Đối với học sinh Tiểu học, chúng ta cần giúp các em tìm thấy sự hấp dẫn của phân môn Tập làm văn ngay từ lớp 2.. Dạy bồi dỡng Tiếng Việt là giúp học sinh bồi dỡng đợc đức tính và tác pho
Trang 1Đ ề t iài
Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn
cho học sinh lớp 5
Họ và tên: Lê Văn Thu
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị : Trờng TH Thọ Diên, Thọ Xuân
SKKN: Môn Mỹ thuật
A đặt vấn đề
I Lời nói đầu.
Văn là tiếng nói tình cảm, là hình thức thuần nhị và sắc bén của t tởng, có tác dụng sâu rộng và bền lâu trong đời sống tinh thần của học sinh
Đối với học sinh Tiểu học, chúng ta cần giúp các em tìm thấy sự hấp dẫn của phân môn Tập làm văn ngay từ lớp 2 Đặc biệt là học sinh lớp 5, phân môn Tập làm văn đến với các em từ những sự vật cụ thể Do vậy, việc bồi dỡng học sinh giỏi nói chung đã khó song việc bồi dỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lại càng khó hơn
Dạy bồi dỡng Tiếng Việt là giúp học sinh bồi dỡng đợc đức tính và tác phong làm việc của một ngời lao động: nh ý thức vợt khó, thói quen xét đoán, tính cẩn thận, chu đáo, cụ thể, làm việc có kế hoạch, có kiểm tra kết quả cuối cùng Đồng thời từng bớc hình thành và rèn luyện thói quen về khả năng suy nghĩ, xây dựng đợc tính tìm tòi, sáng tạo và phát triển t duy
Trong những năm học qua, việc tổ chức các cuộc thi học sinh giỏi các cấp bậc Tiểu học là động lực thúc đẩy các thầy cô giáo và các em học sinh nỗ lực hết mình trong việc dạy và học môn Tiếng Việt
Trong chơng trình Tiểu học sau 2000, các bài văn thờng gắn vói các chủ
điểm của đơn vị học Quá trình thực hiện các kĩ năng phân tích đề, tìm ý, quan sát, viết đoạn là những cơ hội giúp trẻ mở rộng hiểu biết về cuộc sống theo các chủ điểm đã học Việc phân tích dàn bài, lập dàn ý, chia đoạn bài văn miêu tả góp phần phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, phân loại học sinh T duy hình tợng cũng rèn luyện nhờ vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá khi miêu tả cảnh và tả ngời
Trang 2Học các tiết Tập làm văn, học sinh có điều kiện tiếp xúc với vẻ đẹp của con ngời, thiên nhiên qua các bài văn, đoạn văn điển hình Khi phân tích Tập làm văn, học sinh lại có dịp hớng tới cái chân – thiện – mĩ đợc định hớng trong các
đề tài, làm cho tình cảm yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, với con ngời thêm phong phú Đó là nhân tố quan trọng góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp ở lứa tuổi học sinh Tiểu học
II Thực trạng của công tác bồi dỡng nâng cao năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 5.
Trong thực tế giảng dạy, khi đợc nhà trờng phân công bồi dỡng học sinh giỏi Tiếng Việt 5, tôi nhận thấy khả năng làm văn của học sinh còn rất nhiều hạn chế nh: học sinh cha biết dùng từ đặt câu, việc sử dụng từ ngữ viết
vào văn cảnh cha phù hợp, sai ngữ pháp, ít giàu hình ảnh, cha có cảm xúc, cha cảm thụ đợc cái hay, cái đẹp của từng đoạn văn, ý thơ
Qua khảo sát chất lợng học sinh phân môn Tập làm văn của trờng Tiểu học Thọ Diên, kết quả đầu năm nh sau:
Tổng
số HS
Hạn chế này có quá nhiều nguyên nhân, nhng nguyên chính là do vốn từ ngữ của các em còn nghèo nàn, cha hiểu hết nghĩa của từ, cha nắm đợc các dạng bài tập về từ một cách có hệ thống
Trong thực tiễn công tác bồi dỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt, tôi nhận
thấy việc xây dựng các bài tập về từ để bồi dỡng Nâng cao năng lực cảm thụ văn
cho học sinh lớp 5 là rất cần thiết, chính vì thế nên tôi chọn cách làm này trong
quá trình dạy học của mình
B Giải quyết vấn đề.
Học sinh Tiểu học có năng lực viết văn thực chất là học sinh có khả năng cả về Tiếng Việt và văn học Những học sinh này ít nhiều cũng có phẩm chất t duy Tiếng Việt và văn học, có khả năng sử dụng ngôn ngữ nhất là khả năng sử dụng từ ngữ Trong thực tiễn đạy học, để bồi dỡng năng lực cảm thụ văn cho học sinh, tôi đã thực hiện một số giải pháp sau:
I Các giải pháp thực hiện:
1 Tìm hiểu thực trạng dạy và học, thực trạng học sinh và vốn hiểu biết của các em để bồi dỡng
Trang 32 Dạy chắc kiến thức về từ và câu cho học sinh ngay trong từng tiết học hàng ngày
3 Tham khảo các loại Tiếng Việt ở bậc Tiểu học, các loại sách nâng cao
về môn Tiếng Việt, các tạp chí giáo dục, văn học và tuổi trẻ
4 Tìm hiểu kĩ nội dung, chơng trình và sách giáo khoa Tiểu học, đặc biệt
là bộ sách Tiếng Việt
II Các biện pháp thực hiện.
Xác định đợc một số giải pháp cơ bản trên, để nâng cao chất lợng cảm thụ văn lớp 5 Trờng Tiểu học Thọ Diên, tôi đã mạnh dạn thực hiện một số giải pháp sau:
1 Xây dựng các dạng bài tập về từ cho học sinh.
1.1 Dạng bài tập làm giàu vốn từ ngữ cho học sinh.
Học sinh muốn viết đợc một bài văn hay phải có vốn từ ngữ phong phú, hiểu đợc nghĩa của từ trong văn cảnh Vốn từ phong phú đó sẽ giúp học sinh giàu khả năng liên tởng và biết diễn đạt chính xác theo từng trờng hợp cụ thể
Dạng bài làm giàu vốn từ ngữ cho hoc sinh bao gồm:
+ Dạng bài giải nghĩa từ, câu
+ Dạng bài từ thuộc trờng liên tởng
+ Dạng bài yêu cầu phân loại theo nhóm nghĩa và đặt tên
+ Dạng bài tìm từ lạc trong nhóm
1.2 Dạng bài giải nghĩa từ, câu.
Bài 1: Tìm hai từ đồng nghĩa với từ nói “ nói ” ” trong các trờng hợp sau
Dùng chỉ giọng nói
Biểu diễn tình cảm khi nói
Thái độ khinh, trọng khi nói
Cách nói của bạn bè
Cách nói của trẻ em
Bài 2: Tìm các nghĩa của từ đánh“ nói ” ”
Bài 3: Các từ sau đây, những từ có thể thay thế cho nhau đợc:
im lặng, im ắng, yên lặng, vắng, vắng lặng, vắng vẻ, vắng tênh, tĩnh mịch, yên tĩnh, hiu quạnh, quạnh quẽ, quạnh hiu
Bài 4: Nêu các nghĩa của từ “ nói ”sách vở”
Bài 5: Tìm các cặp từ trái nghĩa:
+ Chỉ trạng thái
+ Chỉ không gian
+ Chỉ thời gian
Trang 4Bài 6:
Giải nghĩa thành ngữ sau: “ nói ”Ruột để ngoài da”
Viết thêm hai thành ngữ nói về học tập
Đáp án:
Bài 1:
Tìm từ đồng nghĩa với “ nói ” nói ” trong các trờng hợp
Chỉ gọng nói: sang sảng, oang oang, ồm ồm, lắp bắp, dõng dạc, cằn nhằn, sẵng, thủ thỉ, thầm thì, ấm áp, lảm nhảm, bốp chát
Biểu thị tình cảm:
Yêu: thủ thỉ, thầm thì, nựng, khen
Ghét: đe, gắt, chê, mạt sát, nhiếc móc
Tức gận: quát, la hét, thét, chửi
Vui vẻ: reo, pha trò, tán dóc
Thái độ khinh, trọng:
Khinh: bảo, truyền lệnh, phun, mở mồm, mạt sát, phỉ báng
Trọng: tha, bẩm, báo cáo, để lời, thay lời, thay lời, tâu, trình
Cách nói của bạn bè:
Nhắn, bàn cải, bàn luận, rủ, thì thầm, tán dóc, bắt chuyện, nói leo Cách nói của trẻ em:
Bập bẹ, bi bô, thỏ thẻ, lắp bắp, nũng nịu, ấp úng,
Bài 2: Các nghĩa của từ “ nói ” đánh”:
Làm cho đaubằng tay hay đau bằng roi, gậy
Tìm cách để diệt kẻ địch
Gõ vào một vật đẻ phát ra tiến kêu
Khuấy mạnh vào một chất lỏng
Làm thành đồ vật
Xóc hay xát cho sạch, bong, đẹp
Xát nhẹ hoặc đập khẽ vào một vật để đạt kết quả
Dào lên cả vẩng
Dùng chân, tay di chuyển một vật trong một trò chơi
Xếp lại cho gọn
Bắt con vật bằng bẫy, lới
Tỉa bớt đi hay làm cho sạch hơn
Vạch một dấu hiệu để nhớ
Gửi tin nhắn
Gây tai hoạ, bằng mánh khoé, mu mô
Lẩn tránh bằng lời nói
Trang 5Cố tạo ra sự mạnh rạn.
Vô ý để xảy ra một việc đáng tiếc
Nhiều ngời tụ tập ăn uống
Làm cho phát ra âm thanh
Kết bạn
Chơi
Bài 3: Các từ thay thế đợc cho nhau.
im ắng, im lặng, yên tĩnh, yên lặng
vắng, vắng vẻ, vắng lặng
vắng tên, vắng ngắt
tĩnh mịc, tịch mịch
hiu quạnh, quạnh quẽ, quạnh hiu
Bài 4: Các nghĩa của từ “ nói ” sách vở”.
Nghĩa danh từ: Tài liệu để học tập
Nghĩa tính từ: không thực tế
Bài 5: Các cặp từ trái nghia:
Chỉ trạng thái: to- nhỏ, cao-thấp, kín – hở, ồn ào – yên tĩnh
Chỉ không gian: xa – gần, đầu - cuối, trên – dới
Chỉ thời gian: sáng – tối, sớm – muộn., xa – nay, nhanh – chậm
Bài 6:
a Giải bghĩa thành ngữ “ nói ” Ruột để ngoài da”: chỉ sự vô tâm và bộc tuệch, bộc toạc của con ngời
b Hai thành ngữ nói về học tập
Học nh quốc kêu
Học thầy không tầy học bạn
1.3 Dạng bài kể các từ trờng liên tởng.
Bài 1: Tìm các từ chỉ màu trắng khác nhau và phân biệt nghĩa.
Bài 2: Tìm các từ chỉ đặc điểm ngoại hình, nội tâm, trí tuệ của con ngời.
Bài 3:
a Tìm các từ nói về các dạng mây
b Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh mây trời trong một ngày nắng đẹp
Bài 4: ở mỗi nhóm từ đồng nghĩa dới đây, em hãy tìm thêm từ:
Hiền hậu, hiền từ,
Anh dũng, gan dạ,
Buồn bã, buồn phiền,
Đáp án.
Trang 6Bài 1: Các từ chỉ màu trắng và nghĩa của nó.
Trắng bạch: trắng lắm
Trắng bệch: trắng pha màu
Trắng bóng: trắng và rất sạch
Trắng dã: nói về con mắt nhiều tròng trắng
Trắng đục: trắng lờ mờ nh sữa
Trắng hếu; trắng trơ trẽn không đẹp mắt
Trắng muốt: da trắng mịn và đẹp hoặc màu trắng của gạo
Trắng ngà: trắng nh màu trắng của ngà voi
Trắng ngồn ngộn: trắng và mập mạp
Trắng toát: màu trắng đều khắp
Trắng trẻo: trắng và xinh đẹp
Bài 2:
Các từ chỉ ngoại hình, nội tâm và trí tuệ:
+ Chỉ ngoại hình: Cao, thấp, lùn, gầy, béo, phục phịch, đẫy đà, dong dỏng, lực l-ỡng, tầm thớc, cân đối, mập mạp, vạm vỡ, mảnh dẻ, mảnh mai, thon thả, hồng hào
+ Chỉ nội tâm: Hiền, ác, thẳng thắn, trung thực, đôn hậu, gian ác, nóng nảy,
điềm đạm, chắc chắn, cơng trực, cởi mở, hoà nhã, nhu nhợc
+ Chỉ trí tuệ: Thông minh, khôn ngoan, ngu dốt, ngốc nghếch, ngớ ngẩn, khôn lỏi, hoạt bát
Bài 3:
a Các dạng mây: Mây đen, mây trắng, mây hồng, mây chì, mây ngũ sắc,
đám mây, ámg mây, tầng mây
b Học sinh khi viết phải từ tả mây, bầu trời phù hợp với ngày nắng đẹp
Bài 4: Thêm một số từ ngữ nh:
Hiền hậu, hiền từ, hiền hoà, hiền đức, hiền khô, hiền lành
Anh dũng, gan dạ, anh hùng, can đảm, dũng cảm, can trờng, gan góc Buồn bã, buồn phiền, âu sầu, bùi ngùi, buồn chán, buồn dầu, buồn tủi
1.4 Dạng bài phân biệt theo nhóm và đặt tên:
Bài 1: Cho một số từ sau:
Thật thà, bạn bè, h hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đờng, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn
Hãy xếp các từ trên vào 3 nhóm
a Từ ghép tổng hợp
b Từ ghép phân loại
Trang 7c Từ láy.
Bài 2: Cho một số từ sau: vạm vỡ, trung tch, đôn hậu, tầm thớc, mảnh mai, béo,
thấp, trung thành, gầy, phản bội, khoẻ, cao, yếu, hiền, cứng rắn, giả dối, đẫy đà, cơng trực
a Dựa vào nghĩa, hãy xếp các từ trên vào 2 nhóm đặt tên cho từng nhóm
b Tìm các cặp từ trái nghĩa trong nhóm
Bài 3: Các từ: ồn ào, ấm áp, êm ái, ép uổng, yếu ớt, ấm ức, ít ỏi, ào ạt, im ắng, oi
ả, ế ẩm, inh ỏi, ỏn ẻn, ì ạch, ục ịch là loại từ gì ? Vì sao em hiểu nh vậy ?
Bài 4: Hãy cho biết nghĩa của từ “ nói ” xuân” trong các câu sau và chỉ số từ đó đợc
dùng với nét nghĩa nào ?
“ nói ” Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân”
“ nói ” Bảy mơi tuổi vẫn còn xuân chán”
Đáp án:
Bài 1: Sắp xếp các từ thành 3 nhóm sau:
+ Nhóm 1: từ ghép tổng hợp: h hỏng, san sẻ, gắn bó, giúp đỡ
+ Nhóm 2: Từ ghép phân loại: Bạn học, bạn đờng, bạn đọc
+ Nhóm 3: Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn
Bài 2:
a Xếp từ theo hai nhóm:
Hình thức: Vạm vỡ, tầm thớc, mảnh mai, béo, thấp, gầy, cao, đậm đà
Bản chất: trung thành, đôn hậu, trung trực, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối,
c-ơng trực, khoẻ, yếu
b Các cặp từ trái nghĩa:
vạm vở>< gầy; trung thành>< phản bội
béo>< gầy; trung thc>< giả dối thấp>< cao; khoẻ >< yếu
Mảnh mai>< đẫy đà; vạm vỡ>< gầy
Bài 3: Các từ: ồn ào, ấm áp, êm ái, ép uổng, yếu ớt, ấm ức, ítỏi, ào ạt, im ắng, oi
ả, ế ẩm, inh ỏi, ỏn ẻn, ì ạch, ục ịch là những từ láy Chúng đều giống nhau về hình thức âm thanh, cùng khuyết phụ âm đầu Bên cạnh đó nghĩa của các từ này rất gần với đặc trng ngữ nghĩa nói chung của các từ láy Trong các từ láy này có thể xác định đợc tiếng gốc ( từ gốc )
Bài 4: Nghĩa của từ “ nói ” xuân” trong các câu sau:
Xuân1 : mùa xuân ( từ xuân dùng với nghĩa gốc )
Xuân2 : tơi đẹp ( từ xuân dùng với nghĩa chuyển)
Trang 8Xuân3 : khoẻ về sức lực, trẻ về tâm hồn và tinh thần lạc quan yêu cuộc sống ( từ xuân dùng với nghĩa chuyển)
1.5 Dạng bài tìm từ lạc trong nhóm ( hoặc dùng không đúng và thay thế) Bài 1: Hãy tìm trong đoạn văn sau những từ nào dùng cha hợp và tìm từ thay thế
cho thích hợp:
Mặt trời cuối thu mệt mỏi chọc thủng màn sơng từ từ nhô lên ngọn cây trên dãy núi đồi lẹt đẹt Bầu trời dần dần tơi sáng Tất cả thung lũng đều hiện màu vàng Mùi vị thôn quê đầy vẻ quyến luyến, ngọt ngào của lúa chín
Từ các xóm làng, từ các tốp trại, từ các túp nhà, trên sờn đồi ngời và gồng gánh, thúng mủng và bị quay, tay nải, ba lô xếp lợt dồn lên mấy con đờng lớn Vai kẽo kẹt, tay đa đẩy, chân bớc liến thoáng Tiếng lợn kêu eng éc, tiếng gà ríu rít, tiếng vịt cạc cạc, tiếng ngời nói bép xép, thỉnh thoảng lại điểm những tiếng ăng ẳng của con chó bị lôi sau sợi xích sắt mặt buồn rầu, sợ sệt
Bài 2: Cho các từ:
a Giờng, ghế, tủ, bàn, bảng, đài
b thúng, nia, dần, thìa, sàng
Hãy tìm từ lạc trong hai nhóm từ trên Giải tích vì sao ?
Đáp án:
Bài 1:
a Từ “ nói ” mệt mỏi ” thay bằng từ “ nói ”nhọc nhằn”
“ nói ” lẹt bẹt ” thay bằng từ “ nói ” lẹt xẹt ”
“ nói ” quyến luyến ” thay bằng từ “ nói ” quyến rũ ”
b Từ “ nói ” xếp lợt ” thay bằng từ “ nói ” lũ lợt ”
“ nói ” liến thoáng ” thay bằng từ “ nói ” thoăn thoắt ”
“ nói ” bép xép ” thay bằng từ “ nói ” léo xéo ”
“ nói ” ríu rút” thay bằng từ “ nói ” chíp chíp ”
Bài 2: Từ lạc trong hai nhóm.
a Từ “ nói ” đài ” là đồ điện không đi cùng với nhóm từ chỉ các đồ gỗ đợc
b Từ “ nói ” thìa” là đồ vật đợc làm bằng kim loại không cùng nhóm với các đồ vật làm từ nan tre
1.6 Dạng bài hớng dẫn học sinh cảm thụ văn học.
Cảm thụ văn chính là sự phát hiện ra bí mật vô cùng của nó Cái bí mật vô cùng ấy nằm trong các biện pháp tu từ về ngữ âm, từ ngữ, cú pháp đ ợc tác giả
sử dụng trong bài văn, bài thơ Để rèn luyện đợc kĩ năng xây dựng và lĩnh hội các bài văn, bài thơ, đánh giá đợc thái độ và ý định của ngời nói, ngời viết nhất
là đánh giá đợc giá trị thẩm mỹ của các bài văn , bài thơ cần phải nhận diện và
Trang 9sử dụng đợc các biện pháp tu từ Bởi chính nó đã làm nên nhng câu văn, những câu thơ hay, những tác phẩm hay Cái hay không chỉ do nội dung hay và còn do hình thức hay, hình thức diễn đạt ngôn ngữ mới mẻ, đặc sắc
Vì vậy cảm thụ văn học không những rất quan trọng với học sinh tiểu học trong các giờ tiéng việt thờng ngày mà nó còn đặc biệt quan trọng đối với việc bồi dỡng học sinh giỏi Tiếng Việt
Việc bồi dỡng Tiếng Việt có thể thông qua các dạng bài nh sau:
Yêu cầu phát hiện ra từ “ nói ”đắt” và đánh giá trị của nó trong việc biểu đạt nội dung
Yêu cầu học sinh chỉ ra hình ảnh đẹp và đánh giá
Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của đoạn bài
1.1.6 Dạng bài yêu cầu phát hiện ra từ đắt và đánh giá trị của nó trong“ nói ” ”
việc biểu đạt nội dung.
Bài 1: “ nói ” Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩ mãi về giống cây kì lạ này Thân
nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lợn của cây xoài, cây nhãn Lá nhỏ, xanh vàng nh khép lại, tởng nh lá héo Vậy mà trái chín, hơng toả ngọt ngào, vị nhọt đến đam mê”
( Sầu riêng – Mai Văn Tạo )
Trong đoạn văn trên, từ nào khiến cho ngời đọc phải suy nghĩ về mối quan
hệ giữa cây sầu riêng với trái sầu riêng
Bài 2: Trong câu:
“ nói ” Cửa vuông mở rộng khung trời Giữa đêm mà vẫn thấy trời sáng sao”
( Qua cầu sông Đuống – Ngô Quân Miện )
Em hãy chỉ ra từ mà tác giả dùng với nhiều nghĩa làm nâng cao giá trị của câu thơ
Bài 3: “ nói ” Em thấy cơn ma rào
Ướt tiếng cời của bố”
Trong hai dòng thơ trên, từ nào góp phần tạo nên hình ảnh sinh động gợi niềm lạc quan của ngời bố ở chiến trờng
Đáp án:
Bài 1: Tròng đoạn văn, từ “ nói ” vậy mà” giúp ta hiểu thêm mối quan hệ giữa cây sầu
riêng với trái sầu riêng Đây là mối quan hệ trái ngợc giữa hình thức và nội dung Hình thức cây sầu riêng rất xấu nhng lại sản sinh ra trái sầu riêng có giá trị tuyệt
Trang 10vời “ nói ” hơng toả ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê” Từ “ nói ” vậy mà” là chi tiết nghệ thuật rất đắt vì nó làm cho ngời đọc không vhỉ chú ý về cây, về trái mà còn chú ý mối quan hệ với nhau nữa Khi thấy trái sầu riêng ta nghĩ ngay đến cây sầu riêng vì giữa chúng có mối quan hệ đặc biệt vĩnh cửu do thiên nhiên ban tặng
Bài 2: Từ “ nói ”sáng” trong câu thơ tác giả dùng với nhiều nghĩa, “ nói ”sáng” vừa thể hiện
đợc cái hiện thực: vùng sông Đuống đợc nhà máy điện toả sáng, vừa là lời đánh giá của tác giả về sự phát triển của vùng sông Đuống nói riêng và của nền công nghiệp nớc ta nói chung
Bài 3: Từ “ nói ” ớt ” thuộc từ xúc giác kết hợp với “ nói ”tiếng cời” thuộc thính giác tạo
nên cảm giác lạ lùng, thú vị, ngời đọc không chỉ cảm nhận đợc niềm lạc quan trong gian khó ở chiến trờng của bố mà còn có một ấn tợng mạnh mẽ trớc một hình ảnh thật sinh động, trong một khung cảnh vừa hiện thực, vừa lãng mạn nhờ
sự tởng tợng phong phú của nhà thơ
1.6.2 Dạng bài phát hiện biện pháp tu từ và đánh giá giá trị của nó trong việc biểu đạt nội dung.
Bài 1:
“ nói ” Hạt gạo làng ta
Có bảo tháng bảy
Có ma tháng ba Giọt mồ hôi sa Những tra tháng sáu Nớc nh ai nấu
Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy”
( Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa )
Hãy nêu những biện pháp nghệ thuật mà tác giả dùng trong đoạn thơ trên
và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy
Bài 2:
“ nói ” Mai sau Mai sau Mai sau
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh”
( Tre Việt Nam – Nguyễn Duy )