1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

theo dõi sức sản xuất của hai giống lợn landrace và yorkshire được phối với đực yorkshire nuôi tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại hà thái

58 692 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 525,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chưa đáp ứng đủ, năng suất và chất lượng đàn con thấp do vệ sinh phòng bệnhchưa đảm bảo, tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị còn thấp.Trong tổng đàn lợn thì những con giống có chất lượng tố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CHĂN NUÔI & NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

Theo dõi sức sản xuất của hai giống lợn Landrace và Yorkshire được phối với đực Yorkshire nuôi tại Công ty cổ phần sản xuất

và kinh doanh thương mại Hà Thái

Người thực hiện : Nguyễn Thị Tuyết

Ngành : Chăn nuôi & nuôi trồng thủy sản

Người hướng dẫn : 1, PGS.TS Nguyễn Bá Mùi

2, BSTY Nguyễn Bá Hiếu

Bộ môn : Hóa sinh – Sinh lý động vật

Hà Nội -2013

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành tốt đề tài này, em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn

Bá Mùi, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện đềtài cũng như trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu Trường ĐạiHọc Nông Nghiệp Hà Nội, Bộ môn Hoá sinh - Sinh lý động vật - Khoa chănnuôi và nuôi trồng thủy sản đã giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu

và thực hiện luận vản tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại

Hà Thái đã tạo điều kiện, nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ em trong suốt quá trình họctập cũng như thực hiện đề tài và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

Phần I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích – yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển 3

2.1.1 Sinh trưởng 4

2.1.2 Sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối, tương đối 4

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát dục 5

2.2 Nguồn gốc và một số đặc điểm của 2 giống lợn 5

2.2.1 Giống Landrace 5

2.2.2 Giống Yorkshire 6

2.3 Đặc điểm sinh vật học 7

2.3.1 Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa 7

2.3.2 Đặc điểm về cơ quan điều tiết thân nhiệt 8

2.3.3 Đặc điểm về khả năng miễn dịch 9

2.4 Những biện pháp kỸ thuẬt nhẰm nâng cao năng suẤt chăn nuôi 10

2.4.1 Kỹ thuật nuôi dưỡng 10

2.4.2 Chăm sóc lợn con bú sữa 15

2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 19

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 19

2.5.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 20

Trang 4

Phần III: ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

22

3.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm nghiên cứu 22

3.3 Thời gian nghiên cứu 22

3.4 Nội dung nghiên cứu 22

3.4.1 Khảo sát năng suất sinh sản của lợn nái 22

3.4.2 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1kg lợn con cai sữa 23

3.4.3 Xác định khả năng sinh trưởng của lợn con 23

3.5 Phương pháp nghiên cứu 23

3.5.1 Điều kiện nuôi dưỡng 23

3.5.2 Chế độ nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại 23

3.5.3 Thu thập số liệu theo dõi về các chỉ tiêu về năng suất sinh sản 24

3.5.4 Xác định tỷ lệ sống, tỷ lệ nuôi sống 25

3.5.5 Xác định khả năng sinh trưởng của lợn con 25

3.5.6 Xác định tiêu tốn thức ăn 25

3.6 Các phương pháp xử lý số liệu 26

Phần IV: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 27

4.1 Năng suất sinh sản lợn nái Landrace và Yorkshire 27

4.2 Sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi 42

4.3 Biện pháp phòng bệnh và tình hình dịch bệnh tại trại 44

Phần V : KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire 28

Bảng 4.2: Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ở lứa 1 (n=50) .35

Bảng 4.3: Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ở lứa 2 (n= 50) .35

Bảng 4.4: Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ở lứa 3 (n= 50) .36

Bảng 4.5: Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ở lứa 4 ( n= 50).36 Bảng 4.6 Tiêu tốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa 41

Bảng 4.7 : Khối lượng của 2 đàn lợn con qua các giai đoạn (n= 200) 42

Bảng 4.8: Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn nuôi tại trại 46

Bảng 4.9: Một số bệnh sinh sản thường gặp 47

Bảng 4.10 : Kết quả điều trị các bệnh 51

Trang 6

Trong những năm gần đây, đàn lợn nước ta đã và đang phát triển mạnh cả

về số lượng và chất lượng nó góp phần tích cực về giải quyết nhu cầu thực phẩmtiêu dùng trong nước một phần xuất khẩu và một phần phân bón cho cây trồng

Trước đây chăn nuôi lợn ở nước ta chỉ là quảng canh và bán thâm canhvới các giống lợn nội với tầm vóc nhỏ tăng trọng chậm, tỷ lệ mỡ cao dẫn đếnhiệu quả kinh tế kém Trong khi nhu cầu thực phẩm của xã hội đòi hỏi ngàycàng cao cả về số lượng và chất lượng Trước tình hình đó nhà nước ta đã chủtrương “ Nạc hóa” đàn lợn bằng cách nhập về giống lợn Landrace và Yorkshire

là hai giống chủ đạo đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất vàchất lượng đàn lợn nước ta

Chủ trương của nhà nước là thông qua các phương pháp chọn lọc và laitạo để tăng nhanh số lượng đàn lợn nái lai nái ngoại để đáp ứng mục tiêu: “Đếnnăm 2010 cố gắng nâng tỷ lệ đàn nái lai và nái ngoại lên 70 – 75% các tỉnh ởphía Bắc và 80 – 90% các tỉnh ở phía Nam”

Bên cạnh đó một số hộ nông dân đã mạnh dạn mở quy mô chăn nuôi lợnhàng năm với mục đích tạo ra tỷ xuất nông sản hàng hóa cao nhất, cho lợi nhuậncao nhất, hàng hóa có tính cạnh tranh cao

Tuy nhiên hiện nay nước ta mới xuất khẩu số lượng thịt lợn rất ít so vớitiềm năng phát triển của nước ta bởi có nhiều nhược điểm như: Số lượng con

Trang 7

chưa đáp ứng đủ, năng suất và chất lượng đàn con thấp do vệ sinh phòng bệnhchưa đảm bảo, tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị còn thấp.

Trong tổng đàn lợn thì những con giống có chất lượng tốt chủ yếu làgiống nhập nội như : Landrace và Yorkshire….,nguồn gốc giống nhập nội chủyếu nhằm cải thiện và nâng cao số lượng và chất lượng, khả năng sinh trưởngđàn lợn nước ta và cải thiện tình hình sản xuất thịt lợn hiện nay

Từ thực tế đó em tiến hành đề tài : “Theo dõi sức sản xuất của hai giống

lợn Landrace và Yorkshire được phối với đực Yorkshire nuôi tại Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại Hà Thái”.

- Theo dõi, ghi chép đầy đủ chính xác số liệu

- Số liệu thu thập được đảm bảo tính khách quan

Trang 8

Phần II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm sinh trưởng phát triển

* Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn mang thai

Sau khi trứng được thụ tinh, hợp tử được hình thành và phát triển qua các giaiđoạn:

* Thời kỳ phôi thai (từ ngày 1- 22)

Ngày thứ nhất tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái gặp nhau tạo phôi ở1/3 phía trước ống dẫn trứng Sau đó, phôi di chuyển về sừng tử cung, bám vàohai bên sừng tử cung Progesterone và estrogen làm xung huyết sừng tử cung,progesterone làm sừng tử cung dày hơn để cho hợp tử làm tổ tại đó Khoảng 3- 4ngày sau hợp tử đi xuống và bám vào sừng tử cung, hình thành lên các màng: Màng noãn hoàn: Cung cấp dinh dưỡng cho phôi vào thời kỳ đầu

Màng ối: Bao quanh phôi, bảo vệ chống lại sự va chạm cơ học, hình thành từngày thứ 7 và hoàn thiện ngày 17- 18

Màng niệu: Cung cấp dinh dưỡng và oxi cho phôi

Màng đệm: Tiếp xúc trực tiếp với biểu mô tử cung Giai đoạn này hợp tử diđộng dễ dàng Một số cơ quan đã thấy rõ như: tim, thực quản, hầu, khí quản, dạdày, phổi… Khối lượng phôi thai khoảng 1g

* Thời kỳ tiền thai (bắt đầu từ ngày 23- 39)

Thời kỳ này hình thành nhau thai do màng đệm phát triển Nhau thai có tácdụng giữ bào thai, nhau thai còn cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thai

Hình thành và bắt đầu hoàn thiện các cơ quan bộ phận trong cơ thể (hệ thầnkinh, cơ quan sinh dục, sụn, cơ…)

Khối lượng bào thai trong thời kỳ này là 10g

* Thời kỳ bào thai (từ ngày 40- 114)

Trang 9

Thời kỳ đầu của thời kỳ này là thời kỳ hoàn thiện các cơ quan bộ phận: lông,móng…Càng về sau sự sinh trưởng của bào thai càng mạnh, khối lượng bào thai1,3- 1,4kg

Thực tế, người ta chia 84 ngày đầu là chửa kỳ 1; 30 ngày sau là chửa kỳ 2 dokhối lượng bào thai trong thời kỳ đầu thấp, cơ thể mẹ chưa cần nhiều chất dinhdưỡng Chửa kỳ 2, thai phát triển rất nhanh nên nhu cầu dinh dưỡng của lợn mẹ

Các sinh vật sau khi sinh ra sẽ thu nhận các chất dinh dưỡng từ thức ăn vàlớn lên về khối lượng và kích thước các chiều đo quá trình ngày được gọi là sinhtrưởng Sinh trưởng là một khái niệm được nhiều độc giả định nghĩa dưới cácgóc độ khác nhau song khái niệm mà G.Lewi (1925) đưa ra hiện nay vẫn cònđược sử dụng một cách rộng rãi: “ Sinh trưởng là cơ chế tăng lên về khối lượng,thể tích các chiều đo (dài, rộng, cao) Cơ thể sinh vật thực hiện quá trình chuyểnhóa, trao đổi chất cơ bản để tạo ra vật chất của tế bào sống”

2.1.2 Sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối, tương đối

Trong nghiên cứu về sinh trưởng và phát triển người ta thường đề cập tớicác khái niệm như:

* Sinh trưởng tích lũy: Là khối lượng cơ thể hay các kích thước chiều đotích lũy, tích lũy được tròn một đơn vị thời gian Sinh trưởng tích lũy của vậtnuôi liên quan mật thiết đến hiệu quả chăn nuôi, tốc độ sinh trưởng tích lũy càngcao thì khối lượng sản phẩm thu được càng lớn Do vậy theo chỉ tiêu sinh trưởngtích lũy không những có ý nghĩa về mặt sinh học mà còn có ý nghĩa về mặt kinhtế

Trang 10

* Sinh trưởng tuyệt đối: Biểu hiện sự tăng lên về khối lượng cơ thể theo đơn vị thời gian và tính theo cồng thức:

G= W t22 W t11

(g/ngày)Trong đó: W1 là khối lượng đầu kì

W2 là khối lượng cuối kìt1 là thời gian đầu kìt2 là tời gian cuối kì

G là sinh trưởng tuyệt đối

* Sinh trưởng tương đối (tính bằng %) biểu thị sự tăng lên về khối lượng ban đầu

Trong đó: R là tăng trọng tương đối

W2: là trọng lượng lần khảo sát sau

W1: là trọng lượng lần khảo sát trước

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát dục

Khả năng sinh trưởng của gia súc phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau,

do vậy phải có nhiều biện pháp thích hợp áp dụng trong nuôi dưỡng và chọn lọc

để nâng cao khả năng sản xuất của vật nuôi

Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát dục của gia súc: Loài,giống, tính biệt, dinh dưỡng, khí hậu, bệnh tật, di truyền, điều kiện chăm sóc –nuôi dưỡng

2.2 Nguồn gốc và một số đặc điểm của 2 giống lợn

2.2.1 Giống Landrace

- Nguồn gốc: Giống Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch, nó được hìnhthành từ sự lai tao giữa các giống lợn Youltland (có nguồn gốc từ Đức) vàYorkshire (có nguồn gốc từ Anh) Sau này giống Landrace ngày càng chọn lọc

Trang 11

theo hướng có khả năng sinh sản tốt, tỉ lệ cao Hiện nay giống này được nuôinhiều ở nước ta và hình thành nhiều giống Landrace khác nhau.

- Đặc điểm ngoại hình: Giống Landrace có màu lông trắng toàn thân, lưnghơi cong, tai to rủ về phía trước, mình dài, bốn chân cao mảnh dẻ, bụng thongọn, ngực sâu, mình hơi lép, có từ 12 đến 14 vú, kém thích nghi với điều kiệnnóng ẩm, lợn tăng trọng nhanh và có tỷ lệ nạc cao từ 55- 57%, lợn đực trưởngthành đạt 300- 320kg, lợn cái trưởng thành nặng 220- 250kg Đối với lợn nuôithịt 6 tháng tuổi có thể đạt 95- 100kg

- Về khả năng sinh sản: Số con đẻ ra trên lứa là 10- 12 con, khối lượng sơsinh trung bình đạt 1,2- 1,3kg/con Tuổi phối giống lứa đầu khoảng 8 tháng,trọng lượng đạt 100- 110kg, có chỉ số sinh sản 1,8- 2,3 lứa/nái/năm

2.2.2 Giống Yorkshire

- Nguồng gốc: Là giống lợn địa phương Lúc đầu giống lợn này được nuôi

tại vùng Yorkshire thuộc Đông Bắc nước Anh Lợn có màu lông trắng cứng, da

có vết sám đen, chân cao, đi lại nhanh nhẹn, khả năng sinh sản trung bình Đểcải tạo giống địa phương trong quá trình lai tạo đã tạo ra những con lai TiểuBạch, Trung Bạch, Đại Bạch năm 1946 đã có một giống lợn Yorkshire lýtưởng, 1951 hội đồng khoa học Hoàng Gia Anh đã công nhận đây là giống lợnmới Ngày nay giống lợn này đã được chăn nuôi ở nhiều nơi trên thế giới 1964Việt Nam nhập Đại Bạch từ Liên Xô có kiểu hình hướng nạc mỡ, 1978 nước tanhập giống Yorkshire từ CuBa kiểu hình hướng nạc đến năm 1994 trở lại đâyViệt Nam nhập Yorkshire từ nhiều nước như Bỉ, Thái Lan, Trung Quốc

- Khả năng sinh sản: Giống Yorkshire có khả năng sinh sản tương đối tốt,sinh sản và tiết sữa cao trong điều kiện khí hậu Việt Nam, tuổi phối giống lầnđầu khoảng 8 tháng tuổi, khối lượng phối giống lần đầu khoảng 100- 110kg, mỗinăm cho 1,8- 2,4 lứa/nái/năm Khối lượng sơ sinh trung bình đạt 1,2- 1,4kg/con,

số con đẻ ra từ 10- 12 con/lứa Với lợn nuôi thịt thì mức tăng trọng nhanh, nuôiđến 6 tháng tuổi có thể đạt 90- 100kg, tỉ lệ thịt xẻ là 80- 82%

Trang 12

- Đặc điểm ngoại hình: Yorkshire có màu lông trắng tuyền, hai tai đứng,thân hình gọn, lưng cong, mặt hơi gãy,phần mông và phần đùi rộng,bốn chântương đối cao và chắc.

2.3 Đặc điểm sinh vật học

2.3.1 Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa

Cơ quan tiêu hóa của lợn phát triển rất nhanh nhưng chưa hoàn thiện vềchức năng, phát triển nhanh thể hiện sự tăng nhanh về dung tích dạ dày, ruộtnon, ruột già

Dung tích dạ dày của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích dạ dàylúc sơ sinh khoảng 0,03 lít)

Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc

20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột non lúc sơsinh khoảng 0,11 lít)

Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh,lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần , lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruổh già lúc

Do thiếu HCl ở dạng tự do nên lợn con dưới 25 ngày tuổi rất dễ bị vikhuẩn có hại xâm nhập vào đường tiêu hóa Chúng ta có thể kích thích tế bào

Trang 13

vách dạ dày lợn con tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ănsớm cho lợn con Nếu tập cho lợn con ăn sớm từ 7 đến 10 ngày thì HCl ở dạng

tự do có thể được tiết ra từ 14 ngày tuổi

- Men Amilaza và Mantaza: Hai men này có ở trong nước bọt và trongdịch tụy từ khi lợn con mới đẻ ra, nhưng dưới 3 tuần tuổi hoạt tính còn thấp do

đó khả năng tiêu hóa tinh bột của lợn con còn kém, chỉ tiêu hóa được khoảng50% lượng tinh bột ăn vào Đối với tinh bột sống lợn con tiêu hóa càng kém,cho nên các loại thức ăn cần được nấu chín trước khi cho lợn con ăn Sau 3 tuầntuổi men Amilaza và Mantaza mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hóa tinhbột của lợn con tốt hơn

- Men Saccaraza: Đối với lợn con dưới 2 tuần tuổi men Saccaraza hoạttính còn thấp, nếu cho lợn con ăn đường Saccaraza thì dễ bị tiêu chảy Lợn condưới 3 tuần tuổi chỉ có một men tiêu hóa có hoạt tính mạnh như men Trypsin,Catepsin, Lactaza

+ Men Tryspin: Là men tiêu hóa Protein của thức ăn Thai lợn ở tháng thứ

2 trong chất tiết đã có men này càng cao Khi lợn con mới đẻ ra hoạt tính củamen Tryspin ở dịch tụy rất cao để bù đắp lại khả năng tiêu hóa của men Protein

2.3.2 Đặc điểm về cơ quan điều tiết thân nhiệt

Cơ quan điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt của lợn con chưa ổn định, nghĩa là quá trình thải nhiệt và sinh nhiệt chưa được cân bằng (Hovorlan, 1983)

Lợn con dưới 3 tuần tuổi khả năng điều tiết thân nhiệt còn kém, nhất làtrong tuần tuổi mới đẻ, khả năng điều tiết thân nhiệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 14

như: Lớp mỡ dưới da, hệ tuần hoàn, diện tích bề mặt cơ thể, lượng nước trong

cơ thể,… nhưng chủ yếu vẫn là môi trường chuồng nuôi

Trong 7 ngày đầu ta cần cung cấp đủ nhiệt cho lợn con, thông qua việcsưởi ấm để đảm bảo thân nhiệt của lợn con được ổn định hơn Giúp cho quátrình trao đổi năng lượng và trao đổi chất của lợn con được tốt hơn

Theo Newland (1975) với lợn con dưới 3 tuần tuổi Nếu nuôi nhiệt độchuồng nuôi là 180C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 20C so với thân nhiệt banđầu, khi nhiệt độ chuồng nuôi xuống 00C thì thân nhiêt lợn con giảm xuống 40C,khi khối lượng sơ sinh trung bình của lợn con là 1,13kg được nuôi trong chuồng

có nhiệt độ 16- 210C thì thân nhiệt bị giảm xuống 1,60C Nhưng lợn con có khốilượng sơ sinh trung bình là 2,2 – 2,4kg nuôi trong chuồng có nhiệt độ 40C thìthân nhiệt giảm tới 6,60C Điều này chứng tỏ khả năng điều tiết nhân nhiệt ít phụthuộc vào khối lượng sơ sinh mà chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ chuồng nuôi và

độ tuổi của lợn con

Dưới 3 tuần tuổi khả năng điều tiết thân nhiệt còn kém, sau 3 tuần tuổi thì khả năng này được ổn định hơn và tương đối hoàn chỉnh (39- 39,50C)

Do đó, cần chú ý sưởi ấm lợn con ở 3 tuần tuổi đầu để tạo điều kiện chuồng nuôithích hợp cho lợn con

2.3.3 Đặc điểm về khả năng miễn dịch

Lợn con mới đẻ hầu như chưa có kháng thể trong máu Do đó khả năngmiễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấpthu nhiều hay ít từ sữa mẹ

Qua thống kê tìm hiểu thấy rằng sữa đầu lợn nái có hàm lượng dinhdưỡng cao, protein gấp 2 lần sữa thường, vitamin A gấp 5- 6 lần, Vitamin B vàsắt gấp 1,5 lần, trong sữa đầu có hàm lượng γ-Globulin rất cao, chiếm 34- 35%trong tổng số hàm lượng protein trong sữa, γ-Globulin có tác dụng tạo sức đềkháng cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng miễn dịch của lợn con

Lợn con hấp thu γ-Globulin bằng con đường ẩm bào, quá trình hấp thu nguyênvẹn phân tử γ-Globulin giảm đi nhanh theo thời gian

Trang 15

Theo Trần Quốc Việt (2000) thì hàm lượng γ-Globulin miễn dịch (IgA,IgG và IgM) giảm rất nhanh trong 24 giờ sau khi đẻ Tốc độ giảm của IgG trongngày đầu là 80% (từ 95,6mg/ml xuống còn 14,2mg/ml), của IgA và IgM tươngứng là 70% và 73%.

Đến 3 tuần tuổi chỉ đạt 24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn cókhoảng 65mg γ-Globulin trong 100ml máu) Do đó lợn con cần được bú sữa đầuthì 20 -25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do đó những lợncon không được bú sữa đầu thì sức đề kháng rất kém, tỷ lệ chết cao

2.4 Những biện pháp kỸ thuẬt nhẰm nâng cao năng suẤt chăn nuôi

2.4.1 Kỹ thuật nuôi dưỡng

2.4.1.1.Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú

Lợn con sau khi đẻ ra cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Thời giantiết sữa của lợn nái là 1 tuần kể từ khi đẻ nhưng có ý nghĩa nhất đối với lợn controng 24 giờ đầu Sau khoảng 2 giờ nếu lợn mẹ đẻ xong thì cho cả đàn bú, nếulợn mẹ chưa đẻ xong thì nên cho những con đẻ trước bú

Nồng độ kháng thể trong sữa đầu tăng dần và cao nhất khi đẻ 6 giờ, sau

đó giảm nhanh Lợn con chỉ hấp thu được kháng thể trong sữa đầu có ở dạngnguyên vẹn, không tiêu hóa qua niêm mạc thành ruột trong vòng 24 giờ sau đóthành ruột hoàn toàn “ đóng” để tránh cho các mầm nhiễm có thể xâm nhập vào

Bú sữa đầu muộn sẽ làm cho quá trình “ đóng thành ruột” và do đó làm tăngnguy cơ nhiễm mầm bệnh qua đường ruột (Trần Quốc Việt, 2000)

Cho lợn con bú sữa đầu nên bắt đầu ngay với việc cố định đầu vú cho lợncon Ở lợn nái lượng sữa tiết ra ở các vú có sự khách nhau và lợn con trong một

ổ thường có con yếu, con khỏe khác nhau Nếu để lợn con tự bú thì những conkhỏe thường tranh bú các vú trước ngực có nhiều sữa hơn và dẫn đến tỷ lệ đồngđều của đàn lợn con thấp Có trường hợp những con yếu không tranh bú được sẽ

bị đói làm tỷ lệ chết của lợn con cao Khi cố định đầu vú nên ưu tiên những conlợn nhỏ, yếu được bú các vú trước ngực, bắt từng con cho bú nhiều lần trongngày (7- 8 lần) Để làm tốt việc cố định bầu vú cần đánh dấu từng con và ngăn

Trang 16

lợn mẹ ra, ở giai đoạn này ngăn lợn mẹ có tác dụng làm tỷ lệ chết của lợn con docon mẹ đè Bình thường mỗi một con lợn được làm quen với một vú, nhưngtrường hợp lợn nái đẻ số con nhiều hơn số vú thì các vú trước ngực có thể cho 2con lợn con làm quen với một vú bằng cách cho bú luân phiên Cũng có trườnghợp số lợn con đẻ ra ít hơn số vú thì ta cho các con lợn con bú các vú phía sau

và cho làm quen với hai vú để tăng lượng sữa cho lợn con, vừa tránh bị teo vúcủa lợn mẹ

Như vậy việc cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con saukhi sinh ra là rất quan trọng vì làm đúng cách sẽ tạo nên sự đồng đều cho đànlợn con và đó là một trong những biện pháp để đạt được mục tiêu tạo nên nhữnglợn con khỏe mạnh, có sức đề kháng tốt với bệnh tật và có khả năng sinh trưởng,phát triển cao

2.4.1.2.Tập cho lợn con ăn sớm

Mục tiêu của việc tập cho lợn con ăn sớm là bổ sung thức ăn sớm cho lợncon Việc bổ sung sớm thức ăn cho lợn con có rất nhiều tác dụng như:

- Đảm bảo cho lợn con sinh trưởng, phát dục bình thường Theo quy luậttiết sữa không đồng đều của lợn nái sau 21 ngày lượng sữa bắt đầu giảm mà nhucầu của lợn con ngày càng tăng Cho nên sau 21 ngày mà lợn con chưa biết ăntốt thì tốc độ sinh trưởng phát dục sẽ bị giảm, khi bổ sung thức ăn thì lợn connhận được các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối hơn

- Thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển mạnh và sớm hoànthiện hơn Khi bổ sung thức ăn thì kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ởdạng tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị Khác với lợn lớn, lợncon chỉ tiết dịch vị khi có thức ăn vào dạ dày

- Giảm tỷ lệ hao hụt của lợn nái, nếu không bổ sung thức ăn sớm cho lợncon thì tỷ lệ hao hụt lên tới 30% và sẽ làm giảm số lứa trong năm (tỷ lệ hao hụttrung bình của lợn nái là 15%)

- Nâng cao được số lượng cai sữa của lợn con: Qua nghiên cứu thấy rằngkhối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng tới 57% của thức ăn bổ sung, trong khi dinh

Trang 17

dưỡng chỉ chịu ảnh hưởng khoảng 38% của sữa mẹ và 5% của khối lượng sơsinh.

- Giúp lợn con sớm làm quen với thức ăn và sớm biết ăn tốt để tạo điềukiện cho việc cai sữa sớm

- Hạn chế tình trạng nhiễm ký sinh trùng và vi trùng do lợn con hay gặmnền chuồng và thành chuồng Thường bắt đầu tập cho lợn con ăn từ 7 đến 10ngày tuổi

- Qua thí nghiệm và thực tế chứng minh rằng những lợn con tập ăn sớmthì tăng trọng nhanh hơn, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn

2.4.1.3 Cung cấp chất dinh dưỡng cho con

* Nhu cầu Protein trong thức ăn

Ở con vật non, Protein đóng vai trò quan trọng vì nó là nguyên liệu tạohình chủ yếu và là nguyên liệu cấu tạo nên tế bào Trong Protein có 2 loại acidamin: Loại thay thế được và loại không thay thế được Loại không thay thế được

cơ thể lợn không thể tự tổng hợp được phải lấy từ thức ăn là Lyzin, Tryptophan,Phenyalanin, Methyonin, Lơxin, Izoloxin, Acginin, Hixtidin, Valin Thiếu mộttrong những acid amin này là Protein giá trị không hoàn toàn

Theo Admina (1985), trong protein thô của khẩu phần ăn cho lợn con búsữa cần có 5- 6,5% Lyzin, 3- 3,2% Methyonin và 1,4- 1,5% Tryptophan

Để bổ sung các acid amin quan trọng tốt nhất là dùng acid amin tổng hợp,các loại acid amin tổng hợp thường được tiêu hóa 100%

* Nhu cầu Gluxit

Gluxit là những chất chủ yếu đảm bảo năng lượng cho lợn và tham giavào cấu trúc mô của cơ thể Những chất như đường, tinh bột, xơ là những chấtbảo đảm 70- 80% nhu cầu năng lượng của lợn

So với các lứa tuổi khác lợn con có cường độ trao đổi chất và năng lượngcao Sau khi ra khỏi cơ thể mẹ, nguồn năng lượng bị mất đột ngột, làm thânnhiệt của lợn con bị giảm xuống Khi mới sinh thân nhiệt lợn con đạt 38,9-

Trang 18

39,10C, đến 30 phút sau giảm xuống còn 36,7- 37,10C Vì vậy trong một thờigian sau khi sinh thân nhiệt lợn con sẽ được ổn định.

Qua nhiều tài liệu cho thấy nhu cầu về năng lượng của lợn con gồm cónhu cầu duy trì và nhu cầu sinh trưởng, phát triển

* Nhu cầu Lipit

Ở lợn năng lượng do Lipit cung cấp chỉ chiếm 10- 15% phần lớn được dựtrữ dưới da, quanh nội tạng, Lipit được hấp thu ở ruột non Lợn con tiêu hóa caohơn lợn lớn vì Lipit của lợn con bú sữa chủ yếu dưới dạng nhũ hóa, Lipit sẽ làmcho lợn bị ỉa chảy Nếu Gluxit và Lipit không cân bằng sảy ra các thể xetontrong máu đạt 1- 2mg, nhưng khi dùng mỡ làm nguồn năng lượng chủ yếuxeton huyết, đến xeton niệu Lúc đó lợn có thể bị toan huyết, lợn con chết trongtrạng thái hôn mê vì vậy trừ sữa mẹ ra thức ăn cần hàm lượng mỡ thấp

* Nhu cầu các loại khoáng

Khoáng chiếm từ 4- 5 khối lượng cơ thể, có 3 nhóm khoáng chính là:+ Khoáng đa lượng: Ca, P, Na, K, Mn, Cl, S,…

+ Khoáng vi lượng: Cu,Co, Mg, Al, F, Fe…

+ Khoáng siêu vi lượng: Acxenic, Bismus,thủy ngân, Selen, Bery

- Canxi (Ca): Có 100% canxi nằm ở xương và răng, khắp các mô bào liênkết với Protein Trong sữa, canxi ở dạng Cazenat Ca, trong huyết tương canxichiếm 9- 11mg%, khi nồng độ Canxi trong máu giảm sẽ gây hiện tượng co giật,bại liệt trước khi đẻ của lợn nái, mềm xương ở lợn con

- Phot pho (P): Phot pho nằm chủ yếu ở dạng phosphats, tham gia quátrình trao đổi chất, lợn con tỷ lệ Ca/P =1,6- 2/1, lợn sinh sản 1,4- 1,5/1, nếu nồng

độ Ca thấp P cao gây tình trạng đầu sụn phình to, khớp viêm, yếu ớt

Cần cung cấp cho lợn con 0,8- 0,9% Ca và 0,35- 0,45%P,lợn nái 0,7% Ca và 0,4- 0,5% P trên vật chất khô của khẩu phần

0,6 Sắt (Fe): Lợn con rất hay thiếu sắt

Theo Mecanne và Windowson trong cơ thể lợn con sơ sinh có khoảng50mg sắt lợn con cần mỗi ngày khoảng 7mg sắt để duy trì sinh trưởng, sữa mẹ

Trang 19

mỗi ngày chỉ cung cấp cho lợn con khoảng 1mg sắt Do đó, nếu không bổ sungsắt kịp thời thì chỉ sau 8- 10 ngày tuổi lợn con có biểu hiện thiếu sắt Triệuchứng điển hình của sự thiếu sắt là thiếu máu, hàm lượng Hemoglobin giảm.Trong thành phần Hemoglobin Fe chiếm tới 60 % sắt của cơ thể, triệu chứngtiếp theo là thấy lượng sắt trong gan giảm Khi bị thiếu sắt da lợn có màu trắngxanh đôi khi lợn con đi ỉa chảy, ỉa phân trắng, lợn con chậm lớn có khi bị tửvong.

Theo London và Trigg đề nghị nên dùng sắt dưới dạng Dextran hợp chấtnày có tên là Ferri- Dextran tiêm cho lợn con với liều lượng 1ml/con và tiêmvào ngày thứ 3 sau khi đẻ là tốt nhất Để có hiệu quả cao thì nên tiêm nhắc lạilần 2 sau 10 ngày cũng với liều lượng trên

- Đồng (Cu): Đồng có vai trò rất quan trọng đối với lợn con vì cùng vớisắt, đồng tham gia vào quá trình tạo máu, giảm Hemoglobin trong máu Thiếuđồng lợn con có hiện tượng tứ chi bị biến dạng, khớp xương bị biến đổi, đầu sụn

bị sưng to

Ngoài ra lợn còn có rất nhiều loại khoáng tốt nhất là sử dụng PremixVitamin, Premix khoáng- kháng sinh

* Nhu cầu Vitamin

Vitamin là chất xúc tác sinh học tổng hợp, phân giải các chất dinh dưỡng,tham gia cấu tạo màng tế bào, mặc dù lượng Vitamin vô cùng nhỏ nhưng lại cótác dụng lớn cho sinh trưởng, phát dục, sinh sản

- Vitamin A: Trong tế bào thai, thiếu Vitamin A lợn con có thể bị mù,hàng ngày lợn con cần 200- 300 UI cho 1kg TT Nếu dùng Caroten thì cần 50-60mg (tính trên 1kg vật chất khô của khẩu phần)

Lợn con dưới 10 ngày tuổi không có khả năng chuyển hóa Caroten thànhVitamin A, lợn con 20 ngày tuổi chuyển hóa được 25- 30% Trong sữa đầuVitamin A tăng gấp 6 lần sữa thường nên nhất thiết phải cho lợn con bú sữa đầu

để nâng cao hàm lượng Vitamin A trong cơ thể

- Vitamin nhóm B: gồm có B1,B2, B5, B6, B12, Colin, Brionin

Trang 20

+ Vitamin B1 tham gia vào quá trình trao đổi chất, chống viêm dây thầnkinh, khử cacboxit của acid Piruvic Thiếu Vitamin B1 lợn con bị phù, viêm dâythần kinh, suy tim,….

+ Vitamin B2 tham gia oxy hóa đường, acid amin, acid Lactic, tham gia sự

hô hấp của mô bào, vận chuyển Hydroxy, tham gia quá trình tạo Hemoglobin.Thiếu Vitamin B2 gây viêm da, rụng lông, ỉa chảy, nôn mửa, kém sinh trưởng,lợn con cần 0,8- 1,2mg cho vật chất khô

- Vitamin D: gồm Vitamin D1 và Vitamin D2

Vitamin D tham gia vào quá trình trao đổi Ca, P thiếu Vitamin D gâythiếu khoáng, còi cọc Hàng ngày cần 12- 15 UI cho 1kg TT, cho lợn con vậnđộng dưới ánh nắng mặt trời có thể tổng hợp được Vitamin D

- Vitamin E: Tham gia quá trình trao đổi Protein và vận chuyển acid amin,acid Nucleic Lợn nái thiếu Vitamin E thì cơ bắp cơ tim của thai phát triển kém,thoái hóa tim gan Lợn nái cần 150- 160mg/100kg TT

* Nhu cầu nước (H 2 O)

Nước chiếm 50- 60% trọng lượng cơ thể, trong máu sữa chiếm 80- 95%,

cơ thể mất 10% nước sẽ gây rối loạn chức năng trao đổi chất, nếu mất 20%lượng nước lợn con sẽ chết (do ỉa chảy làm lợn con mất nhiều nước), nước cótrong thức ăn, nước uống, nước nội sinh, nước thải và mồ hôi, hô hấp bề mặt da

và nước tiểu Nhu cầu nước mùa hè gấp rưỡi mùa đông, lợn nái nuôi con nhucầu nước tăng 20- 25% so với các nái khác Nước uống phải sạch, chống bệnhđường ruột, truyền nhiễm, ký sinh trùng Đối với nái mới đẻ và lợn con sơ sinhcần cho uống nước ấm

2.4.2 Chăm sóc lợn con bú sữa

Đây là khâu chủ yếu để tạo nên những lợn con khỏe mạnh, có sức đềkháng tốt và giảm tỷ lệ chết do điều kiện môi trường kém vệ sinh

2.4.2.1 Chuồng trại

Trang 21

Một trong những nguyên nhân làm cho tỷ lệ chết của lợn con cao là dolợn mẹ đè Để hạn chế được thiện hại này thì chuồng của lợn nái cần được thiết

kế phù hợp và chuẩn bị một cách cẩn thận trước khi lợn nái vào đẻ

Theo Pifer và Kridera thì nuôi lợn con bú sữa có nền chuồng có độ dốcvừa phải thì tỷ lợn con bị lợn mẹ đè là 1/3, nuôi ở nền chuồng bằng phẳng thì tỷ

lệ chết là 1/4

Tuy nhiên để hạn chế lợn con do mẹ đè thì tốt nhất nên thiết kế những ôchuồng có thể hạn chế sự vận động của lợn nái và lợn con bằng cách tạo nênnhững ô chuồng có “ dóng” chắc chắn ngăn cách lợn mẹ và lợn con Hiện naykiểu chuồng lồng để nuôi lợn nái đang được các cơ sở chăn nuôi lợn côngnghiệp nước ta đang sử dụng rộn rãi Việc nuôi lợn con đang bú sữa ở chuồngnồng đã nâng cao năng xuất chăn nuôi so với chuồng nền

2.4.2.2 Cách chăm sóc lợn con mới đẻ

Sau khi sinh điều kiện quan trọng là lợn con được bú sữa mẹ ngay đểnhận được sữa đầu giàu kháng thể chống lại bệnh tật Trong vòng 24 giờ sau khi

đẻ, lợn sinh ra nên được chăm sóc Các thao tác bao gồm các bước sau: cân, cắtrốn, cắt răng nanh, cắt đuôi, bấm số tai, tiêm sắt và thiến lợn đực Các thao tácnày có thể làm theo các cách khác nhau, tùy người chăn nuôi làm sau đó 3- 4ngày một số thao tác để giảm stress ở lợn con 1 ngày tuổi.Theo một số nghiêncứu thì tỷ lệ chết từ khi sinh ra cho tới khi cai sữa trên 8- 10% nên việc lùi cácthao tác lại đang được chú trọng

Các đồ dùng và các thiết bị cần cho các thao tác ngày là chất kháng khuẩnnhư cồn, dao mổ, dụng cụ để cắt rốn, cắt đuôi, bấm nanh, dây buộc rốn, kìmbấm số tai, dung dịch sắt, và kim tiêm ngắn, dao thiến lợn đực

Nơi làm các thao tác phải sạch sẽ và sáng sủa, tất cả các đồ dùng và dụng

cụ trên để nơi dễ lấy Hoàn thành các thao tác từng con một, trước khi chuyểnsang con khác, các việc này nên tiến hành ở nơi xa lợn mẹ, tốt nhất ở một phòngkhác, vì tiếng kêu của lợn con có thể làm cho lợn mẹ và các nái khác trong

Trang 22

chuồng đẻ bồn chồn Ở một trang trại thường hay thực hiện các thao tác này ởngay hoặc gần chuồng ổ đẻ.

2.4.2.3 Giữ ấm cho lợn con

Lợn con chết do cảm lạnh chiếm tỷ lệ khá cao nên cần thường xuyên giữ

ấm cho lợn con, nhất là ở 3 tuần tuổi đầu

2.4.2.4 Tiêm phòng cho lợn con

Để tránh một số bệnh truyền nhiễm đồng thời để đảm bảo cho lợn consinh trưởng và phát triển bình thường thì một số cơ sở nhân giống, trang trại đãthực hiện quy trình tiêm phòng một cách rất nghiêm ngặt Do công tác tiêmphòng được tiến hành chặn chẽ như vậy nên trong thời gian gần đây rất ít sảy racác bệnh truyền nhiễm ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi

2.4.2.5 Cai sữa cho lợn con

Cai sữa là nguyên nhân gây khủng hoảng về sinh lý, đặc biệt là nhữngthay đổi sâu sắc về hình thái và chức năng của hệ thống tiêu hóa, thể hiện bằng

sự giảm khả năng tiếp nhận thức ăn, giảm tỷ lệ tiêu hóa, hấp thu chất dinhdưỡng mà hậu quả cuối cùng là làm giảm năng suất sinh trưởng của lợn con giaiđoạn đầu sau cai sữa Chính những khủng hoảng về sinh lý này là một trở ngạilớn trong việc nuôi dưỡng và cai sữa sớm cho lợn con Do có ảnh hưởng trựctiếp đến sức sống cũng như tốc độ sinh trưởng của lợn con và khả năng hồi phụcchức năng của cơ quan sinh sản ở lợn nái, nên việc cai sữa lợn con ở độ tuổi nào

là thích hợp nhất hoàn toàn tùy thuộc vào điều kiện kĩ thuật chăn nuôi, trình độquản lý hay nói cách khác là khả năng khắc phục những trở ngại về sinh lý đốivới cả lợn nái và lợn con

Thực tế sản xuất có hai hình thức cai sữa: Cai sữa thông thường và cai sữasớm

* Cai sữa thông thường: 42- 60 ngày tuổi.

- Ưu điểm:

+ Lợn con đã biết ăn tốt

+ Thức ăn lợn con không yêu cầu cao lắm

Trang 23

+ Thân nhiệt lợn con đã được ổn định hơn.

+ Sức kháng của lợn con tốt hơn nên công việc chăm sóc nhẹ nhàng hơn

- Nhược điểm:

+ Khả năng sinh sản của lợn con thấp (chỉ đạt 1,8- 2 lứa trong năm)

+ Chi phí sản xuất cho 1kg khối lượng lợn con cao

+ Tỷ lệ hao hụt của lợn nái cao

* Cai sữa sớm: 21- 42 ngày.

- Ưu điểm:

+ Nâng cao khả năng sinh sản cho lợn nái

+ Tránh được một số bệnh truyền nhiễm từ mẹ sang con

+ Giảm chi phí cho sản xuất 1kg khối lượng lợn con

+ Giảm tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ

- Nhược điểm:

+ Đòi hỏi thức ăn có chất lượng cao

+ Chăm sóc lợn con yêu cầu cẩn thận hơn

Nhiều nhà chăn nuôi cho biết nên cai sữa lợn con trong thời gian 21- 28ngày tuổi cho hiệu quả cao nhất và tốt nhất Vì cai sữa sớm thì hàm lượng khángthể trong sữa đầu của lợn mẹ vẫn còn cao sẽ giúp lợn con phòng được một sốbệnh truyền nhiễm trực tiếp từ mẹ sang

Melenio G Supnet (1980): Rất nhiều trang trại chăn nuôi lợn côngnghiệp ở Philippines thường ấn định thời gian cai sữa lợn con thông qua khảnăng tiêu thụ thức ăn của chúng trong giai đoạn bú sữa (thông thường vào thờiđiểm từ 28- 35 ngày), tiêu thụ thức ăn đạt đến mức 200- 400g/con/ ngày, tươngđương với khối lượng của cơ thể là 6- 8kg

Whitemore (1993) cai sữa lợn con ở độ tuổi 28- 35 ngày tuổi là thích hợpnhất và dễ áp dụng với hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn thương phẩm, cótrình độ kỹ thuật và quản lý ở mức trung bình

Trang 24

2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ những năm 1960 và đặc biệt là năm 1975 tới nay nước ta đã nhập một

số lợn ngoại cao sản với mục đích cải tạo đàn lợn nội, tăng năng suất sinh sản,nâng cao tỷ lệ nạc Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn, cho đến nay

đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sức sản suất của các giống lợn ngoạiđặc biệt là hai giống Landrace và Yorkshire Kết quả nghiên cứu của Đặng VũBình và Đinh Văn Chỉnh năm (1995) cho thấy

Tuổi động dục lần đầu là 229 ngày

Tuổi phối giống lần đầu là 252 ngày

Chu kỳ động dục là 20 ngày

Thời gian động dục là 5 ngày

Phùng Thị Vân và các cộng tác viên (1998) đã nghiên cứu trên đối tượnglợn nái hậu bị và lợn nái sinh sản thuộc 2 nhóm Landrace và Yorkshire tại trungtâm nghiên cứu giống lợn Thụy Phương thời gian tiến hành từ tháng 4 năm 1994đến tháng 5 năm 1995 Kết quả thu được như sau:

Tuổi động dục lần đầu Landrace và Yorkshire là 213,10 và 219,40 ngày

số con đẻ ra/1 ổ của Landrace và Yorkshire là 9,00 và 9,20 con Khối lượng sơsinh/con của Landrace và Yorkshire là 1,28 và 1,25 kg

Đinh Văn Chỉnh và cộng sự (1995) đã thông qua báo: Số con đẻ ra/ổLandrace và Yorkshire là 8,30 và 8,20 con Khối lượng sơ sinh/con củaLandrace và Yorkshire là 1,14 và 0,96 kg Khối lượng sơ sinh/ổ của Landrace vàYorkshire là 10,89 và 91,2kg theo tác giả Đặng Vũ Bình (1999) một số chỉ tiêusinh sản của 2 giống lợn Landrace và Yorkshire trọng điều kiện chăn nuôi củanước ta đạt được như sau tuổi đẻ lứa đầu của Landrace và Yorkshire là 409,30

và 418,54 (ngày): Số con đẻ ra còn sống/ ổ đạt giá trị tương ứng là 9,86 và 9,77con số con để nuôi/ổ là 9,23 và 9,37 con: Số con 21 ngày tuổi/ ổ của Landrace

và Yorkshire là 8,68 và 8,61 con: Khối lượng sơ sinh/ổ tương ứng là 11, 87 và11,80 (kg) Khối lượng 21 ngày tuổi/con xấp xỉ bằng nhau là 4,51 và 4,50kg:Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là 178,39 và 179,04 (ngày)

Trang 25

Đoàn Xuân Chúc và cộng sự (2000) đã thông báo kết quả nghiên cứu,chọn lọc xây dựng đàn Landrace và Yorkshire hạt nhân, kết quả thu được nhưsau: Số con đẻ con còn sống trên ổ tương ứng 10,94 và 10,78 con Khối lượng

sơ sinh/con tương ứng là 1,36 và 1,35 kg Khối lượng 21 ngày tuổi (kg)/ổ tươngứng là 44,45 và 43,37kg

Phan Xuân Hảo và cộng sự (2002) cho biết: Lợn Landrace và Yorkshire

có đặc điểm như sau tuổi phối giống lần đầu là 23,56 ngày và 242,15 ngày thờigian động dục trở lại 5,43 ngày và 5,18 ngày

Quá trình nghiên cứu trong nước, chúng ta thấy lợn nái ngoài hoàn toàn

có thể phát triển tốt ở nước ta Bằng các chương trình chuyển giao công nghệchúng ta có thể đưa lợn nái ngoại vào chăn nuôi ở nông hộ gia đình và mở rộngquy mô sản xuất theo phương thức công nghiệp

2.5.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Tuỳ theo nhu cầu thị hiếu của người dân từng nước mà người ta có thểnuôi giống lợn này hoặc lợn khác Landrace và Yorkshire là các giống lợn cóthành tích cao, được nhiều nước chăn nuôi tiên tiến sử dụng Giống lợnYorkshire được tạo ra ở nước Anh, ngày nay cũng phân bố rộng dãi ở nhiềunước qua quá trình lai tạo, chọn lọc mà chúng thích nghi và hình thành giốnglợn đặc trưng cho từng nước

Giống Yorkshire (Anh) lai tạo với giống Youtland (Đức) qua quá trìnhchọn lọc tạo ra giống Landrace là giống lợn nạc có nhiều ưu điểm tỉ lệ nạc caotrên 56% đây cũng là 2 giống được nhiều nhóm tác giả quan tâm và nghiên cứu

Kerr và cộng tác viên (1995) đã nghiên cứu khả năng sinh sản của lợnLandrace và Yorkshire được chọn lọc như sau:

Số con đẻ ra của Landrace và Yorkshire là 12,00 con và 11,5 con

Số con cai sữa/ổ của Landrace và Yorkshire là 9,20 con và 9,30 con:Theo tác giả Schmidlin (1997) đã đánh giá khả năng sinh sản của lợnLandrace và Yorkshire thuần qua các lứa đẻ là;

Số con đẻ ra trên ổ Landrace lứa 1 là 8,85 con, lứa 2 là 10,00 con lứa 3 là10,60 con

Trang 26

Yorkshire lứa 1 là 9,37 con, lứa 2 là 10,60 con lứa 3 là 11,16 con.

Nguyễn Hải Quân và cộng sự công bố kết quả kiểm tra lợn Yorkshire tạiViệt Nam: Số con sơ sinh còn sống tăng từ lứa 1 đến lứa 4 cụ thể là lứa 1: 8,00con lứa 4 là 8,90 con

Theo Jang Hyung lee (1993) cho biết, tuổi động dục lần đầu lợn cái hậu bị

là 4 - 5 tháng tuổi nhưng tuổi phối giống lứa đầu thích hợp lại kéo đến 7 - 8tháng tuổi và ước tính tuổi đẻ lứa đầu là 11 - 12 tháng tuổi

Kalash Nicova (2000) cũng đưa nghiên cứu sự khác nhau về năng suấtsinh sản của các công thức lai khác nhau

Năng suất sinh sản của lợn Yorkshire thuần của Nga (RLW) có số con đẻ

ra trung bình / con là 9,80 con và 1,48 kg

Năng suất sinh sản của lợn lai (RLW x Đực Landrace) là 9,70 con và1,46 kg

Năng suất sinh sản của lợn lai (RLW x Đực Duroc) là 10,10 con và 1,57 kg.Năng suất sinh sản của lợn lai (RLW x Landrace) x Đực Duroc là 10,20con và 1,64 kg

Năng suất sinh sản của lợn lai (Landrace x RLW x Đực Landrace) là 9,80con và 1,36 kg

Năng suất sinh sản của lợn lai (Landrace x RLW) x Đực RLW là 10,30con và 1,13 kg

Còn giải thưởng quốc gia về chăn nuôi ở Anh năm 1992 trao cho ôngAdrian Nice (nuôi 241 con ông Mycheal Bell với 343 con) thành tích về năngsuất sinh sản đạt được như sau:

Các chỉ tiêu năm 1992 Adrian Nice và Mycheal Bell

- Số lượng nái sinh sản và hậu bị (con) 241 343

- Số lứa/nái (lứa) 2,4 2,49

- Số lượng con cai sữa/nái/năm (con) 26,4 24,6

- Tỷ lệ con chết (%) 8,9 10,4

- Khối lượng lợn con cai sữa (kg) 6,6 5,8

- Thời gian cai sữa (ngày) 22 21

Trang 27

Phần III

ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu :

+ Cho đực Yorkshire với nái Landrace và Yorkshire

+ Dòng nái Landrace : 50 con

+ Dòng nái Yorkshire : 50 con

- Lợn con của Landrace và Yorkshirre được theo rõi từ khi sinh ra đếnkhi cai sữa và từ cai sữa đến 60 ngày tuổi

- Số lượng ổ đẻ theo dõi là 40 ổ đẻ trong đó Landrace là 20 ổ đẻ,Yorkshire là 20 ổ đẻ

3.2 Địa điểm nghiên cứu

- Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại Hà Thái

- Địa chỉ: Nhà 13 - tổ 49 - Nghĩa Đô - Cầu Giấy - Hà Nội

3.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 15/01/2013 đến 30/04/2013

3.4 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire

- Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa và từ cai sữa đến 60 ngày tuổi

- Tình hình dịch bệnh tại trang trại

3.4.1 Khảo sát năng suất sinh sản của lợn nái

Các chỉ tiêu khảo sát:

- Số con đẻ ra/ổ (con)

- Số con còn sống đến 24 giờ/ổ (con)

- Số con để lại nuôi/ổ (con)

- Số con cai sữa/ổ (con)

Trang 28

- Tỷ lệ sơ sinh sống của đàn con (%)

- Tỷ lệ nuôi sống của đàn con (%)

- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Khối lượng cai sữa/con (kg)

- Thời gian cai sữa (ngày)

3.4.2 Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1kg lợn con cai sữa

3.4.3 Xác định khả năng sinh trưởng của lợn con

- Từ sơ sinh đến cai sữa

- Từ cai sữa đến 60 ngày tuổi

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Điều kiện nuôi dưỡng

Các đàn lợn theo dõi đảm bảo nguyên tắc đồng đều về độ tuổi, thức ăn,chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng…

3.5.2 Chế độ nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại

 Nái hậu bị:

Nhu cầu dinh dưỡng và phát triển của cơ thể trong thời kỳ phối giống đồngthời kích thích cho sự rụng trứng sớm và động dục và giảm tuổi đẻ lứa đầu

 Nái chửa (1- 84 ngày)

Giai đoạn này sự phát triển của thai không đáng kể

 Nái chửa kỳ 2 (30 ngày cuối)

Giai đoạn này bào thai phát triển mạnh và 3/4 khối lượng bào thai tăng lên,trong giai đoạn này Do đó nhu cầu dinh dưỡng trong giai đoạn này là cần choduy trì và phát triển của bào thai Nếu giai đoạn này nuôi dưỡng không tốt thì sẽảnh hưởng đến số con sinh ra và khối lượng của đàn con sinh ra, nên thời kỳ nàyphải cung cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ

 Giai đoạn mang thai cuối

Khẩu phần ăn cần tránh hiện tượng thai không bị chèn ép, cho ăn một lượng

Trang 29

thức ăn cần thiết tạo điều kiện thai ra ngoài dễ dàng

 Giai đoạn sau khi đẻ 1 ngày (lợn nuôi con)

Khẩu phần ăn tăng dần lên theo ngày tuổi và lượng sữa tiết ra, lượng thức ăntăng dần lên vào các ngày thứ 2 – 5 và 6- 10 ngày sau khi đẻ

 Giai đoạn sau khi đẻ

Lượng thức ăn tăng dần và đạt khối lượng cao nhất

 Giai đoạn sau 18 ngày và trước khi cai sữa 1 ngày

Lượng thức ăn giảm xuống nhưng vẫn đạt ở mức cao

 Thời gian trước cai sữa 1 ngày

Nên cho mẹ nhịn ăn mục đích tạo stress ức chế tiết sữa, giúp lợn concai sữa dễ dàng hơn

 Khẩu phần ăn cho từng loại lợn nái như sau

 Nái chờ phối: 2.5 kg/con/ngày (566SF)

 Nái chửa kỳ 1: 2 kg/con/ngày (566SF)

 Nái chửa kỳ 2: 2.8 kg/con/ngày (566SF)

 Trước khi đẻ 2- 3ngày: 1.5 kg/con/ngày (566SF)

 Ngày đẻ không cho ăn, cho uống tự do

 Sau khi đẻ 1 ngày: 1 kg/con/ngày (567SF)

 Sau khi đẻ 2- 4 ngày: 2.5 – 3 kg/con/ngày (576SF)

 Sau khi đẻ 5- 7 ngày: 3.5 kg/con/ngày (567SF)

 Sau khi đẻ 7- 10 ngày: 4kg/con/ngày (567SF)

 Từ 11 – 17 ngày: 5 kg/con/ngày (567SF)

 Từ 18 ngày đến cai sữa: 4.5 kg/con/ngày (567SF)

3.5.3 Thu thập số liệu theo dõi về các chỉ tiêu về năng suất sinh sản

Chúng tôi dùng phương pháp cân, cân lợn thí ghiệm bằng cân đồng hồ có

độ chính xác 0,1kg ở các thời điểm sơ sinh, cai sữa và 60 ngày tuổi Đồng thời đếm

và quan sát để có số liệu cần thiết

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Vũ Bình: Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở giống miền Bắc – Tạp chí KHKT Nông nghiệp , tập I số 2/2003 . 2.Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp năm 1996 – NXB bản đồ 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở giống miền Bắc
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí KHKT Nông nghiệp
Năm: 2003
2. Pauul Hughes and reproducdion. Cupus, Hue Univercity of Argiculture and Foresty. Sevtember 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: reproducdion
Tác giả: Pauul Hughes
Nhà XB: Hue Univercity of Argiculture and Foresty
Năm: 1996
3.Lê Xuân Cương: Năng suất sinh sản của lợn nái – NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội năm 1986 Khác
4. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản – NXB Nông nghiệp Hà Nội 1994 Khác
5. Lê Thị Xuân Dung: Nghiên cứu khả năng sản xuất của hai giống lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương – Hà Nội ( Luận văn thạc sĩ khoa hoc nông nghiệp 1998) Khác
6. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long , Nguyễn Văn Thanh : Sinh sản gia súc – NXB nông nghiệp Hà Nội 2002 Khác
7.Vũ Huy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng , Tôn Thất Sơn : Dinh dưỡng và thức ăn gia súc – NXB Nông nghiệp Hà Nội 1999 Khác
8. Nguyễn Đức Hiền: Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật thú y và chăn nuôi lợn – NXB cẩn thơ 1999 Khác
9.Nguyễn Văn Tịnh : Nghiên cứa khả năng sinh sản của giống Yorkshire nuôi trong nông hộ tỉnh Hải Dương. Luận án thạc sỹ nông nghiệp 1999 Khác
10. Nguyễn khẵc Tích, Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên , Võ Văn Sự , Vũ Đình Tôn, Đinh Thị Nâu: Giáo trình chăn nuôi lợn – NXB Nông nghiệp Hà Nội 2000.II. Tài liệu nước ngoài Khác
1. Schimitten: F . et. al . Handbuch Schweine – production3 . Auflafe – DLG . Verlag Frankett ( Main , 1989) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire - theo dõi sức sản xuất của hai giống lợn landrace và yorkshire  được phối với đực yorkshire  nuôi tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại hà thái
Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire (Trang 33)
Bảng 4.3: Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ở lứa 2 (n= 50) - theo dõi sức sản xuất của hai giống lợn landrace và yorkshire  được phối với đực yorkshire  nuôi tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại hà thái
Bảng 4.3 Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ở lứa 2 (n= 50) (Trang 40)
Bảng 4.2: Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ở lứa 1 (n=50) - theo dõi sức sản xuất của hai giống lợn landrace và yorkshire  được phối với đực yorkshire  nuôi tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại hà thái
Bảng 4.2 Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ở lứa 1 (n=50) (Trang 40)
Bảng 4.5: Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ở lứa 4 ( n= 50) - theo dõi sức sản xuất của hai giống lợn landrace và yorkshire  được phối với đực yorkshire  nuôi tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại hà thái
Bảng 4.5 Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire ở lứa 4 ( n= 50) (Trang 41)
Bảng 4. 6. Tiêu tốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa - theo dõi sức sản xuất của hai giống lợn landrace và yorkshire  được phối với đực yorkshire  nuôi tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại hà thái
Bảng 4. 6. Tiêu tốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa (Trang 46)
Bảng 4.8: Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn nuôi tại trại - theo dõi sức sản xuất của hai giống lợn landrace và yorkshire  được phối với đực yorkshire  nuôi tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại hà thái
Bảng 4.8 Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn nuôi tại trại (Trang 51)
Bảng 4.9 : Một số bệnh sinh sản thường gặp - theo dõi sức sản xuất của hai giống lợn landrace và yorkshire  được phối với đực yorkshire  nuôi tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại hà thái
Bảng 4.9 Một số bệnh sinh sản thường gặp (Trang 52)
Bảng 4.10 : Kết quả điều trị các bệnh - theo dõi sức sản xuất của hai giống lợn landrace và yorkshire  được phối với đực yorkshire  nuôi tại công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thương mại hà thái
Bảng 4.10 Kết quả điều trị các bệnh (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w