1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 5

18 875 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với học sinh Tiểu học, chúng ta cần giúp các em tìm thấy sự hấp dẫn của phân môn Tập làm văn ngay từ lớp 2.. Dạy bồi dỡng Tiếng Việt là giúp học sinh bồi dỡng đợc đức tính và tác pho

Trang 1

Đ ề t iài

Một số kinh nghiệm để nâng cao năng lực cảm thụ văn

cho học sinh lớp 5

Họ và tên: Lê Văn Thu

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị : Trờng TH Thọ Diên, Thọ Xuân

SKKN: Môn Mỹ thuật

A đặt vấn đề

I Lời nói đầu.

Văn là tiếng nói tình cảm, là hình thức thuần nhị và sắc bén của t tởng, có tác dụng sâu rộng và bền lâu trong đời sống tinh thần của học sinh

Đối với học sinh Tiểu học, chúng ta cần giúp các em tìm thấy sự hấp dẫn của phân môn Tập làm văn ngay từ lớp 2 Đặc biệt là học sinh lớp 5, phân môn Tập làm văn đến với các em từ những sự vật cụ thể Do vậy, việc bồi dỡng học sinh giỏi nói chung đã khó song việc bồi dỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lại càng khó hơn

Dạy bồi dỡng Tiếng Việt là giúp học sinh bồi dỡng đợc đức tính và tác phong làm việc của một ngời lao động: nh ý thức vợt khó, thói quen xét đoán, tính cẩn thận, chu đáo, cụ thể, làm việc có kế hoạch, có kiểm tra kết quả cuối cùng Đồng thời từng bớc hình thành và rèn luyện thói quen về khả năng suy nghĩ, xây dựng đợc tính tìm tòi, sáng tạo và phát triển t duy

Trong những năm học qua, việc tổ chức các cuộc thi học sinh giỏi các cấp bậc Tiểu học là động lực thúc đẩy các thầy cô giáo và các em học sinh nỗ lực hết mình trong việc dạy và học môn Tiếng Việt

Trong chơng trình Tiểu học sau 2000, các bài văn thờng gắn vói các chủ

điểm của đơn vị học Quá trình thực hiện các kĩ năng phân tích đề, tìm ý, quan sát, viết đoạn là những cơ hội giúp trẻ mở rộng hiểu biết về cuộc sống theo các chủ điểm đã học Việc phân tích dàn bài, lập dàn ý, chia đoạn bài văn miêu tả góp phần phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, phân loại học sinh T duy hình tợng cũng rèn luyện nhờ vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá khi miêu tả cảnh và tả ngời

Trang 2

Học các tiết Tập làm văn, học sinh có điều kiện tiếp xúc với vẻ đẹp của con ngời, thiên nhiên qua các bài văn, đoạn văn điển hình Khi phân tích Tập làm văn, học sinh lại có dịp hớng tới cái chân – thiện – mĩ đợc định hớng trong các

đề tài, làm cho tình cảm yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, với con ngời thêm phong phú Đó là nhân tố quan trọng góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp ở lứa tuổi học sinh Tiểu học

II Thực trạng của công tác bồi dỡng nâng cao năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 5.

Trong thực tế giảng dạy, khi đợc nhà trờng phân công bồi dỡng học sinh giỏi Tiếng Việt 5, tôi nhận thấy khả năng làm văn của học sinh còn rất nhiều hạn chế nh: học sinh cha biết dùng từ đặt câu, việc sử dụng từ ngữ viết

vào văn cảnh cha phù hợp, sai ngữ pháp, ít giàu hình ảnh, cha có cảm xúc, cha cảm thụ đợc cái hay, cái đẹp của từng đoạn văn, ý thơ

Qua khảo sát chất lợng học sinh phân môn Tập làm văn của trờng Tiểu học Thọ Diên, kết quả đầu năm nh sau:

Tổng

số HS

Hạn chế này có quá nhiều nguyên nhân, nhng nguyên chính là do vốn từ ngữ của các em còn nghèo nàn, cha hiểu hết nghĩa của từ, cha nắm đợc các dạng bài tập về từ một cách có hệ thống

Trong thực tiễn công tác bồi dỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt, tôi nhận

thấy việc xây dựng các bài tập về từ để bồi dỡng Nâng cao năng lực cảm thụ văn

cho học sinh lớp 5 là rất cần thiết, chính vì thế nên tôi chọn cách làm này trong

quá trình dạy học của mình

B Giải quyết vấn đề.

Học sinh Tiểu học có năng lực viết văn thực chất là học sinh có khả năng cả về Tiếng Việt và văn học Những học sinh này ít nhiều cũng có phẩm chất t duy Tiếng Việt và văn học, có khả năng sử dụng ngôn ngữ nhất là khả năng sử dụng từ ngữ Trong thực tiễn đạy học, để bồi dỡng năng lực cảm thụ văn cho học sinh, tôi đã thực hiện một số giải pháp sau:

I Các giải pháp thực hiện:

1 Tìm hiểu thực trạng dạy và học, thực trạng học sinh và vốn hiểu biết của các em để bồi dỡng

Trang 3

2 Dạy chắc kiến thức về từ và câu cho học sinh ngay trong từng tiết học hàng ngày

3 Tham khảo các loại Tiếng Việt ở bậc Tiểu học, các loại sách nâng cao

về môn Tiếng Việt, các tạp chí giáo dục, văn học và tuổi trẻ

4 Tìm hiểu kĩ nội dung, chơng trình và sách giáo khoa Tiểu học, đặc biệt

là bộ sách Tiếng Việt

II Các biện pháp thực hiện.

Xác định đợc một số giải pháp cơ bản trên, để nâng cao chất lợng cảm thụ văn lớp 5 Trờng Tiểu học Thọ Diên, tôi đã mạnh dạn thực hiện một số giải pháp sau:

1 Xây dựng các dạng bài tập về từ cho học sinh.

1.1 Dạng bài tập làm giàu vốn từ ngữ cho học sinh.

Học sinh muốn viết đợc một bài văn hay phải có vốn từ ngữ phong phú, hiểu đợc nghĩa của từ trong văn cảnh Vốn từ phong phú đó sẽ giúp học sinh giàu khả năng liên tởng và biết diễn đạt chính xác theo từng trờng hợp cụ thể

Dạng bài làm giàu vốn từ ngữ cho hoc sinh bao gồm:

+ Dạng bài giải nghĩa từ, câu

+ Dạng bài từ thuộc trờng liên tởng

+ Dạng bài yêu cầu phân loại theo nhóm nghĩa và đặt tên

+ Dạng bài tìm từ lạc trong nhóm

1.2 Dạng bài giải nghĩa từ, câu.

Bài 1: Tìm hai từ đồng nghĩa với từ nói “ nói ” ” trong các trờng hợp sau

Dùng chỉ giọng nói

Biểu diễn tình cảm khi nói

Thái độ khinh, trọng khi nói

Cách nói của bạn bè

Cách nói của trẻ em

Bài 2: Tìm các nghĩa của từ đánh“ nói ” ”

Bài 3: Các từ sau đây, những từ có thể thay thế cho nhau đợc:

im lặng, im ắng, yên lặng, vắng, vắng lặng, vắng vẻ, vắng tênh, tĩnh mịch, yên tĩnh, hiu quạnh, quạnh quẽ, quạnh hiu

Bài 4: Nêu các nghĩa của từ “ nói ”sách vở”

Bài 5: Tìm các cặp từ trái nghĩa:

+ Chỉ trạng thái

+ Chỉ không gian

+ Chỉ thời gian

Trang 4

Bài 6:

Giải nghĩa thành ngữ sau: “ nói ”Ruột để ngoài da”

Viết thêm hai thành ngữ nói về học tập

Đáp án:

Bài 1:

Tìm từ đồng nghĩa với “ nói ” nói ” trong các trờng hợp

Chỉ gọng nói: sang sảng, oang oang, ồm ồm, lắp bắp, dõng dạc, cằn nhằn, sẵng, thủ thỉ, thầm thì, ấm áp, lảm nhảm, bốp chát

Biểu thị tình cảm:

Yêu: thủ thỉ, thầm thì, nựng, khen

Ghét: đe, gắt, chê, mạt sát, nhiếc móc

Tức gận: quát, la hét, thét, chửi

Vui vẻ: reo, pha trò, tán dóc

Thái độ khinh, trọng:

Khinh: bảo, truyền lệnh, phun, mở mồm, mạt sát, phỉ báng

Trọng: tha, bẩm, báo cáo, để lời, thay lời, thay lời, tâu, trình

Cách nói của bạn bè:

Nhắn, bàn cải, bàn luận, rủ, thì thầm, tán dóc, bắt chuyện, nói leo Cách nói của trẻ em:

Bập bẹ, bi bô, thỏ thẻ, lắp bắp, nũng nịu, ấp úng,

Bài 2: Các nghĩa của từ “ nói ” đánh”:

Làm cho đaubằng tay hay đau bằng roi, gậy

Tìm cách để diệt kẻ địch

Gõ vào một vật đẻ phát ra tiến kêu

Khuấy mạnh vào một chất lỏng

Làm thành đồ vật

Xóc hay xát cho sạch, bong, đẹp

Xát nhẹ hoặc đập khẽ vào một vật để đạt kết quả

Dào lên cả vẩng

Dùng chân, tay di chuyển một vật trong một trò chơi

Xếp lại cho gọn

Bắt con vật bằng bẫy, lới

Tỉa bớt đi hay làm cho sạch hơn

Vạch một dấu hiệu để nhớ

Gửi tin nhắn

Gây tai hoạ, bằng mánh khoé, mu mô

Lẩn tránh bằng lời nói

Trang 5

Cố tạo ra sự mạnh rạn.

Vô ý để xảy ra một việc đáng tiếc

Nhiều ngời tụ tập ăn uống

Làm cho phát ra âm thanh

Kết bạn

Chơi

Bài 3: Các từ thay thế đợc cho nhau.

im ắng, im lặng, yên tĩnh, yên lặng

vắng, vắng vẻ, vắng lặng

vắng tên, vắng ngắt

tĩnh mịc, tịch mịch

hiu quạnh, quạnh quẽ, quạnh hiu

Bài 4: Các nghĩa của từ “ nói ” sách vở”.

Nghĩa danh từ: Tài liệu để học tập

Nghĩa tính từ: không thực tế

Bài 5: Các cặp từ trái nghia:

Chỉ trạng thái: to- nhỏ, cao-thấp, kín – hở, ồn ào – yên tĩnh

Chỉ không gian: xa – gần, đầu - cuối, trên – dới

Chỉ thời gian: sáng – tối, sớm – muộn., xa – nay, nhanh – chậm

Bài 6:

a Giải bghĩa thành ngữ “ nói ” Ruột để ngoài da”: chỉ sự vô tâm và bộc tuệch, bộc toạc của con ngời

b Hai thành ngữ nói về học tập

Học nh quốc kêu

Học thầy không tầy học bạn

1.3 Dạng bài kể các từ trờng liên tởng.

Bài 1: Tìm các từ chỉ màu trắng khác nhau và phân biệt nghĩa.

Bài 2: Tìm các từ chỉ đặc điểm ngoại hình, nội tâm, trí tuệ của con ngời.

Bài 3:

a Tìm các từ nói về các dạng mây

b Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh mây trời trong một ngày nắng đẹp

Bài 4: ở mỗi nhóm từ đồng nghĩa dới đây, em hãy tìm thêm từ:

Hiền hậu, hiền từ,

Anh dũng, gan dạ,

Buồn bã, buồn phiền,

Đáp án.

Trang 6

Bài 1: Các từ chỉ màu trắng và nghĩa của nó.

Trắng bạch: trắng lắm

Trắng bệch: trắng pha màu

Trắng bóng: trắng và rất sạch

Trắng dã: nói về con mắt nhiều tròng trắng

Trắng đục: trắng lờ mờ nh sữa

Trắng hếu; trắng trơ trẽn không đẹp mắt

Trắng muốt: da trắng mịn và đẹp hoặc màu trắng của gạo

Trắng ngà: trắng nh màu trắng của ngà voi

Trắng ngồn ngộn: trắng và mập mạp

Trắng toát: màu trắng đều khắp

Trắng trẻo: trắng và xinh đẹp

Bài 2:

Các từ chỉ ngoại hình, nội tâm và trí tuệ:

+ Chỉ ngoại hình: Cao, thấp, lùn, gầy, béo, phục phịch, đẫy đà, dong dỏng, lực l-ỡng, tầm thớc, cân đối, mập mạp, vạm vỡ, mảnh dẻ, mảnh mai, thon thả, hồng hào

+ Chỉ nội tâm: Hiền, ác, thẳng thắn, trung thực, đôn hậu, gian ác, nóng nảy,

điềm đạm, chắc chắn, cơng trực, cởi mở, hoà nhã, nhu nhợc

+ Chỉ trí tuệ: Thông minh, khôn ngoan, ngu dốt, ngốc nghếch, ngớ ngẩn, khôn lỏi, hoạt bát

Bài 3:

a Các dạng mây: Mây đen, mây trắng, mây hồng, mây chì, mây ngũ sắc,

đám mây, ámg mây, tầng mây

b Học sinh khi viết phải từ tả mây, bầu trời phù hợp với ngày nắng đẹp

Bài 4: Thêm một số từ ngữ nh:

Hiền hậu, hiền từ, hiền hoà, hiền đức, hiền khô, hiền lành

Anh dũng, gan dạ, anh hùng, can đảm, dũng cảm, can trờng, gan góc Buồn bã, buồn phiền, âu sầu, bùi ngùi, buồn chán, buồn dầu, buồn tủi

1.4 Dạng bài phân biệt theo nhóm và đặt tên:

Bài 1: Cho một số từ sau:

Thật thà, bạn bè, h hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đờng, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn

Hãy xếp các từ trên vào 3 nhóm

a Từ ghép tổng hợp

b Từ ghép phân loại

Trang 7

c Từ láy.

Bài 2: Cho một số từ sau: vạm vỡ, trung tch, đôn hậu, tầm thớc, mảnh mai, béo,

thấp, trung thành, gầy, phản bội, khoẻ, cao, yếu, hiền, cứng rắn, giả dối, đẫy đà, cơng trực

a Dựa vào nghĩa, hãy xếp các từ trên vào 2 nhóm đặt tên cho từng nhóm

b Tìm các cặp từ trái nghĩa trong nhóm

Bài 3: Các từ: ồn ào, ấm áp, êm ái, ép uổng, yếu ớt, ấm ức, ít ỏi, ào ạt, im ắng, oi

ả, ế ẩm, inh ỏi, ỏn ẻn, ì ạch, ục ịch là loại từ gì ? Vì sao em hiểu nh vậy ?

Bài 4: Hãy cho biết nghĩa của từ “ nói ” xuân” trong các câu sau và chỉ số từ đó đợc

dùng với nét nghĩa nào ?

“ nói ” Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân”

“ nói ” Bảy mơi tuổi vẫn còn xuân chán”

Đáp án:

Bài 1: Sắp xếp các từ thành 3 nhóm sau:

+ Nhóm 1: từ ghép tổng hợp: h hỏng, san sẻ, gắn bó, giúp đỡ

+ Nhóm 2: Từ ghép phân loại: Bạn học, bạn đờng, bạn đọc

+ Nhóm 3: Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn

Bài 2:

a Xếp từ theo hai nhóm:

Hình thức: Vạm vỡ, tầm thớc, mảnh mai, béo, thấp, gầy, cao, đậm đà

Bản chất: trung thành, đôn hậu, trung trực, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối,

c-ơng trực, khoẻ, yếu

b Các cặp từ trái nghĩa:

vạm vở>< gầy; trung thành>< phản bội

béo>< gầy; trung thc>< giả dối thấp>< cao; khoẻ >< yếu

Mảnh mai>< đẫy đà; vạm vỡ>< gầy

Bài 3: Các từ: ồn ào, ấm áp, êm ái, ép uổng, yếu ớt, ấm ức, ítỏi, ào ạt, im ắng, oi

ả, ế ẩm, inh ỏi, ỏn ẻn, ì ạch, ục ịch là những từ láy Chúng đều giống nhau về hình thức âm thanh, cùng khuyết phụ âm đầu Bên cạnh đó nghĩa của các từ này rất gần với đặc trng ngữ nghĩa nói chung của các từ láy Trong các từ láy này có thể xác định đợc tiếng gốc ( từ gốc )

Bài 4: Nghĩa của từ “ nói ” xuân” trong các câu sau:

Xuân1 : mùa xuân ( từ xuân dùng với nghĩa gốc )

Xuân2 : tơi đẹp ( từ xuân dùng với nghĩa chuyển)

Trang 8

Xuân3 : khoẻ về sức lực, trẻ về tâm hồn và tinh thần lạc quan yêu cuộc sống ( từ xuân dùng với nghĩa chuyển)

1.5 Dạng bài tìm từ lạc trong nhóm ( hoặc dùng không đúng và thay thế) Bài 1: Hãy tìm trong đoạn văn sau những từ nào dùng cha hợp và tìm từ thay thế

cho thích hợp:

Mặt trời cuối thu mệt mỏi chọc thủng màn sơng từ từ nhô lên ngọn cây trên dãy núi đồi lẹt đẹt Bầu trời dần dần tơi sáng Tất cả thung lũng đều hiện màu vàng Mùi vị thôn quê đầy vẻ quyến luyến, ngọt ngào của lúa chín

Từ các xóm làng, từ các tốp trại, từ các túp nhà, trên sờn đồi ngời và gồng gánh, thúng mủng và bị quay, tay nải, ba lô xếp lợt dồn lên mấy con đờng lớn Vai kẽo kẹt, tay đa đẩy, chân bớc liến thoáng Tiếng lợn kêu eng éc, tiếng gà ríu rít, tiếng vịt cạc cạc, tiếng ngời nói bép xép, thỉnh thoảng lại điểm những tiếng ăng ẳng của con chó bị lôi sau sợi xích sắt mặt buồn rầu, sợ sệt

Bài 2: Cho các từ:

a Giờng, ghế, tủ, bàn, bảng, đài

b thúng, nia, dần, thìa, sàng

Hãy tìm từ lạc trong hai nhóm từ trên Giải tích vì sao ?

Đáp án:

Bài 1:

a Từ “ nói ” mệt mỏi ” thay bằng từ “ nói ”nhọc nhằn”

“ nói ” lẹt bẹt ” thay bằng từ “ nói ” lẹt xẹt ”

“ nói ” quyến luyến ” thay bằng từ “ nói ” quyến rũ ”

b Từ “ nói ” xếp lợt ” thay bằng từ “ nói ” lũ lợt ”

“ nói ” liến thoáng ” thay bằng từ “ nói ” thoăn thoắt ”

“ nói ” bép xép ” thay bằng từ “ nói ” léo xéo ”

“ nói ” ríu rút” thay bằng từ “ nói ” chíp chíp ”

Bài 2: Từ lạc trong hai nhóm.

a Từ “ nói ” đài ” là đồ điện không đi cùng với nhóm từ chỉ các đồ gỗ đợc

b Từ “ nói ” thìa” là đồ vật đợc làm bằng kim loại không cùng nhóm với các đồ vật làm từ nan tre

1.6 Dạng bài hớng dẫn học sinh cảm thụ văn học.

Cảm thụ văn chính là sự phát hiện ra bí mật vô cùng của nó Cái bí mật vô cùng ấy nằm trong các biện pháp tu từ về ngữ âm, từ ngữ, cú pháp đ ợc tác giả

sử dụng trong bài văn, bài thơ Để rèn luyện đợc kĩ năng xây dựng và lĩnh hội các bài văn, bài thơ, đánh giá đợc thái độ và ý định của ngời nói, ngời viết nhất

là đánh giá đợc giá trị thẩm mỹ của các bài văn , bài thơ cần phải nhận diện và

Trang 9

sử dụng đợc các biện pháp tu từ Bởi chính nó đã làm nên nhng câu văn, những câu thơ hay, những tác phẩm hay Cái hay không chỉ do nội dung hay và còn do hình thức hay, hình thức diễn đạt ngôn ngữ mới mẻ, đặc sắc

Vì vậy cảm thụ văn học không những rất quan trọng với học sinh tiểu học trong các giờ tiéng việt thờng ngày mà nó còn đặc biệt quan trọng đối với việc bồi dỡng học sinh giỏi Tiếng Việt

Việc bồi dỡng Tiếng Việt có thể thông qua các dạng bài nh sau:

Yêu cầu phát hiện ra từ “ nói ”đắt” và đánh giá trị của nó trong việc biểu đạt nội dung

Yêu cầu học sinh chỉ ra hình ảnh đẹp và đánh giá

Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của đoạn bài

1.1.6 Dạng bài yêu cầu phát hiện ra từ đắt và đánh giá trị của nó trong“ nói ” ”

việc biểu đạt nội dung.

Bài 1: “ nói ” Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩ mãi về giống cây kì lạ này Thân

nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lợn của cây xoài, cây nhãn Lá nhỏ, xanh vàng nh khép lại, tởng nh lá héo Vậy mà trái chín, hơng toả ngọt ngào, vị nhọt đến đam mê”

( Sầu riêng – Mai Văn Tạo )

Trong đoạn văn trên, từ nào khiến cho ngời đọc phải suy nghĩ về mối quan

hệ giữa cây sầu riêng với trái sầu riêng

Bài 2: Trong câu:

“ nói ” Cửa vuông mở rộng khung trời Giữa đêm mà vẫn thấy trời sáng sao”

( Qua cầu sông Đuống – Ngô Quân Miện )

Em hãy chỉ ra từ mà tác giả dùng với nhiều nghĩa làm nâng cao giá trị của câu thơ

Bài 3: “ nói ” Em thấy cơn ma rào

Ướt tiếng cời của bố”

Trong hai dòng thơ trên, từ nào góp phần tạo nên hình ảnh sinh động gợi niềm lạc quan của ngời bố ở chiến trờng

Đáp án:

Bài 1: Tròng đoạn văn, từ “ nói ” vậy mà” giúp ta hiểu thêm mối quan hệ giữa cây sầu

riêng với trái sầu riêng Đây là mối quan hệ trái ngợc giữa hình thức và nội dung Hình thức cây sầu riêng rất xấu nhng lại sản sinh ra trái sầu riêng có giá trị tuyệt

Trang 10

vời “ nói ” hơng toả ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê” Từ “ nói ” vậy mà” là chi tiết nghệ thuật rất đắt vì nó làm cho ngời đọc không vhỉ chú ý về cây, về trái mà còn chú ý mối quan hệ với nhau nữa Khi thấy trái sầu riêng ta nghĩ ngay đến cây sầu riêng vì giữa chúng có mối quan hệ đặc biệt vĩnh cửu do thiên nhiên ban tặng

Bài 2: Từ “ nói ”sáng” trong câu thơ tác giả dùng với nhiều nghĩa, “ nói ”sáng” vừa thể hiện

đợc cái hiện thực: vùng sông Đuống đợc nhà máy điện toả sáng, vừa là lời đánh giá của tác giả về sự phát triển của vùng sông Đuống nói riêng và của nền công nghiệp nớc ta nói chung

Bài 3: Từ “ nói ” ớt ” thuộc từ xúc giác kết hợp với “ nói ”tiếng cời” thuộc thính giác tạo

nên cảm giác lạ lùng, thú vị, ngời đọc không chỉ cảm nhận đợc niềm lạc quan trong gian khó ở chiến trờng của bố mà còn có một ấn tợng mạnh mẽ trớc một hình ảnh thật sinh động, trong một khung cảnh vừa hiện thực, vừa lãng mạn nhờ

sự tởng tợng phong phú của nhà thơ

1.6.2 Dạng bài phát hiện biện pháp tu từ và đánh giá giá trị của nó trong việc biểu đạt nội dung.

Bài 1:

“ nói ” Hạt gạo làng ta

Có bảo tháng bảy

Có ma tháng ba Giọt mồ hôi sa Những tra tháng sáu Nớc nh ai nấu

Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy”

( Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa )

Hãy nêu những biện pháp nghệ thuật mà tác giả dùng trong đoạn thơ trên

và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy

Bài 2:

“ nói ” Mai sau Mai sau Mai sau

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh”

( Tre Việt Nam – Nguyễn Duy )

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w