Lời mở đầuNền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển sôi động, đi kèm với sự phát triển ấy là sự sôi động của Thị trường tài chính.. Một đất nước được coi là phát triển thực sự
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 2
PHẦN I: SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC THÚ Y CAI LẬY 3
1 Giới thiệu về công ty 3
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
Phần II PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 5
1 Phân tích khả năng thanh toán 5
2 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty 7
3 Phân tích tình hình và khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty 10
Phần III: PHÂN TÍCH XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG GIÁ CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 14
1.1.Giai đoạn từ ngày 1/1/2008 đến hết ngày 31/12/2008 14
1.2.Giai đoạn từ ngày 1/1/2009 đến hết ngày 31/12/2009 14
1.3.Giai đoạn từ ngày 1/1/2010 đến hết ngày 31/12/2010 15
1.4.Phân tích so sánh qua 3 năm từ 2008 đến năm 2010 15
PHẦN IV: NHẬN XÉT VỀ MÃ CỔ PHIẾU MKV 16
1 Nhận xét về cổ phiếu MKV 16
2 Khuyến nghị với nhà đầu tư 16
KẾT LUẬN 18
Trang 2Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển sôi động, đi kèm với sự phát triển ấy là sự sôi động của Thị trường tài chính Một đất nước được coi là phát triển thực
sự nếu thị trường tài chính của nước đó hoạt động nhanh nhạy và hiệu quả Là hạt nhân trung tâm của Thị trường tài chính, Thị trường chứng khoán luôn thể hiện tốt vai trò tạo vốn và chu chuyển vốn linh hoạt hơn trong nền kinh tế Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán thế giới, Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đang có những bước chuyển đổi mạnh mẽ và đó cũng là xu thế tất yếu khi Việt Nam chủ động bước vào hội nhập với nền kinh tế quốc tế Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đã có những sự khởi sắc đầy ấn tượng, đặc biệt là khoảng thời gian cuối năm 2006 và đầu năm
2007 Đó được coi là một bước tiến ngoạn mục của thị trường Việt Nam Tuy trong giai đoạn hiện nay thị trường có những dấu hiệu đi xuống nhưng đó là chu kỳ của bất cứ thị trường nào hay với bất cứ nền kinh tế nào, có thời kỳ phát triển thì cũng phải có thời kỳ chững lại Đứng vị trí là một nhà đầu tư tại thời điểm thị trường như vậy, thật khó lựa chọn ra một loại chứng khoán tốt, khi mà hiện nay có quá nhiều các mã chứng khoán đang niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.Với lý do đó Em đã quyết định chọn đề
tài: “Phân tích hoạt động của công ty Dược thú y Cai Lậy niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán HÀ NỘI” sẽ giúp cho các nhà đầu tư tham khảo khi ra quyết định
đầu tư của mình
Nội dung của đề tài gồm 4 phần:
Phần I : Sơ lược về quá trinh hình thành và phát triển của công ty dược thú y Cai Lậy
Phần II : Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính của công ty
Phần III : Phân tích xu hướng biến động giá trên thị trường chứng khoán Phần IV: Nhận xét về mã cổ phiếu MKV
Với thời gian nghiên cứu và lượng kiến thức tích luỹ còn có hạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng đề tài này không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 3PHẦN I: SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC THÚ Y CAI LẬY.
1 Giới thiệu về công ty
Công ty Cổ phần Dược Thú Y Cai Lậy - Tên giao dịch : MEKOVET
Trụ sở chính đặt tại : số 560 - Quốc lộ 1A - Khu 5 - TT Cai Lậy - Tiền Giang
Điện thoại : (073) 3826385 - 3826462 - Fax : 3826363
Websit: www.cailayvet.com.vn - Email: mekovet@hcm.vnn.vn
Chi nhánh Hà Nội : Số 201, Ngõ 148 - Ngọc Hồi - Thanh Trì - Hà Nội
Điện thoại : (04) 36812444 – DĐ: 0916.941158
- Địa điểm kinh doanh :
+ Cửa hàng thú y – thủy sản -số 26 đường Ấp Bắc , phường 5, TP Mỹ Tho, Tiền Giang
+ Cửa hàng thú y- thủy sản :số 560 –Quốc lộ 1, khu 5, thị trấn Cai Lậy, huyện Cai Lậy, Tiền Giang
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần dược thú y cai lậy tiền thân là công ty chăn nuôi thú y cai lậy được thành lập vào tháng 06/1990 trên cơ sở sáp nhập trạm thú y huyện Cai Lậy và liên hiệp xí nghiệp chăn nuôi huyện Cai Lậy Trong quá trình hoạt động, công ty đã trải qua một số thay đổi như sau:
- Ngày 24/6/1988 Công ty chăn nuôi thú y Cai Lậy được sáp nhập vào Xí nghiệp Dược Thú y Tiền Giang theo quyết định số 1703/1988QĐ-UB của Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) tỉnh Tiền Giang
- Ngày 25/8/1988 Xí nghiệp Dược thú y Tiền Giang được đổi tên thành Công ty Chăn nuôi Thú y Cai Lậy với tên giao dịch là MEKOVET theo quyết định số
2290/QĐ-UB của 2290/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang
- Ngày 11/11/2002 UBND tỉnh Tiền Giang ra quyết định số 4630/QĐ-UB về việc chuyển đổi Công ty Chăn nuôi thú y Cai Lậy từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ là 5.000.000.000 VND (Năm tỷ đồng); trong đó phần vốn góp của Nhà nước là 2.000.000.000VND (Hai tỷ đồng) tương đương 40% vốn điều lệ
Công ty Cổ phần Dược Thú y Cai Lậy , tên giao dịch là MEKOVET, là Công ty Cổ phần được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5303000014 đăng ký lần đầu ngày 28 tháng 11 năm 2003 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Tiền Giang cấp
- Vốn điều lệ : 5.000.000.000 VND(Năm tỷ đồng)
Trang 4+ Vốn thuộc cổ đông Nhà nước : 2.000.000.000 VND(Hai tỷ đồng) + Vốn của các cổ đông khác: 3.000.000.000 VND(Ba tỷ đồng) + Ngày 25/05/2006 được sự châp thuận của UBND Tỉnh Tiền Giang ,Công ty thực hiện thành công việc bán đấu giá 40% vốn sở hữu của Nhà nước cho cổ đông bên ngoài Ngày 24/01/2008 Công ty Cổ phần Dược thú y Cai Lậy được sở Kế Hoạch và Đầu
Tư Tỉnh Tiền Giang cấp Giaays chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ hai về việc đăng ký tăng Vốn điều lệ và bổ xung một số ngành ,nghề kinh doanh
- Vốn điều lệ : 15.000.000.000 VND(Mười lăm tỷ đồng)
+ Tổng số cổ phần : 1.500.000 cổ phần
+ Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần +Số cổ phần cổ đông sáng lập đăng ký mua: 500.000 cổ phần
+ Số cổ phần ,lọai cổ phần chào bán :1000.000 cổ phần ,loại phổ thông
Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất thuốc thú y, sản xuất premix,dưỡng chất,thức ăn cho gia súc,gia cầm, thủy sản
- Kinh doanh thuốc thú y, kinh doanh premix ,dưỡng chất ,thức ăn cho gia súc ,gia cầm, thủy sản Kinh doanh nguyên vật liệu , bán thành phẩm, hóa chất ,vacxin phục vụ ngành chăn nuôi thú y, thủy sản
- Sản xuất con giống gia súc ,gia cầm, thủy sản Nuôi trồng thủy, hải sản Đánh bắt thủy hải sản
- Sản xuât gia công, chế biến, hàng nông sản,hàng lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng trang trí nội,ngoại thất, đồ gỗ
- Kinh doanh hàng nông sản, hàng lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng trang trí nội, ngoại thất, đồ gỗ
- Kinh doanh giống cây trồng ,phân bón
- Đầu tư kinh doanh bất động sản ( chỉ có giá trị đến 31/12/2008)
Trang 5Phần II PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1 Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lí về sự biến động các khoản phải thu, phải trả tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toán nhằm giúp cho công ty kiểm soát và biết được tình hình tài chính của công ty để có cách giải quyết
- Phân tích các khoản phải thu
Các khoản phải thu
Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Bảng 1: Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và nguồn vốn Đơn vị tính:Đồng
3
Tỷ lệ giữa khoản phải thu
và Tổng vốn
Tỷ lệ giữa khoản phải thu và tổng vốn năm 2008 là 0,314, năm 2009 là 0,291 và năm
2010 là 0,066 Con số này giảm dần qua các năm, đây là chiều hướng có lợi cho công ty
về khả năng chiếm dụng được vốn
- Phân tích các khoản phải trả
Tỷ số nợ = Tổng nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
1 Tổng nợ phải trả 4.967.514.402 6.574.866.140 2.638.741.818
2 Tổng nguồn vốn 10.014.534.471 11.488.045.756 7.357.205.785
Nhìn vào bảng ta thấy rằng: Cứ trong 1 đồng nguồn vốn của công ty thì có 0,496 đồng nợ phải trả của năm 2008 Năm 2009 cứ trong 1 đồng nguồn vốn thì có 0,572 đồng nợ, sang năm 2010 là cứ trong 1 đồng vốn của công ty thì có 0,358 đồng nợ Tỷ số này cho thấy rằng công ty lệ thuộc vào đồng nợ tương đối cao Vì khoản thanh toán sẽ ảnh hưởng đến
Trang 6lượng tiền bằng vốn và khả năng thanh toán của công ty khi công ty không mở rộng thị trường
- Phân tích khả năng thanh toán bằng tiền
Tiền + các khoản tương đương tiền
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt =
Nợ phải trả ngắn hạn Bảng 3: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt Đơn vị tính: Đồng
1 Tiền và các khoản tương
3 Tỷ số thanh toán nhanh
Năm 2008 công ty thanh toán được 0,372 đồng nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền, năm 2009 thanh toán được 0,264 đồng và năm 2010 thanh toán được 0,239 đồng Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền của công ty rất thấp cho thấy rằng khả năng lưu trữ tiền mặt đang nghiêm trọng Vì vậy công ty cần phải điều chỉnh lượng tiền sao cho hợp lí Đối với bất kỳ một công ty nào cũng vậy tài chính giúp công ty khẳng định được vị trí và chỗ đứng trên thị trường , vì vậy một công ty mà kinh doanh thiếu tiền thường là bị thất bại
- Phân tích khả năng thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Bảng 4: Khả năng thanh toán hiện thời Đơn vị tính: Đồng
1 Tài sản lưu động 9.547.268.037 11.192.878.004 7.182.057.703
3 Khả năng thanh toán hiện
Năm 2008 cứ 1 đồng tài sản lưu động thanh toán được 1,921 đồng nợ, năm 2009 thanh toán được 1,842 đồng nơ và năm 2010 thanh toán được 3,358 đồng nợ Con số cho thấy
Trang 7giá trị tài sản của công ty lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn, hay nói khác đi là tài sản lưu động của công ty đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tuy nhiên giá trị tài sản như vậy là thấp
- Phân tích khả năng thanh toán nhanh
Tiền + khoản phải thu
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Bảng 5: Tỷ số khả năng thanh toán nhanh Đơn vị tính: Đồng
4 Tỷ số khả năng thanh
toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2008 và năm 2009 lớn hơn 0,5 cho thấy rằng hai năm này khả năng thanh toán của công tương đối tốt Đến năm 2010 khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 0,5 điều này cho thấy rằng khả thanh toán nợ của công ty gặp nhiều khó khăn Xong nếu tỷ lệ này quá cao sẽ là điều không tốt vì ảnh hưởng đến việc quay vòng vốn của công ty chậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao
2 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty
Để làm rõ hiệu quả hoạt động của công ty trên thực tế phân tích chủ yếu sử dụng
tỷ số hoạt động còn được gọi là tỷ số quản lý tài sản.Vậy để biết được hiệu quả hoạt động của công ty ta sẽ đi phân tích cái gì và cần làm rõ vấn đề gì? Để làm rõ vấn đề này cần phải dựa vào các yếu tố sau:
- Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình
Trong đó: Hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn
kho năm nay)/2
Bảng 6: Vòng quay hàng tồn kho Đơn vị tính : Đồng
1 Gía vốn hàng bán 6.781.334.526 2.447.085.505 1.424.796.033
Trang 83 Vòng quay hàng tồn kho 2,93 vòng 0,45 vòng 0,23 vòng
Vòng quay hàng tồn kho năm 2009 giảm 2,48 vòng so với năm 2008; năm 2010 giảm 0,22 vòng so với năm 2009 Số ngày vòng quay hàng tồn kho năm 2008 là 123 ngày/vòng; năm 2009 là 800 ngày/vòng và năm 2010 là 1565 ngày/vòng Số vòng quay hàng tồn kho giảm làm cho số ngày luân chuyển hàng tồn kho tăng dần
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu= doanh số thuần/ các khoản phải thu trung bình
Trong đó: Các khoản phải thu trung bình= (các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2
Bảng 7: Vòng quay các khoản phải thu Đơn vị tính : Đồng
1 Doanh số thuần hàng năm 9.193.636.364 5.445.524.298 2.634.150.000
2
Các khoản phải thu trung
3
Vòng quay các khoản phải
thu
Vòng quay các khoản phải thu năm 2008 là 5,81 vòng; năm 2009 là 2,97 vòng và năm
2010 là 1,37 vòng So sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm và chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng
- Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/Bình quân giá trị tài sản cố định
Trong đó: Bình quân giá trị tài sản cố định = ( tài sản cố định năm trước + tài sản cố định năm nay)/2
VÒNG QUAY TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bình quân giá trị tài sản cố
định
Bảng 8: Vòng quay tài sản cố định Đơn vị tính : Đồng
Trang 9Tỷ số này cho thấy cứ một đồng tài sản cố định của công ty thì tạo ra được 62,48 đồng doanh thu năm 2008; 21,24 đồng doanh thu năm 2009 và 13,26 đồng doanh thu năm
2010 Vòng quay tài sản cố định qua các năm rất cao nhưng có xu hướng giảm dần, chứng to công ty cố gắng mở rộng sản xuất
- Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Bình quân giá trị tổng tài sản
Trong đó: Bình quân giá trị tổng tài sản = ( tổng tài sản năm trước + tổng tài sản năm nay)/2
Bảng 9: Vòng quay tổng tài sản Đơn vị tính: Đồng
VÒNG QUAY TỔNG TÀI SẢN
Doanh Thu Thuần 9.193.636.364 5.445.524.298 2.634.150.000 Bình quân giá tri tổng tài sản 7.440.550.842 10.751.290.114 9.422.625.771
Một đồng tài sản tham gia vào sản xuất năm 2008 tạo ra được1,24 đồng doanh thu; năm
2009 tạo ra được 0,51 đồng doanh thu và năm 2010 tạo ra được 0, 28 đồng doanh thu Vòng quay tổng tài sản các năm giảm dần, nguyên nhân là do doanh thu thuần giảm
- Vòng quay vốn chủ sở hữu
Vòng quay vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần/ Vốn chủ sở hữu
VÒNG QUAY VỐN CHỦ SỞ HỮU
Doanh Thu Thuần 9.193.636.364 5.445.524.298 2.634.150.000 Vốn chủ sở hữu 5.047.020.069 4.913.179.616 4.718.463.967
Qua bảng số liệu ta nhận thấy năm 2008 cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra dược 1,82 đồng doanh thu; năm 2009 tao ra được 1,11 đồng doanh thu và năm 2010 tao ra được 0,56 đồng doanh thu Hiệu suất sử dụng vốn năm 2008 và năm 2009 tốt hơn năm 2010, công ty cần xem xét đề ra phương hướng kinh doanh, sử dụng vốn chủ sở hữu tốt hơn nhằm mang lại hiệu quả cao hơn
3 Phân tích tình hình và khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty
Trang 10Đây là phân tích khả năng sử dụng đòn bầy tài chính của công ty Qua phân tích các chỉ
số này giúp ta phân tích đánh giá mức độ khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ so với tổng tài sản = Tổng nợ / tổng tài sản
Bảng 11: Tỷ số nợ so với tổng tài sản Đơn vị tính: Đồng
Tỷ số nợ trên tổng tài sản cho thấy rằng công ty 49,6% nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản của công ty là từ nợ phải trả Mức độ sử dụng nợ thuộc trung bình, nếu công ty kinh doanh cho dù có lời nhưng công ty cũng phải chi trả cho khoản lãi và bên cạnh đó nó sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Tuy nhiên nếu đối với một doanh nghiệp mà có nhu cầu mở rộng sản xuất thì vói nhu cầu cần vốn thì phải chấp nhận với doanh thu thấp
và lợi nhuận thấp, còn ngược lại thì đối với một doanh nghiệp mà không mở rộng sản xuất thì việc sử dụng vốn cao như vậy thì không tốt vì ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty thấp
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Tổng nợ / vốn chủ sở hữu
Bảng 12: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Đơn vị tính: Đồng
3 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở
Tỷ số này cho biết ứng với mỗi đồng vốn chủ sở hữu, công ty sử dụng đến 0,984 lần năm
2008, năm 2009 là 1,338 lần và năm 2010 là 0,559 lần Mức độ sử dụng nợ biến động tăng rồi lại giảm, công ty ít chiếm dụng vồn của chủ nợ
- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu