Các công ty có thể sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả sẽ tạo dựng được tiềm lực tài chính ngày càng mạnh để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật, vượt qua các đố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
Trang 2truyền dạy cho em, đó chắc chắn sẽ là những hành trang quý báu cho em bước vào đời Thông qua khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể
các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ các kiến thức về kinh tế, từ những môn học
cơ bản nhất, giúp em có được một nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị thuộc
phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo Tàng Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hỗ trợ cung cấp số liệu, thông tin và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Trang 42.2.1 Thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh
CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH 59 3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh trong
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Viết đầy đủ
CPXD
Cổ phần xây dựng
GTGT
Giá trị gia tăng
LNST
Lợi nhuận sau thuế
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
NVDH
Nguồn vốn dài hạn
NVNH
Nguồn vốn ngắn hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
Tài sản dài hạn
TSLĐ
Tài sản lưu động
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VLĐ
Vốn lưu động
Vốn CSH
Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Chính sách quản lý vốn lưu động 8
Đồ thị 1.1 Mức dự trữ tiền mặt 9
Đồ thị 1.2 Định mức dữ trữ tiền mặt tối ưu 10
Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty 35
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tài sản của công ty 38
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 39
Biểu đồ 2.4 Mô hình quản lý vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012 41
Biểu đồ 2.5 Sự biến động của tài sản lưu động của công ty giai đoạn 2010 - 2012 42
Biểu đồ 2.6 Số lần luân chuyển vốn lưu động của công ty 53
Trang 6Bảng 2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 50 Bảng 2.4 Chỉ tiêu khả năng thanh toán bình quân toàn ngành 51 Bảng 2.5 Vốn lưu động ròng của công ty 52
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Vốn là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp Vốn là điều kiện giúp cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục Việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một phần lớn được quyết định bởi chính sách tài trợ hay huy động vốn của doanh nghiệp
Một trong những bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh là vốn lưu động, nó là
yếu tố bắt đầu và kết thúc của quá trình hoạt động Các công ty có thể sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả sẽ tạo dựng được tiềm lực tài chính ngày càng mạnh để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật, vượt qua các đối thủ cạnh tranh
về năng suất, tạo điều kiện để đầu tư phát triển dài hạn Sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững nhất là trong môi trường mà các nguồn lực luôn có hạn
Trong cơ chế thị trường hiện nay, doanh nghiệp phải tự tìm nguồn huy động vốn,
tự chủ trong việc tổ chức và sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo tự bù đắp chi phí, nộp thuế và có lãi Tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng cao nên doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả sẽ tồn tại và phát triển, doanh nghiệp nào hoạt động không hiệu quả sẽ đi đến phá sản Do vậy, sử dụng vốn lưu động hiệu quả đã trở thành mục tiêu sống còn đối với mọi doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và với những kiến thức đã học tại trường đại học Thăng Long cùng những trải nghiệm thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, em đã mạnh dạn
đi sâu nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu
động tại Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2012
3 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ
phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh từ đó đưa ra một số biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận: thu thập dữ liệu, thống kê, tổng
hợp, so sánh, phân tích số liệu
5 Bố cục của khóa luận tốt nghiệp
Nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Trang 7 Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu
động tại công ty cổ phần xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lao động, đối tượng lao động và
tư liệu lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm Những đối tượng lao động nói trên, xét về mặt hình thái hiện vật được gọi là tài sản lưu động, xét về mặt giá trị được gọi là vốn lưu động
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần
và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.” [2; 85]
Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau Đối với doanh nghiệp xây dựng, VLĐ từ hình thái ban đầu
là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành
sự chu chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chu chuyển không ngừng, nên tại 1 thời điểm
nhất định, VLĐ thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc
điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ ngay sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Vốn lưu động hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
1
Trang 8được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư
Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư
sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển VLĐ có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiệu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Dựa theo hình thái biểu hiện có thể chia vốn lưu động thành: Vốn bằng tiền và
các khoản phải thu, vốn vật tư hàng hóa và vốn lưu động khác
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Tiền
là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ
Các khoản phải thu: Chủ yếu là khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền
mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, các khoản phải thu khác như thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tạm ứng…
Vốn vật tư, hàng hóa: bao gồm các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể như các loại vật tư dự trữ (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ…) sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm hàng hóa chờ tiệu thụ
Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, cầm cố, ký
quỹ, ký cược…
Phân loại vốn theo tiêu chí này giúp doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
2
1.1.2.2 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn lưu động
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên bao gồm: dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm
dở dang, thành phẩm, phải thu khách hàng…
Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu đáp
ứng các nhu cầu tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng và các khoản
nợ ngắn hạn khác
Theo cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ xác định rõ phần vốn lưu động nào
trong tổng vốn lưu động là ổn định và phần nào chỉ là tạm thời, đòi hỏi phải trả sau một thời gian sử dụng nhất định Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những kế hoạch phù hợp cho việc sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả để vừa đảm bảo trả nợ vừa có khả năng sinh lời
Trang 91.1.2.3 Dựa vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: vốn dữ trữ nguyên vật liệu chính, vốn dự trữ nguyên vật liệu phụ, vốn dự trữ nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vốn dự trữ công cụ nhỏ
Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm các khoản: giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, vốn về các loại chi phí chờ kết chuyển
Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm, vốn hàng
hóa mua ngoài, vốn hàng hóa gửi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán
Phân loại vốn lưu động theo phương pháp này cho phép biết được kết cấu VLĐ
theo vai trò Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
1.1.2.4 Xét theo nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu:
+ Vốn do nhà nước cấp: Vốn do nhà nước cấp có hai loại là vốn cấp ban đầu và
vốn cấp bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sử dụng vốn này phải nộp ngân sách nhà nước một tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp
+ Vốn tự bổ sung: là số vốn doanh nghiệp tự bổ sung thêm trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận để lại hoặc từ các quỹ của doanh nghiệp hoặc do các chủ sử hữu tự bổ sung để mở rộng quy mô sản xuất
3
Vốn góp liên doanh, liên kết: là vốn do doanh nghiệp liên doanh, liên kết với
doanh nghiệp khác trong và ngoài nước để thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh Vốn tín dụng (nguồn vốn đi vay): Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp còn mở rộng sản xuất bằng các nguồn vốn đi vay Hiện nay các doanh nghiệp có thể vay từ các ngân hàng thương mại, vay người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác Vốn tín dụng của doanh nghiệp bao gồm:
+ Vốn tín dụng thương mại: là tín dụng thường được các doanh nghiệp sử dụng
Tín dụng thương mại chính là quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp, mua bán trả chậm hay trả góp
+ Vốn tín dụng ngân hàng: là phần vốn mà doanh nghiệp đi vay từ các ngân
hàng thương mại
+ Vốn chiếm dụng của đối tượng khác: bao gồm các khoản phải trả cán bộ công
nhân viên, phải nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa đến hạn trả, phải nộp hay các khoản tiền đặt cọc
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp giúp cho
doanh nghiệp có quyết định hợp lý trong việc cân đối giữa các nguồn vốn CSH và nguồn vốn vay đảm bảo sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, vốn lưu động
Trang 10cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn lưu động là nguồn tài chính chủ yếu nhằm đảm bảo nhu cầu đầu tư, phát
triển của doanh nghiệp Vấn đề là ở chỗ người quản lý phải định mức chính xác nhu cầu vốn lưu động, cân nhắc lựa chọn các phương pháp đầu tư có hiệu quả
Việc đảm bảo tổ chức, sử dụng VLĐ một cách tiết kiệm hiệu quả được coi là
điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp VLĐ luôn vận động, chuyển hóa và biểu hiện dưới các hình thức khác nhau Nó tồn tại ở tất cả các khâu từ khâu dự trữ, sản xuất đến khâu tiêu thụ nhờ vậy nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục Nếu thiếu VLĐ thì việc tổ chức sử dụng VLĐ của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn và quá trình sản xuất kinh doanh có thể bị gián đoạn
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp Muốn mở rộng quy mô sản xuất thì doanh nghiệp phải đầu tư một lương vốn ít
4
nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Ngoài ra, do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm nên
VLĐ còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản xuất sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được chi phí sản xuất công thêm một phần lợi nhuận Do đó VLĐ có vai trò quyết định trong việc định giá sản phẩm
1.1.4 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng giữa từng bộ phận vốn lưu động trên tổng số
VLĐ của doanh nghiệp Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp ta thấy được tình hình phân bổ VLĐ và tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giai đoạn luân
chuyển, từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động, đồng thời tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ trọng vốn lưu động:
Đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: hoạt động cụ thể mà công ty theo đuổi thường có ảnh hưởng quan trọng đến mức vốn lưu động của công ty Chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn thì thời gian quay vòng tiền ngắn hơn, giúp khả năng huy động nợ ngắn hạn tăng để đảm bảo khả năng thanh toán và tiết kiệm chi phí Quy mô của công ty: các công ty nhỏ thường có tỷ trọng vốn lưu động cao hơn
các công ty lớn
Tốc độ tăng (giảm) doanh thu: khi doanh thu tăng thông thường phải thu khách
hàng và hàng lưu kho cũng tăng một lượng tương đối, kéo theo sự gia tăng của phải trả người bán, chính vì vậy cũng ảnh hưởng tới lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp Mức độ linh hoạt mà doanh nghiệp mong muốn: doanh nghiệp muốn duy trì độ
linh hoạt thì duy trì nợ ngắn hạn ở mức thấp dẫn đến rủi ro người cho vay thấp, giúp doanh nghiệp huy động vốn dễ hơn
Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động trong doanh nghiệp có thể chia thành
ba nhóm chính:
+ Nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm công nghệ sản xuất của doanh nghiệp,
mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất
+ Nhân tố về cung ứng tiêu thụ như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi
Trang 11cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp + Nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được chọn lựa theo
các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán
5
1.1.5 Các phương pháp chủ yếu xác định nhu cầu vốn lưu động
Để xác định nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp, hai phương pháp dưới
đây thường được sử dụng:
Phương pháp trực tiếp
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là trên cơ sở các yếu tố có ảnh hưởng
trực tiếp đến vốn lưu động trong từng khâu (khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu
thông) để xác định nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu Sau đó tổng hợp lại để xác định tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch
Công thức tổng quát xác định nhu cầu vốn lưu động:
∑ ∑
Trong đó:
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
M: Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn được tính toán
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
N: Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
i: Số khâu của quá trình sản xuất (i=1,k)
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
j: Loại vốn được sử dụng (j=1,n)
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Mức tiêu dùng bình quân một ngày của một loại vốn trong từng khâu được tính
bằng tổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo chi phí) chia cho số ngày trong kỳ
Số ngày luân chuyển của một loại vốn được xác định dựa trên các nhân tố liên
quan về số ngày luân chuyển của loại vốn đó trong khâu tương ứng
Phương pháp này có ưu điểm là xác định được cụ thể nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu của sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện tốt cho quản lý và sử dụng vốn theo từng loại của mỗi khâu Tuy nhiên, việc tính toán theo phương pháp này đòi hỏi sự phân tích phức tạp và mất nhiều thời gian do có nhiều loại vật tư và nhiều khâu sản xuất
Phương pháp gián tiếp
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về vốn
lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch
Công thức xác định như sau:
Trang 126
Trong đó:
V1: Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
V0: Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
F1, F0: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
t: Tỷ lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
so với năm báo cáo
Tổng mức luân chuyển vốn lưu động phản ánh tổng giá trị luân chuyển vốn của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại…
Tỷ lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động trong năm kế hoạch so với năm báo cáo được tính theo công thức:
Trong đó:
K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Tuy nhiên, trên thực tế, để đơn giản, các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính nhu cầu vốn lưu động dựa trên tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quay vốn lưu động dự tính cho năm kế hoạch theo công thức:
Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
Nhu cầu vốn lưu động =
Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
7
Trang 14Sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và quản lý nợ cấp tiến tạo nên
chính sách vốn lưu động cấp tiến Với chính sách này, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định Ưu điểm của chính sách này là chi phí huy động vốn thấp hơn, thời gian quay vòng tiền được rút ngắn Tuy nhiên sự
ổn định của nguồn không cao do nguồn ngắn hạn được sử dụng nhiều, khả năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo Tóm lại, chính sách này đem lại thu nhập cao và rủi ro cao
Chính sách quản lý vốn thận trọng
Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và quản lý
nợ thận trọng Doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động Chính sách này mang lại khá nhiều ưu điểm như: khả năng thanh toán được đảm bảo, tính ổn định của nguồn vốn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên, doanh nghiệp lại mất chi phí huy động vốn cao hơn do lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn, thời gian quay vòng tiền dài Tóm lại, với chính sách này, doanh nghiệp có mức rủi ro thấp nhưng mang lại thu nhập thấp
Trang 15Chính sách quản lý vốn dung hòa
Để dung hòa giữa rủi ro và thu nhập, doanh nghiệp có thể lựa chọn chính sách
dung hòa: kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến với quản lý nợ thận trọng Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ bằng nguồn dài hạn
Trên đây là các mô hình cơ bản về chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng và việc
8
Trang 16Quản lý vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân
hàng Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường Chính vì thế việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề chính sau:
Xác định vốn dự trữ tiền mặt một cách hợp lý
Để xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có nhiều cách như có thể dựa vào mô
hình EOQ (còn gọi là mô hình Baumol)
Mô hình Baumol:
Giả định:
+ Tình hình thu – chi tiền ổn định, đều đặn
+ Không tính đến tiền thu trong kỳ hoạch định
+ Không có dự trữ tiền cho mục đích an toàn
Do thu – chi tiền mặt tại công ty là đều đặn nên lượng tiền mặt biến thiên như sau:
Đồ thị 1.1 Mức dự trữ tiền mặt
9
Trang 17Đồ thị 1.2 Định mức dữ trữ tiền mặt tối ƣu
Trang 18Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô 1 lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của 1 lần bán chứng khoán
Chi phí cơ hội (OC):
Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình
Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ
Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền Dự đoán được thời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổi trên một số dư tiền mặt nhỏ hơn
Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tượng tạm
Trang 19ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng và thời hạn được tạm ứng
Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh
nghiệp
Để chủ động trong thanh toán doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc lập kế hoạch
lưu chuyển tiền tệ, trên cơ sở đó có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo sự cân bằng thu chi vốn bằng tiền của doanh nghiệp và nâng cao khả năng sinh lời
1.2.3 Quản lý các khoản phải thu
Trong số các khoản mục phải thu của doanh nghiệp, phải thu khách hàng đóng
vai trò quan trọng nhất Phải thu khách hàng là khoản mục xuất hiện trong quan hệ mua bán trả chậm giữa các doanh nghiệp, hay còn gọi là khoản tín dụng thương mại Khi doanh nghiệp bán hàng trả chậm cho khách hàng nghĩa là doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại cho khách hàng
Để quản lý khoản phải thu từ khách hàng, doanh nghiệp cần chú ý một số biện
pháp sau:
Xác định chính sách tín dụng thương mại:
Nợ phải thu từ khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng
hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng và thời hạn bán chịu Vì vậy, để quản lý khoản phải thu trước hết cần xem xét, đánh giá các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
chính sách bán chịu của doanh nghiệp như:
Mục tiêu mở rộng thị trường, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của một số sản phẩm (thời hạn bán
chịu rất ngắn trong các ngành thực phẩm tươi sống và kỳ thu tiền bình quân rất cao trong các ngành kiến trúc, sản xuất cơ giới và ở những doanh nghiệp lớn…)
11
Tình trạng cạnh tranh: cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ cạnh tranh
để có đối sách bán chịu thích hợp và có lợi
Tình trạng tài chính của doanh nghiệp: không thể mở rộng việc bán chịu cho
khách hàng khi doanh nghiệp đã có nợ phải thu ở mức cao và có sự thiếu hụt lớn vốn bằng tiền trong cân đối thu chi bằng tiền
Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Để thẩm định độ rủi ro trong
việc cấp tín dụng cho khách hàng cần có sự phân tích đánh giá khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là với những khách hàng tiềm năng Trên cơ sở đó quyết định hình thức hợp đồng (thực hiện trên tài khoản mua bán chịu, lệnh phiếu, hối phiếu thương mại,
tín dụng thư không hủy ngang hay bán có điều kiện)
Phân tích, đánh giá các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị
Sau khi phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp sẽ xem xét
các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào chỉ tiêu NPV
Một số mô hình mà doanh nghiệp thường sử dụng:
Quyết định tính dụng khi xem xét một phương án cấp tín dụng:
Mô hình cơ bản:
NPV = CFt ÷ k − CF0
Trang 20S:
Doanh thu dự kiến mỗi kỳ
ACP: Thời gian thu tiền trung bình tính theo ngày
BD: Tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền vào từ bán hàng
CD: Luồng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng
T:
Thuế suất cận biên của doanh nghiệp
k:
Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế
Sau khi tính toán NPV, doanh nghiệp đưa ra quyết định trên cơ sở: + NPV > 0: Cấp tín dụng
AC1 (AC1 > AC0)
Xác suất thanh toán
Trang 21Quyết định tín dụng kết hợp thông tin rủi ro
Bảng 1.2 Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng Không sử dụng thông
Trang 22Sử dụng thông tin rủi ro:
13
Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV1 và NPV2:
+ NPV1 > NPV2: Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
+ NPV1 = NPV2: Bàng quan
+ NPV1 < NPV2: Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu
Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng
Thường xuyên kiểm soát để nắm vững tình hình nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ
Để theo dõi các khoản nợ phải thu, doanh nghiệp có thể sử dụng 2 cách:
Thời gian thu nợ trung bình (ACP)
Dựa theo mẫu hình phải thu:
+ Mẫu hình phải thu là tỷ lệ % của doanh thu bán hàng trả chậm vẫn chưa thanh
toán trong tháng ghi nhận doanh thu và trong những tháng tiếp theo
+ Do các khoản phải thu được chia nhỏ theo từng tháng phát sinh doanh thu nên
theo dõi sự thay đổi trong mẫu hình phải thu giúp doanh nghiệp ghi nhận ngay sự thay đổi trong hành vi thanh toán của khách hàng
+ Thường xuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian Xác
định trọng tâm quản lý nợ phải thu để có biện pháp quản lý chặt chẽ
Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn:
Chuẩn bị sãn sàng các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳ hạn thanh toán Thực hiện kịp thời các thủ tục thanh toán
Thực hiện các biện pháp kịp thời thu hồi các khoản nợ đến hạn
Chủ động áp dụng các biện pháp tích cực và thích hợp thu hồi các khoản nợ quá hạn Cần xác định rõ nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn để có biện pháp thu hồi nợ thích hợp Có thể chia nợ quá hạn thành các giai đoạn để có biện pháp thu hồi phù hợp Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn vốn lưu động
1.2.4 Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các khoản
mục của vốn lưu động Bởi vậy, tích trữ hàng tồn kho bên cạnh việc giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục còn làm giảm khả năng thanh toán nhanh hay khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp nếu chúng chiếm
tỷ lệ quá lớn trong vốn lưu động
14
Trang 23Trong công tác quản lý hàng tồn kho, các phương thức thường được sử dụng đó là:
Mô hình EOQ (The Economic Order Quantity model)
Mô hình EOQ hay mô hình đặt hàng kinh tế là mô hình xác định lượng đặt hàng tối ưu (Q*) sao cho tổng chi phí là thấp nhất
Các giả định của mô hình:
Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định;
Không có biến động giá, hoa hụt, mất mát trong khâu dự trữ;
Không xảy ra thiếu hụt hàng tồn kho nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng hạn Trong mô hình EOQ, tổng chi phí bao gồm:
Chi phí đặt hàng (Ordering cost):
Chi phí dự trữ hàng tồn kho (Carrying cost):
Trong đó:
S: Lượng hàng cần đặt trong năm
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
O: Chi phí một lần đặt hàng
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Q/2: Mức tồn kho trung bình
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
=> Tổng chi phí:
Lượng đặt hàng tối ưu hay mức dự trữ kho tối ưu là:
√
Điểm đặt hàng (số lượng hàng còn lại trong kho khi bắt đầu đặt hàng):
OP = Thời gian chờ hàng đặt * S/365 + Qan toàn
(*) Nếu không có dự trữ an toàn thì Qan toàn bằng 0
Mô hình ABC
Là mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở áp dụng mức độ quản lý khác nhau với các nhóm lưu kho có giá trị cao thấp khác nhau
Trang 24Phương pháp phân tích ABC cho phép ra những quyết định quan trọng có liên
quan đến dự trữ Những sản phẩm thuộc nhóm A sẽ là đối tượng được đầu tư, lập kế hoạch thận trọng hơn về nhu cầu, những sản phẩm thuộc nhóm B có thể kiểm soát bằng cách kiểm kê liên tục, những sản phẩm thuộc nhóm C kiểm kê định kỳ Phương pháp ABC cho phép ra những quyết định quan trọng liên quan đến nhà cung ứng Những sản phẩm thuộc nhóm A phải được mua từ nhà cung ứng có kinh nghiệm, nhóm C có thể giao cho nhà cung ứng mới Phân tích ABC còn giúp doanh nghiệp xây dựng thời gian kiểm tra dữ liệu hàng tồn kho: nhóm A 1 lần/tháng; nhóm B 1 lần /quý; nhóm C 1 lần /năm
Phương pháp cung cấp đúng lúc (Just-in-time approach)
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là doanh nghiệp chỉ sản xuất một lượng hàng hóa đúng bằng số lượng mà công đoạn tiếp theo cần đến Các nguyên vật liệu, hàng hóa cần thiết trong quá trình sản xuất và phân phối được dự báo, lên kế hoạch chi tiết sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay sau khi quy trình hiện thời chấm dứt Qua đó, mỗi công đoạn chỉ sản xuất ra số lượng cần thiết và cả hệ thống chỉ sản xuất ra đúng số lượng mà khách hàng cần Do vậy, chi phí tồn kho và dư thừa tồn kho giữa các công đoạn từ sản xuất tới phân phối được giảm xuống mức thấp nhấp có thể
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chi tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động bỏ ra trong kỳ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa kết quả lợi ích và thời gian sử dụng theo các điều kiện cụ thể, phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS): đo khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu, phản ánh 1 đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ROS càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả
16
Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): đo khả năng tạo lợi nhuận đầu tư tài
sản, phản ánh 1 đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nói chung, ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất của tài sản càng cao
Trang 25Theo phương pháp DuPont (1 chỉ số được tách thành 2 hay nhiều chỉ số khác) thì ROA được tính bằng:
Như vậy, ROA chịu tác động của 2 yếu tố là ROS và vòng quay tài sản Để tăng ROA, doanh nghiệp cần thay đổi hợp lý 2 yếu tố trên Để đánh giá chính xác ROA, cần so sánh với bình quân hoặc với các doanh nghiệp tương tự cùng ngành do chỉ số này phụ thuộc nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm kinh doanh từng ngành nghề khác nhau
Chỉ số lợi nhuận trên vốn CSH (ROE): đo khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn
cổ phần phổ thông, phản ánh 1 đồng vốn cổ đông tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế ROE càng cao chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh
ROE còn được tính bằng:
Như vậy, ROE chịu tác động của ROS, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính Muốn đẩy mạnh ROE, cần thay đổi hợp lý các yếu tố trên
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu này đo lường khả năng đáp ứng các ràng buộc pháp lý về tài chính của doanh nghiệp (nghĩa là thanh toán các khoản nợ) Để tính toán khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp người ta thường sự dụng ba chỉ tiêu: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán bằng tiền
17
Trang 26Khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số này đo lường khả năng thanh toán nhanh chóng đáp ứng của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy mà hàng tồn kho được loại trừ do đây là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các tài sản lưu động
∑
∑
Cũng như hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, độ lớn hay nhỏ của hệ số này còn tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể mới có thể kết luận là tích cực hay không tích cực Tuy nhiên, nếu hệ số này quá nhỏ, doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh toán nợ
Khả năng thanh toán bằng tiền:
∑
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo
bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ Nếu chỉ tiêu này cao, doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ nhanh chóng do giữ lượng lớn vốn lưu động dưới dạng tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, doanh nghiệp sẽ mất nhiều thời gian hơn để đáp ứng các khoản nợ
Các khoản mục thuộc bảng cân đối kế toán đều được tính theo số dư bình quân
trong kỳ:
18
1.3.2.3 Khả năng quản lý tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Chỉ tiêu này còn được gọi là số vòng quay tổng tài sản, là thước đo khái quát
nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Công thức tính:
1.3.2.4 Khả năng quản lý nợ
Trang 27Hệ số nợ (Tỷ số nợ trên tổng tài sản):
Hệ số nợ được sử dụng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ
nợ trong việc góp vốn Công thức xác định:
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để
có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ số nợ trên vốn CSH là một chỉ tiêu tài chính đo lường năng lực sử dụng và
quản lý nợ của doanh nghiệp Công thức tính:
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ
số này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ, doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế
Tỷ số khả năng trả lãi:
Tỷ số khả năng trả lãi là một chỉ tiêu tài chính đo lường khả năng sử dụng lợi
nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay
19
Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ
hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công
ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc và lãi
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
1.3.3.1 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được
1 đồng doanh thu thuần trong kỳ Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Công thức xác định:
Trang 28Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Tốc độ luân chuyển VLĐ được đo bằng hai chi tiêu:
Vòng quay vốn lưu động:
Vòng quay vốn lưu động phản ảnh số lần VLĐ hoàn thành 1 vòng chu chuyển
trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm Công thức tính như sau:
Vòng quay vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay
VLĐ Chi tiêu này càng nhỏ, tốc đọ thu hồi vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao
và ngược lại Công thức tính như sau:
Trong đó:
V: Vòng quay vốn lưu động trong kỳ
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, ngoài việc xác định kỳ luân chuyển của tổng vốn lưu động, còn có thể xác định kỳ luân chuyển của vốn lưu động trong từng khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông như sau:
Trang 29Trong đó:
KDT, KSX, KLT : Kỳ luân chuyển vốn lưu động trong các khâu dự trữ, sản
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
xuất, lưu thông
VDT, VSX, VLT: Vốn lưu động bình quân tại các khâu dự trữ, sản xuất, lưu
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
thông
MDT: Mức luân chuyển của vốn trong dự trữ (thường lấy tổng phí tổn tiêu
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
hao nguyên vật liệu chính trong kỳ)
MSX: Mức luân chuyển của vốn sản xuất (thường lấy chỉ tiêu tổng giá
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
thành sản xuất trong kỳ)
MLT: Mức luân chuyển của vốn lưu thông (thường lấy chỉ tiêu tổng giá
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
thành sản phẩm trong kỳ)
Hệ số sinh lời của vốn lưu động:
Hệ số sinh lời của vốn lưu động (hay còn gọi là mức doanh lợi vốn lưu động)
phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) cho doanh nghiệp
Hệ số sinh lời vốn lưu động càng cao thì việc sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả
Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Mức tiết kiệm vốn lưu động là lượng VLĐ mà doanh nghiệp tiếm kiệm được do
tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, bao gồm:
Mức tiết kiệm tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi, việc tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng vốn lưu động rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác Công thức xác định:
21
Mức tiết kiệm tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng, việc tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm VLĐ hoặc bỏ
ra số VLĐ ít hơn so với trước Công thức xác định:
Trang 30Trong đó:
VLĐTK: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối/ tương đối
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
M0, M1: Doanh thu thuần kỳ trước và kỳ này (M1 > M0)
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
V0, V1: Vòng quay vốn lưu động kỳ trước và kỳ này (V1 > V0)
V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
1.3.3.2 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
của doanh nghiệp thành tiền mặt và được xác định bằng công thức:
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn cho thấy doanh nghiệp thu hồi càng
nhanh các khoản vốn bị chiếm dụng
Kỳ thu tiền bình quân (ACP):
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để doanh nghiệp thu hồi được các
khoản nợ phải thu Kỳ thu hồi nợ càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công nợ của doanh nghiệp càng hiệu quả Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền bình quân quá ngắn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng sẽ giảm mua hàng của doanh nghiệp dẫn đến giảm doanh thu
Vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp
Hệ số này càng lớn thì tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng nhanh và ngược lại Công thức xác định vòng quay hàng tồn kho:
22
Thời gian quay vòng hàng tồn kho:
Thời gian quay vòng hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng
quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng nhỏ, số vòng quay hàng tồn kho càng lớn, việc kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả và được tính bằng công thức:
Thời gian quay vòng hàng tồn kho càng ngắn thì việc kinh doanh được đánh giá
càng tốt bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được
Trang 31doanh số cao Song, trong quá trình phân tích đánh giá, cần xem xét một cách cụ thể những yếu tố khác có liên quan, như phương thức bán hàng vận chuyển thẳng hoặc bán giao tay ba nhiều, thì vòng quay hàng tồn kho càng cao hoặc nếu duy trì mức tồn kho thấp cũng sẽ làm cho thời gian quay vòng hàng tồn kho thấp những cũng làm cho khối lượng tiêu thụ hàng hóa bị hạn chế hơn
Vòng quay các khoản phải trả:
Vòng quay các khoản phải trả là chỉ tiêu đo lường tốc độ thu hồi nợ của doanh
nghiệp và được xác định bằng công thức:
Kỳ trả tiền bình quân cho biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp chiếm dụng
vốn của nhà cung cấp thông qua mua hàng hóa trả chậm trước khi thanh toán nợ, được tính toán bằng công thức:
Kỳ trả tiền bình quân càng dài phản ánh khả năng chiếm dụng vốn từ các doanh nghiệp khác tốt Tuy nhiên, không phải kỳ trả tiền bình quân càng dài càng tốt, vì khi
đó nhà cung cấp bị thiệt và có thể gây ảnh hưởng không tốt cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác
Thời gian quay vòng tiền mặt:
Thời gian quay vòng tiền mặt phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu được tiền về
23
Trang 32Các doanh nghiệp luôn mong muốn có thời gian quay vòng tiền ngắn do chỉ khi
nào dòng tiền thực sự quay trở lại doanh nghiệp, kinh doanh mới thực sự đạt hiệu quả trên thực tế và thời gian quay vòng tiền càng ngắn, doanh nghiệp thu hồi vốn càng nhanh Tuy nhiên, để làm được điều đó các doanh nghiệp buộc phải cung cấp chính sách tín dụng thương mại thắt chắt, đồng thời tăng khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng Điều này dẫn tới những ảnh hưởng không có lợi trong mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan
Chính sách quản lý của Nhà nước: Nhà nước tạo ra môi trường, hành lang pháp
lý thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và định hướng cho các hoạt động thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của Nhà nước có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Sự phát triển của nều kinh tế: tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng vốn có
hiệu quả cao nhờ có môi trường hoạt động thuận lợi, tình hình giá cả thị trường ổn định, tạo điều kiện cho việc áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, sự phát triển của nền kinh tế là bất ổn định sẽ ảnh hưởng tới mức lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ thất nghiệp cao, lạm phát cao… Sức mua của đồng tiền bị giảm sút là nguyên nhân dẫn tới sự tăng giá các loại vật tư gây khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp
1.4.2 Nhóm những nhân tố chủ quan
Xác định nhu cầu vốn lưu động: nếu doanh nghiệp không xác định được nhu cầu VLĐ một cách chính xác hoặc sẽ gây nên tình trạng sử dụng lãng phí về vốn hoặc sẽ làm gián đoạn công việc sản xuất kinh doanh, là một trong những nguyên nhân dẫn tới
sử dụng vốn kém hiệu quả
Cơ cấu vốn lưu động: cho thấy được tỷ trọng của cấc thành phần cấu thành nên
VLĐ Cơ cấu VLĐ không hợp lý dẫn tới tình trạng việc sử dụng vốn kém hiệu quả, ảnh hưởng tới vòng quay vốn lưu động
Trình độ quản lý: Vai trò của người quản lý trong việc tổ chức, quản lý và sử
dụng là hết sức quan trọng Nếu trình độ của người quản lý yếu kém sẽ không làm tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động, không bắt kịp cơ hội để đầu tư làm giảm hiệu quả của doanh nghiệp
24
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phải đảm bảo khắc
phục sự ảnh hưởng của các nhân tố trên, vẫn đảm bảo được nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, kết hợp sự vận động của VLĐ với sự vận động của vật tư hàng hóa và bảo toàn vốn
1.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.5.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Vốn lưu động là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất
Trang 33kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ tác động đến toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh Vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cần thiết do:
Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho hoạt động sản
xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục theo đúng kế hoạch Trong những điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện giá trị vật tư hàng hóa Sự vận động của VLĐ nhanh hay chậm phản ánh sự vận động của vật tư hàng hóa nhiều hay ít
Như vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động Qua đó
giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động của vật tư, thúc đẩy doanh nghiệp giảm dự trữ đến mức tối thiểu, chấm dứt ứ đọng vốn, đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, thường xuyên, tăng nhanh tốc độ thu tiền, tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảo toàn vốn lưu động là yếu tố tối thiểu, cần thiết đối với hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, nhưng
trước đó vấn đề quan trọng đặt ra cho doanh nghiệp là phải bảo toàn vốn lưu động Đặc điểm của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành và hình
thái vật chất thường xuyên thay đổi Do vậy việc bảo toàn VLĐ là bảo toàn về mặt giá trị
Để thực hiện mục tiên trên, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp thường
áp dụng các biện pháp tổng hợp như: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, xử lý kịp thời các vật tư hàng hóa chậm luân chuyển để giải phóng vốn Ngoài ra để nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn VLĐ ở doanh nghiệp cần hết sức tránh và xử lý kịp thời các khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tín dụng thương mại
Việc bảo toàn VLĐ giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và
là điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.Tăng cường nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
25
Việc tổ chức sử dụng VLĐ đạt hiệu quả không những giúp doanh nghiệp sử dụng
vốn hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ và thanh toán kịp thời
Nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp có điều kiện
phát triển sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Từ đó tạo ra khả năng để doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí giá thành Đồng thời doanh nghiệp khai thác được các nguồn vốn và sử dụng vốn có hiện quả, tiết kiệm làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt chi phí về lãi vay Như vậy, việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
có tác động tích cực đến nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm đẩy mạnh tiêu thụ, thanh toán
Từ đó giúp công ty thu được nhiều lợi nhuận
Trang 34vượt qua bằng cách nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn, đặc biệt là vốn lưu động
Nhằm cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh
và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở, các doanh nghiệp cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
1.5.2 Kế hoạch hóa vốn lưu động
Trong mọi lĩnh vực, để đạt được hiệu quả trong hoạt động chúng ta không thể
thiếu công tác kế hoạch Cũng vậy, kế hoạch vốn lưu động là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và cấp thiết đối với các doanh nghiệp
Nội dung của kế hoạch hóa vốn lưu động:
1.5.2.1 Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động
Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động chính là việc xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tổ chức vốn huy động hợp lý Đảm bảo tỷ trọng hợp lý giữa vốn lưu động và vốn cố định trong tổng vốn của doanh nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn trong quá trình sản xuất Hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn quá trình sản xuất hoặc phải đi vay vốn bên ngoài với lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu thừa vốn doanh nghiệp cần phải
có biện pháp linh hoạt như: đầu tư mở rộng sản xuất, cho vay tránh tình trạng vốn chết
26
1.5.2.2 Kế hoạch nguồn vốn lưu động
Sau khi xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảo cho
sản xuất được tiến hành thường xuyên, liên tục thì doanh nghiệp phải có kế hoạch đáp ứng nguồn vốn đó một cách vững chắc Như vậy doanh nghiệp vừa phải huy động các nguồn vốn một cách chủ động vửa phải căn cứ nhu cầu vốn lưu động của năm kế hoạch để xác định quy mô vốn lưu động thừa hay thiếu so với nhu cầu vốn lưu động cần phải có trong năm Tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đồng thời tính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp với mức
độ hợp lý của từng nguồn nhằm giảm mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn
1.5.2.3 Kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian
Tại các giai đoạn, các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu sử dụng vốn lưu động cũng
rất khác nhau Vị vậy, việc đảm bảo cung ứng vốn lưu động theo thời gian là rất quan trọng Thực hiện kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn lưu động với khả năng hiện có và bổ xung, từ đó đưa ra những biện pháp xử lý hiệu quả trong sử dụng vốn lưu động Thêm vào đó là phải đảm bảo cân đối khả năng thanh toán của doanh nghiệp với nhu cầu vốn bằng tiền trong từng thời điểm cụ thể
1.5.3 Tổ chức quản lý vốn lưu động
Bên cạnh việc thực hiện kế hoạch hóa vốn lưu động, các doanh nghiệp còn phải
chú trọng đến quản lý vốn lưu động
Quản lý vốn lưu động được thực hiện theo nhiều mô hình như đã đề cập ở trên
nhưng vấn đề đặt ra là các nhà quản lý phải lựa chọn mô hình nào để vận dụng cho phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để quản lý tốt vốn lưu động các doanh nghiệp phải khéo léo trong việc kết hợp
giữa các mô hình, từ đó tạo sự thống nhất trong quản lý tổng thể vốn lưu động của
Trang 35doanh nghiệp Quản lý tốt vốn lưu động sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động, kịp thời đưa ra những biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh, đảm bảo cho thực hiện kế hoạch vốn lưu động tránh thất bại và lãng phí
1.5.4 Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Nếu doanh nghiệp bắt kịp được những tiến bộ khoa học kĩ thuật và đầu tư ứng
dụng chúng vào sản xuất thì sẽ nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Điều này đồng nghĩa với việc thời gian sản xuất được rút ngắn
1.5.5 Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý công ty
Sử dụng vốn lưu động là một phần trong công tác quản lý tài chính của doanh
nghiệp được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ quản lý công ty Do đó năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý tài
27
chính nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Doanh nghiệp phải có chính sách tuyển dụng và nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên, nhằm mục đích đảm bảo, duy trì chất lượng cho đội ngũ cán bộ nhân viên tài chính Bên cạnh đó, công ty cần tổ chức tốt công tác quản lý tài chính kết hợp với phân công nhiệm vụ cụ thể để các nhân viên có thể phát huy hết năng lực của mình
Tóm lại, qua quá trình phân tích, chúng ta đã thấy được vai trò của vốn lưu động
và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tuy nhiên phần lớn đều mang tính định hướng, việc áp dụng giải pháp nào và áp dụng giải pháp
đó như thế nào còn tuỳ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BẢO
TÀNG HỒ CHÍ MINH
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng
Trụ sở chính : Số 48A Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Văn phòng giao dịch : Số 381 Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Điện thoại
: 043.832.74.18
Fax
Trang 36Được thành lập năm 1975 sau khi khánh thành Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh,
Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh chính là Công
trường xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; với tên gọi ban đầu là Công ty xây dựng
75808 Năm 1977 Công ty được đổi tên thành Công ty xây dựng số 3 trực thuộc Bộ Xây dựng Năm 1985 Công ty vinh dự được Nhà Nước và Bộ Xây dựng giao nhiệm vụ thi công công trình viện Bảo tàng Hồ Chí Minh, nên Công ty được đổi tên thành Công
ty xây dựng Viện bảo tàng Hồ Chí Minh trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội Năm 1993 theo Nghị định 388-HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng về việc thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước, Công ty đổi tên thành Công ty xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh Năm 2005, theo Quyết định của Bộ xây dựng, Công ty thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp và đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh Trong 38 năm qua, Cán bộ công nhân viên chức Công ty CPXD Bảo tàng Hồ Chí Minh đã được Đảng, Nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quý
Năm 2004 được Thành uỷ Hà Nội tặng cờ Đảng bộ cơ sở trong sạch vững mạnh, tiêu biểu xuất sắc trong công tác xây dựng Đảng 5 năm liền (2000-2004) và được đồng
29
chí Nguyễn Phú Trọng – Uỷ viên Bộ chính trị – Bí thư thành uỷ Hà Nội đến khảo sát
và động viên Đảng bộ
Năm 2006 được Chủ tịch nước tiếp và tặng quà Doanh nghiệp xuất sắc tiêu biểu
nhân dịp đầu năm 2006 (trong số 33 doanh nghiệp trong cả nước) Với 25 công trình
đã được cấp huy chương vàng chất lượng
2.1.2 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng
Hồ Chí Minh
Hoạt động chính của công ty là:
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện,
các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp; Kinh doanh bất động sản
Ngành nghề kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp là:
Đầu tư, kinh doanh du lịch; Du lịch sinh thái, khách sạn và lữ hành (không bao
gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);
Tư vấn xây dựng các dự án nhà ở đô thị, khu công nghiệp và các công trình xây dựng dân dụng;
Phá dỡ các công trình kiến trúc, giải tỏa mặt bằng xây dựng;
Lắp đặt các thiết bị cơ điện, điện lạnh, trang trí nôi, ngoại thất;
Kinh doanh bất động sản;
Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, phụ kiện kim
Trang 37loại cho xây dựng, gạch Creamic, gạch xây;
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty được trình bày trong phần phụ lục 1
của khóa luận
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông qua báo cáo tài
chính hàng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, báo cáo của Hội đồng quản trị, kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty Quyết định mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần, bổ sung và sửa đổi điều lệ công ty
30
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do các cổ đông sáng lập thành lập theo quy định của Nhà nước và pháp luật Chủ tịch hội đồng quản trị do thành viên trong hội đồng quản trị bầu ra, có trách
nhiệm điều hành và ra chỉ thị cho Giám đốc
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám Đốc trong việc quản
lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao
Giám đốc
Dưới sự cho phép của Hội đồng quản trị, Giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành chung Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm, xây dựng chương trình, phương án bảo vệ và khai thác các nguồn lực của công ty, dự án đầu tư mới, đầu
tư chiều sâu, phương án liên doanh, phối hợp kinh doanh với các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty
Phó giám đốc
Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo
sự phân công của Giám đốc Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động
Phòng quản lý dự án và hồ sơ thầu
Phòng quản lý dự án có chức năng giúp Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty
thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Chủ đầu tư trong việc triển khai các dự án đầu tư
xây dựng, chuẩn bị hồ sơ mời thầu, dự thầu cho các dự án xây dựng
Phòng kĩ thuật thi công – cơ điện
Tham mưu Giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng trong việc thiết kế, thi công các công trình xây dựng Giám sát và kiểm tra tình trạng hoạt động của các
Trang 38Tham mưu cho giám đốc mọi chính sách, chiến lược kinh doanh, quản trị văn
phòng, thông tin liên lạc, lễ tân phục vụ Quản lý điều động xe ôtô, phương tiện tài sản của văn phòng Phụ trách các công việc về hành chính, thanh tra, bảo vệ, quân sự, an toànnội bộ, mua sắm các thiết bị văn phòng và các công việc hành chính sự vụ khác Quản lý con dấu, công văn giấy tờ đi và đến công ty, quản lý điện, nước, vệ sinh trong công ty
31
Phòng tổ chức lao động
Phòng Tổ chức lao động thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc về kiện toàn
tổ chức bộ máy, công tác nhân sự, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí quản lý đội ngũ cán bộ, người lao động; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; tổ chức thực hiện các chính sách
và chế độ đối với người lao động; công tác tổng hợp, thi đua, khen thưởng và kỷ luật
Phòng kế hoạch kinh tế thị trường
Phòng kế hoạch kinh kế thị trường có chức năng tham mưu giúp việc cho lãnh
đạo trong công tác kinh tế kế hoạch; quản lý đấu thầu, mua săm máy móc thiết bị, vật
tư và công tác phát triển thị trường và quản lý thương hiệu
Phòng tài chính - kế toán
Quản lý các hoạt động kế toán, giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty
Tạo lập, đảm bảo thoả mãn nhu cầu về vốn cho quá trình hoạt động kinh doanh, quản
lý và giám sát các hoạt động đầu tư cơ bản của công ty
Tham mưu cho Tổng giám đốc về tình hình kinh doanh, công tác tài chính, giúp
Tổng giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện tiến độ công tác kế toán, thông tin kinh tế Quản lý chi phí kinh doanh và doanh thu bán hàng
Mở sổ sách, theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, quản
lý và sử dụng theo quy định của chế độ hạch toán kế toán thống kê hiện hành Hạch toán đầy đủ các chi phí phát sinh theo chế độ tài chính hiện hành
Xí nghiệp và các đội công trình
Công ty có tổng cộng 12 xí nghiệp xây dựng, và 4 đội công trình tham gia trực
tiếp vào tiến trình xây dựng Tùy theo khối lượng và tính chất của công trình cũng như hợp đồng kinh tế, nhiệm vụ sẽ được phân xuống cụ thể cho từng đội
Xưởng cơ khí
Hỗ trợ các đội thi công trong quá trình xây dựng, kiểm tra và kiểm soát các chỉ
tiêu và thông số máy móc tại công trường
Thực hiện sửa chữa máy móc gặp vấn đề để đảm bảo tiến độ kế hoạch thực thi
các công trình Thường xuyên bảo dưỡng và vệ sinh thiết bị
2.1.4 Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh hoạt động chủ yếu trên lĩnh
vực xây dựng công trình Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện qua sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh chung trình bày trong phần phụ lục
2 của khóa luận
32
Bước 1: Tìm kiếm dự án, công trình
Trang 39Quy trình đầu tiên của công ty là tiến hành tìm kiếm các dự án, công trình phù hợp với điều kiện hoạt động Nhân viên phòng kế hoạch sẽ tiến hành khảo sát thị trường, tập hợp các dự án có thể thực hiện được và gửi số liệu lên cho trưởng phòng kế hoạch Trưởng phòng kế hoạch sẽ kết hợp với phòng tài chính - kế toán đưa ra dự án
mang tính khả thi và đem lại lợi nhuận cao nhất
Nếu có nhiều dự án có các số liệu và yêu cầu giống nhau, việc lựa chọn dự án sẽ
dựa trên kết quả bỏ phiếu của phòng tài chính và kế hoạch Dự án được chọn sẽ được trình lên Ban giám đốc để xem xét và phê duyệt, chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo
Bước 2: Hồ sơ dự thầu
Sau khi xác định được các hợp đồng, công trình thích hợp công ty bắt đầu tiến hành lập hồ sơ tham gia dự thầu Một công trình hay hợp đồng xây dựng có giá trị thường được rất nhiều công ty xây dựng tham gia dự thầu Để có thể giành được quyền thi công công trình, công ty cần phải có các chiến lược, kế hoạch tham gia dự thầu hợp lý
Bước 3: Nhận thầu
Sau khi hoàn tất quy trình lập hồ sơ dự thầu và gửi đến các đơn vị khách hàng để
tham gia đấu thầu Thời gian và kết quả đấu thầu sẽ tùy thuộc vào khách hàng
Nếu trúng thầu, khách hàng sẽ lập một hợp đồng giao nhận thầu cho công ty Quy
trình nhận thầu kết thúc khi công ty nhận được hợp đồng giao nhận thầu của khách hàng
Bước 4: Tiến hành thi công
Việc tổ chức và tiến hành thi công dựa vào nội dung của hồ sơ dự thầu và yêu
cầu của bên đầu tư Tiến trình chung bao gồm:
Tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu bản vẽ thiết kế, đề xuất dự kiến thay đổi hoặc bổ sung thiết kế cho phù hợp với điều kiện thi công, song phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật Lập các biện pháp thi công, biện pháp an toàn Kiểm tra giám sát, hướng dẫn các
đơn vị trong quá trình tổ chức thi công đảm bảo chất lượng, kỹ thuật các biện pháp an toàn lao động
Sau khi có bản thiết kế và kế hoạch thi công đầy đủ, các đội thi công sẽ tiến hành
xây dựng Mỗi đội thi công đảm nhiệm một chu trình khác nhau như đội thi công
móng, dầm… đội thi công trần, tường, mái… đội lắp đặt máy móc…
Dựa trên sơ đồ Gang (Sơ đồ phân bổ công việc, nguồn lực và thời gian thực hiện
công trình), mỗi đội thi công sẽ có thời gian làm việc nhất định Ví dụ: đội làm móng, dầm có thời gian xây dựng tối đa là 1/3 tổng thời gian toàn bộ dự án… Thông qua các mốc thời gian cụ thể, các đội thi công sẽ thay phiên hoạt động Khi thời gian hoạt động của một đội kết thúc, đội tiếp theo sẽ lập tức tham gia tiến trình
33
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy trình quản lý, sử dụng vật tư,
thiết bị máy móc, kiểm tra xác nhận khối lượng công việc bàn giao đã hoàn thành, thanh quyết toán
Lập chương trình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ Soạn
thảo hướng dẫn và phổ biến các quy trình quy phạm kỹ thuật mới cho các cán bộ đơn
vị trực thuộc
Trang 40Trong quá trình bàn giao công trình cho khách hàng, công ty lập một bản cam kết
về chất lượng công trình với các tiêu chí ban đầu đề ra gửi cho khách hàng Ngoài ra mọi yêu cầu về tính bảo đảm, bồi thường do khách hàng yêu cầu thêm sẽ được công
ty xem xét và đưa thêm vào cam kết
Nếu sau quá trình bàn giao, công trình có bất cứ sai hỏng nào phát sinh thuộc các điều khoản đã cam kết, công ty sẽ tiến hành bồi thường và sửa chữa, bảo dưỡng lại công trình Các phát sinh không thuộc cam kết sẽ do khách hàng chịu trách nhiệm
34
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng
Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 - 2012
2.2.1 Thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012 được thể hiện qua trình bày trong phần phụ lục 3 của khóa luận Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2012 ta có thế thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có một số biến động Biểu đồ thể hiện tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty sẽ giúp chúng ta thấy được sự thay đổi hai khoản mục này của công ty: