thuốc kháng sinh trên đàn gà nuôi tại các nông hộ huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh“, với mục đích:- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi và một số bệnh truyền nhiễm trên đàn gà tạihuyện Yên Phong..
Trang 1Phần thứ nhất: đặt vấn đề
Trong những năm gần đây nghành chăn nuôi việt nam có những bớc pháttriển mạnh Sản phẩm chăn nuôi không những đủ để cung cấp nhu cầu sinh hoạtcủa ngời dân việt mà còn tiến tới xuất khẩu sang nớc ngoài Phơng thức chănnuôi cũng có sự chuyển biến mạnh, từ hình thức chăn nuôi chăn thả, sử dụng thức
ăn tận dụng chuyển dần sang chăn nuôi theo phơng thức công nghiệp và báncông nghiệp làm cho sản phẩm chăn nuôi không những tăng lên về số lợng màcòn tăng lên về chất lợng
Yên Phong cũng là một trong những huyện nằm trong sự phát triển đó.Nghành chăn nuôi cũng có những chuyển biến mạnh, nhiều trang trại đợc hìnhthành, quy mô chăn nuôi ngày một lớn dần, phơng thức chăn nuôi công nghiệp,bán công nghiệp dần thay thế hình thức chăn nuôi truyền thống, việc áp dụngkhoa học kỹ thuật vào trong chăn nuôi từng bớc đợc tiến hành
Cùng với sự phát triển của chăn nuôi thì vấn đề dịch bệnh luôn luôn đợcquan tâm hàng đầu Đặc biệt là chăn nuôi theo phơng thức công nghiệp thì dịchbệnh là vấn đề quyết định đến sự thành công hay thất bại trong chăn nuôi Nhữngnăm gần đây có nhiều vụ dịch lớn xảy ra (cúm gia cầm, Lở mồm long móng,… )
ảnh hởng rất lớn đến hoạt động chăn nuôi Để hạn chế đợc dịch bênh cần phải cónhững nghiên cứu sâu rộng về đặc điểm của bệnh, cũng nh cách phòng chống
Đồng thời phải có sự phối hợp giải quyết nhiều khâu, từ những ngời chăn đếnnhững ngời làm công tác thú y…mở rộng các chơng trình phòng chống dịch vàphát triển hệ thống theo dõi, báo cáo về dịch bệnh
Bên cạnh việc phòng bệnh cho đàn gia súc thì cần phải có những biện phápchữa bệnh đạt hiệu quả cao, giảm thiệt hại chăn nuôi Một trong những biện pháp
điều trị bệnh truyền nhiễm đem lại hiệu quả cao đó là sử dụng kháng sinh Tuynhiên việc sử dụng kháng sinh phải phù hợp với từng loại bệnh và nguyên tắc sửdụng kháng sinh, tránh hiện tợng lạm dụng kháng sinh sẽ gây ra những hậu quả
Trang 2thuốc kháng sinh trên đàn gà nuôi tại các nông hộ huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh“, với mục đích:
- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi và một số bệnh truyền nhiễm trên đàn gà tạihuyện Yên Phong
- Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh của các hộ chăn nuôi và các dịch
vụ thú y tại địa bàn này
- Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà
Kết quả đa ra cái nhìn chung nhất về thực trạng chăn nuôi cũng nh côngtác phòng chống dịch bệnh trên đàn gà, góp phần xây dựng biện pháp phòngchống dich bệnh có hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại cho ngành chăn nuôi nói chung
và chăn nuôi gà nói riêng
Trang 3Phần thứ hai Tổng quan tài liệu
2.1 Những hiểu biết cơ bản về dịch tễ học
Theo Nguyễn Văn Lơng,1987 định nghĩa dịch tễ học là khoa học nghiêncứu về tần số xuất hiện của các bệnh trong các quần thể động vật, dõi theo diễnbiến của bệnh đó, đề ra các giả thuyết về nhiễm bệnh học và phòng chống cácbệnh đó
Dơng Đình Thiện, 1997 định nghĩa dịch tễ học là khoa học nghiên cứu sựphân bố tần số mắc bệnh hoặc tần số chết đối với các bệnh trạng cùng với nhữngyếu tố quyết định sự phân bố các yếu tố đó
Theo Nguyễn Nh Thanh và cộng sự, 2001[13] đã định nghĩa dịch tễ học làkhoa học nghiên cứu sự phân bố của bệnh trong một thời gian, địa điểm củanhững nhóm, những đàn, quần thể gia súc nào đó, nghiên cứu sự tồn tại về sứckhỏe, sự thiệt hại về số lợng trong một quần thể do những yếu tố khác nhau có
ảnh hởng tới sự phân bố đó
Nói chung các nghĩa đều nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa sự phân bố tần
số mắc hoặc chết và các yếu tố quyết định sự phân bổ tần số đó
2.1.2 Sơ lợc về lịch sử phát triển của dịch tễ học thú y
Dịch tễ học thú y có từ rất lâu, từ khi có loài ngời bệnh truyền nhiễm
động vật đã từng gây ra những thiệt hại to lớn, ảnh hởng tới sức khỏe, đời sốngcon ngời và nền kinh tế quốc dân
Theo tài liệu cổ về sinh học thì trớc khi gia súc đợc thuần hóa, ngời
ta đã phát hiện bệnh truyền nhiễm ở các thú hoang dại và ở ngời
Trang 4Trải qua nhiều vụ dịch gây thiệt hại cho gia súc, gia cầm cũng nhsức khỏe con ngời, ngời ta tích lũy và rút ra một số kinh nghiệm, một số nhữngquy luật và đề ra đợc một số biện pháp thô sơ để phòng chống dịch nên có thể nóidịch tễ thú y có từ cổ đại.
2.1.3 Những hiểu biết về quá trình phát sinh và lây lan dịch bệnh của gia súc gia cầm.
Quá trình sinh dịch
Theo Parcop thì cơ thể là một khối thống nhất, các cơ quan với các chứcnăng biệt hóa khác nhau cùng song song hoạt động duy trì sự tồn tại, phát triểncủa cơ thể Giữa chúng có mối liên hệ tác động qua lại mật thiết với nhau và chịu
sự điều tiết của hệ thần kinh và thể dịch Chính điều này đã giúp cơ thể gia súc,gia cầm có đợc sự điều tiết hợp lý, nhằm thích ứng với sự biến đổi thờng xuyêncủa điều kiện sống Các yếu tố ngoại cảnh luôn biến động, khi sự biến động nàyvợt quá tầm kiểm soát của cơ thể thì rối loạn chức năng và trạng thái bệnh lý sẽxuất hiện Các tác nhân đó sẽ gây bệnh cho gia súc gia cầm
Quá trình sinh dịch là một quá trình bệnh truyền nhiễm truyền lây liên tục
từ con vật ốm sang con khỏe Quá trình sinh dịnh xảy ra khi có ba khâu: Nguồnbệnh, nhân tố trung gian truyền bệnh, súc vật cảm thụ Chỉ cần thiếu một trong
ba khâu đó là dịch bệnh không thể phát sinh (Nguyễn Vĩnh Phớc và cộngsự,1978)[11]
* Nguồn bệnh
Nguồn bệnh là khâu đầu tiên của quá trình sinh dịch, Gramasipxki chorằng nguồn bệnh là nơi mầm bệnh c trú và sinh sản thuận lợi, và từ đó trongnhững điều kiện nhất định sẽ xâm nhập vào trong cơ thể bằng cách này hay cáchkhác để gây bệnh Nguồn bệnh phải là nơi tạo điều kiện cho mầm bệnh tồn tạimãi mãi Đất, nớc là môi trờng chứa mầm bệnh chứ không phải là nguồn bệnh vì
ở môi trờng này mầm bệnh không có điều kiện thuận lợi để tồn tại và phát triểnmãi mãi
Phải xác định đợc rõ nguồn bệnh thì mới tác động đúng vào khâu chủ yếucủa quá trình sinh dịch để dập tắt dịch nhanh chóng
Theo định nghĩa trên thì nguồn bệnh phải là một sinh vật đang mắc bệnhhoặc đang mang mầm bệnh Cơ thể sinh vật là điều kiện tự nhiên duy nhất cho
Trang 5mầm bệnh sinh sống và phát triển vì ở đó có điều kiện sống tơng đối thuận lợi vàlâu dài Nguồn bệnh có hai loại.
- Con vật đang mắc bệnh: gồm gia súc, gia cầm, dã thú kể cả con ngời mắcbệnh ở cá thể khác nhau Gia súc, gia cầm mắc bệnh là nguồn bệnh nguy hiểm vìtrong khi mắc bệnh cơ thể chúng mang mầm bệnh và thải mầm bệnh này ra ngoàitheo nhiều con đờng khác nhau Về mặt dịch tễ học con vật mắc bệnh nhẹ nguyhiểm hơn con vật mắc bệnh nặng, vì chúng thờng khó phát hiện dễ bị bỏ quahoặc coi thờng, lại có khả năng đi lại tiếp xúc với con khỏe nên làm bệnh dễ lâylan
+ Con vật mang trùng: Gồm gia súc, gia cầm sau khi mắc bệnh khỏi cómiễn dịch (lao) hoặc có miễn dịch (Leptosprois) nhng có mang trùng, trờng hợpnày gọi là con vật mang trùng, cũng có thể là con vật vừa mới khỏi bệnh nhngcòn mang và bài xuát mầm bệnh trong một thời gian (dịch tả lợn) hoặc là vật cha
hề mắc bệnh nhng mang mầm bệnh, trờng hợp này gọi là con khỏe mang trùng(lợn đóng dấu, phó thơng hàn)
Côn trùng đợc coi là nguồn bệnh khi chúng có khả năng truyền mầm bệnh
từ đời nọ sang đời kia,
Hiện tợng mang trùng rất nguy hiểm về mặt dịch tễ học, súc vật mangtrùng thờng làm lây lan bệnh lớn hơn cả súc vật ốm
* Các nhân tố trung gian truyền bệnh
+ Nhân tố trung gian truyền bệnh là khâu thứ hai của quá trình sinh dịch,
có vai trò truyền bệnh từ nguồn bệnh tới súc vật cảm thụ Nguồn bệnh không sinhsản phát triển ở trên nhân tố trung gian truyền bệnh và sau một thời gian nhất
định nó sẽ bị tiêu diệt Có nhiều loại nhân tố trung gian truyền bệnh
+ Thức ăn, nớc uống: Đây là nhân tố phổ biến nhất vì đa số các bệnhtruyền nhiễm lây bằng đờng tiêu hóa qua thức ăn nớc uống Khi nguồn thức ăn n-
ớc uống bị ô nhiễm do sự xâm nhiễm của những chất thải, vi sinh vật gây bệnh,
đó là nguồn lây nhiễm nguy hiểm cho gia súc, gia cầm khi sử dụng thức ăn, nớcuống này
Mặc dù nó có khả năng làm sạch nhng tùy vào mức độ nhiễm, thời điểm
sử dụng của gia súc, gia cầm sẽ ảnh hởng tới khả năng nhiễm bệnh của gia súcgia cầm
Trang 6+ Đất: Đất đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan bệnh, ở đất cóthể tồn tại nhiều mầm bệnh và từ đây nó có thể lây qua vết thơng, thức ăn, nớcuống Một số nha bào của vi khuẩn có thể tồn tại khá lâu trong đất (Nhiệt thán,uốn ván).
+ Không khí: Mầm bệnh có thể tồn tại trong không khí và truyền bệnh.Không khí có chứa mầm bệnh là do mầm bệnh dính vào bụi, hoặc dính vào cácbọt nớc nhỏ khi gia súc kêu, giống hoặc ho bắn ra ngoài, mầm bệnh này có thể đ-
ợc đa đi rất xa rồi xâm nhập qua đờng hô hấp để gây bệnh cho cơ thể gia súc, giacầm
+ Côn trùng : Lớp côn trùng rất nhiều loại động vật ( muỗi, ruôi, rận, ve
… ) có vai trò hết sức nguy hiểm trong việc truyền bệnh Côn trùng là nhân tổsống truyền bệnh nên có thể chủ động mang mầm bệnh từ nơi này sang nơi khác.Côn trùng truyền bệnh theo hai phơng thức cơ học và sinh học
- Các loại động vật khác: Tất cả các loại động vật khác không cảm thụbệnh hoặc ít cảm thụ bệnh đều là những nhân tố trung gian truyền bệnh cơ học.Các loại dã thú chồn, cáo, chó sói, gặm nhấm không những là nguồn tàng trữ các
ổ dịch thiên nhiên mà còn là những nhân tố truyền bệnh
- Ngời : Ngời có thể mang mầm bệnh nhất là những ngời trực tiếp tiếp xúcvới gia súc, gia cầm nh ngời chăn nuôi, ngời vắt sữa, cán bộ nhân viên thú y, ngờichăm sóc gia súc Mầm bệnh dính vào quần áo tay , chân, giày dép hoặc tạm thời
ở đờng tiêu hoá của ngời và đợc bài ra phân
- Dụng cụ, đồ vật, sản phẩm gia súc: Tất cả dụng cụ, đồ vật dùng cho giasúc, gia cầm trong chăn nuôi, sản xuất … hoặc tiếp xúc với gia, gia cầm đều cóthể truyền bệnh Mức độ tác hại của chúng phụ thuộc vào thời gian tồn tại củamầm bệnh trên dụng cụ, đồ vật đó
- Sản phẩm gia súc : sản phẩm gia súc có thể trở thành nguy hiểm đối vớingời và gia súc Các bệnh lao, xảy thai truyền nhiễm, lở mồm long móng có thểtruyền qua sữa Da có thể nhiễm nha bào nhiệt, thịt ớp lạnh có thể nhiễm virut lởmồm long móng và mang mầm bệnh đi rất xa Xơng, lông sừng, móng đều có thểmang và truyền mầm bệnh đi xa
Trang 7- Nhân tố trung gian truyền bệnh rất đa dạng vì vậy một biện pháp vô cùngtrọng yếu trong công tác phòng chống bệnh là phải tìm cách phá huỷ các nhân tốtrung gian đó nh giữ vệ sinh thức ăn, nớc uống, tiêu diệt côn trùng …
* Súc vật cảm thụ :
Súc vật cảm thụ bệnh là khâu thứ ba không thể thiếu đợc của quá trình sinhdịch, có nguồn bệnh và nhân tố trung gian truyền bệnh thuận lợi nhng nếu cơ thểsúc vật không cảm thụ với bệnh (do có miễn dịch ) thì dịch không thể phát sinh.Vì vậy sức cảm thụ của súc vật đối với bệnh là điều kiện bắt buộc để dịch phátsinh và phát triển
Sức cảm thụ đối với bệnh của súc vật phụ thuộc vào sức đề kháng ( đặchiệu và không đặc hiệu ) của chúng Vì vậy, làm tăng sức đề kháng không đặchiêu (nuôi dỡng, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh … ) và sức đề kháng đặc hiệu(tiêm phòng ) là những biện pháp chủ động và tích cực nhằm xoá bỏ khâu thứ bacủa quá trình sinh dịch, làm dịch không thể phát sinh
Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình sinh dịch
Quá trình sinh dịch chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố Các nhân tố đótác động đến các khâu của quá trình sinh dịch, ảnh hởng đến quá trình đó làmcho dịch bệnh ở gia súc, gia cầm có nhiều tính chất khác nhau
Điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội là hai tác nhân quan trọng ảnh hởngtới sự phát sinh, phát triển và lây lan của dịch bệnh Mối liên hệ này có thể đợcbiểu hiện qua sơ đồ sau:
Điều kiện tự nhiên Điều kiện xã hội
Dịch bệnh
* Điều kiện tự nhiên
Trang 8Nh đất đai, thời tiết, khí hậu, ánh sáng và có thể có cả những nhân
tố vũ trụ mà con ngời cha nghiên cứu hết Các nhân tô này ảnh hởng đến sự sống,
sự hình thành và phát triển các loài gia súc, gia cầm đồng thời ảnh hởng đến sứckhoẻ, sức sản xuất cũng nh sự phát triển của các loại bệnh tật Chúng ảnh hởng
có lợi hoặc không có lợi đến các khâu của quá trình sinh dịch
ảnh hởng đến nguồn bệnh: Nếu nguồn bệnh là gia súc, gia cầm thì điềukiện thiên nhiên ảnh hởng đến thức ăn, đến phơng thức chăn nuôi, làm ảnh hởng
đến sức đề kháng của gia súc, gia cầm làm dịch dễ hoặc khó phát sinh, do đó làmtăng hoặc giảm nguồn bệnh Nếu nguồn bệnh là động vật hoang dã, côn trùng thì
ảnh hởng của điều kiện tự nhiên càng rõ rệt, vì điều kiện tự nhiên quy định vùng
c trú, sự phát triển về loài, về số lợng và sự hoạt động của chúng Ngoài ra, điềukiện tự nhiên còn thông qua nguồn bệnh mà ảnh hởng đến động lực của mầmbệnh, ảnh hởng đến mầm bệnh càng rõ khi nó đợc bài xuất ra ngoài
- ảnh hởng đến các nhân tố trung gian truyền bệnh : Đối với các nhân tốtrung gian truyền bệnh không phải là sinh vật ( đất, nớc, không khí, dụng cụ chănnuôi … ) điều kiện tự nhiên ảnh hởng đến thời gian tồn tại của mầm bệnh, đếnmức độ phân tán rộng hay hẹp của mầm bệnh Nếu nhân tố trung gian là sinh vậtthì điều kiện tự nhiên ảnh hởng tới vùng c trú, đến sự sinh sản và phát triển vềloài, về số lợng và về sự hoạt động của chúng, do đó làm tăng hoặc giảm vai tròtruyền bệnh của chúng
- ảnh hởng đến súc vật cảm thụ: Các yếu tố tự nhiên (khí hậu, ánh sáng,
độ ẩm, nhụêt độ ) thờng xuyên tác động lên cơ thể gia súc , gia cầm làm tănghoặc giảm sức đề kháng của chúng Điều kiện tự nhiên còn ảnh hởng đến mật độgia súc, mức độ sinh sản cao hay thấp, điều kiện nuôi tập trung hay phân tán làmcho mức độ cảm thụ đối với bệnh trong đàn thay đổi, điều kiện và mức độ lâylan bệnh thay đổi
* Điều kiện xã hội bao gồm sinh hoạt, ăn ở, đời sống vật chất, trình
độ văn hoá, trình độ khoa học kỹ thuật, phong tục tập quán, hoạt động kinh tế,các tai biến xã hội … chúng đều ảnh hởng trực tiếp tới dịch bệnh của gia súc, giacầm
Trang 9* Dịch bệnh ở vật nuôi có bản chất là một hiện tợng sinh vật nhng
nó lại xảy ra trong những điều kiện xã hội nhất định Nh vậy dịch bệnh cũng làmột hiện tợng xã hội Yếu tố xã hội và những điều kiện sinh hoạt xã hội, đợc coi
là động lực quyết định sự phát sinh và phát triển của dịch bệnh
2.2 Những hiểu biết cơ bản về một số bệnh truyền nhiễm của gia cầm
Bệnh là trạng thái rối loạn chức năng hoạt động sinh lý bình thờng của cơthể khi bị tác động bởi các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài cơ thể sinh vật Cácchức năng đó có thể phục hồi hoặc không phục hồi đợc sau khi có sự điều trị
Nguyên nhân gây bệnh là do mầm bệnh nh vi rút, vi khuẩn, nấm, ký sinhtrùng, do thời tiết nóng, lạnh, ẩm ớt … do điều kiện chăm sóc, nuôi dỡng khôngtốt Kể cả do bản thân con vật nh gà dễ mắc bệnh cầu trùng hơn vịt, tuổi gia cầmcon dễ mắc bệnh hơn gia cầm trởng thành
2.2.1.Bệnh sổ mũi truyền nhiễm ( Coryra,IC)
*Đặc điểm chung của bệnh.
Sổ mũi truyền nhiễm (coryza Infectiosa avium –IC) là bệnh ho thở lây lannhanh ở mọi lứa tuổi gà với các biểu hiện đặc trng: viêm xoang, viêm mũi, viêm
mí mắt, tuyến nớc mắt và ống dẫn nớc mắt do một loại vi khuẩn Gram âmHaemophilus paragallinarum gây ra Bệnh còn có tên là sng phù đầu gà
Bệnh mang tính thời vụ, thờng xuất hiện vào cuối thu, mùa đông và xuân
Thời kỳ ủ bệnh rất ngắn từ 1 -3 ngày
Lúc đầu chỉ thấy viêm ca ta, chảy nớc mắt nớc mũi, viêm mí mắt và kếtmạc mắt.Vài ngày sau nớc mũi chảy dàn dụa, lúc đầu trong, sau đó nhanh chóng
Trang 10thành dịch nhầy mủ, có mùi thối khó chịu Thuỳ thũng mí mắt, xoang mũi dớimắt bị viêm có mủ làm gà bị sng một hoặc hai bên đầu.
Gà có biểu hiện ăn kém, ủ rũ, thở khò khè khó chịu ở gà đẻ sản lợngtrứng giảm, trứng méo mó, sần sù Bệnh tuy nặng nhng tỷ lệ chết lại thấp 5- 15%
Gà chết rải rác, lác đác chứ không chết ồ ạt
* Bệnh tích:
Bệnh tích tập trung ở đờng hô hấp trên: Các ca cấp tính thấy viêm ca taxoang mũi, xoang dời mắt, mí mắt và kết mạc mắt Trờng hợp mạn tính thấyviem thối (Viêm tạo mủ) các xoang mặt (xoang mũi, xoang trán, xoang dới mắt,ống dẫn nớc mắt), nếu bệnh kéo dài còn thấy hình thành cục bã đậu trắng trongcác xoang
* Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vệ sinh: Thực hiện các quy trình vệ sinh thú y trongtrại chăn nuôi, chuồng nuôi, quýet dọn chuồng trại sạch sẽ, thu dọn phân, chấtthải đem sử lý Thờng xuyên phun sát trùng chuồng trại, các khu xung quanhbằng các dung dịch nh Formon 3 – 5%, ACA, Haniodin10% chăm sóc chu dáovật nuôi, hạn chế tối đa các yếu tố stress có hại, thức ăn phải giàu vitamin A,D,E
Phòng bệnh bằng vaccin: Có thể dùng một trong nhỡng loại vaccin sau:
- Haemovac: vaccin vô hoạt có chất bổ trợ – tiêm bắp hoặc tiêm dới da Lần 1: 21 -28 ngày tuổi, 0,3 ml/1gà
Lần 2: 42 – 60 ngày tuổi 0,3 ml/1gà
Lần 3: 3 tuần trớc khi đẻ (150 – 156 ngày tuổi) 0,3 ml/1gà
- Medivac Coryza B
Lần 1: cho uống hoặc nhỏ mũi lúc 7 ngày
Lần 2: 6 – 8 tuần tuổi tiêm bắp, dới da
Lần 3: 16 – 18 tuần tuổi tiêm bắp hoặc dới da
Chú ý: Đối với gà thịt chỉ cần dùng 2 lần vaccin lần 1: lúc 3 -4 tuần tuổi,lần 2: sau lần 1 từ 3 – 6 tuần
2.2.2 Bệnh Newcastle
* Đặc điểm chung của bệnh
Trang 11Bệnh Newcastle hay còn gọi là bệnh Gà rù, do chủng vi rútParamyxovirus avian I gây ra, động vật cảm thụ mạnh nhất là gà, gà tây Bệnh lâylan rất nhanh, gây chết nhiều ở gà mọi lứa tuổi, gây thiệt hại lớn về kinh tế
Bệnh Newcastle phát ra quanh năm, không kể mùa vụ nhng tập trungnhiều vào vụ Đông Xuân khi thời tíêt có sơng muối giá lạnh, ma phùn gió bấc( Sử An Ninh và cộng sự , 2004 ) [ 11 ]
* Cách lây lan của bệnh
Bệnh Newcastle có thể lây lan qua các con đờng nh : qua mua bán ,nhận gà ốm hoặc gà đang bị bệnh, qua dụng cụ chăn nuôi thú y, qua phơng tiệnvận chuyển, qua thú y viên, khách tham quan từ vùng có dịch đến, qua động vật
nh gà , chó, mèo, chim, qua thức ăn, nớc uống bị nhiễm mầm bệnh, ra gió, khôngkhí…
* Triệu chứng :
Theo Nguyễn Hữu Vũ, Phạm Sỹ Lăng, 1977 [17], Nguyễn XuânBình và cộng sự, 2004 ) thì bệnh Newcastle tiến triển qua ba thể, thể quá cấp tínhthờng chỉ xuất hiện ở dầu ổ dịch bệnh tiến triển rất nhanh, con vật chỉ ủ rũ cao độsau vài giờ thì chết
Thể cấp tính là phổ biến nhất, gà có biểu hiện lông xù, ủ rũ, bỏ ăn,tụm thành từng đám ở góc tờng Gà đẻ giảm sản lợng trứng, vỏ trứng mềm Gàsốt cao 42 – 430 C, thở khó, há mỏ, vơn cổ để thở, uống nớc nhiều Điển hình là
gà ỉa chảy, phân loãng màu trắng ngà lẫn xanh (màu mật) Mào tích tím tái, bangày sau gà chết hàng loạt, tới 50- 80%
Bị thể cấp tính gà phát bệnh nhanh và 100% toàn đàn bị mắc, tỷ lệchết tăng nhanh hai ngày đầu 20%, ba ngày sau : 50% và 80 – 100% sau nămngày bị bệnh
Thể mãn tính thờng ở cuối ổ dịch, có thể có triệu chứng thần kinh( động kinh, quay tròn, mổ không trúng thóc … ) Bệnh kéo dài nhiều ngày gàchết dần do kiệt sức, nếu lành bệnh thì miễn dịch suốt đời
* Bệnh tích
Những gà bị bệnh Newcastle thấy bệnh tích điển hình là có xuấthuyết ở vùng xung quanh lỗ đôt ra các tuyến dịch dạ dày ở dạ dày tuyến Ruộtnon xuất huyết, van hồi manh tràng xuất huyết Niêm mạc mũi, khí quản cata, có
Trang 12dịch nhày và đôi khi xuất hiện lấm tấm đỏ Buồng trứng sung huyết có một sốtrứng bị teo, màng não bị xuất huyết điểm đỏ, lấm tấm.
* Phòng bệnh
Bệnh Newcastle không chữa đợc bằng thuốc kháng sinh do bệnh do
vi rút gây ra, vì vậy biện pháp cơ bản để ngăn chặn bệnh là phòng bệnh
Phòng bằng vệ sinh: Thực hiện triệt để quy trình vệ sinh thú y trongtrại chăn nuôi, trong từng chuồng gà, quét dọ chuồng sạch sẽ, thu dọn chất thải,phân đem ra xử lý Dùng dung dịch Formol từ 3 – 5% để sát trùng toàn bộ khuchuồng nuôi và khu xung quanh
Phòng bệnh bằng vác xin : Dùng vác xin phòng bệnh Newcastle chotừng đàn gà
+ Gà 7 ngày tuổi nhỏ mắt , mũi vác xin Lasota
+ Gà 28 ngày tuổi nhỏ mắt mũi hoặc pha với nớc uống vac xinHicher B
+ Gà 45 ngày tuổi cho uống Lasota
+ Gà 60 ngày tuổi tiêm dới da vác xin Newcastle hệ I
+ Gà 232 ngày tuổi tiêm dới da vác xin Newcastle hệ I
Có thể sử dụng vaccxin Newcastle chiu nhiệt là chủng vaccin virútsống Newcastle chịu nhiệt cao hơn đồng thời có khả năng truyền ngang mạnh, cóthể sử dụng bằng phơng pháp nhỏ mắt, cho uống, cho ăn nên rất thích hợp với
gà nuôi ở nông thôn, nơi thờng thiếu các phơng tiện lạnh để bảo quản vaccin.Vaccin này rất an toàn ngay cả khi chủng cho gà con mới nở, tạo đợc miễn dịchnhanh và đồng đều ở đàn gà đã đợc chủng, thời gian miễn dịch kéo dài ít nhất là
6 tháng (Vaccin đợc đóng chai 25 và 100 liều ở dạng khô, bảo quản 2 – 80 C ,vaccin pha để nơi mát, trong tối có thể sử dụng 2 – 3 ngày ) Cách chủng : nênchủng vác xin hai lần, cách nhau 3 tuần, lần đầu chủng có thể ngay khi gà conmới nở, chủng lại lần hai cho đàn gà sau 3 – 4 tuần để đảm bảo an toàn Hiệnnay thờng sử dụng vaccin đa giá phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản truyềnnhiễm viết tắt là ND – IB dùng chủg cho gà lúc 7 ngày tuổi và nhắc lại lúc 14– 16 ngày tuổi bằng cách nhỏ mắt, mũi và miệng Vaccin này thờng đợc đóngliều 500 con và 1000 con rất thích hợp cho chăn nuôi gà có quy mô lớn
Trang 132.2.2.Bệnh Marek.
* Đặc điểm chung của bệnh
Marek là một bệnh ung th ác tính truyền nhiễm nguy hiểm ở gà do HerpestypB chứa ADN vi rút gây ra Bệnh còn có các tên khác nhau nh: Bệnh gà liệt, liệt
gà truyền nhiễm, umg th thàn kinh, ung th mắt, bẹnh gan cực đại…
Có hai loại virut gây bệnh Marek:
- Loại 1:thờng lu hành trong gà tây nhng không gây bệnh cho gà tây và gà
ta gọi tắt là HVT Ngời ta dùng virut loại này để chế tạo vaccin phòng bệnhMarek cho gà
- Loại 2: có rất nhiều chủng vứi động lực rất khác nhau lu hành và gâybệnh ung th truyền nhiễm ở gà gọi tắt là MDV
* Cách lây lan:
Bệnh lây lan qua con đờng tiếp xúc trực tiếp giữa gà ốm với gà lành,hoặc qua gián tiếp do tiếp súc với thức ăn, nớc uống, dụng cụ,…nhiễm mầmbệnh
Bệnh không truyền qua phôi trứng
*Triệu trứng:
Theo Lê Văn Năm, Lê Văn Tạo, 2004 [10] bệnh biểu hiện ở 3 thể chính
nh sau:
- Các triệu chứng thần kinh: gà có biểu hiện bán liệt hoặc liệt cả hai chân
và cánh, các ngón chân gà chụm lại, gà hay đi lặc hoặc hay ngã
- Các triệu chứng ở trạng thái ức chế: các biểu hiện về thần kinh ở mức
độ rất nhẹ, các trờng hợp bán liệt hoặc liệt hoàn toàn ít thấy Biểu hiện ở thể này:
gà ủ rũ, xù lông, xã cánh nhẹ, loạng choạng đi không vững Gà bệnh gầy dần, cơbắp teo lại, mào gà tụt xuống nhợt nhạt thiéu máu
- Biểu hiện ở ra và mắt: quan sát ở vùng tai, mắt, nách, đùi, bụng có cácnốt thịt thừa có kích thớc từ hạt kê đến hạt ngô Ngoài u da ta còn thaaysmootjtrong hai mắt của gà con ngơi bị hẹp lại hoặc biến dạng hình sao 3, 5, 7 cạnhhoặc có hình tam giác, đồng tử bị biến dạng, bị sng và bị đục,mống mắt chuyểnthành màu vàng hoặc mất màu từng đám hoặc theo hình vòng tròn Bệnh với biẻuhiện ở da và mắt thờng ít chết và kéo dài ở thẻ mãn tính, ít có khối u nội tạng
Trang 14Thể mãn tính xuất hiện ở gà từ 6 – 8 tháng tuổi và thờng thấy ở gà từ 6 –
- U lan tỏa hay u tăng sinh không hình thành khối u rõ rệt làm cho
cơ quan trở nên to cực đại nh: gan, lách có thể to gáp 3 – 10 lần
- U kết hạt: là loại u đợc ình thành rõ rệt xuát hiẹn ngay trên mõi cơquan, dễ thấy nh da, gan, lách…
- U hỗn hợp là dạng u có cả klan tỏa lẫn kết hạt, phổ biến nhất là gan,lách, tim, thận tụy
* Phòng bệnh:
Phòng bệnh bằng vệ sinh: thực hiện chăm sóc nuôi dỡng tốt nhằm năngcao sức đề kháng cho gà, hạn chế tối đa các bệnh truyền nhiễm khác xảy ra cho
gà đặc biệt là Gumboro, cầu trùng…Đồng thời thờng xuyên vệ sinh chuồng trại,
định kỳ phun sát trùng chuồng trại, xung quanh khu vực chăn nuôi Cách ly gà
ốm với gà khỏe
Phòng bệnh bằng vaccine: có thể sử dụng ba loại vaccine sau;
- Loại 1: vaccine chứa HVT nh FC126, CZ -1…
- Loại 2: vaccine chứa virut Marek chủng nhợc độc AMDV nh CVI –
988 của Hà Lan, C – 80 của Lê Văn Năm, Kasabov của bungari, SBL của pháp
- Loại 3: vaccine hỗn hợp đa giá chứa chủng HVT và AMDV nh LYOmarek của Hà Lan, TAD marek của Đức…
Vaccin đợc tiêm bắp lúc gà đợc 1 ngày tuổi
Trang 152.2.4 Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD “ Chronic Respiratory Desease, Avian Mycoplasmosis)
* Đặc điểm chung
Bệnh hô hấp mãn tính ở gà hay còn gọi là bệnh CRD Tác nhân gây bệnh
do một loại vi khuẩn Gram(-) gây ra có tên là Mycoplasma Gallinarum (gâybệnh chủ yếu cho gà ta) và Mycoplasma Synoviae gây bệnh chủ yếu cho gà tây
Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhng phổ biến ở gà trên 2 tuần tuổi Gà nuôIcông nghiệp mắc bệnh với tỷ lệ cao hơn gà nuôi chăn thả
Bệnh xảy ra quanh năm, đặc biệt là những mùa ma rét và nóng ẩm đầunăm Bệnh thờng xuyên tái phát khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút do thay đổithời tiết hậơc chăm sóc nuôi dỡng kém Bệnh trở nên nặng hơn khi gép với E.coli,Cỗu trùng…
* Cách lây lan
Theo Lê Hồng Mận, Phơng Song Liên, 1995 [8], Nguyễn Vĩnh Phớc vàcộng sự, 1978 [13], Nguyễn Hoài Nam,1999,[9], bệnh lây lan theo hai con đờng:
đờng hô hấp do gà khoẻ hít thở không khí có mầm bệnh và nhiễm mầm bệnh và
đờng sinh sản do mầm bệnh đợc truyền qua trứng của gà mái nhiễm bệnh
* Triệu chứng
- Bệnh hen gà của gà 1 – 90 ngày tuổi: nếu căn nguyên truyền qua phôIthì gà nở ra 2-3 ngày sau đã có triêu chứng ho hen, lắc đầu, vảy mỏ, khò khè, haicánh mở rộng phập phồng theo nhịp thở dốc Nếu bệnh xảy ra sau 3 tuần tuổi thìchủ yếu do sơ nhiễm và có các biểu hiện: bệnh phát ra từ từ, lúc đầu chỉ vài bacon sau 2 – 3 tuần bệnh mới phát ra cả đàn, gà ho thở khò khè hắt hơi sặc khoẹt
Gà hay lắc mỏ hoặc rúc đầu vào cánh, gà giảm ăn chậm lớn, còi cọc, có trờnghợp gà bị sng mặt, đi lặc do viêm khớp Gà có biểu hiện ỉa phân xanh hoặc phânxanh trắng
- Bệnh hen gà ở gà > 90 ngày tuổi và gà đẻ: gà có biểu hiện kém ăn, chậmlớn, phát dục không đều năng suất trứng giảm, trứng xù xì, méo mó, lấm chấm
nh trứng cuốc Gà thờng khò khè, sặc khoẹt, luôn có biểu hiện ỉa phân xanh hoặcxanh trắng
* Bệnh tích
Trang 16Theo Lê Văn Năm và cộng sự, [10] thì khi mổ khám hen gà chúng ta cầnquan tâm đến các cơ quan đờng hô hấp Các nghiên cứu đã khẳng định: Viêmniêm mạc đờng hô hấp là bệnh tích đặc trng:
* Phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vệ sinh: Trứng gà ấp phải lấy từ nơi không có mầm bệnh,chỉ mua gà từ những cơ sở giống tốt để đảm bảo gà mẹ không bị bệnh Đảm bảochuông nuôi phải thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, chăm sóc nuôi d-ỡng chu đáo, hạn chế tối đa cá yếu tố bất lợi cho đàn gà thờng xuyên tay đổichất độn chuồng khử trùng chuồng trại bằng các dung dịch sát trùng nh BKA,Haniodin10%, Bencoid….Trộn vào khẩu phần ăn một lợng kháng sinh nhTetracyclin 2g/1l nớc, Doxy – Tylo 1g/1l …1tuần 1lần, mỗi lần 3-4 ngày
Phòng bệnh bằng vaccin: có thể sử dụng các loại vaccin sau:
- Nobivac Mg do hãng Intervet (Hà Lan) sản xuất là loại vaccin vô hoạt,dùng tiêm dới da cho gà 2 – 3 tuần tuổi
- Vaccin Mycovac – L do Intervet sản xuất, là loại vaccin nhợc độc đôngkhô, pha với nớc cất nhỏ mũi, mắt cho gà hoặc phun xơng
2.2.5 Bệnh thơng hàn gà ( Typhus Avium )
* Đặc điểm của bệnh
- Bệnh thơng hàn gà là một bệnh truyền nhiễm của gà do vi khuẩnSalmonella gallinarum - pullorum Bệnh ở thể cấp tính đối với gà con, mạn tính
ở gà lớn Đặc điểm chủ yếu của bệnh là gây viêm hoại tử niêm mạc đờng tiêu hoá
và các cơ quan phủ tạng Vi khuẩn đợc Klein phân lập năm 1889 ( Salmolnella,gallinarum ) gà Rettger phân lập năm 1909 (Salmonella, Pullorum) gà Rettgerphân lập năm 1909 ( Salmonella, Pullorum ) Trớc đây ngời ta cho rằng đây là hailoại vi khuẩn gây ra 2 bệnh khác nhua ở gà, Salmonella Pullorum gây ra bệnhbạch lỵ ở gà con và Salmonella Gallinarum gây bênh thơng hàn ở gà lớn Hiện
Trang 17nay ngời ta thấy khi phân lập căn bệnh đặc tính sinh hoá thấy chúng chỉ khácnhau ở một vài đặc tính chuyển hoá đờng Vì vậy mà bệnh đợc gọi là bệnh thơnghàn gà
- Bệnh có mặt ở khắp nơi trên thế giới và đợc coi là một trong nhữngbệnh nguy hiểm ở gà, đặc biệt là ở gà chăn nuôi tập trung ( Nguyễn Nh Thanh vàcộng sự , 1997 )[14]
* Cách truyền lây :
- Truyền dọc : Những gà mẹ bị thơng hàn gà sẽ truyền dọc sang gàcon qua trứng nhiễm bệnh từ các đàn gà mẹ bệnh, gà trống bệnh vẫn truyền lây
đợc cho trứng Phôi nhiễm bệnh thờng bị chết cao và giai đoạn ấp cuối Gà con
nở nhiễm bệnh ngay từ đầu và chết ngay sau ngày nở, những gà con sống đợc đềumang bệnh và trở thành vật mang bệnh không thể hiện lâm sàng
- Truyền ngang: Phân gà ốm mang trùng gây nhiễm cho thức ăn,
n-ớc, dụng cụ, chuồng nuôi truyền lây qua miệng, qua vết xớc cơ thể gà khoẻ
Động vật có vú ăn trứng, thịt gia cầm có bệnh sẽ thải mầm bệnh qua phân gâynhiễm vac xin đợc độc chế từ phôi gà có bệnh có thể truyền mầm bệnh cho gàkhoẻ
- Bệnh này cả động vật và ngời đều mẫn cảm
* Triệu trứng, bệnh tích của bệnh thơng hàn gà.
Thời gian ủ bệnh của bệnh thơng hàn gà trong điều kiện thựcnghiệm trong phòng thí nghiệm theo Rao và cộng sự là 4-5 ngày, cũng có thể từ2-4 ngày hoặc từ 8-12h Tuỳ theo số lợng và độc lực của vi khuẩn Salmonellagallinarum pallorum , tuỳ theo lứa tuổi của gà mắc bệnh và sức đề kháng của cơthể gà mà triệu trứng có khác nhau
* Bệnh bạch lỵ gà con ( Pullosis hay Pullosis Desease ).
Bệnh đợc mô tả lần đầu tiên tại Mỹ vào năm 1899 do Rettger pháthiện năm 1994 Hinshan W.R.E và Mcneil[20] đã phân lập đợc Salmonella,polluorum ở gà tây
- Triệu chứng : Gà bệnh có biểu hiện ốm yếu, trọng lợng nhỏ hơnnhiều so với gà khoẻ khác Bụng trễ xuống do lòng đỏ không tiêu, gà thờng cótiếng kêu xao xác, đứng tụ tập từng nhóm ở góc sân, góc chuồng Gà bệnh mệtmỏi, mắt lim dim, xù lông , sã cánh Nền chuồng xuất hiện những bãi phân trắng
Trang 18nh cứt cò do con bệnh bị viêm ruột, sốt cao nên bài xuất nhiều muối u rát, đít gàdính bết đầy phân, phần lớn gà bệnh sau 2-3 ngày chết Tỷ lệ gà chết cao thờnggiữa tuần thứ nhất đến giữa tuần thứ ba.
- Bệnh tích:
Gà con chết lòng đỏ vẫn cha tiêu hết có màu vàng xám, mùi thối,lách gà bệnh sng to 2-3 lần Ruột tụ máu hoặc xuất huyết cùng với sự tích tụ dịchxuất lẫn Fibrin Gan sng to, cứng, màu vàng có vệt máu, túi mật sng to
* Bệnh thơng hàn gà lớn ( Typhus hay Fowl Typhoid ).
- Triệu chứng: Salmoellosis ở gà trởng thành không có biểu hiện
chứng rõ ràng nh ở gà con, bệnh thờng ở thể ẩn, không có triệu chứng đặc trngcủa bệnh, đôi khi cũng có thể phát thành một bệnh dịch trầm trọng và làm chếtmột số con trong đàn Bệnh hay có ở thể mãn tính, gà gày yếu ủ rũ, xù lông, niêmmạc và mào nhợt nhạt do thiếu máu Bệnh biến ở buồng trứng thờng dẫn đếnviêm phúc mạc, xoang bụng tích nớc, trơng to làm gà có dáng đứng giống chimcánh cụt Gà mái bị bệnh giảm đẻ, vỏ trứng xù xì Gà trống bị bệnh thờng thấyviêm ruột nên ỉa chảy triền miên và có thể chết đột ngột do viêm hoại tử đờngtiêu hóa, gà không đạp mái Bệnh cấp tính của gà lớn cũng có thể xảy ra trong thểnhiễm trùng huyết, con vật đột nhiên bỏ ăn, ủ rũ cao độ và ỉa chảy nặng
- Bệnh tích: Gà lớn bị thơng hàn gà thấy, xác gầy, hoại tử nãm tính
các cơ quan phủ tạng, gan sng trên mặt gan có những điểm to nhỏ không đềumàu xám hoặc trắng xám, nách sng to màu vàng xám, mặt cắt nổi rõ những lợncợn Ruột viêm hoại tử loét thành vệt trên niêm mạc, ở gà mái buồng trứng luôn
có bệnh tích mặc dù có khi các cơ quan phủ tạng khác cha biến đổi bệnh lý, trứngnon méo mó, dị hình, buồng trứng viêm dẫn đến viêm phúc mạc làm cho ruộtống dẫn trứng thành bụng dính lại với nhau, nhiều trờng hợp noãn nang vỡ đợcbao bọc một lớp dịch nhầy nhớt và thối Gà trống bị bệnh thì bệnh tích chủ yếu làviêm dịch hoàn
Trang 19thức ăn đủ cả về chất lợng và số lợng Khử trùng trứng, máy ấp bằng thuốc tím,formaldehyd
- Thờng xuyên kiểm tra máu và loại thải những con mắc bệnh ra khỏi đàn,
đặc biệt chú ý với đàn gà bố mẹ vì bệnh có thể truyền dọc sang cho con
- Phòng bằng kháng sinh : Có thể bổ sung kháng sinh cho gà từ sau khi nởvới liều nh sau: Gen ta – Costrim 1g/21 nớc uống, Am pi – septol gói 1g/2kgthức ăn, Chlotetra vit C gói 5 g / 3 kg thức ăn
* Điều trị: Gà bị thơng hàn nếu điều trị kịp thời mang lại hiệu quả.
Tuy nhiên những con bị nhẹ thì việc điều trị sẽ làm giảm các thiệt hại về kinh tế
Có thể sử dụng một số trong các loại thuốc sau:
+ Genta – Costrim 1g /11 nớc uống 0,5 kg thức ăn
+ Ngoài ra ta có thể bổ sung thêm vitaminB – complex
2.3 Một số hiểu biết cơ bản về thuốc kháng sinh.
2.3.1 Định nghĩa kháng sinh.
Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam đợc phiên âm từ danh từ HánViệt (kháng sinh tố) Danh pháp quốc tế là Antibiotic Danh từ này dùng để chỉmột nhóm chất có nguồn gốc từ vi sinh vật, có tác dụng tiêu diệt hoặc kìm hãm vikhuẩn gây bệnh cho ngời hoặc gia súc, ởliều lợng nhỏ và không hoặc ít có hạicho vật chủ Waksman, 1942 tìm ra treptomycin và nhận đợc giải Nobel đã địnhnghĩa kháng sinh nh sau: “Một chất kháng sinh hoặc một hợp chất có tính khángsinh là do các vi sinh vật sản xuất ra có khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêudiệt các vi khuẩn khác”
Ngày nay, công nghệ sinh học và hoá học phát triển ngời ta đã tổnghợp đợc nhiều chất kháng sinh Khái niệm về kháng sinh bao gồm cả những chất
có nguồn gốc từ thực vật thợng đẳng phytocyd và những chất kháng sinh tổnghợp hay bán tổng hợp dựa theo cấu trúc hoá học của các chất tự nhiên
Trang 20Các thuốc này không chỉ có tác dụng với vi khuẩn mà cong có tác dụngchống đơn bào ký sinh, nấm và kìm hãm sự phát triển của tế bào ung th Nh vậykháng sinh là chất do vi khuẩn hoặc vi nấm tạo ra hoặc do bán tổng hợp (nhAmpicillin, Ampikacin….) có khi là chất tổng hợp (nh Chloramphenicol,isoniazid, các Quinolon) có tác dụng điều trị đặc hiệu với liều thấp do ức chế một
số quá trình sống của vi sinh vật (Lê Thị Ngọc Diệp, 1999)[2]; Hoàng TíchHuyền và cộng sự, 2001)[5]
2.3.2 Phân loại kháng sinh.
Theo sự phát triển của khoa học hiện đại, ngày nay có nhiều loạithuốc kháng sinh mới đợc tổng hợp Để giúp lựa chọn và sử dụng thuốc khángsinh điều trị trong nhân y và thú y, các nhà khoa học đã phân thuốc kháng sinhthành nhiều nhóm Phân loại thuốc kháng sinh có thể dựa vào nhiều phân: Phânloại theo nguồn gốc, hoạt phổ kháng sinh, mức độ tác dụng, cơ chế tác dụng, cấutrúc hoá học Cách phân loại theo cấu trúc hoá học thờng đợc sử dụng nhiều nhấtvì hoạt phổ tác dụng, mức độ, cơ chế tác dụng và cấu trúc hoá học gắn bó chặtchẽ với nhau (Hoàng Tích Huyền, 1997)[4].Với cơ sở này ngời ta phân loại thuốckháng sinh ra thành các nhóm chính sau:
a Nhóm β - lactamin:
Đây là nhóm thuốc kháng sinh mà trong công thức phân tử củachúng có một liên kết β - lactamin.Nhóm này gồm hai phân nhóm chính làPenicillin và Cephalosporin
Phân nhóm Penicillin: Có tác dụng chủ yếu đối với các vi khuẩnGram (+), một số thuốc kháng sinh thuộc nhóm này có tác dụng cả với vi khuẩnGram (-) nh Amocilin, Ampicillin
Phân nhóm Cephalosporin: Đợc chiết suất từ các chủng Cephalosporiumphân nhóm này ít quan trọng trong thú y, phân nhóm này gồm các thuộc chính:Cephapirin, Cephalonium, Cephacetril, Cefuroxim, Cefoperazon, Cephamycin,Latamoxel
b Nhóm Aminoglycosid:
Trang 21Gọi là Aminoglycosid vì trong phân tử của chúng có đờng kính theonhóm Amin, các phân tử nhóm này khá lớn do đó khó đợc hấp thụ qua niêm mạcruộ vào máu
Bởi vậy cho uống có tác dụng điều trị bệnh nhiễm trùng đờng ruột rất tốtnhng nhiễm trùng máu hoặc các bộ phận khác trong cơ thể thì phải tiêm Thuốc
đợc dùng nhiều nhất của nhóm này là Streptomycin, Dihidro Streptomycin,Gentamycin, Kanamycin, Neomycin…
c Nhóm Chloramphenicol:
Đợc chiết ra từ môi trờng nuôi cấy Streptomyces venezuelae Do đócông thức tơng đối đơn giản, hiện nay đã đợc tổng hợp toàn phần Nhóm nàygồm các thuốc có tính kìm khuẩn, hoạt phổ kháng sinh rộng, có tác dụng kìmhãm sự phát triển của cầu khuẩn, Ricketsia và Mycoplasma
d.Nhóm Tetracylin:
Là những chất có cấu tạo bằng 4 vòng 6 cạnh nối liền nhau, chỉ khácnhau ở các gốc gắn vào vòng Nhóm này có tính kìm khuẩn, hoạt phổ khángkhuẩn rộng nhất các nhóm kháng sinh hiện nay, nhng là những chất khá độc đốivới gan, thận và thần kinh Một số thuốc chính thuộc nhóm này nh Tetracylin,Oxytetracylin, Chlortetracylin, Tetracyclin bán tổng hợp Metacylin, Doxycylin
…
e Nhóm Macrolid:
Là những chất đại phân tử, trong cấu trúc có chứa một vòng lactonlớn đợc chiết xuất từ các chủng Streptomyces có tính kìm khuẩn đối với cầukhuẩn Gram (+) cũng nh đối với Mycoplasma
f Nhóm Polipeptid:
Trong phân tử của chúng có nhiều liên kết peptid, bao gồm các chấtBacxitraxin, Subtilis, Colistin, Polymicin B Các kháng sinh thuộc nhóm này cótác dụng diệt khuẩn, hoạt phổ kháng sinh hẹp có tác dụng chủ yếu đối với vikhuẩn Gram (+)
g Nhóm kháng sinh chống nấm:
Các thuốc nhóm này chỉ có tác dụng đặc hiệu với các nấm ký sinh(các bệnh do nấm) mà không có tác dụng đối với các vi trùng, gồm các loại sau :Amphotericin, Gríèoulvin, Canđia, Cocciđioides …
Trang 22h Các nhóm khác:
Dới sự phát triển mạnh mẽ của ngành khó học phân tử, ngành hoá học đợctổng hợp rất nhiều chất mới có cấu trúc hoá học đa dạng nhng chúng lại có cơchế tác dụng nh các thuốc kháng sinh
Do đó chúng cũng đợc sử dụng nh là thuốc kháng sinh thông thờng hoặclàm bổ trợ cho các thuốc khác Theo ( Đỗ Doãn Đại và cộng sự 1987[3], HoàngTích Huyền và cộng sự, 2001[5]) nhóm này gồm các thuốc sau: Các quinolon( Quinolone thế hệ I; Quinolone thế hệ II; Quinolone thế hệ III; Quinolone thế hệ
IV ), các dẫn xuất của Sulfanilamide ( Sulfadiazine, Sulfamethizol, Sulfaguanidin ),các Nitro - Imidazole (Metromidazole, Omidazole…) các dẫn xuất Nitrofran(Nitrofurantoin, Furazolidon, Nitrofural ….)
2.3.3 Cơ chế tác dụng của các chất kháng sinh
Mỗi loại thuốc, tuỳ thuộc vào cấu trúc hoá học và tính chất lý, hoá
mà chúng có các cơ chế khác nhau tác dụng các vi khuẩn gây bệnh Nhiều côngtrình khoa học đã tập trung nghiên cứu về cơ chế tác dụng của kháng sinh trênnhiều mặt và hệ thống theo các hớng sau :
- Kháng sinh ức chế tổng hợp màng, vách tế bào vi khuẩn: Cácthuốc kháng sinh thuộc nhóm B – latamin tác dụng theo cơ chế ức chế tổng hợpmuccopeptid ở vách tế bào vi khuẩn, một số loại kháng sinh khác lại tác dụngvào quá trình vận chuyển mucopeptid làm ảnh hởng rối loạn chức năng màngnguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn Có khoảng 30 chất kháng sinh thuộc nhómnày : Colistin, Anbomycin, Polimicin, Vancomycin…
- Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp Nuleotid: thuộc nhóm này
có khoảng 30 chất kháng sinh có tác dụng phá huỷ sự trao đổi ARN và 20 chấtphá huỷ sự trao đổi AND nh : Actinomycin, Nitromycin…
2.3.4 Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh
Không có thuốc kháng sinh nào là vô hại đối với cơ thể, do đó việc
sử dụng thuốc kháng sinh phải đảm bảo đúng liều lợng, liệu trình và đúng cáchmới cho hiệu quả cao
Nếu sử dụng thuốc tuỳ tiện, không đảm bảo liều lợng thuốc sẽ rất nguyhiểm, liều quá cao sẽ làm tăng tác dụng phụ của thuốc, ngợc lại liều qua thấp sẽkhông đủ hiệu lực tác dụng đối với mầm bệnh Do đó, để hạn chế đến mức tối
Trang 23thiểu các tác hại có thể có do dùng thuốc kháng sinh gây ra, khi dùng thuốc cầntuân thủ các nguyên tắc sau : ( Hoàng Tích Huyền , 1997[4] ; Lê Thị Ngọc Diệp,1999[2]; Bùi Thị Tho, 2003[15]; Eistein R, Jones R, 1994[18]; Goodman angGilman , 1992[19] ).
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi đã chẩn đoán đúng bệnh có sự nhiễm khuẩnhoặc khi có kết quả làm kháng sinh đồ
- Lựa chọn đúng thuốc, đúng bệnh, đủ liều trình, dùng liều công kích ngay
- Các hộ chăn nuôi gia cầm thuộc huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
- Những bệnh thờng thờng gặp ở đàn gia cầm thuộc huyện Yên Phong
- Những loại kháng sinh thờng sử dụng trong chăn nuôi gia cầm
3.2.Nội dung nghiên cứu.
- Một số yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Yên Phong ảnh hởng
- Điều trị thử nghiệm bệnh Coryza bằng 4 phơng pháp khác nhau
- Thử hạch toán kinh tế trong chăn nuôi gà thịt, gà đẻ
Trang 243.3.Nguyên liệu.
- Các số liệu tổng hợp thực nghiệm, các số liệu có liên quan từ phòngthống kê huyện, trạm thú y huyện, trạm khí tợng thuỷ văn huyện Yên Phong
- Các báo cáo tình hình chăn nuôi do xa huyện tổng hợp hàng năm
- Những số liệu thu thặp từ thú y viên cơ sở, ngời hành nghề thú y trong xã,ngời phụ trách thú y, từ các hiệu thuốc thú y trong huyện Yên Phong
3.4.3.Phơng pháp thừa kế các tài liệu, số liệu đã có từ trớc
3.4.4.Phơng pháp chuyên gia chuyên khảo.
Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, những ngời có kinh nghiệp trongchuyên môn chăn nuôi thú y trên địa bàn thực tập
Trao đổi với thú y viên và ngời chăn nuôi về tình hình chăn nuôi thú y của
điạ phơng, các bệnh truyền nhiễm hay gặp, về hoạt động chăn nuôi ở đây
3.4.5.Kết hợp giữa các phơng pháp trên tiến hành phân tích số liệu thu đợc.
Từ bộ câu hỏi kết hợp với số liệu có từ trớc và kết quả điều tra trực tiếpthấy đợc thực trạng chăn nuôi của huyện Yên Phong
Thấy đợc tình hình bệnh truyền nhiễm trên đàn gà từ năm 2004 – 2006.Thấy đợc sự khác nhau về lứa tuổi mắc bệnh của các bệnh truyền nhiễm
đó
Thấy đựơc tình hình sử dụng kháng sinh cho đàn gà và hiệu quả của việc
sử dụng khấng sinh phòng một số bệnh truyền nhiễm cho gà tại huyện YênPhong
Đánh giá đợc hiệu quả của các phơng pháp điều trị bệnh Coryza
Đánh giá sơ bộ đợc hiệu quả trong chăn nuôi gà thịt, gà đẻ
Trang 25Phần thứ t Kết quả và thảo luận
4.1 Vài nét cơ bản về điều kiện, tự nhiên, kinh tế xã hội, hoạt động chăn nuôi thú y của huyện Yên Phong
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Huyện Yên Phong là một huyện đồng bằng nằm ở phía tây nam tỉnh bắcninh, huyện có phía Tây và phía Nam giáp với Hà nội, , phía Bắc giáp với HiệpHoà, phía Đông giáp với Hng Yên
Huyện Yên Phong có 18 xã, một thị trấn, trên địa bàn huyện có các tuyếngiao thông chính : Quốc lộ 18,16 chạy qua Huyện cách thành phố Bắc Ninh 20
km, giao thông đi lại nhìn chung khá thuận tiện, đây chính là một yếu tố thuận
lọi cho việc giao lu buôn bán giữa các vùng trong huyện, giữa huyện Yên Phong với các huyện khác.
b Địa hình
Huyện Yên Phong có địa hình tơng đối bằng phẳng, hệ thống giao thông
t-ơng đối phát triển đa số các tuyến đờng chính đều đã đợc giải nhựa Cơ sở hạtầng tơng đối phát triển tạo điều kiện cho việc xây dựng các khu vực chăn nuôitập chung, các công khu công nghiệp …
c Khí hậu
Yên Phong nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho việc phát triểnnông nghiệp, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 kết thúc vào tháng 4 năm sau, mùa mabắt đầu từ 5 kết thúc v o tháng 10 Tuy nhiên do nằm trong khu vực nhiệt đớiàgió mùa, trong năm luôn có các giai đoạn chuyển mùa làm sức đề kháng của cơthể giảm, tạo điều kiẹn cho dịch bệnh phát triển, hơn nữa trong khu vực gió mùa
là điều kiện thích hợp cho mầm bệnh phát triển, tồn tại lâu, làm cho dịch bệnhphức tạp Vì vậy cần có những biện pháp phòng bệnh tích cực cho đàn vật nuôinhằm giảm thiệt hại cho chăn nuôi
4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Yên Phong
4.1.3 Hoạt động chăn nuôi thú y của huyện Yên Phong
a Hoạt động chăn nuôi
Qua tổng hợp từ báo cáo chăn nuôi của huyện chúng tôi có bảng cơ cấuchăn nuôi của huyện từ năm 2004 –2006 nh sau(Bảng 1)
Trang 26Qua bảng 1 ta thấy chăn nuôi của huyện khá đa dạng, các gia súc gia cầm
đợc nuôi gồm: Trâu, bò, lợn, gà, thuỷ cầm (ngan, vịt), dê, ngựa.Trong đó loại giasúc, gia cầm đợc nuôi nhiều là: gà, thuỷ cầm, lợn, còn các gia súc khác đợc nuôivới số lợng ít
Qua bảng 1 ta thấy số lợng đàn gia súc, gia cầm có sự biến đổi qua cácnăm, Trong đó số lợng thuỷ cầm, gà, lợn có sự biến đổi mạnh: Năm 2004 số lợngthuỷ cầm là 234000 con (100%) đến năm 2006 số lợng thuỷ cầm là 1450600(619,91%) tăng 519,91% : Năm 2004 số lợng gà là 1346210 con (100%) đếnnăm 2006 số lộng gà là 3956450 (293,89%) tăng 193,89% : Năm 2004 số lợnglợn 84273 con (100%) đến năm 2006 số lộng lợn là 93018(110,38%) tăng10,38% Ngợc lại một số loai gia súc có số lợng giảm xuống nh dê, ngựa :năm
2004 số dê là 976 con (100%) đến năm 2006 số dê là 768 con (8,69%)giảm21,31%, năm 2004 số lợng ngựa là 138 con đén năm 2006 số lợng ngựagiảm xuống còn 96 con giảm (30,44%)
Qua thực tế điều tra ở huyện chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:
Yên Phong là huyện đồng bằng, việc áp dụng cơ giới hoá trong nôngnghiệp ngày một tăng, nên việc sử dụng gia súc (trâu, bò, ngựa) trong nôngnghiệp để cày, kéo phục vụ trong nông nghiệp giảm Việc chăn nuôi gia súc chủyếu để cung cấp con giống, phân bón, làm thịt Nên số lợng gia súc trâu bò tăngnhẹ, ngựa, dê có chiều hớng giảm
Trang 27Chăn nuôi gà, thuỷ cầm,lợn chiếm tỷ lệ cao và đang phát triển mạnh Dohuyện có vị trí thuận lợi, giao thông thuận tiện nên việc mua bán sản phẩm nôngnghiệp dễ dàng
Đồng thời do huyện gần các khu công nghiệp chế biến thức ăn việc sử cácnguyên liệu chăn nuôi có rất nhiều điểm thuận tiện, dễ dàng lựa chọn thức ăn phùhợp với điều kiện kinh tế từng hộ gia đình Hơn nữa chăn nuôi gia cầm, lợn vốn
đầu t không cần nhiều, thời gian nuôi ngắn, quay vòng vốn nhanh
Ngời dân Yên Phong có truyền thống chăn nuôi gia cầm, lợn từ lâu, kinhnghiệp chăn nuôi tơng đối cao, đồng thời huyện có đội ngũ thú y phong phú
b Mạng lới thú y
Thú y đóng vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và nhất
là trong giai đoạn hiện nay Thực tế đã chứng minh nếu trong chăn nuôi mà thú y
bị coi nhẹ sẽ gây ra những hậu quả khó lờng,dễ xảy ra dịch bệnh, khi dịch bệnhxảy ra, xẽ không có hớng giải quyết đúng đắn gây thiệt hại nặng về tài sản, thậmchí mất cả vốn lẫn lãi Do vậy công tác thú y không đợc coi nhẹ,mà phải luôntuân thủ tuyệt đối các quy trình phòng bệnh, nguyên tắc phòng bệnh hơn chữabệnh phải đặt lên hàng đầu
Nhận thức đúng đợc vai trò thú y đối với chăn nuôi sẽ đem lại hiệu quảcao, giảm thiểu đợc dịch bệnh Trên cơ sở đó huyện yên phong đã tổ chức đợc hệ
Trang 28thống thú y khá hoàn thiện Hiện tại huyện Yên Phong có 1 trạm thú y gồm có 3cán bộ thú y (1 Trạm trởng, 1 phó Trạm trởng, một nhân viên thú y ) và 18 thú yviên hoạt động trong 18 xã Ngoài ra còn có trên 30 thú y viên có trình độ từ sơcấp trở lên hoạt động tự do trong các xã của huyện Tuy nhiên hoạt động của cácthú y viên ở đây còn độc lập, trình độ cha cao, cha nhiệt tình với công việc Dovậy cần phải có những biện pháp tích cực trong công tác quản lý thú y viên nhằmxây dựng hệ thống thú y ngày càng vững mạnh cả về trình độ và công tác quản lýnhằm hạn chế dịch bệnh, nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
b Công tác quản lý cung ứng thuốc thú y
Thực hiện công tác quản lý Nhà nớc trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụthuốc thú y.Trạm trởng trạm thú y huyện Yên Phong đã chỉ đạo, cấp phép cho 32
đại lý có nhu cầu mở tủ thuốc thú y dịch vụ cung ứng thuốc chữa bệnh súc chonhân dân Tuy nhiên do công tác quản lý của huyện cha chặt chẽ nên còn tồn tạimột số hiệu thuốc thú y hoạt động mà cha đợc phép của trạm thú y huyện Nóichung do vị trí địa lý, giao thông thuận lợi nên việc cung ứng thuốc rất thuậntiện, đủ để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh cho súc vật của ngời chănnuôi
c Công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
Thực hiện nguyên tắc phồng bệnh hơn chữa bệnh trạm thú y huyện đã chỉ
đạo công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y thờng xuyênnhằm ngăn chặn hiện tợng vận chuyển, mua bán, giết mổ gia súc, gia cầm bệnh
Do vậy trong những năm gần đây huyện không xảy ra các vụ dịch lớn Đặc biệt
là trong hai năm (2005, 2006) cả huyện đã không xảy ra một ổ cúm gia cầm nào
4.2.Thực trạng chăn nuôi gà ở huyện Yên phong từ năm 2004 2006–
Yên Phong là huyện có địa hình tơng đối bằng phẳng, giao thông thuận lợi,cách thành phố Hà Nội 25km, nên việc mua bán, vận chuyển các sản phẩm chănnuôi rất thuận tiện Mặt khác huyện có truyền thống chăn nuôi gia cầm lâu đời,
có hệ thống thú y dồi dào, hiệu thuốc thú y phát triển mạnh Đây chính là nguyênnhân làm cho ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng pháttriển mạnh