đà 10
Bảng b áo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 5)
2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất của công ty: - phân tích hoạt động của tổ chức niêm yết trên cơ sở giao dịch chứng khoán hà nội trường hợp công ty cổ phần sông đà 10
2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất của công ty: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w