1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn và so sánh một số phác đồ điều trị tại địa bàn xã trạm lộ - thuận thành - bắc ninh

62 2,7K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 498 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài các bệnh truyền nhiễm thường gặp, trong những năm gần đây trên đàn lợn nước ta còn xuất hiện bệnh sưng phù đầu do vi khuẩn E.coli dung huyết gây nên.. Tình hình nghiên cứu bệnh tro

Trang 1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Thú y, Bộ môn: Nội – Chẩn – Dợc - Độc chất học đã cho phép và tạo điều kiện để tôi hoàn thành báo cáo của mình.

Trong suốt thời gian thực tập tôi đã luôn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình và đầy trách nhiệm của cô giáo PGS.TS Bùi Thị Tho và chú

Lu Văn Phức trởng ban thú y xã Trạm Lộ – Thuận Thành – Bắc Ninh để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.

Cùng với sự giúp đỡ quý báu của các cán bộ công nhân viên thuộc xã Trạm Lộ – Thuận Thành – Bắc Ninh Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, các bạn và gia đình đã tạo

điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trờng.

Trang 2

Ở nước ta hiện nay ngành chăn nuôi đang dần khẳng định được vaitrò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân, trong đó phải kể đếnngành chăn nuôi lợn Nó đã góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cho các nhàchăn nuôi, tạo công ăn việc làm cho người lao động.

Khi chăn nuôi lợn phát triển thì cơ cấu về con giống ngày càng đadạng hơn, nhu cầu về con giống ngày càng tăng theo Bên cạnh những thuậnlợi ngành chăn nuôi lợn còn gặp nhiều khó khăn, trong đó phải kể đến tìnhhình dịch bệnh ngày càng diễn biến phức tạp

Ngoài các bệnh truyền nhiễm thường gặp, trong những năm gần đây

trên đàn lợn nước ta còn xuất hiện bệnh sưng phù đầu do vi khuẩn E.coli dung

huyết gây nên Bệnh thường xảy ra trên lợn con ở giai đoạn trước và sau caisữa Bệnh xảy ra nhanh và gây thiệt hại nhiều cho các hộ chăn nuôi, các trangtrại nói riêng và ngành chăn nuôi nước ta nói chung (Tỷ lệ chết cao có thể lênđến 80% chỉ trong vòng một vài ngày)

Trạm lộ là một xã của huyện Thuận Thành- Bắc Ninh, nơi đây cóphong trào chăn nuôi lợn rất phát triển, đặc biệt là chăn nuôi lợn nái sinh sản,

đã góp phần đáng kể vào sản xuất nông nghiệp, tạo công ăn việc làm và thunhập cho các hộ gia đình trong toàn xã

Bên cạnh những mặt đạt được thì chăn nuôi tại địa phương còn nhiềumặt hạn chế, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật của người chăn nuôi còn ởmức thấp, điều kiện vệ sinh thú y chưa đảm bảo do chưa quy hoạch đượcvùng chăn nuôi tập trung, chăn nuôi còn nhỏ lẻ phân tán trong khu dân cư.Điều đó đã góp phần tạo điều kiện cho dịch bệnh gia tăng trong đó phải kểđến bệnh sưng phù đầu ở lợn con

Xuất phát từ vấn đề trên, để góp phần phòng chống dịch bệnh tốt hơnhạn chế thiệt hại do bệnh gây ra đồng thời tìm ra phác đồ điều trị có hiệu quả

Trang 3

cao Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Điều tra tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn và so sánh một số phác đồ điều trị tại địa bàn xã Trạm

2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH DO E.COLI GÂY RA TRÊN LỢN Ở

TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Trang 4

2.1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh trong nước

Cho đến nay đã có nhiều nhà khoa học trong nước phân lập và tìm rađược các chủng gây bệnh tiêu chảy và phù đầu ở lợn con, tìm ra thời gian mắcbệnh, các yếu tố gây bệnh đồng thời cũng đi sâu nghiên cứu về khả năng

kháng thuốc của vi khuẩn E.coli Và việc chẩn đoán, phòng và trị bệnh là mối

quan tâm hàng đầu của các nhà khoa học Những kết quả nghiên cứu cũng đãgóp một phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn

Nguyễn Thị Nội (1986), đã phân lập được các chủng E.coli gây bệnh

tiêu chảy ở lợn con theo mẹ và cho biết khi nghiên cứu về kháng nguyên O

của 5430 chủng E.coli được phân lập từ lợn ở 8 tỉnh thành, thấy rằng các

serotype gây bệnh chủ yếu trên lợn là O141, O149, O117, O147, O138 vàO139 Trên cơ sở xác định serotype đã chọn 7 chủng để chế vacxin

Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1996) nghiên cứu theo dõi tính kháng

thuốc của E.coli phân lập từ lợn con ỉa phân trắng kết luận rằng : Tính kháng thuốc của E.coli từ năm 1978-1988 tăng khá nhanh, nhất là kháng sinh

Tetracyclin Theo tác giả, tính chất này có liên quan đến tuổi lợn bị bệnh, lợn

dưới 4 ngày tuổi mắc bệnh có tỷ lệ E.coli kháng thuốc thấp hơn ở lứa tuổi trên

4 ngày, các chủng E.coli có khuẩn lạc dạng R có tính kháng thuốc cao hơn

khuẩn lạc dạng S

Nguyễn Khả Ngự và cộng sự (1999) [9] xác định khả năng dung huyết

và kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn con trước và sau cai sữa bị phù đầu ở đồng bằng sông Cửu Long Với 21 chủng vi khuẩn E.coli

phân lập từ lợn chết, tác giả cho biết 100% số chủng ngưng kết với khánghuyết thanh K88, 40% gây dung huyết mạnh Các chủng này đều có khả năngkháng nhiều loại kháng sinh thông thường

Nghiên cứu về bệnh phù đầu ở lợn con trước và sau cai sữa, các tác giả

Tô Minh Châu, Nguyễn Ngọc Hải (2000) [2] bước đầu phân lập và định danh

Trang 5

vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn con sau cai sữa ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ Kết quả thu được là : 2 serotype E.coli chủ yếu phân lập từ bệnh

phẩm lợn con phù đầu gồm O138:K88 và O139:K82 chiếm 46,52% số chủngkhông định type Các tác giả cũng tìm thấy 25,58% các vi khuẩn phân lậpmang kháng nguyên K88; 30, 32% chủng có khả năng dung huyết, các chủngđều có khả năng kháng kháng sinh nhưng chưa xác định được độc tố độc lựccủa các chủng

Lý Thị Liên Khai và cs (2001) phân lập và xác định độc tố ruột của

các chủng E.coli gây bệnh tiêu chảy ở lợn con cho rằng các chủng K88 sinh

độc tố LT và ST, chủng K99 và 978P sinh độc tố ST và độc tố này trở nênđộc khi sức đề kháng của vật chủ giảm, và các chủng này gây bệnh tiêu chảycho lợn con đang bú mẹ nhưng phổ biến ở lợn 1-2 tuần tuổi

Theo Phạm Ngọc Thạch , Phạm Thành Nhương (2004) thì protein tổng

số, globulin, hàm lượng đường huyết, hàm lượng Natri và độ dự trữ kiềm ởlợn mắc Edema desease giảm Nhưng hàm lượng Bilirubin trong huyết thanh,Urobilin trong nước tiểu và Stekobilin ở lợn bệnh tăng cao, kháng sinh điềutrị bệnh có hiệu quả là Enrofloxacin, Oxytetracycline và Colistine

Trịnh Quang Tuyên (2004) , nghiên cứu xác định các yếu tố gây bệnhcủa E.coli trong bệnh tiêu chảy và phù đầu ở lợn con chăn nuôi tập trung chobiết: Tỷ lệ mẫu phân lập vi khẩn E.coli ở lợn con giai đoạn từ 22 – 60 ngàytuổi mác bệnh phù tại các trại chăn nuôi tập trung chiếm 77,1%

Bùi Lưu Ly và Nguyễn Ngọc Hải (2007)sử dụng phương pháp PCR để

xác định vi khuẩn E.coli gây bệnh phù trên lợn, kết quả cho thấy vi khuẩn

E.coli mang gen VT2e và F18 có trên những mẫu hạch màng treo ruột với tỷ

lệ 68,75% và mẫu ruột với tỷ lệ 59,09% (đoạn không tràng) của những con

heo nghi bệnh phù Không có chủng E.coli VT2e từ các mẫu phân lợn.

Trang 6

Như vậy trong thời gian qua ở nước ta bệnh do vi khuẩn E.coli gây ra

và tính kháng thuốc của chúng đã được nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra cácbiện pháp phòng, trị bệnh có hiệu quả Nhưng chủ yếu vẫn là những nghiêncứu về bệnh tiêu chảy ở lợn con, còn bệnh sưng phù đầu ở lợn con trước vàsau cai sữa vẫn chưa được nghiên cứu nhiều

2.1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh trên thế giới

Từ lâu trên thế giới đã có rất nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu về

vi khuẩn E.coli đặc biệt trong những thập kỉ 60, 70 và trong những năm gần

đây Bệnh được mô tả lần đầu tiên bởi Shanks vào năm 1938 dựa trên các

nghiên cứu bệnh qua nhiều năm của ông ở Ireland

Timoney (1949) lần đầu tiên đã tạo ra hội chứng sưng phù đầu bằngcách tiêm vào con vật thí nghiệm dịch ruột của lợn chết vì bệnh này

Schofiel E.V, D.David (1954) là người đầu tiên thông báo về sự xuất

hiện số lượng lớn vi khuẩn E.coli dung huyết trong lợn chết vì sưng phù đầu.

Erskine và cs (1957) đã tìm thấy độc tố gây bệnh sưng phù đầu , ởdịch ruột và một vài chất bài tiết từ vi khuẩn

Smith H.W, S Halls (1968), thông báo có 2 thành phần chính

Enterotoxin được tìm thấy ở các vi khuẩn E.coli gây bệnh, sự khác biệt giữa chúng là khả năng chịu nhiệt và tính chất dung huyết α (alpha).

Sokol A, I.Mikula (1981) cho rằng quá trình sống vi khuẩn tiếp nhậncác yếu tố gây bệnh đó là yếu tố dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh (Colv),yếu tố bám dính (K8, K99), yếu tố đường ruột (Ent); và các yếu tố kháng sinh(R) Chính những yếu tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn bám dính vào tếbào nhung mao ruột Từ đây vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh là sản sinhđộc tố phá huỷ tế bào niêm mạc ruột gây dung huyết và nhiễm độc huyết

Fairbrother J.M, J.Harsel, S.D'Allair, M.Bonncau (1992), căn cứ vào

các yếu tố gây bệnh khác nhau ở từng chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ các

Trang 7

bệnh khác nhau đã đặt tên các nhóm vi khuẩn theo những yếu tố gây bệnh màchúng có khả năng sản sinh như Enterotoxingenic E.coli (ETEC),Enteropathogenic E.coli (EPEC), Verotoxingenic E.coli (VTEC), AdheniciaEnteropathogenic E.coli (AEEC).

2.2 VI KHUẨN E.COLI

Escherichia coli thuộc họ Enterobacteriaceae, nhóm Eschericheae, loài Escherichia Trong các vi khuẩn đường ruột loài Escherichia là loài phổ biến

này thường gặp trong canh khuẩn già Phần lớn E.coli di động do có lông

xung quanh thân, nhưng một số không thấy di động

Vi khuẩn không sinh nha bào, có thể sinh giáp mô Dưới kính hiển viđiện tử có thể quan sát thấy cấu trúc pili mang kháng nguyên bám dính

Vi khuẩn bắt màu Gram âm, có thể bắt màu đều hoặc sẫm ở hai đầu.Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhầy để nhuộm có thể thấy giáp mô, còn khisoi tươi sẽ không thấy được

2.2.1.2.Nuôi cấy

E.coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh trưởng ở

nhiệt độ từ 5 - 40oC, nhiệt độ thích hợp nhất là 37oC và pH từ 5,5 ÷ 8,0 Tuynhiên pH thích hợp nhất từ 7,2 - 7,4

E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường,

một số chủng có thể phát triển được ở môi trường tổng hợp đơn giản

Trang 8

- Môi trường thạch thường: ở nhiệt độ 37oC, sau 24 giờ cấy, vi khuẩnhình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt,hơi lồi, đường kính 2-3 mm Nuôi lâu khuẩn lạc gần như có màu nâu nhạtmọc rộng ra Có thể quan sát thấy cả khuẩn lạc dạng M và dạng R.

- Trong môi trường nước thịt: vi khuẩn phát triển tốt, rất đục và có cặnmàu tro trắng lắng dưới đáy, đôi khi có màu xám nhạt trên mặt môi trường,môi trường có mùi phân thối

- Môi trường Endo: vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu đỏ mận chín, cóánh kim hoặc không có ánh kim

- Môi trường EMB ( Eosin Methyl Blue): vi khuẩn hình thành khuẩnlạc có màu tím đen và có ánh kim

- Môi trường thạch SS: vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu đỏ

2.2.2 Đặc tính sinh hoá

Vi khuẩn E.coli lên men sinh hơi các loại đường Fructose, Glucose,

Galactose, Lactose, Mannit, Maniton, Ramnoz, không lên men các loại đường

Aldonit và Inozit Tất cả các E.coli đều lên men đường Lactose nhanh và sinh hơi, người ta dựa vào đặc tính này để phân biệt E.coli và Salmonella Tuy nhiên cũng có một vài chủng E.coli không lên men lactose.

Vi khuẩn E.coli có khả năng lên men sinh hơi các loại đường glucoza,

fructoza, galactoza, lactoza, maniton, mannit, levuloza, xyloza, không lênmen các loại đường andonit và innozit, lên men không chắc chắn với các loạiđường dulciton, saccaroza, salixin

Các phản ứng khác:

- Sữa: đông sau 24 - 72 giờ ở 37oC

- Gelatin, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông: không tan chảy

Trang 9

Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E.coli rất phức tạp, bao gồm các

loại: kháng nguyên O, kháng nguyên H và kháng nguyên K

2.2.4.1 Kháng nguyên O (kháng nguyên thân – Ohne Hauch)

Kháng nguyên O hay còn gọi là kháng nguyên thân, là thành phầnchính của thân vi khuẩn và cũng được coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn .Trong trạng thái chiết xuất tinh khiết nó có bản chất là Lipopolysaccharide,được cấu tạo bởi 2 lớp chính: Lớp polysaccharid có nhóm Hydro nằm ở vòngngoài mang tính đặc trưng cho kháng nguyên từng giống (serotype), lớppolysaccharid nằm ở phía trong không có nhóm hydro, không mang tính đặctrưng mà chỉ tạo sự khác biệt về khuẩn lạc (từ dạng S sang dạng R)

Kháng nguyên O được cấu trúc bởi các phân tử lớn với thành phần cácphân tử gồm Protein, Polyosit và Lipit Protein làm cho phức hợp có tínhkháng nguyên, Polyosit tạo ra tính đặc hiệu của kháng nguyên, Lipit kết hợp

Trang 10

với polyosit và là cơ sở của độc tính Mỗi type vi khuẩn có một kháng nguyên

O riêng, chúng có những yếu tố khác nhau được đánh số I, II, III, IV và cógần 150 type

Kháng nguyên O có các đặc tính chịu được nhiệt độ cao, không bị pháhủy khi đun ở nhiệt độ 100oC/ 2 giờ Chịu được các chất cồn, acid HCl 1Ntrong 2 giờ Rất độc, chỉ cần 1/20 mg đã đủ giết chết chuột nhắt trắng trong

24 giờ, bị phá hủy bởi focmol 0,5%

2.2.4.2 Kháng nguyên H (kháng nguyên lông – Hauch)

Kháng nguyên H hay còn gọi là kháng nguyên lông được cấu tạo bởithành phần lông của vi khuẩn, có bản chất là Protein giống như chất Myosin

của cơ Kháng nguyên H của E.coli chỉ có một pha biểu thị bằng số 1, 2, 3, 4.

Kháng nguyên H bị phá huỷ ở 60oC trong 1 giờ Bị cồn 50% và cácenzim phân giải protein phá hủy Kháng nguyên H vẫn còn tồn tại khi sử dụngformol 0,5% xử lý

Kháng nguyên H của phần lớn các vi khuẩn đường ruột không có vaitrò về độc lực, không có vai trò về bám dính và không có vai trò trong đápứng miễn dịch

Khi gặp kháng thể tương ứng sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết H, trong

đó các vi khuẩn ngưng kết lại với nhau nhờ lông dính Các kháng thể H cốđịnh trên lông và là cầu nối với các lông bên cạnh Kết quả tạo nên những hạtngưng kết giống như những cục bông nhỏ, những hạt này dễ tan

Kháng nguyên H bảo vệ cho vi khuẩn khỏi bị tiêu diệt trong tế bào đạithực bào, từ đó giúp vi khuẩn sống lâu và tồn tại lâu hơn trong đại thực bào

2.2.4.3 Kháng nguyên K (Kapsular)

Kháng nguyên K còn được gọi là kháng nguyên bề mặt ( kháng nguyên

vỏ hoặc kháng nguyên bao) chúng bao quanh tế bào vi khuẩn và có bản chất

là Polysaccharide Kháng nguyên này ngăn cản sự ngưng kết của vi khuẩn

Trang 11

trong huyết thanh “O” tương ứng Khi đun nóng 100-1210C kháng nguyên sẽmất tác dụng ngăn cản này.

Vai trò của kháng nguyên K chưa được thống nhất Tuy nhiên phần lớncác ý kiến khác cho rằng kháng nguyên K có 2 nhiệm vụ:

- Hỗ trợ trong phản ứng ngưng kết của kháng nguyên O của vi khuẩn

nên thường ghi liền công thức serotype của vi khuẩn là Ox:Ky như E.coli

Dựa vào cấu tạo kháng nguyên O, E.coli được chia làm nhiều nhóm, căn cứ vào cấu tạo kháng nguyên O, K, H, E.coli lại chia nhiều type, mỗi type

đều được ghi thứ tự các yếu tố kháng nguyên O, K, H

2.2.4.4 Kháng nguyên F ( kháng nguyên Fimbriae – kháng nguyên bám dính)

Các vi khuẩn Gram âm nói chung và vi khuẩn E.coli nói riêng có mộtcấu trúc hình sợi gọi là pili vi khuẩn Pili hay Fimbriae có bản chất là Proteinbao phủ toàn bộ bề mặt vi khuẩn Pili vi khuẩn đường ruột khác pili vi khuẩnkhác ở chỗ nó cứng hơn, không lượn sóng, không kiên quan đến chuyển động

Nó thường được gọi là yếu tố bám dính, trước đây kí hiệu là K nay thay đổi là

F ( như F4, F5, F41, ) Mỗi một thể bệnh thường mang một serotype khángnguyên F đặc trưng phụ thuộc vào cấu trúc điểm tiếp nhận (receptor) đặc hiệu

có mặt trên tế bào biểu mô ruột non của mỗi loài gia súc mà cấu trúc receptor

đó tương đồng với cấu trúc của serotype kháng nguyên F của serotype E.coli

đã mang

Trang 12

Kháng nguyên bám dính giúp vi khuẩn bám vào các thụ thể đặc hiệutrên bề mặt tế bào biểu mô ruột và trên lớp màng nhầy, chống lại khả năngđào thải vi khuẩn của nhu động ruột.

Ở vi khuẩn E.coli phù đầu người ta tìm thấy có yếu tố bám dính F107

(F18ab) và mang các kháng nguyên: O138: K81, O139: K82, O141: K85

2.2.5 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli

2.2.5.1 Các yếu tố gây bệnh là độc tố

Vi khuẩn E.coli tạo ra 2 loại độc tố: ngoại độc tố và nội độc tố

* Ngoại độc tố

Ngoại độc tố là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá huỷ ở 56oCtrong 10-30 phút Dưới tác dụng của Formol và nhiệt độ ngoại độc tố chuyểnthành giải độc tố Ngoại độc tố có tính hướng thần kinh và gây hoại tử Hiệnnay việc chiết xuất ngoại độc tố chưa thành công mà chỉ có thể phát hiệntrong canh trùng của những chủng mới phân lập được Khả năng tạo độc tố sẽmất đi khi các chủng được giữ lâu dài, hoặc cấy chuyển nhiều lần trên môitrường dinh dưỡng

* Nội độc tố

Là yếu tố gây độc chủ yếu của trực khuẩn đường ruột, chúng có trong

tế bào vi khuẩn và gắn chặt vào tế bào vi khuẩn Nội độc tố có thể được chiếtxuất bằng nhiều phương pháp: phá vỡ vỏ tế bào, bằng cơ học, chiết suất bằngaxit trichoaxetic, phenol, dưới tác dụng của Enzine

Về cấu trúc, nội độc tố là phức chất Polisaccharide-protein-lipit, vì vậy

nó là kháng nguyên hoàn toàn và có tính đặc hiệu cao đối với các chủng củamỗi serotyp

Vi khuẩn E.coli sản sinh ra nhiều nội độc tố : Enterotoxin, Verotoxin,

Neurotoxin Mỗi loại độc tố gắn với một thể bệnh mà chúng gây ra:

Trang 13

 Nhóm độc tố đường ruột (Enterotoxin)

Fairbrother J.M và cộng sự (1992) [19] cho biết độc tố đường ruột do

E.coli tạo ra (ETEC) gây ra tiêu chảy trầm trọng cho lợn sơ sinh từ 1-4 ngày

tuổi E.coli xâm nhập vào tế bào biểu mô ruột bằng một hoặc nhiều yếu tố

bám dính F4 (K44), F5 (K99), F6(987P) và F41 rồi xâm nhập vào thành ruột.Tại đó chúng sản sinh ra độc tố đường ruột gồm 2 loại là:

 Độc tố chịu nhiệt (Heat stable toxin - ST)

Độc tố này chịu được nhiệt ở 100oC trong 15 phút xử lý Độc tố STchia thành hai nhóm STa và STb dựa vào tính hoà tan trong Methanol và hoạttính sinh học

STa kích thích sản sinh ra cGMP, kết quả là ngăn trở hệ thống chuyển

Na+ và Cl - làm giảm khả năng hấp thu chất điện giải và nước ở ruột STathường thấy ở lợn dưới 2 tuần tuổi và ít thấy ở lợn lớn

STb ( hoặc STII hoặc SLT2) là một protein có tính kháng nguyên yếukhông liên quan đến STa STb kích thích vòng nucleotit phân tiết dịch độc lập

ở ruột, tuy nhiên phương thức của nó chưa được làm sáng tỏ STb được tìm

thấy ở 75% các chủng E.coli phân lập từ lợn con, 33% số chủng phân lập

được từ lợn lớn

 Độc tố chịu nhiệt kém ( LT: heat labile toxin):

Độc tố này bị vô hoạt ở 60oC trong 15 phút Độc tố LT có trọng lượngphân tử cao, nó gồm có 5 nhóm trong đó nhóm B có khả năng bám trên bềmặt biểu bì của bề mặt ruột và một nhóm A có hoạt tính sinh học cao Nhóm

A kích thích sản sinh ra cAMP, kết quả là làm tăng tiết Cl-, Na+, HCO3- vànước ở trong ruột Sự tiết quá mức dẫn đến sự mất nước nặng nề và rối loạntrao đổi acid dẫn đến chết

Trang 14

LT cũng có hai nhóm phụ LT1 và LT2, chỉ có LT1 bị trung hoà bởiAnticholerae toxin LT là một trong những yếu tố quan trọng gây triệu chứngtiêu chảy

 Nhóm độc tố tế bào (Shiga/Verotoxin)

Độc tố này do các chủng E.coli gây bệnh phù đầu gây ra

(VTEC-Verotoxin Escherichia coli) Độc tố này thường được gọi là (VTEC-Verotoxin (VT)nay được đặt tên là VT2e hay SLT-IIv (shiga like toxin biến chủng II) để

phân biệt với độc tố Verotoxin của các chủng E.coli thuộc nhóm VTEC khác

gây bệnh trên người và trên động vật nhai lại Độc tố SLT-IIv là một protein

có trọng lượng phân tử 70.000 dalton Bình thường trình tự chuỗi nucleotidcủa gen sản xuất ra SLT - IIv rất giống với SLT - II và cấu trúc các độc tốkhác, nó bao gồm một chuỗi nhỏ B độc tố này là nguyên nhân ức chế quátrình sinh tổng hợp Protein bằng cách cắt một base của ARN ở riboxom

STL-IIv đóng vai trò quan trọng trong nguyên nhân gây bệnh và sựxuất hiện các triệu chứng của bệnh phù đầu Sau khi tụ đám và phát triển ở

ruột, vi khuẩn E.coli sinh độc tố Shiga (STEC) sản sinh ra STL-IIv, độc tố

này đi qua tế bào biểu mô ruột vào máu Từ đó STL-IIv gắn kết với receptor

có mặt ở tế bào màng trong của động mạch, các tiểu động mạch ở các mô và

cơ quan khác nhau gây ra các tổn thương vi thể Đó cũng là cơ sở của nhữngtổn thương đại thể và triệu chứng lâm sàng

2.2.5.2 Các yếu tố gây bệnh không phải là độc tố

* Khả năng bám dính của vi khuẩn

Đây là yếu tố đầu tiên và rất quan trọng của quá trình gây bệnh của vikhuẩn đường ruột, giúp cho vi khuẩn có thể bám dính vào niêm mạc ruột màkhông bị nhu động ruột đẩy ra ngoài, khả năng bám dính là một quá trình liênkết vững chắc thuận nghịch giữa bề mặt vi khuẩn và tế bào vật chủ Hiện

Trang 15

tượng bám dính này vừa mang tính chất lý hoá vừa mang tính chất sinh học

và được thực hiện qua 3 bước:

- Bước 1: Vi khuẩn liên kết từng phần với bề mặt tế bào, thực hiện quátrình này đòi hỏi vi khuẩn phải có khả năng di động Sự liên kết này sẽ tănglên khi bề măt vi khuẩn có các ion hoá hoạt động mạnh, các ion hoá học nàygiúp cho vi khuẩn được giữ lại ở lớp dịch nhầy niêm mạc

- Bước 2: Đây là quá trình hấp thu, nó phụ thuộc đặc tính bề mặt của vikhuẩn và tế bào mà vi khuẩn bám dính Quá trình hấp thu thực hiện theo cáchthuận nghịch dưới sự tác động của những lực tương hỗ khác nhau

- Bước 3: Là quá trình tác động giữa yếu tố bám dính của vi khuẩn vớicác điểm tiếp nhận trên bề mặt của tế bào Yếu tố bám dính của vi khuẩn cóthể tác dụng liên kết với điểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào như màngGlycoprotein của tế bào niênm mạc ruột non, tế bào nhung mao, tế bào biểu

mô, các vi tế bào nhung mao

*Khả năng xâm nhập của vi khuẩn

Là khái niệm dùng để chỉ khả năng vi khuẩn E.coli qua hàng rào bảo vệcủa lớp nhầy (mucosa) trên bề mặt niêm mạc ruột non để vào tế bào biểu mô,đồng thời sinh sản và phát triển trong lớp tế bào này, tránh được sự thực bàocủa các tế bào đại thực bào của tổ chức hạ niêm mạc

* Vai trò gây bệnh của các loại kháng nguyên

Theo ý kiến của nhiều tác giả thì vi khuẩn đường ruột nói chung và vi

khuẩn E.coli nói riêng có rất nhiều kháng nguyên Chúng tham gia quá trình

gây bệnh bằng cách tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tế bào vật chủ

và tham gia vào quá trình kháng lại các yếu tố phòng vệ tự nhiên của vật chủ.Các kháng nguyên tham gia vào quá trình trên phải kể đến là kháng nguyên

O, kháng nguyên K

* Khả năng gây dung huyết của vi khuẩn

Trang 16

Khả năng sản sinh ra Haemolysin của E.coli có thể được coi là một

yếu tố độc lực quan trọng, nhằm mục đích dung giải hồng cầu, giải phóng sắttrong nhân HEM để cung cấp cho quá trình trao đổi chất của vi khuẩn SmithH.W, Halls (1968) [26] đã phát hiện ra Hlyplasmid di truyền khả năng sảnsinh Haemolysin gây dung huyết

Vi khuẩn E.coli có 4 kiểu dung huyết:α-heamolysin, β-heamolysin,

γ-heamolysin, ε-heamolysin nhưng quan trọng nhất là 2 kiểu α-γ-heamolysin, heamolysin Trong đó kiểu β-heamolysin gắn với tế bào vi khuẩn, do vậy màkhông có tác dụng độc Kiểu α-heamolysin hình thành do một Protein thẩmthấu qua lọc, không gắn với tế bào vi khuẩn, nó được coi là yếu tố độc lực của

- Quá trình thứ hai: Xảy ra không cần năng lượng nhưng phụ thuộc vàonhiệt độ là quá trình giải phóng Heamolyzin qua thành tế bào

Theo Smith (1968) E.coli gây bệnh cho lợn có khả năng sản sinh

Heamolysin, thường thấy chủ yếu ở các serotype O như: O8, O138, O141,O147 Đa số vi khuẩn gây bệnh đường ruột cho lợn con theo mẹ đều gây dunghuyết, đặc tính này không bền vững khi nuôi cấy nhiều đời qua môi trườngnhân tạo

Trang 17

* Yếu tố kháng khuẩn Colicin Vi khuẩn của vi khuẩn E.coli (ColV)

Trong quá trình phát triển và cư trú trong đường ruột của động vật thì

vi khuẩn E.coli phải chung sống cùng với nhiều loại vi khuẩn khác như:

Salmonella, Proteus, họ Clostridium, Staphylococcus … Do vậy, để tạo thuậnlợi cho quá trình phát triển của mình thì một số loài vi khuẩn thường sản sinh

ra một vài chất kháng khuẩn có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các loại vikhuẩn khác, đó là yếu tố kháng khuẩn và thường được gọi là ColicinV

(ColV), đây cũng được coi là yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli

* Tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli

Hiện nay để điều trị bệnh người ta sử dụng nhiều loại kháng sinh, ngoài

ra còn trộn chúng vào thức ăn với tỷ lệ thấp để phòng bệnh và kích thích tăngtrọng Vì vậy, khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn đường ruột nói chung

và vi khuẩn E.coli nói riêng đang ngày một tăng làm cho hiệu quả điều trị

giảm thấp, thậm chí nhiều loại kháng sinh còn bị vô hiệu hoá hoàn toàn

Các chủng E.coli độc chứa một hay nhiều Gen sản xuất ra các loại

protein kháng lại một số loại kháng sinh và các gen này được nằm trênplasmis R Các Plasmid R có trong tế bào vi khuẩn thuộc hệ vi khuẩn đường

ruột nói chung và E.coli nói riêng có khả năng tồn tại, nhân lên và chuyển

giao giữa các chủng vi khuẩn Do vậy nó có vai trò hết sức quan trọng trong

sự gieo rắc tính kháng thuốc, Phạm Khắc Hiếu (1996) đã tìm thấy 5 % số

chủng E.coli kháng lại 7 loại kháng sinh, 25% kháng lại 4 loại, đồng thời cũng đã chứng minh khả năng truyền tính kháng kháng sinh của E.coli cho

nhiều loại vi khuẩn khác

2.3.3 Sinh bệnh học

Trang 18

Sơ đồ: Quá trình xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn E.coli

(Theo Timoney (1950)

Để gây nên bệnh thì vi khuẩn E.coli cần phải có khả năng bám dính,

tích tụ ở ruột non và sản sinh ra độc tố

2.3.3.1 Sự lây nhiễm

Sự lây nhiễm chủ yếu là đường tiêu hoá thông qua thức ăn nước uống

Thông thường môi trường axít dạ dày là chất diệt khuẩn đối Ecoli, sự tăng lên

của pH trong dạ dày đựơc tìm thấy ở lợn con đã cai sữa ở giai đoạn 5 - 6 tuần

so với những con lợn đang bú sữa có thể là nguyên nhân làm tăng số lượng

E.coli trong dạ dày và đi vào đường ruột.

2.3.3.2 Sự chiếm giữ

Sự lây nhiễm trong ruột non phụ thuộc vào khả năng chống lại các tác

dụng tẩy sạch của chất tiết và nhu động E.coli thường chiếm bề mặt của niêm

mạc ruột non đặc biệt là khoảng giữa hồi tràng và không tràng

Trang 19

Các nhân tố liên quan đến sự chiếm giữ của E.coli là các nhân tố xác

định sự tạo thành dịch ruột và dưỡng chất, số lượng và các loại dinh dưỡngđược tiêu thụ và các cơ chế về tiêu hoá, thấm hút của đường tiêu hoá Sự tạothành dịch ruột và dưỡng chất có ảnh hưởng lớn đến loại và mật độ các vikhuẩn đường ruột Sự dư thừa dinh dưỡng có thể là một yếu tố hỗ trợ cho việc

chiếm giữ của E.coli.

2.3.3.3 Cơ chế gây hại

E.coli bình thường xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua đường tiêu hoá

và tập trung chủ yếu ở ruột già Để tồn tại ở ruột non và gây bệnh, cần có sựtham gia tích cực của các thành phần trên bề mặt tế bào vi khuẩn, đặc biệt là

yếu tố bám dính F18 Yếu tố này giúp vi khuẩn E.coli gắn vào cac receptor

trên bề mặt tế bào biểu mô ruột gây nên các quá trình bệnh lý

Sau khi bám dính vào các receptor đặc hiệu, vi khuẩn E.coli gây nên

những biến đổi bề mặt màng tế bào biểu mô nhung mao ruột hoặc phá huỷ

riềm bàn chải của niêm mạc Tiếp đó, E.coli xâm nhập sâu vào bên trong lớp

tế bào biểu mô Tại đây, E.coli phát triển nhân lên với tốc độ nhanh và sản sinh độc tố gây viêm niêm mạc ruột đồng thời E.coli còn lan sang các tế bào

bên cạnh

Sau khi nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu của tế bào thành ruột,

E.coli vào hệ thống lâm ba ruột và vào máu để đi đến các cơ quan phủ tạng Sự

tăng huyết áp, đặc biệt là ở não làm mất cơ chế tự điều chỉnh của luồng máutrong não dẫn đến tổn thương trong mô não, con vật có triệu chứng thần kinh

Ngoài ra có thể do sự hấp thụ EDP (hay được gọi là SLT-II v) Saukhi hấp thụ EDP các dấu hiệu mất điều hoà được thể hiện, chứng cao huyết ápxuất hiện là nguyên nhân gây tổn thương thần kinh và chết ở bệnh phù đầu

Có thể giải thích là do độc tố của vi khuẩn tấn công vào thành mạch làm cho

Trang 20

thành mạch giãn ra, tính thấm thành mạch thay đổi, dịch trong thành mạch sẽthấm ra ngoài Nếu thấm vào các tổ chức ở vùng mặt thì gây hiện tượng phùđầu sưng mặt mà ta quan sát được Nếu thấm vào tổ chức não thì gây phù não,làm cho các trung khu não bị chèn ép, kết quả là các trung khu đó bị kíchthích, gây ra các triệu chứng thần kinh Do vậy có nhiều trường hợp ta khôngnhìn thấy phù thũng nhưng thấy có hiện tượng thần kinh

2.3.4 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích

2.3.4.1 Triệu chứng lâm sàng

Bệnh thường xảy ra với tốc độ nhanh, gây chết bất ngờ trên một haynhiều con trong đàn, tập trung vào các con to nhất sau đó mới đến các conkhác, có khi cả đàn bị bệnh, lợn bú ít ăn ít hoặc bỏ bú, bỏ ăn, thân nhiệt củalợn mắc bệnh thường không thay đổi nhưng đôi khi có sốt trong thời kỳ đầucủa bệnh Sau vài ngày, độc tố bắt đầu xâm nhập vào máu, phá hủy tế bàothành mạch, làm phù thũng xuất hiện ở nhiều nơi, từ đó gây nên các triệuchứng điển hình Bệnh thường tiến triển theo 2 thể:

*Thể quá cấp tính

Lợn chết nhanh trong vòng 6-12 giờ, từ khi xuất hiện triệu chứng ăn

ít, bú ít đến khi chết Lợn bỏ ăn, bỏ bú hoàn toàn Dấu hiệu đặc trưng nhất làsưng phù đầu, mí mắt, rìa tai, mõm tím tái, đi lại siêu vẹo, loạng choạng vàthích nằm bẹp một chỗ ở tư thế tựa Nếu theo dõi sẽ thấy lợn có tiếng kêukhác thường như tiếng khản cổ Lợn ho nhiều, nước mũi đặc nhầy như mủ vàthở thể bụng rất khó khăn, phân lỏng, màu trắng, lầy nhầy, có trường hợp toànnước lẫn máu tươi, có mùi hôi tanh khó chịu Trước khi chết, lợn co giậtnhiều, 4 chân giãy đạp kiểu bơi chèo và liệt 2 chân trước

*Thể cấp tính

Lợn thường chết thời gian khoảng từ 2-4 ngày sau khi phát hiện triệuchứng đầu tiên Và thường có các triệu chứng như thể quá cấp tính Ngoài ra

Trang 21

còn thấy lợn sưng mi mắt viêm giác mạc mắt, mặt phù thũng, tiếng kêu thayđổi có thể khản tiếng, phân lỏng màu vàng xám Trước khi chết cũng co giật

và kiệt sức rồi chết Ở một vài cá thể trước khi chết thân nhiệt có thể hạ xuốngdưới mức bình thường Triệu chứng tiêu chảy có thể xảy ra trước các dấu hiệuphù thũng từ 1-2 ngày

Ngoài ra bệnh sưng phù đầu mãn tính cũng xuất hiện với tỷ lệ khácnhau (nhưng thường là thấp nhất) từ những lợn mắc bệnh phù đầu cấp tính đãphục hồi Bệnh xảy ra sau vài ngày đến vài tuần khi có viêm nhiễm ở ruột,sinh trưởng ngừng lại, những lợn ốm thường có triệu chứng bất thường vềthần kinh như đi vòng tròn, ngoẹo đầu hay liệt chân, phù dưới da rất ít thấy

2.3.4.2 Bệnh tích

Bệnh tích đại thể

Xác lợn chết do phù đầu thường vẫn béo, có thể là nhợt nhạt một chút hay cơthể vẫn hồng hào như lợn khoẻ mạnh Nói chung biểu hiện bên ngoài của lợn bịbệnh sưng phù đầu không rõ ràng lắm Có thể thấy đỏ da không đều ở vùng ngực

Phù đầu là một bệnh về mạch máu, còn phù nề ở một số vùng nào đóchỉ là dấu hiệu của sự thương tổn này Biểu hiện phù nề khi có, khi không.Phù nề ở dưới niêm mạc dạ dày rất điển hình khi bệnh khu trú ở vùng tâm vị.Dịch phù nề này thường là có gelatin của huyết thanh và đôi khi có cả máu.Ngoài ra còn có thể thấy màng treo ruột, trực tràng hay một đoạn ruột non cóthể phù dưới niêm mạc Các trường hợp trong thực nghiệm, dưới niêm mạccủa manh tràng cũng thường xuất hiện

Một bệnh tích đặc trưng, có thể thấy là thức ăn còn mới chứa đầy trong

dạ dày, còn ruột non thì tương đối rỗng Điều này có thể là do triệu chứngbiếng ăn của lợn trước khi chết

Trang 22

Xoang phổi có thể chứa đầy huyết thanh và phổi bị phù ở nhiều mức độkhác nhau Có trường hợp thấy phù cả thanh quản Xoang ngoài tim có thểchứa rất nhiều dịch huyết thanh có cả Fibrin và có thể xuất hiện một vài đốmxuất huyết ở thượng tâm vị và ở màng trong tim

Ngoài ra xoang ngực và xoang bụng tích nước, hạch ruột, hạch bẹnnông sưng to Xoang bao tim tích nước vàng, cơ tim nhão, có một số trườnghợp xuất huyết lấm tấm ở màng tim và cơ tim Gan sưng, tụ huyết và xuấthuyết Túi mật sưng, căng, chứa đầy dịch mật Lách sưng, tụ huyết hoặc xuấthuyết từng đám

Bệnh tích vi thể

Bệnh tích vi thể quan trọng nhất là chứng thoái hoá động mạch và tiểuđộng mạch Bệnh tích thấy ở nhiều tổ chức và cơ quan, đặc biệt là ở màng treoruột đến hạch ruột già Bệnh tích ban đầu là hoại tử tế bào cơ Ở những thànhmạch bị tổn thương có fibrin tồn đọng, tế bào phình ra Hiện tuợng tụ huyếtđược coi là biểu hiện của bệnh sưng phù Ở những lợn mắc bệnh tự nhiên khỏihoặc còn sống sót sau một vài ngày bị ở thể cấp tính, có những tổn thương ởnão cùng với tổn thương ở mạch máu nhỏ Trong các bệnh cấp tính xuất hiệncác chứng phù màng não tuỷ mềm và những vùng quanh mạch máu

2.3.5 Chẩn đoán

Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học

Chẩn đoán bệnh sưng phù đầu cấp tính được dựa trên những đặc điểm

về dịnh tễ học: bệnh xuất hiện đột ngột và thường là những con đầu đàn mắctrước sau đó đến những con khác trong đàn, xảy ra nhiều ở lợn trước và saucai sữa

Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và bệnh tích

Trang 23

Đối với lợn còn sống, biểu hiện quan trọng và đặc trưng nhất là sưngmất điều hoà từng phần của cơ thể hoặc dáng đi lảo đảo, phù ở mí mắt, mặttrước, sau gốc tai, lợn ít sốt…

Trong những ca chết đột ngột, cần phải chẩn đoán phân biệt với cácbệnh đột quỵ do tim và hệ tuần hoàn Khi lợn biểu hiện những triệu chứngthần kinh cũng phân biệt với bệnh viêm não do virus, viêm màng não do vikhuẩn và mất nước

Khi mổ khám, những tổn thương về phù điển hình nếu có cũng giúp rấtnhiều trong chẩn đoán: tích dịch xoang bụng, xoang ngực; phù thũng dưới da,dưới niêm mạc dạ dày, ruột non, thanh quản, phổi, chung quanh hạch bạchhuyết; tăng dịch não và nhuyễn não

Chẩn đoán vi khuẩn học

Để chẩn đoán các chủng E.coli gây bệnh cho lợn con, cần tiến hành

nuôi cấy, phân lập và giám định căn bệnh trên các môi trường đặc hiệu Bệnhphẩm dùng để phân lập là phân và các phủ tạng (lách, hạch ruột, chất chứaruột…) của lợn ốm Tuy nhiên, việc chẩn đoán này khó thực hiện do việc bộc

lộ kháng nguyên bám dính F18 khó khăn cần phải nuôi cấy trên môi trườngđặc hiệu như môi trường Iso-Sensitest, Oxiod và nuôi cấy trong điều kiện có20% CO2

Chẩn đoán huyết thanh học

Để xác định các loại kháng nguyên bám dính và độc tố thường gặp

của vi khuẩn E.coli gây bệnh cho lợn con có thể dùng các phương pháp khác

nhau như phương pháp ngưng kết nhanh trên phiến kính, phương pháp trunghoà tế bào, phương pháp ELISA (Enzyme Linked Immonosorbent Assay),phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) Hiện nay nhờ có sự pháttriển mạnh mẽ của sinh học phân tử kỹ thuật PCR ngày càng được ứng dụng

Trang 24

rộng rãi trong việc xác định trong việc xác định các yếu tố độc lực của vi

khuẩn E.coli gây bệnh.

Việc chẩn đoán huyết thanh học có thể nói là một biện pháp tối ưu,

nó cho kết quả bệnh tương đối chính xác nhưng cũng có trường hợp ngoại lệ

đó là có những vi khuẩn E.coli dung huyết không gây bệnh phù đầu.

Ngoài ra Edema disease bán cấp và mãn tính có thể được xác định bằngnhững dấu hiệu bệnh lý động mạch và những thương tổn nhũn não

2.3.6 Phòng bệnh

 Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc

- Vệ sinh chuồng trại, vệ sinh nước uống nhằm hạn chế sự hiện diện

của vi khuẩn E.coli Gần đến ngày cai sữa, nên sát trùng chuồng nuôi bằng

các chế phẩm như: Biodine nồng dộ 1/500; Bioxide nồng độ 1/400 phuntrực tiếp vào chuồng Hàng ngày vệ sinh chuồng sạch sẽ, tránh bẩn, tuy nhiêncần giữ khô ráo, không nên xịt rửa nhiều lần trong ngày

- Hạn chế đến mức thấp nhất các stress trên lợn con lúc cai sữa, bằngcách tập cho lợn con ăn sớm, tách mẹ sang chuồng khác, giữ lợn con ở lạichuồng cũ khoảng 7 - 10 ngày truớc khi chuyển sang chuồng nuôi lợn con saucai sữa Trường hợp cai sữa sớm trước 25 ngày, nên tiến hành tách mẹ vàobuổi chiều tối

- Khống chế ngay khẩu phần ăn lúc cai sữa, ngày đầu nên cho ănkhoảng 50% so với mức ăn tự do, sau đó mỗi ngày tăng 20%, đến ngày thứ 4mới cho ăn tự do Có thể trộn thêm chất xơ vào thức ăn để kích thích nhu

động ruột, hạn chế sự bám dính của vi khuẩn E.coli, đồng thời giúp lợn con

giảm cảm giác đói (chất xơ thích hợp trong giai đoạn 7 ngày sau cai sữa là 8 10% trong thức ăn)

- Phòng bệnh bằng kháng sinh

Trang 25

Trộn kháng sinh vào thức ăn cho lợn con, cho ăn liên tục 3 ngày trướckhi cai sữa đến 5 ngày sau khi cai sữa bằng các chế phẩm như: Bio-Colistin:1g/1kg thức ăn; E.coli-Stop: 2g/kg thức ăn; Hancoli forte: 2g/10 kg thểtrọng

 Phòng bệnh bằng vacxin

Hiện nay, ở nước ta đã sản xuất thành công vacxin phòng bệnh sưngphù đầu lợn con trước và sau cai sữa Vacxin E.coli phù đầu do xưởng sảnxuất thử nghiệm thuốc thú y – viện thú y Quốc Gia sản xuất, đóng chai 10ml,20ml hoặc 50ml Sử dụng tiêm dưới da liều 1ml/con

2.3.7 Điều trị

 Hộ lý:

Giảm ngay lượng thức ăn cho ăn, chỉ cho ăn khoảng một nửa khả năng

ăn của lợn và chia làm nhiều lần cho ăn trong ngày Sau 2 - 3 ngày mới tăngdần lượng thức ăn, đến ngày thứ 6 mới cho ăn tự do

 Sử dụng thuốc:

Khi điều trị bệnh này chúng ta cần lưu ý nguyên nhân gây chết nhanh của

bệnh là do độc tố của E.coli xâm nhập vào máu, não con vật, gây huỷ hoại mạch

quản và phù nề não Cho nên phương án điều trị phải giải quyết 3 vấn đề:

+ Tiêu diệt vi khuẩn E.coli gây bệnh.

+ Chống xuất huyết, phù nề do độc tố

+ Giảm khả năng bài xuất độc tố do vi khuẩn bị tiêu diệt bằng kháng sinh

Để đạt được kết quả điều trị cao, chúng ta chia đàn lợn bị bệnh thành

2 đối tượng:

 Đối với những lợn đã có triệu chứng lâm sàng sưng mắt co giật,nên sử dụng phương án điều trị tổng hợp:

+ Thuốc kháng sinh đặc trị với vi khuẩn E.coli: Colistin,

Fluoroquinolone hay Flumiquil dùng liên tục trong 3 ngày

Trang 26

+ Thuốc giảm huyết áp và chống phù nề não: Melperone với liều tiêm4-6mg/1 kg thể trọng hoặc Caviton vinpocetin với liều tiêm 0,5-1mg/1kg thểtrọng/1 ngày, liên tục trong 3 ngày.

+ Thuốc giảm viêm và chống xuất huyết: Dexamethazon, vitamin K,vitamin C, Canxi Sandoz

 Đối với những lợn chưa có triệu chứng lâm sàng sưng mắt cogiật, nhưng nằm chung trong đàn có con sưng mắt co giật:

Dùng thuốc kháng sinh đặc trị: Colistin, Flumiquil, tiêm liên tục 3 ngàyhoặc trộn với thức ăn cho ăn 3-5 ngày

Tiêu diệt E.coli có mặt trong chuồng trại :

Bằng cách vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ Dùng các chất sát trùng như:Biodine nồng dộ 1/500; Bioxide nồng độ 1/400 phun toàn bộ chuồng

PHẦN III

Trang 27

NỘI DUNG - ĐỐI TƯỢNG – NGUYÊN LIỆU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ơ

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều tra tình hình dịch bệnh trên đàn lợn tại các hộ chăn nuôi thuộc xãTrạm Lộ- Thuận Thành- Bắc Ninh

- Điều tra tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn từ năm 2006- 1-2/

*Phar-SPD (50ml)

- Thành phần

- Kanamycin là một aminoglucozit có tính bazơ, tan trong nước Thuốc

có hoạt phổ rộng, chống cả vi khuẩn Gram (+),Gram (-) Thuốc có tác dụngdiệt khuẩn, đặc biệt là trong giai đoạn phân chia tế bào Các loại vi khuẩn

mẫn cảm là E.coli, A.aerogeness, K.pneumoniae, nhóm Paracolon,

Salmonella, Shigella,

Trang 28

- Colistin là kháng sinh nhóm Polymixin, tác dụng mạnh với các vikhuẩn Gram(-) Thuốc không hấp thu qua niêm mạc đường ruột nên tác dụngcục bộ trực tiếp với các vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy kể cả trong trường hợpđường tiêu hoá chứa đầy thức ăn.

*Vi E.coli sưng phù đầu: Do công ty cổ phần thuốc thú y Việt

Anh sản xuất, dung dịch màu trắng sữa

- Thành phần: 9-fluoro 6,7-dihydro 5-methyl 1-oxo 1H,5H-Benzoquinolizin 2-carboxylic Acid 12g

Dung môi vừa đủ 100ml

- Chỉ định: Đặc trị bệnh E.coli dung huyết ở lợn với các biểu hiện:Sưng mặt – phù đầu, co giật, phù thanh quản, kêu khản tiếng, chết nhanh,thường chết những con to đầu đàn Bệnh CRD bại liệt do E.coli, bệnh sổ mũi,sưng đầu, nghoẹo cổ, khẹc ở gà, vịt, ngan Bệnh viêm phổi, nôn mửa bỏ ăn ởchó, mèo

- Cách dùng và liều lượng:

Tiêm bắp thịt 3-5 ngày

 Lợn trên 10 kg tiêm 1ml/10kg thể trọng/ngày

 Lợn dưới 10 kgtiêm 1ml/6kg thể trọng/ngày

 Chó mèo 1ml/5kg thể trọng/ngày

Trang 29

- Chỉ định : Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trên lợn như: suyễn lợn,

viêm phổi, sưng phù đầu do vi khuẩn E Coli, viêm đường tiết niệu, viêm teo

mũi truyền nhiễm, tiêu chảy, phó thương hàn, hội chứng viêm vú-viêm tửcung - mất sữa, các bệnh tụ cầu, liên cầu Bệnh CRD do vi khuẩn

Mycoplasma gallisepticum, tiêu chảy do E.coli, Salmonella, bệnh do E.coli nhiễm trùng huyết, tụ huyết trùng, viêm khớp do Staphylococcus, Coryza,

- Chỉ định: Nhuận tràng, tẩy rửa đường ruột, chữa táo bón, thông mật,tăng tiết mật Chữa các cơn co thắt đường ruột, tiêu chảy nhất là cơn co thắtruột già, chống tích nước, phù thũng, an thần, gây mê( kết hợp với thuốc gây

mê khác), chữa aceton huyết, nhiễm độc một số kim loại nặng

- Liều lượng và cách sử dụng:

Tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm dưới da (SC)

Trang 30

* Urotropin:

Đây là thuốc sát trùng đường tiểu trong trường hợp viêm đường tiếtniệu và ống dẫn mật, viêm thận, viêm bàng quang, viêm đái, Thuốc dùnglợi tiểu, tiêu độc

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhìn chung ta có thể chia lợn bệnh thành hai nhóm:

+ Nhóm I: bao gồm những lợn đã có triệu chứng lâm sàng rõ rệt như thần

Trang 31

kinh, phù mặt, thở khó, khản tiếng, không sốt.

+ Nhóm II: bao gồm những lợn bắt đầu xuất hiện triệu chứng lâm sàngnhư kém ăn, sưng mắt, phù mặt, thở khó ở dạng nhẹ, nhưng chưa có triệu chứngthần kinh

- Điều tra tình hình dịch bệnh dựa theo phiếu điều tra có sẵn và dựa vào

số liệu của cán bộ thú y cơ sở

- So sánh một số phác đồ điều trị theo phương pháp phân lô so sánh vàđánh giá kết quả thông qua điều trị thực tiễn

Ta sử dụng 3 phác đồ điều trị với các thành phần sau:

Bảng 3.1: Thành phần các loại thuốc của 3 phác đồ điều trị

Phác đồ I

Via E.coli sưng phù

Phác đồ II

Phác đồ III

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm điều trị bệnh sưng phù đầu lợn con - điều tra tình hình mắc bệnh sưng phù đầu ở lợn và so sánh một số phác đồ điều trị tại địa bàn xã trạm lộ - thuận thành - bắc ninh
a ̉ng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm điều trị bệnh sưng phù đầu lợn con (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w