1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội

75 1,6K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC CỦA BÒ Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và to

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dungnghiên cứu, số liệu và kết quả được thể hiện trong luận án là trung thực và chưatừng được công bố cho việc bảo vệ một học vị nào trong và ngoài nước

Tôi xin cam đoan những tài liệu trích dẫn trong luận văn đều được thểhiện rõ địa chỉ, nguồn gốc và tên tác quyền

Tôi xin cám ơn các đồng nghiệp, các tác giả trong và ngoài nước đã chophép sử dụng tài liệu cho mục đích tham khảo, so sánh với nghiên cứu này

Hà Nội, Ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

NGUYỄN VĂN NGỌ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gia học tập và rèn luyện tại khoa Chăn nuôi & NTTS, TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội, trải qua 4 năm học tập, rèn luyện với sự quan tâmdạy dỗ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong trường, đến nay tôi đã hoànthành chương trình đào tạo Nhân dịp này tôi muốn bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới:

Các thầy cô giáo và cán bộ công nhân viên chức trong trường, trong khoaChăn nuôi & NTTS đã dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm qua

Thầy giáo, Ths Lê Mạnh Dũng bộ môn Sinh học-Động vật, Trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội cùng các thầy cô trong bộ môn, những người đã quan tâm,giúp đỡ, động viên và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện

đề tài

Toàn thể công nhân viên Công ty TNHH Nhà nước một thành viên giốnggia súc Hà Nội, đặc biệt là các cô chú, anh chị làm việc tại Xí nghiệp bò BãiVàng

Các cô chú cán bộ làm việc tại phòng Kinh tế Nông Nghiệp, trạm Thú yhuyện Gia Lâm đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

Gia đình, bạn bè cùng tập thể lớp DDTA-K54 những người luôn sát cánhcùng tôi trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014

Nguyễn Văn Ngọ

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

Phần I MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 2

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC CỦA BÒ 3

2.1.1.Quy luật phát triển theo giai đoạn 3

2.1.1.1 Giai đoạn trong bào thai 4

2.1.1.2 Giai đoạn ngoài bào thai 4

2.1.2.Quy luật sinh trưởng, phát triển không đồng đều 5

2.1.3.Quy luật sinh trưởng bù 5

2.2 CẤU TẠO CƠ QUAN SINH SẢN VÀ SINH LÍ SINH SẢN Ở BÒ 5

2.2.1 Cơ quan sinh dục bò cái 5

2.2.1.1 Buồng trứng (Ovarium) 5

2.2.1.2 Ống dẫn trứng (Ovidustus) 6

2.2.1.3 Tử cung (Uteus) 7

2.2.1.4 Âm đạo (Vagina) 7

2.2.1.5 Các bộ phận khác 8

2.2.2 Sinh lí sinh sản ở bò cái 8

2.2.2.1 Sự thành thục về tính 8

2.2.2.2 Chu kỳ động dục 8

2.2.2.3 Động dục của bò cái và thời kỳ phối giống thích hợp 9

Trang 4

2.2.2.4 Thụ thai 10

2.2.2.5 Chửa 11

2.2.2.6 Đẻ 12

2.2.2.7 Tiết sữa 13

2.4 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG Ở BÒ 14

2.4.1 Yếu tố di truyền 14

2.4.2 Yếu tố dinh dưỡng 15

2.4.3 Yếu tố môi trường 18

2.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH SẢN Ở BÒ 19

2.5.1 Nhân tố bên trong (nhân tố di truyền) 19

2.5.2 Nhân tố bên ngoài 19

2.5.2.1 Dinh dưỡng 19

2.5.2.2 Quản lý chăm sóc 20

2.5.2.3 Thời tiết khỉ hậu 20

2.5 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SINH SẢN Ở BÒ 21

2.5.1 Tuổi phối giống lần đầu 21

2.5.2 Tuổi đẻ lứa đầu 21

2.5.2.1 Chăm sóc nuôi dưỡng 21

2.5.2.2 Kiểm soát kí sinh trùng 21

2.5.2.3 Giống bò 22

2.5.2.4 Các yếu tố quản lý khác 22

2.5.3 Khoảng cách lứa đẻ 22

2.5.4 Động dục trở lại sau khi đẻ 22

2.5.5 Phối giống sau khi đẻ 22

2.5.6 Khoảng cách giữa hai lần động dục 23

2.5.7 Tỷ lệ thụ thai 23

2.5.8 Hệ số phối 23

2.5.9 Khối lượng bê sơ sinh 24

Trang 5

2.5.10 Tiêu tốn thức ăn 24

2.5.11 Tăng trọng tuyệt đối 24

2.6 ĐẶC ĐIỂM BÒ LAI SIND 25

2.6.1 Tiêu chuẩn chọn bò cái nền 26

2.6.1.1 Ngoại hình 27

2.6.1.2 Khối lượng cơ thể 27

2.6.1.3 Lứa đẻ 27

2.6.2 Hoàn thiện quy trình TTNT cho bò nền bằng tinh BBB 27

2.6.2.1 Phát hiện động dục 27

2.6.2.2 Thời điểm phối giống 28

2.7 ĐẶC ĐIỂM BÒ BBB 29

2.8 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở VIỆT NAM 30

2.8.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.8.1.1 Khí hậu 30

2.8.1.2 Đất đai và nguồn nước 31

2.8.2 Sự phát triển của nền kinh tế và nông nghiệp 31

2.8.3 Chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt 31

2.8.4 Nguồn cung cấp giống và thức ăn cho bò thịt 32

2.8.5 Hệ thống tiêu thụ sản phẩm 32

2.8.6 Khả năng của hệ thống cung cấp dịch vụ kỹ thuật và thú y 33

2.8.7 Các nhân tố khác 33

Phần III ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 34

3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 34

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu ……….… 34

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 34

3.3.1 Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt tại huyện Gia Lâm – Hà Nội 34

Trang 6

3.3.2 Theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của bò cái nền Lai Sind phối với tinh

bò BBB tại huyện Gia Lâm – Hà Nội 35

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.4.1 Thu thập thông tin 35

3.4.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp 35

3.4.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp 35

3.4.2 Theo dõi thực tế một số chỉ tiêu sinh sản của bò cái nền Lai Sind phối với tinh bò BBB tại huyện Gia Lâm – Hà Nội 36

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 36

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 38

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

4.1.1.1 Vị trí địa lí 38

4.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 38

4.1.1.3 Giao thông 39

4.1.2 Điều kiện kinh tế 40

4.1.2.1 Công nghiệp, dịch vụ 41

4.1.2.2 Nông nghiệp 42

4.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI BÒ THỊT TẠI HUYỆN GIA LÂM 43

4.2.1 Cơ cấu, quy mô chăn nuôi bò 43

4.2.3 Khẩu phần dinh dưỡng cho bê lai F1 46

4.2.4 Một số giải pháp phát triển đàn bò thịt 47

4.2.4.1 Hoàn thiện và quản lý quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi 47

4.2.4.2 Tăng quy mô và nâng cao chất lượng đàn bò thịt 48

4.2.4.3 Giải quyết vấn đề vốn cho chăn nuôi 48

4.2.4.4 Phát triển nguồn nhân lực 48

4.2.4.5 Các giải pháp khác 48

4.3.1 Khối lượng bò cái nền Lai Sind 49

Trang 7

4.3.2 Tỷ lệ thụ thai 51

4.3.3 Thời gian mang thai 52

4.3.4 Thời gian động dục lại sau đẻ 53

4.3.4 Phối giống sau khi đẻ 54

4.3.5 Khối lượng bê sơ sinh 55

4.3.6 Tăng trọng của bê lai F1 56

Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 KẾT LUẬN 60

5.1.1 Tình hình kinh tế 60

5.1.2 Hiện trạng chăn nuôi 61

5.1.3 Chỉ tiêu sinh sản ở bò 61

5.2 KIẾN NGHỊ 62

5.2.1 Đối với huyện Gia Lâm 62

5.2.2 Đối với hộ chăn nuôi bò thịt 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Một số đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật nhai lại 9

Bảng 2.2 Khả năng sản xuất thịt của một số bê lai 15

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng một số loại thức ăn cho bò 16

Bảng 2.4 Một số công thức vỗ béo cho bò thịt 17

Bảng 2.5 Kết quả thụ thai khi phối giống cho bò ở những thời điểm 29

động dục khác nhau 29

Bảng 4.1 Giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ theo giá thực tế 41

Bảng 4.2 Tổng diện tích trồng cây nông nghiệp tại huyện Gia Lâm 42

Bảng 4.3 Cơ cấu đàn bò trong huyện Gia Lâm 43

Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu sản xuất của đàn bò tại Gia Lâm 44

Bảng 4.5 Khẩu phần cho bò hướng thịt nuôi ở Gia Lâm 45

Bảng 4.6 Khẩu phần thức ăn cho bê lai F1 (BBB x Lai Sind) 47

Bảng 4.7 Khối lượng bò cái nền Lai Sind 49

Bảng 4.8 Tỷ lệ thụ thai của bò Lai Sind với một số giống bò khác 51

Bảng 4.9 Thời gian mang thai của bò Lai Sind phối với giống bò khác 52

Bảng 4.10 Thời gian động dục trở lại sau khi đẻ của bò Lai Sind 53

Bảng 4.11 Thời gian phối giống sau khi đẻ của bò Lai Sind 54

Bảng 4.12 So sánh khối lượng bê lai F1 (BBBxLai Sind) với bò khác 55

Bảng 4.13 khả năng tăng trọng của bê lai F1 (BBBxLai Sind) 56

Bảng 4.14 Kết quả theo dõi tăng trọng của bê lai F1 (BBB x Lai Sind) nuôi trong các điều kiện khác nhau 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

Phần I

MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo thống kê từ Tổng cục Hải quan và Cục Thú y, năm 2011 Việt Nam

đã nhập khẩu tới 110 ngàn tấn thịt tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh các loại, tăng30% so với năm 2010 (năm 2010 nhập 83,5 ngàn tấn, tăng 5,2% so với năm2009) Trong tổng số thịt nhập khẩu năm qua thì thịt trâu bò 9 ngàn tấn

Cũng theo AgroMonitor, tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan, năm

2011 nước ta đã chi 35,25 triệu USD cho nhập khẩu thịt trâu bò tươi, ướp lạnh,đông lạnh, tăng 40,87% (tương đương tăng 10,23 triệu USD) so với năm 2010

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nhập khẩu thịt bò tăng cao trong năm 2011

là do nguồn cung thiếu dẫn đến giá bán trong nước tăng cao, chất lượng thịtchưa được nâng cao trong khi nhu cầu tiêu dùng lại tăng

Nhằm nâng cao năng suất, chất lượng đàn bò thịt nhằm không ngừng thỏamãn nhu cầu tiêu dùng thịt bò chất lượng cao trong nước và xuất khẩu là mộtvấn đề đang được Đảng và Chính phủ quan tâm Quyết tâm của Chính phủ trongviệc phát triển đàn bò thịt nước ta cả về số lượng và chất lượng được thể hiệntrong Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Thủtướng Chính phủ Đến 2020, đàn bò thịt cả nước đạt khoảng 12,5 triệu con,trong đó tỷ lệ bò lai và lai chuyên thịt đạt trên 50%, sản lượng thịt ước đạt 200nghìn tấn chiếm tỷ lệ 4% trong tổng sản lượng thịt xẻ các loại (Cục Chăn nuôi,2009) Tuy nhiên, số lượng tổng đàn bò đang có xu hướng giảm dần qua cácnăm, cụ thể năm 2010, tổng đàn bò cả nước ước khoảng 5.808,3 nghìn con, năm

2011, tổng đàn bò cả nước ước khoảng 5.436,6 nghìn con, đã giảm khoảng371,7 nghìn con, bằng 93,6% so với năm 2010 (Tổng cục thống kê, 2012); Tỷ lệ

Trang 11

bò lai và lai chuyên thịt chiếm tương đối thấp, khoảng 38 - 40% tùy theo vùng,đạt 3,6 triệu tấn thịt hơi (Cục Chăn nuôi, 2010)

Khu vực Hà Nội là một địa điểm có nhiều tiềm năng phát triển chăn nuôi

bò thịt do điều kiện địa lí tương đối tốt và nhu cầu tiêu thụ thịt bò rất cao Năm

2010, đàn bò trong khu vực Hà Nội ước khoảng 184,6 nghìn con, năm 2011, đàn

bò khoảng 173,3 nghìn con, chiếm tỷ lệ 3,2% tổng đàn bò cả nước (Tổng CụcThống Kê, 2012) Số lượng bò có chiều hướng giảm dần và tỷ lệ bò lai hướngthịt có xu hướng tăng dần lên qua các năm cùng với các dự án cải tạo, nâng caonăng suất chất lượng đàn bò thịt

Đứng trước những yêu cầu cấp bách về chiến lược phát triển kinh tế, xãhội của địa phương và cả nước, vấn đề đặt ra là cần phải có những đánh giá mộtcách khoa học về sinh trưởng, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của cácnhóm bò lai chuyên thịt Trên cơ sở đó, giới thiệu những con lai có tiềm năngvào sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thịt bò trong nước và xuất khẩu, đồngthời góp phần nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi Xuất phát từ những lý do

trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và

bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền Lai Sind phối với tinh bò BBB tại Gia Lâm – Hà Nội”

Trang 12

Phần II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC CỦA BÒ

Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là

sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ

cơ thể của con vật trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước (Nguyễn Đức Hưng

và cs, 2008)

Phát dục là quá trình thay đổi về chất lượng, tức là tăng thêm, hoàn chỉnhcác tính chất, chức năng của các bộ phận của cơ thể vật nuôi Cơ thể động vậtkhông chỉ tăng chiều cao, chiều ngang, khối lượng mà còn có sự thay đổi, tăngcường chức năng hoạt động, tính cách hoạt động của các cơ quan, bộ phận Quátrình như vậy, người ta gọi là phát dục của gia súc (Nguyễn Đức Hưng và cs,2008)

Sinh trưởng là số lượng và phát triển là chất lượng Quá trình sinh trưởngcủa sinh vật bao gồm các quá trình phân chia của tế bào nhằm làm tăng số lượng

tế bào, tăng kích thước của tế bào, tăng tích lũy cơ sở vật chất trong tế bào thôngqua quá trình sinh tổng hợp Protein Quá trình sinh trưởng gắn liền với quá trìnhphát triển của cơ thể đó là sự hình thành các tổ chức, bộ phận mới và sự hoànthiện tính chất và chức năng của các bộ phận trong cơ thể, đó là sự phát triểntoàn diện của cơ thể cả về hình thái và chức năng trên cơ sở tính di truyền Sinhtrưởng là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận haycủa toàn bộ cơ thể con vật (Đặng Vũ Bình, 2007)

2.1.1 Quy luật phát triển theo giai đoạn

Quá trình sinh trưởng phát dục của cơ thể gia súc nói chung và bò thịt nóiriêng trải qua hai giai đoạn lớn là giai đoạn trong bào thai và giai đoạn ngoài bàothai Mỗi giai đoạn có một đặc thù về sinh trưởng và phát dục riêng

Trang 13

2.1.1.1 Giai đoạn trong bào thai

Giai đoạn trong bào thai của bò được tính từ lúc trứng được thụ tinh tạothành hợp tử cho đến khi con vật được sinh ra, thời gian này kéo dài khoảng 285ngày và chia ra làm các thời kì Thời kì phôi thai (1-34 ngày); Thời kì tiền thai(35 - 60 ngày); Thời kì thai (61-285 ngày) (Nguyễn Trọng Tiến và cs, 2001)

2.1.1.2 Giai đoạn ngoài bào thai

Bắt đầu từ khi con vật sinh ra đến khi già cỗi Mỗi thời kỳ khác nhau bòthịt có quá trình sinh trưởng, phát dục khác nhau, nhu cầu dinh dưỡng từng thời

kỳ cũng khác nhau Nhìn chung, sinh trưởng thời kỳ đầu vẫn còn khá mãnh liệt,đến giai đoạn trưởng thành con vật đi vào thế ổn định Thời gian dài ngắn củamỗi giai đoạn khác nhau tùy thuộc loài, giống gia súc Tốc độ và cách thức sinhtổng hợp protein chính là phương thức hoạt động của gene điều khiển sinhtrưởng của cơ thể (Williamson và cs, 1978; Wood và cs, 1987)

Trong chăn nuôi bò hướng chuyên thịt, giai đoạn sau bào thai được chialàm 3 thời kì chính:

2.1.1.2.1 Thời kì thứ nhất (thời kì sinh trưởng)

Tính từ khi sinh đến thời kì xuất hiện tính dục (9-12 tháng) Ở thời kì này

bê phát triển chiều dài, chiều rộng, mô cơ, mô xương Lúc này các bộ phận cơthể có tốc độ và cường độ phát triển mạnh nhất Vì vậy, các nước chăn nuôi tiêntiến lợi dụng đặc điểm này tác động thức ăn dinh dưỡng cao thúc đẩy phát triểnđối với bê giống chuyên thịt nhằm đạt khối lượng 200-300kg vào lúc 200 ngàytuổi hoặc 400-500kg vào lúc 400 ngày tuổi, tuỳ theo từng giống nuôi thịt

2.1.1.2.2 Thời kì thứ hai (thời kì thành thục về tính)

Ở thời kì này bò phát triển chiều rộng và chiều sâu Khối lượng và kíchthước cơ thể có có tốc độ sinh trưởng tối đa cho đến lúc sinh sản Thời kì nàyhình thành lượng mỡ dự trữ Vì vậy tất cả bò nuôi hướng thịt đều giết mổ để bán

Trang 14

sản phẩm Chỉ chọn lại đàn bò giống bổ sung cho đàn sinh sản để tiếp tục pháttriển đàn bò hướng thịt.

2.1.1.2.3 Thời kì thứ ba (thời kì già cỗi)

Đặc điểm của thời kì này là các mặt sản xuất sút kém dần, sự đồng hoáthấp hơn dị hoá Do vậy, cần loại thải con vật trước tuổi già cỗi

2.1.2 Quy luật sinh trưởng, phát triển không đồng đều

Cũng như các loài gia súc khác, bò phát triển không đồng đều: Pha thứnhất: tăng trọng nhanh, xảy ra trước kh i thành thục sinh dục, trong pha này convật có mức tăng trọng tương đối tăng dần Pha thứ hai: tăng trọng thấp dần, bắtđầu từ khi con vật thành thục sinh dục cho đến khi con vật thành thục về thể chất( lúc con vật đạt tới khối lượng ổn định) Thông thường, lúc 15-18 tháng tuổi,tầm vóc của bò đạt khoảng 70-80% so với bò trưởng thành

2.1.3 Quy luật sinh trưởng bù

Quy luật sinh trưởng bù là hiện tượng ở một giai đoạn nào đó sự sinhtrưởng bị kìm hãm do bị hạn chế thức ăn, nhưng đến giai đoạn sau nhờ nhậnđược dinh dưỡng tốt hơn làm cho cường độ sinh trưởng của nó sẽ mạnh hơn sovới những con không bị ức chế để cuối cùng cũng đạt được khối lượng nhưnhững con khác

2.2 CẤU TẠO CƠ QUAN SINH SẢN VÀ SINH LÍ SINH SẢN Ở BÒ

2.2.1 Cơ quan sinh dục bò cái

2.2.1.1 Buồng trứng (Ovarium)

Buồng trứng của bò gồm một đôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng gầnmút sừng tử cung, cạnh trước của xương ngồi hay ở phía dưới sừng tử cung.Buồng trứng thường nằm trong xoang chậu khi chưa sinh sản

Hình dáng của buồng trứng rất da dạng, nhưng phần lớn có hình bầu dụchoặc hình ô van dẹt, không có lõm rụng

Buồng trứng bên ngoài là một lớp màng liên kết, bên trong được chia làmhai miền là miền vỏ và miền tủy Hai miền này được cấu tạo bằng lớp mô liên

Trang 15

kết sợi xốp tạo cho buồng trứng một chất đệm Trên buồng trứng của bò có từ70.000-100.000 noãn bào ở các giai đoạn phát triển khác nhau Tầng ngoài lànhững noãn bào sơ cấp được phân bố tương đối đồng đều Tầng trong là nhữngnoãn bào thứ cấp đang sinh trưởng Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xungquanh là các tế bào noãn Khi noãn bào chín sẽ được trồi lên trên bề mặt buồngtrứng Đến một giai đoạn nhất định, noãn bào vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãnbào đi vào loa kèn và đi vào ống dẫn trứng Nơi noãn bào vỡ ra sẽ hình thành thểvàng và thể vàng tồn tại phụ thuộc vào tế bào trứng được thụ tinh hay không thụtinh Nếu tế bào trứng không được thụ tinh thì thể vàng tồn tại không lâu, rồi tanbiến mất Còn nếu trứng được thụ tinh thì thể vàng tồn tại tới khi sinh đẻ Thếvàng tồn tại sẽ tiết ra Progesterone Buồng trứng ngoài chức năng sinh ra tế bàotrứng còn tiết ra dịch nội tiết (trong đó có hormone Oestrogen)

2.2.1.2 Ống dẫn trứng (Ovidustus)

Ống dẫn trứng của bò nằm trên màng treo ống dẫn trứng, một đầu thôngvới xoang bụng gần sát buồng trứng và có hình loa kèn, đầu kia thông với mútsừng tử cung

Có thể chia ống dẫn trứng thành 4 đoạn chức năng: Đoạn tua diềm, phễu,phồng ống dẫn trứng và đoạn eo của ống dẫn trứng (Nguyền Tấn Anh, 1995).Ống dẫn trứng được cấu tạo bởi 3 lớp:

Lớp ngoài là lớp sợi liên kết

Lớp giữa là lớp cơ

Lớp trong là lớp niêm mạc

Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiềungược nhau và đồng thời rnộl lúc Dịch ống dẫn trứng cung cấp điều kiện thíchhợp cho sự thụ tinh và phân chia của phôi bào gồm chất dinh dưỡng và bảo vệcho tinh trùng, noãn bào và hợp tử - phôi sau đó Ngoài ra niêm mạc ống dẫntrứng và tử cung còn tiết ra men hyaluronidaza tham gia vào quá trình thụ tinh(Xukhaep, 1975, V.S.Sipilep, 1976)

Trang 16

2.2.1.3 Tử cung (Uteus)

Tử cung của bò hình sừng cừu, đi từ ngoài vào trong gồm cổ tử cung, thân

tử cung và sừng tử cung Đối với bò cái tơ thì toàn bộ tử cung nằm trong xoangchậu, khi đẻ nhiều lứa thì tử cung nằm trong xoang bụng

Cổ tử cung : Là phần cuối cùng của tử cung, cổ tử cung tròn thông với âm đạo

và luôn đóng, chỉ mở khi hưng phấn cao độ, lúc sinh đẻ hay khi bị bệnh

Thân tử cung : Thân tử cung của bò ngắn, và là phần nối giữa sừng tử cung và

cổ tử cung

Sừng tử cung : Bao gồm 2 sừng : trái và phải, 2 sừng này gắn với thân tử cung

và dính lại với nhau tạo thành một lõm hình lòng máng phía trên của tử cung gọi

là rãnh đầu tử cung

Tử cung cũng được cấu tạo bởi 3 lớp:

Lớp ngoài cùng là lớp liên kết sợi mỏng

Lớp giữa là lớp cơ trơn: Đây là lớp cơ khoẻ nhất trong cơ thể, nó giữ vaitrò quan trọng trong việc đẩy thai ra ngoài

Lớp cơ trong cùng là lớp niêm mạc: Niêm mạc tử cung bò gấp nếp nhiềulần làm cho tử cung không đồng đều tạo thành những thùy, gọi là thuỳ hoa nở

Tử cung là nơi làm tổ của hợp tử, hợp tử sau này phát triển thành thaiđược là nhờ dưỡng chất từ cơ thể mẹ thông qua lớp nội mạc tử cung cung cấp.Giai đoạn đầu hợp tử sống được một phần dựa vào noãn hoàng một phần dựavào "sữa tử cung" thông qua cơ chế thẩm thấu Sau này giữa mẹ và con hìnhthành hệ thống nhau thai

Nội mạc tử cung và dịch tử cung giữ một vai trò chủ chốt trong quá trìnhsinh sản như vận chuyển tinh trùng và trứng, tham gia điều hoà chức năng củathể vàng, đảm nhận sự làm tổ của hợp tử, mang thai và đẻ

2.2.1.4 Âm đạo (Vagina)

Trang 17

Âm đạo là một ống tròn để chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối, đồngthời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ Trước âm đạo là tửcung, phía sau là tiền đình có màng trinh (hymen) che lỗ âm đạo Cấu tạo âmđạo cũng được chia làm 3 lớp: Tổ chức liên kết ở ngoài, cơ trơn ở giữa, lớp niêmmạc ở trong.

Lúc này bò cái xuất hiện chu kỳ động dục Tuổi thành thục về tính ở cácgiống bò khác nhau là khác nhau, nó còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố mùa vụ,thức ăn, nuôi dưỡng chăm sóc và khí hậu

Đối với bò VN tuổi thành thục về tính là 12-15 tháng, nhưng không thể cho

bò phối vào lúc này vì sẽ ảnh hưởng xấu đến con bê sinh ra

Bò cái nên cho nhảy lần đầu khi đã thành thục về thể vóc Người ta thấyrằng nên cho bò cái phối giống có chửa khi đạt ít nhất 18 tháng tuổi

2.2.2.2 Chu kỳ động dục

Sau khi thành thục về tính, động dục xuất hiện một cách tương đối đềuđặn trong năm hay theo mùa phụ thuộc vào giống và loài Bò là một động vật đachu kỳ động dục và nếu không có chửa, chu kỳ động dục ở bò lặp lại hầu nhưmột cách liên tục trong năm (Peter và Ball, 1995) Chu kỳ động dục ở bò trungbình là 21 ngày, thời gian biểu hiện hành vi động dục giao động từ 12-30 giờ.Rụng trứng thường xẩy ra 10-12 giờ sau khi kết thúc thời gian động dục (Allrich

Trang 18

1993) và ở thời điểm này nang trứng vỡ ra và giải phóng trứng chưa thụ tinh vàoống dẫn trứng Sau khi trứng rụng, những tế bào còn lại trong nang trứng vỡtăng sinh và hình thành nên thể vàng, thể vàng sau đó hoạt động từ ngày 4-17của chu kỳ Trong pha thể vàng này, nồng độ cao progesterone tiết ra từ thểvàng sẽ ức chế sự chín của các nang trứng khác thông qua cơ chế tác độngngược lên hypothalamus (vùng đồi) và tuyến yên Thể vàng bắt đầu thoái hoásau ngày 17 do ảnh hưởng của Prostaglandin F2a tử cung trong một quá trình gọi

là tiêu thể vàng (luteolysis) Khi quá trình thoái hoá thể vàng xẩy ra, những nangtrứng khác của buồng trứng lại bắt đầu phát triển để chín

Trong một chu kỳ động dục thường có 2 pha Pha thứ nhất là pha thểvàng Pha này kéo dài từ lúc hình thành thể vàng sau rụng trứng đến khi nó thoáihoá ở cuối chu kỳ động dục Pha thứ hai là pha noãn nang Pha này bắt đầu từkhi thể vàng thoái hoá và kết thúc bằng động dục và rụng trứng ở bò, pha thểvàng kéo dài 16-17 ngày và pha noãn nang kéo dài 3-5 ngày Một số đặc điểmcủa chu kỳ động dục của một số loài được trình bày ở bảng sau

Bảng 2.1 M t s đ c đi m c a chu kỳ đ ng d c đ ng v t ột số đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật ố đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật ặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật ểm của chu kỳ động dục ở động vật ủa chu kỳ động dục ở động vật ột số đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật ục ở động vật ở động vật ột số đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật ật

nhai l i ại

Viện Chăn Nuôi, 2011

2.2.2.3 Động dục của bò cái và thời kỳ phối giống thích hợp

Trang 19

Động dục là lúc mà bộ máy sinh dục của bò cái chuẩn bị mọi điều kiện

để thụ thai, cũng là lúc bò cái muốn gần bò đực, bò cái động dục trong khoảng18-36 giờ và sau khi đẻ 20-28 ngày thì bò cái có thể động dục trở lại

2.2.2.3.1 Biểu hiện của động dục

Động dục bình thường kéo dài khoảng 6-30 giờ

Trong thời kỳ động dục con cái biểu hiện các dấu hiệu điển hình về cáchành vi này do khối lượng lớn oestrogen tiêt ra từ các noãn nang trước khi rụngtrứng tác động đến não gây ra Các dấu hiệu này là: Bồn chồn, nhảy lên các bòcái khác, đứng yên cho con khác nhày lên, từ tử cung giải phóng một lượngniêm dịch dạng sợi trong suốt được xem là các sợi thu hút con đực Các biểuhiện bên ngoài về hoạt động tính dục có thể nhìn thấy được là âm hộ trở nênsưng, đỏ, lông và đuôi xù lên, có các vết cọ sát ở phần đầu của đuôi và cácxương đuôi nhỏ

Biểu hiện ở cơ quan sinh dục: Âm hộ sưng, mép trong âm hộ màu đỏ,chảy nước nhờn từ lỏng đến đặc dần, màu chuyển từ từ trong sang đục dần, kiểmtra bên trong thấy tử cung cứng hơn bình thường, đuôi bò cái thường cong lênhoặc lệch sang một bên

2.2.2.3.1 Thời điểm phối giống thích hợp

Thời gian rụng trứng 10-12 giờ sau khi kết thúc động dục và trứng chỉsống trong khoảng 6-10 giờ sau khi trứng rụng Còn tinh trùng chỉ sống trongđường sinh dục bò cái 12-18 giờ sau khi dẫn tinh Vì vậy ta phải nên phối giốngcho bò 2 lần để đón trước và sau, tức là lần đầu vào lúc 12 giờ sau khi bắt đầuđộng dục và lần 2 sau khi phối lần trước 12 giờ

Về biểu hiện lâm sàng: Khi thấy nước nhờn keo và đục, âm hộ sưng vàmặt trong chuyển sang màu đỏ đậm, nhìn thấy đuôi bò quệt nước nhờn dính và

bò cái chịu đứng im cho bò đực nhảy lên Đó là triệu chứng phát hiện thời điểm

để thụ tinh cho bò đạt kết quả cao

2.2.2.4 Thụ thai

Trang 20

Thụ thai là sư thụ tinh thành công của một trứng bởi một tinh trùng saukhi rụng trứng Rụng trứng do luternizing hormone (LH) được giải phóng từtuyến yên ở não gây ra rụng trứng thường xảy ra khoảng 12 giờ sau khi các biểuhiện động dục kết thúc Tuy nhiên giới hạn này có thể nằm trong khoảng 2-26giờ Rụng trứng chậm sau khi kết thúc biểu hiện động dục bảo đảm rằng tinhtrùng đã ở trong đường sinh dục con cái ít nhất 1- 6 giờ trước khi trứng chuyếnxuống ống dẫn trứng để thụ tinh Thời gian này cho phép tinh trùng trải qua mộtquá trình tăng hoạt lực, quá trình này giúp cho sự thụ tinh xảy ra Quá trình nàynhằm thay đổi cấu trúc đầu tinh trùng làm cho nó có khả năng thụ tinh với tế bàotrứng có hiệu quả Sự thụ tinh cần phải xảy ra trong vòng 6 giờ sau khi rụngtrứng Sau thời gian này trứng không được thụ tinh sẽ thoái hoá hoặc nếu đượcthụ tinh thì hợp tử cũng không có khả năng sống Sau khi thụ tinh hợp tử mất 6-

7 ngày để chuyến xuống ống dẫn trứng đi vào trong sừng tử cung và bám vàođó

Sau khi rụng trứng khoảng trống do noãn nang rụng đi để lại ở trongbuồng trứng được lấp đầy bởi các tổ chức có màu da cam hơi vàng và sau 5ngày hình thành thế vàng Thể vàng sản sinh ra progesterone cần thiết để duy trìthai Sau 5-6 tháng thai nghén các cấu trúc khác như nhau thai sản xuất đủprogesterone để duy trì thai cho đến sau khi sinh Progesterone cũng tác độngđến não, ức chế giải phóng hormone tuyến yên và ngăn cản bò có thai động dục

Nếu bò cái không có thai, tử cung sẽ giải phóng prostaglandin khoảng

16-17 ngày sau khi rụng trứng Các prostaglandin làm tiêu tan thể vàng và như vậyngăn cản sự sản xuất tiếp tục progesterone Tiếp theo đó hormone kích thíchnoãn nang (FSH) được giải phóng từ tuyển yên bò và làm cho chu kỳ động dụcmới bắt đầu FSH co thể tạo khả năng cho một hoặc nhiều noãn nang đang pháttriển có kích thước nhỏ (đường kính 1-2 mm) lớn lên đủ kích thươc để rụngtrứng Một con cái sẽ tiếp tục chu kỳ động dục 21 ngày một lần trừ khi nó có

Trang 21

thai hoặc chịu stress về dinh dưỡng làm cho não giảm sản xuất hormone từtuyến yên.

2.2.2.5 Chửa

Phôi thai rời khỏi ống dẫn trứng và đi vào tử cung vào ngày thứ 6 hoặcthứ 7 Một số ngày sau đó phôi bám vào vách tử cung Sau đó phôi giải phóng racác tín hiệu hoá học nhắc nhở các hệ thống ở bò cái về sự hiện diện của nó Điềunày ngăn cản tử cung bò giải phong prostaglandin làm tiêu tan thể vàng, chấmdứt việc chửa Không phải toàn bộ sự thụ thai đều đưa đến có chửa Bình thườngkhoảng 25% phôi bị mất đi trong vòng 17 ngày từ khi thụ thai Điều này có thể

là do khuyết tật nhỏ về di truyền hoặc phôi không có khả năng chuyển được cáctín hiệu hoá học mạnh đến hệ thống hormone của bò Trên thực tế một tỷ lệ cóthai 75% là tỷ lệ có thể đạt được ở một chu Kỳ động dục đơn Điều này giảithích tại sao 3 chu kỳ động dục hoặc nhiều hơn (tối thiểu 9 tuần) là cần thiết đểđạt được tỷ lệ có thai 95% Tỷ lệ phôi chết tăng lên trong vòng 17 ngày sau khithụ thai có thể do bò cái chịu stress từ nhiệt độ không bình thường, nghèo dinhdưỡng hoặc mắc bệnh Trong phần lớn trường hợp mất phôi sớm được xem làkhông thụ thai vì bò cái sẽ động dục trở lại ở thời điềm bình thường

Tỷ lệ không có chửa sau 17 ngày không nên vượt quá 3% nếu khộng cóchửa quá mức này cần phải được điều tra vì có thể liên quan đến các bệnh: phẩykhuẩn (vilriosis) bệnh Trichomonas (Trichomonasis), Leptospirosis

2.2.2.6 Đẻ

Khi bào thai đạt đến một giai đoạn phát triển nhất định, não bò sẽ giảiphóng các hormone Relaxin làm dãn dây chằng vùng chậu, chính hormone nàylàm cho bò cái đi lại kém vững chắc hơn và đuôi dường như nâng cao hơn khi

bò cái đứng dậy Oxytocin gây co bóp tử cung mạnh hơn xảy ra ở thời kỳ cuốicủa giai đoạn đẻ Oxytocin cũng là hormone làm tăng thêm sữa

Bò cái có thời gian chửa trung bình là 283 ngày, bình thường khoảng

275-295 ngày Chửa bê đực thường dài hơn chửa bê cái 1 hoặc 2 ngày

Trang 22

Triệu chứng bò sắp đẻ: Bò có hiện tượng sụt mông, bầu vú căng, đầu vúchĩa về hai bên, niêm dịch treo lòng thòng ở mép âm môn, đau bụng, đứng lênnằm xuống, chân cào đất, ỉa, đái nhiều lần, khi bắt đầu đẻ bọc ối thò ra ngoàitrước.

Đỡ đẻ cho bò : Trong trường hợp bò đẻ bình thường (thai thuận) không cần can thiệp hoặc chỉ cần hỗ trợ cho bò cái bằng cách dùng tay kéo nhẹ thai ra Cắt dây rốn dài khoảng 10- 12 cm (không cần buộc dây rốn), sát trùng bằng cồn Iốt 5% Lau rớt, rãi trong mũi, mồm bê, để bò mẹ tự liếm con Bóc móng để bê con đỡ trơn trượt khi mới tập đi Vệ sinh phần thân sau và bầu vú bò mẹ, cho bò

mẹ uống nước thêm ít muối, cám và nước ấm Trường hợp đẻ khó phải gọi cán

bộ thú y can thiệp kịp thời

2.3 LAI GIỐNG VÀ MỘT SỐ HỆ THỐNG LAI GIỐNG BÒ THỊT

Lai giống là phương pháp nhân giống được ứng dụng rộng rãi trong chănnuôi gia súc nhằm tăng mức độ dị hợp và làm giảm mức độ đồng hợp Phươngpháp nhân giống này làm cho tần số kiểu gene đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đicòn tần số kiểu gene dị hợp tăng lên Lai giống sẽ tạo ra đời con lai có sức sốngtốt hơn, khả năng thích ứng và chống đỡ bệnh tật cao hơn, đồng thời làm tăngkhả năng sinh sản, sinh trưởng và cho sản phẩm (Nguyễn Văn Thiện, 1995)

Lai giống vừa lợi dụng tác động cộng gộp và không cộng gộp của gene.Mục đích của lai giống là thông qua các phương pháp lai cụ thể để làm tăng khảnăng cho sản phẩm như thịt, trứng, sữa ở thế hệ con lai, đồng thời cũng là điềukiện hình thành giống mới Hiện nay các giống mới hình thành phần lớn là do

Trang 23

lai tạo Lai giống cũng có mục đích lợi dụng một hiện tượng sinh học quantrọng, đó là ưu thế lai Phương thức này hiện đang được ứng dụng rộng rãi tronglai tạo giống bò thịt.

Theo Nguyễn Xuân Trạch và cs (2006), những lý do cơ bản để thực hiệnlai giống trong chăn nuôi bò thịt là:

Sử dụng ưu thế lai, có nghĩa là khai thác sức sống và sức sản xuất vượttrội có được ở con lai so với các cá thể thuộc giống thuần của bố mẹ

Khai thác các ưu điểm của các giống khác, có nghĩa là để tổ hợp được cácđặc tính tốt của giống bố và giống mẹ ở trong thế hệ con lai

Thay thế đàn, có ý nghĩa sử dụng các cá thể con lai vào mục đích sinhsản

Tạo giống, có ý nghĩa là tạo ra giống mới trên cơ sở tổ hợp nguồn gene từcác giống khác nhau

Hiện nay, trên thế giới và trong nước việc ứng dụng lai tạo giống trongchăn nuôi bò thịt có các hệ thống lai giống: Lai kết thúc và lai giống liên tục, tùytheo mục đích tạo ra thế hệ con lai phục vụ cho sản xuất thịt hoặc sản xuất giống

mà có thể lựa chọn áp dụng theo từng hệ thống lai phù hợp

2.4 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG Ở BÒ

2.4.1 Yếu tố di truyền

Sinh trưởng của bò thịt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó di truyền làmột trong những yếu tố có vai trò quyết định đến mức độ sinh trưởng của chúng.Năng suất đời con ở các công thức lai khi thay đổi giống bố sẽ cho khối lượng

và tỷ lệ thịt tinh khác nhau Khối lượng và chất lượng thịt ở con lai phụ thuộcvào giống bố và con cái làm nền lai tạo, các giống bò thịt ôn đới có xu hướng ditruyền tính trạng năng suất cao và phẩm chất tốt cho con lai Do đó yếu tố giốngđóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất thịt của các conlai

Trang 24

Nghiên cứu khả năng sản xuất thịt ở bảng 2, ta thấy con lai F1 của bòBBB cho khối lượng giết mổ cao nhất, đạt 378kg, bên cạnh đó cùng chỉ tiêu nàythì khối lượng giết mổ của bò Lai Sind là khá thấp, đạt 244kg và chỉ cao hơncon lai F1 Hà Việt đạt 240kg Tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt tinh của bò BBB cũngluôn đạt mức cao nhất, lần lượt là 60,3% và 48%, trong khi đó hai chỉ tiêu nàycủa bò Lai Sind lại thấp nhất với tỷ lệ thịt xẻ là 46,3% và tỷ lệ thịt tinh là 38%.

Do đó, việc tiến hành lai tạo giữa hai giống bò này nhằm cải thiện khả năng sảnxuất của đàn bò Lai Sind

Bảng 2.2. Kh năng s n xu t th t c a m t s bê lai ả năng sản xuất thịt của một số bê lai ả năng sản xuất thịt của một số bê lai ất thịt của một số bê lai ịt của một số bê lai ủa chu kỳ động dục ở động vật ột số đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật ố đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật

F1 Charolais

F1 Santa Getrudis

2.4.2 Yếu tố dinh dưỡng

Quá trình phát triển của con vật sẽ phụ thuộc rất lớn vào mức độ dinhdưỡng Nếu mức dinh dưỡng cao, con vật sẽ sinh trưởng nhanh và đạt khốilượng tối đa trong thời gian ngắn Nếu mức dinh dưỡng thấp, con vật sẽ sinhtrưởng chậm, thời gian nuôi kéo dài Không chỉ có vậy, mức dinh dưỡng cònảnh hưởng đến sự tích lũy các chất dinh dưỡng trong cơ thể con vật (chất lượngsản phẩm)

Một thí nghiệm sử dụng khẩu phần gồm cỏ voi, bột sắn, urê và rơm lúa đểnuôi vỗ béo bò Lai Sind giai đoạn 15-18 tháng tuổi trong thời gian 90 ngày tạiHuế năm 2006 đã cho thấy, tăng khối lượng của bò ở các lô được cho ăn bột sắncao hơn bò không được ăn bột sắn từ 114-315g/con/ngày (tương đương 48,10

Trang 25

đến 132,91%) Bổ sung bột sắn +2% urê vào trong khẩu phần cơ sở là cỏ voi vàrơm lúa đã đem hiệu quả chăn nuôi bò thịt cao hơn so với không bổ sung, trong

đó ở mức 1,32% bột sắn thu thêm 6930 đồng và lãi 3018 đồng/con/ngày so vớiđối chứng (Nguyễn Hữu Minh và cs, 2006)

Thân cây lạc là một loại phụ phẩm nông nghiệp có hàm lượng protein cao,khi sử dụng nuôi bò vỗ béo sẽ giảm giá thành và nâng cao hiệu quả kinh tế chosản xuất Năm 2008, tại Quảng Trị một nghiên cứu sử dụng khẩu phần gồm100kg thân lá lạc ủ chua, 5kg bột sắn, 0,5kg muối và cỏ tự nhiên để nuôi vỗ béo

bò Lai Sind 22 tháng tuổi trong thời gian 98 ngày (bò thí nghiệm có 14 ngày làmquen thức ăn) Kết quả đã được công bố cho thấy, hiệu quả kinh tế nhất khi thân

lá lạc ủ chua sử dụng ở mức 26% VCK của khẩu phần ăn (tương đương 43%lượng thức ăn thô xanh) Sử dụng ở mức này, bò đạt tăng khối lượng0,833kg/con/ngày; tiêu tốn thức ăn 8,29kg VCK/kg tăng khối lượng; chênh lệchgiữa thu và chi đạt 333.909 đồng/con/tháng (Đỗ Thanh Vân và cs, 2008)

Bảng 2.3 Thành ph n dinh d ần dinh dưỡng một số loại thức ăn cho ưỡng một số loại thức ăn cho ng m t s lo i th c ăn cho ột số đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật ố đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật ại ức ăn cho

Trang 26

đã qua xử lý, mang lại giá trị dinh dưỡng rất cao, hơn nữa, đây được coi lànguồn thức ăn dự trữ cho đàn bò vào mùa khan hiếm thức ăn.

Trang 27

Bảng 2.4 M t s công th c v béo cho bò th t ột số đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật ố đặc điểm của chu kỳ động dục ở động vật ức ăn cho ỗ béo cho bò thịt ịt của một số bê lai

Kỹ thuật nuôi bò thịt, Đinh Văn Cải

Trong điều kiện chăn nuôi gia đình ở nước ta có hai cách vỗ béo

Vỗ béo bằng chăn thả: Chăn thả bò trên bãi chăn 8-10 giờ mỗi ngày để

tận dụng cỏ tươi mà không tốn công phu cắt và vận chuyển về chuồng Ban đêm

bổ sung thêm thức ăn tinh và muối ăn Cách vỗ béo này áp dụng cho những nơi

có đồng bãi chăn thả rộng và năng suất cỏ tươi tương đối khá, bảo đảm cho trâu

bò mỗi ngày thu lượm được 20-25kg cỏ tươi

Vỗ béo bằng hình thức bán chăn thả: Áp dụng cho những nơi ít bãi chăn

(như vùng đồng bằng, vùng ven đô, khu công nghiệp) Bò chỉ tận dụng đượcmột phần hoặc một nửa khẩu phần thức ăn trên bãi chăn Phần còn lại phải bổsung tại chuồng nuôi, trong đó phải lưu ý đến thức ăn tinh

Theo Đinh Văn Cải, 2009, nhu cầu thức ăn và năng lượng vỗ béo bò: Để

bò có tốc độ lớn nhanh nhất thì lượng thức ăn đảm bảo năng lượng cao được ănvào hàng ngày là 2,5% trọng lượng cơ thể Ví dụ, bò nặng 200kg cần khoảng5kg vật chất khô trong một ngày, còn thức ăn thô xơ khoảng 15 - 20kg Khẩuphần hoàn chỉnh là đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho bò Bò có thể tự

do lựa chọn sau khi đã trộn lẫn hoàn toàn cả hai loại thức ăn tinh và thô vớinhau Phương pháp cho ăn và tập cho bò ăn thức ăn tinh vô cùng quan trọng.Lúc đầu nên cho bò ăn nhiều thức ăn thô xanh, ít thức ăn tinh để bò làm quenvới khẩu phần năng lượng cao Nếu ngay từ đầu bò ăn nhiều thức ăn tinh có thể

Trang 28

bị chết do ngộ độc axít (acidosis) Thức ăn thô xanh cần sử dựng kết hợp vớithức ăn tinh để tạo ra một khẩu phần ăn hoàn chỉnh Bò bị bệnh phải điều trịkhỏi bệnh trước khi đưa vào vỗ béo.

Thức ăn dùng vỗ béo bò bao gồm: thức ăn thô xanh, phụ phẩm, thức ăntinh, thức ăn bổ sung khoáng và vitamin Căn cứ vào nguồn thức ăn sẵn có đểlựa chọn các nguyên liệu chính như sau:

Thức ăn thô xanh: Các loại cỏ, thức ăn ủ chua, phụ phẩm nông nghiệp,

phụ phẩm công nghiệp (bã bia, rượu, rỉ mật, bã đậu, bã dứa, vỏ hoa quả) chiếm55-60% vật chất khô trong khẩu phần

Thức ăn tinh: Các loại hạt ngũ cốc, họ Đậu, cám (cám gạo, cám mỳ ),

các loại khô dầu, thức ăn hỗn hợp chiếm 40-45% vật chất khô trong khẩuphần

Trên cơ sở các loại nguyên liệu thức ăn trên, bổ sung khoáng và vitaminphối hợp thành khẩu phần hoàn chỉnh để vỗ béo bò theo công thức ở bảng 2.4

2.4.3 Yếu tố môi trường

Các điều kiện tự nhiên như: Độ ẩm, nhiệt độ, cường độ chiếu sáng, lượngmưa Đều có những ảnh hưởng trực tiếp lên cơ thể con vật Ngay cả các điềukiện về dịch bệnh, thổ nhưỡng, chất đất của cây thức ăn sử dụng thiếu hay đủđều có ảnh hưởng nhất định đến trao đổi chất của con vật, từ đó tác động tới sựsinh trưởng và phát triển của chúng

Khi điều kiện môi trường khắc nghiệt thì nuôi các giống địa phương cólợi hơn nhập nội vì các giống này đòi hỏi điều kiện ngoại cảnh thuận lợi mới thểhiện được tiềm năng di truyền ưu việt Theo nghiên cứu của Burns và cs (2001),khả năng sản xuất thịt của gia súc là do tương tác giữa các kiểu gene với môitrường Nhìn chung, các giống bò chuyên dụng sản xuất thịt có quá trình sinhtrưởng rất cao trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, đồng cỏ thâm canh vàcác điều kiện môi trường thuận lợi

Trang 29

2.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH SẢN Ở BÒ

2.5.1 Nhân tố bên trong (nhân tố di truyền)

Các tính trạng sinh sản thường có hệ sô di truyền (h) rất thấp Ở bò hệ số

Hầu hết các biến đổi quan trọng quan sát thấy về khá năng sinh sản đều

do ánh hưởng của điều kiện ngoại cảnh Nhìn chung nhiều công trình nghiêncứu về gen ảnh hưởng đến sinh sản chưa được đề cập đến nhiều, mặc dù gen ánhhưởng đến sinh sản bẳng 3 con đường:

Có thể những gen gây chết, nửa gây chết, làm trứng không thụ tinh rồichết

Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hưởng đến các Hormon hướng sinhdục, từ đó gây ảnh hưởng đến sinh sản

Các gen hoạt động cho phối đến sinh sản có những chênh lệch khác nhau(do tác động của môi trường) Sự chênh lệch cộng gộp đó có thể làm kém sinhsản hoặc gây chết (Hoàng Kim Giao,1996)

2.5.2 Nhân tố bên ngoài

2.5.2.1 Dinh dưỡng

Đây là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng rất kín đáo, chậm chạp và đadạng, ở bò tơ nếu được nuôi dưỡng tốt thì tốc độ sinh trưởng nhanh, tuổi thànhthục về tính sớm Năm 2007, Đinh Văn Cải đã tiến hành thí nghiệm ở bò LaiSind với mức dinh dưỡng 140% và 60% so với tiêu chuẩn và thu được kết quả

về tuổi động dục lần đầu tương ứng là 8,5 và 16,6 tháng Bò trưởng thành nếunuôi với mức dinh dưỡng thấp thì chức năng sinh sản bị kìm hãm Còn nếu nuôivới mức dinh dưỡng cao thì có thể dẫn đến sự tích tụ mỡ trong cơ thế, khi đó mỡ

sẽ bao bọc lấy buồng trứng và cố định hormone cũng sẽ dẫn đến sinh sản thấp.Như vậy cần phải xác định mứu dinh dưỡng phù hợp và điều chỉnh sao cho khẩuphần được cân đối về Protein, axit amin, khoáng, đường, vitamin cho gia súc

Trang 30

từng giai đoạn cụ thể Nếu khẩu phần thiếu khoáng đa lượng hay vi lượng cũng

sẽ gây rối loạn sinh sản Đặc biệt nếu cung cấp cho bò thiếu Photpho thườngxuyên thì buồng trứng những con bò này sẽ nhỏ, sau khi đẻ thuờng chỉ động dụcmột lần Nếu không phối kịp thời thì sau cai sữa mới động dục trở lại

Còn khẩu phần cung cấp thiếu kẽm sẽ dẫn đến thiếu vitamin A Nếu thiếuvitamin A khi đó niêm mạc trong cơ thể sẽ khô cứng và sừng hóa , đặc biệt nếuniêm mạc đường sinh dục bị sừng hoá làm cho họp tử khó lảm tổ, khó bám dínhvào niêm mạc tử cung dễ dẫn đển sảy thai Do vậy nếu cung cấp một lượng kẽmđầy đủ và thường xuyên sẽ làm tăng độ mắn đẻ và làm giảm tỷ lệ chết của phôi(Nguyễn Trọng Tiến, 1991)

Còn theo Paplop.V.A(1976), Sipilop.V.S(1976) cho rằng thời gian dichuyển của trứng từ khi rụng đến vị trí thụ tinh trong khoảng vài giờ Thời điểmrụng trứng của bò cái nằm trong khoảng 10-15h sau khi kết thúc động dục Nêncần chọn thời gian phối phù hợp để đạt tỷ lệ thụ thai cao

2.5.2.3 Thời tiết khỉ hậu

Thời gian chiếu sáng, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí là những yếu

tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của động vật Thí nghiệm thờigian chiếu sáng trong ngày bằng phương pháp nhân tạo có tác dụng kích thích rõrệt chức năng sinh sản và làm thay đổi mùa sinh dục ở thú cho lông và gia cầm

đẻ trứng Sinh sản theo mùa thể hiện rõ rệt ở động vật hoang dã và một số loàigia súc như cừu, trâu, ngựa, đó là quãng thời gian trong năm mang lại nhiều điềukiện thuận lợi cho hoạt động sinh sản Đối với bò, nếu được nuôi dưỡng phù

Trang 31

hợp, đảm bảo thức ăn đủ số lượng, chất lượng thì chu kỳ động dục xuất hiện bất

cứ lúc nào trong năm Ngoài những yếu tố kể trên, các rối loạn chức năng sinhsản và bệnh sản khoa của bò cái cũng dẫn đến năng suất sinh sản thấp

2.5 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SINH SẢN Ở BÒ

2.5.1 Tuổi phối giống lần đầu

Được tính bằng số tháng từ khi con vật được sinh ra tới khi con vật đượcphối giống lần đầu Đây là giai đoạn bò phát triển hoàn thiện về sinh lý và thểvóc, thực tế cho thấy việc rút ngắn khoảng thời gian này sẽ mang lại hiệu quảkinh tế cao hơn như giảm chi phí thức ăn và có thể tăng số lượng bê sinh ratrong một vòng đời của bò cái sinh sản Tuy nhiên việc chăm sóc và rút ngắnthời gian này vẫn đảm bảo cho bò có đủ thời gian hoàn thiệt cả về sinh lý lẫn thểvóc Đây cũng là giai đoạn ta tiến hành đánh giá xem nên chọn lọc giữ lại haytiến hành loại thải để đảm bảo chất lượng bò cái nền sinh sản

2.5.2 Tuổi đẻ lứa đầu

Được tính bằng số tháng từ khi con vật được sinh ra tới khi con vật đẻ lứađầu tiên Khi bò tơ sinh sản muộn thì phải mất thêm chi phí cho thức ăn và chămsóc Số bê sinh ra trong một đời bò cũng ít hơn so với bò tơ sinh sản sớm Chămsóc nuôi dưỡng tốt để bò tơ đẻ sớm là điều hết sức quan trọng Tuổi đẻ lần đầucủa bò phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính và tuồi phối giống lần đầụ Tuổi đẻlứa đầu của bò tơ ảnh hưởng bởi các yếu tố sau đây:

2.5.2.1 Chăm sóc nuôi dưỡng

Trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt bò cho khoảng thời gian nàythấp nhất mà vẫ đảm bảo các yếu tố sinh sản khác Việc bò đẻ sớm quá khi chưađạt điều kiện thể trạng, sinh lý sẽ dẫn tới các rối loạn cho chính bò mẹ cũng nhưkhông đảm bảo bê con sinh ra được khở mạnh bình thường

2.5.2.2 Kiểm soát kí sinh trùng

Việc hạn chế ký sinh trùng đường sinh dục cho bò cũng như có lịch theodõi, tiêm phòng đều đặn cũng là một yếu tố giúp cải thiện tuổi đẻ lứa đầu

Trang 32

2.5.3 Khoảng cách lứa đẻ

Là khoảng thời gian tính bằng tháng hoặc ngày từ lần đẻ này tới lần đẻtiếp theo Đây là một trong những chỉ tiêu quan trong trong việc xác định năngsuất sinh sản của bò cái sinh sản Việc khoảng cách lứa đẻ càng nhỏ tức là tổngthời gian bò không mang thai sẽ nhỏ nhất Thời gian này càng nhỏ thì trongvòng đời của bò sẽ tăng được số lần mang thai Việc xác định thời gian khoảngcách lứa đẻ phải được thực hiện chi tiết, có kế hoặc theo dõi dài hạn

2.5.4 Động dục trở lại sau khi đẻ

Là khoảng thời gian tính bằng ngày từ sau khi bò đẻ tới lần động dụcngay sau đó Thời gian động dục trở lại sau khi đẻ có ý nghĩa quan trọng đếnkhoảng cách từ khi đẻ đến đậu thai lại Thông thường bò khỏe mạnh sẽ động dụclại sau khi đẻ 40-45 ngày Tuy nhiên động dục trở lại lần đầu sau khi đẻ thườngkhó phát hiện vì dấu hiệu động dục yếu Nếu sau khi đẻ 60 ngày mà không thấyđộng dục là do: Bò đã động dục nhưng ta không phát hiện ra, do bò bị viêm tửcung hoặc u nang buồng trứng hoặc do dinh dưỡng không được đảm bảo trongkhẩu phần ăn của bò

2.5.5 Phối giống sau khi đẻ

Là một yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của bò, cho nên việc rútngắn thời gian luôn cần thiết song do hệ sinh dục bị ảnh hưởng sau quá trình

Trang 33

mang thai và quá trình đẻ nên cần có thời gian để hồi phục Do đó biết được chỉtiêu này ta có biện pháp can thiệp làm tăng băng suất sinh sản của đàn bò cái nềnsinh sản Thông thường, bò khỏe mạnh có thể phối giống thành công sau khi đẻ

40 ngày Tuy nhiên, nếu phối giống sớm quá thì tỷ lệ thụ thai thấp

2.5.6 Khoảng cách giữa hai lần động dục

Khoảng cách giữa hai lần động dục là chu kì động dục Chu kì động dụcbình thường ở bò trung bình là 21 ngày (17- 24 ngày) Sau khi phối giống 21ngày, nếu bò không thụ thai sẽ động dục lại Chu kỳ động dục lần đầu sau khi đẻthường ngắn hơn và không theo quy luật, tùy thuộc vào chức năng thể vàng(Nguyễn Bá Mùi & Phạm Ngọc Thạch, 2011)

2.5.7 Tỷ lệ thụ thai

Tỷ lệ thụ thai là tỷ lệ % của số bò có thai trên tổng số bò được phối trongmột khoảng thời gian Tỷ lệ thụ thai là thước đo thành tích sinh sản của đàn cái

Là kết quả tổng hợp trình độ quản lý của chủ trại và tay nghề của dẫn tinh viên

Công thức tỉnh tỷ lệ thụ thai của đàn bò:

Trang 34

Bê sơ sinh được tiến hành cân sau khi sinh 24h đơn vị tính là kg Khốilượng bê phản ánh tình trạng sức khỏe của bê cũng như tình trạng dinh dưỡng,các điều kiện tác động trong giai đoạn bò mang thai Bên cạnh đó cũng phản ánhđược năng suất sinh sản của các giống bò khác nhau Ngoài ra, hiện nay đa sốcác bò cái sinh sản được thụ tinh nhân tạo, các phép lai được thực hiện, cho nênkhối lượng bê sơ sinh cũng như tình trạng sức khở của bê sau khi sinh cũngphần nào đánh giá mối quan hệ tương tác giữa các cá thể bố mẹ khác giống vớinhau Qua con lai, ta có thể đánh giá được giá trị di truyền của một số kiểu genchi phối các kiểu hình khác nhau.

2.5.10 Tiêu tốn thức ăn

Tiêu tốn thức ăn(FCI) là hệ số giữa khối lượng thức ăn tiêu tốn để tăngtrọng đạt 1kg Qua đó ta có thể đánh giá được khả năng sinh trưởng của mộtgiống bò cụ thể, có thể đánh giá xem giống bò đó có sinh trưởng bình thườngtrong điều kiện chăn nuôi cảu địa phương hay không Qua đó, gián tiếp ảnhhưởng tới năng suất chăn nuôi của người chăn nuôi bò

Cân thức ăn khi cho bò ăn và thức ăn thừa bằng cân đồng hồ Thức ăn tiêu tốn được tính theo công thức:

FCI =

Khối lượng thức ăn tiêu tốn (kg)Khối lượng tăng (kg)

2.5.11 Tăng trọng tuyệt đối

Khối lượng tăng trọng trong một ngày tính bằng (gam) được tính bằng hệ

số giữa khối lượng tính bằng (kg) tại thời điểm theo dõi so với khối lượng tínhbằng (kg) tại thời điểm theo dõi lần trước trên tổng số khoảng cách từ ngày theodõi tới ngày theo dõi lần trước tính bằng (ngày) Dựa vào chỉ tiêu này ta có thểxác định được mức tăng trưởng tuyệt đối của các giống, từ đó theo dõi sự thích

Trang 35

nghi của vật nuôi đối với điều kiện chăn nuôi, cũng như ảnh hưởng của cácgiống khác nhau lên cùng điều kiện chăn nuôi.

Tăng trọng tuyệt đối được tính theo công thức sau:

M0 =

M2 – M1

Số ngày theo dõiTrong đó:

M0 : Khối lượng tăng1 ngày (gam)

M1 : Khối lượng trước thời điểm theo dõi (kg)

M2 : Khối lượng tại thời điểm theo dõi (kg)

2.6 ĐẶC ĐIỂM BÒ LAI SIND

Bò Lai Sind ngày nay có màu đỏ cánh gián, là do kết quả lai tạo tự nhiêngiữa một số giống bò có u (Zebu) màu đỏ (như bò Red Sindhi, Sahiwal, RedBrahman) với bò Vàng địa phương, tạo ra con lai có tỷ lệ máu không xác định.Những con lai được lai tạo ra từ bò đực Zebu màu trắng (Ongole, Brahmantrắng) với bò Vàng địa phương có màu xám trắng, người dân không gọi đó là bòZebu Vì vậy, khi nói đến bò Lai Sind ta hiểu đó là nhóm bò lai Zebu có màucánh gián Bò Lai Sind có nhiều máu Red Sindhi thì tầm vóc lớn hơn, khả năngcho thịt nhiều hơn, khả năng cày kéo khỏe hơn và khả năng cho sữa cũng caohơn Do vậy, xu hướng tăng máu bò Sind được gọi là Sind hóa Hiện nay, bò LaiSind có hầu khắp ở các tỉnh trong cả nước Thành phố Hồ Chí Minh, TâyNinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hà Tây là những nơi có đàn bò Lai Sind nhiềunhất Bò Lai Sind có ngoại hình không đồng nhất, có nhiều đặc điểm pha trộncủa các giống bò u Mặt dài, tai cóp, thân cao, mình dài (giống Brahman) Trán

dô, mặt ngắn, tai nhỏ, chân thấp, mình tròn, âm hộ nhiều nếp nhăn (giống Sind).Bầu vú phát triển, mông nở (giống Sahiwal) Nhiều con có máu lai của hai hoặc

cả ba giống trên Đặc điểm chung là lông màu vàng sẫm đến đỏ cánh gián, yếm,

Trang 36

rốn phát triển, u vai cao, nhất là con đực, chân cao hơn so với các giống bòchuyên thịt Bò đực Lai Sind trưởng thành nặng 400-450 kg; bò cái 250-300 kg;

bê sơ sinh nặng 18-20 kg; tỷ lệ đẻ khá, khoảng 13 tháng cho 1 bò; tỷ lệ thịt xẻđạt gần 50% (Đinh Văn Cải, 2007; Lê Đăng Đảnh, 2006)

Hình 1 Bò Lai Sind

Nguồn: Internet, http://123.uhm.vn/112525

2.6.1 Tiêu chuẩn chọn bò cái nền

Bên cạnh các chỉ tiêu chọn một bò cái nền đảm bảo khả năng sinh sản tốt,việc chọn bò cái nền Lai Sind để phối với tinh bò BBB cần thêm một số các chỉtiêu khác nhằm đảm bảo cân đối khối lượng giữa bò và khối lượng bào thai,cũng như khả năng sinh sản tốt không gặp trường hợp khó đẻ hay phải can thiệp,

về cơ bản các yếu tố được lựa chọn như sau

2.6.1.2 Ngoại hình

Trang 37

Bò nhanh nhẹn, da mỏng lông thưa Đầu thanh nhẹ, mõm rộng mũi nở to,răng đều đặn trắng bóng Cổ chắc dài vừa phải, thanh và da có nhiều nếp nhăn.

Bò thuần tính, hiền, dễ tiếp xúc

Ngực sâu rộng, yếm to kéo dài Xương sườn mở rộng cong về phía sau

Cổ thân vai kết hợp chắc và hài hoà

2.6.1.2 Khối lượng cơ thể

Phải ước lượng khối lượng cơ thể không thấp hơn 280 kg

2.6.1.3 Lứa đẻ

Chọn những con có lứa đẻ từ lứa thứ 2 đến lứa 5, không có dị dạng cơ thể

và cơ quan sinh dục ngoài, các lứa sinh trước phải thuận lợi

2.6.2 Hoàn thiện quy trình TTNT cho bò nền bằng tinh BBB

Phối giống là khâu quyết định trực tiếp tới năng suất sinh sản , khoảngcách hai lứa đẻ và giảm bệnh sản khoa ở bò cái

Quy trình TTNT cho bò cái bao gồm việc phát hiện chính xác thời điểm

bò động dục, thời điểm phối giống, kỹ thuật của dẫn tinh viên và công tác quản

lý giống

2.6.2.1 Phát hiện động dục

Phát hiện chính xác thời điểm bò động dục là yếu tố quan trọng trongTTNT cho bò Có thể phát hiện động dục dựa vào các biểu hiện tập tính và biếnđổi các bộ phận của cơ quan sinh sản

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Việt Anh (1995). Chăn nuôi bò thịt, Nhà xuất bản Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi bò thịt
Tác giả: Lê Việt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp TPHồ Chí Minh
Năm: 1995
2. Đặng Vũ Bình (2007). Giáo trình giống vật nuôi, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giống vật nuôi
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Năm: 2007
3. Đinh Văn Cải (2007). Nuôi bò thịt, Kĩ thuật - Kinh nghiệm - Hiệu quả . Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi bò thịt, Kĩ thuật - Kinh nghiệm - Hiệu quả
Tác giả: Đinh Văn Cải
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
6. Cục Chăn nuôi (2010). Chăn nuôi Việt Nam, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi Việt Nam
Tác giả: Cục Chăn nuôi
Nhà XB: Nxb Khoa học Tự nhiênvà Công nghệ
Năm: 2010
7. Phạm Kim Cương (2008). Nghiên cứu sử dụng rơm lúa và nguồn thức ăn bổ sung sẵn có ở địa phương để nuôi bò lấy thịt, Luận văn Tiến sỹ, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng rơm lúa và nguồn thứcăn bổ sung sẵn có ở địa phương để nuôi bò lấy thịt
Tác giả: Phạm Kim Cương
Năm: 2008
8. Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Thanh Bình, Đinh Văn Tuyền (2008). Khả năng tăng trọng và cho thịt của bò lai Sind, Brahman và Drought Master nuôi vỗ béo tại TP. Hồ Chí Minh, Viện Chăn nuôi, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi số 15, tr. 32-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảnăng tăng trọng và cho thịt của bò lai Sind, Brahman và Drought Master nuôivỗ béo tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Thanh Bình, Đinh Văn Tuyền
Năm: 2008
9. Lê Đăng Đảnh, Lê Minh Châu, Hồ Mộng Hải (2006). Chăn nuôi bò thịt, Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi bòthịt
Tác giả: Lê Đăng Đảnh, Lê Minh Châu, Hồ Mộng Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
10. Phạm Thế Huệ (2010). Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò Lai Sind, F1 (Brahman × Lai Sind) và F1 (Charolais × Lai Sind) nuôi tại Đăk Lăk, Luận án Tiến Sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bòLai Sind, F1 (Brahman × Lai Sind) và F1 (Charolais × Lai Sind) nuôi tại ĐăkLăk
Tác giả: Phạm Thế Huệ
Năm: 2010
11. Nguyễn Đức Hưng, Đàm Văn Tiện, Nguyễn Khánh Hằng (2009).Giáo trình sinh lý học người và động vật, Nxb Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học người và động vật
Tác giả: Nguyễn Đức Hưng, Đàm Văn Tiện, Nguyễn Khánh Hằng
Nhà XB: Nxb Đại học Huế
Năm: 2009
12. Trương La (2010). Sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để nuôi vỗ béo bò tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để nuôi vỗbéo bò tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Trương La
Năm: 2010
13. Đỗ Đức Lực (2009). Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng thịt trâu, bò, Tạp chí Khoa học và Phát triển, số 1, tr. 17-24.Trường đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng thịt trâu, bò
Tác giả: Đỗ Đức Lực
Năm: 2009
14. Lê Viết Ly (1995), Nuôi bò thịt và những kết quả nghiên cứu bước đầu ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi bò thịt và những kết quả nghiên cứu bướcđầu ở Việt Nam
Tác giả: Lê Viết Ly
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
15. Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội (1995), Kết quả nghiên cứu bò lai hướng thịt ở Việt Nam, Viện chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp 2002, tr. 54-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bò lai hướng thịtở Việt Nam
Tác giả: Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp 2002
Năm: 1995
16. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, Nguyễn Tiến Văn (1992).Chọn giống và nhân giống gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 90- 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, Nguyễn Tiến Văn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1992
17. Vũ Văn Nội (1994). Nghiên cứu khả năng sản xuất thịt của đàn bò Lai Sind, bò lai kinh tế hướng thịt trên nền bò Lai Sind ở một số tỉnh miền Trung, Luận án Phó Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sản xuất thịt của đàn bòLai Sind, bò lai kinh tế hướng thịt trên nền bò Lai Sind ở một số tỉnh miềnTrung
Tác giả: Vũ Văn Nội
Năm: 1994
19. Nguyễn Hải Quân, Đặng Vũ Bình, Đinh Văn Chỉnh và Ngô Đoan Chinh (1995). Giáo trình chọn giống và nhân giống gia súc, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Nguyễn Hải Quân, Đặng Vũ Bình, Đinh Văn Chỉnh và Ngô Đoan Chinh
Năm: 1995
20. Phạm Văn Quyến và cs (2007). Khảo sát khả năng sinh trưởng, phát triển của một số nhóm bò lai hướng thịt tại Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm chăn nuôi gia súc lớn, Kết quả đề tài KH 08-05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh trưởng, pháttriển của một số nhóm bò lai hướng thịt tại Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệmchăn nuôi gia súc lớn", Kết quả đề tài
Tác giả: Phạm Văn Quyến và cs
Năm: 2007
23. Nguyễn Văn Thiện (1995), Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr. 7 - 204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học số lượng ứng dụng trongchăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
24. Mai Thị Thơm, Bùi Quang Tuấn (2005). Sử dụng bã sắn ủ chua với cám đỗ xanh để nuôi vỗ béo bò, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tạp chí Khoa học Kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bã sắn ủ chuavới cám đỗ xanh để nuôi vỗ béo bò", Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tạpchí
Tác giả: Mai Thị Thơm, Bùi Quang Tuấn
Năm: 2005
25. Nguyễn Văn Thưởng, Trần Doãn Hối, Vũ Văn Nội (1985). Kết quả nghiên cứu dùng bò đực Zebu giống Red Sindhi lai cải tạo đàn bò Vàng Việt Nam, Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi 1969-1984. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 79-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảnghiên cứu dùng bò đực Zebu giống Red Sindhi lai cải tạo đàn bò Vàng ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Văn Thưởng, Trần Doãn Hối, Vũ Văn Nội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Khả năng sản xuất thịt của một số bê lai - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Bảng 2.2. Khả năng sản xuất thịt của một số bê lai (Trang 20)
Bảng 2.3. Thành phần dinh dưỡng một số loại thức ăn cho bò - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Bảng 2.3. Thành phần dinh dưỡng một số loại thức ăn cho bò (Trang 21)
Bảng 2.4. Một số công thức vỗ béo cho bò thịt - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Bảng 2.4. Một số công thức vỗ béo cho bò thịt (Trang 22)
Hình 1. Bò Lai Sind - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Hình 1. Bò Lai Sind (Trang 31)
Hình 2: Bò BBB (Bleu Blanc Belge) - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Hình 2 Bò BBB (Bleu Blanc Belge) (Trang 35)
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ theo giá thực tế - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Bảng 4.1. Giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ theo giá thực tế (Trang 46)
Bảng 4.2. Tổng diện tích trồng cây nông nghiệp tại huyện Gia Lâm - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Bảng 4.2. Tổng diện tích trồng cây nông nghiệp tại huyện Gia Lâm (Trang 47)
Bảng 4.3. Cơ cấu đàn bò trong huyện Gia Lâm - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Bảng 4.3. Cơ cấu đàn bò trong huyện Gia Lâm (Trang 48)
Bảng 4.6. Khẩu phần thức ăn cho bê lai F1 (BBB x Lai Sind) - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Bảng 4.6. Khẩu phần thức ăn cho bê lai F1 (BBB x Lai Sind) (Trang 52)
Bảng 4.7. Khối lượng bò cái nền Lai Sind - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Bảng 4.7. Khối lượng bò cái nền Lai Sind (Trang 54)
Bảng 4.10. Thời gian động dục trở lại sau khi đẻ của bò Lai Sind - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Bảng 4.10. Thời gian động dục trở lại sau khi đẻ của bò Lai Sind (Trang 58)
Bảng 4.13. khả năng tăng trọng của bê lai F1 (BBBxLai Sind) Các chỉ tiêu Tổng  số bê lai F1 Kết quả - đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt và bước đầu theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái nền lai sind phối với tinh bò bbb tại gia lâm – hà nội
Bảng 4.13. khả năng tăng trọng của bê lai F1 (BBBxLai Sind) Các chỉ tiêu Tổng số bê lai F1 Kết quả (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w