1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chương trình sản xuất của công ty tnhh sản xuất đệm mút p.e hà nội

25 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để rút ra bài học và các biện pháp khắc phục để đảm bảomục đích đợc thực hiện một cách tốt nhất hiệu quả nhất trong doanh nghiệp của mình.Làm sao để doanh nghiệp của mình sản xuất kinh d

Trang 1

Lời mở đầu

Đứng trớc xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế đã và đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, đòi hỏi mỗi quốc gia là một bộ phận của nềnkinh tế thế giới không thể tách rời ra khỏi quỹ đạo chung Trong chiến lợc phát triểnkinh tế của mỗi một quốc gia thì vấn đề phát triển sản xuất kinh doanh đóng vai tròquan trọng Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhận và kếthợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nớc với doanh nghiệp và ngời lao động một cách hợp

lý nhất Có rất nhiều giải pháp để thực hiện mục đích trên nhng cần phải chọn lọc để

có đợc phơng pháp tối u nhất Do đó cần phải đánh giá kết quả quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hởng tích cực

và nguyên nhân tiêu cực Để rút ra bài học và các biện pháp khắc phục để đảm bảomục đích đợc thực hiện một cách tốt nhất hiệu quả nhất trong doanh nghiệp của mình.Làm sao để doanh nghiệp của mình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả mang lạilợi nhuận tối đa đó là vấn đề cấp bách và cho các nhà quản lý doanh nghiệp và đặc biệt

là nhà quản trị sản xuất

Đợc giao đề bài tập lớn: “Xây dựng chơng trình sản xuất của công ty

TNHH sản xuất đệm mút P.E Hà Nội” để hiểu sâu hơn phơng pháp tổ chức

sản xuất và có chơng trình sản xuất hiệu quả cho doanh nghiệp Bài tập lớn gồmcác phần chính:

Chơng I: Giới thiệu chung về doanh nghiệp

Chơng II: Cơ sở lý thuyết về chơng trình sản xuất

Chơng III: Xây dựng chơng trình sản xuất cho doanh nghiệp

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

I Giới thiệu chung về Công ty

1 Quá trình hình thành

Công ty TNHH sản xuất đệm mút P.E Hà Nội đã đợc thành lập theo giấy phép

đầu t số 653/GP ngày 04/8/1993 của UBNN về hợp tác và đầu t (Nay là Bộ kế hoạch

và đầu t)

Trang 2

Tên giao dịch: HANOI – EVC

Trụ sở Công ty đặt tại: 106 Vũ Xuân Thiều - Phờng Sài Đồng - Quận LongBiên – Thành phố Hà nội

Tổng số vốn đầu t: 25.000.000.000 đ

Vốn pháp định : 25.000.000.000 đ

Thời gian hoạt động là 25 năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t Kể từ khithành lập đến nay công ty đã không ngừng trởng thành và phát triển

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Hà Nội EVC

* Chức năng: Sản xuất kinh doanh đệm mút để tiêu thụ trong nớc thực hiện

đúng các lĩnh vực kinh doanh đã đăng kí với Nhà nớc

* Nhiệm vụ: Công ty phải đẩy mạnh công tác kinh doanh, tự hạch toán, kinhdoanh phải có lãi, bảo toàn đợc vốn, đạt doanh thu và không để mất vốn và công nợtrong kinh doanh Thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi đối với ngời lao động theo đúngquy định Thực hiện các báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ lên hội đồng quảntrị, chịu trách nhiệm về độ chính xác của nó Công ty có nghĩa vụ phải thực hiện cáckhoản nộp đối với Nhà nớc nh: thuế, bảo hiểm

3 Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất và kinh doanh đệm mỳt

4 Kết cấu mặt hàng sản xuất

Cụng ty Hà Nội EVC chuyờn sản xuất sản phẩm đệm mỳt PE

5 Chiến lược phỏt triển

Định hướng trong những năm tiếp theo của cụng ty:

- Tạo uy tớn và niềm tin vững chắc trong lũng người tiờu dựng

- Mở rộng thị trường về cỏc vựng nụng thụn, làm sản phẩm sẵn cú ở nhiều khu vực

- Khụng ngừng cải tiến sản phẩm và chất lượng, đa dạng húa sản phẩm để phự hợpvới nhu cầu của người tiờu

6 Tổ chức bộ máy của Công ty Hà Nội - EVC

Công ty liên doanh có đầy đủ t cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tàikhoản ở ngân hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của phápluật Việt Nam

Trang 3

Sơ đồ tổ chức của Công ty Hà Nội EVC

- Giám đốc điều hành: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trớc hội

đồng quản trị về hoạt động của công ty thuộc chức năng và nhiệm vụ

- Phòng kế toán tài vụ: Là phòng chức năng của công ty có nhiệm vụ phản ánh với

giám đốc bằng tiền một cách toàn diện, liên tục và có hệ thống quá trình thực hiện chế

độ hạch toán kinh tế, phát hiện và động viên mọi khả năng tiềm tàng phục vụ cho sảnxuất kinh doanh của đơn vị, nâng cao hiệu quả lao động vật t tiền vốn:

+ Chuẩn bị kế hoạch tổng hợp về tài chính phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.+ Ghi chép phản ánh một cách chính xác toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Thu thập và tổng hợp số liệu giúp cho việc lập báo cáo phân tích kinh tế, giám đốctình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị Giúp giám đốc theo dõi kiểm tra hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị, đề xuất với giám đốc những chủ trơng biện pháp giảiquyết khó khăn của công ty

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mu giúp giám đốc về kế hoạch sản xuất và

tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt nhu cầu của thị trờng từ đó có kế hoạch đề xuất với lãnh

đạo hợp lý có hiệu quả

- Xởng sản xuất: Công ty có hai phân xởng sản xuất khép kín Toàn bộ quá trình sản

xuất theo sự chỉ đạo trực tiếp của trởng ca, phòng kĩ thuật, sản phẩm đợc sản xuất ratheo hợp đồng, đơn đặt hàng

Xởngsảnxuấtbông

Phòngkỹthuật

Phòngkếtoántài vụ

Trang 4

- Phòng kỹ thuật: Tham mu cho giám đốc quản lý công tác tổ chức sản xuất, nghiên

cứu các thiết bị hiện đại, phù hợp với công nghệ tiên tiến, các tiến bộ kỹ thuật mới ứngdụng vào phục vụ sản xuất Nghiên cứu sản xuất các mẫu hàng mới để đáp ứng yêucầu của khách và đòi hỏi của thị trờng

Lơng bình quân của công ty là: 3.000.000 đ/ ngời-tháng

Chi phí cho lơng của công ty trong 1 tháng là: 75.000.000 đ/ tháng

Trang 5

Ch¬ng II: C¬ së lý thuyÕt vÒ ch¬ng tr×nh s¶n xuÊt

§1 DỰ BÁO MỨC TIÊU THỤ SẢN PHẨM

I- Khái niệm

Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm là khoa học và nghệ thuật được hiện nhằmxác định nhu cầu của từng khu vực thị trường đới với từng chủng loại trong kytương lai

II- Phân loại

Căn cứ theo những cơ sở khác nhau người ta sẽ phân chia dự báo mức tiêuthụ sản phẩm thành nhiều loại khác nhau Thông thường có ba loại dự báo sau:

- Dự báo dài hạn là loại hình dự báo mức tiêu thụ sản phẩm mà ở đó người

ta nhằm mục đích thay đổi chiến lược sản xuất của doanh nghiệp bằng cáchthay đổi công nghệ sản xuất hoặc thay đổi quy mô sản xuất

- Dự báo trung hạn là loại dự báo tiêu thụ sản phẩm có mục đích là xây dựngcác kế hoạch chỉ đạo sản xuất, dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm

- Dự báo ngắn hạn là loại hình dự báo mức tiêu thụ sản phẩm mà ở đó cáckết quả của nó sẽ là những căn cứ trực tiếp để đưa ra những quy định mang tínhtác nghiệp

III- Phương pháp dự báo

1 Các phương pháp dự báo định tính

a Phương pháp chất lượng là phương pháp dự báo mà ở đó người tathường dùng trong dự báo dài hạn Phương pháp này thường được các chuyên

Trang 6

gia Marketing sử dụng và triển khai Bản chất của phương pháp dự báo này làxác định nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong tương lai bằng cách suy diễn từ việcphân tích các yếu tố của tương lai kết hợp với kinh nghiệm của nhà quản trị.

b Phương pháp nhân quả là phương pháp dự báo thường được sử dụngtrong dự báo ngắn hạn Theo phương pháp này, người ta sẽ nghiên cứu các sốliệu trong quá khứ để tìm ra quy luật rồi ngoại suy vào tương lai

c Phương pháp dự báo dựa vào ý kiến đánh giá của người bán hàng và đạidiện bán hàng Theo phương pháp này, người ta sẽ yêu cầu những người bánhàng hoặc đại diện bán hàng tiến hành dự báo mức tiêu thụ sản phẩm trong kytương lai, sau đó tổng hợp lại để có được kết quả dự báo của doanh nghiệp

Để thực hiện phương pháp này một cách hiệu quả, người ta cần áp dụng mộtsố biện pháp sau:

- Tổ chức các buổi họp để thông tin về lợi ích của việc dự báo và phươngpháp dự báo

- Cần phải có các phần thưởng xứng đáng cho những người thường xuyênđưa ra các kết quả dự báo đáng tin cậy

d Phương pháp dựa vào ý kiến đánh giá của khách hàng

Đó là việc các doanh nghiệp xây dựng các phiếu điều tra để thăm dò một sốkhách hàng tiềm năng nhằm dự báo về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng trongtương lai

e Phương pháp mô phỏng

Bản chất của phương pháp này là sử dụng các công cụ tin học để mô phỏnghành vi mua hàng của khách hàng Phương pháp này là một công cụ đắc lựcgiúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định của thị trường

2 Các phương pháp dự báo định lượng

Trang 7

a Phương pháp dự báo giản đơn là phương pháp dự báo mức tiêu thụ sảnphẩm mà ở đó người ta xác định mức tiêu thụ sản phẩm của ky sau đúng bằngmức tiêu thụ thực tế của ky trước đó.

Ft+1 = Dt

Ft+1: mức tiêu thụ dự báo ky t+1

Dt: mức tiêu thụ thực tế ở ky t

Nhận xét: Phương pháp dự án này thường tiến hành một cách dễ dàng, sốliệu lưu trữ ít, có sai số lớn Tuy nhiên, nó lại phát huy tác dụng đối với nhữngdòng nhu cầu có xu hướng đều

b Phương pháp dự báo trung bình là phương pháp dự báo mức tiêu thụ sảnphẩm mà ở đó người ta tiến hành dự báo mức tiêu thụ sản phẩm của ky t+1đúng bằng giá trị trung bình cộng của tất cả các yêu cầu thực đã xáy ra từ ky ttrở về trước

Nhận xét: Phương pháp này thường có độ chính xác cao hơn so với phươngpháp dự báo giản đơn Tuy nhiên, khối lượng tính toán và lưu trữ lớn Thậmchí, trong một số trường hợp là không thể thực hiện được

c Phương pháp trung bình động là phương pháp dự báo kết hợp giữa haiphương pháp dự báo giản đơn và phương pháp dự báo trung bình, nhằm khắcphục những nhược điểm và phát huy ưu điểm của hai phương pháp trên Vềthực chất phương pháp dự báo trung bình động chính là phương pháp dự báotrung bình nhưng với n là một giá trị hữu hạn và khá nhỏ

d Phương pháp dự báo trung bình động có trọng số

Trong phương pháp dự báo trung bình động thì sự ảnh hưởng của n số liệumới nhất tới kết quả dự báo được coi là như nhau Tuy nhiên, theo cách tư duy

Trang 8

logic thì tất cả những số liệu càng ở gần thời điểm hiện tại thì mức độ ảnhhưởng của nó tới kết quả dự báo càng nhiều hơn Do vậy phương pháp dự báotrung bình động có trọng số thực chất là phương pháp dự báo trung bình độngnhưng người ta ngắn cho mỗi số liệu trong quá khứ một hệ số thể hiện mức độảnh hưởng của nó tới kết quả dự báo

Ft+1 = ∑−

× 1 0

n

i

i t i t

Ft+1 = Ft + α ( At – Ft)

α : là hệ số san bằng và nó được lựa chọn từ 0→1

At: là mức yêu cầu ở ky t

Ft: mức dự báo ở ky t

Trang 9

§2 QUẢN TRỊ VẬT TƯ SẢN XUẤT

I- Vai trò

Việc thực hiện quản trị dự trữ nhằm một số lý do cơ bản sau:

- Hệ thống thương mại luôn mong muốn có thể thỏa mãn nhanh chóng, đầy

đủ tất cả những yêu cầu đòi hỏi của khách hàng

- Hệ thống sản xuất luôn mong muốn quá trình sản xuất được diễn ra liêntục, đều đặn Do vậy, họ cần đòi hỏi có sự dự trữ về vật tư

- Xét về mặt tài chính, dự trữ là một yếu tố làm tăng vốn lưu động của doanhnghiệp và làm giảm hệ số vòng quay của vốn Do vậy, họ mong muốn dự trữcàng ít càng tốt

Nhận xét: Như vậy, để giải quyết được những mâu thuẫn này, người ta cầnphải thực hiện quản trị dự trữ Có nghĩa là cần phải xác định được nguồn dự trữphù hợp, hiệu quả

II- Mô hình dự trữ vật tư

1 Mô hình khối lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)

a Khái niệm

Mô hình khối lượng đặt hàng kinh tế ra đời từ năm 1915 và cho đến hiệnnay nó vẫn được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp Mục tiêu của môhình này là xác định khối lượng vật tư hàng hóa cần đặt hàng sao cho đạt đượchiệu quả kinh tế nhất Để tính toán theo mô hình này người ta cần phải thốngnhất một số giả định sau:

- Nhu cầu về chủng loại vật tư hàng hóa đã biết trước và không đổi

Trang 10

- Thời gian vận chuyển từ thị trường về tới doanh nghiệp là không đổi

- Chỉ có hai loại chi phí được coi là phù hợp đó là chi phí đặt hàng và chiphí tồn trữ

- Không có sự khấu trừ sản lượng khi mua sắm

- Không có sự thiếu hụt vật tư hàng hóa trong kho

b Ký hiệu

Để tính toán cho các mô hình dự trữ, người ta thống nhất một số ký hiệusau:

- Gọi Q là khối lượng vật tư hàng hóa cần đặt hàng

- D là tổng mức yêu cầu trong ky hay còn gọi là tổng khối lượng đặt hàng

- n là số lần đặt hàng trong ky

n= Q D

- Gọi S là chi phí cố định cho một lần đặt hàng

- H là chi phí tồn trữ một đơn vị dự trữ trong ky

Trang 11

Trong mô hình EOQ, người ta giả định rằng toàn bộ khối lượng của một đơnđặt hàng sẽ được nhận ngay trong một lần Tuy nhiên, trong nhiều trường hợpdoanh nghiệp sẽ nhận hàng dần dần trong một khoảng thời gian nhất định.

Mô hình POQ có bản chất là lượng hàng sẽ được đưa đến một cách liên tụchoặc cũng có thể áp dụng đối với các doanh nghiệp vừa sản xuất ra sản phẩmlại vừa tiêu thụ chính các sản phẩm đó

b Ký hiệu

Ngoài những kí hiệu đã thống nhất ở mô hình bên trên còn có một số kí hiệusau:

- P là mức độ sản xuất hoặc cung ứng hàng ngày

- d là nhu cầu sử dụng vật tư hàng ngày

- m là số ngày làm việc trong một năm

m=

d D

- t là độ dài của chu ky sản xuất, do vậy ta có:

Q= P×t → t=

P Q

D S

1 2

3 Mô hình khấu trừ theo số lượng (DQ)

Trang 12

Để đẩy mạnh doanh số bán hàng, ngày nay các doanh nghiệp đã đưa ra chínhsách bán hàng có chiết khấu Như vậy, nếu người mua mua với khối lượng lớnthì sẽ được hưởng mức giá thấp hơn Tuy nhiên, điều này lại làm tăng chi phítồn trữ vật tư trong kho Do vậy, mục tiêu của mô hình này là xác định khốilượng đặt hàng sao cho đạt được hiệu quả kinh tế nhất.

Gọi Cv là chi phí biến đổi của hệ thống dự trữ Ta có:

S D

- I là tỷ lệ phần trăm chi phí tồn trữ tính theo giá mua của một đơn đặt hàng

- Pr là giá mua của một đơn đặt hàng

Bước 2: Xác định lượng đặt hàng tối ưu điều chỉnh ở từng mức giá khấu trừkhác nhau Việc xác định này được tiến hành theo nguyên tắc là: ở mỗi mức giákhấu trừ nếu mức sản lượng đã xác định thấp hơn mức sản lượng để đượchưởng khấu trừ thì người ta cần phải điều chỉnh tới mức được hưởng khấu trừ.Bước 3: Sử dụng công thức tính tổng chi phí dự trữ của toàn bộ hệ thốngtheo mức sản lượng điều chỉnh

Bước 4: Lựa chọn phương án đặt hàng sao cho có tổng chi phí đặt hàng làthấp nhất

Trang 13

III- Dự trữ bảo hiểm

1 Khái niệm

Dự trữ bảo hiểm là lượng vật tư hàng hóa được dự trữ nhằm đảm bảo chocác doanh nghiệp đối phó được với những yếu tố khách quan có thể xảy ratrong quá trình sản xuất kinh doanh

2 Tính toán

Gọi X là mức yêu cầu trong khoảng thời gian bảo hiểm

F(X) là mật độ xác suất của đại lượng X Trong đó, mật độ xác suất này đãđược xác định theo một số hàm toán học

QS là mức dự trữ bảo hiểm Nó được xác định theo công thức:

QS = K×σTrong đó:

K là hệ số tra trong bảng xác suất phân bổ chuẩn theo từng mức phục vụ đãchọn

σ là độ lệch chuẩn của yêu cầu trong khoảng thời gian cần bảo vệ

Trang 14

§3 TỔ CHỨC SẢN XUẤT

I- Khái niệm

Tổ chức sản xuất là một trong những nội dung quan trọng của quản trị sảnxuất được thực hiện để nhằm trả lời bốn vấn đề cơ bản là sản xuất cái gì? Sảnxuất ở đâu? Ai sẽ tiến hành sản xuất? Và cần bao nhiêu thời gian để sản xuất?II- Phương pháp tổ chức sản xuất tại nơi làm việc (Bố trí các công việc sảnxuất tại một nơi làm việc.)

Tại một nơi làm việc như các phân xưởng, các cầu tàu, kho bãi…nếu cùngmột lúc phải thực hiện nhiều công việc tương tự nhau thì việc bố trí sắp xếptrình tự các công việc sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới năng suất lao động và các yêucầu của khách hàng Để thực hiện trong những trường hợp này người ta cầnphải:

1 Áp dụng các nguyên tắc ưu tiên

Thông thường có các nguyên tắc ưu tiên khi sắp xếp trình tự các công việcnhư sau:

- Nguyên tắc đến trước làm trước

- Nguyên tắc thời gian hoàn thành sớm nhất

- Nguyên tắc thời gian thực hiện ngắn nhất

- Nguyên tắc thời gian thực hiện dài nhất

Sau khi đã vận dụng các nguyên tắc ưu tiên người ta sẽ có được các phương

án tổ chức, sắp xếp Để lựa chọn ra phương án tối ưu nhất, các nhà quản trị cầnphải phân tích, so sánh các phương án này theo ba chỉ tiêu cơ bản sau:

- Số công việc bị chậm

- Độ chậm trung bình của các công việc Độ chậm trung bình của các công

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Công ty Hà Nội EVC - xây dựng chương trình sản xuất của công ty tnhh sản xuất đệm mút p.e hà nội
Sơ đồ t ổ chức của Công ty Hà Nội EVC (Trang 3)
Bảng dự trù nguyên vật liệu của 3 năm tiếp theo: - xây dựng chương trình sản xuất của công ty tnhh sản xuất đệm mút p.e hà nội
Bảng d ự trù nguyên vật liệu của 3 năm tiếp theo: (Trang 21)
Sơ đồ dây chuyền sản xuất đệm mút PE - xây dựng chương trình sản xuất của công ty tnhh sản xuất đệm mút p.e hà nội
Sơ đồ d ây chuyền sản xuất đệm mút PE (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w