KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH KIM LIÊN Để hoàn thành khóa luận này, trong s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THÙY DƯƠNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH KIM LIÊN
Để hoàn thành khóa luận này, trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài em luôn
nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô trường Đại học Thăng Long; Ban lãnh đạo và các anh chị tại Phòng giao dịch khách hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên đã chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực tập đồng thời cung cấp số liệu để
em hoàn thành khóa luận này
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới ThS Trịnh Trọng Anh đã chỉ bảo tận tình
về phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận và phân tích đề tài để em có thể thuận lợi hoàn thành khóa luận
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Sinh Viên
Phạm Thùy Dương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Khái quát về hoạt động cho vay của các NHTM 1
1.1.1 Khái niệm cho vay của NHTM 1 1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM 1
1.2
Hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM 3
1.2.1 Khái niệm CVTD 3 1.2.2 Đặc điểm CVTD 4 1.2.3
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH
KIM LIÊN……… 19
2.1 19
2.1.1 , 19 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch VPBank Kim Liên 19
2.1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch trong thời gian vừa qua 21
2.2 Thực trạng hoạt động CVTD tại Phòng giao dịch VPBank Kim Liên 32
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay tiêu dùng 32
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch VPBank Kim Liên 33
2.2.3 Phân tích thực trạng hoạt động CVTD qua các năm 38
2.3 Đánh giá về hoạt động CVTD của VPBank Kim Liên 45
2.3.1 Kết quả đạt được 45
2.3.2 Hạn chế 46
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 47
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - PHÒNG GIAO DỊCH KIM LIÊN 51
3.1 Định hướng nâng cao hoạt động CVTD tại phòng giao dịch 51
3.1.1 Định hướng phát triển chung 51
3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn trong thời gian tới 52
3.1.3 Định hướng nâng cao CVTD tại phòng giao dịch 53
3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động CVTD tại phòng giao dịch 53
3.2.1 Hoàn thiện chính sách kinh doanh 53
3.2.2 Áp dụng tích cực các chiến lược Marketing 54
3.2.3 Thực hiện tốt và có hiệu quả về quản trị nhân sự; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 59
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra sau 60
3.2.5 Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng 60
3.3 Một số kiến nghị 61
3.3.1 Kiến nghị với VPBank 61
3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 62
3.3.3 Kiến nghị với cơ quan liên quan 63
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 5Ngân hàng Thương Mại TMCP
Thương mại cổ phần TSĐB
Tài sản đảm bảo
VHĐ
Vốn huy động
VNĐ
Trang 6Việt Nam đồng
VPBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2013 22
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011– 2013 25
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ trong giai đoạn 2011- 2013 29
Bảng 2.4 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2011 - 2013 31
Bảng 2.5 Cơ cấu CVTD theo thời hạn cho vay giai đoạn 2011-2013 40
Bảng 2.6 Dư nợ CVTD theo mục đích giai đoạn 2011- 2013 41
Bảng 2.7 Dư nợ CVTD so với giá trị TSĐB 42
Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu CVTD 44
Biểu đồ 2.1 Tổng VHĐ và tăng trưởng VHĐ giai đoạn 2011-2013 21
Biểu đồ 2.2 Tổng dư nợ và tăng trưởng dư nợ tín dụng 2011-2013 28
Biểu đồ 2.3 Tình hình dư nợ và tỷ trọng CVTD giai đoạn 2011 - 2013 39
Biểu đồ 2.4 Doanh thu từ hoạt động CVTD trong giai đoạn 2011-2013 43
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch VPBank Kim Liên 20
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế
giới WTO, nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến nhảy vọt
Mặc dù trong
những năm gần đây, thu nhập của người dân Việt Nam tăng lên tương đối cao, (năm
2010 đạt mốc bình quân trên 1000 USD/ người – Tổng cục thống kê, 2010
d
ra một môi trường cạnh tranh gay gắt Bên cạnh đó, sự tham gia của các ngân hàng bán
lẻ nổi tiếng trên thế giới như HSBC, ANZ… đã làm thị trường cho vay tiêu dùng phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ mới Tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán ghi nợ Visa và nhiều tổ chức khác cũng góp phần làm thị trường cho vay tiêu dùng ngày càng trở lên sôi động Tuy nhiên, theo thống kê của NHNN, tình trạng dư thừa thanh khoản trên toàn hệ thống đã đến mức báo động đỏ: cung dồi dào, cầu vốn yếu; doanh số giao dịch giảm tới 80% so với cùng kỳ 2012, đạt bình quân 15 nghìn tỷ đồng/ngày Ước tính đến hết tháng 6/2013, tăng trưởng vốn huy động lên tới 8,5% trong khi tăng trưởng tín dụng chỉ 4,5% Tín
tiêu dùng vẫn chưa được khai thác hết tiềm năng (Nguyễn Hoài, 2010)
Xuất phát điểm là một NHTM ngoài quốc doanh, chủ yếu cho vay đầu tư, xây
dựng cơ bản, lĩnh vực CVTD chưa phải là mảng kinh doanh phát triển mạnh của VPBank Với định hướng chung của VPBank là trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong hệ thống các NHTM, phòng giao dịch Kim Liên cũng đặt mục tiêu phát triển trong thời gian tới, trong đó hoạt động cho vay tiêu dùng cũng rất quan trọng
Trang 7Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động CVTD tại
phòng giao dịch Kim Liên, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng giao dịch Kim Liên” làm đề tài nghiên cứu của mình
Thứ hai : Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng, đồng thời
đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng –
Phòng giao dịch Kim Liên giai đoạn 2011 – 2013
Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên giai đoạn 2011 – 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp phân tích, thống kê và phương pháp so sánh được sử dụng
trong khóa luận
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận chia làm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên
Chương 3: Một số giải pháp pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Kim Liên
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng - phòng giao dịch Kim Liên với sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng giao dịch và đặc biệt là sự tận tình chỉ bảo, hướng dẫn của Thạc sỹ Trịnh Trọng Anh trong suốt quá trình thực hiện khóa luận, với quỹ thời gian thực tập hạn chế cộng với vốn kiến thức còn ít của mình nên khóa luận còn một số sai sót, khuyết điểm Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô giáo và ban lãnh đạo phòng giao dịch để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Trang 8PHẠM THÙY DƯƠNG
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của các NHTM
1.1.1 Khái niệm cho vay của NHTM
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm, quan điểm về cho vay tiêu dùng được đưa ra trong nhiều tài liệu nghiên cứu và tham khảo như:
- Theo Luật các Tổ chức tín dụng (2010), “cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sự dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi”
- Theo PGS TS Phan Thị Thu Hà (2009), “cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian
xác định”
Trong phạm vi nghiên cứu, ta có thể hiểu rằng: Cho vay là một giao dịch v
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy
trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Phân loại cho vay dựa
vào các căn cứ sau đây:
1.1.2.1 Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là các khản vay có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn củacác cá nhân
1
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Cho vay trung
Trang 9hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị,
công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thức vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn trên 5 năm Đây là loại hình được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận
tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.1.2.2 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
đó
Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai
- Cho vay có bảo đảm: là loại hình cấp tín dụng dựa trên các bảo đảm như thế chấp hay cầm
ba bảo lãnh Đối với các khá
pháp lý để Ngân hàng có nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ
1.1.2.3 Theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức
thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ
khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Được áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu vay vốn
ngắn hạn, có quan hệ vay vốn thường xuyên và có mức độ tín nhiệm cao về sử dụng vốn vay, hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, mặt hàng đa dạng Hạn mức tín dụng được cấp
trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ khách hàng có thể vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng.Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn
mức Tuy nhiên đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối
kỳ
không vượt quá hạn mức
2
Trang 10- Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng
thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư cụ thể: áp dụng đối với các khách hàng đủ điều kiện thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ cụ thể theo quy định Ngânhàng sẽ giải ngân vốn vay một hay nhiều lần theo hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với
yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng trong thời hạn giải ngân đã thỏa thuận Thông
thường nguồn trả nợ của khách hàng được lấy từ khấu hao và lợi nhuận của dự án cho vay
1.1.2.5 Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời
người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhó sản xuất, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ… Các tổ chức này thường liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay…Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra bảo đảm cho cácthành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay Điều này
rất thuận tiện khi người vay không có hoặc không đủ tài sản thế chấp
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM
bên đã thỏa thuận nhằm giúp khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể
Trang 11hưởng một mức sống cao hơn theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định.”(Luật các Tổ chức tín dụng, 2010)
1.2.2 Đặc điểm CVTD
1.2.2.1 Quy mô cho vay tiêu dùng
Khác với hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh là giá trị một khoản vay lớn và tiềm
ẩn rủi ro cao, giá trị mỗi khoản vay tiêu dùng của khách hàng thường có quy mô nhỏ nên mức độ ảnh hưởng tới ngân hàng cũng nhỏ Đây cũng là điểm giúp ngân hàng có thể phân
tán rủi ro rất tốt Tuy nhiên, trong một số sản phẩm CVTD có thời hạn cho vay trung dài hạn với giá trị lớn như cho vay mua đất, nhà, ô tô thường có rủi ro cao hơn mức bình thường
1.2.2.2 Lãi suất cho vay tiêu dùng
Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn và “cứng nhắc” so với lãi suất các loại
trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp do chí phí của nó thường cao hơn so với các
khoản cho vay khác
CVTD là mảng kinh doanh đem lại lợi nhuận tương đối lớn cho các ngân hàng với mức lãi suất thường được cố định Khi đưa ra lãi suất cho vay cố định đó, các ngân hàngthường dựa vào những thay đổi có thể có của lãi suất huy động đầu vào để làm căn cứ đề
Cùng với đó, người tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất và nhu cầu vay tiêu dùng của họ hầu như ít co dãn với lãi suất Họ thường chỉ quan tâm đến số tiền mà họ phải
trả theo từng đợt hơn là lãi suất mà họ phải chịu Bởi vì khi tiêu dùng một loại hàng hoá dịch vụ nào đó, có giá trị lớn hoặc nhỏ thì họ chỉ quan tâm đến việc thu nhập của mình trong
tương lai có thể trang trải được khoản vay hiện nay hay không, nếu phù hợp họ sẽ đi vay
để
thoả mãn nhu cầu của mình
4
1.2.2.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được thực hiện để tài trợ cho chính sự tiêu dùng của dân cư vì vậy đối tượng của cho vay tiêu dùng là các cá nhân và hộ gia đình
Tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của họ mà có những mức độ khác nhau Với những
Trang 12đối tượng có mức thu nhập thấp thì nhu cầu vay thường không cao, nó chỉ xuất hiện nhằm
thoả mãn nhu cầu giao dịch tạo ra sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu Đối với những đốitượng có mức thu nhập trung bình, nhu cầu về vay tiêu dùng thường có xu hướng tăng mạnh
do việc hoặc là có ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng hơn dùng khoản tiền dự phòng
của mình, hoặc là không tiết chế nhu cầu mà lao vào những khoản chi tiêu có tính phô trương hoặc thời trang dẫn tới quá khả năng thu nhập của chính họ Còn đối với đối tượng là
những người có thu nhập cao, nhu cầu vay tiêu dùng nảy sinh làm tăng thêm khả năng thanh
toán hoặc là một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu, nhất là khi vốn của họ đã nằm trong các khoản đầu tư dài hạn, xét về số tuyệt đối thì nhu cầu của nhóm người này thường
lớn
1.2.2.4 Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng
Khi nhắc đến hoạt động cho vay nói chung của ngân hàng thì bản thân nó đã tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và CVTD cũng không phải là ngoại lệ Lãi suất trong cho vay tiêu dùng cao
hơn cho vay sản xuất vì chi phí nhiều hơn nhưng rủi ro thì thấp hơn, xét cả dưới góc độ tài
sản đảm bảo, khả năng thu hồi nợ hay giá trị cho vay
Nguồn trả nợ cho các khoản vay tiêu dùng phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập
hoàn toàn với nguồn vay, đó chính là khoản thu nhập của người vay có được trong tương lai
chứ không dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn từ chính những khoản vay đó đem lại Những
khách hàng có mức lương cơ bản và mức lương còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi tiêu
hàng ngày và các nghĩa vụ tài chính mà cao thì được đánh giá cao Tuy nhiên, điều này còn
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như tình trạng kinh tế tăng trưởng hay suy thoái, bệnh
tật, thiên tai, địch họa…nó đều làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người vay, hoặc các
rủi ro mang tính cá nhân về sức khoẻ, tai nạn, công việc sẽ ảnh hưởng gián tiếp đến nguồn
thu nhập của người đó và từ đó mang rủi ro đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
Trang 13-5
đặc biệt lại có nhiều
vay tiêu dùng thường có lợi nhuận cao hơn do mức lãi suất tính trên các khoản cho vay tiêu
dùng
thu được từ các khoản cho vay tiêu dùng
-tiền gửi cho Ngân hàng
Hoạt động này giúp Ngân h
Ngân hàng có những thuận lợi trong hoạt động huy động vốn, đặc biệt là huy động vốn từdân cư Hơn nữa, tính lan truyền trong dân cư là rất cao nên các Ngân hàng có thể thông qua
các khoản cho vay tiêu
thị trường này thì
, Ngân
hàng muốn phát triển bền vững thì nên dựa vào đối tượng khách hàng này
Trong khi cấp các khoản cho vay tiêu dùng thì các Ngân hàng cũng góp phần đẩy
mạnh tiêu dùng, từ đó tạo điều kiện cho sản xuất phát triển và các ngân hàng có thêm những
khoản cho vay mới phục vụ cho các nhà sản xuất Sản xuất phát triển lại cung cấp ra thị trường những sản phẩm mới làm
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng Do vậy, khách hàng của cho vay tiêu dùng cũng chính là người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập trung bình Nhờ những khoản cho vay tiêu dùng, họ có thể
mua sắm những hàng hoá cần thiết có giá trị cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiệncuộc sống ngay cả khi khả năng tài chính hiện tại của họ chưa cho phép
mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm các phương tiện
như xe máy, ô tô, du lịch, học hành,
6
toán của hiện tại và tương lai Điều này
chất cũng chỉ là cách quy đổi luồng tiền ta sẽ có tại một thời điểm nào đó trong tương lai
về
thời điểm hiện tại
do hình thức cho vay tiêu dùng mang lại
trình sản xuất không thể t
doanh ngh
Trang 14cho việc kích cầu,
tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Song, nếu các khoản cho vay tiêu dùng khôngđược dùng như vậy thì chẳng những không kích được cầu mà nhiều khi còn làm giảm khả
năng tiết kiệm trong nước
1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu xây dựng, mua
sắm hoặc cải tạo nhà ở của các cá nhân, hộ gia đình Khoản vay này có đặc điểm là thời gian dài và quy mô vốn vay thường lớn
- Cho vay tiêu dùng không cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ nhu cầu cải thiện đời
sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí… Đặc điểm củahình thức vay này là quy mô vốn vay nhỏ, thời gian ngắn do đó rủi ro sẽ thấp hơn cho vay
tiêu dùng cư trú
1.2.4.2 Căn cứ vào hình thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay trong đó người vay sẽ trả nợ (gồm
số tiền cả gốc và lãi) làm nhiều lần theo những kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường dùng để tài trợ cho việc mua sắm nhà cửa hay các vật dụng đắt tiền
như ô tô, thuyền, một số đồ dùng phục vụ sinh hoạt đắt tiền, trang trải các khoản nợ Điều
này xuất phát từ khả năng tài chính của khách hàng không đủ để chi trả khoản vay một lần
duy nhất, thêm vào đó việc định kỳ trả nợ vào mỗi tháng hay đến kỳ lương khi tiến hành
sẽ
gặp nhiều thuận lợi hơn
- Cho vay trả một lần: là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình để đáp
ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn Qui môcủa những khoản vay này tương đối là nhỏ, bao gồm cả phí tài khoản với yêu cầu thanh toán
trong một khoảng thời gian tương đối ngắn Phần lớn các khoản vay loại này được dùng
để
chi trả cho các chuyến đi nghỉ, tiền nằm viện, mua các vật dụng gia đình hoặc sửa chữa ôtô,
nhà ở
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản vay trong đó ngân hàng cho phép khách
hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo
Trang 15phương thức này, trong thời gian tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chitiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện chovay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn Trong tất cả các lãi suất cho vay tiêu dùng, mức
cao nhất là đối với tín dụng tuần hoàn Bởi vì những khoản vay tín dụng không được đảm
bảo, và chi phí để điều hành tín dụng tuần hoàn tương đối cao: như dự trữ quỹ, xử lý thẻ tín
dụng bao gồm kiểm tra tín dụng lừa đảo và những mất mát trong thu ngân Lãi phải trả trong mỗi kỳ có thể dựa trên một trong ba cách sau:
+ Lãi trước được tính trên số dư nợ đã được điều chỉnh, theo phương pháp này số dư
nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi thời kỳ khi khách hàng đã được thanh toán nợ cho ngân hàng
8
+ Lãi được tính trên số dư nợ trước khi điều chỉnh: theo cách này số dư nợ dùng để tính lãi là số dự nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh toán
+ Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân
1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản vay
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là hình thức mà ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp
nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ Ở hình thức cho vay này bên cạnh những ưu điểm
như: thứ nhất, ngân hàng có thể sử dụng tối đa nguồn nhân lực của mình, những người này
thường được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên
các quyết định trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi các công ty bán lẻ Thứ hai, cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt
hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp Thứ ba, khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng
thì có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thoã mãn quyền lợi cho cả hai phía…Nhưng nó cũng còn có những nhược điểm như: mở rộng và tăng doanh số cho vay
không thực sự thuận lợi, chi phí cho vay thường khá lớn
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch
vụ cho người tiêu dùng, nhưng vẫn còn trong hạn thanh toán Với hình thức này, ngân hàng
cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp
xúc với khách hàng Cho vay gián tiếp giúp các ngân hàng dễ dàng mở rộng và tăng doanh
số cho vay, tiết kiệm và giảm được chi phí cho vay, có cơ hội phát triển các quan hệ với khách hàng cũng như các hoạt động khác của ngân hàng và giảm thiểu được rủi ro nếu
Trang 16như
ngân hàng quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ Nhưng cũng co những hạn chế như: ngân hàng không trực tiếp tiếp xúc với người vay vốn vì vậy khó xác định chính xác tư cách
của người vay Ngân hàng thiếu sự kiểm soát khi các doanh nghiệp bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng Thêm vào đó, kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của
hình thức cho vay này là hết sức phức tạp, không phải ngân hàng nào cũng thực hiện được
1.2.4.4 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay: Khách hàng có nhu cầu vay
vốn nhưng không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đó không đáp ứng các điều kiện của ngân
hàng thì ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng sử dụng chính tài sản được hình thành từ khoản vay của ngân hàng để làm vật đảm bảo Để đảm bảo rằng khách hàng sẽ không bántài sản hoặc sử dụng không cẩn thận làm giảm giá trị của tài sản ngân hàng thường yêu cầu
khách hàng phải cam kết bảo quản tài sản, mua bảo hiểm và người thụ hưởng là ngân hàng
đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu cho ngân hàng
9
- Cho vay cầm cố: Đây là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền với điều kiện
là khách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong thời
gian đã cam kết Danh mục và điều kiện của tài sản cầm đồ được ngân hàng qui định cụ thể
dựa trên quy định của pháp luật và chính sách tín dụng của từng ngân hàng Các tài sản cầm
cố thường là các tài sản mà ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn,
đồng thời việc ngân hàng nắm giữ không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của khách hàng chẳng hạn như: các giấy tờ có giá, ngoại tệ mạnh, kim loại quý…
- Cho vay thế chấp: là hình thức mà người vay phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở
hữu (hoặc sử dụng) các tài sản đảm bảo của mình sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời hạn cam kết
Đối với thế chấp bằng tài sản thì những tài sản mang thế chấp thường là bất động sản như nhà cửa, quyền sử dụng đất hoặc là những động sản mà việc ngân hàng nắm giữ nó không thuận tiện như ôtô, xe máy Việc thế chấp bằng tài sản cho phép người vay tiếp tục
được sử dụng tài sản trong thời gian vay tuy nhiên quá trình sử dụng có thể làm biến dạng
tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát của tài sản đảm bảo của ngân hàng bị hạn chế Việc định giá tài sản đảm bảo cũng là một khó khăn đòi hỏi phải có sự thẩm định kỹ lưỡng tránh
Trang 17định giá quá cao gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc định giá quá thấp ảnh hưởng đến khả năng vay của khách hàng Tuy nhiên đối với cho vay tiêu dùng thì giá trị tài sản đảm bảo cũng không quá lớn như là các dây chuyền sản xuất, nhà xưởng như đối với cho vay kinh
doanh
1.2.5 Quy trình cho vay tiêu dùng
Quy trình cho vay là tổng hợp các công việc cụ thể mà cán bộ tín dụng và các phòng ban có liên quan trong ngân hàng phải thực hiện khi cấp vốn cho khách hàng Ðể chuẩn hoá
quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ, mỗi ngân hàng thường tự xây dựng cho mình một quy trình cho vay Giữa các ngân hàng, quy trình ấy có thể có sự khác biệt, tuỳ thuộc vào đặc điểm và khả năng tổ chức quản lý của ngân hàng, tuy nhiên nhìn chung lại Quy trình cho vay tiêu dùng đều bao gồm 6 bước sau:
Bước 1 Nhận hồ sơ tín dụng: khách hàng có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng làm thủ
tục xin vay Tại đây cán bộ tín dụng hướng dẫn cho khách hàng cách lập hồ sơ đầy đủ và đúng quy định của ngân hàng, hồ sơ tín dụng thường bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh
Bước 3 Xét duyệt và quyết định cho vay: Sau quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng
thông báo lại với cấp trên để trình lên hội đồng xét duyệt, đưa ra quyết định cho vay Saukhi đã quyết định, ngân hàng phải lập văn bản thông báo cho khách biết rõ nội dung (nếu không cho vay phải ghi chi tiết lý do)
Bước 4 Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân:
Sau khi xét duyệt và quyết định cho vay, ngân và khách hàng tiến hành kí kết hợp
đồng tín dụng
Các yếu tố chủ yếu của một hợp đồng tín dụng bao gồm:
- Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có)
- Mục đích sử dụng: khách hàng phải ghi rõ khoản vay được sử dụng để làm gì
- Số tiền hoặc hạn mức tín dụng mà ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng
- Lãi suất áp dụng: mức lãi suất mà khách hàng phải trả, lãi suất cố định hay thay đổi, các điều kiện thay đổi lãi suất
- Mức phí để có được cam kết tín dụng từ ngân hàng, tính theo tỷ lệ phần trăm trên hạn mức cam kết
- Thời hạn cho vay: là thời hạn mà trong đó ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng được ngân hàng thu về
- Các loại đảm bảo: các nội dung như định giá, bảo hiểm, quyền sở hữu, quyền chuyển nhượng hoặc bán, quyền sử dụng các tài sản đảm bảo… đều phải được quy định rõ
Trang 18trong hợp đồng
- Điều kiện và kỳ hạn giải ngân
- Cách thức, thời điểm thanh toán gốc và lãi
Các điều kiện khác: về kiểm soát tài sản thế chấp, kiểm soát hoạt động sử dụng vốn của người vay, điều kiện phát mại tài sản, phạt vi phạm hợp đồng…
Sau khi kí kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng
Bước 5 Kiểm tra trong quá trình cho vay: Sau khi giải ngân cho khách hàng, ngân
hàng phải kiểm soát xem khách hàng có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không Việcthu thập thông tin về khách hàng:
Tất cả thông tin phản ánh theo chiều hướng tốt thể hiện chất lượng tín dụng đang được đảm bảo
Nếu chất lượng khoản vay đang bị đe dọa cần có biện pháp xử lý kịp thời
11
Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu bên đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng
Bước 6 Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới: Khi khách hàng đã trả hết
nợ gốc và lãi đúng hạn, quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng sẽ kết thúc Tuy nhiên bên cạnh các khoản tín dụng an toàn, vẫn tồn tại các khoản tín dụng mà đến thời điểm
hoàn trả khách hàng không trả được nợ Cho nên ngân hàng phải tìm hiểu nguyên nhân
vay của ngân hàng Quy trình cho vay phải đảm bảo để ngân hàng có đủ các thông tin cầnthiết nhưng không gây phiền hà cho khách hàng Một quy trình cho vay được xây dựng hợp
lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao lợi nhuận của ngân hàng
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động CVTD
Trên thực tế có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh hoạt động CVTD, trong bài nghiên cứu của
mình tôi sử dụng đến một số chỉ tiêu sau ( Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng thương mại, 2009):
1.2.6.1 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ CVTD:
Dư nợ CVTD là số tiền mà khách hàng đang nợ tại ngân hàng tại một thời điểm
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:
Trang 19năm (t)
năm (t-1)
Chỉ tiêu này lớn hơn 0 chứng tỏ số tiền khách hàng nợ ngân hàng hàng năm tăng lên, tức là hoạt động CVTD được mở rộng Chỉ tiêu này nhỏ hơn 0 chứng tỏ số tiền khách hàng
nợ ngân hàng giảm đi, dư nợ CVTD năm sau thấp hơn năm trước cho thấy hoạt động CVTD
ngày càng kém phát triển từ đó ngân hàng cần có các biện pháp để đẩy mạnh hoạt động CVTD
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tương đối:
Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối
Từ đó đánh giá khả năng CVTD, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động CVTD của NH càng
ổn định và có hiệu quả, ngược lại chỉ tiêu này thấp cho thấy NH đang gặp khó khăn, nhất
Tổng dư nợ hoạt động cho vay của ngân hàng
Chỉ tiêu này cho ta biết dư nợ của hoạt động CVTD chiếm bao nhiêu trong tổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng tức là phản án quy mô của việc cho vay tiêu
dùng Tỷ lệ này cao cho thấy ngân hàng chú trọng đến hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân Tỷ lệ này tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động CVTD được mở rộng Dựavào tỉ trọng này, ngân hàng có thể điều chỉnh dư nợ cho vay tiêu dùng phù hợp với định hướng và mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn
1.2.6.2 Chỉ tiêu phản án doanh thu CVTD
Lợi nhuận luôn là điều kiện cần thiết để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng, do vậy không thể bỏ qua tiêu chí này khi đánh giá
Trang 20hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Cụ thể, người ta thường dùng chỉ tiêu:
Doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng
Tổng doanh thu từ hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng trong mối quan hệ với hoạt động tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của ngân hàng đạt được từ hoạt động cho vay tiêu dùng Tuynhiên, điều đó cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng đang phải chấp nhận đối mặt với những
nguy cơ rủi ro tiềm tàng
1.2.6.3 Chỉ tiêu phản ánh số lượng sản phẩm, loại hình CVTD:
Khi ngân hàng muốn nâng cao CVTD thì có nghĩa là ngân hàng phải thu hút được ngày càng nhiều khách hàng hơn đến với CVTD và phải giữ được mối quan hệ lâu dài giữa
khách với ngân hàng Để thực hiện được điều này thì ngân hàng phải đa dạng hoá danh mục
sản phẩm CVTD của mình để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng như có thể hướng
khách hàng tới việc sử dụng những sản phẩm dịch vụ mang tính tiện ích hơn Như vậy căn
13
cứ vào danh mục sản phẩm CVTD ngân hàng đang cung cấp để có thể đánh giá được mức
độ CVTD của ngân hàng
Từng loại hình cho vay tiêu dùng
Tổng tất cả các loại hình cho vay tiêu dùng
Trang 21cũng như rủi ro tín dụng CVTD tại ngân hàng Tỷ lệ này càng cao phản ánh chất lượng các
khoản vay càng kém, độ an toàn của ngân hàng càng thấp, làm giảm khả năng phát triển
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn CVTD, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
CVTD để phân tích thực chất tình hình chất lượng hoạt động CVTD tại ngân hàng Tổng
nợ
xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng CVTD, đồng thời
phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi
nợ
của ngân hàng đối với các khoản CVTD Chỉ tiêu này càng cao thì rủi ro CVTD càng lớn,khả năng mất vốn càng cao từ đó hạn chế khả năng mở rộng của hoạt động CVTD và ngược
tình hình huy động vốn, chất lượng nhân sự của Ngân hàng và bản thân người tiêu dùng,
14
Chính sách tín dụng của ngân hàng:
hạn của khoản cho vay, lãi suất cho vay, mức lệ phí, sự bảo đảm khả năng thanh toán, hướng giải quyết phần tín dụng thấu chi, các khoản vay có vấn đề, Một chính sách tín dụng hợp lý, đúng đắn sẽ tạo ra cơ chế đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ tổ chức; tạo
cơ sở cho việc điều hành kinh doanh một cách chủ động, đồng thời hướng dẫn cán bộ tín dụng trong việc thực hiện công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả Ngược lại, nếu chính sách cho vay không đáp ứng được những yêu cầu trên thì Ngân hàng sẽ không mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng được Nếu chính sách tín dụng của ngân hàng theo hướng
mở rộng, chẳng hạn như các điều kiện cho vay thông thoáng hơn, lãi suất cho vay có tínhtranh, quy trình cấp tín dụng nhanh chóng và đặc biệt là ngân hàng đặt mục tiêu trở thànhngân hàng bán lẻ đa năng và hiện đại thì sẽ là điều kiện tốt để ngân hàng mở rộng CVTD trong tương lai
Trang 22Đặc biệt là trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì một chính sách cho vay hợp lý, một chính sách đa dạng lãi suất hoá phù hợp với từng loại khách hàng,
từng kỳ hạn cho vay sẽ thu hút được nhiều khách hàng và thực hiện thành công việc mở rộng cho vay tiêu dùng
Quy trình cấp tín dụng
trong việc cấp tín dụng, gồm các bước cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn
bị
hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ cho vay
lớn trong công tác ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra, đồng thời nó còn gây được cảm tình
với khách hàng và thu hút được nhiều khách hàng hơn
Về thông tin cho vay
trên nguyên tắc tin tưởng và sự hoàn trả Sự tin tưởng ở đây phụ thuộc vào thông tin có được Do vậy, để hoạt động tín dụng tiêu dùng ngày càng được mở rộng với chất lượng cao,
hiệu quả lớn thì Ngân hàng phải nắm bắt được thông tin một cách kịp thời, chính xác về khách hàng vay vốn như:
Chất lượng cho vay và tính đa dạng của các loại hình sản phẩm CVTD
Chất lượng là vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa then chốt đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, đặc biệt là đối với các tổ chức tín dụng Do đó, trong bất kỳ khoản mục
vay nào, thì việc quản lý tốt chất lượng các khoản vay, tạo nhiều lợi nhuận chính là động lực
thúc đẩy quá trình mở rộng, phát triển tín dụng nói chung và tín dụng tiêu dùng nói riêng.Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, khi mà ngân hàng nào cũng coi cho vay tiêu dùng
là nội dung trọng yếu trong chiến lược kinh doanh thì việc tạo ra sự khác biệt để thu hút khách hàng là điều cực kỳ cần thiết Điều này có thể thực hiện bằng cách đưa ra một danh
mục đa dạng các loại hình sản phẩm CVTD hoặc kết hợp các gói sản phẩm lại với nhau
Trang 23người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng do đó họ không những phải giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết về tâm lí, thói quen, sở thích của từng nhóm khách hàng,
Tình trạng của người tiêu dùng
mua sắm những hàng hoá có giá trị lớn như: mua n
cho vay mà Ngân hàng phải xem xét tới những lần trả nợ trước, tình hình thu nhập có ổn định hay không Nếu những người đến Ngân hàng đều không có đủ năng lực tài chính thì
Nhân tố tình trạng của nền kinh tế
Chúng ta đều đã biết rằng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của dân cư phụ thuộc rất lớn vào tình trạng của nền kinh tế
lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, lạm phát, không ổn định thì cầu tiêu dùng trong dân cư giảm mạnh, thị trường tài chính tiền tệ có chiều hướng đi xuống Người dân có
xu hướng tiết kiệm hơn là tiêu dùng, bởi vậy tín dụng tiêu dùng thời kỳ này sẽ giảm xuống.Và trong tình thế này thì rất khó có thể xây dựng một chiến lược phát triển, mở rộng
lâu dài
Nhân tố xã hội
Nhân tố xã hội bao gồm: quan niệm xã hội, phong tục tập quán, tình hình trật tự an ninh, trình độ dân trí, độ tin tưởng lẫn nhau, Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới các
tác nhân tham gia vào quan hệ tín dụng tiêu dùng nói riêng và các tín dụng khác của Ngân
hàng nói chung Do quan hệ tín dụng được hình thành dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau nên
nếu khách hàng nào có uy tín với Ngân hàng, có th
Trang 24an toàn và hiệu quả, tạo được lòng tin trong dân chúng thì sẽ có nhiều sự lựa chọn của khách
hàng hơn
Nhân tố pháp lý
Bất kỳ một hoạt động kinh tế nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì yếu tố đầu tiên quyết định đó là môi trường chính trị phải ổn định, an toàn và bền vững Vì đây chính là đầu
não định hướng cho các đường lối chính sách của một nước, do vậy các hoạt động kinh
cho các doanh nghiệp, họ sẽ không yên tâm hoạt động trong môi trường như vậy, cắt giảm
phù hợp trong khi những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn với những nguồn lực tài chính dồi dào
có thể học hỏi được kinh nghiệm từ thất bại của những ngân hàng đi trước, tận dụng lợi thế
của người đi sau cũng có thể gây ra những áp lực lớn với ngân hàng Điều này đòi hỏi ngân
hàng ngày càng phải hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình trong
đó có hoạt động CVTD nếu không muốn mất thị phần đồng thời ngân hàng không chỉ nghiên cứu chiến lược kinh doanh của mình mà còn phải nắm bắt được chiến lược kinh doanh của đối thủ để có biện pháp kịp thời đối phó, đưa ra các quyết định chiến lược
Trang 25(trong đó có 60 khách hàng doanh nghiệp và 100 khách hàng cá nhân) với ngành nghề kinh
doanh rất đa dạng như kinh doanh sắt, thép inox, đồng, nhôm, chè, thiết bị điện tử, số lượng khách hàng tiền gửi và sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng cũng tăng trưởng không
ngừng Tổng số lượng khách hàng có quan hệ giao dịch tại Phòng giao dịch đạt trên 1000khách Số dư huy động và cho vay đã không ngừng tăng lên Có thể thấy Phòng giao dịch
VPBank Kim Liên cũng như hệ thống VPBank nói chung đang trên đà phát triển mạnh
mẽ,
hiệu quả
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch VPBank Kim Liên
Phòng giao dịch có đội ngũ nhân viên trẻ, có năng lực, chuyên môn Hiện nay phòng giao dịch Kim Liên có tổng 30 cán bộ công nhân viên với tuổi đời bình quân là 28 tuổi, trong đó tất cả đều có trình độ đại học và trên đại học Theo quyết định số 828/QĐ-HĐQT
được Hội đồng quản trị VPBank phê duyệt ngày 3/6/2008, cơ cấu tổ chức của phòng giaodịch VPBank Kim Liên thực hiện theo mô hình dưới đây:
Trang 27- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những lĩnh vực được đảm nhiệm, có quyền tham gia, đóng góp ý kiến về những vấn đề liên quan đến công tác
- Bố trí sắp xếp lao động phù hợp với trình độ và yêu cầu công việc
- Chỉ đạo và kiểm tra nhân viên thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm về những sai sót trong phạm vi công tác
- Xây dựng chương trình làm việc, đề ra biện pháp thực hiện chương trình đó
- Các phòng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau, đảm bảo hoạt động kinh
doanh của ngân hàng có hiệu quả
Phòng dịch vụ khách hàng
- Tổ chức triển khai thực hiện các công cụ huy động vốn
- Thực hiện công tác cân đối và điều hoà vốn
- Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng
- Thực hiện kinh doanh tiền tệ, quản lý kho quỹ
- Thực hiện các biện pháp quản lý các khoản tín dụng đã cấp cho khách hàng
- Xây dựng, quản lý và thực hiện chế độ thông tin tín dụng
- Phân tích, đánh giá đối thủ cạnh tranh trên địa bàn và thực hiện các biện pháp cạnh tranh của phòng giao dịch trong lĩnh vực cấp tín dụng
Phòng kế toán
- Tổ chức quản lý và thực hiện hoạt động kế toán - tài chính
- Quản lý tài sản cố định và công cụ lao động
- Tham gia quản lý kho tiền
Phòng kế hoạch tổng hợp
- Tham mưu và giúp việc cho giám đốc trong công tác
- Tổng hợp các tình hình, hoạt động của phòng giao dịch
- Quản lý lao động, tiền lương
2.1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch trong thời gian vừa
qua
2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong những năm trở lại đây, hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, tích cực Một số hoạt động kinh doanh như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, dịch vụ khách hàng đang từng bước phát triển, mở rộng và bước đầu có hiệu quả, khách hàng vay vốn đa dạng phong phú Nhờ vậy hoạt động của phòng giao dịch đã và đang
được củng cố ngày một phát triển, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh và góp phần thúc
đẩy sự phát triển kinh tế
21
Trang 28Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2013
Trang 29được những thành quả trên là do:
Trong thời gian qua, nguồn vốn huy động của phòng giao dịch liên tục tăng Sự tăng trưởng nguồn vốn này cùng với sự mở rộng tín dụng đối với mọi thành phần kinh tế và dân
cư phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ nhu cầu đời sống Các hoạt động dịch vụ ngân
hàng khác cũng phát triển, thu từ hoạt động dịch vụ năm sau cao hơn năm trước, nhưng vẫn
chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu bình quân Bên cạnh đó các khoản thu nhập khác như thu
nợ tồn đọng, nợ đã được xử lý bằng nguồn dự phòng luôn được chú trọng vì vậy các khoản thu
khác đã tăng lên Cùng với việc tăng cường khai thác các khoản thu, phòng giao dịch luôn tìm
cách để giảm thấp chi phí bằng việc đẩy mạnh huy động vốn với lãi suất thấp, tiết kiệm các
khoản chi phí không cần thiết, mọi khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh phải đảm bảohợp
lý và đem lại hiệu quả
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch trong những năm qua đã mang lại lợi nhuận cao, đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
Tình hình cụ thể như sau:
22
Thu nhập: Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng thu nhập tăng đều qua mỗi năm, tốc độ
tăng ngày càng cao Năm 2011, tổng thu nhập đạt 23,93 tỷ đồng Năm 2012 đạt 25,81 tỷ đồng ( tăng 4,88 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng mức tăng trưởng 20,3%) Đến năm
2013, con số này đạt 37,57 tỷ đồng ( tăng 8,67 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 30,4% so với
năm 2012)
Chi phí:.Năm 2011 tổng chi phí ở mức 13,7 tỷ đồng Năm 2012 là 16,58 tỷ đồng (tăng
số tuyệt đối là 2,88 tỷ đồng, mức tăng tương đối 21,02% so với năm 2011) Đặc biệt trong
năm 2013 tổng chi phí tăng mạnh, lên tới 23,24 tỷ đồng ( tương ứng mức tăng 40,17% , tăng
6,66 tỷ đồng so với năm 2012) Tổng chi phí có sự dao động là do quy mô hoạt động của
phòng giao dịch ngày càng được mở rộng và nguồn vốn huy động ngày càng tăng Chênh lệch thu – chi:
Trang 30tỷ đồng Năm 2012 đạt 12,23 tỷ đồng, tăng 2 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng với mức
tăng 19,55% Năm 2013, lợi nhuận tăng 17,17% so với năm 2012 và đạt 14,33 tỷ đồng
Những con số trên đã nói lên phần nào sự nỗ lực của ngân hàng trong quá trình phát triển hoàn thiện nghiệp vụ kinh doanh, quy mô hoạt động mở rộng, sự tín nhiệm của khách
hàng ngày càng tăng, hứa hẹn tiềm năng phát triển lớn trong tương lai
2.1.3.2 Tình hình huy động vốn
Đặc trưng kinh doanh tín dụng của ngân hàng là kinh doanh chủ yếu dựa vào tiền của người khác, kinh doanh qua tay người khác Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường,
ngân hàng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốn cho nền kinh tế Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng vốn của ngân hàng quyết định việc mở rộnghay thu hẹp khối lượng tín dụng Bên cạnh đó vốn còn là chìa khóa, là yếu tố hàng đầu của
mọi quá trình phát triển
Nhận thức được tầm quan trọng nói trên của nguồn vốn, VPBank Kim Liên luôn coi trọng công tác huy động vốn nhằm đảm bảo quy mô nguồn vốn luôn tăng trưởng theo kế hoạch đã định cũng như đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách hiệu quả nhất
Để thấy được tình hình thực hiện công tác huy động vốn tại Phòng giao dịch Kim Liên một
cách rõ ràng hơn, chúng ta hãy xem xét biểu đồ dưới đây:
23
Biểu đồ 2.1 Tổng VHĐ và tăng trưởng VHĐ giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: tỷ đồng (cột trái), % (cột phải)
Trang 31phù hợp với diễn biến lãi suất trên thi trường Bên cạnh đó, phòng giao dịch cũng áp dụng
các biện pháp quản lý vốn một cách đồng bộ, áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro (rủi
ro lãi suất, rủi ro tỷ giá…) thực hiện trích lập dự phòng đúng quy định đảm bảo tỷ lệ huy động vốn thích hợp Ngoài ra ngân hàng còn áp dụng nhiều chương trình khuyến mại chokhách hàng gửi tiết kiệm: tặng quà, bốc thăm trúng thưởng, Có thể nói công tác huy động
Trang 32vốn trong giai đoạn 2011 – 2013 đã đạt đƣợc những kết quả khích lệ, tạo đƣợc nguồn vốn
đáp ứng nhu cầu đầu tƣ cho các thành phần kinh tế trên địa bàn Cụ thể về tình hình tăng
Trang 3473,18
Trang 35Xét về cơ cấu VHĐ theo thành phần KT: Trong giai đoạn 2011 – 2013, VHĐ từ dân
cư cũng tăng mạnh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng, trong khi đó VHĐ từ các tổ chức kinh
tế
có xu hướng tăng về số tuyệt đối nhưng giảm về tỷ trọng Nguồn tiền gửi từ dân cư và đang
ngày càng chiếm ưu thế
Nguyên nhân: Trong giai đoạn 2011 – 2013, nền kinh tế khó khăn đã tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp, việc sản xuất kinh doanh cũng gặp khó khăn do đó nguồn VHĐ
từ bộ phận các tổ chức KT cũng có tăng nhưng lại giảm về tỷ trọng Mặt khác phòng giaodịch đã định vị được khách hàng, nhận thấy được tiềm năng vốn trong dân cư rất lớn, cónhững chính sách tín dụng đúng đắn kịp thời, tạo được niềm tin với bộ phận khách hàng này
nên ngày càng thu hút lượng tiền nhàn rỗi từ nhóm khách hàng dân cư Cụ thể tình hình VHĐ từ dân cư như sau: Năm 2011, 2012, 2013 tỷ trọng lần lượt là 42,68%, 46,10% và 49,39% Năm 2011, VHĐ từ dân cư là 240,17 tỷ đồng, năm 2012 đã tăng lên đến 240,57
Trang 36Qua các số liệu cho thấy phòng giao dịch đã đa dạng các sản phẩm ngân hàng bán lẻ
và đang hướng đến đối tượng là dân cư
Xét về cơ cấu VHĐ theo kỳ hạn: Tiền gửi không kì hạn và có kì hạn đều tăng qua
các năm Tuy nhiên sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn của NH luôn hấp dẫn khách hàng hơn sovới sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn
Tình hình cụ thể: Tiền gửi không kì hạn ngày càng tăng nhưng lại giảm về tỷ trọng Năm 2011 chiếm tỷ trọng 39,96% Năm 2012 tăng 8,61% so với năm 2011 đạt 240.57 tỷ nhưng tỷ trọng giảm chỉ còn chiếm 37,18% Trong năm 2013, nguồn này lại tăng 14,09%
so
với năm 2012, tiền gửi không kỳ hạn năm 2013 là 274,47 tỷ đồng, tuy nhiên tỷ trọng lại giảm chỉ còn chiếm 36,24% Đối với tiền gửi có kì hạn tăng mạnh cả về số tuyệt đối và tỷtrọng Năm 2012 tăng lên 65,22 tỷ đồng, số tăng tương đối là 19,11% so với năm 2011, chiếm tỷ trọng là 62,82% và năm 2013 tăng số tuyệt đối là 76,43tỷ đồng, tương ứng mức tăng 18,81% so với năm 2012 Năm 2013 tiền gửi có kỳ hạn là 482,90 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 63,76% Qua đó cho thấy thực tế tiền gửi có kì hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tiền gửi không kỳ hạn
26
Kết quả này xuất phát từ những nguyên nhân sau: Thứ nhất, tiền gửi không kỳ hạn là nguồn tiền không ổn định, lãi suất thấp nên khách hàng không mặn mà và ngân hàng chỉ duy trì ở mức thấp phục vụ cho nhu cầu thanh toán Thứ hai, xuất phát từ tâm lý khách hàng
do không dự báo được các biến động của lãi suất, mặt khác để thuận tiện cho việc sử dụng
tiền khi có nhu cầu phát sinh nên nguồn gửi tiết kiệm ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn Bên
cạnh đó tiền gửi tiết kiệm trung và dài hạn được duy trì tương đối ổn định nên khoản tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng ngày càng tăng Điều này sẽ
giúp NH chủ động với các kế hoạch kinh doanh hơn
Xét về cơ cấu VHĐ theo loại tiền: Ngoài nguồn vốn huy động bằng VNĐ, phòng
giao dịch còn huy động vốn bằng ngoại tệ mà chủ yếu là tiền gửi dân cư Nguồn huy động
từ VNĐ và ngoại tệ đều tăng về số tuyệt đối, tuy nhiên VHĐ từ VNĐ luôn chiếm tỷ trọngcao hơn và có xu hướng tăng trong khi VHĐ bằng ngoại tệ ngày càng giảm về tỷ trọng Nguyên nhân là vì trong những năm gần đây, lượng kiều hối về Việt Nam hàng năm qua kênh chuyển tiền Westerm Union của phòng giao dịch đều tăng Các dịch vụ chuyển tiền nhanh từ nước ngoài về Việt Nam cũng ngày càng thuận tiện tuy vậy công tác huy động vốn
ngoại tệ chưa đạt được đẩy mạnh nên tỷ trọng loại tiền này còn thấp Thêm vào đó tình hình tỷ
giá hối đoái trong giai đoạn này không ổn định, lãi suất tiền gửi bằng VNĐ cao hơn việc gửi tiết
kiệm bằng USD hay EUR nên gửi tiết kiệm bằng VNĐ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn Kết quả đạt được như sau: Nguồn huy động VNĐ năm 2012 tăng 62,92 tỷ đồng, tương
Trang 37ứng mức 16,07% so với năm 2011 Năm 2013 là tăng 554,24 tỷ đồng (tăng 21,95% so với
năm 2012) Tỷ trọng loại tiền gửi tiết kiệm này lần lượt là 70,24% ( năm 2012) và 73,18% (
năm 2013) Trong khi nguồn huy động ngoại tệ năm 2011 là 171,18 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
30,42% đến năm 2012 con số này là 192,56 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 29,76% (tăng 12,49
% so
với năm 2011) Và năm 2013 là 203,13 tỷ đồng (tăng 5,49 % so với năm 2012) tuy nhiên
tỷ
trọng lại giảm còn chiếm 26,82%
Cơ cấu VHĐ như vậy đảm bảo một nguồn vốn ổn định phục vụ cho chiến lược kinh doanh lâu dài và đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn trong nước, đặc biệt là trong hoàn cảnh
có
rất nhiều tổ chức tín dụng bị mất cân đối nghiêm trọng giữa nguồn vốn huy động và cho vay Tuy nhiên, hạn chế trong khả năng huy động ngoại tệ cũng khiến phòng giao dịch gặp
một số khó khăn nhất định khi phải thu xếp nguồn ngoại tệ tài trợ cho các khách hàng có nhu cầu nhập khẩu
2.1.3.3 Tình hình dư nợ
Trong giai đoạn vừa qua mặc dù nền kinh tế khó khăn nhưng VPBank Kim Liên đã đặc biệt nỗ lực trong việc phát triển khách hàng và tăng trưởng dư nợ tín dụng, với mục tiêu
mở rộng thị phần, nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh và vị thế, uy tín
Trang 38đồ, ta có thể thấy được sự tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn 2011- 2013 Cụ thể năm
2011, tổng mức dư nợ là 559,26 tỷ đồng, tăng 18,06% so với năm 2010 Năm 2012 tổng dư nợ năm 2012 là 643,25 tỷ đồng (tăng 83,99 tỷ đồng, tương ứng tăng số tương đối 21,43% so với năm 2011) Và năm 2013 tổng dư nợ là 756,55 tỷ đồng (tăng số tuyệt đối 113,3 tỷ đồng, tương ứng mức tăng tương đối 17,62% so với năm 2012) Thực trạng cho vay của phòng giao dịch được thể hiện chi tiết như sau:
Trang 3913,08
Trang 4094,77
22,78
nghiệp
Cá nhân, hộ 191,32 34,21 227,20 35,32 245,73 32,48 35,88