1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở phù đổng, gia lâm, hà nội

61 2,7K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song đa số các tỉnh ở nớc ta từ trớc tới nay, khi nuôi giống bò thuần đã gặp phải một số khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa cùng với kỹ thuật chăn nuôi và khai thác cha đợc tốt dẫn đế

Trang 1

ơng thực và thực phẩm không ngừng đợc tăng lên Vì vậy, nhu cầu ăn uống của ngời dân không chỉ dừng lại ở thịt, trứng, cá mà còn thêm cả sữa và các sản phẩm từ sữa Vì sữa là loài thực vật tự nhiên có giá trị dinh dỡng cao và cân đối nên ở các nớc phát triển, sữa trở thành nhu cầu không thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngày Do đó mức tiêu thụ sữa trở thành một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lợng cuộc sống của mỗi quốc gia Do đó mức tiêu thụ sữa trở thành một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lợng cuộc sống của mỗi quốc gia Trong khi đó chăn nuôi bò sữa ở nớc ta hiện nay chỉ cung cấp đợc khoảng 10% nhu cầu sữa của ngời tiêu dùng, còn lại 90% sữa phải nhập của ngời nớc ngoài Vì vậy, việc phát triển ngành chăn nuôi bò sữa không chỉ là nhu cầu khách quan cần thiết trớc mắt, mà nó còn là một ngành quan trọng và là mục tiêu trọng tâm phát triển chăn nuôi lâu dài Đợc sự quan tâm, đầu t của Đảng

và Nhà nớc,l ngành chăn nuôi bò sữa của chúng ta phát triển cả về số lợng lẫn chất lợng và thờng tập trung nhiều ở vùng phụ cận các thành phố lớn nh: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, và một số nông trờng, trại chăn nuôi tập trung

Năm 1985, cả nớc có 3910 con bà sữa, cho 4923 tấn sữa tơi Năm 1995, lên tới 20920 con và cho 17000 tấn sữa tơi Đầu năm 2002 cả nớc đã có khoảng 41000 con bò Tính đến hiện nay, đàn bò sữa trên cả nớc là 54345 con cho 90000 tấn sữa tơi/năm (Đỗ Kim Tuyên - 2002)

Căn cứ theo Quyết định 167/2001/QĐ/TTg của Thủ tớng Chính phủ về việc phát triển chăn nuôi bò sữa, đầu năm 2002 nhiều địa phơng đã nhập bò

Trang 2

thuần về nuôi Song đa số các tỉnh ở nớc ta từ trớc tới nay, khi nuôi giống bò thuần đã gặp phải một số khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa cùng với kỹ thuật chăn nuôi và khai thác cha đợc tốt dẫn đến khả năng sinh trởng, sinh sản

và khả năng cho sữa không ổn định Hơn nữa sức chống chịu bệnh tật kém,

điều này gây thiệt hại kinh tế cho ngời chăn nuôi í thức đợc vấn đề này, nhiều năm trớc đây một số địa phơng đã dùng bò cái nền lai Sind phối trực tiếp hoặc thụ tinh nhân tạo với bò đực sữa cao sản Hollstein Friesian và đã cho

ra đời những thế hệ bò lai F1 (1/2 HF), F2 (3/4 HF), F3 (7/8HF) những nhóm

bò này đã biểu hiện khả năng thích nghi cao hơn bò thuần, khả năng sinh ởng, sinh sản và cho năng suất sữa tơng đối cao, chất lợng sữa tốt nên chúng

tr-đã đợc ngời chăn nuôi bò sữa chấp nhân do đó tr-đã phát triển nhanh chóng

Để những đàn bò lai hớng sữa này ổn định và cho sức sản xuất cao

chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Đánh giá hiện trạng phát triển chăn

nuôi bò sữa của xã Phù Đổng Gia Lâm Hà Nội – – ”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Xác định khả năng sinh trởng, sinh sản và sản xuất sữa các loại bò lai 1/2HF, 3/4HF, 7/8HF từ đó biết đợc loại bò lai nào thích hợp với điều kiện chăn nuôi và khí hậu ở khu vực ngoại thành Hà Nội

1.2.2 Yêu cầu

- Số liệu phải đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan và phản ánh

đợc tình hình thực tế

- Mẫu thu đợc phải đảm bảo tính đại diện

- Các số liệu thu thập phải đợc xử lý bằng phơng pháp thống kê

Trang 3

Phần thứ hai Cơ sở lý luận

2.1 Khả năng sinh trởng của bò

2.2.1 Khái niệm về sinh trởng và phát dục

Sinh trởng là cơ thể sinh vật tăng lê về khối lợng, thể tích về các chiều dài, chiều rộng và chiều cao Cơ thể sinh vật thực hiện những quá trình chuyển hoá trao đổi chất cơ bản để tạo ra vật chất của tế bào sống

* Phát dục là quá trình hình thành những tổ chức bộ phận mới của cơ thể ngay từ giai đoạn đầu tiên của bào thai và trong cả quá trình phát triển cơ thể sinh vật hay nói cách khác, phát dục là sự thay đổi về bản chất các chức năng bộ phận trong cơ thể, thay đổi về chức năng sinh lý và trao đổi chất các

tế bào mới sinh, là hình thành bộ phận, tổ chức mới khác với tổ chức ban đầu

Nh vậy quan hệ sinh trởng và phát dục là quan hệ hữu cơ, hai quá trình này không có ranh giới Có sinh trởng, đồng thời có phát dục và ngợc lại

2.1.2 Quy luật sinh trởng và phát dục

Quá trình phát triển của cơ thể từ bào thai đến cơ thể trởng thành rồi già cỗi đều tuân theo quy những quy luật tự nhiên của sinh vật Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu tìm hiểu quy luật nhằm mục đích tác động vào từng giai

đoạn phát triển của cơ thể Tạo điều kiện tăng năng suất sản phẩm vật nuôi

Điểm nổi bật nhất trong sự phát triển của cơ thể gia súc là sự sinh trởng và phát dục không đồng đều Đặc điểm đó thờng thể hiện ở sự thay đổi rõ rệt về tốc độ sinh trởng và cờng độ tăng trọng của cơ thể tuỳ theo tuổi Có những thời kỳ đối với gia súc mức độ tăng trọng hàng ngày cao, nhng sau đó lại thấp Tăng trọng nhiều hay ít chính là do sự cân bằng của các quá trình oxy hoá khử trong sự trao đổi các chất có giữ đợc hay không

Trang 4

Một số tác giả khi nghiên cứu tính giai đoạn trong sinh trởng của gia súc đã chứng minh gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi mới sinh Sau đó tăng trọng giảm dần theo tháng tuổi.

Bộ xơng trong cơ thể của gia súc có móng cũng thể hiện rõ quy luật sinh trởng phát dục không đồng đều Các xơng ngoại vi nh xơng bả vai, cánh tay, bàn chân trong thời kỳ ngoài bào thai phát triển với cờng độ rất chậm so với các loại xơng trục nh xơng sống, xơng sờn, xơng mỏ ác còn trong thời kỳ bào thai thì ngợc lại

Nh vậy, việc đánh giá khả năng sinh trởng của gia súc là việc làm của các nhà chăn nuôi, để từ đó có những tác động thích hợp cho từng giai đoạn sinh trởng khác nhau Để đánh giá khả năng sinh trớc của gia súc có thể đo kích thớc các chiều trên cơ thể hoặc cân khối lợng Tuỳ từng loại gia súc mà ta kết hợp giữa cân và đo Đối với gia súc nào có tốc độ sinh trởng nhanh thì phải cân đo nhiều lần hơn Trong thực tế đối với trâu bò thờng cân đo vào lúc mới

đẻ và vào các thời điểm: Sơ sinh, 1, 2,3, 4, 5, 6, 9, 12, 18, 24, 36, 48, 60 tháng tuổi Trên 2 tuổi thờng cân gia súc một năm hai lần, cân gia súc vào buổi sáng sớm trớc khi cho ăn, đối với những con đang mang thai khi cân đo nên trừ phần trăm về phần bào thai Tốt hơn hết là cân đo hai thái sau khi đẻ

2.1.3 Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình sinh trởng

Từ chỗ ở trong cơ thể mẹ với các điều kiện sống ổn định, tác động của yếu tố ngoại cảnh chỉ gián tiếp thông qua cơ thể mẹ, dinh dỡng vào trao đổi chất thông qua máu mẹ, sau khi sinh bê phải chuyển sang tự dinh dỡng, hô hấp, tuần hoàn, điều tiét thân nhiệt, nhận cảm trực tiếp các tác động của ngoài cảnh và sự phản ứng với các tác động đó

2.1.3.1 Giống di truyền

Từ khi tế bào tinh trùng gặp tế bào trứng tạo thành hợp tử phát triển thành phôi thai, cho đến khi hình thành con vật có khả năng sống độc lập, tất cả quá trình đó đều do đặc tính di truyền của bố mẹ (có từ tổ tiên) cùng với

Trang 5

môi trờng sống tạo nên Khi xét về yếu tố di truyền thì thực tiễn cho thấy các giống bò khác nhau thì khả năng sinh trởng khác nhau, ở những giống bò thịt nh: HereFord, Shanta Getrudis có tốc độ sinh trởng nhanh 1000 – 1500 gam/ngày, nhng ở các giống bò kiêm dụng nh: Red Sindhy, Brown Swss tốc

độ sinh trởng đạt 600 – 800 gam/ngày BrannerP, Vyshecil – M, Mensirova – H (1984) nghiên cứu về khả năng sinh trởng của 71 bò cái tơ Czech Pied (CP), 91 con lại Red và White Hostein (RWH) x CP, 79 con lai Agrsline (A) x

CP Tăng trọng từ sơ sinh đến 5 tháng tuổi trung bình là: 610; 618; 577 gam Tiêu tốn đơn vị thức ăn/kg tăng trọng là: 5,02; 4,95 và 5,3

2.1.3.2 Mức độ dinh dỡng

Những thiếu thốn trong giai đoạn dinh dỡng, đặc biệt trong giai đoạn bào thai đã ảnh hởng lớn đến hình thành cơ thể con vật, làm cho cơ thể phát triển không hoàn chỉnh Tình trạng này kéo dài cho đến khi con vật trởng thành và đợc gọi là tình trạng suy dinh dỡng Thức ăn và mức độ dinh dỡng đã

ảnh hởng trực tiếp đến năng suất sinh trởng của con vật Khi thức ăn đợc cung cấp đầy đủ, cân đối vè thành phần dinh dỡng thì sinh trởng nhanh, tiêu tốn đơn

vị thức ăn/kg tăng trọng giảm Tuy nhiên tuỳ theo mục đích sử dụng mà ngời

ta cho bê ăn các khẩu phần dinh dỡng khác nhau, với bê nuôi láy thịt thì mức

độ dinh dỡng dồi dào tạo điều kiện cho sự tích luỹ của mô cơ và mô mỡ Song việc nuôi bê cái hậu bị, nês cho ăn lợng dinh dỡng dồi dào, làm tăng tích luỹ

mỡ ở tuổi còn non sẽ không có lợi cho sự hình thành sức sản xuất và hoạt

động sinh sản của chúng (hiện tợng lân sổi) Do đó nuôi bê cái ở mức độ quá cao là không nên

Khi nghiên cứu về ảnh hởng của mức độ dinh dỡng đến tốc độ sinh ởng của gia súc có hiện tợng sinh học xảy ra gọi là khả năng hồi phục Với các thí nghiệm của Bonnier, Hansse (1945 – 1954) với thí nghiệm từ 1 -25 tuần tuổi các nhóm bê đợc ăn với khẩu phần 60; 80; 120 và 140% tiêu chuẩn thì đạn đợc khối lợng cơ thể là 329; 383; 432 và 446kg Từ 26 – 36 tuần tuổi

Trang 6

tr-chế độ ăn đợc cân bằng nh nhau và khối lợng cơ thể đạt đợc nh nhau Tuy nhiên nếu nuôi bê ở mức độ dinh dỡng thấp kéo dài thì khi trởng thành con vật

có dấu hiệu phát triển không bình thờng, dễ mắc bệnh, làm chậm mức độ thành thục về sinh lý dẫn đến sức sản xuất thấp

2.1.3.3 Loại hình thức ăn

Nếu bê đợc ăn thức ăn thực vật sớm sẽ kích thích sự phát triển của dạ cỏ

và chóng hoàn thiện hệ sinh vật dạ cỏ tạo điều kiện phát triển nhanh các cơ quan tiêu hoá và khi trởng thành sẽ có khả năng tiêu hoá và sử dụng tốt hơn các loại thức ăn thô

Nuôi bê sữa với loại hình thức ăn tinh cao sẽ không hợp lý và không kinh tế vì nó sẽ gây ra những rối loạn về trao đổi chất và chức năng sinh sản, làm rút ngắn thời gian sử dụng bò Sử dụng thức ăn tinh nhiều sẽ cản trở sức sản xuất sữa và tạo điều kiện cho sự tích luỹ nhiều mỡ trong cơ thể

2.1.3.4 Chăm sóc

Các yếu tố vệ sinh gia súc nh nhiệt độ ánh sáng chuồng nuôi, độ ẩm không khí và thành phần không khí cũng nh sự vận động tích cực có tác động trực tiếp đến sự phát triển và hoạt động của các cơ quan nội tiết ngoài ra nó còn chi phối mạnh đến cờng độ và chiều hớng trao đổi chất của cơ thể con vật, nhất là khi chúng còn non Kết quả nghiên cứu của JonSon (1958 – 1961) về khả năng tăng trọng của bò khi nuôi ở khí hậu nóng và bò nuôi ở vùng có nhiệt độ 100C đợc xếp theo thứ tự sau: Brahman; Jesey; BrownSwiss; Holstein; Santa Struris và Shorthortn trong tình trạng không bị hạn chế thức ăn có thể đợc Sinh trởng đạt thấp ở 270C, khi nhiệt độ cao làm giảm tính thèm ăn

Nh vậy, giới hạn nhiệt độ cho thấy nhiệt độ môi trờng ảnh hởng tới sự chuyển hoá năng lợng và năng lơựng thu nhận giới hạn nhiệt độ thấp (Bumer

và Brink 1977; Heitman và Hughes 1972; JonSon 1976)

Lampkin Quateman 1982 cho biết stress nóng làm giảm sinh nhiệt nội sinh, giảm thu nhận thức ăn cũng nh đòi hỏi tăng sinh nhiệt bvà thay đổi tình

Trang 7

trạng Hormone giảm năng lợng đạt đợc ở bò và khả năng di truyền của chúng

về mặt sinh trởng

Tuy nhiên, giới hạn nhiệt độ thấp cũng ảnh hởng tới khả năng sinh ởng của gia súc Nghiên cứu của Minigan và Christison (1973) cho thấy mùa

tr-đông (tháng 12 – tháng 3) ở miền tr-đông Canada đã làm giảm rõ rệt năng suất

vỗ béo của bò đực giống Trung bình tăng trọng/ngày giảm 30% Nghiên cứu của Chiristophorson (1976) cho thấy ở bò hớng thịt cho ăn cỏ khô thái và hạt ngũ cốc, khả năng tiêu hoá giảm thấp ở nhiệt độ ngoài trời (-6 đến -100C) so với trong chuồng ấm hơn, trung bình giảm 0,21% /10C

Nh vậy nhiệt độ cao hoặc quá thấp đều ảnh hởng đến sự sinh trởng của

bê Nhiệt độ thích hợp trong chuồng nuôi về mùa đông là (10 – 120C) với độ

ẩm tơng đối 75 – 85% Đồng thời phải đảm bảo nhiệt độ cho cả ngày

ánh sáng đặc biệt là tia tử ngoại có ảnh hởng lớn đến sự phát triển của

bê Thiếu ánh sáng tử ngoại, con vật sẽ bị thiếu vitaminD và thờng kéo theo rối loạn hoạt động của cơ quan tiêu hoá, bệnh xơng trầm trọng thêm, con vật

dễ bị bại liệt

Ngoài ra vận động vật tích cực lúc ít tuổi có vai trò lớn trong sự phát triển của bê và hình thành sức sản xuất Vận động làm tăng tính thèm ăn và sự phát triển tốt của các cơ bên trong Theo nhiều thực nghiệm bê dới 6 tháng tuổi cho vận động tích cực có tăng trọng cao hơn từ 8-15% Nhng cho bê lớn vận động sẽ làm giảm tăng trọng Bê cái vận động tích cực còn có ảnh hởng tốt tới sự hình thành sức sản xuất sữa Sản lợng sữa trong chu kỳ đầu của những bò cái cho vận động tích cực cao hơn bò đối chứng 15-20%

2.1.3.5 Mùa vụ

Việc thay đổi thời tiết khí hậu qua các mùa có ảnh hởng trực tiếp đến cây thực vật là nguồn ăn cho gia súc, nên nó ảnh hởng gián tiếp đến gia súc thông qua thức ăn thực vật

Trang 8

Nghiên cứu khả năng sinh trởng của bò và bò tơ Boaule, Zebu, Ndâm và Boaulu x Ndama, các tác giả Poivey – JP; MennisionF và cộng sự (1991) đã

đánh giá sinh trởng của bê từ sơ sinh đến 3-4 tháng tuổi phụ thuộc chính vào tính chất mùa vụ ở những mùa vụ khan hiếm cỏ đã làm ảnh hởng đến bò sữa

mẹ Trong khi đó sự sinh trởng của bê ở giai đoạn này phụ thuộc chính vào sữa mẹ Vì vậy đã làm giảm mức độ sinh trởng của bê

Theo Abassa KP (1987) khi nghiên cứu ảnh hởng của yếu tố mùa vụ

đến sinh trởng của bò cái Gobra Zebu, đã nhận xét tháng đẻ có ảnh hởng ít hoặc không ảnh hởng tới kích thớc trởng thành và tỷ lệ sinh trởng những bò cái sinh từ giữa mùa ma đến giữa mùa khô (tháng 10 – tháng 3) có trọng lợng trởng thnàh nhỏ hơn so với những bò sinh từ giữa mùa khô đến giữa mùa ma (tháng 3 – tháng 9)

2.2 Khả năng sinh sản của bò cái

2.2.1 Khái niệm

Sinh sản là hiện tợng đầu tiên của sự sống Sinh vật muốn sống và tồn tại nòi giống phải có quá trình sinh sản Trong chăn nuôi sinh sản mới tạo ra sản phẩm, khả năng mở rộng đàn của chúng sẽ ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế

2.2.2 Tuổi đẻ lứa đầu

Tuổi đẻ lứa đàu là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của gia súc Tuổi đẻ lứa đầu càng ngắn thì con vật càng sớm tạo ra sản phẩm cho xã hội Tuy nhiên tuổi đẻ lứa đầu quá sớm sẽ có nhiều trờng hợp khó đẻ gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi Tính trạng này phụ thuộc yếu tố di truyền

và ngoại cảnh Trong đó chủ yếu phụ thuộc vào tuổi thành thục (cả về tính và

về thể vóc) đồng thời vào việc phát hiện động dục và kỹ thuật phối giống Thông thờng tuổi đẻ lứa đầu của bò lai hớng sữa Hà Lan F1, F2, F3 vào khoảng

26 đến 29 tháng tuổi

Trang 9

Tuổi đẻ lứa đầu của các thế hệ bò lai giữa bò HF với bò lai Sindhi ở Việt Nam đã đợc các tác giả: Trần Doãn Hối và Nguyễn Văn Thiện (1979), Nguyễn Văn Thởng (1987), Trần Trọng Thêm (1986) nghiên cứu Trong các quan sát của mình, các tác giả đã nhận thấy tuổi đẻ lứa đầu của chúng từ 32,7 – 45,8 tháng Theo Nguyễn Quốc Đạt nghiên cứu trên đàn bò lai tại thành phố Hồ Chí Minh cho biết tuổi đẻ lứa đầu của bò F1 1/2HF; F2 3/4 HF; F3 7/8

HF lần lợt là: 26,78; 27,17; 26,63 tháng tuổi Nhìn chung bò HF đẻ sớm hơn

bò Zebu và các con lai giữa chúng

* Tuổi thành thục và phối giống lần đầu

Tuổi thành thục về sinh dục là độ tuổi mà gia súc có thể sử dụng vào mục đích sinh sản Trong thực tế thành thục sinh dục thờng xuất hiện trớc khi cơ thể hoàn thiện về sinh trởng (thờng tầm vóc bò sữa từ 30 - 40% và bò thịt từ

45 – 50% trọng lợng trởng thành) Bò cái nếu nuôi dỡng tốt thì thành thục về tính lúc 12 tháng tuổi Mặc dù bê hậu bị có tuổi động dục lần đầu sớm nhng không nên phối giống cho chúng quá sớm cũng nh không nên phối giống quá muộn Chỉ nên phối giống cho bê hậu bị khi chúng đạt khoảng 70% khối lợng lúc trởng thành, trong thực tế nên phối giống lần đầu cho bê hậu bị đợc nuôi dỡng tốt khi chúng đạt 18 tháng tuổi Tuy vậy, tuổi thành thục về tính và tuổi phối giống lần đầu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh: điều kiện khí hậu, nhiệt độ, chế độ nuôi dỡng và chăm sóc

Tăng Xuân Lu (1999) nghiên cứu trên đàn bò lai tại Ba Vì - Hà Tây cho biết tuổi phối giống lần đầu của bò F1 là 26,4 tháng; F2 là 27,4 tháng

Trần Công Thành (2000) cho biết tuổi phối giống lần đầu của bò HF nuôi ở Đức Trọng – Lâm Đồng là 605 ngày (19,83 tháng)

Nguyễn Xuân Dũng (2000) nghiên cứu khả năng sản xuất của đàn bò

HF nuôi tại Trung tâm sữa và giống bò Hà Nội cho biết tuổi phối giống lần

đầu là: 25,27 ±1,8 tháng

Trang 10

2.2.3 Hệ số phối giống

Hệ số phối giống là chỉ tiêu kinh tế khá quan trọng trong chăn nuôi bò sữa Hệ số phối giống phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh chất lợng tinh trùng, tình trạng sức khoẻ của bò cái, kỹ thuật dẫn tinh, nhiệt độ môi trờng

ảnh hởng của nhiệt độ cao có thể làm giảm hiệu quả sinh sản ở cả con

đực và con cái thể hiện ở chỗ giảm lợng tinh trùng, hoạt lực của tinh trùng kém, giảm thấp động dục, rụng trứng, thụ tinh, sức sống của hợp tử, độ dài của chu kỳ (Medo well, 1972) Trong các vùng nóng, không ở Tây Nam Mỹ việc chống nóng cho bò cái trên 100 giờ trớc khi phối, tỷ lệ thu thai tăng lên từ 2 – 7% Nhiệt độ của cơ thể vào thời gian phối tinh có thể là yếu tố quan trọng quyết định tỷ lệ thụ thai, ở Lousiana nếu nhiệt độ trực tràng của bò vợt quá

390C ở thời gian phối giống thì tỷ lệ thụ thai cao thì phải khống chế nhiệt độ thân nhiệt dới 390C

ở Sudan, khi nghiên cứu trên đàn bò sữa lai HF ì Red Butana (đến 71%

máu HF), E1 – Amm và CTV (1981) nhận thấy hệ số phối giống trung bình trong toàn đàn 2,6 và giữa nhóm không có sự sai khác rõ rệt

Bộ nông nghiệp và CNTP (1990) công bố hệ số phối giống của đàn bò sữa lai 1/2; 3/4 và 7/8 HF ở thành phố Hồ Chí Minh lần lợt là 1,45; 1,58; 2,25 Kết quả này thấp hơn kết quả của Nguyễn Quốc Đạt (1999) khi nghiên cứu trên ba phẩm giống bò cái sữa lai tại thành phố Hồ Chí Minh (trừ đàn F3)

Nhìn chung, hệ số phối giống trên đàn bò sữa lai giữa bò sữa ôn đới và

bò sữa nhiệt đới với các tỷ lệ máu bò ôn đới khác nhau đều có khunh hớng tăng dần theo tỷ lệ gia tăng máu bò ôn đới trong con lai, do điều kiện khí hậu, chăm sóc, nuôi dỡng còn thấp cha phù hợp với từng phẩm giống

2.2.4 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ, là khoảng cách từ khi đẻ lần trớc đến đẻ lần sau Nó là thớc đo khả năng sinh sản một cách rõ rệt Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ảnh hởng đến toàn bộ thời gian cho sản phẩm, tới tổng số bê con đ-

Trang 11

ợc sinh ra trong một đời bò mẹ Thực chất khoảng cách giữa hai lứa đẻ nói lên mức độ mắn đẻ của gia súc cái Cũng nh các tính trạng sinh sản khác, khoảng cách giữa hai lứa đẻ cũng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh: giống, thức ăn, dinh dỡng, chế độ chăm sóc, thời gian có chửa lại sau khi đẻ và thời gian mang thai Thờng ở bò thời gian mang thai ít biến động từ 270 đến 285 ngày Cho nên khoảng cách giữa hai lứa đẻ phụ thuộc chủ yếu vào thời gian phối có chửa lại sau khi đẻ Thời gian này có nhiều yếu tố ảnh hởng nh: phục hồi cơ quan sinh dục, sức khoẻ của con mẹ sau đẻ, sự chăm sóc nuôi dỡng và hiệu quả phối giống Do đó để rút ngắn đợc khoảng cách giữa hai lứa đẻ cần phải tuân thủ và áp dụng những quy trình chăn nuôi hợp lý hoặc phải tác động để rút ngắn giai đoạn từ khi đẻ đến khi phối giống có chửa xuống, tốt nhất là sau

đẻ từ 2 đến 3 tháng Trong điều kiện bình thờng, khoảng 40 – 50 ngày sau khi đẻ thì bò cái động dục trở lại Những bò cái đợc nuôi dỡng kém trớc và sau khi đẻ hay cho con bú trực tiếp thờng động dục trở lại muộn hơn

Trần Trọng Thêm (1986) khi nghiên cứu trên đàn bò sữa lai Hà ấn ở nông trờng Phù Đổng – Hà Nội trong 8 năm (1978 – 1986), nhận thấy khoảng cách giữa hai lứa đẻ của bò F1 1/2HF là 503 ± 33,77 ngày và bò F2

3/4 HF là 539 ±41,14 ngày với hệ số biến dị khá lớn từ 19,73 – 24,14%; bò 11/16 HF là 593 ±37,15 ngày

Nguyễn Quốc Đạt (1999) nghiên cứu trên đàn bò lai ở thành phố Hồ Chí Minh đã nhận thấy khoảng cách giữa hai lứa đẻ của bò lai F1 1/2 HF; F2 ắ

Trang 12

2.2.5 Các yếu tố ảnh hởng đến khả năng sinh sản

2.2.5.1 Di truyền và giống

Tính động dục sớm, tính mắn đẻ của từng giống có ảnh hởng trực tiếp

đến sự sinh sản của đàn Thờng thì mỗi giống có tuổi động dục lần đầu và tuổi

đẻ lứa đầu khác nhau Bò lai Sind tuổi đẻ lứa đầu bình quân là 35 tháng, khoảng cách giữa hai lứa đẻ là 417 ngày; bò lang trắng đen Trung Quốc tuổi

đẻ lứa đầu khoảng 33 tháng, khoảng cách giữa hai lứa đẻ 376 – 377 ngày Nguyễn Quốc Đạt và cộng sự (1999) nghiên cứu trên bò lai hớng sữa tại TP

Hồ Chí Minh thì tuổi đẻ lứa đầu của bò F1, F2, F3 lần lợt là: 26,78; 27,17; 26,63 tháng

Hệ số di truyền của các tính trạng sinh sản thờng thấp: hệ số di truyền

về sinh sản bò cái là 0,19 ± 0,23 – 0,26 ± 0,12 nên sự khác nhau về sinh sản chủ yếu là do ngoại cảnh chi phối thông qua tơng tác với cơ sở di truyền của từng giống và cá thể Những giống hay cá thể có khả năng thích nghi cao với khí hậu, chống đỡ bệnh tật tốt trong một môi trờng cụ thể sẽ cho khả năng sinh trởng cao hơn

2.2.5.2 Thời tiết khí hậu

Ngời ta cho rằng mùa vụ không ảnh hởng đến chức năng sinh sản của

bò Nhng trong thực tế rất nhiều loại động vật sinh sản theo mùa vụ liên quan

đến các yếu tố khí hậu, thời tiết, thức ăn Một số gia súc của Châu Phi và ấn

Độ ngày nay càng thể hiện rõ đặc điểm đó Tuy nhiên ở các giống gia súc đã

đợc cải tạo thì tính mùa vụ không còn nữa, đúng hơn không thể hiện rõ vì môi trờng ngoại cảnh và thức ăn đã đợc con ngời cung cấp và điều chỉnh cân đối, tạo môi trờng tiểu khí hậu chuồng nuôi và khẩu phần ăn phù hợp với vật nuôi Khi ánh sáng qua mặt đi từ thợng não đến đại não gây ảnh hởng tới sự hoạt

động của tuyến sinh dục, mùa đông và mùa xuân cờng độ ánh sáng yếu, hai mùa này sinh sản là tốt nhất Trong hai mùa này quá trình hình thành trứng, rụng trứng, thụ tinh, sức sống của hợp tử là tốt nhất

Trang 13

2.2.5.3 Điều kiện nuôi dỡng chăm sóc

Chức năng sinh sản luôn luôn chịu ảnh hởng của chế độ nuôi dỡng và chăm sóc, sự mất cân bằng về dinh dỡng là nguyên nhân trớc tiên làm cho bò sinh sản kém Tình trạng dinh dỡng thấp kéo dài làm con vật suy kiệt, kéo dài tuổi thành thục của bò tơ, kéo dài khoảng cách giữa hai lứa đẻ Tình trạng chậm phát triển luôn đi kèm với tình trạng kém sinh sản, thiếu protein trong khẩu phần ăn mà kéo dài sẽ ức chế mạnh chức năng tiết của tuyến yên ảnh h-ỏng đến khả năng phát dục

Đối với bò sữa nếu thức ăn kém về dinh dỡng kéo dài có thể dẫn tới hiện tợng hạ đờng huyết, làm ức chế hoạt động thần kinh, ức chế nội tiết tuyến hạ não của các nhân tố giải phóng các hormone sinh dục Thiếu năng lợng trong khẩu phần kéo dài làm buồng trứng bị thiểu năng, thậm trí không hoạt

động Nếu bò có thai mà chế độ nuôi dỡng kém có thể dẫn đến hiện tợng chết thai sơm Khẩu phần ăn thiếu khoáng (vi lợng và đa lợng) cũng ảnh hởng tới khả năng sinh sản của gia súc đặc biệt là phospho và canxi Nhu cầu tối thiểu

về phospho là 4,5 gam/100 kg trọng lợng và 1,8 gam phospho/1 lít sữa, khi cho bò cái mới đẻ ăn thử 100 gam canxi tử cung sẽ co lại sớm hơn 8 ngày,

động dục lại sau đẻ sớm hơn 16 ngày

Ngoài ra vitamin cũng giữ vai trò rất quan trọng, nó là chất xúc tác của các phản ứng hoá học và tham gia vào thành phần của các men Các hiện tợng chậm sinh hay vô sinh thờng thấy ở các bò cái bị thiếu vitaminA trầm trọng, nếu có sinh sản đợc thì bê cũng rất yếu, sinh trởng kém, bò mẹ thờng bị sót nhau sau khi đẻ, điều này thờng dẫn đến hiện tợng viêm nhiễm đờng sinh dục, giảm tỷ lệ đẻ

Hiện tọng thiếu vitaminA thờng xảy ra vào mùa đông khi thức ăn xanh

bị hạn chế, nhu cầu bình thờng cho một bò vắt sữa sản lợng 10 -12 lít/ngày là

30 – 40mg vitaminA

Trang 14

Nếu thiếu vitamin D (D2, D3, D4, D5) trong thời gian dài sẽ gây nên hiện tợng chậm động dục hay dẫn đến hiện tợng vô sinh Thiếu vitamin D thờng gặp ở bò vắt sữa nuôi nhốt thờng xuyên thiếu ánh sáng, thiếu vận động Vitamin D trong cơ thể gia súc là chất xúc tác quan trọng trong quá trình trao

đổi canxi và phospho Dới ảnh hởng của vitamin D, canxi đợc thấm qua màng ruột đi vào các tổ chức xơng Nhu cầu tối thiểu của vitamin D đối với bò là 75 – 80 uI/kg trọng lợng cơ thể trong một ngày

Vitamin E có vai trò quan trọng trong việc kích thích sinh dục và tỷ lệ thụ thai ở bò Nhu cầu của bò vắt sữa khoảng 10 mg/100 kg thể trọng

2.2.5.4 Bệnh đờng sinh dục

Nhờ có những tiến bộ khoa học kỹ thuật, nớc ta đã khống chế đợc nhiều bệnh truyền nhiễm nh lở mồm long móng, dịch tả, nhiệt thán Song các bệnh viêm vú, sẩy thai truyền nhiễm, sót nhau, viêm tử cung đều là những bệnh nguy hiểm ảnh hởng xấu đến khả năng sinh sản của bò sữa

2.2.5.5 Sự phối giống

Những bò cái phối giống đồng huyết sẽ tăng cờng đồng hợp tử, sức sống của thai kém, thậm chí chết thai trong những ngày đầu

Thụ tinh nhân tạo là biện pháp kỹ thuật tiên tiến song đòi hỏi thiết bị

đắt tiền và đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề Để bảo đảm có tỷ lệ thụ tinh cao thì các yếu tố sau đây có tính chất quyết định: chất lợng tinh dịch (50% tinh trùng tiến thẳng trở lên), kỹ thuật phối giống phải thành thạo, phối giống đúng thời điểm thích hợp

Kết quả theo dõi ở Nông trờng Phù Đổng trong những năm (1980 – 1982) cho thấy thu tinh nhân tạo cần 2,4 lần phối, còn phối trực tiếp chỉ cần 1,6 lần đạt đợc thụ thai ở bò cái

Ngoài các nguyên nhân trên thì tuổi, vấn đề chăm sóc, quản lý, rối loạn kích tố cũng ảnh hởng đến sinh sản của bò

Trang 15

2.3 Khả năng sản xuất sữa

Tuyến sữa đợc hình thành ngay trong những tháng đầu của thai Mầm tuyến sữa xuất hiện khi thai của bò khoảng hai tháng Sau đó mầm tuyến kéo dài hình thành mầm sơ cấp Sự tạo kênh bắt đầu từ mầm sơ cấp do sự sắp xếp

tế bào ở vùng xích dạo và sự tách rời giữa chúng tạo ra khoảng trống đó là tiền thân bể tuyến và vùng nhỏ là tiền thân của bể đầu vú ở đầu của mầm sơ cấp

có sự phân kênh hình thành mầm tuyến thứ cấp, đó là tiền thân của hệ thống dẫn sữa Khi bò thành thục về tính thì tuyến sữa phát triển mạnh do tác động của hormone Tuyến sữa lớn dần theo từng kì động dục và tăng nhanh khi gia súc có chửa, đạt độ lớn cao nhất và phát triển hoàn chỉnh nhất sau khi đẻ lứa hai, lứa ba, cho nên sản lợng sữa cũng bắt đầu đạt cao nhất từ giai đoạn này Khả năng sản xuất sữa của bò đợc thể hiện qua: chu kỳ sữa và sản lợng sữa trong một chu kỳ

2.3.1 Chu kỳ tiết sữa

Khác với các tuyến khác trong cơ thể chức năng tiết sữa của tuyến vú không liên tục mà có tính giai đoạn Sau khi đẻ tuyến sữa bắt đầu tiết và liên tục cho đến khi cạn sữa Giai đoạn tiết sữa nh vậy gọi là chu kỳ tiết sữa Tiếp sau đó, tuyến sữa ngừng hoạt động trong một thời gian ngắn để chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo Thời gian ngừng tiết sữa cho đến lứa đẻ sau là giai đoạn cạn sữa Những trâu bò cái đợc nuôi dỡng tốt trong giai đoạn vắt sữa thì chu kỳ tiết sữa kéo dài đến 300 ngày hoặc hơn và giai đoạn cạn sữa là 45 -60 ngày

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thởng (1990) trên bò lai Sind x bò Holstein Friesian thời gian cho sữa 291 – 234 ngày; kết quả nghiên cứu của Nguyễn Trọng Thêm (1997) trên bò lai hớng sữa đa ra thời gian cho sữa trên một chu kỳ 299 - 342 ngày; kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc

Đạt (1999) trên đàn bò lai Holstein Friesian ở thành phố Hồ Chí Minh cho biết thời gian cho sữa ở: F1 (1/2 HF); F2 (3/4HF); F3 (7/8 HF) lần lợt nh sau: 306,02; 307,45; 302,42 ngày

Trang 16

Trong mỗi một chu kỳ cho sữa, lợng sữa thu đợc trong một ngày đêm

có khác nhau Sự biết đổi năng suất sữa hàng ngày trong chu kỳ tiết sữa phụ thuộc vào cá thể cũng nh điều kiện chăm sóc và nuôi dỡng Nhìn chung sau khi đẻ lợng sữa trong một ngày đêm tăng lên và đạt cao nhất ở tháng thứ hai hoặc tháng thứ ba sau đó dần dần giảm xuống Đối với bò có sức sản xuất cao,

hệ số hụt sữa khoảng 5 -6% tháng, còn ở bò có sức sản xuất trung bình là 9 -12% tháng Khi có thai lợng sữa giảm mạnh đặc biệt từ tháng có thai thứ 5 trở đi

2.3.2 Sản lợng sữa trong một chu kỳ

Sản lợng là một tính trạng số lợng trọng số với bò sữa, hệ số di truyền của tính trạng này là 0.32 – 0.44 Đây là tính trạng đợc các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, nhằm mục đích ngày một nâng cao Các chỉ tiêu phổ biến để xác định khả năng cho sữa của bò lai múa Holstein Friesian dựa vào năng suất thực tế, sản lợng sữa 305 ngày 300 ngày Các chỉ tiêu này chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố khác nhau

Theo Nguyễn Quốc Đạt (1999) nghiên cứu trên ba phẩm giống bò cái sữa lai F1 (1/2 HF); F2 (3/4 HF); F3 (7/8HF) tại thành phố Hồ Chí Minh cho biết sản lợng sữa thực tế trung bình lần lợt là: 3675kg; 3858,5kg và 3457,2 kg

và sản lợng sữa 305 ngày trung bình lần lợt là: 3642 kg; 3795,8 kg và 3414,5 kg

2.3.3 Các yếu tố ảnh hởng đến sức sản xuất sữa

2.3.3.1 Di truyền và giống

Trong chăn nuôi yếu tố đợc quan tâm đầu tiên là giống và khả năng di truyền của bố mẹ cho con cái Muốn có sản phẩm tốt trớc hết phải có giống tốt Hiện nay đối với ngành chăn nuôi bò sữa, có nhiều tài liệu nghiên cứu khả năng di truyền về năng suất sữa, tỷ lệ mỡ sữa và protein trong sữa, cũng nh các

đặc trng khác Tỷ lệ mỡ và protein sữa có hệ số di truyền đặc biệt cao, còn năng suất sữa có h2 thấp Tuy nhiên nếu không có giống tốt, nhất thiết không

Trang 17

có đợc sản lợng sữa cao Các giống bò khác nhau thờng có sản lợng sữa khác nhau nh: bò Holstein Friesian có sản lợng sữa từ 5000 – 6000 kg/chu kỳ, bò lai (lai Sid với bò Holstein Friesian) có sản lợng sữa trung bình từ 3000 đến

4500 kg/chu kỳ, bò Jersey đạt năng suất sữa trung bình từ 3000 đến 3500 kg/chu kỳ Nh vậy giống là một trong những yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết

định đến sản lợng sữa trong chăn nuôi bò sữa

2.3.3.3 Thức ăn và nuôi dỡng

Khi con giống đã đạt yêu cầu song thức ăn và nuôi dỡng không đảm bảo thì sản lợng sữa và các thành phần trong sữa sẽ không ổn định Nh chúng

ta đã biết các nguyên liệu tạo sữa xuất phát từ dinh dỡng trong thức ăn Trong

đó thức ăn cỏ tơi và các loại thức ăn thô xanh khác chiếm tỷ lệ cao trong khẩu phần của bò sữa Nó không những cung cấp năng lợng mà còn có chức năng kích thích hoạt động của dạ cỏ, duy trì sức khoẻ và góp phần tạo ra sữa ở

Đan Mạch, Hà Lan, Thuỵ Điển, vào mùa thu hoạch cỏ những bò cái có năng suất sữa dới 15kg trong ngày, không cần bổ sung thức ăn tinh ở nớc ta bò lai Sind (Ba Vì) bò cái dới 6 kg sữa trong ngày, có thể dùng khẩu phần hoàn toàn thức ăn thô xanh Theo dõi diễn biến năng suất sữa nhiều năm ở nông trờng bò sữa Mộc Châu cho thấy, vào mùa cỏ đàn bò sữa Hà Lan chăn thả theo hình thức không buộc, đã thu nhận bình quân 40 kg cỏ/con/ngày, khoảng 8% so với trọng lợng cơ thể Dùng cỏ Kinhg hoặc cỏ voi, bổ sung tại chuồng bò có thể thu nhận với khối lợng tơng đơng 10 – 12% thể trọng (theo Nguyễn Trọng Tiến – Giáo trình chăn nuôi trâu bò) Mức độ dinh dỡng có ảnh hởng rõ rệt

đến sản lợng sữa của trâu bò Khi thiếu năng lợng, bò phải huy động các nguồn dự trữ trong cơ thể để sản xuất sữa Tuy nhiên nguồn dự trữ là có hạn

và nếu cho ăn thiếu năng lợng trong một thời gian dài, năng suất sữa và sức khoẻ của bò sẽ giảm sút Mức protein trong khẩu phần không thích hợp có ảnh hởng không tốt đến tiết sữa của bò đặc biệt là bò cao sản Giảm thấp hay tăng quá cao mức protein trong khẩu phần đều có ảnh hởng xấu đến tiết sữa Các

Trang 18

loại khoáng, đặc biệt là canxi và phospho cũng có vai trò quan trọng đối với sức sản xuất sữa của bò vì đây là những nguyên tố có thành phần khá ổn định trong sữa và trong xơng của bò.

2.3.3.4 Chăm sóc và quản lý

Thờng xuyên chăm sóc đàn bò tốt nh cho ăn, vệ sinh chuông trại, chăn thả vận động, phòng trừ bệnh tật đợc tốt sẽ tạo ra cho gia súc sức khoẻ tốt Vì vậy vào mùa hè trớc khi vắt sữa cần đợc tắm ớt bằng vòi phụn nớc kỳ cọ toàn thân đặc biệt với phần thân sau và bầu vú Mùa đông do thời tiết lạnh nên cần tắm khô cho bò Dùng bàn chải để chải nhẹ nhành trên cơ thể bò, riêng bầu vú

có thể dùng khăn thấm nớc ấm để lau Ngoài ra việc tắm nắng cho bò cái cũng

là biện pháp kỹ thuật bắt buộc trong quy trình Hàng ngày trâu bò cái cần đợc cho ra sân vận động (phơng thức chăn nuôi cột buộc) hoặc cho đi chăn thả vào khoảng 7h30 trở đi ánh nắng buổi sáng tia tử ngoại chiếm u thế đã kích thích tiền tố 7 - đehydrocholesteron dới da chuyển hoá thành vitamin D3 Vitamin D3 này kích thích trao đổi canxi và phospho trong cơ thể Đối với bò sữa vừa tạo sữa vừa mang thai do đó hoạt động này rất quan trọng Chăm sóc tốt không những ảnh hởng tốt đến sản lợng sữa mà còn làm cho gia súc có khả năng chống chịu bệnh tật tốt hơn, đến tỷ lệ sinh sản, đến tính tình tất cả đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hởng đến sản lợng sữa Quản lý tốt sẽ là cơ sở để tiến hành công tác giống Vì vậy muốn có giống tốt, cho sản lợng sữa cao thì ngoài biện pháp giải quyết tốt thức ăn cần phải có biện pháp chăm sóc và quản

lý tốt

2.3.3.5 Môi trờng

Sức sản xuất của gia súc chịu ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp của các yếu tố môi trờng nh nhiệt độ, độ ẩm, gió, bức xạ mặt trời, áp suất khí quyển và lợng ma Gián tiếp thông quan năng suất và phẩm chất của cây thức ăn và ảnh hởng trực tiếp kích thích hệ thống thần kinh – hooc môn điều chỉnh để duy trì thân nhiệt Sức sản xuất sữa chịu ảnh hởng rõ rệt của nhiệt độ và ẩm độ

Trang 19

môi trờng ở bò sản lợng sữa không ảnh hởng trong phạm vi nhiệt độ từ 0 -210C ở nhiệt độ thấp hơn – 50C và từ 26 -270C sản lợng sữa giảm từ từ Nhiệt độ trên 270C, sữa giảm rõ rệt, sản lợng sữa giảm 1 kg khi nhiệt độ trực tràng của bò tăng 10C Sản lợng sữa cũng giảm rõ rệt khi ẩm độ cao Tuy nhiên nhiệt độ môi trờng thích hợp cho bò sữa phụ thuộc vào giống và khả năng chống chịu nóng hoặc lạnh của con vật Nhiệt độ thích hợp tối đa và tối thiểu cho sức sản xuất sữa ở mỗi giống bò cũng khác nhau Sức sản xuất sữa giảm đi nhanh chóng ở bò Holstein Friesian khi nhiệt độ môi trờng cao hơn

210C ở bò Brown – Swiss và Jersey khoảng 24 – 270C, ở bò Brahma 320C Nhiệt độ thích hợp thấp nhất ở bò Jersey khoảng 20C Trong khi đó ở bò Holstein Friesian không ảnh hởng nhiều, thậm chí ở – 130C Sự giảm thấp sức sản xuất sữa trong điều kiện mùa hè không hoàn toàn do sự giảm thấp về thu nhận thức ăn hoặc phẩm chất cỏ Sự ảnh hởng của nhiệt độ đến cơ chế sinh

lý học liên quan đến sự tiết sữa cũng là yếu tố quan trọng Ngời ta nhận thấy hàm lợng tyrozin thấp trong điều kiện mùa hè (Nguyễn Trọng Tiến – Giáo trình chăn nuôi trâu bò) Trong điều kiện khí hậu ở Việt Nam vào mùa hè nhiệt độ lên quá cao làm ảnh hởng đến khả năng sản xuất, thờng lợng sữa giảm một cách rõ rệt, ngoài ra nó còn ảnh hởng đến sức sản xuất của gia súc Muốn giảm đợc các ảnh hởng stress do thời tiết gây ra, ngời ta phải tạo ra môi trờng tiểu khí hậu ổn định

2.3.3.6 Tuổi có thai lần đầu

Thờng bê nghé hậu bị có tuổi thành thục về tính sớm hơn sự hoàn thiện thể vóc Do vậy nếu phối cho con cái quá sớm sẽ kìm hãm sự sinh trởng của cơ thể kéo theo đó kìm hãm sự sinh trởng và phát triển của tuyến sữa, đặc biệt tuyến bào phát triển kém và sức sản xuất sữa thấp Trong điều kiện bình th-ờng, thể trọng của cơ thể bê nghé ở tuổi phối lần đầu phải đạt 65 -70% thể trọng bò cái trởng thành Phối giống lần đầu ở lứa tuổi muộn hơn có thể do

Trang 20

nuôi dỡng kém, đã kìm hãm sự sinh trởng của cơ thể và thờng kèm theo sự phát triển kiếm của bầu vú, vì thế năng suất sữa thấp.

2.3.3.7 Tuổi và lứa đẻ

Các giống bò sữa trong điều kiện bình thờng thì sản lợng sữa thu đợc ở lứa đẻ thứ nhất và lứa đẻ thứ hai thờng thấp hơn so với các lứa đẻ về sau Sản lợng sữa cao nhất ở lứa đẻ thứ 4 hoặc thứ 5 ổn định trong 2 hoặc 3 năm Sau

đó cơ thể càng già, sản lợng sữa càng giảm Sự giảm thấp khả năng tiết sữa về già là do số lợng tế bào tuyến giảm thấp, chức năng hoạt động của tuyến sữa kém dần, đồng thời chức năng của các cơ quan khác trong cơ thể cũng giảm sút

2.3.3.8 Khối lợng cơ thể

Nói chung, trong cùng một giống bò con nào có thể trọng lớn hơn thì khả năng cho sữa sẽ cao hơn Tuy nhiên nếu tầm vóc quá lớn thì lợng thức ăn

để duy trì cơ thể phải lớn, tiêu tốn thức ăn cho một đơn vị sản phẩm sẽ cao lên

Đối với điều kiện khí hậu nớc ta về mùa hè nhiệt độ có thể lên 37 – 380C, nếu tầm vóc bò càng lớn thì sự toả nhiệt lại gặp nhiều khó khăn Do vậy không cần tạo ra những con bò có tầm vóc quá to

2.3.3.9 Kỹ thuật vắt sữa

Quá trình bài tiết sữa dựa trên phản xạ thần kinh – hooc môn, phản xạ tiết sữa sẽ kéo dài trong khoảng từ 5 -7 phút tính từ khi bắt đầu vắt sữa Do đó

đòi hỏi ngời vắt sữa phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với đặc

điểm tiết sữa, có nh thế mới nâng cao đợc sản lợng sữa đồng thời trách đợc các bệnh sản khoa nh viêm vú Nếu tốc độ kích thích nhanh và đủ thì sản lợng sữa sẽ tiết ra nhiều Ngợc lại, nếu kích thích chậm và không đủ thì sẽ không khai thác triệt để sản lợng sữa có trong bầu vú do oxytoxin hết hiệu lực

Số lần vắt sữa trong ngày cũng ảnh hởng đến năng suất sữa Số lần vắt quá ít ở bò cao sản sẽ làm tăng áp suất trong bầu vú và ức chế quá trình tạo

Trang 21

sữa tiếp theo Vì vậy số lần vắt sữa trong ngày phụ thuộc vào sản lợng sữa của

bò trong một ngày

Năng suất sữa kg/ngày

<1515- 25

>25

Số lần vắt

234

2.3.3.10 Chu kỳ cho sữa

Chu kỳ cho sữa là thời gian tính từ khi bò đẻ đến khi cạn sữa Trong khoảng thời gian này lợng sữa tiết ra nhanh và vững thì sản lợng sữa sẽ cao Nếu thời gian cho sữa ngắn, lợng sữa không ổn định thì sản lợng sữa sẽ thấp Diễn biến của kỳ cho sữa ảnh hởng đến sản lợng sữa Trong một chu kỳ sữa, chất lọng sữa trong những ngày đầu tốt nhất và năng suất sữa cũng cao dần, thờng đạt đỉnh cao ở tháng thứ 2 hoặc thứ 3 sau đó giảm dần đến cuối kỳ cho sữa

2.3.3.11 Thời gian từ khi đẻ đến khi phối trở lại

Khi có thai lợng sữa ở trâu bò giảm từ 15 -20% so với khi không có thai, và lợng sữa giảm nhiều hơn khi bò có thai từ tháng thứ 5 trở đi Điều này không có nghĩa là phải kéo dài thời gian không có thai sau khi đẻ để đợc chỉ

số ổn định về năng suất sữa cao Nếu thời gian từ khi đẻ đến khi phối trở lại quá dài sẽ làm cho khoảng cách giữa hai lứa đẻ kéo dài dẫn đến số bê con sinh

ra trong một đời gia súc ít và tất nhiên kéo theo tổng sản lợng sữa thấp dẫn

đến hiệu quả chăn nuôi không cao Một nghiên cứu cho thấy trong điều kiện nuôi dỡng tốt, nếu lấy khối lợng sữa trung bình trong một chu kỳ 30 ngày là 100% thì kéo dài chu kỳ sữa đến 450 ngày, năng suất sữa bình quân trong ngày chỉ đạt 85% Nh vậy kéo dài thời gian của chu kỳ không thể bù đắp đợc 15% lợng sữa giảm thấp trên Tuy nhiên cũng không phối trở lại quá sớm, thời gian phối trở lại tốt nhát từ 2 -3 tháng sau khi đẻ

Trang 22

2.3.3.12 Thời gian cạn sữa

Thời gian cạn sữa có ảnh hởng đến sản lợng sữa Thông thờng thời gian cạn sữa là 50 -60 ngày Đối với bò đẻ lứa 1 và bò cao sản có thể kéo dài thời gian cạn sữa hơn một chút Nếu thời gian cạn sữa quá ngắn thì trọng lợng bê sơ sinh nhỏ, tuyến sữa cha đợc phục hồi và cơ thể cha đợc tích luỹ thoả đáng dẫn đến sữa đầu kém chất lợng ảnh hởng xấu đến tỷ lệ mắc bệnh cuả bê và năng suất sữa của kỳ tiếp theo

2.3.3.13 Bệnh tật và việc sử dụng thuốc

Khi bò bị bệnh thờng kém ăn, thể trạng yếu, dẫn đến khả năng tạo sữa kém Các bệnh ký sinh trùng đờng máu, bệnh viêm khớp, đặc biệt là bệnh sản khoa ở đàn trâu bò sữa rất cao, có khi tới 60 -70% Trong các bệnh sản khoa thì bệnh viêm vú chiếm tỷ lệ cao Sữa vú viêm thờng bị loại, một thuỳ vú viêm nếu điều trị không kịp thời sẽ bị phục hoá, lợng sữa giảm từ 20 – 25% Vì vậy cần đặc biệt phòng ngừa phát hiện và điều trị kịp thời bệnh này Ngoài ra việc sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị cũng làm giảm sản lợng sữa, hơn nữa phải loại bỏ sữa trong thời gian sử dụng thuốc

2.4 Tình hình lai tạo giữa bò sữa ôn đới và bò sữ nhiệu đới

ớc đầu đã có một số bò sữa lai ra đời, đáp ứng yêu cầu sản xuất trớc mắt nh ở

Trang 23

châu á có bò Karan Fries: 3/4 HF, Frieswal: 5/8 HF và 3/8 Sahiwal; châu Đại dơng có bò Austrlian Friesian Sahiwal (AFS): 50% máu HF Nh vậy trong hầu hết các điều kiện khí hậu và chăn nuôi khắp thế giới (trừ trờng hợp quá khó khăn) có thể tăng năng xuất sữa bằng cách lai bò địa phơng với các giống

bò sữ chuyên dụng của châu Âu và Bắc Mỹ

2.4.2 ở Việt Nam

Nớc ta cũng là một nhà nớc có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Để giải quyết vấn đề sữa, nớc ta đã nhập bò hoặc tinh bò sữa ôn đới lang trắng đen Bắc 2 vùng Mộc Châu - Sơn La, Đức Trọng – Lâm Đồng Tuy nhiên bò sữa ôn đới chỉ thích hợp ở những vùng khí hậu mát mẻ, nhiệt độ bình quân cả năm dới

210C, nh ở các vùng nói trên Do đó, nếu chỉ dựa vào việc nhập bò sữa ôn đới nuôi ở một số vùng nhất định thì ngành chăn nuôi bò sữa của ta không thể đáp ứng đợc nhu cầu về sữa sau này Vì vậy muốn có giống bò sữa nuôi đợc rộng rãi ở nhiều vùng khác nhau của đất nớc, tất nhiên chúng ta phải nghiên cứu tạo

ra một giống bò sữa Việt Nam bằng con đờng lai giữa bò sữa ôn đới với bò vàng Việt Nam có máu bò Zebu

ở nớc ta con lai 3 giống đã đợc tạo ra trên cơ sở lai bò vàng Việt Nam với bò Zebu và bò Holstein Friesian Các thế hệ bò lai đã và đang đợc nuôi và phát triển tại Ba Vì - Hà Tây, Phù Đổng - Hà Nội, Mộc Châu - Sơn La, Thanh Tô - Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, An Phớc - Đồng Nai…

2.4.3 Một số nét về sự phát triển giống bò sữa Việt Nam

Từ năm 1923 đến 1924, song song với việc phát triển các đồn điền cao

su ở miền Đông Nam bộ, ngời Pháp đã cho nhập các giống bò Red Sindhi và Ongole vào để lai tạo, nâng cao tầm vóc, sức kéo cho đàn bò địa phơng Đồng thời ngời Pháp đã đa bò sữa giống Holstein Friesian, Bordelaise, Bretome, Agrshire vào nuôi ở xung quanh các thành phố lớn nh Sài Gòn, Đà Lạt để nuôi

Trang 24

lấy sữa tơi Tuy nhiên các giống bò này đã không thích nghi và phát triển đợc Trong thời gian này có sự di dân của ngời ấn Độ và Hồi giáo sang mang theo truyền thống chăn nuôi bò sữa Trớc tiên họ nuôi cấy bò nh Zebu nh Red Sindhi, Ongole và bò lai giữa chúng với bò vàng Việt Nam, chủ yếu để bán sữa tơi cho ngời Pháp, sau đó họ lại lai tạo các giống bò này với các giống bò chuyên dụng sữa nh Holstein Friesian, Bordelaise , để nâng cao sản l… ợng sữa

và thích nghi với các điều kiện khí hậu nóng ẩm trong vùng

Trớc năm 1945 ở miền Bắc, ngời Pháp đã dùng bò đực sữa ôn đới phối với bò cái lai Sid Từ năm 1961 - 1971 ở miền Bắc đã dùng bò đực sữa lang trắng đen Bắc Kinh phối giống với bò cái lai Sind và bò vàng Việt Nam (chủ yếu là phối giống với bò cái lai Sind) và đã tạo ra các phẩm giống F1 (1/2 LTĐBK), F2 (3/4 LTĐBK), F3 (5/8 LTĐBK) Từ năm 1971 - 1981 ở miền…Bắc đã dùng bò đực Holstein Friesian (HF) của Cu Ba phối với bò cái lai sid

và các phẩm giống bò lai có máu của bò lai trắng đen Bắc Kinh

Từ những năm 1990 trở lại đây, ở miền Bắc đã dùng tinh bò đực Holstein Friesian có nguồn gốc khác nhau từ Mỹ, Canada, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha, New Zealand, Australia, ấn Độ để tíên hành phối giống cho những…

bò lai sid Theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ 167/QD/2001/TTg về việc phát triển đàn bò sữa đến năm 2005 đạt 100.000 bò sữa đáp ứng 20% sữa vào năm 2010 đạt 200.000 bò sữa đáp ứng đợc 40%

2.5 đặc điểm ngoại hình và tính năng sản suất của các giống bò sữa việt nam.

2.5.1 Bò lai Sid

Vào những năm 1923 -1924 một số bò Red Sindhi đợc nhập vào nớc

ta Qua quá trình lai hấp thụ tự nhiên và lai nhân tạo từ đó cho tới nay bò sữa Vàng Việt Nam và bò Red Sindhi tạo thành quần thể bò lai Sid với tỷ

Trang 25

lệ máu bò Red Sindhi khác nhau Bò lai Sid càng có nhiều tỷ lệ máu bò Red Sindhi thì khả năng cho thịt tốt hơn, sức cày kéo khoẻ hơn, khả năng cho sữa cũng cao hơn.

Hiện nay, đàn bò lai Sind chiếm 30-40% tổng số đàn bò nội và đợc phân bố hầu khắp các tỉnh toàn quốc Bò lai Sid đã khắc phục đợc những nhợc

điểm của bò Vàng và tập trung đợc những đặc điểm quý của hai giống bò Vàng và bò Red Sindhi Bò lai Sind có nhiều đặc điểm gần giống với bò Red Sindhi nh: đầu đẹp, trán gồ, lông màu cánh gián, tai to cụp xuống, yếm và rốn rất phát triển, u vai cao và nổi rõ, chân cao, mình ngắn, ngực sâu, mông dốc, bầu vú khá phát triển, âm hộ có nhiều nếp nhăn, đa số đuôi dài và đoạn chót của đuôi không có xơng

Bò lai Sid cân nặng 280 - 320 kg (con cái) và 450-500 kg (con đực) Khối lợng sơ sinh của bê 18 -25 kg, sản lợng sữa bình quân đạt 800 -1200 kg/một chu kỳ vắt sữa 240 ngày Cá biệt có những con cho đến 2000 kg sữa trong một chu kỳ Ngày cao nhất có thể đạt 8-10 kg sữa tỷ lệ mỡ sữa rất cao 5,5 - 6,0% Tuy năng suất sữa không cao, nhng do dễ nuôi, chịu đựng đợc kham khổ, ít bệnh tật Nên ngời ta đã dùng bò cái lai Sind làm bò nền và cho phối giống với đực của các giống chuyên sữa tạo ra những con lai có khả năng cho sữa cao, dễ nuôi và sinh sản tốt

2.5.2 Bò lai Holstein Friesian

Bò Holstein Friesian (HF) là giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới đợc tạo ra từ thế kỷ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan Bò HF không ngừng đợc cải thiện về phẩm chất, năng suất và hiện nay đợc phân bố trên toàn thế giới nhờ

có khả năng cho sữa cao và cải tạo các giống bò khác nhau theo hớng sữa rất tốt

Trang 26

Bò HF có 3 dạng màu lông chính: lang trắng đen (chiếm u thế), lang trắng đỏ (ít) và toàn thân đen riêng trên đỉnh chán và chót đuôi trắng Các

điểm trắng đặc trng là: điểm trắng ở trán, vai có vệt trắng kéo xuống bụng, bốn chân và chót đuôi trắng Toàn thân có dạng hình nêm đặc trng của dạng

bò sữa Đầu con cái dài, nhỏ, thanh đầu con đực thô, sừng nhỏ, ngắn, chỉa thẳng về phía trớc, trán phẳng hoặc hơi lõm, cổ thanh, dài vừa phải, không có yếm Vai-lng-hông-mông thẳng hàng, bốn chân thẳng, đẹp, hai chân sau doãng, bầu vú rất phát triển: tĩnh mạch vú ngoằn ngèo, nổi rõ Khối lợng bê sơ sinh khoảng 35-45 kg, bò cái trởng thành nặng khoảng 450-750 kg, bò đực 750-1100 kg Năng suất sữa trung bình khoảng 5000-8000 kg/chu kỳ (10 tháng), tỷ lệ mỡ sữa thấp, bình quân 3,3 - 3,6% Năng suất sữa biến động nhiều tuỳ theo điều kiện nuôi dỡng và khí hậu thời tiết, cũng nh kết quả chọn lọc của từng nớc

Bò HF chịu nóng và chịu kham khổ kém, thức ăn phong phú dễ cảm nhiễm bệnh tật, đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng đờng máu và bệnh sản khoa Bò HF chỉ nuôi thuần tốt ở những nơi có khí hậu mát mẻ, nhiệt độ bình quân năm dới 210C

2.5.3 Bò sữa F 1 (1/2HF)

Màu lông của bò vàng lai F1 thờng là đen toàn thân, từ đốm trắng ở trán

và đuôi Một số ít có màu vàng sẫm hay vàng nhạt (thờng là lúc mới sinh) Bê sơ sinh có khối lợng 20-25 kg, bò cái trởng thành nặng 350-450 kg, bò đực

450 - 600 kg Năng suất sữa bình quân 2500 - 3000 kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa 3,6 -4,2% Thời gian chu kỳ sữa có thể trên 300 ngày Bò lai F1 động dục lần

đầu khoảng 17 tháng tuổi, tuổi đẻ lứa đầu 27 tháng, khoảng cách giữa hai lứa

đẻ từ 13-14 tháng Bò lai F1 chịu đựng tơng đối tốt với điều kiện nóng, ít bệnh tật

Trang 27

bò F1 và dễ mắc bệnh hơn.

2.5.5 Bò sữa F3 (7/8 HF)

Bò lai F3 (7/8 HF) có màu lông lang trắng đen, ngoại hình và thể vóc gần giống với bò HF thuần Bê sơ sinh 30-35 kg, khi trởng thành bò cái lai cân nặng 400-450 kg, bò đực 600- 700 kg Trong điều kiện nuôi dỡng chăm sóc tốt, bò lai F3 cho năng suất cao hơn bò F2 Có thể cho 3000-4500 kg/chu kỳ

Tỷ lệ mỡ sữa từ 3,2 - 3,8% Tuy nhiên sức sản xuất sữa không ổn định, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu và chăm sóc nuôi dỡng

Trang 28

Phần thứ ba

đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

*Các loại bò sữa nuôi tại các nông họ thuộc xã Phù Đổng - Gia Lâm -

Hà Nội:

Bò lai Holstein Friesian đợc lai theo sơ đồ sau

3.2 nội dung và phơng pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung

- Khảo sát tình hình phát triển chăn nuôi bò sữa ở HTX Phù Đổng

Nghiên cứu đặc điểm sinh trởng của đàn bò lai hớng sữa Đặc điểm sinh trởng của bò lai hớng sữa đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu

+ Khối lợng ở các lứa tuổi 6, 12, 18, 24 tháng tuổi

+ Khối lợng của bò sau khi đẻ lứa 1, lứa 2, lứa 3

- Kích thớc và một số chiều đo

+ Vòng ngực

+ Dài chân chéo

Trang 29

+ Cao vây

+ Cao khum

- Theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò lai hớng sữa: để thực hiện nội dung trên chúng tôi nghiên cứu một số chỉ tiêu sau:

+ Tuổi đẻ lứa đầu

+ Khoảng cách hai lứa đẻ

+ Hệ số phối

+ Tỷ lệ sảy thai đẻ non

- Nghiên cứu sức sản xuất sữa của đàn bò lai tại xã Phù Đổng Để đánh giá sức sản xuất sữa của đàn bò ở xã Phù Đổng chúng tôi theo dõi các chỉ tiêu

+ Thời gian cho sữa/chu kỳ

Khối lợng (kg) = 90 x VN2 x DTC

VN: Vòng ngực (m)

DTC: Dài chân chéo (m)

* Phơng pháp đo chiều trên cơ thể nh sau:

+ Cao vây: từ mặt đất đến đỉnh của u vai (thớc gậy)

Trang 30

+ Dài chân chéo: Đo từ phía trớc của khớp bả vai cánh tay đến mỏm sau của u xơng ngồi (thớc gậy).

+ Cao khum: Từ mặt đất đến điểm cao nhất của xơng khum (thớc gậy).+ Vòng ngực: Đo tại điểm tiếp giáp phía sau của xơng bả vai

+ Sản lợng sữa 305 ngày đợc tính theo các chỉ số dự đoán của lợng sữa

305 ngày Việc xây dựng chỉ số dựa đoán này đợc trình bày trong tạp chí

“Thông tin khoa học và kỹ thuật chăn nuôi” viện chăn Bộ nông nghiệp số 2/1982 Các chỉ số đó là 1,86 cho sản lợng sữa 5 tháng đầu, 1,56 sữa cho 6 tháng đầu, 1,36 cho 7 tháng đầu, 1,20 cho 8 tháng đầu và 1,9 tháng cho 9 tháng đầu Đối với những bò sữa có thời gian vắt sữa trên 10 tháng chỉ lấy năng suất sữa đến tháng thứ 10

Số con bị mắc bệnh

+ Tỷ lệ mắc bệnh = x 100

Tổng đànCác số liệu thu thập dựa trên lý lịch riêng của từng con, hồ sơ quản lý

bò sữa của Viện chăn nuôi (Chơng trình VDM)

- Các phơng pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập đợc xử lý trên máy tính trong chơng trình Excel, từ đó tính các thông số thống kê X , SD, Cv (%), mx

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sự phát triển bò sữa ở hợp tác xã Phù Đổng - Hà Nội - đánh giá hiện trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở phù đổng, gia lâm, hà nội
Bảng 1 Sự phát triển bò sữa ở hợp tác xã Phù Đổng - Hà Nội (Trang 32)
Bảng 2: Cơ cấu đàn bò lai Holstein Friesian  ở Phù Đổng - đánh giá hiện trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở phù đổng, gia lâm, hà nội
Bảng 2 Cơ cấu đàn bò lai Holstein Friesian ở Phù Đổng (Trang 34)
Bảng 4: Khối lợng cơ thể của các loại bê và bò lai hớng sữa qua các tháng tuổi - đánh giá hiện trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở phù đổng, gia lâm, hà nội
Bảng 4 Khối lợng cơ thể của các loại bê và bò lai hớng sữa qua các tháng tuổi (Trang 40)
Bảng 5: Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu của đàn - đánh giá hiện trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở phù đổng, gia lâm, hà nội
Bảng 5 Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu của đàn (Trang 43)
Bảng 7: Tỷ lệ sẩy thai đẻ non - đánh giá hiện trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở phù đổng, gia lâm, hà nội
Bảng 7 Tỷ lệ sẩy thai đẻ non (Trang 48)
Bảng 8: Thời gian cho sữa thực tế của đàn bò lai hớng sữa (ngày) - đánh giá hiện trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở phù đổng, gia lâm, hà nội
Bảng 8 Thời gian cho sữa thực tế của đàn bò lai hớng sữa (ngày) (Trang 49)
Bảng 10: Tỷ lệ mắc bệnh của đàn bò lai máu HF - đánh giá hiện trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở phù đổng, gia lâm, hà nội
Bảng 10 Tỷ lệ mắc bệnh của đàn bò lai máu HF (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w