Công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vựcthức ăn công nghiệp như thế nào, loại thức ăn, khẩu phần ăn đã hợp lý chưa?...Đứng trước yêu cầu về việc lập qui hoạch phát triển vùng trọng điểm
Trang 1Phần I
MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự phát triển kinh tế đất nước, đời sống người dân được nâng cao, nhu cầucủa người tiêu dùng về các sản phẩm thịt đặc biệt thịt lợn ngày càng lớn đã buộcngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng phải thay đổi cả về tư duy
và phương thức sản xuất Thực tế, trong những năm gần đây chăn nuôi nóichung và chăn nuôi lợn nói riêng đã và đang phát triển cả về qui mô và tínhchuyên hóa Từ sản xuất nông hộ, phân tán, nhỏ lẻ và tận dụng, xuất hiện ngàycàng nhiều cơ sở chăn nuôi sản xuất theo hướng hàng hóa, tập trung và qui môlớn Trong đó, phải kể đến hiệu quả của việc thay thế các loại thức ăn chăn nuôitruyền thống bằng các loại thức ăn công nghiệp
Theo tổng cục thống kê, 6 tháng đầu năm 2012 tổng đàn lợn là 26,7 triệucon tăng 1,5% so với cùng kỳ năm 2011 Đàn lợn nái khoảng 4,15 triệu con tăng8.7% so với cùng kỳ, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 1936,2 ngàn tấn tăng4,8% Định hướng phát triển dài hạn đến năm 2020 chăn nuôi cơ bản chuyểnsang phương thức trang trại, công nghiệp, đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêudùng trong nước cũng như xuất khẩu Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đếnnăm 2015 đạt 38% và đến năm 2020 đạt 42% Chăn nuôi lợn tăng bình quân 2%
và đến năm 2020 đạt 35 triệu con trong đó đàn lợn ngoại trang trại chiếm 37%.Sáu tháng đầu năm 2013, mặc dù có những khó khăn về dịch bệnh và thịt trườngtiêu thụ những đàn lợn vần duy trì 26,5 triệu con (Bộ NN&PTNT, 2013)
Sự phát triển chăn nuôi lợn trong thời gian qua ngoài tác động do nhu cầuthị trường, định hướng và chính sách hỗ trợ của Chính phủ khuyến khích ngườichăn nuôi đầu tư sản xuất phát triển từ nông hộ, nhỏ lẻ sang tập trung chăn nuôihàng hóa còn có sự đóng góp của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcchăn nuôi Từ cung cấp vật tư, thức ăn, con giống và các dịch vụ chăn nuôi
Trang 2lưới dịch vụ cơ sở
Thực tế nghiên cứu và sản xuất đã cho thấy chất lượng thức ăn đóng vai tròrất quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả chăn nuôi và chất lượng của sảnphẩm chăn nuôi đó So sánh với thức ăn chăn nuôi truyền thống, thì thức ăncông nghiệp có nhiều ưu điểm hơn rất nhiều từ việc thức ăn được ép viên rất tiệnlợi cho vật nuôi ăn trực tiếp nên tiết kiệm được thời gian chế biến thức ăn, giảmđược lao động cho người chăn nuôi Bởi vậy, thị trường thức ăn chăn nuôi ởnước ta trong thời gian gần đây ngày càng phát triển, thu hút được nhiều công tysản xuất thức ăn chăn nuôi tham gia Bên cạnh đó, các công ty có sự cạnh tranh
là động lực thúc đẩy công ty tích cực tìm các giải pháp nâng cao chất lượng sảnphẩm Tuy nhiên, bên cạnh mặt tốt đó thì còn nảy sinh nhiều vấn đề liên quanđến chất lượng, cần phải có sự quản lý, kiểm tra, đánh giá chất lượng thức ănchăn nuôi
Huyện Yên Định của tỉnh Thanh Hóa là huyện có vị trí rất thuận lợi trongviệc giao lưu kinh tế, văn hoá - xã hội, khoa học – kỹ thuật với các tỉnh trongvùng và cả nước, là huyện trọng điểm phát triển nông nghiệp của tỉnh ThanhHóa Chăn nuôi lợn ở Yên Định là một nghề truyền thống đã có từ rất lâu, chiếm68% tổng sản lượng ngành chăn nuôi của cả tỉnh Chăn nuôi theo phương thứccông nghiệp với quy mô lớn đang ngày càng tăng kéo theo sự gia tăng các dịch
vụ, sử dụng và kinh doanh thức ăn công nghiệp Mặc dù chủ trương của UBNDtỉnh Thanh Hóa cũng như huyện Yên Định mong muốn phát triển qui hoạch pháttriển vùng chăn nuôi trọng điểm, bền vững, tạo thương hiệu sản phẩm sạch và antoàn cho người tiêu dùng nhưng việc kiểm soát đầu vào đang gặp khó khăn Đặcbiệt, cho đến nay vẫn chưa có dẫn liệu một cách khoa học và hệ thống về tìnhhình hoạt động kinh doanh và sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợntrên địa bàn huyện Yên Định Các Công ty sản xuất thức ăn đã cung cấp cho con
Trang 3vật những loại thức ăn tốt nhất chưa? Công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vựcthức ăn công nghiệp như thế nào, loại thức ăn, khẩu phần ăn đã hợp lý chưa? Đứng trước yêu cầu về việc lập qui hoạch phát triển vùng trọng điểm vềchăn nuôi hàng hóa, cạnh tranh của huyện, việc đánh giá về tình hình thực tế vềthị trường và chất lượng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn là rất cần thiết.
Chúng tôi đã thực hiện đề tài “Bước đầu đánh giá chất lượng thức ăn công nghiệp sử dụng trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”.
Trang 4Phần IITỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRONG CHĂN NUÔI LỢN
2.1.1 Khái niệm về thức ăn chăn nuôi và thức ăn công nghiệp
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng, thức ăn là yếu tố cơbản ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi vì thức ăn chiếm từ 55 – 70% giá thànhtrong chăn nuôi lợn (Wiliam và cs, 1996)
Pond và Cs (1995) đã đưa ra khái niệm về chất dinh dưỡng như sau: Chấtdinh dưỡng là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học mà có thể giữ được sựsinh trưởng, sinh sản, cho sữa một cách bình thường hoặc duy trì sự sống nóichung Theo đó, thức ăn được định nghĩa là một vật liệu có thể ăn được nhằmcung cấp chất dinh dưỡng
Wohlbien (1997) định nghĩa rằng: Tất cả những gì mà gia súc ăn vào hoặc
có thể ăn vào được mà có tác dụng tích cực đối với quá trình trao đổi chất thì gọi
là thức ăn gia súc
Một định nghĩa khác cũng được sự đồng thuận của nhiều người đó là: Thức
ăn là những sản phẩm của thực vật, động vật, khoáng vật và các chất tổng hợpkhác, mà động vật có thể ăn, tiêu hóa, hấp thu để duy trì sự sống, phát triển vàtạo ra sản phẩm
Thức ăn chăn nuôi là những nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật, thựcvật, vi sinh vật và hóa học mà có chứa các chất dinh dưỡng ở dạng có thể hấpthu được, không gây ra những tác động có hại đến sức khỏe vật nuôi, cũng nhưchất lượng sản phẩm của chúng Các chất dinh dưỡng có chứa trong nhữngnguyên liệu này sẽ được vật nuôi sử dụng cho nhu cầu duy trì, xây dựng các mô,
cơ quan và điều hòa trao đổi chất
Trang 5Những nguyên liệu có chứa các chất độc, các chất có hại cũng có thể được
sử dụng làm thức ăn chăn nuôi sau khi đã khử hoặc làm vô hoạt hoàn toàn cácyếu tố gây độc, gây hại cho sức khỏe vật nuôi, cho thế hệ sau và cho chất lượngsản phẩm của chúng Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm đã qua chế biến có nguồngốc thực vật, động vật, vi sinh vật, hóa chất, khoáng chất cung cấp cho vật nuôicác chất dinh dưỡng để đảm bảo cho hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển vàsinh sản (Nghị định của Chính phủ số 15-CP ngày 19 tháng 3 năm 1996 về việcquản lý thức ăn chăn nuôi)
Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi,sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản Bao gồm: Nguyên liệu thức ăn chăn nuôihay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung,phụ gia thức ăn chăn nuôi (QCVN 01-104: 2012/BNNPTNT)
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp (TĂCN) là thức ăn chăn nuôi được chếbiến và sản xuất bằng các phương pháp công nghiệp Định ngữ “công nghiệp”
ám chỉ phương pháp sản xuất công nghiệp có liên quan đến máy móc, thiết bị,dây chuyền sản xuất quy mô công nghiệp
Thức ăn công nghiệp chủ yếu là thức ăn hỗn hợp, là loại thức ăn đã đượcchế biến sẵn, do một số loại thức ăn phối hợp với nhau mà tạo thành Thức ănhỗn hợp hoặc có đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn nhu cầu của convật, hoặc chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất định để bổ sung cho con vật Thức
ăn hỗn hợp gồm có 2 loại chính đó là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ănhỗn hợp đậm đặc, ngoài ra còn có thức ăn hỗn hợp bổ sung (Lê Hồng Mận,2003)
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều loại nguyên liệu thức ăn,được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duytrì khả năng sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinhtrưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kì loại thức ăn nào khác
Trang 6ngoài nước uống (QCVN 01-104: 2012/BNNPTNT) Loại thức ăn này có 2 dạng
là dạng bột và dạng viên Tác giả Vũ Duy Giảng và Cs (1997) cho biết hiện naythức ăn viên chiếm 60-70% tổng lượng thức ăn hỗn hợp
Thức ăn viên cũng là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nhưng được sản xuất ởdạng viên (không ở dạng bột thông thường) Thức ăn viên được sử dụng gần nửathế kỷ và bắt đầu từ những người nuôi gà ở Anh Trên thị trường Việt Nam thìthức ăn viên xuất hiện chưa lâu, người chăn nuôi Việt Nam cũng mới làm quenvới nó Trước kia, thức ăn viên được sản xuất dưới 2 dạng: dạng viên và dạngmảnh Ngày nay, với thiết bị và công nghệ chế biến mới, sản xuất thức ăn viênlấn át sản xuất thức ăn mảnh (thức ăn mảnh hầu như bị lãng quên)
2.1.2 Vai trò của thức ăn công nghiệp
Trải qua hàng nghìn năm phát triển, ngành chăn nuôi vẫn có một vai tròquan trọng, đồng thời có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con người và phát triểnkinh tế xã hội Điều đó được thể hiện cụ thể là: Ngành chăn nuôi đã đem đếnnguồn thực phẩm (như: Thịt, sữa, trứng…) để phục vụ con người và phát triểnkinh tế xã hội Ngày nay, khoa học ngày càng phát triển nên đã đóng góp rấtnhiều cho các ngành kinh tế về chất lượng, số lượng sản phẩm Có thể nói rằng,ngành công nghiệp TĂCN đã tạo bước ngoặt lớn để góp phần mạnh mẽ trongcông cuộc nâng cao hiệu quả năng suất cho ngành chăn nuôi Vai trò của nó đãđược thể hiện ở các điểm sau:
- TĂCN là đầu vào của quá trình đầu tư, là cơ sở để thúc đẩy phát triển
tăng trưởng của vật nuôi, là yếu tố quan trọng để lựa chọn phương thức chănnuôi của hộ chăn nuôi (có thể là chăn nuôi trang trại hay chăn nuôi nông hộ)
- Góp phần thay đổi tập quán chăn nuôi: Được thể hiện cụ thể là, từ khi
TĂCN ra đời thì hình thức chăn nuôi truyền thống với số lượng ít, nhỏ lẻ (tậndụng các nguồn thức ăn sẵn có, phế phẩm của ngành chế biến, sinh hoạt…đểchăn nuôi) đã giảm xuống rất nhiều Thay vào đó là hình thành ngày càng nhiều
Trang 7hơn các trang trại, các hộ chăn nuôi có quy mô lớn, đảm bảo được đúng quytrình kỹ thuật để có được hiệu quả cao nhất cho người chăn nuôi.
- Tạo ra năng suất cao trong chăn nuôi: Theo truyền thống thì phương thứcchăn nuôi thủ công đó là sử dụng nguồn thức ăn sẵn có, phế phẩm sinh hoạt…cho nên có thể thấy được nguồn thức ăn đó không đảm bảo dinh dưỡng cho vậtnuôi phát triển ổn định Ngày nay, TĂCN đã khắc phục tốt các yếu điểm củaphương thức chăn nuôi truyền thống và nó đã tạo nên bước chuyển biến đột phácho sự phát triển nhanh và mạnh cho ngành chăn nuôi Đó là dựa trên nhữngnghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của từng loại vật nuôi nên đã tạo ra sức tăngtrưởng vượt trội cho vật nuôi, thể hiện ở mức năng suất của phương thức chănnuôi công nghiệp so với phương thức chăn nuôi truyền thống
- Ngoài việc góp phần thúc đẩy tăng trưởng của vật nuôi mà nó còn đóngvai trò quan trọng trong việc làm tăng hiệu quả cho ngành chăn nuôi, cụ thể là:Giảm công lao động chăn nuôi trên một khối lượng sản phẩm chăn nuôi nhấtđịnh Vì theo phương thức chăn nuôi truyền thống thì nguồn thức ăn của vậtnuôi phải được nấu chín, lượng thức ăn tiêu tốn nhiều nên mất nhiều thời giancho việc phục vụ chăn nuôi Thay vào đó, ngày nay khi sử dụng TĂCN thì cáccông đoạn đó đã được loại bỏ, cho nên lượng lao động được sử dụng ít hơn Nhưvậy, năng suất lao động đã tăng lên cả về số lượng sản phẩm tạo ra và hiệu quảcủa việc sử dụng lao động
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nhờ có TĂCN mà lượng lao độngđược sử dụng trong ngành chăn nuôi đã giảm đi rất nhiều, từ đây đã tạo ra mộtnguồn lực lớn cho các ngành khác Như đã biết, ngành nông nghiệp nói chung
có tính đặc thù là phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, nó chiếm một diệntích rộng cho nên khả năng gặp rủi ro là rất lớn và đây chính là nguyên nhân dẫnđến lao động chỉ mang tính thời vụ và không đảm bảo ổn định Cho nên việcphát triển chăn nuôi có vai trò rất lớn để đảm bảo ổn định lao động tránh được
Trang 8thời gian nông nhàn của người lao động, đảm bảo ổn định và nâng cao mức thunhập cho người lao động.
- Giảm sức nặng cung cầu: Trước đây, khi còn trong giai đoạn chăn nuôinhỏ lẻ thì hàng hoá là các sản phẩm chăn nuôi luôn ở mức cung không đủ cầunên giá cả trong sử dụng là không phù hợp Ngày nay, khi chăn nuôi đã và đangtrên đà phát triển thì sản phẩm chăn nuôi có nhiều hơn, phong phú và đa dạnghơn trên thị trường giúp cho người tiêu dùng sử dụng thoải mái, luôn có nhiều
sự lựa chọn Nhưng cơ bản nhất, là nó thúc đẩy phát triển chăn nuôi mạnh để tạo
ra năng suất của sản phẩm, nhằm mục đích làm giảm sức nặng cung cầu cho thịtrường
Trên thế giới, có rất nhiều thí nghiệm nghiên cứu hiệu quả của thức ănviên, và kết luận chung là:
+ Công nghiệp nuôi bằng thức ăn viên, so với nuôi bằng thức ăn bột, khốilượng xuất chuồng lúc 49 ngày tuổi cao hơn 4-7% Lợn thịt được nuôi bằng thức
ăn viên, so với thức ăn dạng bột, cho tăng trọng cao hơn 3-6% Nhiều cách giảithích: Có ý kiến cho rằng công nghệ chế biến làm thay đổi tính chất hóa học củathức ăn; ý kiến khác, cho rằng thức ăn viên ngon miệng hơn Vì có nhiều cáchgiải thích chưa thỏa đáng nên các nhà nghiên cứu phân tích tiếp tục “truy tìmnguyên nhân”, bằng cách phân tích tập tục ăn hàng ngày của vật nuôi Quan sátthấy, trong 1 ngày với gà ăn cùng một lượng thức ăn ở dạng viên cũng như ởdạng bột nhưng thời gian ăn hết lượng thức ăn dạng bột lâu hơn thức ăn dạngviên Một con gà 20-28 ngày tuổi một ngày ăn thức ăn dạng bột được 38 gam,
ăn thức ăn dạng viên được 37 gam; thế nhưng, thời gian để ăn lượng thức ăndạng bột đó tiêu tốn 103 phút, trong lúc đó, ăn thức ăn viên chỉ 37 phút NhậtBản cũng nghiên cứu tập tục ăn của lợn, nhận thấy trong 24 giờ, 80-90% thờigian trong ngày là lợn nằm yên, thời gian ăn chiếm 5-20%; ăn thức ăn dạng bột,
Trang 9hết 252 phút, ăn dạng viên chỉ mất 128 phút Từ những nghiên cứu, dẫn đến kếtluận là cho ăn thức ăn dạng viên thì con vật tiết kiệm được năng lượng vậnđộng, thu nhặt và tiêu hóa thức ăn (năng lượng tiết kiệm này sẽ chuyển hóathành năng lượng sản phẩm thể hiện dưới dạng cho tăng trọng cao hơn) Vì lý donày, năng lượng thuần của thức ăn dạng viên cao hơn năng lượng thuần của thức
ăn dạng bột
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp có giá trị dinh dưỡng phù hợp với tuổi giasúc, phù hợp với hướng sản xuất của gia súc, gia cầm thỏa mãn các yêu cầu vềquản lý và kinh tế chăn nuôi góp phần thay đổi cơ cấu nông nghiệp, hiện đại hóanền sản xuất nông nghiệp (Lê Đức Ngoan và Cs, 2004) Chăn nuôi bằng TĂCNsản xuất theo công thức được tính toán có căn cứ khoa học là đưa các thành tựuphát minh về dinh dưỡng động vật vào thực tiễn sản xuất một cách nhanh nhất
và hiệu quả nhất (Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, 2003) TĂCN giúp cho congiống có đặc điểm di truyền tốt thể hiện được tính ưu việt về phẩm chất giốngmới Sử dụng TĂCN tận dụng hết hiệu quả đầu tư trong chăn nuôi (Lê ĐứcNgoan và Cs, 2004)
+ Nuôi gia súc bằng thức ăn viên giảm lãng phí thức ăn do ít bị rơi vãi,giảm được thức ăn rơi vãi từ 10-15% so với dạng bột Cho gà ăn thức ăn dạngbột, gà có tập tính chọn ăn những mảnh to và do các thành phần đều đượcnghiền mịn, gà không chọn ăn được nên có thể bị thiếu chất dinh dưỡng Ngượclại, trong thức ăn viên, các thành phần dinh dưỡng không rời nhau, nên gia súc
ăn thức ăn viên thì đảm bảo được đủ dinh dưỡng
+ Thức ăn viên ít bụi nên gia súc thích ăn, thức ăn viên an toàn về vệ sinh
và dinh dưỡng nhờ nhiệt độ cao trong quá trình tạo viên tiêu diệt được một số vi
khuẩn gây bệnh, nhất là Salmonella, còn khử được một số “chất kháng dinh
dưỡng”
Trang 10+ Thức ăn viên yêu cầu về thùng chứa nhỏ hơn, gọn hơn so với thức ăndạng bột, vì thức ăn nén chặt (cùng một khối lượng nhưng thể tích thức ăn viênnhỏ hơn).
+ Sử dụng thức ăn viên rất thuận tiện cho quá trình cơ giới hóa và tự độnghóa với khâu vận chuyển và phân phối thức ăn, vì thức ăn viên dễ trôi chảy hơnhẳn thức ăn dạng bột
Bên cạnh đó, thức ăn chăn nuôi công nghiệp cũng có một số nhược điểm
mà ta cần lưu ý đó là:
+ Trong quá trình ép viên, do xử lý thức ăn bằng hơi nóng cũng do ma sátlúc vận chuyển qua lỗ thoát của bàn ép, do nhiệt độ lên cao đã làm giảm hoạt lựccủa vitamin, nhất là các vitamin hòa tan trong dầu và vitamin B2
+ Tiêu tốn năng lượng ở công đoạn ép viên gấp đôi, so với công đoạnnghiền trộn thức ăn hỗn hợp dạng bột, vì vậy giá thức ăn viên bao giờ cũng đắthơn thức ăn dạng bột
2.1.3 Đặc điểm của thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn
* Các nguyên liệu sử dụng cho chế biến thức ăn công nghiệp phải có giá trịdinh dưỡng cao
Để xây dựng công thức TĂCN cho lợn thì ngoài việc cần hiểu rõ nhu cầudinh dưỡng còn phải biết thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cácnguyên liệu thức ăn mà ta dùng để sản xuất TĂCN Thức ăn giàu năng lượngcho lợn bao gồm các nguyên liệu chính như ngô, sắn, cám, tấm… còn thức ăngiàu protein bao gồm khô dầu đỗ tương, bột cá, bột thịt xương… Mỗi loạinguyên liệu thức ăn có giá trị dinh dưỡng rất khác nhau, thậm chí ngay trongmột loại thức ăn cũng có sự khác biệt nhất định Chẳng hạn như ngô hạt là loạinguyên liệu được sử dụng rất phổ biến trong chăn nuôi, nhưng chúng cũng cóthể có sự khác biệt đáng kể vì có rất nhiều giống ngô, chúng lại được trồng ở cácvùng khác nhau, phương thức chế biến và bảo quản cũng rất khác nhau Do đó,
Trang 11các nguyên liệu dùng làm TĂCN cần được phân tích thành phần dinh dưỡngtrước khi sử dụng xây dựng công thức để sản xuất TĂCN Cũng có thể sử dụngcác bảng giá trị dinh dưỡng có sẵn nhưng rất cần cân nhắc để lựa chọn đúngchủng loại thức ăn mà chúng ta hiện có Mặc dù ở nước ta giá tiền phân tích mẫuthức ăn đôi khi cũng còn rất đắt, nhưng cũng cần phân tích một số chỉ tiêu chínhchẳng hạn như protein, lipit, khoáng…rồi dùng các phương trình hồi quy thườngđược giới thiệu trong các bảng giá trị dinh dưỡng để tính toán gần đúng hàmlượng các axit amin trong thức ăn.
Thành phần khoáng đa lượng, vi lượng của các nguyên liệu thức ăn cũngđược trình bày trong các bảng giá trị dinh dưỡng, nhưng ở nước ta hàm lượngcanxi, photpho, natri trong bột cá thường hay biến động, vì nguyên liệu dùng đểsản xuất bột cá ở mỗi nhà máy có những khác biệt đáng kể Do đó, cần phân tíchkiểm tra lại hàm lượng các nguyên tố khoáng này cũng như protein trong bột cá
* Yêu cầu về bảo quản thức ăn rất cao
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ẩm nóng ẩm, đặc biệt ở miền Bắc vàomùa xuân và những ngày mưa ngâu của đầu mùa hè – thu độ ẩm của không khíđôi khi lên tới 90-98% Trong điều kiện nếu thức ăn không được bảo quản tốt,
độ ẩm trong thức ăn sẽ tăng lên, tạo điều kiện tốt cho nấm mốc phát triển và sảnsinh ra độc tố nấm mốc có hại cho vật nuôi Do đó, nhiều hãng thức ăn chănnuôi quy định sản phẩm của họ phải đạt độ ẩm dưới 13% để đề phòng hút ẩm từkhông khí, thức ăn sẽ bị mốc Tại nhiều nước châu Âu chỉ tiêu này có thể chophép tới 14,5% hay 15% vì độ ẩm tương đối của không khí của các nước đóthường rất thấp (30-60%) Như mọi người đều biết, khi độ ẩm trong thức ăn tăngcao hơn 15-16% sẽ tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển và ngay cả khi cácenzym sinh học vẫn chứa sẵn trong các nguyên liệu thức ăn cũng hoạt động,kích thích các phản ứng sinh học diễn ra với tốc độ nhanh hơn Cả hai loại hoạtđộng sinh học này đều phân hủy chất hữu cơ tạo ra nhiệt năng, CO2 và nước Do
Trang 12đó làm tăng độ ẩm và nhiệt độ của thức ăn, càng kích thích hai quá trình trênhoạt động càng mạnh mẽ hơn Vì vậy, việc kiểm tra và theo dõi độ ẩm trongthức ăn chiếm một vị trí quan trọng hàng đầu Để làm tốt công việc này thì điềucần thiết là kiểm tra chặt chẽ nguyên liệu đầu vào như ngô, sắn, cám, bột cá…phải đạt độ ẩm quy định Mặt khác, phải luôn kiểm tra nguyên liệu trong kho vàthực hiện tốt nguyên tắc hàng nào nhập kho trước dùng trước.
* Độ nhỏ và độ đồng đều của thức ăn cao
* Thức ăn công nghiệp dễ bị nấm mốc
* Độ bền vững của viên thức ăn cao
2.1.4 Nguyên liệu sản xuất thức ăn cần được kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên chất lượng nguyên liệu thức ăn là một vấn đề hếtsức quan trọng của bất kỳ một nhà máy thức ăn nào, bởi vì nguyên liệu thức ăntốt sẽ tạo ra những sản phẩm tốt
Người ta thường chia ra các nhóm nguyên liệu khác nhau để xây dựng cácchỉ tiêu đánh giá chất lượng khác nhau, gắn với các đặc điểm cơ bản về thànhphần dinh dưỡng của nguyên liệu, cũng như các đặc trưng của vùng khí hậu, nơi
dự trữ nguyên liệu cho sản xuất…
2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
2.2.1 Hình dạng, màu sắc, mùi vị
Hình dạng bên ngoài phải đồng nhất, không có hiện tượng mối, nhiễm sâu,mọt Màu sắc phải phù hợp với thành phần nguyên liệu, phải có màu sáng Mùithức ăn phụ thuộc vào nguyên liệu phối trộn Thức ăn phải có mùi thơm, dễchịu Trái lại, thức ăn không tốt có màu đã ngả, có mùi mốc, chua là thức ănkém phẩm chất (Vũ Duy Giảng và Cs, 1997)
2.2.2 Độ ẩm
Khi độ ẩm lớn hơn 15 – 16 % sẽ tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển, yếu
tố này sẽ làm cho thức ăn bị biến chất, dễ bị hỏng, các phản ứng hóa học xảy ra
Trang 13trong thức ăn Do đó, nhiều hãng thức ăn chăn nuôi quy định sản phẩm của họ
độ ẩm không vượt quá 13%
2.2.3 Độ nghiền nhỏ và độ đồng đều
Độ nghiền nhỏ của nguyên liệu đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng tớimức độ tiêu hóa các chất dinh dưỡng Nếu thức ăn nghiền to quá sẽ làm giảmmức độ tiêu hóa các chất dinh dưỡng, ngược lại nếu được nghiền nhỏ quá sẽ tiêutốn điện năng Theo Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, 2003 thì độ mịn của thức ănhỗn hợp là 0,6 – 0,8mm
Độ độ đồng đều cũng là vấn đề cần được quan tâm Trong khi độ nghiềnnhỏ ảnh hưởng tới mức độ tiêu hóa các chất dinh dưỡng thì độ đồng đều trongphối trộn thức ăn dùng để đánh giá thức ăn đó có đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinhdưỡng cho vật nuôi hay không Giả sử thức ăn không được phối trộn đồng đều
sẽ có vật nuôi ăn phải thức ăn có nhiều tinh bột nhưng lại thiếu protein hay thiếuvitamin…và chắc chắn hiệu quả chăn nuôi sẽ thấp Độ đồng đều của thức ăn phụthuộc vào đặc điểm nguyên liệu thức ăn, kiểu máy trộn và thời gian trộn Ởnhiều nhà máy thức ăn, họ thường kiểm tra độ đồng đều khi thay đổi nguyênliệu hay định kỳ kiểm tra độ đồng đều để xác định được thời gian trộn ngắn nhất
mà đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật và độ đồng đều
2.2.4 Độ bền vững của viên thức ăn
Độ bền vững của viên thức ăn cũng là một chỉ tiêu cần đánh giá khi đánhgiá chất lượng TĂCN Muốn thức ăn được kết dính tốt, người xây dựng côngthức thức ăn cần quan tâm phối chế các nguyên liệu có tỷ lệ ngô, sắn, tấm, khôđậu tương… thích hợp, tạo ra quá trình gelatin hóa tốt khi xử lý nhiệt trong quátrình sản xuất thức ăn viên Đối với lợn, thức ăn viên cũng không cần có độ bềnvững cao như với gia cầm
Trang 142.2.5 Độc tố nấm mốc (Mycotoxin)
Người ta ví độc tố nấm mốc như một tên “kẻ cắp” vô hình và là kẻ thù sốmột của thức ăn chăn nuôi Độc tố nấm mốc do các loại nấm mốc phát triển trênthức ăn gây ra, gây tác động có hại cho vật nuôi và làm ảnh hưởng đến hiệu quảchăn nuôi Khi độ ẩm không khí cao hơn 70% và nhiệt độ môi trường 35-40oC làđiều kiện tốt nhất cho nấm mốc phát triển (Cockerell và Cs, 1971) Độc tố nấmmốc có độc lực mạnh nhất thuộc nhóm aflatocxin (Dương Thanh Liêm, 2003),chúng không chỉ làm suy giảm miễn dịch mà còn phá hủy tế bào gan và lànguyên nhân gây ung thư cho gia súc, gia cầm, làm cho vật nuôi chậm lớn, gâychết vật nuôi, gây thiệt hại lớn về kinh tế Nhiều nghiên cứu cho thấy phần lớnnguyên liệu thức ăn ở những vùng nóng ẩm ít nhiều đều bị nhiễm độc tố nấmmốc (Dawson, 1991) Do đó, việc kiểm soát độc tố và hạn chế tác hại của nấmmốc trong thức ăn là một vấn đề rất được quan tâm Người ta đã sản xuất một sốchế phẩm trộn vào thức ăn hỗn hợp để chúng hấp phụ aflatoxin tạp thành cácphần tử có kích thước lớn, không thể đi qua thành ruột non theo cơ chế hấp phụ
và sau đó chúng được thải ra ngoài theo phân (Edwards A, 2002)
Do vậy, các biện pháp kiểm tra độ ẩm của thức ăn và đảm bảo các điềukiện tốt của kho bảo quản, cũng như thực hiện tốt các quy trình bảo quản và thờigian dự trữ nguyên liệu hợp lý là những vấn đề cực kỳ quan trọng
2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Có nhiều phương pháp để đánh giá chất lượng của một loại thức ăn Mỗiphương pháp có những ưu, nhược điểm riêng Vì vậy, để đánh giá chất lượngthức ăn một cách chính xác nhất, người ta thường áp dụng kết hợp các phươngpháp với nhau
Trang 152.3.1 Phương pháp thử cảm quan
Thử cảm quan là phương pháp dùng các giác quan (thị giác, khứu giác, vịgiác, xúc giác…) của con người để kiểm tra nhanh chất lượng của thức ăn thôngqua màu sắc, mùi, vị, độ nghiền, độ nhiễm mốc, mọt, tạp chất…
Một loại thức ăn được đánh giá là tốt phải có dạng đồng nhất màu sắc, mùi,
vị đặc trưng, độ nghiền phù hợp, không bị ướt, vón cục, không bị mốc, mọt, lẫntạp chất gây ảnh hưởng đến chất lượng của thức ăn
Thức ăn kém phẩm chất là những loại thức ăn không đảm bảo các điều kiệntrên Thức ăn đã bị mất màu hay biến đổi màu sắc (xanh, vàng, nâu…) có thể do
sự phát triển của độc tố nấm mốc hoặc do để quá lâu Thức ăn có mùi lạ (ôi,chua, thối…) do bảo quản lâu ngày, quá trình oxy hóa xảy ra làm mất mùi đặctrưng Các loại thức ăn này không những đã bị giảm chất lượng mà còn có khảnăng gây hại tới vật nuôi, cụ thể làm mất tính ngon miệng, giảm khả năng sinhtrưởng, phát triển, từ đó làm giảm năng suất của vật nuôi Trường hợp vật nuôi,đặc biệt là gia cầm ăn phải thức ăn bị nhiễm mốc lâu ngày có thể gây ngộ độcdẫn đến chết
Phương pháp thử cảm quan cho phép đánh giá nhanh chất lượng của thức
ăn nhưng thiếu chính xác do kết quả không mang tính khách quan, phụ thuộcnhiều vào kinh nghiệm của người đánh giá
2.3.2 Phương pháp hóa học
Là phương pháp sử dụng các hóa chất để phân tích thành phần hóa học củacác loại thức ăn như hàm lượng nước, protein thô, xơ thô, lipit thô, canxi,photpho, muối ăn, axit amin, độc tố…Thông qua đó, ta có thể đánh giá chấtlượng thức ăn theo giá trị dinh dưỡng và năng lượng trao đổi
Hiệp hội hạt cốc Hoa Kỳ (USGC) quy định các chỉ tiêu phân tích theo từngnhóm nguyên liệu như sau:
- Hạt ngũ cốc và phụ phẩm hạt: độ ẩm, protein thô, tro thô
Trang 16- Bột cỏ: độ ẩm, protein thô, tro thô, xơ thô
- Thức ăn bổ sung protein: độ ẩm, protein thô, nitơ phi protein
Trong thực tế phương pháp này được áp dụng khá phổ biến Ngày nay với
sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật, nhiều máy móc hiện đại ra đời đã làm choviệc đánh giá chất lượng thức ăn được chính xác hơn và đi sâu vào các thànhphần, nguyên tố vi lượng Tuy nhiên, phương pháp hóa học có hạn chế là khôngphát hiện được chất dinh dưỡng đó có nguồn gốc từ đâu, từ thức ăn hay từ cáctạp chất lẫn trong thức ăn Do đó, để có kết quả chính xác, cần kết hợp vớiphương pháp thử cảm quan nói trên
2.3.3 Phương pháp sinh học
Là phương pháp đánh giá chất lượng thức ăn trực tiếp trên cơ thể vật nuôi.Động vật thí nghiệm được chia làm hai lô: lô thí nghiệm và lô đối chứng Lô thínghiệm sử dụng thức ăn cần đánh giá chất lượng, lô đối chứng sử dụng thức ănhiện có trên điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng ở hai lô là như nhau Sau một thờigian nuôi nhất định, tiến hành khảo sát, so sánh năng suất, cũng như chất lượngsản phẩm của vật nuôi ở hai lô Nếu lô thí nghiệm cho kết quả khảo sát tốt hơn
lô đối chứng thì có thể kết luận, thức ăn đem thí nghiệm có kết quả tốt hơn sovới thức ăn ở lô đối chứng, và ngược lại
Phương pháp sinh học cho phép đánh giá chất lượng thức ăn một cáchchính xác và tổng quát nhất Chất lượng của thức ăn được phản ánh đầy đủthông qua sức sản xuất của vật nuôi Tuy nhiên, phương pháp này có nhượcđiểm là cần thời gian dài, đầu tư công sức và vật chất khá lớn Do đó, thường chỉ
áp dụng để đánh giá chất lượng của một loại thức ăn
2.4 CÁC CÔNG ĐOẠN THANH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Theo Jones (1995) thì một chương trình kiểm tra chất lượng thức ăn tốt baogồm 4 công đoạn:
Trang 17- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
- Kiểm tra trong quá trình sản xuất thức ăn hỗn hợp (phối trộn)
- Kiểm tra chất lượng thành phẩm
- Kiểm tra chất lượng thức ăn hỗn hợp trên cơ thể động vật nuôi
2.4.1 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
Jones (1989) cho biết, chi phí cho nguyên liệu chiếm 70-90% giá thành củathức ăn hỗn hợp Để thu lợi nhuận cao ta phải chú ý đến chất lượng và giá thànhcủa nguyên liệu Kiểm tra nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc giúp ta đánh giáđược chất lượng của thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung hay premix Phần lớn sựbiến động của thành phần dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp sản xuất ra liênquan đến nguyên liệu Đối với gia cầm thì 40-70% sự biến động thành phần dinhdưỡng của thức ăn hỗn hợp liên quan đến nguyên liệu
2.4.2 Kiểm tra trong giai đoạn phối trộn
Kết quả điều tra của Wicker và Poole (1991) cho biết, hơn một nửa trongtổng số 145 mẫu thức ăn hỗn hợp kiểm tra là trộn không đều Nguyên nhân cóthể do:
- Thời gian trộn chưa đủ
- Nạp nguyên liệu vào máy trộn quá nhiều, vượt công suất của máy
- Các chi tiết của máy trộn bị mòn, vỡ…
Theo Jones (1991), nếu hệ số biến động (CV) của các lần kiểm tra dướihoặc bằng 10% thì thức ăn được trộn đều, Wicker và Poole (1991) cũng cho biếtnếu thiết bị hoạt động tốt thì CV có thể đạt được 4-7%
2.4.3 Kiểm tra chất lượng thành phẩm
Thức ăn hỗn hợp sau khi sản xuất ra có khi được sử dụng ngay cho gia súc
mà không phải qua khâu kiểm tra chất lượng Tuy nhiên tại các nhà máy sảnxuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp được sản xuất ở các ca khác nhau nêncần được lấy mẫu và lưu lại Nên lấy bao nhiêu mẫu để kiểm tra? Câu trả lời này
Trang 18do nhà máy sản xuất thức ăn gia súc quyết định Thông thường ta lấy một mẫu/
1 công thức / 1 tuần ( USGC)
Trường hợp phát hiện một chỉ tiêu dinh dưỡng nào đó có vấn đề thì cầnphải giải quyết ngay trong thời gian sớm nhất Trình tự kiểm tra như sau:
- Kiểm tra lại kết quả phân tích
- Mẫu phân tích đã được lấy đúng chưa? Mẫu đã đại diện chưa? Ta có thể lấy lạimẫu phân tích nếu lô hàng còn
- Chỉ một chất lượng dinh dưỡng có vấn đề hay nhiều chất dinh dưỡng ? Có thể
có nguyên liệu nào đó có trong công thức?
- Kiểm tra sự hoạt động của máy trộn
- Kiểm tra lại thời gian trộn và công thức phối chế
- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước đó, nếu không đúng nguyên liệu thì phảiyêu cầu người cung cấp nguyên liệu cấp lại
- Ngoài ra cần kiểm tra kỹ bao bì, trọng lượng bao thành phẩm…
2.4.5 Kiểm tra chất lượng thức ăn trên cơ thể vật nuôi
Đây là công đoạn cuối cùng trong quy trình kiểm tra chất lượng của thức ănhỗn hợp Qua đó, ta có thể kiểm tra được sự thích hợp của thức ăn hỗn hợp (mùi
vị, màu sắc, kích thước viên hay bột hạt…) đối với từng loại gia súc Điều nàyđược phản ánh bởi sự ngon miệng hay khả năng sử dụng thức ăn của vật nuôi Tóm lại, chất lượng nguyên liệu có ảnh hưởng quyết định đến chất lượngcủa thức ăn hỗn hợp, từ đó ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của gia súc Đánhgiá chất lượng nguyên liệu và chất lượng của thức ăn hỗn hợp là một việc làmcần thiết đối với tất cả các cơ sở sản xuất và chế biến TĂCN Đặc biệt trong tìnhhình hiện nay, sự biến động và sự phong phú về chủng loại nguyên liệu cũngnhư chất lượng nguyên liệu trên thị trường thì việc làm đó lại càng quan trọng.Chất lượng thức ăn được đảm bảo và ổn định mới nâng cao được năng xuất vàhiệu quả kinh tế từ chăn nuôi trước khi ra sản xuất đại trà
Trang 192.4.6 Quản lý chất lượng sản phẩm
* Quản lý chất lượng sản phẩm (QLCLSP): Được định nghĩa là phương pháp
và hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thoả mãn những yêu cầu đối với chấtlượng QLCLSP bao gồm việc tạo lập và duy trì một trình độ cần thiết về chất lượngsản phẩm khi nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, vận hành hoặc sử dụng sản phẩm đó.Những công việc trên được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng và tác động cóđịnh hướng tới những điều kiện và yếu tố có ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm;QLCLSP được thực hiện ở các giai đoạn sản xuất sản phẩm và ở các cấp quản lí
* Các nguyên tắc của quản lý chất lượng
Muốn tác động đồng bộ đến các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng, hoạtđộng quản lý chất lượng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng Chất lượng là sự thỏa mãnkhách hàng, chính vì vậy việc quản lý chất lượng nhằm đáp ứng mục tiêu đó.Quản lý chất lượng là không ngừng tìm hiểu các nhu cầu của khách hàng và xâydựng nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu đó một cách tốt nhất
Nguyên tắc 2: Lãnh đạo công ty thống nhất mục đích, định hướng và môitrường nội bộ của công ty, huy động toàn bộ nguồn lực để đạt được mục tiêu củacông ty
Nguyên tắc 3: Con người là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát triển Việchuy động con người một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinh nghiệmthực hiện công việc, đóng góp cho sự phát triển của công ty
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình Hoạt động sẽ hiệu quả hơn nếu cácnguồn lực và hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình
Nguyên tắc 5: Quan điểm hệ thống quản lý Việc quản lý một cách có hệthống sẽ làm tăng hiệu quả và hiệu lực hoạt động của công ty
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.Cải tiến liên tục là mục tiêu của mọi công ty
và điều này càng trở nên đặc biệt quan trong trong sự biến động không ngừng
Trang 20của môi trường kinh doanh như hiện nay.
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện Các quyết định và hành động
có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và thông tin
Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với bên cung ứng Thiết lập mối quan
hệ cùng có lợi với bên cung ứng sẽ nâng cao khả năng tạo ra giá trị của cả haibên
* Thanh tra chất lượng
Nhằm xem xét tính độc lập và có hệ thống nhằm xác định các hoạt động vàkết quả liên quan đến chất lượng có đáp ứng được các quy định đã đề ra, và cácquy định này có được thực hiện một cách hiệu quả và thích hợp để đạt được cácmục tiêu hay không TTCL được áp dụng chủ yếu nhưng không hạn chế đối vớimột hệ chất lượng hoặc các yếu tố của nó, cho các quá trình, sản phẩm, hoặcdịch vụ Ở Việt Nam, hệ thống TTCL là một bộ phận trực thuộc Tổng cục Tiêuchuẩn hoá - Đo lường - Chất lượng
* Công tác quản lý thức ăn chăn nuôi
Quản lý chất lượng TĂCN là vấn đề cần thiết, có tác động trực tiếp đếnchất lượng, số lượng của vật nuôi Để tăng cường giá trị chăn nuôi trong giá trịnông nghiệp nói chung, thì việc quản lý chất lượng TĂCN để phục vụ chăn nuôicần phải thực hiện triệt để, quyết liệt
Trong những năm gần đây hệ thống văn bản pháp luật quy định công tácquản lý tình hình sản xuất, kinh doanh và chất lượng thức ăn đã tương đối hoànthiện Tuy nhiên, thực tế những năm qua, chưa hình thành được hệ thống kiểm
tra, giám sát đến địa phương (hệ thống quản lý còn mỏng chưa đủ mạnh, ở địa phương ngay cả tại cấp Sở cũng chưa có cán bộ chuyên trách để quản lý ngành hàng này và chưa tạo được hệ thống mạng lưới đến cấp huyện, xã để nắm bắt tình hình và phản ánh kịp thời chất lượng thức ăn chăn nuôi) Chưa có mối liên
hệ chặt chẽ, kịp thời giữa trung ương với các địa phương một cách thường
Trang 21xuyên, định kỳ về quản lý TĂCN
Bên cạnh đó, hệ thống phòng phân tích giám định chất lượng đã hình thànhnhưng còn ít về mặt số lượng, thiếu các trang thiết bị cần thiết, đội ngũ phân tíchhạn chế về trình độ chuyên môn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao vàkhắt khe trong lĩnh vực phân tích đánh giá chất lượng TĂCN
Trang 22Phần IIIĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Người chăn nuôi, các cơ sở kinh doanh và thức ăn
công nghiệp được sử dụng trong chăn nuôi lợn tại huyện Yên Định, tỉnh ThanhHóa
Địa điểm lấy mẫu: Các cơ sở cung cấp thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên
địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Địa điểmnghiên cứu: Huyện Yên định, Chi cục Quản lý chất lượng Nông
lâm – Thủy sản tỉnh Thanh Hóa, Phòng thí nghiệm trung tâm khoa Chăn nuôi vàNuôi trồng thủy sản, Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Đề tài được tiến hành từ tháng 2/2013 đến tháng 7/2013
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Định
- Điều kiện tự nhiên
- Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.2.2 Thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Yên Định
- Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Định
- Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Yên Định
3.2.3 Tình hình sử dụng, kinh doanh và hệ thống quản lý chất lượng thức
ăn chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Định
- Tình hình sử dụng thức ăn hỗn hợp
- Hệ thống phân phối và kinh doanh thức ăn chăn nuôi
- Hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý về chất lượng TĂCN
Trang 233.2.4 Đánh giá chất lượng dinh dưỡng một số loại thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi lợn được bán trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 3.2.5 Định lượng kháng sinh, vi sinh vật, nấm mốc và kim loại nặng trong thức ăn dùng trong chăn nuôi lợn được bán trên địa bàn huyện Yên Định
- Phân tích hàm lượng kháng sinh
- Phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật và độc tố nấm mốc
- Phân tích hàm lượng kim loại nặng
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp phân vùng nghiên cứu
Thu thập số liệu thứ cấp từsố liệu Thống Kê Phòng Nông nghiệp, TrạmThú Y huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hoá, Chi cục quản lý chấtlượng nông lâm- Thủy sản.Điều tra từ cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địabàn huyện Yên Định - tỉnh Thanh Hoá
3.3.2 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu
- Phương pháp điều tra thông qua các báo cáo, số liệu thống kê của các cơquan, ban ngành liên quan
- Phương pháp điều tra chính thức: Tình hình sử dụng và hoạt động kinhdoanh thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn được điều tra bằng hai bộ câuhỏi được thiết kế trước tại bốn xã đại diện cả về mặt địa lý và mức độ phát triểnchăn nuôi lợn (Định Long, Định Bình, Định Tường và thị trấn Quán Lào)
- Phương pháp lấy mẫu:
Mục đích của lấy mẫu đại diện là thu được một phần nhỏ từ lô hàng saocho việc xác định các đặc tính bất kì của phần nhỏ này sẽ là đại diện cho giá trịtrung bình đặc trưng của lô hàng Từ lô hàng cần lấy mẫu, lấy lặp lại các mẫuban đầu tại các vị trí riêng lẻ khác nhau trong lô hàng Các mẫu này được gộp lạibằng cách trộn đều để tạo thành mẫu chung mà từ đó các mẫu phòng thử nghiệmđại diện được lấy bằng cách chia nhỏ
Trang 24+ Đối với các chỉ tiêu lý hóa mẫu thức ăn được lấy theo TCVN 4325: 2007(ISO 06497:2002).
+ Đối với các chỉ tiêu vi sinh vật, mẫu được lấy theo TCVN 8129: 2009
3.3.3 Phương pháp phân tích đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi
- Xác định hàm lượng nước theo TCVN 4326: 2001
- Xác định hàm lượng protein thô theo TCVN 4328-1: 2007
- Xác định hàm lượng xơ thô theo TCVN 4329: 2007
- Định lượng hàm lượng tro thô (hàm lượng khoáng toàn phần) theo TCVN4327:2007
- Định lượng hàm lượng canxi (phương pháp thể tích)theo tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 1526-1:2007
- Định lượng hàm lượng photpho (phương pháp quang phổ) theo TCVN1525:2001
- Kháng sinh nhóm tetracycline được định lượng theo TCVN 8544: 2010(AOAC 995.09) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Phân tích tylosin được định lượng theo TCVN 8543: 2010 bằng phươngpháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Phân tích Chloramphenicol trong thức ăn chăn nuôi theo phương phápSắc ký lỏng khối phổ
- Vi khuẩn hiếu khí tổng số (CUF/g) được phân tích theo TCVN 5165-90
- E.coliđược phân tích theo TCVN 6846: 2007
- Salmonella được phân tích theo TCVN 4829: 2005 Phương pháp phát hiện salmonella trên đĩa thạch.
- Aflatoxin B1 được phân tích theo TCVN 6953: 2001 Phương pháp sắc kýlỏng hiệu năng cao
- Asen được phân tích theo AOAC 957.22 bằng phương pháp so màu
Trang 25- Cadimi được phân tích theo TCVN 7603: 2007 bằng phương pháp Quangphổ hấp thụ nguyên tử.
- Thủy ngân được phân tích theo TCVN 7604: 2007 bằng phương phápQuang phổ hấp thụ nguyên tử
- Chì được phân tích theo TCVN 7602: 2007 bằng phương pháp Quang phổhấp thụ nguyên tử
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Thông tin từ các báo cáo, thống kê cũng như số liệu đã công bố khác đượctổng hợp, sau đó phân loại chọn lọc ra những thông tin cần thiết theo nội dungnghiên cứu
- Số liệu điều tra trược tiếp và kết quả phân trong phòng thí nghiệm được
xử lý bằng M.Excel 2003
Trang 26Phần IVKẾT QUẢ - THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN YÊN ĐỊNH
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Yên Định là huyện đồng bằng, nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hoá trên trụcQuốc lộ 45, các thành phố Thanh Hoá 25km, nằm trong toạ độ địa lý: Từ 19056 đến
20005 vĩ độ bắc và từ 105029 đến 105046 độ kinh đông
Với ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp các huyện: Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc
- Phía Nam giác các huyện: Thọ Xuân, Thiệu Hoá
- Phía Tây giáp huyện: Ngọc Lặc
- Phía Đông giáp các huyện: Hoằng Hoá, Hà Trung, Hậu Lộc
Toàn huyện có 29 đơn vị hành chính gồm 27 xã và 02 thị trấn Yên Địnhnằm trên trục quốc lộ 45 (từ Thành phố Thanh Hoá qua Yên Định đi Ninh Bình)
có hệ thống giao thông thuỷ, bộ nối với các khu đô thị công nghiệp trọng điểmcủa tỉnh: Lam Sơn – Sao Vàng, Bỉm Sơn - Thạch Thành, đô thị trung tâm thànhphố Thanh Hoá - Sầm Sơn là điều kiện tác động thúc đẩy kinh tế của Yên Địnhphát triển
4.1.1.2 Hiện trạng sử dụng đất
Huyện Yên Định có diện tích tự nhiên 21.647,9 ha, trong đó đất sản xuấtnông nghiệp là 13.423,2 ha chiếm 62,01% so với tổng diện tích đất của cảhuyện; đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng, ) 6.892,08,5 ha; còn lại1.332,66 là đất chưa sử dụng
Nhìn chung, đất canh tác của huyện tương đối thuần chất, thuộc loại đất tốtthuận lợi cho thâm canh tăng năng suất, tăng thêm vụ Với diện tích đất dành
Trang 27cho nông nghiệp nêu trên, cũng như tiềm năng đất tự nhiên cho thấy huyện YênĐịnh có thế mạnh trong việc phát triển chăn nuôi.
4.1.1.3 Khí tượng, thủy văn
Yên Định có 2 con sông chủ yếu cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt và sảnxuất là sông Mã, sông Cầu Chày Sông Mã chảy qua địa phận huyện Yên Địnhdài trên 20 km, có lưu lượng nước lớn là nguồn nước chính phục vụ sản xuất củahuyện
Sông Cầu Chày chảy qua địa phận huyện Yên Định dài 42km, lòng sônghẹp, quanh co uốn khúc nên khả năng tiêu úng rất chậm, chỉ cần lượng mưa trên200mm đã gây ngập úng ở nhiều nơi
Yên Định có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đớigió mùa, nóng và ẩm ướt Hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc về mùa đông, gióĐông Nam về mùa hè Số giờ nắng trong năm khoảng 1.658 giờ, nhiệt độ trung bìnhtrong năm là 23,40C (năm 2011) Ba tháng nóng nhất là tháng 6, tháng 7 và tháng 8,nhiệt độ trung bình từ 29,3 – 30,20C Tháng 1 và tháng 12 nhiệt độ thấp nhất, trungbình từ 15,5 – 19,20C
Chế độ mưa thay đổi nhiều trong năm, mưa tập trung vào mùa hè bắt đầu từtháng 5 kéo dài đến tháng 9, tổng lượng mưa trong năm là 1.519,4 mm Độ ẩmtương đối trung bình hàng năm là 86%, dao động trong khoảng từ 71 – 90%
Nhìn chung, điều kiện tự nhiên trên địa bàn huyện Yên Định có nhiềuthuận lợi để phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng, đặc biệtnhững thuận lợi về điều kiện cơ sở vật chất, vị trí địa lý, thuận lợi cho việc lưuthông, tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi
* Những hiện tượng thời tiết đặc biệt
- Bão: Thường trực tiếp đổ bộ vào Thanh Hoá từ tháng 6 đến hết tháng 9,
tần suất bão lớn nhất là tháng 8 và nửa đầu tháng 9
Trang 28Gió của các trận bão khá mạnh, cực đại là đến 100m/s Hàng năm có từ
18-20 ngày mưa bão, với lượng mưa rất lớn, rất dễ gây úng đột ngột và làm rách lálúa, tạo điều kiện cho vi khuẩn bạc lá lúa (Xanthomonasoryzae) xâm nhập vàgây bệnh hàng loạt với những giống lúa dễ nhiễm bệnh này như thuần TrungQuốc, gây thiệt hại rất lớn với sản xuất vụ Mùa
- Gió mùa Đông - Bắc: Ở Yên Định ảnh hưởng của gió mùa Đông - Bắc
tuy có thấp hơn các tỉnh phía Bắc nhưng cường độ gió vẫn khá mạnh, tốc độ cóđợt đạt tới cấp 8, đôi khi gây hại với cây trồng (với những đợt kéo dài 7-10 ngày
và nhiệt độ liên tục thấp)
- Gió Tây Nam: Gió Tây Nam khô nóng cũng ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp ở Yên Định Trong các tháng 3 và 4, thời gian lúa đang làm đòng, trổbông gặp gió Tây khô nóng, năng suất lúa giảm nghiêm trọng, có khi khô léphoàn toàn Ngoài ra, gió Tây khô nóng đến muộn làm lúa mùa mới cấy khó bén
rễ, có khi tàn lụi, các cây trồng khác kém phát triển
Những đặc điểm khí hậu thời tiết được phân tích trên, cho thấy Yên Định
có thể gieo trồng nhiều loại cây trồng khác nhau (cây nhiệt đới, cây cậnnhiệtđới) với nhiều mùa vụ trong năm Tuy nhiên, Yên Định cũng gặp không ítnhững khó khăn về thời tiết khí hậu gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nôngnghiệp, như gió mùa Đông - Bắc, gió Lào, bão, úng,…
Những giải pháp khắc phục hạn chế sự bất lợi của thời tiết chủ yếu là tìmcách né tránh vì thực tế con người chưa có khả năng chế ngự thiên tai Nhữnggiải pháp thường áp dụng trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp là:
- Bố trí thời vụ cây trồng né tránh thời tiết bất thuận, như lúa Xuân bố trítrổ từ 10-20/4 để tránh gió mùa Đông - Bắc đến muộn và gió Lào đến sớm, lúamùa chính vụ bố trí trổ 20-30/8 để tránh bão
- Lựa chọn các giống cây trồng có khả năng thích ứng với điều kiện thờitiết
Trang 29- Chủ động làm giảm tác hại của các hiện tượng thời tiết bất lợi cho sảnxuất thông qua các giải pháp trồng trọt.
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tình hình kinh tế
Là một huyện có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi nên Yên Định
có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế Trong những năm gần đây, tình hìnhkinh tế - xã hội của huyện đã tiến triển rõ nét, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mứckhá, cơ cấu kinh tế đã có những bước chuyển biến tích cực, đời sống của nhândân từng bước được cải thiện
Giai đoạn 2008 – 2012, GDP tăng bình quân đạt 15,67%/năm, năm sauluôn cao hơn năm trước; tốc độ tăng trưởng năm 2012 đạt 17,19%, tăng 18,5%
so với tốc độ tăng trưởng năm 2008; bình quân thu nhập đầu người năm 2012đạt 21,535 triệu đồng; tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 847.615 tỷđồng Trong lộ trình XDNTM, Yên Định là một trong những huyện đi đầu củatỉnh về thực hiện các tiêu chí Năm 2012, huyện đã huy động tổng nguồn vốntrên 160 tỷ đồng cho chương trình XDNTM, bình quân mỗi xã tăng từ 2 đến 3tiêu chí/năm, trong đó có xã Quý Lộc là xã điểm XDNTM của tỉnh đã đạt 19/19tiêu chí Các hoạt động y tế, văn hóa, giáo dục luôn được quan tâm phát triểnsâu rộng Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, từ thiện nhân đạo, xóa đói giảmnghèo được thực hiện kịp thời, hiệu quả Đời sống đại bộ phận gia đình nôngdân được cải thiện Các gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng đều
có mức sống từ trung bình trở lên so với cộng đồng dân cư
Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, mặc dù gặp nhiềukhó khăn do khủng hoảng của nền kinh tế thế giới và trong nước nhưng huyệnYên Định đã có nhiều biện pháp, giải pháp do đó tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt16,95%, đời sống của nhân dân tiếp tục được ổn định và nâng cao, các hoạtđộng văn hóa – xã hội tiếp tục được đẩy mạnh, chất lượng, hiệu quả
Trang 304.1.2.2 Điều kiện về xã hội
* Dân số và lao động
- Dân số: Theo số liệu tổng hợp của phòng thống kê huyện thì Yên Định có41.682 hộ với 167.068 nhân khẩu
- Lao động: Nhìn chung Yên Định có lực lượng lao động khá dồi dào, tổng
số lao động toàn huyện là 94.005 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếmtới 60.194 người chiếm 36,0% dân số trong huyện
- Vấn đề giải quyết việc làm: Hiện nay gắn với chương trình Quốc gia vềxây dựng nông thôn mới huyện đã xây dựng chương trình đào tạo nghề chonông dân nông thôn và xây dựng kế hoạch chuyển một bộ phận lao động nôngnghiệp sang lao động ở lĩnh vực công nghiệp, kinh doanh buôn bán nhỏ và làmthợ thủ công đã nâng cao được số người có công ăn việc làm của huyện, gópphần phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội
* Cơ sở hạ tầng
Sau nhiều năm phấn đấu, nhất là trong thời kỳ đổi mới thực hiện CNH –HĐH nông nghiệp nông thôn thì hạ tầng cơ sở trên toàn địa bàn huyện Yên Địnhngày được tăng cường, phát huy tác dụng góp phần làm thay đổi đáng kể đờisống của nhân dân và bộ mặt nông thôn
- Giao thông: Yên Định có 525 km đường bộ các cấp bao gồm:
+ Quốc lộ 45 thuộc trung ương quản lý dài 15km
+ Tỉnh lộ thuộc tỉnh quản lý dài 28km
+ Tuyến đường do huyện quản lý dài 102km
+ Tuyến đường giao thông nông thôn dài 380km
Ngoài ra còn có hàng trăm tuyến đường thôn, xóm
Đến nay 100% số xã có đường ô tô qua lại thuận tiện, hệ thống giao thôngcủa huyện đạt chỉ số đường rất cao 25km/km2 Tuy vậy, chất lượng đường chưacao, toàn huyện có 25km đường được rải nhựa trong đó quốc lộ 45 có 15km,
Trang 31đường tỉnh lộ và liên huyện đã rải nhựa 10km, còn lại là đường cấp phối đáđường đất
- Thuỷ lợi: Đây là khâu quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp.
+ Về tưới: Có trạm bơm Nam sông Mã là công trình Thuỷ nông đầu mốilớn nhất trong huyện với công suất thiết kế 35.000m3/h năng lực tưới theo thiết
kế là 19.400 ha và cơ 124 trạm bơm có 170 máy, tổng công suất 19.000m3/h Có167,5km mương tưới cấp 1, gần 500km mương tưới cấp 1, gần 980km mươngtưới nội đồng Tưới chủ động cho 8.600ha canh tác, bán chủ động 900 ha
+ Về tiêu: Có trạm bơm tiêu Định Thành, trạm bơm Yên Thôn năng lựcthiết kế tiêu cho 3.500ha cho khu vực các xã bị úng phía Đông huyện kết hợplực thiết kế tiêu cho 3.500ha cho khu vực các xã bị úng phía Đông huyện kếthợp với công suất các trạm bơm tưới để tiêu, hàng năm đã giải quyết tiêu úngđược 9.987ha Hiện tại đang xây dựng hệ thống tiêu úng Cầu Khải gồm 10 tổmáy với tổng công suất là 80.000m3/h đảm bảo tiêu úng cho toàn huyện
- Mạnh lưới điện: 100% số xã trong huyện có điện lưới, hiện có các cấp
điện áp 110 KV, 35 KV, 22 KV và 10 KV, có các tuyến đường dây tuyến đường
110 KV Thiệu Vân (Thiệu Hoá) – Yên Trường (Yên Định) cấp điện cho trạmKiểu 110 KV, trạm này cung cấp điện cho toàn huyện, đây là nguồn quan trọngcho huyện phục vụ sản xuất Đến nay trên địa bàn huyện đã có 110 trạm phụ tải35/0,4 KV; 22 -10/0,4 KV, tổng dung lượng trên 26.000 KVA, bình quân mỗi xã
có gần 4 trạm phụ tải
- Văn hoá – xã hội:
+ Y tế: Có 1 Bệnh viện đa khoa huyện mới được xây dựng với quy mô làbệnh viện khu vực, được đầu tư trang thiết bị hiện đại, 29 xã đều có trạm xá, 13 cơ
sở tư nhân khám chữa bệnh có đăng ký, số cán bộ y tế là 290 người (trong đó có
184 y, bác sỹ và 76 người thuộc ngành dược) Số giường bệnh hiện nay là 295