1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ

47 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phát triển một cách tự phát không có quy hoạch cùng với mô hình nuôi thâm canh với mật độ cao làm cho dịch bệnh liên tục xảy ra.Với xu hướng thâm canh hóa trong nghề nuôi thì bệnh cá xảy

Trang 1

KHOA CHĂN NUÔI & NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN

CỦA SÁN LÁ ĐƠN CHỦ (DACTYLOGYRUS SP.)

KÝ SINH TRÊN MANG CÁ TRẮM

Trang 3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN

CỦA SÁN LÁ ĐƠN CHỦ (DACTYLOGYRUS SP.)

KÝ SINH TRÊN MANG CÁ TRẮM

Người thực hiện : NGUYỄN VĂN TÀI

Trang 4

HÀ NỘI - 2014

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu trong báo cáo này là hoàn toàn trung thực và chính xác, là kết quả của quá trình theo dõi trong thời gian thực tập, không sao chép của bất kỳ tác giả nào khác

Tôi xin cam đoan mọi tài liệu tham khảo đã trích dẫn đều được nêu tên trong phần TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sinh viên Nguyễn Văn Tài

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Giáo viên hướng dẫn - ThS Trương Đình Hoài và GV Nguyễn Thị Hậu đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực tập để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Trong 4 năm học đại học, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, chỉ bảo của các thầy cô trong Bộ môn Nuôi trồng Thuỷ sản – Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản nói riêng và các thầy cô trong trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội nói chung, qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng tới các thầy cô giáo

Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới bố mẹ, những người

đã sinh ra con, nuôi con khôn lớn, tạo cho con niềm tin và nghị lực để con có được ngày hôm nay Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, người thân, những người

đã cổ vũ động viên tôi vượt qua những lúc khó khăn

Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2014

Sinh viên

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

Sinh viên ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

Phần I 1

MỞ ĐẦU 1

Phần II 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ 3

2.1.1.Trên thế giới 3

2.1.2 Ở Việt Nam 4

2.2 TÌNH HÌNH BỆNH KST TRÊN CÁ 5

2.3 KHÁI NIỆM VỀ BỆNH KST TRÊN CÁ 6

2.3.1 Khái niệm về ký sinh trùng 6

2.3.2 Phương thức ký sinh 6

2.3.3.Tác hại của ký sinh trùng đối với vật chủ 7

2.3.4 Ảnh hưởng của vật chủ đến ký sinh trùng 8

2.3.5 Quan hệ giữa các ký sinh trùng 8

2.3.6 Các yếu tố môi trường 9

2.3.6.1 Nhiệt độ 9

2.3.6.2 Độ muối của thủy vực 9

Trang 8

2.3.6.3 Đặc điểm của thủy vực 9

2.3.7 Phương thức cảm nhiễm của ký sinh trùng ký sinh trên cá 9

2.4.KHÁI QUÁT NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA SLĐC (Monogenoidea) 9

2.4.1 Đặc điểm hình thái 10

2.4.2.Đặc điểm cấu tạo 10

2.4.3 Tập tính sống 10

2.4.4 Những đặc điểm riêng của giống Dactylogyrus 11

2.4.4.1 Đặc điểm hình thái, cấu tạo 11

2.4.4.2 Chu trình phát triển 12

2.5.2 Tình hình nuôi cá Trắm cỏ ở Việt Nam 14

2.5.3 Các bệnh thường gặp của cá Trắm cỏ 14

Phần III 16

NỘI DUNG-VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 NỘI DUNG 16

3.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 16

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng trên cá 17

3.3.2 Quan sát và xác định tốc độ đẻ trứng của sán lá đơn chủ (Dactylogyrus sp.) 17

3.4.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SỐ LIỆU 20

Phần IV 21

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 KẾT QUẢ KIỂM TRA CĐN, TLN SÁN LÁ ĐƠN CHỦ (Dactylogyrus sp.) TRÊN CÁ TRẮM CỎ 21

4.2 XÁC ĐỊNH CHU TRÌNH THỜI GIAN SLĐC ĐẺ TRỨNG 22

Trang 9

4.3 THỜI GIAN SINH TRƯỞNG CỦA SÁN LÁ ĐƠN CHỦ 27

4.3.1 Xác định các giai đoạn phát triển của Dactylogyrus sp .27

4.3.2 Thời gian phát triển qua các giai đoạn của Dactylogyrus sp 31

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 32

5.1 KẾT LUẬN 32

33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra CĐN, TLN sán lá đơn chủ trên cá Trắm cỏ (n=30) 21 Bảng 4.2: Tốc độ sinh sản của sán lá đơn chủ Dactylogyrus sp theo dõi trong 5 ngày từ khi sán bắt đầu đẻ trứng 23 Bảng 4.4.Tốc độ sinh sản của sán lá đơn chủ Dactylogyrus sp theo dõi trong 5 đêm từ khi sán bắt đầu đẻ trứng 25 Biểu đồ 4.5: So sánh số trứng/lần theo dõi của SLĐC giữa ngày và đêm 26 Biểu đồ 4.6: So sánh tốc độ đẻ trứng của SLĐC giữa ngày và đêm 27 Bảng 4.7: Giá trị các yếu tố thủy hóa 28 Bảng 4.8.Theo dõi thời gian sinh trưởng của sán lá đơn chủ 31

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Vòng đời của Dactylogyrusvastator.[13] 13

Hình 4.1 Sán lá đơn chủ trưởng thành đang trong quá trình sinh sản 22

Hình 4.2: Sán đẻ trứng 24

Hình 4.3: Sán hình thành bọc trứng trong cơ thể ở lần đẻ tiếp theo 24

Hình 4.4 Trứng mới sinh ra 29

Hình 4.5 Trứng sau một ngày tuổi 29

Hình 4.6 Sán ấu niên một ngày tuổi bám trên mang ký chủ 30

Hình 4.7 Sán ấu niên hai ngày tuổi bám trên mang ký chủ 30

Trang 13

so với cùng kỳ năm 2011 Trong năm 2011; tổng sản lượng thủy sản cả năm đạt 5,2 triệu tấn; tăng 4,4% so với kế hoạch năm và 1,4% so với cùng kỳ năm 2010; trong đó sản lượng khai thác đạt 2,2 triệu tấn; sản lượng nuôi trồng đạt 3 triệu tấn; tăng 7,8% so với kế hoạch năm; diện tích nuôi trồng đạt 1.093 ha; bằng 97,3% kế hoạch năm và tăng 2,5% so với cùng kỳ năm trước

Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tổng kết và kết luận: Ngành Thủy sản nước ta đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước Quy mô của ngành Thủy sản ngày càng được mở rộng và vai trò của ngành cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân Từ cuối thập kỷ

80 đến nay, tốc độ tăng GDP của ngành Thủy sản cao hơn các ngành kinh tế khác Giai đoạn 5 năm 1995-2000, GDP của ngành Thủy sản tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 14.906 tỷ đồng Tỷ trọng của ngành Thủy sản trong GDP của toàn bộ nền kinh tê năm 1990 chưa đến 3% Nhưng đến năm 2000 tỷ lệ đó là 4% và hiện tại vẫn giữ vững

Trong những năm qua và hiện tại, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu Thủy sản nước ta đang đối mặt với những khó khăn thách thức như đấu tranh chống bán phá giá với các nước nhập khẩu cá tra, tôm càng xanh, do sản phẩm của chúng ta chưa đạt “sản phẩm sạch” Hay rất nhiều vụ thất thu cảu bà con nuôi trồng Thủy hải sản do tôm, cá nhiễm bệnh chết hàng loạt Phong trào nuôi cá

Trang 14

phát triển một cách tự phát không có quy hoạch cùng với mô hình nuôi thâm canh với mật độ cao làm cho dịch bệnh liên tục xảy ra.

Với xu hướng thâm canh hóa trong nghề nuôi thì bệnh cá xảy ra trong quá trình nuôi - nhất là các bệnh ký sinh trùng - là điều khó tránh khỏi và nó cũng đã gây ra nhiều tổn thất cho người nuôi.Bệnh do sán lá đơn chủ ký sinh trên mang

cá làm giảm sức khỏe của cá và tạo điều kiện cho các bệnh vi khuẩn, virus phát triển gây thiệt hại cho người nuôi, đặc biệt là ở giai đoạn cá hương và cá giống Tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam những nghiên cứu về đặc điểm sinh học của sán

lá đơn chủ ( Dactylogyrus sp.) ký sinh trên cá vẫn còn rất hạn chế Trong khi đó

đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ là rất cần thiết, vì đây là cơ sở để tìm ra các phương pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả của mầm bệnh này

Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát một số đặc điểm sinh

học sinh sản của sán lá đơn chủ Dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá

Trắm cỏ”

1.2.MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

 Xác định CĐN, TLN của sán lá đơn chủ Dactylogyrus trên cá Trắm cỏ ở

một số địa phương

 Xác định một số đặc điểm sinh học sinh sản chủ yếu của sán lá đơn chủ

Dactylogyrus sp gây ra trên cá Trắm cỏ

Phần II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 15

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ

2.1.1.Trên thế giới

Những nghiên cứu về ký sinh trùng trên cá đã được thực hiện từ thời Linnae(1707-1778).Tiếp đó, V A Dogiel(1882-1956) ở Liên Xô cũ với những công trình nghiên cứu của mình đã đặt nền móng cho nghiên cứu ký sinh trùng trên cá

Cho đến năm 1962, Bychowsk và các cộng sự đã xuất bản cuốn sách

“Bảng phân loại ký sinh trùng của cá nước ngọt Liên Xô”

Từ năm 1984-1987,O N Bauer là chủ biên chính xuất bản công trình nghiên cứu khu hệ ký sinh trùng cá nước ngọt ở Liên Xô Công trình mô tả hơn 2.000 loài ký sinh trùng ở 233 loài cá thuộc 25 họ cá nước ngọt ở Liên Xô

Vào giai đoạn 1958-1997, Jiri Lom và cộng sự đã nghiên cứu và xuất bản cuốn “Ký sinh trùng đơn bào (Protozoa) của cá”

Từ giữa thế kỷ 20, ở Trung Quốc đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng trên cá.Chen Chih-leu(1973) là chủ biên cuốn sách ký sinh trùng cá nước ngọt tỉnh Hồ Bắc, điều tra 50 loài cá nước ngọt và phân loại được 375 loài

ký sinh trùng

Từ năm 1958-1971 nhà ký sinh trùng học người Nhật Yamaguti S đã tổng kết các nghiên cứu về giun sán ký sinh trong ở động vật và người trên toàn thế giới.Nagasawa K.,AwakuraT,Urawa S(1989) đã tổng kết nghiên cứu ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Hokkaido- Nhật Bản và định danh được 96 loài ký sinh trùng, còn 36 loài chưa xác định được tên loài

Ấn Độ cũng là nước có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng trên cá.Trong đó có A V Gussev(1976) đã nghiên cứu khu hệ sán lá đơn chủ ở 37 loài cá nước ngọt của Ấn Độ, phân loại được 57 loài sán lá đơn chủ trong đó có

40 loài nuôi

Trang 16

Ở Châu Phi, Trung Cận Đông đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng ở cá Năm 1996, Paperna xuất bản cuốn ký sinh trùng và bệnh truyền nhiễm ở cá Châu phi.

Tại Banglades, A T A Ahmed và M T Ezaz (1997) đã nghiên cứu ký sinh trùng của 17 loài cá da trơn kinh tế nước ngọt, xác định được 69 loài giun sán ký sinh.Hoffman G L (1998) tổng kết nghiên cứu ký sinh trùng ở cá nước ngọt của Bắc Mỹ

Một số nước khu vực Đông Nam Á đã nghiên cứu ký sinh trùng cá từ đầu thế kỷ 20, nhưng chưa nghiên cứu toàn diện các nhóm ký sinh trùng

tả được 9 giống và 37 loài mới đối với khoa học

Hà Ký(1968-1971) đã điều tra 16 loài cá kinh tế nước ngọt ở Miền Bắc Việt Nam Ông xác định được 120 loài ký sinh trùng, mô tả 1 họ, 1 giống và 42 loài mới cho khoa học

Nguyễn Thị Muội và cộng sự(1981-1985) đã điều tra ký sinh trùng của 12

loài cá nước ngọt Tây Nguyên, trong đó có lớp sán lá đơn chủ (Monogenea).

Các nhóm tác giả Lê Văn Hòa, Phạm Ngọc Khuê, Bùi Thị Liên Hương; F.Moravec, O Sey (1986-1991); Lê Văn Châu và cộng sự(1997) cũng có các nghiên cứu về một loài giun sán ký sinh trên cá

Bùi Quang Tề (2001) nghiên cứu ký sinh trùng của một số loài cá nước ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long và các giải pháp phòng trị Ông đã điều tra ký sinh trùng ở 41 loài cá kinh tế nước ngọt ở đồng bằng sông Cửu long, xác định

Trang 17

được 157 loài ký sinh trùng, 70 giống, 46 họ; trong đó có 121 loài lần đầu tiên phát hiện ở Việt Nam Ông cũng đưa ra một số giải pháp phòng trị bệnh ký sinh trùng trên cá.

2.2 TÌNH HÌNH BỆNH KST TRÊN CÁ

Bình thường, ký sinh trùng ký sinh thường ít gây nguy hiểm cho cá khi có cường độ cảm nhiễm thấp Ban đầu chúng chỉ làm khó chịu,gây ngứa cho cá, chúng hút máu và niêm dịch làm cho cá gầy yếu Tuy nhiên, với cường độ cảm nhiễm cao sẽ gây nguy hiểm cho cá nhất là ở giai đoạn cá hương và cá giống Bệnh gây ra do ký sinh trùng thường gây thiệt hại cho người nuôi cá Những loài

ký sinh trùng thường gây thiệt hại cho nghề cá như: trùng đơn bào (trùng quả

dưa –Ichthyophthirius,trùng bánh xe – Trichodina ),các loài giun sán (sán lá đơn chủ-Monogenoidae, giun đầu gai ),giáp xác

Theo tác giả Hà Ký (1961) bệnh Lernaeosis và Dactylogyrosisgây ra ở cá

Mè hoa (giai đoạn cá hương) ở một số ao với cường độ nhiễm cao 210-326 con/cá, gây chết khoảng 75% số cá trong ao Bệnh làm chết 3 vạn cá Mè hoa và Trắm cỏ hương Trung Quốc nhập về nuôi ở trại cá Nhật Tân

Dactylogyrussp ký sinh làm chết hàng loạt cá vàng, gây tổn thất nặng cho

nghề nuôi cá cảnh Từ năm 1969 đến nay, Bùi Quang Tề có rất nhiều công trình nghiên cứu về ký sinh trùng đặc biệt là những thống kê về tác hại do ký sinh trùng gây ra trên cá; đó là: Vào năm 1969, hàng loạt cá mè kích thước 12-15 cm

ở hợp tác xã Tứ Hiệp –Hà Nội bị chết Khi kiểm tra người ta đã xác định nguyên

nhân gây chết do Lernaea ký sinh

Năm 1979, một số hồ nuôi cá chép của Hà Nội bị nhiễm Gyrodactylus với

cường độ nhiễm 20-30 con/trên vi trường kính hiển vi 10×10, bệnh gây chết hàng loạt ở cá chép

Tại Yên Hưng, Quảng Ninh, năm 1996 -1997, theo thông báo tại một đầm

nước lợ rộng 324 ha đã bị đỉa cá(Piscicola) ký sinh làm chết khoảng 20 -25 tấn

cá Rô phi gây thiệt hại lớn cho người nuôi

Trang 18

Trong năm 1998, hàng loạt cá trắm cỏ giai đoạn cá hương đưa ra nuôi lồng ở Hồ Núi Cốc sau 3 ngày thì chết hầu hết, nguyên nhân chính là do cá bị

nhiễm ấu trùng Centrocestusformosanus ở mang với tỷ lệ nhiễm 100%, bào

nang ký sinh dày đặc trên tơ mang cá Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã nghiên cứu và tổng kết được một số bệnh ký sinh trùng thường gặp ở cá giống như: bệnh trùng bào tử sợi, bệnh tà quản trùng, bệnh trùng bánh xe, bệnh trùng quả dưa, bệnh sán lá đơn chủ, bệnh giun tròn, bệnh ấu trùng sán ở mang cá, bệnh trùng mỏ neo và bệnh rận cá

Bệnh do sán lá đơn chủ 18 móc (Gyrodactylus) cũng xuất hiện với tỷ lệ và

cường độ khá cao, đã gây thành bệnh làm chết cá giống cá Trê, cá Bống tượng,

cá Rô phi và cá Lóc bông nuôi ở bè

2.3 KHÁI NIỆM VỀ BỆNH KST TRÊN CÁ

2.3.1 Khái niệm về ký sinh trùng

Khái niệm: trong tự nhiên có một số sinh vật trong từng giai đoạn hay cả quá trình sống nhất thiết phải sống bên trong hay bên ngoài cơ thể của sinh vật khác, để lấy chất dinh dưỡng, dịch thể hoặc tổ chức tế bào của sinh vật đó làm thức ăn duy trì sự sống của nó đồng thời gây tác hại cho sinh vật kia gọi là phương thức sống ký sinh hay sự ký sinh

Bệnh ký sinh trùng là bệnh do các động vật ký sinh (nguyên sinh động vật, giun sán, giáp xác, nhuyễn thể) gây ra cho ký chủ

2.3.2 Phương thức ký sinh

Dựa vào tính chất ký sinh của ký sinh trùng người ta chia ra:

Ký sinh trùng giả: Là ký sinh trùng trong điều kiện bình thường sống tự

do, chỉ sống ký sinh khi gặp trường hợp đặc biệt

Ký sinh trùng thật: Là ký sinh trùng chỉ ký sinh trong từng giai đoạn hay

toàn bộ quá trình sống của nó đều lấy dinh dưỡng của ký chủ Dựa vào thời gian

ký sinh có hai loại:

Trang 19

Ký sinh có tính chất tạm thời: chỉ lúc nào lấy thức ăn mới ký sinh, ví dụ như con đỉa.

Ký sinh mang tính chất thường xuyên: mỗi giai đoạn, nhiều giai đoạn hay

cả quá trình sống nhất thiết phải sống trên cơ thể ký chủ

Dựa vào vị trí ký sinh người ta chia ra:

2.3.3.Tác hại của ký sinh trùng đối với vật chủ

Quan hệ giữa ký sinh trùng đối với vật chủ phụ thuộc vào giai đoạn phát triển chủng loại và số lượng ký sinh trùng Điều kiện môi trường sống của vật chủ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến ký sinh trùng cũng như mối quan

hệ giữa chúng và vật chủ

Ký sinh trùng làm ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng, quá trình phát dục, làm giảm sức đề kháng và có thể gây chết ký chủ Các tác động của ký sinh trùng đối với vật chủ bao gồm:

- Gây kích thích cơ học và làm tổn thương tế bào tổ chức của vật chủ: sán

lá đơn chủ, nguyên sinh động vật, giáp xác ký sinh trên da, mang cá làm phá hoại các tổ chức da, mang cá Rận cá Argulus dùng cơ miệng và gai mặt bụng cào xát da cá gây kích thích làm cá ngứa, bơi lội cuồng loạn

- Gây đè nén và làm tắc ngẽn tổ chức tế bào vật chủ, thường gặp ở tổ chức gan, thận

- Lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, gây ảnh hưởng đến vật chủ

- Gây độc cho vật chủ: trong quá trình ký sinh, ký sinh trùng bài tiết chất cặn bã lên cơ thể vật chủ đồng thời có thể tiết chất độc gây độc cho vật chủ

Trang 20

Trong quá trình chống lại hệ miễn dịch của ký chủ, ký sinh trùng có thể tiết ra các chất có bản chất protein gây độc cho ký chủ.

- Làm môi giới gây bệnh cho vật chủ: những sinh vật ký sinh hút máu thường làm môi giới gây bệnh cho một số ký sinh khác xâm nhập vào vật chủ

2.3.4 Ảnh hưởng của vật chủ đến ký sinh trùng

Những ảnh hưởng của vật chủ đến chủ ký sinh trùng bao gồm:

- Phản ứng của tế bào vật chủ đối với ký sinh trùng: khi ký sinh trùng xâm nhập vào ký chủ sẽ gây kích thích cho ký chủ phản ứng lại để hạn chế tác hại của ký sinh trùng Các dạng phản ứng như tăng sinh tế bào, phản ứng viêm loét, tạo ra bào nang để chống lại tác nhân gây bệnh hoặc làm giảm nhẹ mức độ gây hại do ký sinh trùng gây ra

- Vật chủ tạo ra phản ứng miễn dịch chống lại sự xâm nhập của ký sinh trùng

- Ảnh hưởng của tuổi vật chủ đến ký sinh trùng: tuổi của vật chủ ảnh hưởng đến mức độ nhiễm ký sinh trùng

- Tập tính ăn của vật chủ: chuỗi thức ăn của cá có ảnh hưởng đến ký sinh trùng là nội ký sinh trên cá biển và cá dữ khác nhau Cá ăn mùn bã hữu cơ, thực vật thủy sinh thường cảm nhiễm các loài lý sinh trùng có chu kỳ phát triển trực tiếp Cá ăn các động vật nhỏ thường cảm nhiễm những loại ký sinh trùng có chu

kỳ phát triển gián tiếp qua vật chủ trung gian là động vật phù du

- Tình trạng sức khỏe của vật chủ: cá khỏe có sức đề kháng tốt thì ít bị nhiễm bệnh hơn cá gầy yếu

2.3.5 Quan hệ giữa các ký sinh trùng

Trên cùng một vật chủ có một hay nhiều loài ký sinh trùng, do đó giữa chúng nảy sinh các mối quan hệ tương hỗ hay đối kháng Có nhiều loại ký sinh trùng sống chung với nhau trên cùng một vật chủ, chúng tác động hỗ trợ lẫn nhau, trái lại sự có mặt của một số ký sinh trùng lại ức chế sự phát triển của loài

Trang 21

2.3.6 Các yếu tố môi trường

2.3.6.1 Nhiệt độ

Mỗi loài ký sinh trùng có nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển, nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng không tốt cho chúng

2.3.6.2 Độ muối của thủy vực

Độ muối (như các muối Clorua và muối Sulfate) ảnh hưởng đến ký sinh trùng có chu trình phát triển trực tiếp không cần vật chủ trung gian

2.3.6.3 Đặc điểm của thủy vực

Diện tích, độ sâu, độ màu mỡ của thủy vực cá sống không giống nhau sẽ ảnh hưởng đến thành phần loài, cường độ nhiễm và tỉ lệ nhiễm của ký sinh trùng

2.3.7 Phương thức cảm nhiễm của ký sinh trùng ký sinh trên cá

Ký sinh trùng cảm nhiễm vào cá chủ yếu qua hai con đường:

- Cảm nhiễm qua miệng: trứng, ấu trùng, bào nang của ký sinh trùng theonước, thức ăn nhiễm vào cá

- Cảm nhiễm qua da: xâm nhập qua da, niêm mạc mang, vây vào cơ thể cá

2.4.KHÁI QUÁT NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA SLĐC (Monogenoidea)

Lớp sán lá đơn chủ (Monogenoidea) có khoảng 1500 loài, đa số là ngoại

ký sinh, thường ký sinh trên da, mang cá nước ngọt và cá biển Một số ký sinh trên lưỡng thể, baba, giáp xác Hầu hết các loài có kích cỡ không vượt quá 3mm, tuy nhiên một số loài sống ở biển có thể đạt tới 3cm

Monogeneans có chu kỳ vòng đời trực tiếp, chỉ có một ký chủ duy nhất Hầu hết chúng đẻ trứng, chỉ có Gyrodactylidea là đẻ con Trứng của Monogeneans có hình dạng và kích thước thay đổi rất đa dạng.

Tính tương thích về hình thái giữa các cơ quan gắn kết của sán lá đơn chủ

và vị trí bám trên ký chủ được xem là một yếu tố nghiêm ngặt cho tính đặc hiệu

ký chủ của Monogneans.

Trang 22

2.4.1 Đặc điểm hình thái

Cơ thể sán lá đơn chủ nhỏ, chiều dài khoảng 0,5 – 1,0mm Những loài ký sinh trên cá nước ngọt có hình dạng ít thay đổi, cơ thể thường là hình lá, hình trụ hoặc hơi có hình bầu dục Trong khi các loài ký sinh trên cá biển có sự thay đổi

về hình dạng nhiều hơn

2.4.2.Đặc điểm cấu tạo

Monogeneanstiêu biểu cá thân đối xứng hai bên, dẹt về phía lưng bụng,

cơ thể được bao bọc bởi lớp cutin, bên trong là lớp nguyên sinh chất hợp bào mỏng, trong suốt Tế bào thượng bì tạo thành các tầng cơ để vận động và bảo vệ

cơ thể

Phía trước cơ thể có miệng và cơ quan đầu dùng để lấy thức ăn và vận động Cuối thân là đĩa bám (haptor) gồm các móc lớn ở giữa (anchor) và các móc rìa (marginal) ở xung quang bằng kitin

Cơ quan tiêu hóa gồm miệng, hầu, thực quản, ruột Ruột có hình ống thẳng hoặc phân làm hai nhánh kéo dài về phía cuối thân và nối liền với nhau

Cơ quan bài tiết là nguyên đơn thận

Hệ thần kinh là những hạch thần kinh đầu và các dây thần kinh dọc nối liền thành các vòng giao nhau

Hệ sinh dục lưỡng tính: cơ quan sinh dục đực gồm tinh hoàn, ống dẫn tinh, các quyến phụ Hệ sinh dục cái gồm buồng trứng, ống dẫn trứng, noãn

hoàng, các tuyến phụ Giống Gyrodactylus đẻ con nên không có tuyến noãn

hoàng

2.4.3 Tập tính sống

Hầu hết các loài Monogenean có tính đặc hiệu ký chủ và vị trí ký sinh

trên ký chủ rất cao Mỗi loài sán lá khác nhau có vị trí ký sinh trên mang khác nhau, có nhiều loài xuất hiện trên cả bốn cung mang, trong khi những loài khác chỉ ký sinh ở phần đầu hoặc phần cuối của mang

Trang 23

Nồng độ oxygen ảnh hưởng đến vị trí ký sinh của một số loài, ví dụ loài

D.solidushoạt động di chuyển ra phần đầu của cung mang thứ nhất và thứ tư khi

nồng độ oxy thay đổi

2.4.4 Những đặc điểm riêng của giống Dactylogyrus

2.4.4.1 Đặc điểm hình thái, cấu tạo

Sán trưởng thành có 14 móc sắc cạnh và hai móc giữa nằm ở đĩa Hầu hết các loài này có một đĩa kitin phụ nằm ở giữa các móc giữa nhưng không nối trực tiếp với móc, nó có vai trò như một cơ bám và giúp cho sự chuyển động nhanh của đĩa

Đầu có điểm mắt phát triển Hệ tiêu hóa bao gồm hầu (phát triển mạnh), ruột trơn kết hợp với phần trước của cơ thể Bộ phận giao cấu được cấu tạo bằng kitin

Hầu hết trứng của Dactylogyrus đẻ ra đều lắng xuống đáy thủy vực, tuy nhiên

cũng có một số bám ở trên mang của ký chủ Trứng có tính đàn hồi khi bị xử lí bởi hóa chất

Trong điều kiện bình thường, phôi phát triển từ 2,5 đến 10 ngày, điều này còn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nước xung quanh Ấu trùng khi ra khỏi trứng có chiều dài gấp 1,5 lần chiều dài của trứng, chiều dài của ấu trùng có liên quan với chiều dài của sán trưởng thành

Khi ra khỏi trứng, ấu trùng bơi tự do trong nước Nó có ba vùng lông mao: vùng thứ nhất gồm hai nhóm lông mao nằm ở phía đầu cơ thể và kéo dài tới các điểm mắt; vùng giữa cơ thể gồm hai nhóm lông mao dọc hai bên cơ thể

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Muội, Đỗ Thị Hòa (2000). Giáo trình Bệnh Thủy Sản. Nha Trang. Tr 6- 11, 22-43, 71-107, 148-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh Thủy Sản
Tác giả: Nguyễn Thị Muội, Đỗ Thị Hòa
Năm: 2000
2. Bùi Quang Tề (1998). Giáo trình bệnh của động vật thủy sản. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Trang 14-21, 37-40, 55-58, 64, 113-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh của động vật thủy sản
Tác giả: Bùi Quang Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Trang 14-21
Năm: 1998
3. Bùi Quang Tề (2001). Ký sinh trùng của một số loài cá nước ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long và các giải pháp phòng trị chúng – Luận án tiến sĩ sinh học. Hà Nội. Tr 3-14, 17-28, 66-78, 139-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng của một số loài cá nước ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long và các giải pháp phòng trị chúng – Luận án tiến sĩ sinh học
Tác giả: Bùi Quang Tề
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
4. Hà Ký- Bùi Quang Tề (2001). Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam. NXB Nông Nghiệp Hà Nội. Tr 6-13, 28-32, 155-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam
Tác giả: Hà Ký- Bùi Quang Tề
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội. Tr 6-13
Năm: 2001
5. Bùi Quang Tề (2002). Phương pháp nghiên cứu kí sinh trùng trên cá. Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản I. Page 2-7, 32-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kí sinh trùng trên cá
Tác giả: Bùi Quang Tề
Năm: 2002
6. Bùi Quang Tề (2004). Bệnh của cá Trắm cỏ và phương pháp biện pháp phòng trị, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của cá Trắm cỏ và phương pháp biện pháp phòng trị
Tác giả: Bùi Quang Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2004
7. Nhiều tác giả (Trường Đại Học Thủy Sản-Khoa nuôi trồng Thủy Sản) (2001). Một số phương pháp nghiên cứu bệnh ở động vật thủy sản. Nha Trang. Tr 37-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp nghiên cứu bệnh ở động vật thủy sản
Tác giả: Nhiều tác giả (Trường Đại Học Thủy Sản-Khoa nuôi trồng Thủy Sản)
Năm: 2001
8. Phan Thị Hồng Hải (2001). Khảo sát vòng đời của sán lá đơn chủ (monogenean) ký sinh trên cá tra (pangasianodon hypophthalmus) và thử nghiệm ứng dụng một vài hợp chất chiết xuất từ thảo dược để phòng trị - Luận văn thạc sỹ. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Khảo sát vòng đời của sán lá đơn chủ (monogenean) ký sinh trên cá tra (pangasianodon hypophthalmus) và thử nghiệm ứng dụng một vài hợp chất chiết xuất từ thảo dược để phòng trị
Tác giả: Phan Thị Hồng Hải
Năm: 2001
9. Truong Dinh Hoai và Kate Hutson (2012), Who needs sex? Self fertillsation is a viable method of reproduction for a Neobenedenia sp.(Platyhelminthes Monogenes), Hội thảo KST Australia, P57.TÀI LIỆU TIẾNG ANH VÀ INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Who needs sex? Self fertillsation is a viable method of reproduction for a Neobenedenia sp.(Platyhelminthes Monogenes)
Tác giả: Truong Dinh Hoai, Kate Hutson
Nhà XB: Hội thảo KST Australia
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1.Xi phụng thu trứng sỏn qua lưới lọc 15àm Bước 3: Bố trí thí nghiệm - khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ
nh 3.1.Xi phụng thu trứng sỏn qua lưới lọc 15àm Bước 3: Bố trí thí nghiệm (Trang 31)
Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra CĐN, TLN sán lá đơn chủ trên cá Trắm cỏ - khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ
Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra CĐN, TLN sán lá đơn chủ trên cá Trắm cỏ (Trang 33)
Bảng 4.2: Tốc độ sinh sản của sán lá đơn chủ Dactylogyrus sp. theo dõi - khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ
Bảng 4.2 Tốc độ sinh sản của sán lá đơn chủ Dactylogyrus sp. theo dõi (Trang 35)
Hình 4.2: Sán đẻ trứng  Hình 4.3: Sán hình thành bọc trứng - khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ
Hình 4.2 Sán đẻ trứng Hình 4.3: Sán hình thành bọc trứng (Trang 36)
Bảng 4.4.Tốc độ sinh sản của sán lá đơn chủ Dactylogyrus sp. theo dõi - khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ
Bảng 4.4. Tốc độ sinh sản của sán lá đơn chủ Dactylogyrus sp. theo dõi (Trang 37)
Bảng 4.7: Giá trị các yếu tố thủy hóa - khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ
Bảng 4.7 Giá trị các yếu tố thủy hóa (Trang 40)
Hình 4.4. Trứng mới sinh ra Hình 4.5. Trứng sau một ngày tuổi - khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ
Hình 4.4. Trứng mới sinh ra Hình 4.5. Trứng sau một ngày tuổi (Trang 41)
Hình 4.6. Sán ấu niên một ngày tuổi - khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ
Hình 4.6. Sán ấu niên một ngày tuổi (Trang 42)
Hình 4.7. Sán ấu niên hai ngày  tuổi - khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ
Hình 4.7. Sán ấu niên hai ngày tuổi (Trang 42)
Bảng 4.8.Theo dõi thời gian sinh trưởng của sán lá đơn chủ - khảo sát một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ dactylogyrus sp ký sinh trên mang cá trắm cỏ
Bảng 4.8. Theo dõi thời gian sinh trưởng của sán lá đơn chủ (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w