1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ

82 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong 100 năm xây dựng và phát triển, thị xã Phú Thọ có trên 60 năm là tỉnh lỵ của tỉnh Phú Thọ. Tuy là một thị xã có nhiều khó khăn: quy mô nhỏ hẹp, ít tài nguyên khoáng sản, mức độ đầu tư của tỉnh cho thị xã còn nhiều hạn chế, song nhờ sự cố gắng nỗ lực vươn lên của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân thị xã, những năm qua kinh tế xã hội của thị xã đã có bước phát triển khá toàn diện, thu được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh… Bên cạnh những thành tựu đạt được, những năm qua thị xã Phú Thọ vẫn còn một số hạn chế như: tốc độ phát triển kinh tế xã hội chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế của thị xã, lực lượng sản xuất phát triển chậm, chưa phát huy được những ưu thế về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, nội lực trong nhân dân. Việc làm cho người lao động còn nhiều khó khăn, nhìn chung thị xã vẫn còn nhỏ bé về quy mô, hạn chế cả về không gian đô thị và tốc độ phát triển.

Trang 1

Phần mở đầu

1

ý nghĩa và mục tiêu của đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp là một đồ án mang tính chất tổng hợp những kiến thức sau thời gian nghiên cứu và học tập 9 học kỳ Đồ án đánh giá khả năng tiếp thu của sinh viên trong suốt quá trình học tập cũng nh đào tạo ngời sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trờng không bỡ ngỡ trớc những công việc đợc giao

Do đó đồ án tốt nghiệp phải đạt đợc những yêu cầu cơ bản nh:

Vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề cụ thể

đ-ợc đặt ra thông qua một đồ án thiết kế Phát huy tính sáng tạo trong các

ph-ơng án thiết kế đạt đợc những yêu cầu khoa học và công nghệ của chuyên ngành đặt ra

Thể hiện kỹ năng nghề nghiệp trong việc nghiên cứu và thể hiện một

đồ án, khả năng trình bày và bảo vệ ý đồ thiết kế của mình

Từ đó em chọn thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ là đô thị để làm đồ án tốt nghiệp, với đề tài là: “Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật cho thị xã Phú

2 Sự cần thiết phải thiết kế chuẩn bị kỹ thuật thị xã Phú Thọ

Trong 100 năm xây dựng và phát triển, thị xã Phú Thọ có trên 60 năm

là tỉnh lỵ của tỉnh Phú Thọ Tuy là một thị xã có nhiều khó khăn: quy mô nhỏ hẹp, ít tài nguyên khoáng sản, mức độ đầu t của tỉnh cho thị xã còn nhiều hạn chế, song nhờ sự cố gắng nỗ lực vơn lên của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân thị xã, những năm qua kinh tế - xã hội của thị xã đã có b-

ớc phát triển khá toàn diện, thu đợc nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng an ninh Bên cạnh những thành tựu đạt đ… ợc, những năm qua thị xã Phú Thọ vẫn còn một số hạn chế nh: tốc độ phát triển kinh tế xã hội cha tơng xứng với tiềm năng và vị thế của thị xã, lực lợng sản xuất phát triển chậm, cha phát huy đợc những u thế về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại dịch vụ, nội lực trong nhân dân Việc làm cho ngời lao động còn nhiều khó khăn, nhìn chung thị xã vẫn còn nhỏ bé về quy mô, hạn chế cả về không gian đô thị và tốc độ phát triển

Trang 2

Thị xã Phú Thọ có bề dày truyền thống lịch sử, đã từng có nhiều năm

là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, nên trình độ dân trí phát triển khá Thị xã có nhiều tiềm năng, nhất là đất đai để mở rộng không gian phát triển kinh tế, dịch vụ, du lịch, văn hóa - xã hội, cơ sở hạ tầng Thực hiên chỉ đạo của Tỉnh ủy Phú Thọ theo Nghị quyết 16NQ/TU ngày 2/5/2003

về xây dựng và phát triển thị xã Phú Thọ giai đoạn 2003 - 2010, thị xã cần khắc phục những hạn chế, vợt qua những khó khăn, thách thức, khai thác triệt để những lợi thế tiềm năng để xây dựng và phát triển thị xã giầu đẹp, văn minh

Nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ đến năm

2020 và quy hoạch xây dựng đợt đầu đến 2010, định hớng cho việc phát triển không gian và cơ sở hạ tầng của thị xã trớc mắt cũng nh lâu dài là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách nhằm cụ thể hóa phơng hớng xây dựng và phát triển thị xã theo định hớng phát triển kinh tế xã hội đã đợc hoạch định

Khi có đờng Hồ Chí Minh đi qua, thị xã Phú Thọ sẽ có nhiều lợi thế hơn và đây cũng là tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội với tốc độ nhanh hơn

3 Nhiệm vụ và các căn cứ thiết kế chuẩn bị kỹ thuật thị xã

3.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án

- Lập phơng án quy hoạch chung chuẩn bị kỹ thuật của thị xã Phú Thọ phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội cuả tỉnh Phú Thọ và thị xã Phú Thọ

- Đồ án quy hoạch chung thị xã Phú Thọ sẽ xác định phơng hớng nhiệm vụ cải tạo và xây dựng thị xã, phát triển hạ tầng kỹ thuật Đảm bảo cho việc mở rộng đô thị trong tơng lai, đảm bảo an ninh quốc phòng và các hoạt động kinh tế; bảo tồn các di tích lịch sử, cảnh quan

- Đảm bảo sự phát triển ổn định, hài hòa và cân đối giữa các thành phần kinh tế trong đô thị, ngoài đô thị và cả các vùng xung quanh ngoài địa giới hành chính thị xã

- Đảm bảo sự cân đối và thống nhất gia các chức năng hoạt động của

đô thị, cũng nh giữa phần nội thị và ngoại thị

Trang 3

- Đảm bảo điều kiện sống, lao động và phát triển toàn diện cho ngời dân đô thị Trớc mắt từng bớc cải thiện đời sống về cả tinh thần và vật chất của nhân dân thị xã.

3.2 Các căn cứ thiết kế chuẩn bị kỹ thuật

- Thông báo số 44/TB-UB ngày 11/6/2002 của UBND tỉnh Phú Thọ Kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Đức Vợng tại hội nghị bàn về phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Phú Thọ;

- Thông báo số 83/TB-UB ngày 8/10/2002 của UBND tỉnh Phú Thọ kết quả làm việc giữa UBND tỉnh Phú Thọ với Tổng Công ty t vấn thiết kế giao thông vận tải, về dự án đầu t xây dựng cầu Ngọc Tháp - thị xã Phú Thọ;

- Thông báo số 24/TB-UB ngày 11/3/2004 của UBND tỉnh Phú Thọ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Đức Vợng về tình hình phát triển kinh tế xã hội thị xã Phú Thọ

- Nghị quyết số 16NQ/TU ngày 2/5/2003 của Ban thờng vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thị xã Phú Thọ giai đoạn 2003 - 2010;

- Báo cáo số 07/BC của UBND thị xã Phú Thọ về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ;

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 do Công ty do đạc ảnh địa hình lập năm 2003

- Các tài liệu, số liệu do UBND thị xã ung cấp

- Căn cứ công văn số 6185/GTVT-KHĐT ngày 29/11/2004 của Bộ Giao thông vận tải về việc góp ý Quy hoạch chung Thị xã Phú Thọ

4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài

4.1 Thuận lợi

- Đợc sự hớng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Thị Hờng và KS Nguyễn

Trung Kiên và các thầy, cô giáo trong khoa Đô Thị trờng Đại Học

Kiến Trúc Hà Nội

- Là một trong những ngời đợc tham gia theo dõi, học hỏi quá trình thiết kế quy hoạch chung thị xã Phú Thọ của các thầy giáo và kỹ sthuộc Trung tâm quy hoạch và Kiểm định chất lợng công trình xây dựng Phú Thọ thuộc Sở xây dựng Phú Thọ

Trang 4

4.2 Khó khăn :

- Tài liệu nghiên cứu cha đợc đầy đủ (các tài liệu về địa chất công trình,

địa chất thuỷ văn )

- Diện tích của thị xã Phú Thọ là rất lớn (6341,38ha), với quỹ thời gian làm đồ án tốt nghiệp bị hạn chế nên em không đi thực địa kỹ đợc toàn bộ thị xã Chỉ tập trung nghiên cứu kỹ địa hình của những điểm chính, lu vực chính trong bài

Trang 5

Phần nội dung

A phần quy hoạch chung

Chơng I : Đặc điểm tự nhiên và hiện trạng

khu vực nghiên cứu

Phía Đông giáp huyện Phù Ninh và huyện Lâm Thao

Phía Tây giáp huyện Thanh Ba

Phía Nam giáp sông Hồng và huyện Tam Nông

Thị xã cách thành phố Việt Trì 40 km và cách thủ đô Hà Nội 100 km

về phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính 6 341,38ha với 4 phờng và 6 xã

+ Phờng : Âu cơ, Phong Châu, Hùng Vơng, Trờng Thịnh.

+ Các xã : Hà Lộc, Văn Lung, Thanh Minh, Thanh Vinh, Hà Thạch, Phú Hộ.

1.1.2 - Đặc điểm địa hình

Thị xã Phú Thọ thuộc vùng trung du Bắc Bộ, nằm trên vùng giáp giới giữa Đồng bằng sông Hồng và vùng đồi núi Thị xã hình thành trên vùng đồi thấp Nơi cao nhất là +70 m nơi thấp nhất là +15m Độ dốc sờn dốc trung bình: i = 0,03 ữ 0,10 Các khu đồi có cao độ trung bình là 26 ữ 35 m Bao quanh các đồi là các cánh đồng nhỏ, có cao độ trung +15.00 ữ 16.00m và một số nơng bậc thang có cao độ trung bình 20 ữ 22m Các dãy núi cao dần

về phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía sông Hồng Bờ sông Hồng có địa chất không ổn định

1.1.3 - Điều kiện địa chất công trình, điạ chất tài nguyên

Trang 6

Vùng đồi có cấu tạo chủ yếu sét pha Cờng độ chịu tải > 2 kg/ cm2 Các cánh đồng có cấu tạo chủ yếu do bồi tích, sờn tích sét, sét pha cờng độ chịu nén 1 ữ 1,5 kg/ cm2.

Theo báo cáo của Liên đoàn địa chất 3 thì vùng xung quanh thị xã có nhiều mỏ cao lanh có giá trị:

- Mỏ Hữu Khánh Thanh Sơn trữ lợng 5,3 triệu tấn Ba Bò 1,3 triệu tấn Thạch Khoán 4 triệu tấn cao lanh và 6 triệu tấn Fen pat

- Tại Phơng Viên Hạ Hoà: 392 ngàn tấn

- Tại Tiên Lơng và Tờng Thành (Cẩm Khê) : 202,3 ngàn tấn

- Cạnh thị trấn Đoan Hùng: 17 ngàn tấn

- Gò Gai xã Phú Hộ: 53 ngàn tấn

- Long Ân Hà Lộc (trữ lợng C2) : 5,4 ngàn tấn

- Cao lanh Xóm Các ( Hạ Hoà) : 2,2 triệu tấn

- Minh Xơng xã Tuy Lộc Sông Thao:

Cấp B: 2 vạn tấnCấp C: 5 vạn tấn

Đất đồi màu đỏ vàng và thích hợp với cây công nghiệp nh chè, cọ …

1.1.4 - Điều kiện địa chất thuỷ văn

Nớc ngầm mạch sâu cha có tài liệu khảo sát đầy đủ nên cha có kết luận

về trữ lợng nguồn nớc Nhng theo tài liệu sơ bộ của Liên đoàn Địa chất 3 thì xung quanh thị xã nguồn nớc ngầm tơng đối phong phú Nớc ngầm đã có thể tìm thấy ở thị xã thị trấn Phú Hộ và tập trung ở xã Thanh Minh Nớc ngầm mạch nông thay đổi phụ thuộc theo mùa

1.1.5 - Điều kiện khí hậu

Phú Thọ thuộc vùng khí hậu Trung Du Bắc Bộ, có nhiều đặc điểm gần với vùng đồng bằng Bắc Bộ, mùa ma từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau; mùa khô

từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, theo tài liệu khí tợng trạm Phú Hộ cung cấp nh sau:

Trang 7

 Tốc gió trung bình trong tháng 5: 2,3 m/s

1.1.6 - Điều kiện thủy văn

Thị xã Phú Thọ chịu ảnh hởng chế độ thuỷ văn trực tiếp của sông Hồng và kênh suối nội đồng

Mực nớc lũ sông Hồng tại thị xã Phú Thọ theo các tần suất:

- Mực nớc lịch sử: 20,89 m (năm 1971)

- Mực nớc cao nhất trung bình năm 15,74 m

- Mực nớc thấp nhất trung bình năm 12,62 m

Đê hiện có cao trình > +22.00 (m)

Khả năng chống lũ:

- Báo động cấp I nớc lũ ở cao độ +17.50 m

- Báo động cấp II nớc lũ ở cao độ +18.20 m

- Báo động cấp III nớc lũ ở cao độ +18.90 mNớc ma lu vực

Trang 8

nội đồng cấy ngập 4 ữ 5m nớc, do vậy hàng năm dân chỉ cấy 1 vụ còn vụ sau thả cá Riêng cánh đồng Bạch Thuỷ đã xây dựng hệ thống bờ bao khép kín

và trạm bơm tiêu úng đảm bảo cấy hai vụ ăn chắc không bị ngập lụt

1.1.7 - Điều kiện địa chấn

Theo tài liệu thu thập đợc và cha có tài liệu khảo sát đầy đủ nên cha

có kết luận chính xác Trên điều kiện thực thế, thị xã không có các hiện tợng

địa chấn nh động đất, castơ, Địa chất ổn định thích hợp cho việc xây dựng

và phát triển đô thị

1.2 Đặc điểm hiện trạng

1.2.1 - Giới thiệu chung về hiện trạng đô thị

Thị xã Phú Thọ trớc đây là tỉnh lỵ của tỉnh Phú Thọ, thị xã phát triển tập trung ở hai quả đồi nằm ở vị trí trung tâm của thị xã Thị xã có hai trục đờng giao thông chính chạy qua là tỉnh lộ 315 và tỉnh lộ 313 Tỉnh lộ 315 giao cắt với đờng quốc lộ 2 hình thành điểm dân c, gọi là ngã ba Phú Hộ Trên đờng

315 vào thị xã hình thành các điểm dân c tập trung ở các xã Hà Lộc, Văn

Hình 4: Tuyến đê bao cánh

đồng Bạch Thuỷ

Hình 5: Tuyến đê bao cánh

đồng Bạch Thuỷ

Trang 9

Lung Ngoài ra còn một điểm dân c ở xã Thanh Vinh Do điều kiện địa hình của thị xã tơng đối phức tạp, nên dân c sống không tập trung, thờng hình thành các nhóm nhà sống ở các sờn đồi, hoặc các khu vực ít có mối liên hệ với nhau.

1.2.2 - Tính chất, quy mô dân số và diện tích

a- Dân số và lao động

Theo Niên giám thông kê năm 2003 của phòng thống kê Phú Thọ, tính

đến 31/12/2003 thị xã Phú Thọ có 61.622 ngời, trong đó nội thị có 21.279 ngời, ngoại thị có 40.343 ngời, mật độ dân số trung bình là 967ngời/km, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,09%

Tổng số lao động có: 25.267 ngời chiếm 41,00% dân số

Trong đó : Thành thị 7.040 ngời chiếm 33,08% dân số

Nông thôn 18.277 ngời

Trong số ngời lao động có:

- Lao động cha có việc làm thờng xuyên: 1.104 ngời

- Số ngời tàn tật, mất sức: 589 ngời

- Số ngời huy động vào lao động trong các ngành kinh tế ở đô thị là: 5.709 ngời

1.2.3 - Đặc điểm về kinh tế và xã hội

- Công nghiệp ở thị xã nhỏ bé chủ yếu là cơ khí, chế biến lơng thực, thực phẩm, may mặc, đóng sửa tàu thuyền nhỏ

- Hiện ở ngoài thị xã có khai thác cao lanh trữ lợng ớc 1,2 triệu tấn lộ thiên dễ; khai thác cát xây dựng 20.000 ~ 30.000m3/ năm…

- Ngành nghề truyền thống thủ công mỹ nghệ và văn hóa ẩm thực đợc bảo tồn và phát triển

Trang 10

- Giá trị sản xuất bình quân đầu ngời năm 2002: 5,53 triệu đồng (theo giá CĐ 94)

- Cơ cấu kinh tế năm 2002

+ Công nghiệp - Tiểu thủ công nghệp : 50,2 %+ Thơng mại - Dịch vụ : 34,0 %+ Nông lâm nghiệp : 15,8 %

- Thực trạng kinh tế xã hội thời kỳ 1997 - 2002

+ Tốc độ phát triển nhanh, mức tăng trởng khá, tổng giá trị sản xuất (theo giá CĐ 94) có tốc độ tăng trởng bình quân năm đạt 17,5%, các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đều vợt kế hoạch đề ra

+ So với năm 1998: năm 2002, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng 2,5 lần, dịch vụ thơng mại tăng 1,8 lần, sản lợng lơng thực

là hạt tăng 2 lần Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hớng tích cực Kết cấu hạ tầng đợc quan tâm đầu t, công tác quản lý đô thị và bộ mặt đô thị thị xã có nhiều đổi mới

1.2.4 - Hiện trạng về cơ sở hạ tầng

1.2.4.1 Hạ tầng xã hội

a Cơ quan

Một số cơ quan lớn đóng trên thị xã nh: liên đoàn Địa chất Tây Bắc (liên

đoàn 3), Cơ quan quản lý đờng bộ, Liên đoàn điều tra quy hoạch rừng, một

số cơ sở nghiên cứu khoa học nông lâm nghiệp của Trung ơng: Viện cây ăn quả, Viện cây chè Khu cơ quan hành chính thị xã chủ yếu nằm ở khu vực trung tâm (thuộc phờng Hùng Vơng, Phong Châu)

b Giáo dục

Trên địa bàn thị xã có trờng Đại học Hùng Vơng, trờng trung học Y tế, ờng dân tộc nội trú, trờng cán bộ quản lý giáo dục, trờng công nhân kỹ thuật lâm nghiệp TW4, trờng trung học công nghiệp quốc phòng…

tr-Hệ thống giáo dục phổ thông có 3 trờng THPT trong đó có trờng THPT Hùng Vơng là trờng chuẩn quốc gia, 8 trờng THCS, 11 trờng Tiểu học

và mạng lới các trờng mẫu giáo đã hình thành ở từng phờng, xã

Trang 11

Hình 10: Tuyến quốc lộ 2 chạy qua thị xã

(ảnh chụp tại ngã 3 Phú Hộ)

d Văn hoá

Đời sống văn hóa của thị xã hiện nay còn thấp Cả thị xã chỉ có 1 rạp chiếu bóng (400 ghế) đang trong tình trạng xuống cấp; nhà hát ngoài trời không còn sử dụng; th viện (của tỉnh cũ) nhà cấp 4; có hai cửa hàng sách trong đó 1 mới đợc xây dựng, 1 là nhà cấp 4; đài phát thanh thị xã mới đợc xây dựng

e Cây xanh - thể dục thể thao

Có 1 vờn hoa công viên trớc UBND thị xã, 1 sân vận động thị xã có khán

đài và tờng bao

f Thơng mại

Chợ Mè của thị xã là chợ có tiếng trong vùng Đây là chợ trên bến dới thuyền đã đợc xây dựng lâu đời là đầu mối giao lu thơng mại tổng hợp trong vùng

mặt đờng rộng 7m, trải nhựa

atfan 6m Đoạn chạy qua thị

xã dài 4 km

- Từ thị xã theo tỉnh lộ

313 đến các huyện phía Tây

sông Hồng của tỉnh Phú Thọ,

mặt đờng nhựa atfan, đáp ứng

tốt nhu cầu đi lại của nhân

dân

- Tuyến đờng tỉnh lộ 312 kết hợp đê sông Hồng nối với thị trấn công nghiệp Lâm Thao, qua cầu Phong Châu nối với QL 32 về Sơn Tây và Hà Nội Mặt đờng đợc bê tông hóa đến địa phận xã Hà Thạch, đoạn còn lại là kết cấu cấp phối kết hợp nên lu lợng giao thông hạn chế

- Bến ô tô đối ngoại hiện tại ở vị trí hợp lý gần trung tâm và ga đờng sắt

Trang 12

- Đờng sắt: tuyến đờng sắt quốc tế Hà Nội - Lao Cai - Côn Minh (TrungQuốc) khổ đờng rộng 1m, đoạn quan thị xã dài 5km

- Ga thị xã nằm ngay trung tâm với 3 đờng trong ga dài 600 ~ 650m,

l-u lợng chạy 9 ~ 10 đôi tàl-u/ngày Khl-u vực nhà ga đợc nâng cấp cải tạo Nhà làm việc và nhà khách chờ đã đợc nâng lên 2 tầng

- Đờng thuỷ: Thị xã nằm dọc theo bờ sông Hồng nhng cha có tổ chức bến, cảng tầu thuyền phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách, chỉ có phà Ngọc Tháp phục vụ các phơng tiện nhỏ qua sông Hồng và bến thuyền tự phát cập bến chợ Mè

- Đờng hàng không: Thị xã có sân bay nhỏ theo kiểu sân bay dã chiến nằm phía Tây trung tâm thị xã do quân đội quản lý với tổng diện tích 25 ữ

30 ha

• Giao thông đối nội

Mạng lới giao thông nội thị đã đợc xây dựng hoàn chỉnh với tổng số

26 tuyến đờng có chiều dài 19,8km

- Mặt đờng chính rộng trungbình 7 ~ 11m đã đợc thảm nhựa atfan

- Các đờng khác mặt đờng trải nhựa rộng trung bình 5 ~ 7m đã đợc nâng cấp theo tiêu chuẩn đờng bộ Việt Nam

- Cầu vợt đờng sắt trên tỉnh lộ 315 vào trung tâm thị xã đã đợc đầu t xây dựng mới, phân luồng đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân tốt hơn

- Hệ thống hè đờng đã đợc cải tạo, nâng cấp lát gạch Block toàn bộ

- Phơng tiện giao thông phục vụ nhu cầu là phơng tiện cá nhân: xe

đạp, xe máy, ôtô…

Phân tích và đánh giá

- Các tuyến đờng bộ đối ngoại đoạn đi trong thị xã có chất lợng tốt,

đáp ứng đợc nhu cầu đi lại hiện tại Thị xã không đợc nối trực tiếp với đờng quốc gia do đó động lực thúc đẩy thị xã phát triển bị hạn chế

- Đờng sắt chạy qua thị xã chia cắt thi xã thành 2 khu vực phía Bắc và phía Nam, đã có cầu đờng bộ vợt đờng sắt nên hiện tại cha ảnh hởng lớn tới giao thông thị xã

- Nằm ngay cạnh sông Hồng khả năng vận tải thuỷ lớn nhng cha tổ chức khai thác hợp lý

Trang 13

- Sân bay hiện có nhng nằm ngay trong thị xã hiện đang thuộc quân

đội quản lý, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật không đáp ứng đợc việc phát triển thành sân bay dân dụng

b Đánh giá đất xây dựng

Căn cứ các yếu tố điều kiện tự nhiên, các điều kiện hiện trạng khác có thể đánh giá đất đai xây dựng nh sau:

- Đất xây dựng có nhiều điều kiện thuận lợi, có độ dốc 0,3% ≤ i ≤ 10%

- Đất xây dựng ít thuận lợi có độ dốc 10 % < i < 30%

- Đất ngập úng cấy 1 vụ, xây dựng không thuận lợi

Quan trọng nhất là 2 cống điều tiết ở ngòi Lò lợn và kênh Lò lợn Đa phần nớc thải đều đổ vào cánh đồng Bạch Thuỷ hoặc hồ Gò Gô rồi bơm ra kênh, ngòi Lò Lợn để chảy thẳng ra sông

Hệ thống thoát nớc nội thị là hệ thống chảy chung, không đợc xử lý

Hệ thống này đa phần đợc xây dựng từ trớc năm 1954 ở nội thị, các gia

đình thờng thải nớc ra các máng hở (hoặc có nắp đan) rồi dẫn vào hồ Gò Gô, hoặc hồ Trầm Bng Nói tóm lại hệ thống thoát nớc của Phú Thọ còn rất đơn giản

Trang 14

Hình 17: Trạm bơm tiêu Lò Lợn (Phú Lợi)

Mật độ cống ít, chất lợng của cống bị giảm nhiều, nhiều điểm cống bị

vỡ, cống hở gây mất vệ sinh ảnh hởng đến môi trờng

- Hệ thống thoát nớc ngoại thị

Hệ thống thoát nớc ngoại thị mang hoàn toàn tính chất thoát nớc ở các vùng nông thôn Hệ thống này về bản chất là hệ thống tiêu nớc của thuỷ nông Phú Thọ

+ Diện tích tới tiêu cả năm

trên đờng giáp sông gần xí nghiệp gỗ (ngập 0,3 - 1m thời gian ngập 1-2

ngày)

+ Hiện tợng úng ngập đã gây ô nhiễm nớc thải tại các trục đờng Nớc

ma và nớc thải sinh hoạt chảy tự do không có cống và giếng thu

Trang 15

Mạng lới đờng ống truyền dẫn Φ200 mới đợc láp đặt đã cấp nớc đợc

đến khu vực Z121 thuộc Phú Hộ và cấp sang Thanh Ba

e Cấp điện

- Nguồn cấp điện cho thị xã láy từ 2 nguồn chính đó là:

+ Trạm trung gian 110 KV Đồng Xuân - Thanh Ba + Đờng 35 KV Supe Lâm Thao E42, giao nhau cắt 357-7

- Tổng số trạm hạ áp trên địa bàn thị xã là 34 trạm với tổng công suất 15.750 KVA, chất lợng một số máy biến áp đã hết khấu hao sử dụng.

+ Đờng dây 35 KV có tổng chiều dài 29km tiết diện AC95

+ Đờng dây 6 KV có tổng chiều dài 30km tiết diện AC95, AC70,

AC50

+ Đờng dây 0,4 KV có tổng chiều dài 90km tiết diện AC70, AC50,

AC35

+ Trạm biến áp trung gian 35/6 KV: 2 trạm (3 máy) 6.600 KVA

+ Điện chiếu sáng công cộng: 412 bóng cao áp thủy ngân

Nhìn chung, quy hoạch điện cần phải bổ sung để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, phục vụ sản xuất

g Thoát nớc bẩn - Vệ sinh môi trờng

• Thoát nớc thải

+ Thị xã Phú Thọ thuộc vùng núi phía Bắc đợc xây dựng từ thời Pháp thuộc Hệ thống nớc ma, nớc bẩn chảy chung theo đờng ống cũ xây dựng từ trớc năm 1954 Hiện tại còn một vài tuyến có chiều dài 800m Nớc thoát theo rãnh 2 bên đờng

+ Nớc sinh hoạt trong thị xã tự làm cống thoát ra các rãnh dọc đờng gây nên hiện tợng nớc chảy tràn ứ đọng

+ 90% dân nội thị xã đã đợc sử dụng nớc máy, còn lại dân thị xã dùng nớc giếng khơi

+ Nớc thải công nghiệp không đáng kể, chỉ có xí nghiệp sản xuất đồ gốm, phấn trắng và HTX cao cấp sản xuất phèn chua phục vụ Nhà máy giấy Việt Trì tự xử lý về nớc thải

+ Mới có 50% dân có xí tự hoại (chỉ tính số dân trên mặt phố) Còn lại dùng xí 2 ngăn, dân ngoại thị vào lấy bón ruộng

+ Nhiều cơ quan trờng học và công trình công cộng vẫn dùng xí 2 ngăn

Trang 16

Hình 18: Bãi tập kết rác thải gần sân bay

+ Riêng khu UBND thị xã và chợ Mè dùng xí công cộng có bể tự hoại.+ Đặc biệt bệnh viện đa khoa 150 giờng bệnh cha có công trình xử lý nớc thải, bông, băng, rác đều đổ xuống hồ rồi từ hồ đổ ra sông Nhà vệ sinh thì dùng xí thùng và xí có 2 ngăn trực tiếp thải xuống hồ cạnh sông Hồng Do vậy gây mất vệ sinh và ô nhiễm môi trờng xung quanh

• Rác thải

Công ty môi trờng dịch vụ

đô thị giải quyết thu gom tơng

đối tốt Đờng phố sạch sẽ, không

có hiện tợng rác đổ đống nhiều

ngày Hiện tại công ty có khoảng

50 công nhân môi trờng Tổng

diện tích quét, thu gom là 75

triệu m3 rác/năm Rác sinh hoạt

đợc thu dọn và chuyển về bãi tập

- Nghĩa địa nằm gần đầm Trầm Bng, bên cạnh có đài liệt sỹ, bên đờng

đi từ thị xã về xã Thanh Minh

- Nghĩa địa đặt tại cây số 4 cách trung tâm thị xã 4 km Nhng không

đủ diện tích phát triển Về mặt kỹ thuật khu vực nghĩa địa này không phù hợp với nhiều yếu tố vệ sinh Do vậy cần cải tạo cho phù hợp

- Ngoài ra cần phải kể đến các nghĩa địa lẻ ở gần khu vực phà Ngọc Tháp, các nghĩa địa cho các xã, nghĩa địa cho các thôn

1.2.5 - Đánh giá tổng hợp

Thị xã Phú Thọ đã hình thành hơn 100 năm nay Nhng dến nay thị xã vẫn cha phát triển mạnh cả về không gian đô thị lẫn cơ sở hạ tầng do nhiều nguyên nhân

- Công nghiệp nhỏ bé

Trang 17

- Giao thông đờng bộ và đờng thuỷ hạn chế, nên vai trò và vị trí trong vùng của thị xã cũng bị hạn chế theo.

- Cơ sở hạ tầng ít đợc quan tâm đầu t

- Tỷ lệ số dân nông thôn lớn hơn dân số đô thị

- Diện tích đất thuận lợi cho xây dựng không nhiều, khi mở rộng phát triển thị xã cần có các biện pháp chuẩn bị kỹ thuật đất đai xây dựng cho thích hợp

Nhng thị xã Phú Thọ lại có quỹ đất tự nhiên lớn, có nguồn nớc phong phú, có vị trí giao thông đờng thuỷ, đờng bộ, đờng sắt thuận lợi, xung quanh thị xã có nhiều cụm công nghiệp

Phú Thọ có rất nhiều điều kiện để xây dựng thành một đô thị có qui mô trung bình, cảnh quan đẹp mang đậm bản sắc của vùng trung du

Trang 18

Chơng II : quy hoạch xây dựng khu vực đô thị

2.1- Cơ sở hình thành quy hoạch xây dựng

đội, các kho tàng quốc gia tập trung ở quanh khu vực này tạo điều kiện thuận lợi cho thị xã phát triển

Thị xã Phú Thọ có đờng giao thông khá thuận lợi về đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ và kể cả đờng hàng không khi cần

Thị xã Phú Thọ nằm trên tuyến du lịch quốc gia và quốc tế

Ngoài đờng sắt, đờng bộ tuyến du lịch đờng thuỷ cũng có thể mở ra nhiều triển vọng

b Tính chất

Thị xã Phú Thọ mang những tính chất sau:

- Trung tâm của khu vực phía Tây và Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ về các lĩnh vực: văn hoá, giáo dục, đào tạo, thơng mại, dịch vụ, y tế

- Đô thị công nghiệp

- Trung tâm dịch vụ công nghiệp, cho toàn vùng công nghiệp đang phát triển ở các huyện Thanh Ba, Hạ Hòa, Lâm Thao

- Đầu mối giao thông đờng sắt, bộ, thuỷ

2.2- Dự kiến phát triển kinh tế xã hội và phát triển dân số đến năm 2020

2.2.1 Phát triển kinh tế xã hội

Phơng hớng nhiệm vụ xây dựng thị xã Phú Thọ đợc xác định qua các chỉ tiêu cụ thể nh sau:

- Tốc độ tăng trởng tổng giá trị sản xuất bình quân hàng năm từ 16,0% trở lên Trong đó:

Trang 19

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng 18,0%

- Nhà máy gốm sứ, công suất 1 triệu V/ năm

- Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm Vùng nguyên liệu rộng lớn từ Lào Cai, Yên Bái và các huyện trong tỉnh sẽ cung cấp cho Phú Thọ

- Xây dựng nhà máy chế biến tinh bột, cung cấp cho các xí nghiệp bánh kẹo

- Xây dựng nhà máy chế biến chuối xuất khẩu

- Công nghiệp cơ khí: Công nghiệp cơ khí Phú Thọ sản xuất các mặt hàng cơ khí phục vụ nông lâm nghiệp cho các tỉnh, huyện Sản xuất công cụ cầm tay: cuốc, xẻng, dao Sửa chữa trung đại tu máy móc nông nghiệp nh: máy kéo, máy công cụ, ô tô, ca nô, xà lan

- Phát triển công nghiệp nhẹ nh may mặc, dệt, da

- Phát triển tiểu thủ công nghiệp

Trang 20

- Phát huy nghề truyền thống của địa phơng nh mây, tre, đan lát xuất khẩu Làm sống lại một số nghề truyền thống đã mai một: sơn.

- Làm các hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch tại lễ hội Đền Hùng

và các du khách, đồng thời có thể xuất khẩu

• Giao thông:

- Đờng quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải, có xây dựng một cảng sông ở thị xã Phú Thọ, là cảng tổng hợp địa phơng phục vụ bốc xếp vật liệu xây dựng với quy mô cho tầu 200 tấn, đoàn xà lan 800 tấn, năng lực thông qua 100.000 tấn/năm, một bến dài 45m, tổng mức đầu t khoảng 15 tỷ đồng

Đồng thời có thể tiếp nhận nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng

Hiện nay nguyên liệu cho giấy Bãi Bằng có thể vận chuyển bằng đờng sông về cảng Ngọc Tháp khoảng 20.000 tấn/ năm Hợp tác xã sông Hồng có công suất vận tải bằng đờng sông cập cảnh Phú Thọ là 8400T Trạm than Phú Thọ cho biết hàng năm vận chuyển than bằng đờng thuỷ là 4000 - 5000 T/năm Nhập về kho Phú Thọ khoảng 1 vạn tấn/ năm

Trang 21

Thị xã Phú Thọ đợc xây dựng thành trung tâm thơng mại thứ hai của tỉnh, hình thành các cụm dịch vụ, chợ trung tâm, phát triển nhanh hệ thống dịch vụ vận tải

Thị xã Phú Thọ có khoảng 2300 ngời dân làm thơng mại, dịch vụ

+ Thơng nghiệp: thơng nghiệp Phú Thọ không chỉ phục vụ cho nhân dân thị xã mà còn là trung tâm phát luồng đi các huyện xung quanh

+ Du lịch: hiện nay thị xã cha có cơ sở du lịch nào Nhng xét toàn cục thì Phú Thọ nằm trên tuyến du lịch quốc gia và quốc tế: Hà Nội - Đền Hùng

- Sa Pa hoặc Côn Minh (Trung Quốc) Việt Trì - Phú Thọ - Rừng nguyên sinh Xuân Sơn hoặc Việt Trì - Phú Thọ - Ao Châu Quy hoạch thêm tuyến đ-ờng sông Hà Nội - Phú Thọ Dự kiến Phú Thọ sẽ có khoảng 180 phòng phục

vụ cho du khách

Dự kiến lựa chọn điểm Hà Lộc làm nơi vui chơi giải trí

Phú Thọ có khí hậu tốt, dự kiến sẽ có 120 giờng cho khu an dỡng, du lịch sinh thái tại đầm Trầm Sắt, khu đồi An Ninh Hạ

Lao động thơng mại trong ngành thơng mại dịch vụ du lịch và các ngành khác ớc tính khoảng 6500 ngời cho đợt đầu và 8000 cho tơng lai

Hiện thị xã có các truờng: Đại học Hùng vơng, trờng Trung học Y tế, trờng cán bộ quản lý giáo dục, trờng Dân tộc nội trú, trờng trung học kỹ thuật lâm nghiệp TW4, trờng trung học công nghiệp Quốc phòng

Số lợng giáo viên và CBCNV hiện có khoảng 500 ngời Dự kiến có thể lên khoảng 600 ngời đợt đầu và 800 ngời trong tơng lai, số học sinh hiện nay

đã có 3500 học sinh sẽ đa lên 4000 trong đợt đầu và 5000 trong tơng lai

Hiện tại có các cơ quan phục vụ chung cho vùng nh: Bệnh viên tâm thần, Bệnh viện đa khoa, bảo hiểm, các trạm chè, lâm nghiệp, thơng nghiệp, ngân hàng, bu điện Liên đoàn địa Chất Tây Bắc (Liên đoàn Địa chất 3),…

đoạn quản lý đờng bộ I, Liên đoàn điều tra Quy hoạch rừng, Viện cây ăn

Trang 22

quả hiện có khoảng 1000 ng… ời dự kiến đợt đầu đa lên khoảng 1500 ngời và tơng lai đa lên 2000 ngời.

2.2.2 Phát triển dân số

• Tính toán dân số theo tăng tự nhiên và cơ học

Với việc trở thành trung tâm phía Tây của tỉnh Phú Thọ, cộng với việc tập trung đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết 16NQ/TU của Ban thờng vụ tỉnh ủy Tỉnh Phú thọ và tác động của việc triển khai dự án đờng Hồ Chí Minh qua địa bàn Thị xã, trong tơng lai đến năm

2020, dân số Thị xã sẽ có những bớc tăng vọt Cụ thể là đến năm 2010, do việc hình thành nhanh chóng các khu công nghiệp, đồng thời việc củng cố vị trí trung tâm hoạt động thơng mại vùng, tỷ lệ tăng dân số cơ học sẽ tăng mạnh, có thể lên đến 5%/năm

Giai đoạn 2010 – 2020 kinh tế tiếp tục phát triển nhanh, nhng bắt

đầu đi vào thế tăng trởng ổn định, nên tỷ lệ tăng dân số cơ học vẫn đạt từ 3%

• Dự báo cơ cấu nhân khẩu theo lao động xã hội

Theo tính chất đô thị đã nêu ở phần trên những thành phần nhân khẩu

đô thị đợc phân chia nh sau:

- Thành phần nhân khẩu cơ bản

Trang 23

+ Cán bộ, công nhân viên, sinh viên các trờng Đại học và trung học chuyên nghiệp, bệnh viện.

+ Nhân khẩu làm việc trong các cơ quan dịch vụ kinh tế xã hội, bảo hiểm, ngân hàng v.v các cơ quan đại diện thơng mại, trung tâm thơng mại

+ Thơng nhân, ngời hoạt động thơng nghiệp bán buôn

+ Nhân khẩu hoạt động trong các ngành giao thông vận tải: đờng sắt,

đờng bộ, đờng thủy và hàng không

+ Cán bộ, công nhân làm việc tại các khu công nghiệp và các dịch vụ công nghiệp

- Thành phần nhân khẩu phục vụ

+ Cán bộ công nhân viên các cơ quan hành chính của Thị xã, phờng, xã

+ Cán bộ công nhân viên các cơ quan dịch vụ đô thị

+ Thơng nhân bán lẻ hàng tiêu dùng

+ Cán bộ, giáo viên hệ thống giáo dục phổ thông, nhân viên mạng lới

y tế cơ sở

- Thành phần nhân khẩu phụ thuộc

+ Học sinh cha đến tuổi lao động

+ Ngời già quá tuổi lao động

Trang 24

ngành dịch vụ còn kém phát triển, đời sống nhân dân còn cha cao Dự báo

đến năm 2020, dân số đô thị đạt 120 000 dân, trở thành đô thị loại trung bình, cơ cấu dân số sẽ phải là:

- Tổng diện tích 4 phờng nội thị: 692ha

Trong đó có: + Diện tích đất xây dựng đô thị: 429ha

+ Đất nông nghiệp: 263ha

Bảng 3: Thống kê hiện trạng đất đai thị xã Phú Thọ năm 2003

Trang 25

Bảng 4: Bảng dự báo thành phần đất đai khu vực nội thị

trạng Năm 2010Dự báoNăm 2020

II Đất ngoài khu dân dụng ha 117.1 283.5 518.4

2.3 Đánh giá tổng hợp quỹ đất xây dựng đô thị

Diện tích đất tự nhiên thị xã khá rộng, nhng do địa hình phức tạp, chia cắt nhiều, nên diện tích đất thuận lợi cho xây dựng đô thị không lớn

- Các dải đồi hẹp chạy dài nằm ở phía Tây thị xã thuộc địa phận ờng Trờng Thịnh, và xã Thanh Vinh

ph Các dải đồi xen kẽ ruộng nằm dọc theo tuyến đờng tỉnh lộ 315 từ thị xã ra Quốc lộ 2

- Các sờn đồi thuộc tuyến 312 ở phía Đông thị xã

Tuy nhiên các vùng đồi này đều có độ dốc tự nhiên ít thuận lợi cho xây dựng, do vậy khi khai thác sử dụng vào quỹ đất xây dựng cần có biện pháp chuẩn bị kỹ thuật để cải tạo độ dốc địa hình

Cánh đồng Bạch Thủy, địa hình tơng đối bằng phẳng hiện đã có hệ thống bơm tiêu úng, có thể khai thác xây dựng đô thị

Trang 26

Ngay trong khu vực đô thị hiện tại, mật độ dân c còn cha cao, do cha khai thác hết quỹ đất hiện có trong đô thị.

2.4- Định hớng phát triển không gian kiến trúc

Hình thành 3 khu công nghiệp tập trung

- Khu công nghiệp tập trung Gò Gai phía Đông có diện tích khoảng

100 ha Khu vực Hà Thạch phía Nam Gò Gai là đất dự trữ phát triển

- Khu công nghiệp phía Tây nằm bên tỉnh lộ 313 sẽ phát triển công nghiệp quy mô nhỏ và công nghiệp chế biến thực phẩm

- Khu công nghiệp quốc phòng ở Phú Hộ đợc hoàn thiện

- Mở tuyến giao thông thẳng từ quốc lộ 2 qua cánh đồng Bạch Thủy nối vào trung tâm cũ của thị xã, hình thành trung tâm mới tại cánh đồng Bạch Thủy

- Xây dựng cảng Ngọc Tháp phục vụ thị xã và nhà máy giấy Bãi Bằng

- Chuyển ga đờng sắt về phía Đông gắn với khi công nghiệp Gò Gai và Cảng Ngọc Tháp

- Xây dựng cầu Tình Cơng

Phát triển dân c đô thị tập trung tại cụm trung tâm gồm trung tâm cũ

và mới nối với Văn Lung và Hà Lộc, phát triển các điểm dân c tại trung tâm các xã ngoại thị Hà Thạch, Thanh Vinh, Thanh Minh, Phú Hộ

đòi hỏi năng lực vận tải hàng hoá lớn, bao gồm cả đờng sắt, bộ và thuỷ Khu

đất phía Nam dành dự trữ phát triển

Trang 27

- Cụm công nghiệp phía Tây phát triển công nghiệp cơ khí, chế biến nông lâm sản Đồng thời bố trí khu sản xuất tập trung các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

- Khu công nghiệp quốc phòng ở Phú Hộ đợc hoàn thiện

Bố trí dọc theo khu vực gần ga đờng sắt mới và cảng Ngọc Tháp

b Các cơ quan, trờng học, trờng chuyên nghiệp phục vụ ngoài phạm

vi đô thị.

Duy trì và nâng cấp các trờng trung học Y tế, trờng cán bộ quản lý giáo dục, trờng dân tộc nội trú, trờng công nhân kỹ thuật lâm nghiệp TW4, trờng trung học công nghiệp Quốc phòng Quy hoạch quỹ đất xây dựng nhà

ở cho cán bộ và học sinh các trờng chuyên nghiệp tại khu trung tâm mới, dành quỹ đất hiện có cho việc mở rộng phát triển các trờng

Duy trì và nâng cấp các cơ quan không thuộc thị xã nh Đoạn quản lý

đờng bộ I, Liên đoàn địa chất Tây Bắc, Liên đoàn điều tra quy hoạch rừng Viện cây ăn quả, Viện cây chè…

Khu ở của thị xã Phú Thọ có thể phân thành 4 khu vực chủ yếu sau:

- Khu ở của thị xã cũ mở rộng (khu ở 1)

- Khu ở đô thị mới hiện đại xây dựng trên cơ sở trung tâm mới xây dựng của thị xã (khu ở 2)

- Khu ở mở rộng tại các trung tâm công cộng cấp xã (khu ở 3)

- Khu nhà ở sinh thái gần hồ Trần Sắt và đồi An Ninh Hạ (khu ở 4)

d Công cộng và dịch vụ

• Trung tâm hành chính, chính trị

Trang 28

Trớc mắt vẫn giữa nguyên trung tâm hành chính chính trị Trong tơng lai, khi trục trung tâm mới mang tính chất hiện đại đợc xây dựng và phát triển, sẽ chuyển Trung tâm hành chính chính trị sang để hình thành một trung tâm khang trang, bề thế xứng tầm với thành phố đô thị loại 3, các cơ

sở cũ sẽ chuyển giao cho các tổ chức kinh tế xã hội khác Khu vực thị uỷ sẽ chuyển đổi thành đất phục vụ cho giáo dục chuyên nghiệp Khu vực trụ sở

uỷ ban hiện nay sẽ chuyển đổi thành đất xây dựng trung tâm thơng mại,

Hoàn thiện các UBND phờng xã, kết hợp với các công trình hạ tầng xã hội khác nh trạm y tế, nhà văn hóa, câu lạc bộ hình thành các điểm trung…tâm xã, phờng

• Trung tâm văn hoá

Tiếp tục khai thác trung tâm văn hoá cũ (nhà thiếu nhi, rạp chiếu phim, th viện ) Đồng thời phát triển mở rộng sang trung tâm mới của thị…xã với các công trình xây dựng mới nh: nhà văn hóa trung tâm, quảng trờng thành phố, tợng đài…

Phát triển hệ thống văn hóa cơ sở tại trung tâm các xã phờng

• y tế

Củng cố vị thế trung tâm dịch vụ và đào tạo y tế của Thị xã, bằng cách

mở rộng cải tạo các bệnh viện trên địa bàn Thị xã

Tăng cờng cơ sở vật chất cho trung tâm y tế thị xã, phát triển thêm trung tâm y tế dự phòng

Nâng cấp trờng trung học Y tế thành trờng Cao đẳng đáp ứng nhu cầu

đào tạo đội ngũ cán bộ ngành Y cho toàn tỉnh

Riêng đối với Z121 sẽ có bệnh xá ngành, có cơ sở điều dỡng và phục hồi chức năng riêng

Hoàn thiện hệ thống trạm xá xã phờng, đặt tại trung tâm của các xã phờng

Khuyến khích phát triển hệ thống phòng khám bệnh t nhân

• Trung tâm giáo dục

Trang 29

Quan trọng nhất là trờng THPT Hùng Vơng có truyền thống đào tạo lâu đời cần đợc tiếp tục cải tạo nâng cấp nhằm nâng cao hơn nữa chát lợng

đào tạo Tổ chức thêm 1 trờng cấp THPT tại Phú Hộ phục vụ cho khu vực phía Bắc thị xã

Hoàn thiện hệ thống trờng Tiểu học và THCS tại các xã, phờng Tạo

điều kiện cho sự hình thành và phát triển của các trờng dân lập, trờng bán công nhằm tăng cờng xã hội hóa công tác giáo dục

• Trung tâm thơng mại du lịch dịch vụ:

Củng cố Trung tâm thơng mại truyền thống ở khu vực chợ Mè, trở thành trung tâm phân phối hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu của thị xã và các huyện phía Tây, Tây Bắc cũng nh phía Nam của tỉnh Nâng cấp bến hành khách bên bờ sông Hồng, trớc chợ Mè Biến chợ Mè thành trung tâm trên tuyến thơng mại đờng sông dọc sông Hồng theo hình thức “trên bến dới thuyền”

Xây dựng trung tâm kinh tế, thơng mại hiện đại tại khu trung tâm mới bao gồm: siêu thị, các trung tâm giao dịch, thơng mại điện tử, các văn phòng

đại diện của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc đầu t vào Phú Thọ

Hình thành chợ đầu mối tại Phú Hộ

Tổ chức mạng lới chợ xanh tới các phờng xã

Xây dựng Khách sạn Phú Thọ là cơ sở hạ tầng cho sự phát triển du lịch của thị xã

e Công viên cây xanh thể dục thể thao

Tạo mặt nớc thờng xuyên trên khu vực phía Bắc trung tâm hiện tại, bao quanh là hệ thống cây xanh và khu ở sinh thái

Xây dựng khu liên hiệp thể thao đa năng bao gồm: Sân vận động trung tâm, khu thể thao dới nớc, Nhà thi đấu và luyện tập TDTT liền kề phía Bắc trung tâm đô thị mới

Tổ chức các cụm trung tâm thể dục thể thao, công viên cây xanh tại các trung tâm xã phờng Riêng đối với khu Phú Hộ cần phối hợp với Z121

Trang 30

Xây dựng công viên trung tâm, kết hợp vui chơi giải trí động gắn liền với khu liên hiệp TDTT Cần xây dựng công viên dọc sông Hồng, sau ga và

và khu vực Đầm Trầm Sắt Đây là khu vực có cảnh quan đẹp Cần xây dựng công viên dạng công viên rừng trớc thị uỷ và Đại học Hùng vơng, tổ chức trục cây xanh từ đây ra đến bờ sông

Trong quá trình xây dựng trung tâm mới, đồng thời tiến hành cải tạo, hoàn thiện các đầm nớc phía bắc ga Xây dựng hệ thống đờng bao xung quanh, biến đầm nớc thành Hồ cảnh quan trung tâm thị xã

Cải tạo những cánh đồng trũng ngập nớc một vụ phía Bắc thị xã cũ thành hồ nớc nuôi trồng thuỷ sản, đồng thời tạo mặt nớc lớn cho đô thị trong tơng lai

2.4.2 Quy hoạch sử dụng đất

Căn cứ quy mô, tích chất đô thị và phân khu chức năng, quy hoạch sử dụng đất xây dựng đô thị của thị xã tính đến năm 2020 đợc xác định cụ thể theo bảng sau:

Bảng 5: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

- Đất ở quy hoạch đợt 1 334.84 29.07

- Đất ở quy hoạch đợt 2 58.84 5.11

2.4.3 Bố cục quy hoạch - kiến trúc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

Trang 31

Trên tinh thần duy trì các vị trí hiện thời đã có của thị xã Hoàn thiện cơ cấu thị xã bằng cách phát triển những trung tâm và khu ở mới nh đã trình bày ở trên Những nét lớn nhất thay đổi trong bố cục kiến trúc đô thị Phú Thọ:

- Tạo 2 khu công nghiệp: Khu công nghiệp tập trung phía Đông, phát triển công nghiệp trên quy mô trung bình và lớn Khu công nghiệp phía Tây dành cho tiểu công nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm

- Lập cảng mới phía hạ lu cầu Ngọc Tháp

- Chuyển ga về phía Hà Thạch gắn với bến cảng, kho tàng và khu công nghiệp

- Cải tạo chỉnh trang các khu dân dụng hiện có, tổ chức thêm các khu dân dụng mới tại trung tâm mới của thị xã và các điểm dân c trung tâm xã, phờng

- Với khu vực thị xã Phú Thọ cũ tầng cao trung bình là 2 với các khu vực khác tầng cao trung bình là 1,5 Riêng khu trung tâm xậy dựng cao tầng trung bình 9 ~ 11 tầng tạo bộ mặt đô thị khang trang, hiện đại

Thị xã Phú thọ đợc hình thành trên cơ sở một chùm đô thị và cụm công nghiệp xung quanh trung tâm cũ đợc tạo ra bằng cách mở mới và cải tạo các tuyến giao thông trực tuyến nối với trung tâm và nối các điểm đô thị với nhau Đồng thời bổ sung thêm một số khu dân c đô thị tại các nút giao thông

2.5- Định hớng phát triển hạ tầng kỹ thuật

2.5.1 Giao thông

a Giao thông đối ngoại

- Mở tuyến đờng từ trung tâm thị xã nối trực tiếp với quốc lộ 2 tại ngã

ba Gò Giai quy mô mặt cắt 38m (7,5+10,5+2,0+7,5+10,5+7,5)

- Xây dựng cảng ở hạ lu cầu Ngọc Tháp theo định hớng quy hoạch của

Bộ Giao thông vận tải công suất 100.000 tấn/năm

- Giữ nguyên tuyến đờng sắt và xây dựng mở rộng nâng cấp ga hành khách Phú Thọ Dự phòng cho đờng sắt nâng cấp thành 2 tuyến đờng.Trớc mắt sử dụng ga hành khách Phú Thọ và ga hàng Tiên Kiên phục vụ vận tải

Trang 32

hàng hoá bằng đờng sắt Trong tơn lai, dự kiến lập ga hàng hoá mới tại Hà Thạch tách riêng với ga hành khách khi có lợng hàng đủ lớn, gắn với cảng và cụm công nghiệp để kết nối giao thông đờng sắt - đờng thuỷ và đờng bộ

- Cải tạo và nâng cấp các tuyến đờng đối ngoại đi vào đô thị

- Giữa nguyên vị trí và quy mô sân bay, từng bớc nâng cấp và hiện đại hoá để trở thành sân bay dân dụng quy mô nhỏ khi có nhu cầu cần thiết

2.5.2 Chuẩn bị kỹ thuật đất đai

Tinh thần chung là giữ nguyên địa hình tránh san gạt nhiều, cân bằng

đào đắp tại chỗ Dọc các tuyến đờng tổ chức những rãnh thoát đổ xuống những lạch đã có rồi đổ về ngòi lò lợn và thải ra sông Hớng dốc tập trung

về phía các khu vực ruộng trũng nằm xen kẽ trong các khu đất Do trong khu vực, có sự chênh lệch rất lớn về cao độ khu đất với ruộng trũng do đó khi cần san lấp mặt bằng chỉ nên san một băng rộng 40-70m hai bên đờng và san nền theo từng cấp

Riêng đối với khu trung tâm mới xây dựng trên cánh đồng Bạch Thuỷ cần khối lợng đất đắp nhiều, sẽ khai thác đất đào san nền khu công nghiệp chuyển sang, cự ly vận chuyển khoảng 2km

Khu vực ruộng lúa 1 vụ thuộc Hà Lộc sẽ chuyển thành diện tích chứa nớc điều tiết cho cống Lò Lợn khi mức nớc sông Hồng dâng cao

2.5.3 Định hớng cấp nớc

a Tiêu chuẩn

- Giai đoạn đầu 100 lít/ ngời.ngày (với 90% dân số đợc cấp nớc)

- Tơng lai (năm 2020) 130 lít/ngời ngày (với 100% dân số đợc cấp ớc)

n Nớc cho khu công nghiệp tập trung 45m3/ha.ngày

Trang 33

- Nớc cấp cho kho tàng 15m3/ha.ngày.

- Đến năm 2020 nhu cầu dùng nớc của thị xã Q= 15.000m3/ngày đêm

Cấp nớc cứu hỏa kết hợp với cấp nớc sinh hoạt

2.5.4 Cấp điện

Quy hoạch lới điện của thị xã Phú Thọ cũng phải đợc thực hiện theo

xu hớng chung của ngành điện hiện nay Chuyển hoá phân phối nhiều cấp thành cấp 22KV

Khu nội thị của thị xã đã đợc xếp vào hộ tiêu thụ điện loại 2 Thời gian mất điện cho phép < 24h và phải có nguồn dự phòng

Khu vực ngoại thị và các xã vùng lân cận đợc xếp vào hộ tiêu thụ điện loại 3, thời gian mất điện cho phép đến 24h mà không cần có nguồn dự phòng

Nhu cầu điện năng của thị xã Phú Thọ đợc phân ra nh sau:

- Phụ tải chiếu sáng bao gồm: nhà ở, các công trình công cộng; đờng phố…

- Phụ tải động lực của các gia đình và công trình công cộng

- Phụ tải động lực và chiếu sáng của các xí nghiệp công nghiệp đóng trên địa bàn thị xã

a Nguồn điện và trạm biến áp

Hiện tại ngành điện đang có dự án xây dựng 1 trạm biến áp trung gian 110/22KV - 2x25 MVA tại xã Văn Lung (gần vị trí nghĩa trang thị xã) Toàn

bộ lới điện phân phối 22 KV cung cấp điện cho nhu cầu của thị xã trong

t-ơng lai sẽ lấy điện từ trạm biến áp trung gian này Nguồn cung cấp điện cho trạm biến áp trung gian sẽ đợc lấy từ lới điện Quốc Gia 110KV tuyến từ Thác Bà về Đông Anh

Trang 34

Dự kiến sẽ đặt các máy biến áp 22/0,4KV công suất từ 160ữ560 KVA Ngoài ra ở những nơi dân c tha thớt có thể đặt các trạm biến áp 1 pha theo cột công suất từ 10 ữ 50 KVA Các máy biến áp 6/0,4 KV sẽ dần dần đ-

ợc thay các máy biến áp 22/0,4 kv Để tránh lãng phí các máy biến áp 6/0,4KV cũ hỏng sẽ đợc thay thế dần bằng các máy biến áp 22/6/0,4KV

2.5.5 Thoát nớc bẩn và vệ sinh môi trờng

a Thoát nớc bẩn

Hệ thống thoát nớc thị xã Phú Thọ là hệ thống chảy chung Nớc đợc

xử lý sơ bộ và chảy vào hệ thống thoát nớc ma Riêng đối với khu trung tâm mới, mật độ xây dựng cao thiết kế trạm xử lý nớc thải tập trung

Với các khu vệ sinh đều phải qua tự hoại

Nớc thải đợc đổ vào mạng chảy chung

Trang 35

Thị xã Phú Thọ đã có trạm bu điện với lộ 24 dây Ngoài ra có dây thông tin cho ngành đờng sắt Lộ 24 dây này là đi dọc tuyến đờng 315 và quốc lộ 2 nên việc đảm bảo thông tin là tốt Tuy nhiên cần thoàn thiện các trạm bu điện trung gian- nhất là đa đờng dây bu điện về các xã trực thuộc thị xã.

2.6 Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến 2010

a- Mục tiêu

Mục tiêu quy hoạch đợt đầu nhằm xác định rõ những công trình xây dựng đợt đầu nghiên cứu đầu t các công trình một cách hợp lý và tận dụng cái cũ mà không ảnh hởng tơng lai

+ Tạo cho thị xã Phú Thọ những nhân tố mới để có thể thay đổi về nhiều mặt: phát triển kinh tế, xã hội

+ Hợp với các nghị quyết của tỉnh của thị uỷ, Uỷ ban theo các bớc tăng trởng kinh tế mà tỉnh, thị uỷ, Uỷ ban và các ngành đã đề ra

b- Quy hoạch sử dụng đất đai

2.6.1 Nhu cầu sử dụng đất đai

Bảng 6 : Nhu cầu sử dụng đất đai đợt đầu (đến 2010)

Diện tích (ha) m 2 /ngời Tỷ lệ (%) tích (ha) Diện m 2 /ngời Tỷ lệ (%)

Trang 36

b Nhà ở

Tập trung xây dựng các khu dân dụng đợt đầu:

- Thị xã: hoàn thiện các khu nhà ở thị xã Phú Thọ hiện thời

- Nâng cấp số phố cũ ở thị xã Phú Thọ và các điểm dân c trung tâm ngoại thị Khi cấp phép công trình cải tạo cần chú ý đến mốc giới đờng đỏ, các điều kiện vệ sinh

- Dành quỹ đất hình thành khu đô thị mới phục vụ cho CBCN viên các cơ quan, trờng học và khu công nghiệp

- Quy hoạch một số khu đô thị mới trên đờng trung tâm thị xã mới

c Dịch vụ công cộng

- Duy tu bảo dỡng và nâng cấp các cơ quan chính trị, kinh tế thị xã

- Hoàn thiện các khu du lịch công cộng hiện thời

- Xây dựng khu trung tâm công cộng bờ sông: nâng cấp th viện và Nhà thiếu nhi

- Tại Phú Hộ tập trung vào điểm trung tâm công cộng ở ngã 3 Phú Hộ phía Đông và phía Tây

- Trên đờng 315 tập trung các trung tâm công cộng tại UB xã Hà Lộc, Liên đoàn địa chất 3, trờng dân tộc nội trú

d Cây xanh TDTT

Tập trung cho việc hoàn thiện các khu cây xanh và TDTT hiện có.Xây dựng công viên và cải tạo hồ phía Bắc ga nối liền hồ Gò Gô

Trang 37

Tạo điều kiện ổn định nền Làm kè bên bờ sông Hồng kết hợp chống xói lở và làm vờn cây.

ở Phú Hộ và đờng 315 tập trung cho việc giải quyết cây xanh 2 bên ờng, các đồi cây tập trung và cây xanh trên đồi trọc tại xã Hà Lộc

- Nâng cấp trờng THCS Hùng Vơng

f Cơ quan

- Nâng cấp viện cây ăn quả, viện giống cây trồng

- Thành lập các trung tâm tại các nơi: UBND xã Văn Lung, xã Hà Lộc, Liên đoàn địa chất, ngã 3 Phú Hộ

2.6.3 Quy hoạch xây dựng các khu mở rộng

a Khu công nghiệp

Xây dựng bớc đầu cảng Ngọc Tháp và khu công nghiệp phía Đông

Mở rộng khu công nghiệp phía Tây

- Xây dựng công viên vì vậy cần đào hồ phía Bắc ga

- Thành lập các trung tâm VHTDTT tại các nơi: UBND xã Văn Lung, xã Hà Lộc, Liên đoàn địa chất, ngã 3 Phú Hộ

e Các khu bảo tồn di tích

- Duy tu bảo dỡng trờng s phạm, thị uỷ, truờng Hùng Vơng, cây xanh trong các công trình này, nơi Bác Hồ về thăm các di tích lịch sử, di tích cách mạng, các đơn vị anh hùng

Trang 38

- Bảo tồn các đền, chùa, hiện có, nơi thờ của các tớng lĩnh cổ, lập những bia kỷ niệm ở những nơi có ý nghĩa: chùa Ngọc, chùa ở bờ sông, dền chùa kỷniệm các tớng thời xa.

- Kè đờng bờ sông, lập trung tâm du lịch trên sông, làm công viên bờ sông

- Tiếp nhận và khai thác đầm Trầm Sắt vào mục đích du lịch

f Công nghiệp và kho tàng

- Hoàn thiện khu công nghiệp Nam ga Phú Thọ hiện thời (11ha)

- Thành lập cảng Phú Thọ và kho cảng phía ngoài bờ sông

- Tiếp tục phát triển công nghiệp trên đờng đi từ trờng Hùng Vơng đến bệnh viện Lao (10 – 20 ha)

g Cấp điện

Kế hoạch đầu t xây dựng mới đợt đầu: Xây thêm trạm hạ áp ở các xã phờng đã có điện và cải tạo, mở rộng mạng lới điện hạ áp

Trang 39

Chơng III: công tác chuẩn bị kỹ thuật đất đai

xây dựng đô thị và môi trờng

3.1- Đánh giá và lựa chọn đất xây dựng đô thị

Lựa chọn đất xây dựng đô thị là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, quyết

định những điều kiện sản xuất, sinh hoạt, nghỉ ngơi của dân c cũng nh có những ảnh hởng rất lớn đến những vấn đề kinh tế trong công tác xây dựng và quản lý đô thị

Hạn chế sử dụng đất canh tác có năng suất cao, đất trồng cây công nghiệp

đặc sản có giá trị, đất quân sự để mở rộng thị xã

Lựa chọn đất phát triển đô thị phải phù hợp với điều kiện hiện trạng và dựa trên đờng lối phát triển kinh tế chung của thị xã trong mối quan hệ về nhiều mặt giữa các đô thị và các vùng xung quanh Dựa trên nghị quyết sử dụng đất đai

3.1.1 - Đánh giá về điều kiện địa hình

Thị xã Phú Thọ nằm trong vùng trung du Bắc Bộ Với địa hình bán sơn

địa, điển hình theo dạng “bát úp” do vậy việc đánh giá đúng địa hình, địa mạo để xây dựng và phát triển thị xã là một yếu tố rất quan trọng Căn cứ vào bản vẽ địa hình của thị xã theo các tỷ lệ: 1/50 000, 1/25 000 và 1/10 000, chọn hớng phát triển của thị xã theo hớng Đông Bắc (khu vực cánh đồng Bạch Thuỷ), phía Đông (khu vực xã Hà Thạch) Đây là vùng có địa hình khá bằng phẳng, ít hố rãnh (độ dốc nền 0,5-2%), do sử dụng đất canh tác nông nghiệp Nền đất đảm bảo các chỉ tiêu cờng độ chịu nén R=1-1,5kg/cm2

Diện tích đất tự nhiên của thị xã khá rộng, nhng do địa hình phức tạp, chia cắt nhiều nên diện tích đất thuận lợi cho xây dựng đô thị không lớn, không tập trung

Các dải đồi hẹp chạy dài, nằm ở phía Tây thị xã (thuộc địa phận phờng Trờng Thịnh, xã Thanh Vinh), các dải đồi xen kẽ ruộng nằm dọc theo tuyến

đờng tỉnh lộ 315 từ thị xã ra quốc lộ 2 kết hợp với các dải đồi dọc theo tuyến

đờng 312 nằm ở phía Đông thị xã Các sờn đồi này đều có độ dốc tự nhiên không thuận lợi cho xây dựng Do vậy khi khai thác sử dụng vào quỹ đất xây dựng cần có biện pháp chuẩn bị kỹ thuật để cải tạo độ dốc địa hình

Ngay trong khu vực đô thị hiện tại, mật độ dân c còn cha cao, có thể khai thác quỹ đất hiện có trong đô thị Đây là khu vực thuận lợi cho xây dựng, độ

Trang 40

dốc đảm bảo kết hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã và đang đợc xây dựng dần dần

3.1.2 - Đánh giá về địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

Theo tài liệu đã thu thập đợc (tuy cha đầy đủ) thì thị xã hầu nh không có các hiện tợng địa chấn tự nhiên bất lợi, không có các hiện tợng nh đất trợt, mơng xói, hốc ngầm

Địa chất thuỷ văn (nớc ngầm) cha có tài liệu khảo sát đầy đủ nên cha có kết luận chính xác Nhng theo tài liệu sơ bộ của Liên đoàn địa chất 3 thì nớc ngầm mạch nông thay đổi theo mùa

Kết hợp với công tác khảo sát hiện trạng, có thể kết luận địa chất công trình đảm bảo, thuận lợi cho xây dựng nhà ở, công trình công cộng, cây xanh

và công nghiệp

3.1.3 - Đánh giá về thuỷ văn

Do đặc điểm của thị xã chịu ảnh hởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn sông Hồng kết hợp với điều kiện khí hậu (mùa lũ và mùa cạn rõ rệt), kết hợp với

điều kiện địa hình bán sơn địa nên chế độ thoát nớc hết sức phức tạp

Hệ thống thoát nớc của thị xã đợc chia làm 3 lu vực chính

Lu vực 1: Khu vực xã Hà Thạch, đờng phân lu vực là tuyến đê dẫn đến khu công nghiệp Gò Gai và tuyến đờng 325 Tất cả hệ thống nớc ma ở đây đợc tập trung rồi thoát sang huyện Lâm Thao, đổ ra sông Lô

Lu vực 2: toàn bộ phía Tây Bắc của thị xã Dựa vào bản đồ địa hình 1/25000

và 1/50000 ta xác định đợc lu vực của hai cửa xả chính là Lò Lợn 1 và Lò Lợn 2 Nớc từ thợng lu đợc tập trung về 3 hớng chính đợc xác định trên bản

đánh giá đất xây dựng Sau đó tất cả đợc thoát ra sông Hồng theo hai cửa xả

3.1.4 - Đánh giá về điều kiện khí hậu

Phú Thọ thuộc vùng khí hậu Trung Du Bắc Bộ, có nhiều đặc điểm giống vùng đồng bằng sông Hồng (đã nêu ở phần trên) Các yếu tố khí hậu nh: nhiệt độ, ma, độ ẩm, nắng, gió đều đảm bảo thuận lợi cho sự phát triển đô thị

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4: Tuyến đê bao cánh - Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ
Hình 4 Tuyến đê bao cánh (Trang 8)
Hình 10: Tuyến quốc lộ 2 chạy qua thị xã - Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ
Hình 10 Tuyến quốc lộ 2 chạy qua thị xã (Trang 11)
Hình 17: Trạm bơm tiêu Lò Lợn (Phú Lợi) - Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ
Hình 17 Trạm bơm tiêu Lò Lợn (Phú Lợi) (Trang 14)
Hình 18: Bãi tập kết rác thải gần sân bay - Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ
Hình 18 Bãi tập kết rác thải gần sân bay (Trang 16)
Bảng 1: Bảng tính dân số thị xã Phú Thọ - Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ
Bảng 1 Bảng tính dân số thị xã Phú Thọ (Trang 22)
Bảng 4: Bảng dự báo thành phần đất đai khu vực nội thị - Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ
Bảng 4 Bảng dự báo thành phần đất đai khu vực nội thị (Trang 25)
Bảng 5: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 - Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ
Bảng 5 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Trang 30)
Bảng 6 : Nhu cầu sử dụng đất đai đợt đầu (đến 2010) - Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ
Bảng 6 Nhu cầu sử dụng đất đai đợt đầu (đến 2010) (Trang 35)
Bảng thống kê mực nớc lũ sông Hồng - Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ
Bảng th ống kê mực nớc lũ sông Hồng (Trang 43)
Bảng hệ số ϕ - Đồ án Thiết kế chuẩn bị kỹ thuật xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ
Bảng h ệ số ϕ (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w