1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2007 của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nam triệu

43 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 628,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng đại học hàng hải Việt namKhoa kinh tế vận tải biển Bộ môn tài chính kế toán Nhóm đề 1 Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp Tên đề tài : Nghiên cứu tình hình sử dụng tà

Trang 1

Trờng đại học hàng hải Việt nam

Khoa kinh tế vận tải biển

Bộ môn tài chính kế toán

( Nhóm đề 1)

Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp

Tên đề tài : Nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2007 của

Công ty Cổ phần Đầu t và xây dựng Nam Triệu.

Họ và tên sinh viên : Đoàn Thị Nh

Lớ : QKT46 - ĐH T5

Chơng I

Giới thiệu chung

I Giới thiệu về công ty:

1/ Sự hình thành và phát triển của Công ty:

Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Nam Triệu là một Công ty cổ phầnnhà nớc thuộc Tổng Công ty CNTT Nam Triệu Để thực hiện chiến lợc phát triểnngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, căn cứ vào mô hình phát triển Tổng Công

ty CNTT Nam Triệu với mục tiêu: Xây dựng Công ty Cổ phần đầu t và xây dựngNam Triệu thành Công ty xây dựng hàng đầu với trình độ chuyên môn hoá cao,

có đủ khả năng tham gia đầu t xây dựng những công trình quốc gia và đáp ứng

đ-ợc sự phát triển của Tổng Công ty CNTT Nam Triệu và thị trờng trong nớc

Công ty đợc thành lập từ ngày 08 tháng 05 năm 2001, với tên khai sinh là:

“Xí nghiệp Nạo vét và San lấp mặt bằng Nam Triệu” Để thực hiện chiến lợc pháttriển của Đảng và nhà nớc giao cho Ngày 26 tháng 10 năm 2004 Xí nghiệp đợc

đổi tên thành Công ty Đầu t và Xây dựng Nam Triệu

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, việc chuyển đổi dần cácdoanh nghiệp nhà nớc sang mô hình cổ phần là một hiện tợng tất yếu, kháchquan để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao trách nhiệm, tạo ra sứccạnh tranh Chính vì vậy, ngày 01 tháng 03 năm 2007 Công ty có tên mới là Công

Trang 2

ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Nam Triệu và chính thức đi vào hoạt động Với

đội ngũ cán bộ, kỹ s trẻ và công nhân kỹ thuật đợc đào tạo căn bản, Công ty đãdần tạo đợc uy tín trên lĩnh vực xây dựng thể hiện ở chất lợng, quy mô các côngtrình Công ty đã và đang thi công

2/ Chức năng nhiệm vụ:

+ T vấn thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng, công trình côngnghiệp, xây dựng công trình giao thông, công trình cấp thoát nớc, công trình thuỷlợi, công trình điện dân dụng - công nghiệp

+ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông

+ Nạo vét luồng, lạch sông biển; san lấp mặt bằng

+ Mua bán vật t, máy móc, thiết bị, phụ tùng, phụ kiện liên quan đến ngànhcông nghiệp tàu thuỷ và ngành xây dựng

+ Kinh doanh bất động sản

+ Cho thuê thiết bị, máy thi công công trình

Hiện tại Công ty đang dần đứng vững trên thị trờng và đảm nhận thi côngcác công trình lớn nh:

- Thiết kế cơ sở, kỹ thuật thi công Dự án Trang trại chăn nuôi lợn giống

th-ơng phẩm và lợn thịt công nghệ cao tại Xã Lu Kiếm - Huyện Thuỷ Nguyên - TP HảiPhòng

- Hoàn thiện quy hoạch thiết kế kỹ thuật thi công Khu nhà để xe Tổng Công

ty CNTT Nam Trtệu

- Thiết kế kỹ thuật thi công khu nhà điều hành số 2 - Tổng Công ty CNTT Nam Triệu

- Thiết kế cơ sở, lập dự án khả thi Dự án Bến bãi cầu cảng

- Thiết kế kỹ thuật thi công Dự án Tháp điều hành bến tàu du lịch Công ty Cổphần Công nghiệp Việt Hoàng

- Lập dự án khả thi Trung tâm thơng mại khách sạn

- Thiết kế kỹ thuật thi công Khách sạn Công Đoàn - Sầm Sơn - Thanh Hoá

- Thiết kế phơng án kiến trúc Nhà trẻ mẫu giáo, khu nhà ở liền kề tái định cTam Hng - Thuỷ Nguyên - Hải Phòng

- Thiết kế kỹ thuật thi công công trình: Nhà Massage (Đồng Hới - Quảng Bình)

- Thiết kế Nhà xởng số 1, Nhà xởng số 2, Khu nhà ăn - Nhà nghỉ - Hội trờngCông ty Công nghiệp Hàn Việt Nam

- Thiết kế dầm cổng trục 2 x 50T, Dự án đà tàu 50.000T - Tổng Công ty CNTTNam Triệu

- Thiết kế khung nhà thép Zamin

Trang 3

- Thiết kế dầm cầu chạy kho vật t số 2, 3, 4 - Tổng Công ty CNTT Nam Triệu.

3/ Cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty CP đầu t và xây dựng nam triệu

Ghi chú :

: Quan hệ trực tiếp: Quan hệ kiểm soát: Quan hệ chức năng

Đại hội đồng cổ

đông Hội đồng quản trị

Phòng Nhân chính

Phòng

kỹ thuật sản xuất

Phòng

t vấn thiết kế và lập dự án

Trang 4

+ Đại Hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cô đông có quyền biểu quyết, là

cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông thành lập, Đạihội đồng cổ đông thờng niên và Đại hội đồng cổ đông bất thờng

+ Hội đồng quản trị: Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nớc tại

Công ty Cổ phần quyết định cử ngời tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị đểlàm nhiệm vụ là ngời trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nớc trong Công ty Cổ phần

Có toàn quyền nhân danh Công ty Cổ phần Đầu t và xây dựng Nam Triệu quyết

định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luậtpháp trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

+ Giám đốc Công ty: Đại diện pháp nhân của Công ty trong giao dịch Có

chức năng trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, làngời chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông và các cơquan cấp trên Ngoài ra Giám đốc còn trực tiếp điều hành các phòng ban trongCông ty

+ Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọt hoạt

động kinh doanh quản trị và điều hành của Công ty

+ Phó Giám đốc kinh doanh: Là ngời giúp việc đắc lực cho Giám đốc,

chịu trách nhiệm về kế hoạch SXKD, thị trờng vật t và trực tiếp phụ trách Phòng

kế hoạch thị trờng Xây dựng kế hoạch SX trong những năm tiếp theo

+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Là ngời giúp việc cho Giám đốc về khối lợng

kỹ thuật, tiến độ, chất lợng công trình và trực tiếp phụ trách Phòng kỹ thuật sảnxuất, Phòng t vấn thiết kế và lập dự án Chịu trách nhiệm mua sắm công cụ dụng

cụ phục vụ sản xuất

+ Phòng Kế hoạch thị trờng: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

trong từng thời kỳ, chịu trách nhiệm giúp Giám đốc thơng thảo và ký kết các Hợp

đồng cung ứng vật t thiết bị Xây dựng đơn giá định mức và dự toán công trình,thanh quyết toán sản phẩm Tổ chức tham gia đấu thầu đàm phán, theo dõi quátrình thực hiện các Hợp đồng kinh tế Phối hợp với Phòng Kỹ thuật sản xuất đa ra

kế hoạch dự trù nhu cầu vật t máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế,

+ Phòng Tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt tài chính, nguồn

vốn đảm bảo tiến độ sản xuất của Công ty Tham gia lập kế hoạch sản lợng doanhthu hàng năm Phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ các phát sinh

Trang 5

về vốn, tài sản vật t, kết quả hoạt động SXKD của Công ty Làm các thủ tục tàichính, kế toán, kiểm toán, nhập xuất vật t vật liệu

+ Phòng Kỹ thuật - Sản xuất: Nghiên cứu bản vẽ, bóc tách khối lợng,

kiểm tra mặt bằng thi công khối lợng vật t thiết bị, nhân lực cần thiết cho việc thicông Lập phơng án thi công, tiến độ thi công biện pháp an toàn cho công trình.Quản lý tổ chức sản xuất, xác nhận khối lợng, lập phiếu yêu cầu vật t, vật liệuthiết bị công cụ phục vụ thi công Quyết toán chi phí lao động vật t tham gia việcxây dựng định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp theo từng thời kỳ

+ Phòng Nhân chính: Xây dựng mô hình tổ chức cán bộ, giúp Giám đốc

trong công tác quản lý lao động tiền lơng, công tác an toàn lao động, bảo hộ lao

động, vệ sinh công nghiệp môi trờng Thực hiện chế độ chính sách của nhà nớc

và với ngời lao động, công tác bảo vệ chính trị nội bộ Quản lý công tác văn th, lutrữ công tác hàng chính quản trị công tác đối ngoại lễ tân

+ Phòng t vấn thiết kế và lập dự án: Tổ chức t vấn và lập các dự án đầu

t xây dựng trong và ngoài Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu

4/ Lực l ợng lao động của Công ty:

Để đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh, khẳng định vị thế của mình trênthị trờng với các sản phẩm đảm bảo chất lợng, với những công trình thiết kế hợp

lý mang tính mỹ thuật cao Hiện tại Công ty có tổng số 274 lao động, trong đó có33,2 % là lao động gián tiếp và 66,78 % lao động trực tiếp

Trang 6

Tổng cộng 274

Với tình hình lao động hiện nay của Công ty, Nhìn vào ta có thể nhận thấylực lợng lao động đối với khối gián tiếp nhiều nhng do Công ty thờng xuyên thuêlao động thời vụ bên ngoài của các địa phơng ở các vị trí thi công tại các công tr-ờng khác nhau Vì vậy với đội ngũ lao động hiện tại là phù hợp với tính chất xâydựng của Công ty Về chất lợng, do Công ty mới thành lập nên đội ngũ côngnhân lao động bậc cao còn ít vì thế cần bổ sung hoặc tập trung đào tạo thêm để

có đội ngũ công nhân lao động lành nghề Ngoài việc chú trọng đến đội ngũ côngnhân, Công ty cần chú trọng tới đội ngũ lãnh đạo trởng phó phòng, bổ sung kịpthời cho các đơn vị thiếu hoặc những cán bộ đến tuổi nghỉ hu, cán bộ đi học nângcao về trình độ lí luận chính trị và nghiệp vụ chuyên môn, để đảm điều hành việcsản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao nhất

5/ Tài sản và nguồn vốn của Công ty:

Tỷ trọng

%

Giá trị (đ)

Trang 7

Kèm theo: Bảng cân đối kế toán của công ty Quý 4 năm 2007 ( bản FOTO)

Với tình hình tài sản của Công ty, tài sản ngắn hạn nhiều khôngmang lại kết quả kinh doanh tối u vì hàng năm số tiền khấu hao tài sản nhiềulàm chi phí tăng lên ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, dẫn đến lợi nhuận ít

Với tình hình nguồn vốn của Công ty, nguồn vốn nợ phải trả nhiều:Trong trờng hợp Nợ phải trả là nguồn vay tức là nguồn vốn đợc huy động củacác tổ chức cá nhân thông qua các hoạt động tín dụng mà theo đó doanh nghiệpphải trả cả gốc và lãi, thì Công ty phải có kế hoach sử dụng nguồn vay đó manglại lợi nhuận cao nhất

Trong trờng hợp Nợ phải trả là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từcác tổ chức cá nhân thông qua các mối quan hệ trong quá trình sản xuất kinhdoanh nh: phải trả ngời bán, hoặc ngời mua trả trớc tiền mà khi thanh toán chỉphải trả tiền đúng bằng giá trị mua hoặc bán thì có lợi cho Công ty vì trong kinhdoanh lợi nhuận đợc tính trên đồng vốn bỏ ra để kinh doanh, nợ đợc của bạnhàng mà không phải trả lãi tức là Công ty tận dụng đợc thêm phần vốn kinhdoanh

6/ Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 8

8 Thu nhập Bình quân của ngòi LĐ

Kèm theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này ( bản FOTO)

- Nhận xét về sự biến động các chỉ tiêu qua các kỳ:

Nhận thấy các chỉ tiêu năm sau so với năm trớc tăng dần, điều đó chứng tỏ Công

ty hàng năm đều có kế hoạch mở rộng sản xuất theo từng bớc tạo đợc kết quảhoạt động kinh doanh có hiệu quả

7) Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai:

+ Mục tiêu của Công ty:

Trang 9

Xây dựng Công ty thành Công ty hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Đảm nhận thi công các công trình lớn nh:

- Xây dựng các nhà công nghiệp có khẩu độ lớn;

- Cầu tàu từ 10.000 tấn đến 100.000 tấn;

- ụ tàu có thể lên tới 200.000 tấn;

- Các nhà cao tầng lên đến 50 tầng;

- Làm Tổng thầu các khu công nghiệp, khu đô thị, khu căn hộ cao cấp ;

- Sản xuất các loại vật liệu cao cấp nh đá ốp lát Granit nhân tạo, đá tự nhiên;

- Sản xuất các mặt hàng tiềm năng nh bê tông đúc sẵn, gạch block, gạchtrang trí…

Mục tiêu của Công ty với phơng châm là chất lợng và hiệu quả trong việcphát triển sản xuất kinh doanh về lĩnh vực xây dựng và các lĩnh vực khác nhằmthu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho ngời lao động, tăng lợi tức cho các

cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nớc và phát triển Công ty ngày càng lớnmạnh

+ Kế hoạch về vốn

Thu hút nguồn vốn

Làm thủ tục nâng vốn điều lệ Công ty từ 40 tỷ đồng lên thành 240 tỷ đồng Việcphát hành cổ phiếu chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn I phát hành 140 tỷ đồng (trong năm 2007)

- Giai đoạn II phát hành 100 tỷ đồng (từ năm 2008 trở đi)

Chú trọng tới công tác phát hành cổ phiếu, xây dựng kế hoạch thu tiềnphát hành Cổ phiếu của các Cổ đông, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốnthu đợc

Sử dụng vốn

Dự kiến thời gian tới nguồn vốn đầu t cho các dự án sản xuất khoảng 270

tỷ đồng, đợc huy động từ các nguồn sau:

- Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu: 240 tỷ đồng

- Nguồn vốn còn lại đợc huy động từ nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động khác

Kế hoạch vốn trong các năm tới đợc xây dựng theo hớng tăng dần theonhịp độ phát triển của Công ty

Đảm bảo hàng năm lợi nhuận thu đợc phải đạt trên 10% doanh thu và lợitức cổ đông đạt từ 8% trở lên

Sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụ các nhu cầu kinh doanhtheo nguyên tắc bảo toàn và sinh lãi

Trang 10

Quan tâm đặc biệt tới công tác thu đòi nợ, nhất là các công trình đã cóquyết toán từ các năm trớc Theo dõi tiến độ thi công các công trình xây dựng

đã có kế hoạch tạm ứng tiền xây dựng của chủ đầu t kịp thời (hạn chế phải chịulãi suất vốn vay)

Trong lĩnh vực đầu t tài chính, đăng ký góp 10% vốn điều lệ tơng đơng 500triệu đồng vào Công ty cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu

Tìm hiểu thị trờng chứng khoán, tiến hành mua cổ phiếu trên sàn giaodịch nhằm thu lợi nhuận

+ Xu thế hội nhập và khả năng phát triển:

Ngành xây dựng Việt Nam đã từng bớc khẳng định vị thế của mình quatừng sản phẩm, tạo cơ hội cho ngành xây dựng ngày càng phát triển Hiện nay,các Tổng công ty xây dựng lớn của Việt Nam cũng đã khẳng định đợc năng lựccủa mình

Trong nền kinh tế thị trờng, đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt Những tập

đoàn kinh tế lớn trên thế giới, họ có đủ năng lực về tài chính, thiết bị để cạnhtranh Bởi vậy, các Công ty xây dựng trong nớc nói chung và Công ty cổ phần

đầu t và xây dựng Nam Triệu nói riêng cần phải có sức mạnh về năng lực, thiết

bị công nghệ và tài chính để tồn tại đứng vững trên thị trờng

Công ty cũng sẽ đầu t nhà máy sản xuất đá Granit nhân tạo để đáp ứngnhu cầu của thị trờng Hiện tại dự án nhà máy sản xuất đá Granit trên địa bàn Hải Phòng cha có một doanh nghiệp nào đầu t, trong khi đó nhu cầu của thị tr-ờng ngày càng nhiều Đó là một điều kiện tốt cho phép chúng ta đầu t phục vụngay tại thị trờng Hải Phòng và các tỉnh trong nớc, tiến tới xuất khẩu ra các nớcbạn Với mục tiêu chất lợng và uy tín sản phẩm cùng chính sách khuyến khích

về giá để phát triển, công nghệ chế biến đá tiên tiến sẽ tạo ra những sản phẩm cóchất lợng, giá thành hợp lý tạo niềm tin đối với khách hàng trong và ngoài nớc.Thêm vào đó là những công trình xây dựng cao cấp ngày càng phát triển và thịtrờng ngành xây dựng trong những năm tới có nhu cầu lớn dùng các sản phẩm

đá Granit, đây là một điều kiện để nhà máy sản xuất đá Granit phát triển

Bên cạnh đó, ngành sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn cũng rất phát triểnphục vụ cho những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, không thể thi công trực tiếptại hiện trờng mà phải dùng các cấu kiện để lắp ghép Hiện tại, có rất nhiều dự

án về xây dựng sử dụng các cấu kiện bê tông đúc sẵn, việc đầu t một nhà máysản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn rất hợp lý, phù hợp với nhu cầu thị trờng Với

Trang 11

những sản phẩm sản xuất trên dây chuyền hiện đại chất lợng cao, giá cả hợp lýthì sản phẩm sẽ chiếm lĩnh đợc thị trờng.

II Giới thiệu về bộ phận Tài chính của công ty

1/ Chức năng nhiệm vụ của bộ phận tài chính kế toán của Công ty.

a) Chức năng:

- Tham mu cho Giám đốc về công tác tài chính kế toán

- Thực hiện hạch toán kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty theo quyết định hiện hành

- Thực hiện giám sát, kiểm soát các hoạt động có sử dụng vốn của Công ty

- Hạch toán giá thành thu chi, báo cáo tài chính

- Làm việc với cơ quan thuế, tài chính, thanh tra tài chính cấp trên theo sự

uỷ quyền của Giám đốc

- Tham gia lập kế hoạch kinh doanh hàng năm, kế hoạch sản lợng, doanhthu, kế hoạch thu nộp ngân sách nhà nớc

- Kế hoạch khấu hao TSCĐ, kế hoạch nguồn vốn để đầu t xây dựng cơbản, mua sắm TSCĐ, dụng cụ, công cụ của Công ty

- Kế hoạch thu nhập và phân phối thu nhập của Công ty

- Kiểm tra và thanh toán các chứng từ

Trang 12

2/ Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công CP đầu t và xây dựng nam triệu

Ghi chú:

Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng

Công tác Kế toán Công ty do bộ phận kế toán chuyên trách đảm nhiệm gọi

là Phòng Tài chính kế toán gồm có 08 ngời trong đó: 1 Kế toán trởng, 07 nhânviên Phòng Tài chính kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty

+ Kế toán trởng: Phụ trách công tác chung về tài chính toàn Công ty, cung

cấp thông tin kinh tế giúp Lãnh đạo về kiểm tra tài chính, nắm đợc toàn bộ kếtquả hoạt động SXKD của Công ty đồng thời trực tiếp điều hành các bộ phận kếtoán, thực hiện công tác kế toán hạch toán theo đúng quy định

+ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp đầy đủ chính xác tình

hình tài chính của Công ty, cập nhật những số liệu cần thiết từ các bộ phận kếtoán chi tiết lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác

+ Kế toán thanh toán: Kiểm tra chứng từ, viết phiếu thu, chi hoàn tất các

thủ tục thanh toán cho các đối tợng

Kế toán NVL

Kế toán công nợ

Kế toán TSCĐ

và thuế

Thủ Quỹ

Kế toán thanh toán

Trang 13

+ Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải

thu, nợ phải trả cho các đơn vị, khoản tạm ứng của CB - CNV trong Công ty, cáckhoản nợ phải thu phải trả khác

+ Kế toán TSCĐ và thuế: Theo chi tiết toàn bộ TSCĐ trong Công ty, theo

dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ theo các kỳ, lập bảng khấu hao TSCĐ và phân

bổ cho các đối tợng sử dụng Tổng hợp số liệu, lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ

và phản ánh chính xác các chi phí liên quan đến TSCĐ Làm việc với cơ quan thuế Tổng hợp các kê khai hóa đơn từ các bộ phận kế toán khác

+ Kế toán NVL: Theo dõi tình hình xuất nhập tồn kho

NVL,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụdụng cụ cho các đối tợng sử dụng trong Công ty Mở sổ chi tiết từng loại nguyênvật liệu, CCDC

+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của Công ty, theo dõi tình hình

thu chi hàng ngày để vào sổ quỹ, lập báo cáo quỹ định kỳ, đồng thời thống kê cácchỉ tiêu kinh tế tài chính quan trọng phục vụ cho việc phân tích kinh tế

+ Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi ở Ngân

hàng, thanh toán với các tổ chức hoặc cá nhân, hoàn thành các thủ tục vay vốn tạingân hàng Theo dõi chi tiết đối với từng ngân hàng

3/ Mối quan hệ với các đơn vị khác:

- Phòng TCKT chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty về hoạt

động và sự chỉ đạo của cơ quan tài chính cấp trên về nghiệp vụ

- Phòng TCKT có mối quan hệ nghiệp vụ, hớng dẫn và chỉ đạo kiểm trakiểm soát các vấn đề có liên quan đến tài chính kế toán, tài chính tiền tệ , hạchtoán và phân tích tình hình kinh doanh trong toàn Công ty

- Phòng TCKT có quan hệ phối hợp với các phòng ban khác trong Công ty

để giải quyết các công việc có liên quan

- Phòng TCKT quan hệ với các cơ quan tài chính cấp trên, cơ quan thuế,ngân hàng trong việc giải quyết các vấn đề về vốn, công tác tài chính, tiền tệ,thuế… và tham mu cho Giám đốc trong việc duy trì và phát triển các mối quan

Trang 14

Công ty cần tạo điều kiện cho họ đợc tiếp xúc với các bộ phận kế toán khác trongphòng để có cơ hội làm quen, hiểu và có thể làm đợc các công việc kế toán khácngoài công việc chính đã đợc giao.

Trang 15

Chơng II

Nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định – vốn cố định của công ty

I Lý thuyết về TSCĐ và quản lý TSCĐ của doanh nghiệp

1/ Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định, vốn cố định:

1.1 Tài sản cố định:

- Tài sản cố định là những t liệu lao động tham gia trực tiếp và gián tiếp vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thoả mãn các tiêu chuẩn do nhà nớcquy định

Những t liệu lao động thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau đợc gọi là TSCĐ

+ Phải chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế từ những tài sản này

+ Giá trị của tài sản phải đợc xác định 1 cách đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng trên 1 năm

+ Giá trị ban đầu (Nguyên giá) từ 10 triệu đồng trở lên

Nếu t liệu lao động không thoả mãn đợc đồng thời 4 tiêu chuẩn thì gọi là công

cụ lao động và đợc quản lý theo phơng pháp khác

- Tài sản cố định có hai đặc điểm: (Để phân biệt TSCĐ với CCLĐ )

+Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, sau mỗi chu kỳ khôngthay đổi hình thái vật chất nhng nó bị hao mòn

+ Giá trị của nó đợc chuyển dần vào giá trị sản phẩm của nó làm ra bằnghình thức khấu hao

1.2 Vốn cố định: (Đo bằng tiền : đồng ,$ )

- Là số tiền ứng trớc để đầu t vào tài sản cố định

- Vốn cố định vận động phù hợp với sự vận động của tài sản cố định nó sẽ đ ợcthu hồi sau nhiều năm

- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

- Thiết bị, dụng cụ quản lý

Trang 16

- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.

- Tài sản cố định hữu hình khác

b/ Tài sản cố định vô hình :

Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất đó là những khoản chi phídoanh nghiệp chi ra một lần nhng có tác dụng trong nhiều năm nh:

- Chi phí thành lập doanh nghiệp

- Chi phí mua phát minh, sáng chế, quy trình công nghệ phần mềm…

- Chi phí về quyền khai thác, quyền sử dụng

Nh : khai thác tài nguyên, quyền sử dụng mặt đất mặt biển…

- Chi phí về thơng hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu…

2.2 Căn cứ theo tình hình sử dụng: Chia làm 3 loại

- Tài sản cố định đang sử dụng

- Tài sản cố định cha sử dụng

- Tài sản cố định chờ xử lý : Chia làm 3 loại

+ Đã hỏng không dùng đợc chờ thanh lý

+ Vẫn sử dụng đợc nhng không sử dụng vì không có việc

+ Vẫn sử dụng đợc mà không dùng vì hiệu quả thấp

2.3 Căn cứ theo quyền sở hữu: Chia làm 2 loại

- Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

- Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê củacông ty tài chính và công ty cho thuê tài chính, nó thoả mãn các trờng hợp sau: + Trong hợp đồng thuê có ghi khi hết thời hạn thuê lại tiếp tục thuê

+ Trong hợp đồng thuê có ghi khi hết thời hạn thuê bên thuê sẽ mua lại tài sảnthuê đó

+ Tổng thời gian thuê dài ( trên 60% thời gian khấu hao theo quy định)

+ Giá trị của các khoản tiền thuê là lớn phải tơng đơng với giá trị tài sản thuêtại thời điểm bắt đầu thuê

Tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê nếu không rơi vào một trong bốn ờng hợp trên gọi là thuê hoạt động, hoặc thuê vận hành

Tài sản cố định thuê tài chính doanh nghiệp phải quản lý và tính khấu hao nhcủa mình còn tài sản thuê họat động thì doanh nghiệp không phải tính khấu hao,không phải quản lý mà chỉ phải trả tiền thuê Tiền thuê của thời gian nào thì tínhvào chi phí kinh doanh của kỳ đó

3.1 Hao mòn tài sản cố định:

Trang 17

Là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của tài sản cố định trong quá trìnhquản lý và sử dụng nó.

a/ Hao mòn hữu hình:

* Biểu hiện:

Là sự giảm đồng thời cả giá trị và giá trị sử dụng ngời ta gọi là hao mòn vật

lý Loại hao mòn này có thể thấy đợc biểu hiện cụ thể là:

- Giá trị sử dụng: giảm thông qua việc giảm các tính năng, tác dụng, ta có thểthấy đợc sự giảm này qua các thông số kỹ thuật của tài sản

Ví dụ: Xe máy lúc đầu tốc độ tối đa là 120Km/h Khi cũ tính năng giảmkhông chạy đợc 120Km/h nữa

- Giá trị còn lại mỗi ngày một ít vì ta đã tính khấu hao

* Đặc điểm:

- Hao mòn hữu hình diễn ra thờng xuyên cả khi sử dụng lẫn không sử dụng

- TSCĐ càng cũ hao mòn càng nhanh

*Nguyên nhân:

- Do đợc sử dụng cho nên dẫn đến va đập mài mòn

- Do tác động của môi trờng

*Mức độ hao mòn khác nhau : phụ thuộc vào 3 yếu tố

- Công nghệ chế tạo

- Trình độ sử dụng và mức độ sử dụng

- Tác động của môi trờng: Điều kiện về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, độ kiềm, độ a xít

b/ Hao mòn vô hình:

Là loại hao mòn không nhìn thấy

* Biểu hiện: Chỉ giảm giá trị, không giảm giá trị sử dụng.

* Nguyên nhân: Do tiến bộ khoa học kỹ thuật cho ra đời những tài sản thế hệ mới

có giá trị thấp hơn và tính năng tác dụng cao hơn so với tài sản thế hệ cũ dẫn đếntài sản thế hệ cũ bị mất giá

* Đặc điểm:

- Xảy ra không thờng xuyên.

- Khi xuất hiện hao mòn vô hình thờng là mức độ hao mòn rất lớn so với haomòn hữu hình

- Khi xuất hiện tài sản thế hệ mới thì những tài sản thế hệ cũ sẽ bị hao mòn vôhình nhng tài sản nào đã thu hồi đợc nhiều vốn thì bị ảnh hởng ít

3.2 Khấu hao tài sản cố định:

Trang 18

Là việc tính toán phân bổ tài sản cố định vào thời gian sử dụng và sau đó tínhvào giá trị sản phẩm Đây là một bớc của quá trình thu hồi vốn vì khi bán sảnphẩm thu tiền ta sẽ trích ra số tiền khấu hao đã tính vào sản phẩm đó, tập hợpthành quỹ khấu hao Quỹ này chính là số vốn thu hồi về.

3/ Ph ơng pháp tính khấu hao:

* Các quy định chung:

- Quy định này đợc áp dụng từ ngày 1/1/2004.

- Quy định này đợc áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

- Mọi tài sản cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đềuphải tính khấu hao trừ các trờng hợp sau:

và các ngày trong tháng ( cũng bằng nhau)

- Mức khấu hao năm sử dụng:

NG

A = ( Đồng, $/năm sử dụng)

Tsd

Trong đó:

- Mức khấu hao tháng sử dụng:

Trang 19

- Mua ngoài ( Cũ, mới, trong nớc hoặc nớc ngoài)

NG = Giá mua + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB - Chiết khấu + Chi phí

khác liên quan tính đến khi đa tài sản vào sử dụng

Trong đó

+ Chiết khấu : Khuyến mãi, khuyến khích ngời mua.

+ Chi phí khác: tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt chạy thử sửa chữa lệ phí

- Tự xây dựng tự chế tạo

NG = Giá thành thực tế + Chi phí khác có liên quan

- TSCĐ đợc tặng, nhận góp vốn, liên doanh vì đợc điều chuyển từ doanh nghiệpkhác theo lệnh của cấp trên

NG = Quyết định của hội đồng giao nhận tài sản + Chiphí khác liên quan

- Tài sản đợc điều chuyển trong cùng một doanh nghiệp, cùng một công ty thì

đơn vị tiếp nhận căn cứ sổ sách của đơn vị cũ tiếp tục tính khấu hao thu hồi phầnvốn còn lại, các chi phí phát sinh không làm ảnh hởng đến nguyên giá

- Tài sản cố định thuê tài chính:

Trang 20

Ci

NG = Σ

(1+r)i

Trong đó:

Ci : Số tiền thuê phải trả ở kỳ thứ i

r : Lãi suất tính toán

i : Kỳ trả thứ i

Mục đích của việc tính khấu hao là thu hồi vốn để tái đầu t TSCĐ có nghĩa làphải thu hồi đợc một lợng tiền đủ mua một tài sản mới tơng đơng tài sản cũ vìvậy khi nguyên giá thay đổi hoặc do việc xác định lại thời gian sử dụng định mức

ta phải tính lại mức khấu hao theo phơng thức sau:

ΣKH: Số tiền đã khấu hao t

Tsd’: Thời gian còn lại phải khấu hao Tsd’ = Tm ( 1 - )

Tc

Trong đó:

Tm: Thời gian sử dụng định mức mới xác địnhTc: Thời gian sử dụng định mức cũ

t: Thời gian đã sử dụng

* Xác định thời gian sử dụng:

- Thời gian sử dụng là thời gian sử dụng định mức nó chính là thời gian khấu haocần thiết, là thời gian thu hồi vốn, nó đợc xác định trên hai cơ sở sau:

Trang 21

- Quy định của nhà nớc: Khi ban hành chế độ tính khấu hao Bộ Tài chính ban hànhkèm theo thời gian sử dụng định mức tối đa và tối thiểu cho từng loại tài sản.

- Sự lựa chọn của doanh nghiệp: Căn cứ theo tình trạng tài sản cố định của mình

và những dự kiến về việc sử dụng tài sản doanh nghiệp sẽ lựa chọn thời gian sửdụng định mức nhng không vợt quá quy định của Nhà Nớc

3.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh:

Mức khấu hao các năm sử dụng là không giống nhau

Ai = NGi * KKHN ( đ,USD )

Trong đó:

Ai: Mức khấu hao ở năm sử dụng thứ i

NGi: Giá trị còn lại ở đầu năm sử dụng thứ i

đ-*Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này chỉ nên áp dụng tài sản có thời gian sử dụng

dài, những tài sản đợc khai thác triệt để

* Giới hạn:

- Mức khấu hao tính theo phơng pháp này không đợc vợt quá hai lần mức khấuhao theo phơng pháp đờng thẳng (Ai <= 2A) Nếu vợt quá chỉ đợc lấy bằng (A :Mức khấu hao theo đờng thẳng )

- ở những năm sử dụng cuối khi mức khấu hao tính theo phơng pháp này <= giátrị còn lại thì kể từ năm đó mức khấu hao các năm sẽ bằng nhau và bằng giá trịcòn lại chia cho số năm sử dụng còn lại thì kể từ năm đó mức khấu hao các năm

sẽ bằng nhau

3.3 Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:

Trong đó:

Ai: Mức khấu hao của thời gian i (tháng, quý, năm)

Qi: Số lợng hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất ở thời gian i

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức - nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2007 của  công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nam triệu
Sơ đồ b ộ máy tổ chức (Trang 3)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công CP đầu t và xây dựng nam triệu - nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2007 của  công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nam triệu
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán Công CP đầu t và xây dựng nam triệu (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w