1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty cp-tm sx tân thành phúc

65 499 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 545 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại, phát triển, ổn định và bền vững Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Thương Mại – Sản Xuất Tân Thành Phúc, chúng em đã có điều kiện tìm

Trang 1

Lời mở đầu

Trong quá trình đổi mới kinh tế, đất nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể và đang có những bước đột phá mạnh mẽ Cơ chế kinh tế mới đem lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới đồng thời cũng cho các doanh nghiệp sự thử thách trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo Để tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương đổi mới toàn diện nhằm đẩy mạnh phát triển tất cả các ngành nghề kinh doanh và các lĩnh vực hoạt động Xây dựng cơ bản là một trong những lĩnhvực then chốt vì nó là nền tảng có sở vật chất hạ tầng cho sự phát triển trong tương lai.Các doạnh nghiệp phải luôn quan tâm tới hiệu quả sản xuất kinh doanh sao cho tối thiểu hóa chi phí nhưng có thể tối đa hóa được lợi nhuận Để làm được điều đó công tác quản lý là khâu quan trọng nhất có thể mang lại hiệu quả nhất cho doanh nghiệp Việc tổ chức công tác Quản trị một cách khoa học, hợp lý, hợp lệ là đòi hỏi tất yếu đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại, phát triển, ổn định và bền vững

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Thương Mại – Sản Xuất Tân Thành Phúc, chúng em đã có điều kiện tìm hiểu tổ chức bộ máy quản lý cũng như phương pháp lãnh đạo,làm việc của công ty và dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Thúy Hà

giúp em thực hiện đề tài : “Tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty CP-TM SX Tân Thành Phúc” qua đó cũng phần nào nắm bắt và hiểu sâu hơn

về cách kinh doanh của doanh nghiệp

Bài viết trình bày gồm ba phần:

Chương 1 :Tổng quan về Công ty CP TM – SX Tân Thành Phúc

Chương 2:Thực trạng công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định công ty

CP TM – SX Tân Thành Phúc.

Chương 3 :Đánh giá thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn cố định tại công ty CP TM – SX Tân Thành Phúc

Trang 2

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TM – SX TÂN

THÀNH PHÚC

-.Công ty thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần.Mã số doanh nghiệp: 0201056764,cấp ngày 09 tháng 04 năm 2010

- Tên công ty

+Tên đầy đủ: CÔNG TY CP TM-SX TÂN THÀNH PHÚC

+ Tên viết tắt: TAN THANH PHUC JSC.

+ Tên tiếng anh: TAN THANH PHUC MANUFACTURING_TRANDING JOINT STOCK COMPANY

- Địa điểm kinh doanh số 1 của công ty: Cụm công nghiệp Đồng Hòa, phường Đồng Hòa, quận Kiến An, Hải Phòng.

- Văn Phòng đại diện của công ty : Địa chỉ : 30/143 Trường Chinh – Lãm

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty

Trước năm 2010 Công ty Cổ Phần Thương Mại - Sản Xuất Tân Thành Phúc là chi nhánh của công ty TNHH Nhân Hòa sau đó tách ra và được thành lập ngày 21 tháng 04 năm 2010, là công ty cổ phần, do các cổ đông góp vốn thành lập công ty

Sau khi thành lập tháng 4/2010 bước đầu Công ty Cổ Phần Thương Mại - Sản Xuất Tân Thành Phúc cũng gặp nhiều khó khăn do lượng vốn và cơ sở vật chất còn hạn chế nhưng do sự lãnh đạo tài tình của hội đồng quản trị,sự cố gắng và sáng tạo của cán bộ công nhân viên hiện nay đã trở thành một Công Ty với quy mô vừa

và là một trong những công ty ép nhựa,sơn và sản xuất khuôn mẫu hàng đầu ở Việt

2

Trang 3

Nam Hiện nay công ty đang đứng vững trên thị trường về nhiều lĩnh vực:

Mục tiêu chính của công ty là tiếp tục đẩy mạnh và phát triển các loại sản phẩm nhựa chuyên dụng, kỹ thuật cao nhằm đạt được mục đích cao nhất là đem đến cho khách hàng sự thõa mãn tối ưu về nhu cầu sử dụng sản phẩm

Xác định một chiến lược phát triển nhất quán, cải tiến không ngừng, đầu tư thích đáng cho con người, liên tục hiện đại hóa thiết bị và nâng cao chất lượng sản phẩm

là phương châm xuyên suốt trong quá trình phát triển của Tân Thành Phúc

+Sản xuất mô tô, xe máy ( Mã ngành 3091 )

+Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác ( Mã ngành 4530 )

+Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy ( Mã ngành

4543 )

+Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít ( Mã ngành

2022 )

+Sản xuất hóa chất cơ bản ( Mã ngành 2011 )

Bán buôn hóa chất thông thường ( trừ loại sử dụng trong nông nghiệp ) ( Mã ngành

Trang 4

+Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch ( Mã ngành 7920 )

+Vận tải hàng hóa đường bộ ( Mã ngành 4933 )

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Với một bộ máy được tổ chức chặt chẽ đơn hội đồng quản trị của công ty đãlãnh đạo tốt và đưa công ty phát triển nên một tầm cao mới đạt được mục tiêu đề rahằng năm Xuất phát từ điều kiện kinh tế, nhằm đảm bảo sản xuất có hiệu quả vàquản lý tốt quá trình sản xuất nên bộ máy quản lý của Công ty được chỉ đạo trựctiếp đến từng phòng ban, phân xưởng

Sơ đồ 1.1 :Sơ đồ bộ phận quả lý của doanh nghiệp.

Nguồn: Phòng nhân sự của công ty

Phòng kế toán

Phòng Kỹ Thuật

Phòng kế hoạch tổ chức

Phân xưởng sản xuất số 01 sản xuất số 02 Phân xưởng

Phó Tổng Giám đốc

Trang 5

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc:(1 người) là người đứng đầu của doanh

nghiệp, là người đại diện pháp lý của doanh nghiệp trước pháp luật, là người điều hành cao nhất tại doanh nghiệp.Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan chủ quản, toàn bộ công nhân viên tại doanh nghiệp và là người có quyết định cao nhất

Phó tổng giám đốc:(1 người) Phụ trách, quản lý điều hành nhân sự tại công ty

Thay mặt Tổng giám đốc điều hành quản lý các công việc trong nội bộ công ty

Phòng kinh doanh:(6 người) có nhiêm vụ nghiên cứu thị trường,cung cấp

thông tin hữu ích cho các phòng nghiệp vụ, đề ra kế hoạch kinh doanh chiến lược cho công ty.Thực hiện các chế độ ghi chép ban đầu,thực hiện chế độ thông tin báo cáo,cung ứng trực tiếp hàng hóa cho khách hàng và khai thác thị trường tiêu thụ

Phòng kế toán:(4 người) được tổ chức theo pháp lệnh chức năng kế toán –

thông kê và điều lệ kế toán của Nhà nước quy định Giám sát kiểm tra hoạt động tài chính,tài sản của đơn vị.Thực hiện các chức năng lao động tiền lương Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính xác,kịp thời,xác đinh kết quả tài chính của doanh nghiệp.Giúp cho giám đốc trong công tác quả lý kinh doanh,sử dụng vốn làm sao có hiệu quả kinh tế cao nhất, đúng theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trong việc bảo toàn vốn

Phòng kỹ thuật.(5 người) Thường xuyên kiểm tra giám sát phụ trách công tác

kỹ thuật tại nhà máy,phụ trách vận hành sửa chữa máy móc thiết bị tại doanh

nghiệp,hướng dẫn kĩ thuật cho các phân xưởng sản xuất,đảm bảo sản xuất sản phẩmtheo đúng chất lượng

Phòng kế hoạch tổ chức :(5 người)Tiến hành công tác tổ chức sắp xếp công

việc sao cho phù hợp, lên kế hoạch sản xuất,điều phối sản xuất,khai thác nguồn thu mua vật tư sản xuất từng ngày cho các phân xưởng sản xuất,thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu của công ty

Phân xưởng sản xuất 01:(27 người) là phân xưởng ép gia công và chế tạo, sửa

chữa khuôn mẫu

5

Trang 6

Phân xưởng sản xuất 02:(18 người) Là Phân xưởng sơn các chi tiết,đóng

So sánh 2013/2012

3 Doanh thu (triệu đ) 1597 1437 1689 (160) (10.02) 252 17.54

4 Lợi nhuận (triệu đ) 15.974 3.888 6.423 (12.086) (75.66) 2.535 65.2

Trang 7

- Vốn: Năm thứ 2012 tăng hơn năm 2011 là 7.2%, năm thứ 2013 tăng hơnnăm thứ 2012 là 8.8%.Sự tăng về vốn này là do công ty mở rộng thêm sản xuất,vàhuy động vốn lưu động

- Lao động: Tăng dần theo các năm do mở rộng sản xuất kinh doanh nên nhânlực tăng là điều tất yếu

- Doanh thu: Năm thứ 2012 giảm so vơi năm 2011 là 10.02%,năm thứ 2013tăng hơn năm thứ 2012 là 17.54%, Sự tăng giảm này là do sự khủng hoảng chungcủa nền kinh tế thế giới và trong nước,công ty giảm doanh thu cũng vì lý do bị mấtmột số thị trường với đối thủ cạnh tranh

- Lợi nhuận:Lợi nhuận tăng giảm theo doanh thu và chi phí Lợi nhận năm

2011 tăng là vì doanh thu cao và chi phí nhân công cũng chưa tăng đáng kể đếnnăm thứ 2012 do tác động của kinh tế toàn cầu và mở rộng sản xuất nên lợi nhuậncông ty cũng giảm đôi chút

- Thu nhập bình quân của người lao động

Thu nhập bình quân của người lao động tăng dần theo sự phát triển của công

ty năm đầu do mới thành lập nên kết quả kinh doanh cũng chưa cao nên thu nhập của người lao động cũng chưa cao sau khi đã ổn định sản xuất thì thu nhập của cán

bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện

- Cung cấp cho thị trường các linh kiện, phụ tùng thay thế cho xe máy

- Những sản phẩm bằng nhựa do công ty sản xuất trực tiếp đang được thị trườngtrong nước và nước ngoài chấp nhận Công ty nhận và kí hợp đồng gia công ép cácloại nhựa: ABS, PP, PC, PMMA, HD

7

Trang 8

- Đặc biệt công ty đi tiên phong trong công việc sản xuất và sửa chữa các loạikhuôn mẫu.

1.3.2.2 Thị trường chính

Sau một thời gian thành lập với chiến lược bán hàng và Marketing tốt công ty

đã tạo sự tin tưởng của rất nhiều khách hàng trên khắp cả nước và nướcngoài.nhưng thị trường chính vẫn là trong nước đặc biệt là khu vực Miền Bắc.Cáctỉnh như Hải Phòng, Nam Định,Ninh Bình,Quảng Ninh,Thanh Hóa,Quảng Trị,TP

Hồ Chí Minh,Điện Biên,Lai Châu… vv

- Một số đối tác quan trọng của công ty

+Công ty TNHH THƯƠNG MẠI-KĨ THUẬT PHƯƠNG ĐÔNG

Công ty nhận ép gia công và vận chuyển cho công ty Phương Đông các sảnphẩm là chi tiết của máy giặt máy khâu,chế tạo khuôn mẫu,sửa chữa máy móc thiết

bị chuyên môn

+ Công ty TNHH IPA của Nhật Bản

Công ty nhận ép gia công,sơn, chế tạo khuôn mẫu , vận chuyển làm thủ tụcthông quan tại cảng và vận chuyển lên tàu

+ Công ty Cổ Phần –Thương mại- xuất nhập khẩu VIỆT HỒNG CHINHCông ty nhận ép gia công các chi tiết nhựa của xe máy và chuyên cung cấp cácthiết bị thay thế phụ tùng cho xe máy

1.4 Đặc điểm kinh tế -kỹ thuật của công ty

1.4.1 Quá trình sản xuất và tác nghiệp

- Tại phân xưởng sản xuất: Nguyên liệu chủ yếu là nhựa được nhập từ trong vàngoài nước theo đơn đặt hàng sau đó được đưa về kho dự chữ.Khi có kế hoạch sảnxuất thủ kho cấp cho bộ phận sản xuất theo đúng nhu cầu sản xuất và đơn đặthàng.Quá trình sản xuất nguyên liệu được phân loại và sơ chế sau đó được đưa lênphễu sấy để hạn chế hơi nước,tiếp theo nguyên liệu được đưa qua hệ thống trục vítnhiệt và được máy thủy lực ép thành sản phẩm hoàn thiện theo khuôn mẫu,khi sảnphẩm hoàn thành được gọi là phôi nếu là sản phẩm của xe máy còn là thành phẩm

8

Trang 9

thỡ được đúng gúi và chuyển vào kho chờ khỏch hàng đến lấy,phụi cũng được đưavào kho dự trữ và được cấp cho xưởng sơn làm tiếp cụng đoạn 2

-Tại phõn xưởng sơn

Sau cụng đoạn sản xuất phụi là cụng đoạn sơn.Phụi được vệ sinh sạch sau đúđược đưa vào buồng sơn để hoàn thiện,sau khi sơn xong sản phẩm được đưa vàobuồng sấy để sấy khụ và sau đú là cụng đoạn đúng gúi và dỏn nhón mỏc sau đúchuyển vào kho bảo quản chờ xuất đi cho cỏc khỏch hàng

Do đặc thự của cụng việc nờn kế hoạch tỏc nghiệp của cụng ty cũng khụng cú

gỡ phức tạp 1 tuần 2 lần phũng kế hoạch nộp kế hoạch tuần cho ban giỏm đốc saukhi đó được ruyệt thỡ sẽ được triển khai đến từng bộ phận và cỏc bộ phận sẽ chịutrỏch nhiệm đụn đốc kiểm tra để hoàn thành chỉ tiờu đó đặt ra

hoàn

Định gốc

Liên hoàn

Định gốc

Liên hoàn

Định gốc

Theo số liệu từ bảng tên ta thấy trong thời kỳ 2011-2013, tổng số lao

động của công ty tăng liên tục Điều này chỉ ra rằng công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất thu hút đợc một lợng lao động Đây là một tín hiệu đáng mừng bởi nó không chỉ đơn thuần mang biểu hiện của hoạt động sản xuất kinh doanh tốt mà nó còn là yếu tố tích cực về mặt xã hội là giải quyết công ăn việc làm cho hàng loạt lao động Việc không ngừng gia tăng về số lợng lao động là một chỉ tiêu tốt tuy nhiên nó cha phản ánh hết đợc đặc điểm của đội ngũ lao

động ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh, mà còn phải xem xét về mặt chất lợng của ngời lao động.

Bảng 1.3: Tình hình chất lợng lao động của công ty giai đoạn

2011-2013

9

Trang 10

Đơn vị: ngời

Năm Tổng số lao động Lao động gián

tiếp

Công nhân trực tiếp

số công nhân đứng đầu dây chuyền đã đợc gửi đi đào tạo ở nớc ngoài Họ có thể sửa chữa hỏng hóc máy móc mà không cần thuê chuyên gia nớc ngoài.

Đội ngũ công nhân có kinh nghiệm và có tay nghề đã đợc thực nghiệm qua các hoạt động của công ty trong thời gian qua.

Đội ngũ lao động gián tiếp của công ty đợc đào tạo phần đông tại các ờng đại học và cao đẳng nh: Kinh tế quốc dân, Ngoại thơng, Tài chính Kế toán, Cao đẳng công nghiệp Nhiều ngời đã qua đào tạo chuyên ngành Đội ngũ lao động gián tiếp này đã đáp ứng đủ các kỹ năng cần thiết về trình độ chuyên môn, năng động, sáng tạo, am hiểu thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế.

tr-Đội ngũ lãnh đạo của công ty là những cán bộ dày dạn kinh nghiệm,,

đồng thời công ty còn sử dụng cán bộ trẻ có năng lực làm lực lợng kế cận trong tơng lai gần.

Đặc điểm, tính chất của công việc đòi hỏi sự nặng nhọc, tinh tế, cần cù vì vậy tỷ lệ lao động nam trong công ty chiếm phần lớn.

Có thể nói lao động là yếu tố cơ bản, là cốt lõi của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Các sản phẩm đợc tạo ra có ảnh hởng rất lớn của lao động Lao động không chỉ đơn thuần tạo ra số lợng sản phẩm mà nó còn có tính quyết định đến chất lợng của sản phẩm đó Qua bảng số liệu trên cho thấy trong những năm gần đây, công ty không chỉ chú trọng đến việc mở rộng quy mô về lao động mà còn chú ý nâng cao trình độ chuyên môn, sắp xếp cơ cấu lao động hợp lý Đây là các yếu tố quan trọng ảnh hởng đến tình hình sản xuất

10

Trang 11

của công ty Để có đợc những thành quả này, công ty dã phải có những biện pháp thỏa đáng để phát huy mạnh mẽ những tiềm năng của ngời lao động Một trong những biện pháp đó để đợc thể hiện qua việc trả lơng cho đãngời lao động.

Bảng 1.4: Thu nhập bình quân của lao động giai đoạn 2010-2013

bó lâu dài với công ty, mang lại những ảnh hởng tốt đến việc sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận của công ty Đối với vấn đề trả lơng, công ty cố gắng xây dựng một thang lơng hợp lý, công bằng phù hợp với trình độ tay nghề của từng công nhân kết hợp với lơng thởng để khuyến khích ngời lao động chuyên tâm vào công việc nhằm đem lại hiệu quả cao Bên cạnh đó, công ty còn tiến hành mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động Những việc làm trên đã giúp ngời lao động nhiệt tình hơn với công việc, không ngừng cải thiện năng suất lao động Ngoài đội ngũ công nhân thì việc sử dụng cán bộ chuyên viên đúng với chức năng, chuyên môn, trình độ quản lý đã giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quỏ trỡnh sản xuất, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng lao động là điều kiện cần thiết để kết quả của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh được tốt

1.4.2.1 Cơ cṍu lao động theo chuyờn mụn

Bảng 1.5.Cơ cấu lao động theo trỡnh độ chuyờn mụn:(ĐVT: Người)

11

Trang 12

Năm Chỉ tiêu

là vấn đề đáng lo ngại đòi hỏi có sự điều chình ngay lao động có trình độ chuyên môn là nhiệm vụ hàng đầu của cán bộ quản lý nhân sự của Công ty.

Số lao động trình độ cao đẳng tăng tương đối thấp, năm 2013 tăng 3 người

Tỷ lệ này cũng cần điều chỉnh cho phù hợp với xu thế thời đại và sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.

Số lao động phổ thông luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động của Công ty, điều này cũng dễ dàng giải thích là do đặc thù sản phẩm, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty Nếu xét tỷ lệ lao động phổ thông qua các năm, tỷ lệ này cũng có sự tăng lên, nếu như kết quả kinh doanh tăng qua các năm thì việc tăng lao động là điều hiển nhiên của sự mở rộng sản xuất của Công ty.

12

Trang 13

1.4.2.2 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động

Bảng 1.6.Cơ cấu lao động theo tính chất lao động:

1.4.2.3 Cơ cấu lao động theo tuổi tác

+ Độ tuổi 18- 35: chiếm 80% lao động toàn doanh nghiệp Đây chính

là lực lượng lao động chủ chốt của doanh nghiệp, với sức trẻ của mình

họ tạo ra nhiều sản phẩm , năng xuất lao động cao hơn.

+ Độ tuổi 35- 55 : chiếm 16% lao toàn doanh nghiêp Bao gồm các cán bộ quản lý phân xưởng, tổ trưởng, các nhân viên văn phòng… Họ

là những lao động chất xám góp phần ảnh hưởng đến năng xuất lao động và chất lượng sản phẩm.

+ Độ tuổi từ 55 trở lên: chiếm 4% lao động toàn doanh nghiệp Họ là những cán bộ quản trị cao cấp vạch ra mục tiêu và định hướng cho doanh nghiệp Bao gồm: Giám Đốc, trưởng phòng, Phó giám Đốc …

Nhìn vào cơ cấu độ tuổi của lao động trong doanh nghiệp ta có thể thấy được tiềm năng về sức lao động là dồi dào (do lực lượng lao động chủ chốt có độ tuổi từ 18 – 35) Có thể thấy rõ hơn qua biểu đồ sau:

13

Trang 14

Biểu đồ 1 Cơ cấu lao động theo tuổi tác

Tại phân xưởng sản xuất: Nguyên liệu chủ yếu là nhựa được nhập từ trong và

ngoài nước theo đơn đặt hàng sau đó được đưa về kho dự chữ.Khi có kế hoạch sảnxuất thủ kho cấp cho bộ phận sản xuất theo đúng nhu cầu sản xuất và đơn đặthàng.Quá trình sản xuất nguyên liệu được phân loại và sơ chế sau đó được đưa lênphễu sấy để hạn chế hơi nước,tiếp theo nguyên liệu được đưa qua hệ thống trục vítnhiệt và được máy thủy lực ép thành sản phẩm hoàn thiện theo khuôn mẫu,khi sảnphẩm hoàn thành được gọi là phôi nếu là sản phẩm của xe máy còn là thành phẩmthì được đóng gói và chuyển vào kho chờ khách hàng đến lấy,phôi cũng được đưavào kho dự trữ và được cấp cho xưởng sơn làm tiếp công đoạn 2

Tại phân xưởng sơn: Sau công đoạn sản xuất phôi là công đoạn sơn.Phôi được vệ

sinh sạch sau đó được đưa vào buồng sơn để hoàn thiện,sau khi sơn xong sản phẩm được đưa vào buồng sấy để sấy khô và sau đó là đưa đến khu vực duyệt và test sản phẩm,nếu sản phẩm đạt chất lượng đảm bảo sẽ được chuyển qua công đoạn đóng gói và dán nhãn mác sau đó chuyển vào kho bảo quản chờ xuất đi cho các khách hàng

Do đặc thù của công việc nên kế hoạch tác nghiệp của công ty cũng không có

gì phức tạp 1 tuần 2 lần phòng kế hoạch nộp kế hoạch tuần cho ban giám đốc saukhi đã được duyệt thì sẽ được triển khai đến từng bộ phận và các bộ phận sẽ chịutrách nhiệm đôn đốc kiểm tra để hoàn thành chỉ tiêu đã đặt ra

14

Trang 15

1.4.3.2 Sơ đồ phõn bố cỏc bộ phận sản xuṍt

Việc phõn bố cỏc bộ phận sản xuất đúng vai trũ rất quan trọng, nú vừa ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động hàng ngày, lại vừa cú tỏc động lõu dài trong quỏ trỡnhphỏt triển sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp.Cụng ty TNHH Tõn ThànhPhỳc cũng khụng ngoại lệ

Sơ đồ 1 Sơ đồ phõn bố cỏc bộ phận sản xuất

1.4.4 Quản lý chất lượng

Trong cơ chế thị trờng, chất lợng luôn luôn là một trong những nhân tố quyết

định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Cũng nh các doanh nghiệp khác, công

ty luôn luôn coi việc nâng cao chất lợng là một trong những chiến lợc phát triển sản

15

Kho nguyờn vật liệu Phõn xưởng số 1 chuyờn sản xuất

Phõn xưởng

số 2 chuyờn sơn

và đúng gúi sản phẩm Khu vực

duyệt và test sản phẩm

Kho bảo quản thành phẩm Cổng

chớnh

Trang 16

xuất kinh doanh cơ bản, nhằm chiếm lĩnh và mở rộng thị trờng và phạm vi ảnh hởngcủa mình Và vì vậy hoạt đọng quản lý chất lợng luôn luôn đợc coi là một trong những hoạt động hàng đầu, trọng tâm của doanh nghiệp Trên cơ sở thị trờng, khách hàng, mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng doanh nghiệp đã đề ra đợc chính sách

và mục tiêu chất lợng phù hợp đó là :

- Chính sách chất lợng : Công ty CP TM-SX Tõn Thành Phỳc cam kết luôn luôn

đảm bảo mọi nguồn lực để sản xuất và cung cấp những sản phẩm có chất lợng nh thỏa thuận với khách hàng

- Mục tiêu chất lợng : Để đảm bảo thực hiện tốt quy trình công nghệ, công ty thờng xuyên tổ chức, hớng dẫn cách giải chuyền các mặt hàng mới do ban quản đốc phân xởng, tổ trởng, tổ phó sản xuất, nhằm đảm bảo chất lợng bán thành phẩm và thành phẩm Công ty cũng luôn tổ chức xử lý các sai phạm kỹ thuật và đề xuất kịp thời các hớng giải quyết, không gây ách tắc sản xuất Để kiểm tra chất lợng của sản phẩm, công ty đang sử dụng 2 công cụ thống kê là : biểu đồ Paretto và biểu đồ Xơngcá để xác định các nguyên nhân gây ra sự không phù hợp với chất lợng sản phẩm, đề

ra và đánh giá hiệu quả Để tìm ra những nguyên nhân của sự không phù hợp này, công ty bắt đầu từ việc sử dụng một biểu thống kê các nguyên nhân không phù hợp

từ biên bản, các phàn nàn của khách hàng

Song song với hoạt động trên, các hoạt động về đổi mới, cải tiến chất lợng sản phẩm cũng liên tục đợc diễn ra Công ty luôn luôn tổ chức sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giúp cho nhân viên tiếp cận đợc nhanh chóng các kỹ thuật mới : nh cho xem các băng hình kỹ thuật đợc chuyển từ Hàn Quốc về Bên cạnh các hoạt động cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng thì vấn đề đổi mới cũng đợc công ty hết sức coi trọng Trong những năm vừa qua, công ty đã đầu t hàng chục tỷ đồng vào việc mua sắm máy móc thiết bị, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất

1.4.5 Hoạt động thương mại và marketing

Công ty thờng xuyên cử cán bộ tham gia các hội chợ, triển lãm ở trong và ngoài nớc để có cơ hội tìm kiếm thêm khách hàng và ký kết các hợp đồng Công ty thờng xuyên tổ chức các buổi hội thảo về các sản phẩm mời các daonh nghiệp tham gia để tăng thêm thơng hiệu cho công ty Ngoài ra, công ty còn thực hiện các hoạt

động quảng cáo bằng các đa các catalogue cho từng phòng mỗi khi có mặt hàng mớikinh doanh Để phục vụ cho việc tạo ra những mấu thiết kế mới, theo đơn đặt hàng của phòng hoặc công ty tự thiết kế thì vai trò của trung tâm thiết kế mẫu là rất quan trọng

 Mạng lới kênh phân phối của công ty

16

Trang 17

Công ty có hệ thống riêng các cửa hàng chuyên giới thiệu và bán sản phẩm của công

ty Ngoài ra, công ty còn đặtc ác gian hàng ở các siêu thị do chính các nhân viên củacông ty bán hàng

 Chính sách giá của công ty

Công ty đang sử dụng chính sách giá cạnh tranh vì trên thị trờng hiện nay công ty

đang phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong và ngoài nớc Mặt khác,

công ty đã xây dựng đợc chỗ đứng trên thị trờng và có uy tín với ngời tiêu dùng Vì vậy, công ty sử dụng chính sách giá này rất hợp lý vì vừa có thể giữ lại đợc thị trờng hiện có và vừa có thể mở rộng đợc thị trờng của công ty Để khuyến khích khách

hàng mua nhiều và tạo mối quan hệ bạn hàng truyền thống công ty có các chính

sách giá linh hoạt bằng cách giảm giá hoặc chiết khấu

1.4.6 Hoạt động tài chớnh và dự ỏn đầu tư của cụng ty.

Cỏc nguồn vốn của doanh nghiệp gồm cú:

- Vốn chủ sở hữu 9.014.247.459 đồng trong đú

- Vốn của chủ sở hữu là 9.000.000.000 đồng

- Lơị nhuận sau thuế chưa phõn phối:14.247.459 đồng

- Vay và nợ ngắn hạn 700.000.000 đồng

- Thuế và cỏc khoản phải nộp cho nhà nước :755.653 đồng

- Phải trả cho người bỏn:8.244.840 đồng

Về hoạt động dự ỏn đầu tư theo chỉ tiờu kế hoạch năm thỡ năm 2014 nay cụng

ty quyết định đầu tư thờm 2 chiếc mỏy ộp thủy lưc trị giỏ 1 tỷ đồng và một buồng

sấy sơn trị gia 120 triệu đồng

Bảng 1.4 Tỡnh hỡnh về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

A.Tài sản ngắn hạn 1.354.579.917 2.394.401.895 2.763.408.447

17

Trang 18

Tiền và các khoản tương đương

Trang 19

(Nguồn:Bảng cân đối kế toán 3 năm)

Lượng tài sản ngắn hạn trong 4 năm đã tăng nhanh.Cụ thể:

+Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 đạt 510.258.061 đồng.Tuy nhiên đến năm 2012 giảm 71,51 %,năm 2013 tiếp tục giảm 93,82%

+Các khoản thu ngắn hạn tăng giảm liên tục Cụ thể năm 2011 là

70,49%,năm 2012 lại tăng lên 56,14% so với năm 2011.Năm 2013 đạt

206.550.250 đồng ,tăng lên 9,29% so với năm 2012

+Lượng hàng tồn kho tăng mạnh sau 4 năm: Năm 2011 con số chỉ dừng ở 701.558.108 đồng thì đến năm 2013 con số đã là 2.398.887.629 đồng,tăng lên 2.155.106.393 đồng sau 3 năm

+Tài sản ngắn hạn khác:Năm 2011 là 68.997.547 đồng, năm 2012 là

603.714.771 đồng,đến năm 2013 con số giảm xuống 140.198.695

Trong 3 năm từ 2011-2013 lượng tài sản dài hạn cũng tăng lên.Tài sản ban đầu chỉ có 9 tỷ đồng,sau 4 năm con số này tăng lên ở mức 12.440.937.439

Về hoạt động dự án đầu tư theo chỉ tiêu kế hoạch năm thì năm 2014 nay công ty quyết định đầu tư thêm 2 chiếc máy ép thủy lưc trị giá 1 tỷ đồng và một buồng sấy sơn trị giá 120 triệu đồng

Trang 20

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VÀ

SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CP-TM SX

TÂN THÀNH PHÚC2.1 Cơ sở lý luận công tác huy động nguồn vốn cố định trong doanh nghiệp 2.1.1 Khái niệm , phân loại và vai trò của vốn

Vốn khác với tiền và các loại hành hóa tiêu dùng khác,tiều tiêu dùng trong lưuthông dưới hình thức mua bán trao đổi,các vật phẩm tiêu dùng nên không được gọi

là vốn.Các hàng hóa được sử dụng cho tiêu dùng cũng không được gọi là vốn

2.1.1.2 Phân loại vốn : Có nhiều cách để phân loại vốn kinh doanh

- Theo giác độ pháp luật,vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm :+Vốn pháp định: vốn tối thiểu phải có để thành lập và đảm bảo năng lực kinhdoanh doanh nghiệp do pháp luật quy định

+Vốn điều lệ : là số vốn ghi trong điều lệ cho từng loại ngành nghề của doanhnghiệp khi mới thành lập,khi bố cáo thành lập do các chủ sở hữu góp vốn,vốn điều

Trang 21

+Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp,là số vốn đónggóp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần,công ty tư nhânhoặc vốn của nhà nước giao

+Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do trích từ lợi nhuận,do ngân sách nhà nướccấp,từ sự đóng góp của các thành viên,do bán trái phiếu bổ sung để tăng thêm vốnkinh doanh

+Vốn liên doanh :là vốn do sự đóng góp của các bên khi tiến hành cam kết liêndoanh, liên kết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ

+Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu, vốn liêndoanh để có đủ vốn kinh doanh doanh nghiệp phải đi vay của ngân hàng trong vàngoài nước

- Theo giác độ chu chuyển

+ Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm: toàn bộ những

tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sửdụng qui định

+ Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông

 Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị vàthời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định

 Bộ phận quan trọng của vốn lưu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền nhưtiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ các khoản phải thu ở kháchhàng Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt độngkinh doanh thương mại Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thứcbiểu hiện cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để nâng caohiệu quả sử dụng các loại vốn này

2.1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Về pháp luật: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh

nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy

Trang 22

định cho từng loại doanh nghiệp) Vốn có thể được xem là một cơ sở quan trọng nhất

để đảm bảo cho sự tồn tại tư cách pháp luật của doanh nghiệp trước pháp luật

Về kinh tế :bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần

có vốn Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng để cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó đa lại Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng xuất lao động thấp, thu nhập thấp, doanh nghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô của doanh nghiệp càng co lại

- Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn tương đối thì doanh nghiệp sẽ chủđộng hơn trong việc lựa chọn những phần sản xuất kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn nâng cao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềm lực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh -Vốn ấy là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của mình.Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh sôi nảy nở, thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vào các tiềm năng mà trớc đó doanh nghiệp cha có điều kiện thâm nhập và ngược lại khi đồng vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động mà doanh nghiệp có lợi thế trên thị trờng Đối với các doanh nghiệp tiếp nhận vốn nước ngoài, ngoài việc sử dụng vốn này, họ còn có thể tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý cũng như kỹ năng, kỹ sảo và công nghệ hiện đại, thông tin cập nhật hằng ngày Hơn nữa, họ còn có thể rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu và thu một phần lợi nhuận của các công ty nước

Trang 23

ngoài Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người lao động Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

2.1.2.Khái niệm, phân loại và vai trò vốn cố định

Để hoạt động sản xuất kinh doanh , các doanh nghiệp phải có vốn Với doanh nghiệp xây dựng, vốn dùng vào sản xuất kinh doanh gọi là vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng Theo nghĩa rộng, vốn của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như vốn cố định, vốn lưu động, nhân lực, thông tin, các bí quyết công nghệ Có thể nói, vốn là tài nguyên của doanh nghiệp.Vốn trong doanh nghiệp được chia làm hai loại là vốn cố định và vốn lưu động

2.1.2.1 Khái niệm :Là một bộ phận của vốn sản xuất, là số vốn ứng trước để mua

sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô vốn cố định lớn hay bé hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô của tài sản cố định Ngược lại, quy mô của tài sản cố định doanh nghiệp xây dựng lại phụ thuộc đặc thù loại hình sản xuất, tính chất của dây truyền công nghệ và trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp Trong ngành xây dựng, quy

mô vốn cố định của các doanh nghiệp rất khác nhau nên trong nền kinh tế thị trờng vàtrong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển thì doanh nghiệp nào có vốn cố định lớn thường có quy mô và năng lực sản xuất lớn, kinh tế hiện đại Với một nguồn vốn xây dựng tìm ra cách sử dụng để đạt hiệu quả tối ưu là mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng tìm cách đạt đến Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Vì vậy, đặc điểm của vốn cố định phụ thuộc đặc điểm của tài sản cố định Đó là:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh: Về số lượng (số tài sản cố định) không đổi, nhưng về mặt giá trị, vốn cố định được dịch chuyển dần vào trong giá thành sản phẩm mà VCĐ đó sản xuất ra Thông qua hình thức khấu hao mòn TSCĐ,

Trang 24

giá trị dịch chuyển dần đó tương ứng với mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường như hiện nay.

Ở nước ta thì nguồn vốn cố định của các doanh nghiệp xây dựng cũng rất đa dạng, có thể kể tới :

 Nguồn vốn do chủ sở hữu là nhà nước đầu tư ban đầu khi thành lập

 Nguồn vốn cấp phát bổ sung từ ngân sách

 Nguồn vốn do được biếu, được tặng

 Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu, vốn vay

2.1.2.2 Phân loại VCĐ

Cách phân loại và nhận biết VCĐ cũng là cách phân loại và nhận biết TSCĐ vì VCĐ

là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ

 Phân loại theo tính chất TSCĐ :

Tài sản cố định hữu hình: Là bộ phận tư liệu sản xuất giữ chức năng là tư liệu lao

động có hình thái vật chất trong quá trình sản xuất từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập và là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản có kết cấu độc lập Chúng có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Về mặt giá trị, tài sản cố định chuyển dần giá trị của chúng vào trong giá trị sử dụng mà chúng sản xuất ra Thông qua hình thức khấu hao mòn tài sản cố định Do vậy, giá trị tài sản cố định bị giảm dần tùy theo mức hao mòn của chúng Trong quá trình sản xuất, tài sản cố định hữu hình gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc

- Máy móc, thiết bị

- Phương tiện vận tải, truyền dẫn cáp điện, nước thông tin Để sử dụng vốn cố định có hiệu quả, không nhất thiết doanh nghiệp phải trang bị đầy đủ các loại tài sản cố định, tuỳ từng khả năng và trờng hợp, những tài sản cố định chỉ cần thiết

Trang 25

cho doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định nào đó Doanh nghiệp

có thể ký hợp đồng thuê tài sản cố định Ngược lại có những tài sản cố định, doanh nghiệp có thể cho các doanh nghiệp khác thuê theo thời hạn đi thuê, việc thuê tài sản cố định đợc chia thành hai hình thức :

+Thuê dài hạn +Thuê ngắn hạn

Tài sản cố định vô hình : là những tài sản cố định không có hình thái vật chất (không

nhìn thấy, cũng không sờ thấy) thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, trong đó là lợi ích của các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp Chúng có liên quan nhiều đến chu kỳ sản xuất (như cho phép liên quan đến đất sử dụng, quyền phát hành, bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả).Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định vô hình gồm :

- Cho phép thành lập doanh nghiệp (điều tra, khảo sát, lập dự án, ) chuẩn bị sảnxuất kinh doanh

- Giá trị phát minh, sáng chế

- Cho phép lợi thế thương mại (vị trí, uy tín của doanh nghiệp ) mà doanh nghiệp phải trả khi thành lập hay sát nhập và tài sản cố định khác như quyền thuê nhà, độc quyền sản xuất kinh doanh

 Phân loại theo chức năng, tác dụng của tài sản cố định :

- Tài sản cố định trực tiếp sản xuất, thi công xây lắp (nhà cửa, công trình, phương tiện vận tải máy móc, thiết bị cơ giới )

- Tài sản cố định gián tiếp tham gia vào quá trình thi công xây lắp : không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất mà chỉ có tác dụng phục vụ trong lĩnh vực gián tiếp nhng không thể thiếu chúng bao gồm nhà tiếp khách, thiết bị giao thông công cộng

2.1.2.3 Cách nhận biết VCĐ :

Trang 26

TSCĐ hữu hình phải thoã mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn dưới đây :

+Chắc chắn thu được lợi ích KT trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

+Nguyên giá TS đó phải được xác định một cách tin cậy

+Giá trị đủ lớn từ 10 triệu đồng Việt Nam trở lên

+Thời gian sử dụng đủ lớn, từ một năm trở lên Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả 4 tính chất nêu trên thì đợc hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

TSCĐ vô hình là chi phí trong giai đoạn triển khai được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệpnếu thoả mãn 7 điều kiện sau :

-Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa TS vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán

-Doanh nghiệp dự định hoàn thành TS vô hình để sử dụng hoặc bán

-Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán TS vô hình đó

-TS vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai

-Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất cácgiai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng TS vô hình đó

-Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai

để tạo ra TS vô hình đó

-Đủ tính chất về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình Quy định của BTC,số 206/2003/QĐ-BTC: Hiện nay, nhà nước trao quyền đầy đủ cho giámđốc và tập thể lao động của xí nghiệp, nhà nước chỉ quản lý tổng thể tài sản cố định

mà không quản lý trực tiếp từng đối tượng, từng danh điểm tài sản cố định Nhà nước chỉ yêu cầu xí nghiệp không làm giảm tổng thể

Trang 27

2.1.2.4 Vai trò của VCĐ đối với doanh nghiệp

Vốn cố định là một bộ phận đầu tư ứng trước vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp,là lượng vốn tiền tệ cần thiết không thể thiếu được để hình thành cơ s

ở vật chất kỹ thuật của bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia sản xuất kinh doanh.Qu

y mô của vốn cố định quyết định và chi phối đến quy mô của TSCĐ,quyết định trình độtrang bị kỹ thuật và cơ sở vật chất của doanh nghiệp.Trình độ kỹ thuật, công nghệ s

ản xuất ở mức độ nào nói lên trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ở mức tương ứngvà là căn cứ phân biệt thời đại này với thời đại khác.Đúng như quan điểm của C.Mác:Các thời đại kinh tế được phân biệt với nhau không phảibởi vì nó sản xuất ra c

ái gì

mà là dùng cái gì để sản xuất.Trong lịch sử phát triển của nhân loại ,vai trò của vốn

cố định được thừa nhận và chú trọng thể hiện qua các cuộc đại cách mạng công

nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề cơ khí hóa,điện hóa,tự động hóa quá trình sản xuất,đổi mới hoàn thiện TSCĐ.Hơn nữa trình độ trang bị kỹ thuật,cơ sở sản xuất của doanh nghiệp quyết định năng lực sản xuất,năng suất lao động,chi phí giá thành,chất lượng sản phẩm đóng góp làm tăng lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trên thị trường Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự sống còn của các doanh nghiệp Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới không bị thua thiệt Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển như vũ bão vai trò của vốn cố định trong doanh nghiệp rất quan trọng góp phần chống tụt hậu về kinh tế

Từ những vấn đề phân tích trên ta thấy: trong hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung, vốn cố định quyết định quy mô của TSCĐ là cơ sở vật chất có vai trò quan trọng nhất.Các TSCĐ được cải tiến hoàn thiện đổi mới và sử dụng có hiệu quả sẽ là nhân tố quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế

nói chung

2.1.3 Nội dung

Trang 28

2.1.3.1 Nội dung về huy động vốn

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường,các phương thức huy động vốn cho doanhnghiệp được đa dạng hóa Tùy theo tình hình phát triển thị trường tài chính củamỗi quốc gia,tùy theo loại hình của doanh nghiệp và các đặc điểm hoạt động kinhdoanh cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có các phương thức huy động

Có 2 hình thức huy động vốn chủ yếu : đó là huy động vốn chủ sở hữu và huyđộng vốn vay

 Các hình thức huy động vốn chủ sở hữu chủ yếu là huy động từ:

- Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp được hình thành bao giờ chủ doanh nghiệpcũng có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông chủ sở hữu góp.Khi nói đếnnguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sởhữu của doanh nghiệp vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức sởhữu của bản thân doanh nghiệp

- Lợi nhuận không chia (Nguồn vốn nội bộ): Quy mô vốn ban đầu của chủ doanhnghiệp là một yếu tố quan trọng,tuy nhiên thông thường số vốn này được tăng theoquy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điềukiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận khôngchia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư sản xuất của doanh nghiệp

Huy động vốn bằng lợi nhuận không chia là một phương thức tạo nguồn tàichính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp vì doanh nghiệp được giảmchi phí,giảm bớt sự phụ thuộc bên ngoài.Tuy nhiên đối với công ty cổ phần nhưcông ty CP-TM SX Tân Thành Phúc thì việc để lại lợi nhuận là một vấn đề nhạycảm, khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư tức là không

sử dụng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sở hữu sốvốn cổ phần tăng lên của công ty

Trang 29

Công ty cũng cần chú ý đến các yếu tố khi giải quyết các vấn đề về cổ tức ,chínhsách phân phối cổ tức :

+Tổng số lợi nhuận ròng trong kì

+Mức chia lãi trên một cổ phiếu của năm trước

+Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếucủa công ty tâm lý và đánh giá chung về cổ phiếu đó

 Các hình thức huy động vốn vay là huy động từ :

+ Tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại:Vốn vay ngân hàng là nguồn vốnkhông chỉ quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế.Sự pháttriển và hoạt động của doanh nghiệp đều gắn bó với các hoạt động tài chính dongân hàng thương mại cung cấp trong đó là việc cung ứng các nguồn vốn

Việc sử dụng vốn vay của ngân hàng đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh,đặcbiệt là đảm bảo nguồn vốn cho các dự án đầu tư mở rộng hay đầu tư chiều sâu củadoanh nghiệp.Nguồn vốn vay có nhiều ưu điểm tuy nhiên nó cũng có những hạnchế nhất định về điều kiện tín dụng hay những kiểm soát của ngân hàng và chi phí

sử dụng vốn

+ Phát hành trái phiếu : Trái phiếu là tên gọi chung của các giấy vay nợ dài hạn vàtrung hạn bao gồm: Trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty.Trước khi pháthành công ty nên tìm hiểu lựa chọn kĩ càng và hiểu rõ các ưu nhược điểm của tráiphiếu vì nó liên quan đến chi phí trả lãi,cách thức trả lãi khả năng lưu hành và tínhhấp dẫn của trái phiếu

2.1.3.2 Nội dung về sử dụng vốn

Quản lý việc sử dụng vốn cố định là một trong những nội dung quan trọngcủa công tác quản lý Doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vậnđộng của vốn cố định gắn liền với hình thái vật chất của nó Vì vậy để quản lý sửdụng có hiệu quả vốn cố định có một số hình thức quản lý sau:

Trang 30

Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định có thể bị hao mòn dưới hai hìnhthức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.

- Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn về mặt vật chất tức là tổn thất dần về

mặt chất lượng và tính năng kỹ thuật của tài sản cố định cuối cùng tài sản

cố định đó không sử dụng được nữa và phải thanh lý Thực chất về mặt kinh tế của hao mòn hữu hình là giá trị của tài sản cố định giảm dần và giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm được sản xuất ra Trường hợp tài sản cố định không sử dụng được, hao mòn hữu hình biểu hiện ở chỗ tài sản cố định mất dần thuộc tính do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên hay quá trình hoá học xảy ra bên trong cũng như việc trông nom, bảo quản tài sản cố định không được chu đáo

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình của tài sản cố định, cóthể chia thành 3 nhóm sau:

+Nhóm những nhân tố thuộc về chất lượng chế tạo như: vật liệu dùng để sản xuất ra tài sản cố định, trình độ và công nghệ chế tạo, chất lượng xây dựng, lắp ráp

+ Nhóm những nhân tố thuộc về quá trình sử dụng như mức độ đảm nhận về thời gian và cường độ sử dụng, trình độ tay nghề của công nhân viên, việc chấp hành quy tắc, quy trình công nghệ, chế độ bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa

+ Nhóm những nhân tố ảnh hưởng của tự nhiên như độ ẩm, không khí, thời tiết

- Hao mòn vô hình có 3 hình thức:

Tài sản cố định bị giảm giá trị do năng suất lao động xã hội tăng lên, người tasản xuất ra các loại tài sản cố định mới sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng như cũ nhưng có giá thành hạ hơn

Trang 31

Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản xuất được loại tài sản cố định khác hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật.

Tài sản cố định bị giảm giá trị do sản phẩm của nó làm ra bị lỗi thời

Như vậy hao mòn vô hình là do tiến bộ khoa học kỹ thuật gây ra

Khấu hao tài sản cố định : Tài sản cố định được sử dụng trong nhiều chu

kỳ sản xuất, giá trị của nó hao mòn dần và được dịch chuyển từng phần và giá trị của sản phẩm làm ra Phần giá trị này được thu hồi lại dưới hình thức khấu hao, được hạch toán vào giá thành sản phẩm để hình thành quỹ khấu hao đáp ứng nhu cầu sửa chữa lớn, khắc phục, cải tạo, đổi mới, hoặc mở rộng tài sản cố định

Khấu hao là sự bù đắp về mặt kinh tế hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình Khấu hao có ý nghĩa quan trọng đối với bảo toàn và phát triển vốn, kết củacủa hoạt động sản xuất kinh doanh Thực hiện khấu hao đúng đủ giá trị thực tế tàisản cố định không những phản ánh đúng thực chất của kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh mà còn đảm bảo quỹ khấu hao, duy trì được số vốn bỏ ra

Có hai hình thức khấu hao là khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn Trongquá trình khấu hao, tiến trình khấu hao biểu thị phần giá trị của tài sản cố định đãchuyển vào sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Do phương thức bù đắp và mục đíchkhác nhau nên tiền trích khấu hao tài sản cố định được chia thành 2 bộ phận:+ Tiền trích khấu hao cơ bản: dùng để bù đắp tài sản cố định sau khi bị đào thải vì mất giá trị sử dụng Nếu là Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp trích một phần tiêu hao này vào Ngân sách Nhà nước, phần còn lại bổ sung vào quỹ phát triển sản xuất theo hướng cả chiều rộng lẫn chiều sâu Các Doanh nghiệp thuộc loại hình thức khác lập quỹ khấu hao cơ bản để duy trì hoạt động của Doanh nghiệp và thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng.+ Tiền khấu hao sửa chữa lớn: dùng để sửa chữa tài sản cố định một cách có

kế hoạch và có hệ thống nhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản cố định

Trang 32

trong suốt thời gian sử dụng Doanh nghiệp tính một phần tiền khấu hao sửa chữa lớn gửi vào một tài khoản riêng ở Ngân hàng để dùng làm nguồn vốn cho kế hoạch sửa chữa tài sản cố định.

Tỷ lệ khấu hao là tỷ lệ phần trăm giữa tiền trích khấu hao hàng năm so vớinguyên giá tài sản cố định Tỷ lệ này có tính chung cho cả hai loại khấu hao hoặccho từng loại Việc xác định tỷ lệ khấu hao quá thấp sẽ không bù đắp được haomòn thực tế của tài sản cố định, Doanh nghiệp không bảo toàn được vốn cố định,còn nếu tỷ lệ khấu hao qúa cao yêu cầu cho bảo toàn vốn được đáp ứng, song nó

sẽ làm tăng giá thành một cách giả tạo ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành, muốn đổi mới thiết bị, tài sản cố định Doanh nghiệpphải tích luỹ trong một thời gian dài tuỳ loại tài sản cố định Sau thời gian này,khấu hao của Doanh nghiệp thường bị giảm tương ứng so với sự mất giá của đồngtiền và Doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng để tái đầu tư tài sản cố định Mặt khácphương pháp khấu hao đường thẳng hiện nay (khấu hao theo tỷ lệ % cố định trongsuốt thời gian sử dụng tài sản cố định) chưa tạo điều kiện cho Doanh nghiệp thuhồi vốn, đổi mới thiết bị và ứng dụng kỹ thuật mới vào giá thành kinh doanh Một

lý do khách quan nữa là giá trị tài sản cố định không được điều chỉnh kịp thời, chophù hợp với mặt bằng giá hàng năm nên giá trị tài sản cố định tính khấu hao rấtthấp so với giá hiện hành

Sửa chữa chế độ quản lý tài sản cố định và quản lý khấu hao tài sản cố địnhcho phù hợp với điều kiện cách mạng khoa học, kỹ thuật diễn ra sâu rộng, giá thịtrường biến động, chu kỳ sống của sản phẩm phải cải tiến chế độ khấu hao nhưsau: quy định chế độ điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định, tính khấu hao theo hệ

số trượt giá, chia tài sản cố định theo nhóm nghiên cứu và ban hành nhiều phươngpháp và công thức tính khấu hao cho phù hợp với từng đặc điểm của từng máymóc, thiết bị nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn, phục vụ kịp thời nhu cầu đổimới, công nghệ Đẩy nhanh tốc độ khấu hao sẽ làm giảm tương ứng lợi nhuận của

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Tình hình chất lợng lao động của công ty giai đoạn 2011- - tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty cp-tm sx tân thành phúc
Bảng 1.3 Tình hình chất lợng lao động của công ty giai đoạn 2011- (Trang 10)
Bảng 1.4: Thu nhập bình quân của lao động giai đoạn 2010-2013 - tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty cp-tm sx tân thành phúc
Bảng 1.4 Thu nhập bình quân của lao động giai đoạn 2010-2013 (Trang 11)
Bảng 1.5.Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn:(ĐVT: Người) - tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty cp-tm sx tân thành phúc
Bảng 1.5. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn:(ĐVT: Người) (Trang 12)
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty CP-TM Tân Thành Phúc - tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty cp-tm sx tân thành phúc
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty CP-TM Tân Thành Phúc (Trang 47)
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn cố định qua 3 năm 2011-2013 - tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty cp-tm sx tân thành phúc
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn cố định qua 3 năm 2011-2013 (Trang 52)
Bảng 2.6 Khả năng đảm bảo nguồn vốn của công ty CP-TM SX Tân Thành Phúc - tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty cp-tm sx tân thành phúc
Bảng 2.6 Khả năng đảm bảo nguồn vốn của công ty CP-TM SX Tân Thành Phúc (Trang 53)
Bảng 2.7 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua 3 năm 2011- 2013 - tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty cp-tm sx tân thành phúc
Bảng 2.7 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua 3 năm 2011- 2013 (Trang 54)
Bảng 2.11 Đánh giá hệ số hao mòn của TSCĐ năm 2011-2013 - tìm hiểu về công tác huy động và sử dụng nguồn vốn cố định tại công ty cp-tm sx tân thành phúc
Bảng 2.11 Đánh giá hệ số hao mòn của TSCĐ năm 2011-2013 (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w