Vì vậy, ngân hàng cần phải có những giải pháp đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả CVTD, nỗ lực hơn để trở thành kênh kết nối hiệu quả giữa nguồn vốn huy động được với nhu cầu bị giới hạn bởi khả n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 2HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ
Giáo viên hướng dẫn
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài nghiên cứu là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu thực tế, nội dung tự làm, không sao chép Các số liệu trong báo cáo là trung thực và được trích dẫn từ nguồn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ
Sinh viên
Trần Mỹ Mai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Trường Đại học
Thăng Long, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế Quản lý đã dìu dắt và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong suốt những năm học vừa qua Với những kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt cùng với sự chỉ bảo tận tình đã giúp em rất nhiều trong quá trình học tập cũng như trong công việc sau này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Ths.Phạm Thị Bảo Oanh Với những
lời khuyên, sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô đã giúp em rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng tập thể các anh chị cán bộ
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ đã giúp đỡ tận tình cho em trong suốt quá trình thực tập, tạo điều kiện cho em tiếp cận được những công việc thực tế và hoàn thành tốt bài khóa luận
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên bài khóa luận còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các Quý Thầy Cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin kính chúc Quý Thầy Cô trường Đại học Thăng Long và các anh chị, cán bộ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Mỹ Mai
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi nền kinh tế phát triển, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO đã gây áp lực không hề nhỏ đối với các ngân hàng trong nước về khả năng tồn tại và cạnh tranh Để
có thể đứng vững, các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước đã không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ Bên cạnh việc huy động vốn, cho vay là hoạt động
cơ bản không thể thiếu của các NHTM Tuy vậy, từ xưa tới nay các ngân hàng hầu hết chỉ quan tâm đến cho vay các doanh nghiệp lớn nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực sự chú ý rằng nhu cầu vay tiêu dùng của người dân đang ngày một tăng cao
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đối với những hộ dân có mức sống trung bình khá, nhu cầu của họ là một căn nhà khang trang, phương tiện đi lại hay những đồ dùng phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống như: Tivi, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt… Hay đối với những hộ dân có mức sống cao hơn, họ lại mong muốn có một căn
hộ đẹp, đầy đủ tiện nghi, nội thất sang trọng, trang thiết bị hiện đại, bắt mắt… Tuy
Trang 4nhiên, khi nền kinh tế đang trong thời gian khủng hoảng cùng với mức thu nhập hiện nay, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cùng lúc Nắm bắt thực tế, các ngân hàng đã thực hiện cung cấp các dịch vụ cho vay tiêu dùng (CVTD) dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu của mình trước khi có khả năng thanh toán Và chỉ trong một thời gian ngắn khi các sản phẩm này ra đời, số lượng khách hàng tìm tới ngân hàng đã không ngừng tăng lên, tạo ra nguồn thu nhập không nhỏ cho hệ thống ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ (NNVPTNTVN - CNLH) nói riêng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung là những đơn vị tiên phong trong CVTD tại Việt Nam và qua
đó đã đạt được những thành công nhất định Tuy vậy, với số lượng dày đặc các ngân hàng cạnh tranh như hiện nay đã khiến CVTD gặp nhiều khó khăn Vì vậy, ngân hàng cần phải có những giải pháp đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả CVTD, nỗ lực hơn để trở thành kênh kết nối hiệu quả giữa nguồn vốn huy động được với nhu cầu bị giới hạn bởi khả năng thanh toán, từ đó tạo ra lợi nhuận cho chính ngân hàng, đồng thời cũng giúp cho sự phát triển chung của toàn xã hội
Sau một thời gian thực tập tại NNVPTNTVN - CNLH, tìm hiểu về thực trạng
hoạt động CVTD của chi nhánh, em đã chọn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Khóa luận tập trung nghiên cứu làm rõ ba mục tiêu sau:
Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về CVTD và hiệu quả CVTD của NHTM
Phân tích đánh giá thực trạng CVTD và hiệu quả CVTD của Ngân hàng
NNVPTNTVN – CNLH Từ đó, tìm ra được những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế
Từ cơ sở trên đề tài tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả CVTD tại
Ngân hàng NNVPTNTVN – CNLH
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: CVTD đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình của
ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu: CVTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn – Chi nhánh Láng Hạ giai đoạn năm 2011- 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, khóa luận sử dụng kết hợp nhiều
phương pháp nghiên cứu, trong đó tập trung vào các phương pháp nghiên cứu như sau:
so sánh, phân tích, tổng hợp, kết hợp giữa lý luận và tư duy logic để phân tích chứng minh và đề ra các giải pháp
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, đồ thị kết cấu của khóa luận gồm có ba phần chính với nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông
Trang 5nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 2
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 2
1.1.2 Đặc điểm và vai trò cho vay tiêu dùng 3
1.1.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 7
1.1.4 Nguyên tắc và điều kiện cho vay tiêu dùng 8
1.1.5 Phương thức cho vay tiêu dùng 10
1.1.6 Các biện pháp đảm bảo tiền vay trong cho vay tiêu dùng 12
1.1.7 Qui trình cho vay tiêu dùng 12
1.1.8 Phân loại cho vay tiêu dùng 16
1.2 Hiệu quả cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 19
1.2.1 Khái niệm hiệu quả cho vay tiêu dùng 19
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng 20
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng 22
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay tiêu dùng 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ 36
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ 36
2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2011 - 2013 37
2.2.1 Cơ sở pháp lý và điều kiện cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ 37
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ 39
2.2.3 Sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ 41
2.2.3 Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2011 – 2013 46
2.3 Thực trạng hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2011 – 2013 55
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ 55
2.3.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ 63 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU
Trang 6DÙNG TẠI NGÂNG HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ 72
3.1 Định hướng phát triển hiệu quả cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ 72
3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ 73
3.2.1 Xây dựng chiến lược cho vay tiêu dùng đúng đắn và hấp dẫn đối với khách hàng 73
3.2.2 Phát triển mạng lưới khách hàng 74
3.2.3 Phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng 75
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay tiêu dùng 77
3.2.5 Tăng cường chiến lược marketing 78
3.2.6 Nâng cao số lượng cũng như chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 78
3.2.7 Nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng 79
3.2.8 Hoàn thiện công tác thẩm định trước khi cho vay 80
3.2.9 Nâng cao quản lý chi phí trong hoạt động cho vay tiêu dùng 82
3.2.10 Hiện đại hóa các trang thiết bị, công nghệ trong ngân hàng 83
3.3 Một số kiến nghị 83
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 83 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 85
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
CBTD
Cán bộ tín dụng
CP
Cổ phần
CVTD
Cho vay tiêu dùng
DSCV
Doanh số cho vay
DSTN
Doanh số thu nợ
GTCG
Giấy tờ có giá
KH
Khác hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNN&PTNT VN –
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
CNLH
thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ
Trang 7NHNN&PTNT VN
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam
NHTM
Ngân hàng thương mại
PGD
Phòng giao dịch
TCTD
Tổ chức tín dụng
TSĐB
Tài sản đảm bảo
Techcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương
Việt Nam
Vietcombank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương
Việt Nam
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam
VNĐ
Việt Nam Đồng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng của NHNN&PTNT VN – CNLH qua
các năm 2011 – 2013 47
Bảng 2.2 Tình hình doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng của NHNN&PTNT VN – CNLH qua các năm 2011 – 2013 48
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn các năm 2011 – 2013 50
Bảng 2.4 Dư nợ CVTD theo sản phẩm CVTD qua các năm 2011 – 2013 52
Bảng 2.5 Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại NHNN&PTNT VN - CNLH trong các năm 2011 – 2013 56
Bảng 2.6 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong tổng dư nợ CVTD trong các năm 2011 – 2013 60
Bảng 2.7 Vòng quay vốn tín dụng CVTD trong các năm 2011 – 2013 61
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp 18
Sơ đồ 1.2 Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp 19
Sơ đồ 2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Láng Hạ 40
Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng của NHNN&PTNT VN – CNLH qua các năm 2011 – 2013 49
Biểu đồ 2.2 Dư nợ CVTD theo mức độ tín nhiệm qua các năm 2011 - 2013 54
Trang 8Biểu đồ 2.3 Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng của NHNN&PTNT VN – CNLH qua các năm 2011 – 2013 58 Biểu đồ 2.4 Thu nhập từ hoạt động CVTD qua các năm 2011 - 2013 63
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế
thị trường thì ngân hàng được coi là một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế Sự hoạt động hiệu quả của nó sẽ là tiền đề cho việc luân chuyển, phân bổ
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính cũng như kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Nhắc đến hoạt động chủ yếu của ngân hàng thì không thể không nói đến hoạt động cho vay Đặc biệt là đối với các ngân hàng Việt Nam thì lợi nhuận
từ hoạt động cho vay đem lại chiếm một phần rất lớn trong tổng lợi nhuận Do vậy, có thể nói cho vay là hoạt động chủ chốt của các ngân hàng thương mại
Cho vay được coi là một trong các nghiệp vụ truyền thống của NHTM, nó được
hình thành ngay từ buổi sơ khai của các ngân hàng Nghiệp vụ cho vay đước đánh giá
là hoạt động phức tạp nhất nhưng lại là hoạt động chủ yếu, tạo khả năng sinh lời cao nhất cho các NHTM
Theo Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại của Trường Đại học Thăng
Long xuất bản năm 2009 : “Cho vay của NHTM là việc chuyền nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu” Theo điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: “Cho vay là hình thức cấp tín
dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào các mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Trên cơ sở đó thì hoạt động cho vay của NHTM có thể được hiểu như sau: “Cho vay là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”
Trong thời buổi hội nhập toàn cầu, con người có điều kiện tiếp xúc với nhiều nền công nghệ hiện đại, văn minh tiên tiến trên thế giới Mọi người hướng tới cuộc sống có chất lượng cao với những nhu cầu như mua nhà, tiện nghi sinh hoạt, phương tiện vận chuyển, y tế, du học,… Nắm bắt được xu hướng này của thị trường, các NHTM đưa ra dịch vụ CVTD CVTD là một sản phẩm của cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng là cá nhân và hộ gia đình Chủ yếu, CVTD được coi là khoản tiền vay cấp cho
2
các hộ gia đình để cho dùng cho các mục đích không kinh doanh CVTD có đối tượng khách hàng vay vốn cũng như mục đích sử dụng vốn rất đa dạng Vì vậy, đây là hình
Trang 9thức cho vay với các sản phẩm dịch vụ phong phú từ quy mô đến thời hạn cho vay
Từ đó, CVTD là một hoạt động của cho vay Trong đó, ngân hàng tài trợ cho nhu
cầu vay vốn tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình Vậy, cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian nhất định để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống của khách hàng Những khoản chi giá trị lớn, cần tích góp lâu dài vượt quá điều kiện tài chính
của khách hàng CVTD cho phép khách hàng được sử dụng trước khả năng mua hàng hóa của mình trong tương lai, tức là tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả Do đó, ngoài việc nâng cao mức sống về mặt vật chất, CVTD còn gián tiếp kích thích sản xuất và phát triển kinh tế
1.1.2 Đặc điểm và vai trò cho vay tiêu dùng
1.1.2.1 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Quy mô của từng các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
Đặc điểm này xuất phát từ đối tượng của CVTD là các cá nhân và hộ gia đình
Họ tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng có nhu cầu vốn không lớn, thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm khi đã có một khoản tích lũy từ trước (ngân hàng không cho vay 100% nhu cầu vốn) Vì vậy, các khoản CVTD thường có quy mô nhỏ so với tài sản của ngân hàng, nhưng số lượng khoản vay rất lớn do nhu cầu chi tiêu của các cá nhân và hộ gia đình là không giới hạn
Lãi suất thường cao và “cứng nhắc”
Lãi suất của các khoản CVTD hầu hết đều cao hơn so với những khoản vay khác trong ngân hàng Nguyên nhân do quy mô của các khoản vay thường nhỏ dẫn đến chi phí cho vay cao (tốn nhiều thời gian, nhân lực thẩm định, chi phí quản lý các khoản vay và theo dõi tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng) Đồng thời, CVTD tiềm ẩn nhiều rủi ro và rất khó kiểm soát vì vậy khách hàng muốn vay theo hình thức CVTD phải chịu mức lãi suất khá cao Mức lãi suất cao giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi
ro và ổn định thu nhập trong những trường hợp xảy ra sự cố ngoài ý muốn Bên cạnh mức lãi suất cao, CVTD còn có lãi suất cố định, đặc biệt là các khoản vay tiêu dùng trả góp, không giống như các khoản vay kinh doanh có lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường
Độ rủi ro cao
Vì đối tượng của các hoạt động CVTD là các cá nhân, hộ gia đình nên bên cạnh
các yếu tố khách quan từ bên ngoài như: thiên tai, mất mùa, thất nghiệp, tình trạng sức
3
khỏe, chu kì kinh tế…, còn có các yếu tố chủ quan từ chính người tiêu dùng như: tâm
lý tiêu dùng (người tiêu dùng muốn vay tiêu dùng nhưng không muốn trả) Trong những trường hợp như vậy, dù có nắm giữ tài sản đảm bảo ngân hàng vẫn phải đối mặt với rủi ro giảm thu nhập Mặt khác do các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất cứng
nhắc nên khi lãi suất huy động tăng lên, ngân hàng đối mặt với rủi ro lãi suất
Có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế
CVTD lấy thu nhập của khách hàng làm cơ sở để quyết định mức tín dụng, thời
hạn cho vay, phương thức trả gốc và lãi… Trong khi đó, thu nhập của khách hàng lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nghề nghiệp, công việc, thâm niên làm việc của khách
Trang 10hàng,… và đặc biệt là chu kì của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, mọi người kì vọng trong tương lại, thu nhập của mình sẽ tăng cao và họ có xu hướng chi tiêu nhiều hơn Đồng thời, các nhà sản xuất được khuyến khích sản xuất ra nhiều mặt hàng đa dạng về mẫu mã, chủng loại cũng như nâng cao được chất lượng sản phẩm, từ đó khuyến khích được nhu cầu tiêu dùng của dân cư Nếu thu nhập của người dân không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, họ sẽ phát sinh nhu cầu xin vay của các ngân hàng vì tin tưởng vào dấu hiệu lạc quan của nền kinh tế, chắc chắn sẽ hoàn trả được khoản vay trong tương lai Các ngân hàng cũng sẽ mở rộng quy mô cho vay nên CVTD sẽ phát triển khi nền kinh tế tăng trưởng
Nhu cầu đối với các khoản vay tiêu dùng của khách hàng ít co giãn với lãi suất
Khách hàng vay tiêu dùng thường quan tâm đến những tiện ích và giá trị mà vay tiêu dùng đem lại nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hơn là chi phí phải trả để có khoản vay đó Mặc khác, số lượng khoản vay nhỏ, số tiền gốc và lãi khách hàng thanh toán theo định kỳ, vì vậy số tiền trả định kì không quá lớn, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập của khách hàng
Nguồn trả nợ từ thu nhập của người vay
Nguồn trả nợ của khách hàng thường được trích từ thu nhập Vì vậy, việc kiểm
soát các nguồn trả nợ này gặp nhiều khó khăn Hơn nữa, nguồn trả nợ của người vay
có thể biến động, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, tài năng, và sức khỏe của từng người Nếu người vay bị chết, ốm, mất việc,… ngân hàng rất khó thu lại nợ Để hạn chế rủi ro, hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng đều phải có tài sản đảm bảo
Thường phải có tài sản đảm bảo
Nghiệp vụ tín dụng nói chung và CVTD nói riêng là một trong những hoạt động chủ yếu đem lại nguồn lợi nhuận cho các NHTM Việc CVTD được dựa trên cơ sở lòng tin, sự uy tín của khách hàng Thế nhưng chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng thường không cao đã gây không ít trở ngại cho ngân hàng khi thực hiện quy trình CVTD Hiện tượng thông tin bất cân xứng là một tất yếu, khó tránh khỏi trong các giao dịch kinh tế và hiển nhiên có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động cho
4
vay tại các NHTM Do đó, để hạn chế một phần ảnh hưởng của hiện tượng thông tin bất cân xứng, một phương pháp cổ điển đang được áp dụng là: Tài sản đảm bảo
1.1.2.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng
Hiện nay, CVTD không những là hình thức cho vay phổ biến của NHTM mà còn thể hiện rõ vai trò to lớn không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối vời người tiêu dùng, doanh nghiệp và nền kinh tế
(1) Đối với NHTM
Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ của NHTM
Xu hướng hoạt động của các NHTM ngày nay là đa dạng hóa các hoạt động
nghiệp vụ, đưa ra thị trường các sản phẩm tín dụng mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng CVTD đáp ứng đủ các yêu cầu phát triển đó của ngân hàng và cũng làm tăng sức cạnh tranh với các đối thủ tiềm năng khác
Giúp ngân hàng phân tán rủi ro
CVTD vừa giúp chia sẻ rủi ro, đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, vừa thiết lập
được mối quan hệ mật thiết giữa ngân hàng với khách hàng, làm cho khả năng thích
Trang 11ứng của ngân hàng với thị trường ngày càng cao Điều này được thể hiện rõ trong nền kinh tế phát triển hiện nay với vô vàn đối thủ cạnh tranh, các NHTM luôn phát triển và ngày càng phát triển
Thu hút thêm khách hàng
Các ngân hàng hiện nay còn tăng lượng khách hàng vay tiêu dùng của mình
thông quá các cửa hàng bán lẻ Khách hàng có thể nhận được sự hỗ trợ tiêu dùng của ngân hàng thông qua một số đại lý bán lẻ như: mua trả góp với lãi suất hấp dẫn, mua
ưu đãi… Hình thức này vừa kích thích nhu cầu mua sắm, vừa giúp ngân hàng mở rộng khách hàng của mình Việc này có ý nghĩa rất lớn trong việc chia sẻ rủi ro cho ngân
hàng và ngay cả bản thân người bán lẻ
Nâng cao thu nhập cho NHTM
Bên cạnh những vai trò nêu trên, CVTD còn có lợi ích như: giúp cho ngân hàng
mở rộng mối quan hệ với khách hàng, từ đó tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng hay tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
Như vậy, vai trò của CVTD đối với các NHTM là không thể phủ nhận, ngày
càng phát huy được vai trò trung gian tài chính trong nền kinh tế của ngân hàng mà còn mang lại cho người tiêu dùng cách tiếp cận với cuộc sống mới đầy tiện nghi hơn
5
(2) Đối với bản thân người tiêu dùng
Giúp người đân được hưởng chất lượng cuộc sống cao hơn trước khi khả
năng có thể tự đáp ứng
Người tiêu dùng có thể hưởng lợi ích trực tiếp của dịch vụ ngân hàng, được
hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn là điều đó rất cần thiết cho những trường hợp chi tiêu bức thiết (thường là y tế và giáo dục) Hiện nay, CVTD không chỉ đáp ứng nhu cầu bức thiết mà nó còn là một cách thức hỗ trợ để người tiêu dùng có thể nâng cao mức sống Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, CVTD giúp họ có được cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, giúp họ có thể mua một căn nhà khang trang, phương tiện đi lại, những đồ dùng phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống như: Tivi, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt…, tạo cho họ động lực để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái Hay đối với những hộ dân có mức sống cao hơn, CVTD giúp họ có một căn hộ đẹp, đầy đủ tiện nghi, nội thất sang trọng, trang thiết bị hiện đại, bắt mắt…Tuy nhiên, nếu lạm dụng CVTD rất tai hại vì có thể làm cho người
đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc khó khăn chi tiêu trong tương lai
Kích thích người lao động đạt hiệu quả công việc cao hơn
Cuộc sống của con người không ngừng được nâng cao làm cho nhu cầu của con
người về tiêu dùng hàng hóa không dừng lại ở những mặt hàng đơn giản, mà họ còn muốn những thứ giá trị hơn thế nữa Như ở trên đã nói, khi CVTD đã đáp ứng được những nhu cầu về nguồn tài chính của họ thì lúc này sẽ kích thích người lao động đạt hiệu quả công việc cao hơn để cho, tạo động lực để họ làm việc,
(3) Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Trang 12Tạo điều kiện cho doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh chóng
Một trong những khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là người tiêu
dùng muốn sử dụng hàng hóa nhưng họ chưa đủ khả năng thanh toán Để giúp khách hàng có thể đáp ứng nhu cầu, doanh nghiệp bán được hàng, rất cần đến hình thức hỗ trợ mua sắm từ ngân hàng – CVTD Từ đó, doanh nghiệp có thể thu được tiền ngay để quay vòng vốn, không phải bán chịu và ngày càng có nhiều khách hàng tiêu dùng sản phẩm dịch vụ
Tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất
Các doanh nghiệp sản xuất luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận thu được, do vậy họ
luôn tìm mọi cách để tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ sản xuất đã làm ra Điều này phụ thuộc hoàn toàn vào nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của dân cư Hiện nay, nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của người tiêu dùng không ngừng tăng, nhưng nó lại khó có thể được thỏa mãn bằng nguồn tài chính hiện có của khách hàng Hàng hóa không thể xếp hết vào
6
kho khi khách hàng có đủ điều kiện tài chính được Do đó, nguồn tài chính từ ngân hàng tài trợ là một giải pháp tối ưu Như vậy, CVTD của ngân hàng giúp giải quyết được sự ùn tắc trong việc tiêu thụ hàng hóa Nguồn tín dụng này cũng giúp cho doanh nghiệp mở rộng được quy mô sản xuất, tối đa hóa lợi nhuận
(4) Đối với nền kinh tế
Kích thích kinh tế phát triển
Đối với nền kinh tế, CVTD giúp kích thích người dân mua sắm hàng hóa, dịch
vụ, kích thích sản xuất phát triển Nhất là khi nền kinh tế cần có sự kích cầu, tăng tiêu dùng, bình ổn giá cả, ổn định kinh tế xã hội Sự tăng trưởng của dịch vụ CVTD đồng nghĩa với tăng trưởng sức mua sắm của người dân, tăng trưởng của khu vực sản xuất, nền kinh tế quốc gia được cải thiện rõ rệt, tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài vào khu vực sản xuất hàng tiêu dùng, thu ngoại tệ về
Giúp nhà nước đạt các mục tiêu ổn định xã hội giảm thất nghiệp, cải thiện
đời sống cho người dân
Đối với mỗi quốc gia thì sản xuất và lưu thông hàng hoá luôn luôn giữ vị trí quan trọng, đây là một trong những hoạt động có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của quốc gia Do đó, thông qua hoạt động CVTD, sản xuất và lưu thông hàng hoá sẽ tốt hơn Từ đó, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động, phát triển chuyên môn hoá, tạo điều kiện phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi đơn vị sản xuất, tạo điều kiện cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ sản suất, mở rộng phạm vi sản xuất, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Nhờ đó, số lượng lao động có việc làm tăng lên, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng mức thu nhập cho người lao động Thu nhập cao hơn thì đời sống của người dân ngày càng được cải thiện giúp nhà nước đạt được các mục tiêu ổn định xã hội, giảm thất nghiệp, cải thiện đời sống cho người dân Ngoài ra, còn làm cho quá trình giao lưu kinh tế văn hoá giữa các địa phương, các vùng, các nước ngày càng phát triển, đời sống tinh thần được nâng cao, phong phú và đa dạng, tạo điều kiện cho sự phát triển tự do độc lập của cá nhân
1.1.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Phân theo thu nhập
Nhóm người thu nhập thấp: Nhu cầu tín dụng của nhóm người này thường hạn
Trang 13chế do nguồn thu nhập không đủ để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của họ Tuy nhiên, họ cũng có nhu cầu chi tiêu không khác mấy so với nhóm có thu nhập cao hơn Do đó, nếu có phương pháp phù hợp thì cũng có thể hình thành các khoản vay hợp lý tới nhóm đối tượng này
7
Nhóm người có thu nhập trung bình: Nhu cầu tín dụng của nhóm người này có
xu hướng tăng trưởng ngày càng mạnh bởi khoản tích lũy của nhóm này tuy ít song thu nhập trong tương lai của họ ổn định và có thể chi trả cho những nhu cầu hiện tại
Nhóm người có thu nhập cao: Nhóm người này thường cần tới những khoản
vay với tư cách là các khoản phụ trợ linh hoạt, trợ giúp thêm các khoản thanh toán đặc biệt khi tiền của họ đã đầu tư vào các khoản đầu tư dài hạn Mặc dù việc vay mượn nhằm mục đích tiêu dùng của họ chỉ thể hiện một tỷ trọng nhỏ nhưng lại là một món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên các ngân hàng rất quan tâm tới nhóm khách hàng này
1.1.3.2 Phân theo tình trạng công tác hay lao động
Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân còn phụ thuộc rất nhiều như: tính chất công
việc, nghề nghiệp, thâm niên làm việc Xét theo khía cạnh này chúng ta có những nhóm khách hàng:
Cán bộ công nhân viên chức
Những người làm công việc kinh doanh riêng
Những người hành nghề chuyên nghiệp (Bác sĩ, ca sĩ, tư vấn,…)
Những người lao động tự do
Trên thực tế, những khách hàng thuộc ba nhóm khách hàng đầu tiên có thu nhập cao và ổn định hơn so với nhóm khách hàng cuối nên nhu cầu vay tiêu dùng cũng chủ yêu phát sinh từ ba nhóm trên
1.1.4 Nguyên tắc và điều kiện cho vay tiêu dùng
1.1.4.1 Nguyên tắc cho vay tiêu dùng
Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín
dụng
Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết do mục đích sử dụng vốn
là cơ sở để ngân hàng thẩm định và đưa ra quyết định cho vay Nếu khách hàng không
sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng vay mượn vốn, mà lại sử dụng sang các mục đích khác, thậm chí là các hoạt động phi pháp Từ đó, mối quan hệ vay mượn lành mạnh của ngân hàng và khách hàng sẽ bị phá vỡ, không tạo ra cơ sở trả
nợ cho ngân hàng Đồng thời, cũng là cơ sở để giám sát khoản vay sau giải ngân và có biện pháp xử lý khi có vi phạm
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
Tiền ngân hàng cho khách hàng vay chủ yếu là nguồn vốn huy động từ bên
ngoài Cho nên sau một thời gian nhất định ngân hàng sẽ phải hoàn trả Như vậy,
8
khách hàng phải trả gốc cho ngân hàng để ngân hàng còn thanh toán với bên người gửi
Trang 14Bên cạnh đó, tiền lãi là thu nhập của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng trang trải
các chi phí trong hoạt động kinh doanh của mình và đảm bảo tỷ lệ lợi nhuận cho chủ ngân hàng Vì vậy, yêu cầu khách hàng phải hoàn trả lãi để ngân hàng tồn tại và phát triển
1.1.4.2 Điều kiện cho vay tiêu dùng
Điều kiện CVTD là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên đi vay để làm căn
cứ xem xét, quyết định thiết lập quan hệ tín dụng Nội dung của điều kiện cho vay cũng làm cơ sở cho việc xử lý các tính huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay Các khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau:
Một là điều kiện về tư cách pháp lý
Do quan hệ vay mượn giữa khách hàng với ngân hàng là quan hệ được pháp luật
bảo hộ nên mối quan hệ này phải được xây dựng trên cơ sở luật pháp Đây là lý do nhà nước luôn luôn yêu cầu trong CVTD, khách hàng phải có đầy đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật Do đó, mỗi cá nhân, đại diện hộ gia đình phải có năng lực
pháp luật và năng lực hành vi dân sự Tư cách pháp lý cũng chính là địa vị pháp lý thể hiện vị trí, vai trò của mỗi cái nhân, đại diện hộ gia đình đó trong quan hệ pháp luật và đi liền với nó là quyền lợi, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm pháp lý phát sinh Tư cách
pháp lý là nền tảng để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người và cũng là điểm xuất phát để gỡ rối tranh chấp trong tố tụng Do đó, khách hàng vay vốn tiêu dùng của ngân hàng phải có đầy đủ pháp lý theo quy định của pháp luật
Hai là mục đích sử dụng vốn hợp pháp
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, có thể nói hoạt động cho vay là hoạt
động kinh doanh chính Ngân hàng căn cứ các quy định về cho vay của Ngân hàng Nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan để thực hiện CVTD Khách hàng đến vay tại ngân hàng phải đáp ứng đủ các điều kiện cho vay, ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có) thì ngân hàng mới giải ngân đồng thời ngân hàng thực hiện giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay theo quy định Tuy nhiên,
không phải khách hàng nào cũng thực hiện đúng cam kết với ngân hàng, sử dụng vốn vay đúng mục đích Nhiều khách hàng, khi được ngân hàng giải ngân đã dùng số tiền được vay sử dụng vào các mục đích khác, mục đích bất hợp pháp hoặc trốn tránh, gian dối nhằm làm cho ngân hàng không thu hồi được các khoản đã cho vay Do đó, mục đích sử dụng vốn phải hợp pháp, nếu không hợp pháp thì toàn bộ tài sản kết thành sẽ
bị nhà nước thu giữ, phong tỏa không tạo ra nguồn trả nợ cho ngân hàng
9
Ba là khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi vốn vay
Nguồn trả nợ cho những khoản vay tiêu dùng chính là thu nhập ổn định của
khách hàng Vì vậy, khách hàng cần có năng lực tài chính lành mạnh để đảm bảo
nguồn trả nợ cho ngân hàng với tình hình tài chính ổn định, vững chắc, khả năng quản
lý tài chính tốt, có thể hoàn thành tốt và sẵn sàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của mình với ngân hàng đúng kỳ hạn đã cam kết trong hợp đồng cho vay Năng lực tài chính lành mạnh cũng là một yếu tố quan trọng góp phần giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
Bốn là có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
Ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, cho nên hoạt
Trang 15động cho vay phải mang lại nguồn thu cho ngân hàng Mặt khác, nguồn trả nợ các khoản CVTD chủ yếu đến từ thu nhập của khách hàng Song để đảm bảo cho vay và khách hàng trả được đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn thì khoản vay đó phải nằm trong năng lực, khả năng trả nợ của khách hàng Vì vậy, nhu cầu sử dụng vốn phải phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng, nhu cầu đó phải khả thi Khách hàng có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và hợp pháp chứng tỏ có năng lực tài chính tốt, đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, khả năng chi trả ổn định, có thể hoàn trả các khoản nợ trong tương lai cho ngân hàng đầy đủ, đúng hạn như đã cam kết Đây
là một căn cứ quan trọng để ngân hàng quyết định có đồng ý cho vay hay không, xác định mức cho vay và cũng là yếu tố giúp tối thiểu hóa rủi ro cho ngân hàng
Và cuối cùng là thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của nhà nước
NHTM quan tâm đến đảm bảo tiền vay bởi đây được coi như là công cụ đảm bảo khách hàng thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng trong quan
hệ vay vốn Khách hàng phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam Trong trường hợp khách hàng không hoàn trả được khoản vay, đảm bảo tiền vay cung cấp nguồn thanh toán cho ngân hàng Đây là công cụ đảm bảo trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của khách hàng trong quan hệ vay vốn, góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động CVTD của ngân hàng Tùy từng trường hợp cụ thể mà ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận áp dụng một số biện pháp bảo đảm như: Biện pháp cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản của hình thành từ vốn vay và tín chấp Vì vậy, ngân hàng nhiều cơ hội hơn để cho vay
có bảo đảm bằng tài sản và khách hàng cũng thuận lợi hơn trong quá trình vay vốn ngân hàng trên cơ sở có bảo đảm bằng tài sản
1.1.5 Phương thức cho vay tiêu dùng
Rất nhiều phương thức cho vay được NHTM đưa ra nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Dựa vào như cầu vay của khách hàng, mức độ tín nhiệm của ngân
Cho vay trả theo định kỳ: là phương thức trong đó khách hàng vay vốn và trả trực
tiếp cho ngân hàng với mức trả và thời gian trả mỗi lần được quy định khi cho vay
Thấu chi: là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng lai của
mình vượt quá số dư Có tới một hạn mức được thỏa thuận
Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ trong đó ngân hàng phát hành thẻ cho những người có
tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ, ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng
(2) CVTD gián tiếp
CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát
Trang 16sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng Các hình thức mua nợ áp dụng trong trường hợp này có thể truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, tài trợ miễn truy đòi hoặc có thể là tài trợ mua lại
Các phương thức CVTD gián tiếp gồm:
Tài trợ truy đòi toàn bộ: là hình thức khi bán cho ngân hàng các khoản nợ mà
người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ sẽ cam kết thanh toán cho ngân hàng toàn
bộ nếu đến khi hết hạn người tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng
Tài trợ truy đòi hạn chế: là phương thức trong đó công ty bán lẻ sau khi bán các
khoản nợ do người tiêu dùng đã mua chịu cho ngân hàng sẽ cam kết thanh toán cho ngân hàng một phần khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng
Tài trợ miễn truy đòi: là hình thức tài trợ sau khi bán các khoản nợ cho ngân
hàng, công ty bán lẻ không chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay không Phương thức này chứa đựng rủi ro rất cao nên khoản nợ được lựa chọn rất kỹ
và chỉ có các công ty bán lẻ đáng tin cậy mới áp dụng phương pháp này
Tài trợ có mua lại: khi thực hiện theo phương pháp này nếu xảy ra rủi ro người
tiêu dùng không trả nợ thì ngân hàng sẽ bán lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán kèm với tài sản đã được tiêu thụ trong một thời gian nhất định
11
1.1.6 Các biện pháp đảm bảo tiền vay trong cho vay tiêu dùng
Biện pháp đảm bảo tiền vay là hệ thống các biện pháp do NHTM đề ra nhằm tạo
cơ sở kinh tế và pháp lý giúp cho ngân hàng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi, bao gồm: cho vay có đảm bảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản (tín chấp)
(1) Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
Theo điều khoản 2 trên 2 nghị định 178/1999/NĐ – CP ban hành ngày
29/12/1999, do Thủ tướng Phan Văn Khải ban hành về việc bảo đảm tiền vay của các
tổ chức tín dụng thì: “Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba” Trong đó, “thế chấp vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốn (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản bất động sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt nếu có) đối với bên cho vay (gọi là bên thế chấp)” và “cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng
là việc bên vay vốn (bên cầm cố) giao tài sản là động sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình (tài sản cầm cố) cho ngân hàng (bên nhận cầm cố) để đảm bảo cho khoản nợ vay (bao gồm: gốc, lãi và tiền phạt nếu có”
Bên cạnh biện pháp cầm cố và thế chấp tài sản, cho vay có đảm bảo bằng tài sản
còn có hình thức đảm bảo tiền vay là bảo lãnh Trong đó, theo điều khoản 2 trên 6 nghị
định 178/1999/NĐ – CP ban hành ngày 29/12/1999 “Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ”
(2) Biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm
Trang 17bằng tài sản
Cho vay không có tài sản để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ hay còn gọi là tín chấp Trong đó, ngân hàng cho khách hàng vay chỉ dựa trên cơ sở uy tín của khách hàng Ngân hàng áp dụng hình thức tín chấp vào những khách hàng có uy tín cao, khả năng trả nợ tốt cho ngân hàng
1.1.7 Qui trình cho vay tiêu dùng
Qui trình cho vay là tổng hợp các công việc cụ thể mà cán bộ tín dụng và các
phòng ban có liên quan trong ngân hàng phải thực hiện khi cấp vốn cho khách hàng
Để chuẩn hóa quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu hồi nợ, mỗi NHTM thường xây dựng cho mình một qui trình cho vay Giữa các ngân hàng, quy trình ấy có thể có
sự khác biệt, tùy thuộc vào đặc điểm và khả năng tổ chức quản lý của ngân hàng, tuy nhiên nhìn chung đều bao gồm 7 bước sau:
12
Bước 1: Nhận hồ sơ tín dụng
Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng làm thủ tục xin vay Tại đây cán
bộ tín dụng hướng dẫn cho khách hàng cách lập hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, hồ sơ tín dụng thường bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ đảm bảo tiền vay và hồ sơ khoản vay
Hồ sơ pháp lý: là hồ sơ bao gồm những giấy tờ, chứng từ chứng minh năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của khách hàng vay vốn Hồ sơ bao gồm: CMND /Hộ chiếu, Hộ khẩu /KT3, Giấy đăng ký kết hôn /xác nhận độc
thân…của người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh (nếu có)
Sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ chứng minh cư trú thường xuyên
Hoặc tài liệu chứng minh mua sắm tài sản, chi tiêu cho du học…
Hồ sơ khoản vay: là những giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, khả năng trả
nợ và mục đích sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, hồ sơ bao gồm:
Giấy đề nghị vay vốn ngân hàng (theo mẫu của từng ngân hàng)
Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, Xác nhận lương, Hợp đồng
cho thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh… của người vay và người cùng trả
nợ
Hồ sơ đảm bảo tiền vay: là toàn bộ các giấy tờ liên quan đến TSĐB của khách
hàng cam kết sử dụng làm TSĐB cho nghĩa vụ trả nợ khi vay vốn tại ngân hàng, hồ sơ đảm bảo tiền vay thường bào gồm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; trích lục bản đồ thửa đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản… và các giấy tờ liên quan khác Nếu vay không
có TSĐB đối với khác hàng thì cần xác nhận của cơ quan quản lý lao động và hợp đồng lao động Đối với các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các TSĐB nợ vay, khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho ngân hàng
Sau đó, CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của những giấy
tờ cần thiết để cho vay Các loại giấy tờ theo quy định là bản chính thì phải lấy bản chính Các loại giấy tờ theo quy định là bản sao công chứng thì phải lấy bản sao công chứng Các loại giấy tờ theo quy định chỉ cần bản sao thì phải đối chiếu với bản gốc và CBTD xác nhận là đã đối chiếu Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ của khách hàng chưa đầy
đủ, CBTD yêu cầu khách hàng hoàn thiện tiếp nhận hồ sơ
Trang 18Bước 2: Thu thập thông tin tín dụng
Tùy theo mục đích vay tiêu dùng của khách hàng, CBTD phải thu thập, phân tích
và chọn lọc thông tin của khách hàng càng nhiều, càng chi tiết càng tốt để làm cơ sở đánh giá chấm điểm xếp hạng khách hàng và thẩm định cho vay
Từ cấp chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đoàn thể, các ngân hàng
đã có quan hệ tín dụng với khách hàng, từ trung tâm phòng ngừa rủi ro tín dụng,…
Từ các phương tiện thông tin đại chúng
Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng, những người có quan hệ với
khách hàng (mục đích phỏng vấn là thu thập và kiểm tra thông tin)
Phương pháp gián tiếp là phân tích, so sánh và tổng hợp các thông tin đã có từ
sổ sách kế toán, trao đổi mua thông tin từ các cơ quan chức năng; từ trung tâm
phòng ngừa rủi ro tín dụng
Bước 3: Thẩm định tín dụng
Đây là khâu quan trọng trong quá trình CVTD, quyết định đến chất lượng tín
dụng CBTD thẩm định sai sẽ đưa ra quyết định sai Quá trình thẩm định bao gồm:
Thẩm định năng lực pháp lý, uy tín của khách hàng
Năng lực pháp lý là cơ sở để khách hàng có khả năng tham gia vào quan hệ tín
dụng hay không, hay nói cách khác là khách hàng có đủ tiêu chuẩn để vay vốn hay không
Thẩm định mục đích sử dụng vốn
Xem xét mục đích sử dụng vốn không trái với các quy định của pháp luật mà
khách hàng trình lên ngân hàng xin cấp vốn, khi ngân hàng chấp nhận cấp vốn thì khách hàng được sử dụng nhằm đạt được mục đích đó
Mục đích sử dụng vốn sẽ ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của khoản vay, là nhân tố
quan trọng trong việc thỏa thuận thời hạn vay vốn Do vậy, phải được phân tích về
mục đích sử dụng vốn để đưa ra quyết định cho vay
Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh toán của khách hàng
Đây là nội dung thẩm định nhằm đánh giá chính xác thực trạng tài chính, khả
năng độc lập tự chủ của khách hàng, khả năng tự cân đối các nguồn tiền có thể sử dụng chi trả khi cần thiết mà đặc biệt là khả năng thanh toán và chỉ tiêu sinh lời Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết là một trong những điều kiện
tiên quyết để xem xét khi cho vay
14
Thẩm định các phương pháp đảm bảo tín dụng
Trang 19Khi ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh thì đảm bảo tiền vay là
điều cần thiết Việc bảo đảm tín dụng về mặt hình thức là sự cam kết của khách hàng vay vốn đối với ngân hàng về việc thế chấp, cầm cố, bảo lãnh được thể hiện bằng văn bản Trong đó, phải đặc biệt chú trọng đến hoạt động thẩm định giá trị TSĐB Giá trị tài sản đảm bảo nợ vay là giá trị thị trường chứ không phải giá trị sổ sách của tài sản
đó Giá thị trường thường xuyên biến động tùy thuộc vào tình trạng pháp lý, tình trạng
sử dụng và khả năng tạo ngân lưu của tài sản đó Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo nợ vay là cần thiết nhằm đánh giá trung thực và chính xác giá trị thị trường của tài sản đó xem có đủ đảm bảo cho giá trị khoản vay không
Bước 4: Xét duyệt và quyết định cho vay
Sau quá trình thẩm định, CBTD thông báo với cấp trên để xét duyệt, đưa ra
quyết định cho vay Sau khi đã quyết định, ngân hàng phải lập văn bản thông báo cho khách hàng biết rõ nội dung (nếu không cho vay thì phải ghi chi tiết lý do)
Bước 5: Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân
Sau khi xét duyệt và quyết định cho vay, ngân hàng và khách hàng tiến hành
kí kết hợp đồng tín dụng Các yếu tố chủ yếu của một hợp đồng tín dụng là:
Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có)
Mục đích sử dụng: khách hàng phải ghi rõ khoản vay được sử dụng để làm gì
Số tiền hoặc hạn mức tín dụng mà ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng
Lãi suất áp dụng: mức lãi suất mà khách hàng phải trả, lãi suất cố định hay
thay đổi, các điểu kiện thay đổi lãi suất
Mức phí để có được cam kết tín dụng từ ngân hàng, tính theo tỷ lệ phần trăm
trên hạn mức cam kết
Thời hạn cho vay: là thời hạn mà trong đó ngân hàng cấp tín dụng cho khách
hàng, tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra đến lúc đồng vốn
và lãi cuối cùng được ngân hàng thu về
Các loại đảm bảo: các nội dung như định giá, bảo hiểm, quyền sở hữu, quyền
chuyền nhượng hoặc bán, quyền sử dụng các đảm bảo… đều phải được quy định
rõ trong hợp đồng
Điều kiện và kỳ hạn giải ngân
Cách thức, thời điểm thanh toán gốc và lãi
Các điều kiện khác: kiểm soát vật thế chấp, kiểm soát hoạt động kinh doanh
của người vay, điều kiện phát mại tài sản, phạt vi phạm hợp đồng…
Sau khi kí kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng
15
Bước 6: Kiểm tra trong quá trình cho vay
Sau khi giải ngân cho khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát xem khách hàng có
sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không Việc thu thập thông tin về khách hàng: Nếu tất cả thông tin phản ánh theo chiều hướng tốt thể hiện chất lượng cho vay đang được đảm bảo Khoản vay có độ rủi ro thấp, quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, khách hàng được đảm bảo
Nếu chất lượng khoản vay đang bị đe dọa cần có biện pháp xử lý kịp thời
Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu bên đi vay vi
phạm hợp đồng tín dụng
Trang 20Bước 7: Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới
Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc và lãi đúng hạn, quan hệ tín dụng giữa ngân
hàng và khách hàng sẽ kết thúc Tuy nhiên, bên cạnh các khoản cho vay an toàn, vẫn còn tồn tại các khoản cho vay mà đến thời điểm hoàn trả khách hàng không trả được
nợ Cho nên ngân hàng phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra quyết định mới: có cho khách hàng gia hạn nợ hay là bán tài sản đảm bảo để bù đắp rủi ro
Tóm lại, quy trình cho vay cần được xây dựng sao cho phù hợp với các quy định pháp luật, với từng nhóm khách hàng, và với từng loại cho vay của ngân hàng Quy trình cho vay phải đảm bảo để ngân hàng có đủ thông tin cần thiết nhưng không gây phiền hà cho khách hàng Một quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao thu nhập của ngân hàng
1.1.8 Phân loại cho vay tiêu dùng
Thông qua cách phân loại này, chúng ta có thể có được cái nhìn khá toàn diện về hoạt động CVTD từ nhiều khía cạnh khác nhau
1.1.8.1 Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortage Loan)
Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà cho khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình Các khoản vay này thường sau khi khách hàng đã vay tiền để mua hoặc sửa chữa nhà cửa sẽ làm tăng nhu cầu vay vốn dài hạn, thông thường trên dưới 15 năm Do vậy, tài sản thế chấp chính là bất động sản đó Hầu như các khoản vay tiêu dùng đều áp dụng lãi suất được điều chỉnh định kỳ theo một lãi suất cơ sở
Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidial Mortage Loan)
Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang
trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí cho học hành, giải trí, du lịch… Trong đó, bao gồm:
16
Cho vay mua ô tô: Những khoản cho vay mua ô tô đơn giản là những khoản vay
mà người tiêu dùng dùng để mua phương tiện phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày
Cho vay đi du học và đi học: Học sinh, sinh viên là đối tượng của dịch vụ CVTD
này nhằm mục đích đi học trong nước hoặc nước ngoài
Cho vay tiêu dùng khác: Ngoài những khoản cho vay nói trên thì các NHTM còn
CVTD với các mục đích khác nhau như: cho vay để mua các trang thiết bị, nội thất, đồ gia dụng, cho vay theo thẻ tín dụng,…
1.1.8.2 Dựa vào cách thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp (Installment Consumer Loan)
Đây là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ (bao gồm cả số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập hàng kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Thông thường ngân hàng sẽ cho vay một khoản nhất định (giả sử 60 – 70%) giá trị tài sản mà khách hàng cần mua sắm và người vay phải có trách nhiệm một phần trong số tài sản
đó Điều đó sẽ làm tăng ý thức trả nợ của người vay
Cho vay tiêu dùng phi trả góp (Non - installment Consumer Loan): Theo
Trang 21phương thức này, tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường các khoản CVTD phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn vay không dài, hoặc cho vay cầm cố các giấy tờ có giá để sử dụng cho mục đích tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit): Là các khoản
CVTD trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc ngân hàng phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập của khách hàng có được từng kì, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện vay
và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng Các khoản vay này chiếm tỷ lệ lớn nhất trong sự tăng trưởng của hoạt động CVTD
Lãi khách hàng phải trả mỗi kì có thể tính bằng một trong ba cách: Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh; Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh; Lãi được tính dựa trên cơ sở dư nợ bình quân
Cho vay theo thẻ tín dụng: Là phương thức ngân hàng cung cấp thẻ tín dụng
cho khách hàng, khách hàng được vay tiền qua việc mua hàng bằng thẻ tín dụng với hạn mức tối đa được ngân hàng cho phép Số tiền này sẽ được trả một lần hoặc trả dần với mức lãi suất tương đối cao
17
1.1.8.3 Dựa vào phương thức cho vay
Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan): Là hình thức cho vay
trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng Các hình thức mua nợ áp dụng trong trường hợp này có thể truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, tài trợ miễn truy đòi hoặc có thể là tài trợ mua lại
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp
(1)
NGÂN
Trang 22http://www.doko.vn/luan-van/co-so-ly-luan-ve-cho-vay-tieu-dung-va-(1) Ngân hàng và các công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu,
số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu,…
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng bán chịu hàng hóa Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng
(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan): CVTD trực tiếp là các
khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ khách hàng
Trang 23Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng kí kết hợp đồng
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ
(3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ
(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
1.1.8.4 Dựa vào thời hạn cho vay
Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: là những khoản vay tiêu dùng có thời hạn không
quá 12 tháng, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân
Cho vay tiêu dùng trung hạn: là những khoản vay tiêu dùng có thời hạn trên 12
tháng đến 60 tháng (từ 1 năm đến 5 năm), phục vụ cho nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà, y tế,…
Cho vay tiêu dùng dài hạn: là những khoản vay tiêu dùng có thời hạn trên 60
tháng (trên 5 năm), phục vụ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng nhà, chi tiêu giáo dục,…
1.2 Hiệu quả cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hiệu quả cho vay tiêu dùng
Hiệu quả CVTD là sự đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn của khách hàng để thực
hiện hoạt động tiêu dùng, đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng và phù hợp với
sự phát triển kinh tế xã hội
Đây là khái niệm tổng quát về hiệu quả CVTD, song một quan hệ tín dụng luôn luôn có sự ảnh hưởng tới ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế Để hiểu rõ hơn hiệu quả CVTD ta xem xét sự thể hiện dựa trên các khía cạnh sau:
19
Đối với Ngân hàng: hiệu quả CVTD thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín
dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng, việc thu nợ đầy đủ đúng hạn, mang lại lợi nhuận, giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng, đảm bảo cho ngân hàng có thể tồn tại và phát triển
Đối với khách hàng: thể hiện ở khoản cho vay cấp cho khách hàng phải có lãi
suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo các điều kiện cho vay, sử dụng vốn vay đúng mục đích
Đối với xã hội: hoạt động cho vay gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội,
đảm bảo kinh tế phát triển bền vững, đồng thời giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Đối với ngân hàng thương mại
Trang 24Giúp phân tán rủi ro cho ngân hàng
Nâng cao hiệu quả CVTD giúp ngân hàng khảo sát được rủi ro từ việc phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay Qua đó, đánh giá được mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của các khoản CVTD Đồng thời rút ra được các vấn đề cần tập trung giải quyết giúp các NHTM tránh được những rủi ro do hoạt động CVTD đem lại
Gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường và mở rộng thị phần kinh doanh của ngân hàng
Xu hướng hoạt động của các NHTM ngày nay là đa dạng hoá các hoạt động
nghiệp vụ, đưa ra thị trường các sản phẩm tín dụng mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng CVTD đáp ứng đủ các yêu cầu phát triển đó của ngân hàng và cũng làm tăng sức cạnh tranh với các đối thủ tiềm năng khác Từ đó, thông qua việc nâng cao hiệu quả CVTD ngân hàng có thể gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường và không ngừng mở rộng thị phần kinh doanh của mình
Gia tăng thu nhập cho ngân hàng
Nâng cao hiệu quả CVTD làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời giúp các NHTM thu thập được nhiều thông tin về khách hàng, đánh giá, phân loại được từng đối tượng khách hàng để có các chính sách khác nhau cho từng loại khách hàng, giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro và chính điều đó cũng làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Như vậy, tác dụng của việc nâng cao hiệu quả CVTD đối với các NHTM là
không thể phủ nhận Ngày càng phát huy được vai trò trung gian trong nền kinh tế mà ngân hàng còn mang lại cho người tiêu dùng cách tiếp cận với cuộc sống mới đầy đủ
và tiện nghi hơn
20
1.2.2.2 Đối với khách hàng
Giúp khách hàng nâng cao chất lượng cuộc sống trước khi khả năng tài chính
có thể tự đáp ứng được
Người tiêu dùng là người được hưởng lợi trực tiếp và nhiều nhất những lợi ích
mà hình thức CVTD mang lại Xã hội ngày càng phát triển có tác động ngày càng mạnh đến nhu cầu tiêu dùng của người dân, tuy nhiên không phải lúc nào họ cũng có khả năng thỏa mãn nhu cầu này Nhiều khi người dân chỉ có thể hưởng thụ những nhu cầu này sau khi có sự tích lũy về tài chính Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả CVTD của ngân hàng giúp người dân kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toán trong tương lai, có thể được thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngay hiện tại
Tạo động lực giúp khách hàng vay vốn làm việc với hiệu suất cao hơn
Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, khách hàng bị ràng buộc bởi trách nhiệm
hoàn trả vốn gốc cộng lãi trong thời gian nhất định được ghi trong hợp đồng tín dụng
Do đó, buộc các khách hàng phải hết sức nổ lực, tận dụng tối đa khả năng của mình để
sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn vốn tín dụng bằng cách làm việc với hiệu
suất cao hơn đem lại lợi nhuận cho khách hàng và đảm bảo nghĩa vụ với ngân hàng 1.2.2.3 Đối với nền kinh tế
Kích thích sản xuất phát triển
Đối với nền kinh tế, nâng cao hiệu quả CVTD giúp cho tiêu dùng tăng, kích thích sản xuất phát triển Nhất là khi nền kinh tế cần có sự kích cầu, tăng tiêu dùng, bình ổn
Trang 25giá cả, ổn định kinh tế xã hội
Góp phần trong việc tổ chức điều hoà lưu thông tiền tệ
Việc nâng cao hiệu quả hoạt động CVTD buộc ngân hàng phải có một cơ cấu
vốn, một chính sách cho vay hợp lý từ đó giải quyết được mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế Đồng thời cũng tạo điều kiện để mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, giảm thiểu được lượng tiền mặt lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội Hơn nữa, quá trình cho vay gắn liền với việc thanh toán không dùng tiền mặt góp phần giảm bớt lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường nhằm mục đích ổn định lưu thông tiền tệ Điều này, đồng nghĩa với việc làm giảm lạm phát một vấn đề mà nền kinh tế phải đương đầu khi tốc độ tăng trưởng gia tăng nhanh
Giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, gia tăng thu nhập, giảm thiểu các tệ nạn xã hội
Sự tăng trưởng của CVTD đồng nghĩa với tăng trưởng sức mua sắm của nhân
dân, tăng trưởng của khu vực sản xuất, nền kinh tế quốc gia được cải thiện rõ rệt, tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài vào khu vực sản xuất hàng tiêu dùng, thu ngoại tệ
về Cũng qua đó mà nhà nước đạt được mục tiêu ổn định xã hội, giảm thất nghiệp, cải thiện đời sống cho nhân dân, giảm tệ nạn xã hội…
21
Như vậy có thể nói việc nâng cao hiệu quả hoạt động CVTD của các NHTM có
vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động cho vay của NHTM cũng như việc đáp ứng nhu cầu cấp thiết của các cá nhân và hộ gia đình Nâng cao hiệu quả cho vay giúp ngân hàng tránh được những rủi ro, nâng cao mức thu nhập đồng thời đáp ứng nhanh chóng được những nhu cầu trong cuộc sống của các cá nhân và hộ gia đình, giúp các doanh nghiệp kinh doanh phát triển, từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và cả
Quy trình, thủ tục vay vốn an toàn, chính xác, nhanh gọn
Quy định, quy chế CVTD của ngân hàng được CBTD làm nhanh chóng chính
xác, an toàn; cơ chế chính sách thông thoáng và đảm bảo cũng góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động CVTD của ngân hàng
Bởi quy trình thủ tục vay vốn càng nhanh gọn thì khách hàng càng tận dụng được
cơ hội kinh doanh, qua đó tiết kiệm được chi phí cho khách hàng Trong quy trình cho vay đều có quy định rõ ràng đặt ra với từng công đoạn Các quy định dễ hiểu, dễ được chấp nhận từ phía khách hàng đồng nghĩa với việc dịch vụ đó vừa làm hài lòng khách hàng, vừa có hiệu quả cao Không những thế, quy trình thủ tục vay vốn mang tính chuyên nghiệp, khoa học, ngắn gọn, logic khách hàng càng dễ tiếp xúc với chương trình cho vay, sử dụng dịch vụ của ngân hàng càng nhiều Do đó, ngân hàng xây dựng được quy trình, thủ tục vay vốn an toàn, nhanh gọn, chính xác, tạo thuận lợi cho khách hàng đến vay vốn và giúp ngân hàng giải quyết nhu cầu vay mượn càng dễ dàng, chính xác thì phản ánh hoạt động CVTD của ngân hàng có hiệu quả và ngược lại
Khả năng thu hút thêm khách hàng mới đến sử dụng dịch vụ CVTD của ngân hàng
Trang 26Công tác quảng cáo, tiếp thị của ngân hàng và thái độ phục vụ, sự chuyên nghiệp, thái độ phục vụ tận tình, đáng tin cậy của nhân viên ngân hàng cũng phản ánh hiệu quả CVTD của ngân hàng Nếu ngân hàng càng có khả năng thu hút thêm nhiều khách hàng mới đến sử dụng dịch vụ CVTD Càng phản ánh hiệu quả CVTD của ngân hàng càng tốt và ngược lại
Mức độ gia tăng uy tín của ngân hàng
Uy tín của ngân hàng được đặt lên hàng đầu khi khách hàng lựa chọn nơi cung
cấp nguồn vốn, nơi để đầu tư hay bảo lãnh cho các hợp đồng CVTD,… Những khách hàng đi vay vốn cũng lựa chọn bên cho vay có uy tín để không phải vừa mượn vốn vay
22
lại vừa nơm nớp lo sợ khi chưa trả nợ xong cho ngân hàng Nếu ngân hàng mới đầu chào lãi suất thấp, nhưng sau đó lại kèm theo một loạt các điều kiện, thả nổi lãi suất thời gian sau, và phạt nặng nếu trả nợ trước hạn cũng sẽ khiến nhiều người e ngại Vì vậy mức độ gia tăng uy tín của ngân hàng cũng là một thước đo để phản ảnh hiệu quả CVTD
Kinh tế xã hội phát triển
Nâng cao hiệu quả CVTD sẽ góp phần đáng kể vào chính sách kích cầu của nhà
nước, tạo điều kiện phát triển nền kinh tế Thị trường CVTD đã tạo nên sự sôi động của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo nguồn vốn cho khu vực sản xuất trong nước Với hình thức CVTD mà các NHTM cung cấp chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực sản xuất, cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp
Như ta đã biết việc nâng cao hiệu quả CVTD sẽ làm tăng sức mua của người dân Khi đó thúc đẩy các nhà sản xuất mở rộng quy mô sản xuất để mở rộng thị trường, nhà sản xuất sẽ thuê thêm công nhân, làm tăng thu nhập cho người lao động Như vậy sẽ khắc phục được nạn thất nghiệp như hiện nay Mặt khác, CVTD có thủ tục tương đối đơn giản, nhanh gọn nên góp phần quan trọng đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, từ đó giải quyết tốt các mối quan hệ khác trong xã hội Do đó, nếu ngân hàng cho vay vốn tiêu dùng và giúp hàng hóa lưu thông càng tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh càng phát triển Càng phản ánh hiệu quả CVTD của ngân hàng là càng cao và ngược lại
1.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng
Dưới đây là một hệ thống các tiêu chí định lượng có thể đánh giá được một cách
cụ thể và khách quan hiệu quả CVTD:
Chỉ tiêu 1: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay tiêu dùng
Số lượng khách hàng vay tiêu dùng phản ánh mức độ mở rộng và phát triển
CVTD của ngân hàng Số lượng khách hàng càng tăng, ngân hàng càng mở rộng được thị phần và hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng phát triển, công thức tính tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn tiêu dùng:
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho
Trang 27thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua Nếu chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả CVTD của ngân hàng là tốt và ngược lại
Chỉ tiêu 2: Doanh số cho vay tiêu dùng
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng đã giải ngân trong một khoảng thời gian nhất định, không kể món vay đó đã thu hồi hay
23
chưa thu hồi Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm; phản ánh quy mô của hoạt động cho vay
Tốc độ tăng doanh số cho vay là phần trăm doanh số cho vay kỳ này tăng/ giảm
so với kỳ trước, phản ánh khả năng mở rộng cho vay của NHTM Công thức tính tốc
độ tăng doanh số cho vay là:
Doanh số cho vay phản ánh quy mô và xu hướng của hoạt động CVTD Tốc độ
tăng doanh số phản ánh khả năng mở rộng cho vay qua các thời kỳ Doanh số cho vay
và tốc độ tăng doanh số qua các năm phản ánh khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng qua đó góp phần phản ánh hiệu quả cho vay của ngân hàng Nếu doanh số cho vay năm sau cao hơn năm trước thì chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng có hiệu quả Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch CVTD chưa hiệu quả
Chỉ tiêu 3: Tốc độ tăng trưởng doanh số thu nợ CVTD
Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng thu về tính đến thời điểm nhất định
Tốc độ tăng trưởng doanh số thu nợ được tính theo công thức sau:
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả CVTD trong việc thu nợ của ngân hàng Tốc độ
tăng trưởng doanh số thu nợ CVTD phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số CVTD nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao thì cho thấy khả năng của ngân hàng trong việc thu nợ càng tốt và ngược lại Qua đó,
thể hiện được hiệu quả CVTD của ngân hàng
Chỉ tiêu 4: Dư nợ cho vay tiêu dùng
Trang 28Dư nợ CVTD là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền mà ngân hàng cấp cho nền
kinh tế tại một thời điểm nhất định
Dư nợ
trong kỳ = Dư nợ kỳ trước + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
24
Công thức tính tốc độ tăng dư nợ CVTD cũng tương tự công thức tính tốc độ
tăng doanh số cho vay ở trên:
Tốc
độ tăng trưởng dư nợ CVTD phản ánh xu hướng của việc đầu tư tín dụng là
phát triển hay thu hẹp, cho thấy khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn vay của khách hàng qua đó thể hiện được hiệu quả cho vay của ngân hàng
Chỉ tiêu 5: Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng
Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của mình kể cả của kỳ hiện tại và kỳ trước đó
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu nợ của ngân hàng trong kỳ đối với các khoản
nợ phát sinh kỳ này cũng như các khoản nợ từ kỳ trước Từ đó, cũng có thể cho thấy khả năng thu nợ của ngân hàng trong các kỳ tiếp theo Hệ số này có xu hướng tăng theo thời gian, điều này phản ánh hiệu quả CVTD tốt và ngược lại
Chỉ tiêu 6: Nợ cho vay tiêu dùng quá hạn
Trang 29Theo quyết định 18/2007/QĐ – NHNN ngày 25/04/2007 của thống đốc Ngân
hàng Nhà nước (NHNN) về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng Nợ của các ngân hàng thương mại được chia thành 5 nhóm sau:
“Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn (nợ thông thường), bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này
Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
25
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả
năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.”
Trang 30Trong đó, nợ quá hạn là nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, nợ xấu là nợ từ nhóm 3 đến
Chỉ tiêu 8: Nợ xấu trong cho vay tiêu dùng
Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN cũng quy định nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 là
nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ ở vào khoảng từ 2% đến 5% là một tỷ lệ chấp
nhận được Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày gọi là “nợ nghi ngờ” Nợ quá hạn trên 360 ngày được gọi là “nợ có khả năng mất vốn”
Tỷ lệ nợ xấu CVTD cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục CVTD của ngân hàng, bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay
Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý hiệu quả CVTD Ngược lại,
tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy hiệu quả CVTD được cải thiện Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại
nợ
Chỉ tiêu 9: Vòng quay vốn tín dụng cho vay tiêu dùng
Vòng quay vốn tính dụng là chỉ tiêu thường được các ngân hàng tính toán hàng
năm để đánh giá khả năng quản lý vốn CVTD và chất lượng CVTD trong việc đáp ứng
Trang 31nhu cầu của khách hàng
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn CVTD Số vòng quay vốn
càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn lớn cho thị trường Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình tổ chức quản lý vốn CVTD càng tốt, hiệu quả CVTD càng cao
27
Chỉ tiêu 10: Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng
Việc nâng cao hiệu quả cho vay chỉ thực sự thể hiện ý nghĩa của nó khi góp phần quan trọng vào nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Cho vay là hoạt động chủ yếu của ngân hàng nên hiệu quả CVTD phải thể hiện ở tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động CVTD trong tổng thu nhập của ngân hàng
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động CVTD Điều này cũng đánh giá được mức hấp dẫn của CVTD so với các loại cho vay khác Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động CVTD càng cao, cho thấy ngân hàng đang làm tốt công tác CVTD của mình, ngân hàng đang nhận được sự quan tâm đặc biệt từ phía khách hàng, Ngoài ra,
tỷ lệ này cũng góp phần nâng cao hiệu quả CVTD tại ngân hàng và ngược lại
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay tiêu dùng
1.2.4.1 Các nhân tố vi mô
Những nhân tố vi mô ảnh hưởng đến hoạt động CVTD nằm trong phạm vi ngân
hàng bao gồm: các nhân tố khách quan từ phía khách hàng và nhân tố chủ quan từ bản thân ngân hàng
(1) Những nhân tố khách quan từ phía khách hàng:
Đạo đức của khách hàng:
Đạo đức của khách hàng bao gồm các yếu tố liên quan đến uy tín, năng lực pháp
lý của khách hàng,… Các yếu tố này có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi ngân hàng tiến hành xem xét các khoản vay nói chung và các khoản vay tiêu dùng nói riêng Ngân hàng không muốn cấp tín dụng cho những khách hàng không có uy tín, không có năng lực pháp lý,… Đạo đức khách hàng còn thể hiện ở việc cung cấp cho ngân hàng những thông tin cá nhân đầy đủ chính xác, sự thiện trí muốn trả nợ cho ngân hàng và sự trung thực trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng kí kết với ngân hàng Vì vậy, khi ngân hàng gặp được một khách hàng có đạo đức tốt, hoàn trả nợ và lãi đúng hạn, tạo cơ sở
Trang 32cho ngân hàng tồn tại và nâng cao hiệu quả CVTD của mình
Năng lực pháp lý: Là những quy định cụ thể về mặt pháp lý mà người vay cần
phải có, đây là cơ sở hình thành nghiệp vụ trả nợ của khách hàng trong quan hệ tín dụng, thông qua thẩm định về năng lực pháp lý Qua đó, ngân hàng cũng có thể biết được hiện tại khách hàng có liên quan đến vụ án nào hay không, tài sản đảm bảo (TSĐB) có liên quan đến các vụ kiện hoặc tranh chấp, hay có quan hệ với các tổ chức tín dụng khác không Để từ đó ngân hàng đưa ra các quyết định CVTD đối với khách hàng một cách hợp lý và chuẩn xác nhất và điều này cũng đảm bảo an toàn về thu hồi
28
nợ và lãi của ngân hàng khi khách hàng không đủ khả năng chi trả Nếu khách hàng có
đủ điều kiện vay vốn, không kiểm soát được hành vi,… thì sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động CVTD của ngân hàng, không đảm bảo và hoàn thành nghĩa vụ trả gốc lãi cho ngân hàng khi tới ngày đáo hạn
Khả năng tài chính
Khả năng tài chính của khách hàng cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ của ngân hàng, nếu khách hàng có thu nhập cao và ổn định thì việc trả nợ ngân hàng thường ít ảnh hưởng đến các chi tiêu khác trong gia đình, đặc biệt là các nhu cầu thiết yếu và họ sẵn sàng thanh toán tiền cho ngân hàng để tránh những rắc rối về mặt pháp lý có thể gây ảnh hưởng đến nghề nghiệp công việc của họ Ngược lại, với những cá nhân hoặc hộ gia đình có thu nhập không ổn định hoặc thu nhập ở mức trung bình thì việc thu hồi nợ của ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn do
họ không biết trước thời điểm sẽ nhận được thu nhập là khi nào và bao giờ mới tích lũy đủ để trả nợ ngân hàng Ngày nay, phần lớn các món vay tiêu dùng quy định nguồn trả là thu nhập thường xuyên của khách hàng trong tương lai, ngoại trừ các khoản cho vay ngắn hạn
Từ đó cho thấy, khả năng tài chính của khách hàng là nguồn trả nợ cho khoản
vay ngân hàng Thu nhập của người vay là nguồn trả nợ chủ yếu của các khoản vay tiêu dùng Như vậy, khả năng tài chính khách hàng là một sự đảm bảo với ngân hàng khi cung cấp tín dụng tiêu dùng, nó đảm bảo cho ngân hàng sự an toàn và tránh rủi ro Nếu ngân hàng gặp được một khách hàng có tình hình tài chính ổn định, khả năng trả
nợ tốt, thì sẽ góp phần nâng cao được hiệu quả CVTD
Tài sản đảm bảo: Nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng ngoài nguồn thu nợ thứ
nhất từ thu nhập hàng tháng của khách hàng, mang tính dự phòng rủi ro Mặc dù nắm giữ TSĐB song nếu khách hàng không trả nợ thì ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thu nhập vì muốn phát mại tài sản có thời gian và phải mất chi phí khác liên quan, đó là chưa kể đến có thể tại thời điểm đó giá trị tài sản trên thị trường không được duy trì như khi định giá để cho vay Vì vậy, TSĐB không giữ vai trò quyết định trong việc cho khách hàng vay hay không mà nó chỉ là một tiêu chuẩn để xét duyệt khi cho vay Nếu TSĐB đó có giá trị và có tính khả mại cao, thì như vậy quá trình xét duyệt khi cho vay sẽ trở nên thuận lợi hơn và đảm bảo an toàn khi ngân hàng đưa ra quyết định cho khách hàng đó vay vốn Như vậy, hiệu quả CVTD sẽ được ổn định và phát triển tốt hơn
Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng: Do cạnh tranh trong lĩnh vực CVTD của
các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài là rất lớn nên trong thời gian gần
Trang 33đây cùng với việc nới lỏng các cơ chế tín dụng, các NHTM trong nước đã bắt đầu tiến hành mở rộng hoạt động CVTD Việc nâng cao hiệu quả CVTD là một điều tất yếu
29
giúp cho các ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng trong một môi trường đầy biến động và cạnh tranh Ngoài ra tìm hiểu thêm về đối thủ cạnh tranh để có các chiến lược kinh doanh hợp lý cũng là việc ngân hàng phải làm để có thể đứng vững và phát triển Ngân hàng luôn mong muốn có tỷ trọng CVTD nhiều hơn các ngân hàng khác Điều này có thể khiến ngân hàng chấp nhận cho vay dù vượt quá khả năng tài chính của người đi vay Từ đó, ảnh hưởng đến hiệu quả CVTD của ngân hàng
(2) Những nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng:
Lãi suất cho vay
Đây là yếu tố làm thu hút khách hàng, làm tăng doanh số cho vay, làm cho ngân hàng có vốn luân chuyển thường xuyên, có vốn để kinh doanh Vì nếu lãi suất của ngân hàng nào cao thì khả năng thu hút khách hàng đến vay vốn sẽ thấp hơn những ngân hàng có mức lãi suất thấp Lãi suất cũng thay đổi so với mức rủi ro tín dụng trên hàng loạt các yếu tố như: số tiền cho vay, thời hạn, chi phí giám sát thực hiện, chi phí giám sát khoản vay và số dư tiền gửi của người vay Vì vậy, lãi suất là yếu tố tác động rất lớn đối với mỗi khoản vay nói chung và CVTD nói riêng Nếu ngân hàng áp dụng mức lãi suất quá cao thì sẽ làm cho nhu cầu vay của cá nhân hoặc hộ gia đình giảm đi,
họ sẽ không dám vay một khoản tiền quá lớn cũng như kéo dài thời gian vay quá lâu
và nếu không thực sự cần thiết thì họ sẽ không vay Vậy nên việc ngân hàng tăng hoặc giảm lãi suất cho vay sẽ tác động không nhỏ đến nhu cầu vay vốn của khách hàng Bởi tâm lý của khách hàng là khi đến vay vốn, họ thường muốn được hưởng mức lãi suất thấp hơn, họ sẽ có lợi thế hơn trong việc đi vay Lãi suất thấp, sẽ làm gia tăng nhu cầu của người tiêu dùng vào những mục đích không kinh doanh của mình và điều này cũng
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả CVTD của ngân hàng
đó sẽ kìm hãm sự phát triển và giảm hiệu quả của CVTD Vì vậy, ngân hàng phải luôn
30
nghiên cứu đưa ra chính sách tín dụng đúng đắn hợp lý tùy thuộc vào định hướng phát triển của ngân hàng và phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng
Trang 34Nhân sự
Nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả CVTD Có thể nói cán bộ tín dụng
chính là hình ảnh của ngân hàng Sự hướng dẫn của cán bộ tín dụng chính là một kênh hiệu quả nhất để tạo ra sự hiểu biết của khách hàng về các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Trình độ của cán bộ tín dụng thể hiện ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, vi tính, hay khả năng giao tiếp đối với khách hàng Một cán bộ tín dụng tốt không chỉ là một người có trình độ chuyên môn giỏi mà còn phải là một người có đạo đức nghề nghiệp, nhất là trong bối cảnh máy móc kỹ thuật hiện đại như hiện nay
Ngoài ra, khi tiếp xúc với khách hàng, cán bộ tín dụng có thái độ nhiệt tình, niềm
nở, hướng dẫn khách hàng một cách chu đáo sẽ tạo được thiện cảm đối với khách hàng, giữ chân được khách hàng đó và có thể thu hút thêm được nhiều khách hàng mới đến với ngân hàng Khi ngân hàng có đội ngũ cán bộ tín dụng như vậy sẽ làm cho công tác cho vay diễn ra nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí Người đi vay sẽ cảm thấy không phiền hà, tiện lợi… sẽ cảm thấy yên tâm và còn quay lại với ngân hàng Ngân hàng sẽ có chất lượng tín dụng nâng cao, hạn chế rủi ro, tăng thu nhập, nâng cao
uy tín, do đó thu hút được khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh và gia tăng hiệu quả CVTD
Công tác thẩm định
Một ngân hàng với khả năng thẩm định, phân tích tốt các khoản vay có thể giúp
ngân hàng loại bỏ được những khoản cho vay có vấn đề và giảm thiểu được rủi ro tín dụng Hoạt động CVTD là loại hình chứa nhiều rủi ro và khó đánh giá nhất, tuy nhiên nếu có thể đánh giá chính xác được mức độ rủi ro của các khoản vay, ngân hàng có thể tăng đáng kể trong số lượng cũng như doanh số các khoản vay từ đó giúp tăng thêm lợi nhuận và hiệu quả CVTD của ngân hàng
Quy mô vốn và tình hình tài chính của ngân hàng
Nhân tố này có tính chất quyết định trong việc duy trì các hoạt động nói chung
của ngân hàng cũng như hoạt động CVTD nói riêng bởi vì đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ Để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường tài chính, các ngân hàng đưa ra các ý tưởng như đa dạng hoá các sản phẩm CVTD, áp dụng những công nghệ hiện đại Muốn vậy, các ngân hàng phải đầu tư mua sắm thiết bị mới, phần mềm mới Giá trị các khoản đầu tư này là khá lớn nên cần phải có qui mô vốn đủ lớn
Mặt khác, tình hình tài chính của NHTM luôn luôn thu hút sự quan tâm của công chúng Họ quan tâm đến tính lành mạnh, hợp lý của các hệ số tài chính thể hiện tình hình tài chính của ngân hàng bởi không ai muốn giao dịch với một ngân hàng mà tình
Công nghệ ngân hàng
Ngày nay, công nghệ đang thể hiện được mình và chứng tỏ được sự cần thiết,
hữu ích của mình trong tất cả các lĩnh vực xã hội Trước đây, khi công nghệ chưa phát
Trang 35triển, số lượng nhân viên trong các NHTM rất nhiều Những nhân viên đó phải quản lý khối lượng sản phẩm lớn cùng lượng giấy tờ quan trọng của khách hàng, nhưng tất cả các nghiệp vụ ngân hàng phải được ghi trên giấy tờ, sổ sách vì vậy thời gian thực hiện khá lâu, phức tạp Hệ thống công nghệ tin học ra đời đã hỗ trợ cho ngành ngân hàng rất nhiều trong việc quản lý các khoản vay nói chung, cũng như CVTD nói riêng Ngoài ra, công nghệ đã làm thay đổi bộ máy hoạt động của ngân hàng khá nhiều, các nghiệp vụ của ngân hàng giờ đây đã dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và chính xác hơn Các hình thức chuyển tiền trong nước và nước ngoài đã thuận lợi hơn rất nhiều so với trước đây
Nhìn chung, công nghệ tin học đã giúp cho hoạt động của các NHTM nói chung
và CVTD nói riêng Người dân không cảm thấy e ngại mỗi lần đến ngân hàng, không phải suy nghĩ nhiều về thời gian chờ đợi Chính vì có công nghệ, các NHTM dễ dàng quản lý và theo dõi món vay của cá nhân hoặc hộ gia đình hơn Ngược lại, khách hàng cũng sẽ thuận lợi hơn mỗi khi đến ngân hàng vay vốn Ngân hàng áp dụng tốt công nghệ tin học trong các nghiệp vụ và hoạt động của mình nói chung và CVTD nói riêng, từ đó việc cung cấp sản phẩm dịch trong CVTD sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng Cung cấp dịch vụ nhanh hơn, tốt hơn, thuận tiện hơn
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng bạn trong mội trường hội nhập Vậy nếu ngân hàng sở hữu trong tay một hệ thống công nghệ thông tin hiện tại, nhanh gọn, dễ sử dụng thì các nghiệp vụ CVTD sẽ trở nên dễ dàng hơn trong quá trình kiểm tra và quản lý Từ đây, cho thấy được một bộ máy ngân hàng thực sự chuyên nghiệp và an toàn, tạo được lòng tin đối với khách hàng, kích thích khách hàng đến sử dụng dịch vụ tại ngân hàng nhiều hơn, lúc này hiệu quả CVTD sẽ được nâng cao và phát triển
1.2.4.2 Các nhân tố vĩ mô
Giống như các thể chế kinh tế khác, hiệu quả CVTD của các NHTM chịu ảnh
hưởng của môi trường xung quanh như môi trường kinh tế xã hội, môi trường quản lý, các môi trường về văn hóa, các chính sách kinh tế của nhà nước:
32
Môi trường kinh tế xã hội
Bất cứ một sự biến động nào của nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh
vực khách hàng trong đó có sản xuất và tiêu dùng Chẳng hạn, khi nền kinh tế phát triển người tiêu dùng yên tâm về mức thu nhập của họ trong tương lai vì vậy họ sẽ phát sinh nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn, họ sẵn sàng chi những khoản tiền lớn, thậm chí hơn nhiều lần so với mức thu nhập hiện tại, hoạt động CVTD từ đó có cơ hội phát triển hơn Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, mất ổn định, xảy ra tình trạng thất nghiệp, thu nhập của người dân không ổn định họ sẽ có xu hướng tiết kiệm hơn, nhu cầu chi tiêu ít hơn và hạn chế việc vay mượn từ ngân hàng Khi đó hoạt động CVTD không có điều kiện để phát triển Vì vậy, các NHTM phải thường chú ý đến những dự báo kinh tế trong năm để đưa ra những chính sách tín dụng thật phù hợp Từ đó, những biến động, những thăng trầm của kinh tế xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả CVTD Kinh tế tăng trưởng, thu nhập của người tiêu dùng tăng cao hơn, dẫn đến việc họ có những mưu cầu cá nhân cao hơn, nhiều hơn để phục vụ cho đời sống của
Trang 36họ Chính điều này đã tác động tích cực đến hiệu quả CVTD của ngân hàng và ngược lại
Môi trường văn hóa – xã hội
Những yếu tố thuộc về văn hóa xã hội như: thói quen sử dụng các sản phẩm ngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị hiếu,… ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra quyết định lựa chọn hình thức CVTD Các quan niệm về ngân hàng quen thuộc hay xa
lạ, an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toán tiền mặt trong dân cư cũng là những yếu tố có tác động đến các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, trong đó có hoạt động CVTD Chẳng hạn, nếu với một người có trình độ dân trí cao thường là những người có thu nhập cao, nhu cầu tiêu dùng lớn từ đó hoạt động CVTD có điều kiện phát triển Hay ở Việt Nam, miền Bắc có thói quen tiết kiệm hơn miền Nam nên hoạt động CVTD ở miền Nam phát triển hơn ở miền Bắc Như vậy, có thể thấy rằng nếu ở trong một xã hội có trình độ dân trí cao, văn minh và phát triển, thì người tiêu dùng sẽ có xu hướng tìm đến các ngân hàng và hiệu quả CVTD của ngân hàng sẽ được tăng cao hơn
Môi trường pháp lý
Các hoạt động trong xã hội đều bị chi phối bởi pháp luật Nhà nước đã đề ra Hoạt động cho vay của các NHTM cũng không ngoại lệ Cả ngân hàng và khách hàng đều phải tuân thủ đúng quy định của NHNN Pháp luật tạo ra một môi trường lành mạnh, tạo một sân chơi bình đẳng giữa các NHTM với nhau Bên cạnh đó, những chính sách của Nhà nước, đặc biệt là các chính sách về kinh tế cũng tác động đến CVTD của các NHTM Chính vì thế, các ngân hàng cũng như các cán bộ tín dụng phải thường xuyên cập nhật những thông tin pháp luật mới để đưa ra những phương hướng hoạt động phù hợp để hiệu quả CVTD đạt tốt nhất
33
Môi trường chính trị
Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định thì khi đó người dân mới có thể yên
tâm lao động sản xuất kích thích nền kinh tế phát triển, nhu cầu tiêu dùng của dân cư
sẽ tăng, kích thích sự phát triển của hoạt động CVTD Còn nếu tình hình chính trị mất
ổn định dẫn đến những hoạt động bạo loạn trong dân chúng, người dân không chú tâm vào lao động sản xuất ảnh hưởng đến nền kinh tế Từ đó nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm sút và ảnh hưởng đến hiệu quả CVTD của ngân hàng
Chính sách của Nhà nước
Hiện nay, Nhà nước khuyến khích đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước
ngoài như hạ trần lãi suất Một mặt chính sách sẽ kích thích đầu tư phát triển kinh tế, mặt khác giảm được thất nghiệp, tăng thu nhập của người lao động, từ đó tăng mức sống của người dân Ngoài ra, các chính sách ưu đãi cho hộ nghèo vay vốn, cho vay tín chấp đối với nông dân…là những chính sách rất tích cực, làm cho khoảng cách giàu nghèo giảm đi, cải thiện mức sống, bắt kịp cuộc sống thời đại Đó đều là cơ sở thuận lợi để phát triển hoạt động CVTD của các NHTM
Tuy nhiên, muốn thực hiện tốt tất cả những chủ trương chính sách và những
chương trình hành động trên cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành, các cơ quan, doanh nghiệp với nhau và giữa các tổ chức đố với các NHTM Bởi theo định hướng kinh doanh của từng thời kỳ, có thể như CVTD sẽ chịu lãi suất cao, điều này sẽ làm cho tâm lý của khách hàng sẽ không muốn đến vay vốn Và
Trang 37ngược lại, nếu lãi suất thấp, thì nghiễm nhiên rằng khách hàng sẽ đến vay vốn tiêu dùng nhiều hơn Như vậy, chính sách của Nhà nước cũng ảnh hưởng đến hiệu quả CVTD của các NHTM
34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, khóa luận trình bày những nội dung cơ bản về hoạt động CVTD của NHTM, đề cập đến những vấn đề như: khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại, sự cần thiết nâng cao hiệu quả, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD Ngoài ra, khóa luận còn đưa ra hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá hiệu quả của hoạt động CVTD
Những lý luận nêu trên làm cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài ở những chương tiếp theo
35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ
Năm 1996 hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã có những bước phát
triển mới, cùng với những Ngân hàng Quốc doanh khác, hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp đã góp phần không nhỏ đáp ứng yêu cầu cung cấp vốn cho các thành phần kinh
té trên mọi miền đất nước mà đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân
Quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90
Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được xác định thêm nhiệm vụ mới: Đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Trang 38Đứng trước tình hình nhiệm vụ, xây dựng ngân hàng trong giai đoạn mới nhằm
đáp ứng yêu cầu của kinh tế đất nước sau 10 năm đổi mới, đòi hỏi các tổ chức tín dụng cần phải đa năng hơn trong hoạt động kinh doanh nhằm tạo lợi thế cạnh tranh, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển bền vững đổi mới kinh tế dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 7- Đại hội Đảng lần thứ hai trong giai đoạn đổi mới nền kinh tế đất nước
Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị ngành ngân hàng quyết tâm xây dựng và củng cố tiếp tục đưa toàn hệ thống không ngừng lớn mạnh, không những đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đất nước tại các khu vực đô thị ,mà còn chủ động được nguồn vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã thể hiện định hướng chiến lược có ý nghĩa quan trọng trong những tháng cuối năm 1996 là: Củng cố và giữ vững thị trường nông thôn, tiếp cận nhanh và từng bước chiếm lĩnh thị phần tại thị trường thành thị, phát triển kinh doanh đa năng, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước
Từ thực tiễn trên, cùng với việc ra đời của 1 số chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp tại các thành phố lớn, khu đô thị và khu trung tâm kinh tế trên mọi miền đất nước trong giai đoạn 1996-1997
36
Ngày 1/8/1996 tại Quyết định số 334/QĐ-NHNO-02 của Tổng giám đốc Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ 17/3/1997
Ngày 18/3/1997, lễ công bố quyết định thành lập Chi nhánh Láng Hạ được tổ chức tại trụ sở 44 Láng Hạ (nay là 24 Láng Hạ-Quận Đống Đa-Hà Nội)
Sự ra đời của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ
là bước mở đầu cho sự phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tại các địa bàn đô thị, khu công nghiệp, trung tâm kinh tế trên mọi miền đất nước, thể hiện hướng đi đúng đắn trong bước phát triển tất yếu phù hợp với quy luật phát triển của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Sự
ra đời của chi nhánh Láng Hạ trong giai đoạn này đã góp phần không nhỏ làm cho quy
mô và phạm vi hoạt động cũng như năng lực vị thế của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp trên địa bàn thủ đô được mở rộng và nâng cao thêm, đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh trong giai đoạn mới, giai đoạn khắc phục khó khăn khách quan và chủ quan, ổn định phát triển mạnh mẽ theo hướng NHTM hàng đầu ở Việt Nam, tiên tiến trong khu vực và có uy tín trên thế giới
Ngày 17/3/1997 là ngày thành lập Chi nhánh Láng Hạ đã trở thành ngày truyền
thống khơi nguồn lịch sử cho lớp lớp cán bộ nối tiếp nhau trưởng thành Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cán bộ, Ban Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, tập thể cán bộ viên chức Chi nhánh đã chung sức đồng lòng cùng các chi nhánh khác trong toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp góp sức xây dựng ngân hàng không ngừng lớn mạnh, đủ sức đảm đương nhiệm vụ trong hoạt động kinh doanh trên địa bàn theo định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển
Trang 392.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2011 - 2013
2.2.1 Cơ sở pháp lý và điều kiện cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ
2.2.1.1 Các văn bản pháp lý hướng dẫn cho vay tiêu dùng
NHNN&PTNT – CNLH áp dụng tất cả những quy định, chính sách tín dụng mà
Chính phủ và NHNN ban hành:
Giai đoạn trước khi có Pháp lệnh về ngân hàng (từ tháng 8/1988 đến tháng 9/1990), NHNN đã ban hành cơ chế tín dụng theo thành phần kinh tế, đã bắt đầu mở rộng việc chovay đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
37
Trước khi Luật các TCTD ra đời từ năm 1990 đến tháng 9/1998, NHNN đã ban
hành cơ chế tín dụng theo hướng mở rộng cho vay, nâng cao từng bước quyền tự chủ kinh doanh của các TCTD, tạo điều kiện cho các TCTD chủ động trong kinh doanh, giảm bớt những thủ tục không cần thiết để khách hàng vay vốn thuận lợi
Khi Luật NHNN và Luật các TCTD có hiệu lực thi hành, NHNN đã ban hành
Quy chế cho vay của các TCTD đối với khách hàng kèm theo Quyết định số
324/1998/QĐ - NHNN thay thế các văn bản chỉ đạo trước đây về quy chế cho vay Cho vay được mở rộng, thông thoáng hơn bằng Quy chế cho vay kèm theo Quyết
định 1627/2001/QĐ - NHNN Theo đó, các TCTD được cho vay các đối tượng mà Quy chế không cấm, tạo ra hành lang pháp lý an toàn cho hoạt động cho vay
Quyết định số 1627 tiếp tục được bổ sung, sửa đổi theo các quyết định số
127/QĐ/2005/QĐ - NHNN và số 87/QĐ/2005/QĐ - NHNN cho phù hợp hơn với thực
tế hoạt động của các TCTD, cũng như với các quy định quản lý khác của NHNN, góp phần tạo chủ động trong hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng của các TCTD, đồng thời nâng cao khả năng quản lý của NHNN về công tác tín dụng
Ngoài ra, NHNN&PTNT – CNLH còn áp dụng theo những quy định, chính sách
của NHNN&PTNT Việt Nam ban hành:
Ngày 31/03/2002, NHNN&PTNT Việt Nam cũng ban hành quyết định số
72/QĐ- HĐQT- TD do Chủ tịch Hội đồng quản trị Nguyễn Quốc Toản ký, nêu rõ
những quy định về cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam Bao gồm: quy định về quản lý ngoại hối, nguyên tắc vay vốn, điều kiện vay vốn, thể loại cho vay, những nhu cầu vốn không được cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, hợp đồng tín dụng, hồ sơ vay vốn, quy trình xét duyệt cho vay,…
Ngày 15/06/2010, Quyết định số 666/QĐ – HĐQT – TDHO do Chủ tịch Nguyễn
Thế Bình ký cũng đã được ban hành Quyết định này ban hành bổ sung sửa đổi một số điều so với quyết định 72 Quyết định 666 đã quy định chi tiết, cụ thể hơn về đối tượng cho vay, điều kiện vay vốn
Ngày 11/05/2004 NHNN&PTNT Việt Nam ban hành văn bản số 1634/NHNN -
TD “Hướng dẫn biện pháp cho vay xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư” Văn bản này quy định về phạm vi cho vay, khách hàng vay, điều kiện cho vay, mức tiền cho vay (tối đa 75% tổng nhu cầu vốn theo dự toán), thời hạn cho vay (không vượt quá 7 năm), các quy định về đảm bảo tiền vay (trường hợp vay mua căn
hộ, biệt thự, nhà chung cư tại các dự án đô thị, chung cư theo quy hoạch di dời dân
Trang 40được cấp có thẩm quyền phê duyệt,…)
Ngày 02/07/2004, NHNN&PTNT Việt Nam ban hành văn bản số 2375/NHNN -
TD hướng dẫn “Cho vay người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài”, theo
38
đó Tổng Giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam hướng dẫn thực hiện thống nhất việc cho vay người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài về: phương pháp cho vay, điều kiện cho vay, đối tượng cho vay, mức cho vay (tối đa 80% tổng chi phí hợp pháp cần thiết), thời hạn cho vay (tối đa không vượt quá thời hạn của hợp đồng đi làm việc
ở nước ngoài đã ký kết), đồng tiền cho vay, lãi suất cho vay, các vấn đề về đảm bảo tiền vay, hồ sơ cho vay,…
Ngày 18/11/2010 căn cứ “Quy chế cho vay của các TCTD đối với khách hàng”
ban hành kèm theo Quyết định 1627/2001/QĐ - NHNN và các quy định hiện hành của NHNN&PTNT Việt Nam, Tổng Giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam đã ban hành văn bản số 6340/NHNN - TD “Hướng dẫn cho vay cầm cố giấy tờ có giá” Văn bản này thay thế cho văn bản số 828/NHNN - TD ngày 17/03/2008 “V/v hướng dẫn cho vay cầm cố giấy tờ có giá” và văn bản số 1904/NHNN - TD ngày 21/05/2008 “V/v sửa đổi công văn số 828/NHNN - TD”
2.2.1.2 Các điều kiện cho vay tiêu dùng
CVTD ra đời như là một công cụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nhưng trước tiên khách hàng phải có đủ những điều kiện cho vay tiêu dùng như sau:
Có độ tuổi từ 21 - 55 đối với Nữ và từ 21 - 60 đối với Nam tính đến hết thời hạn vay
Có hộ khẩu/Sổ tạm trú (KT3) dài hạn trên cùng địa bàn Tỉnh, Thành phố nơi Hội
sở và các đơn vị trực thuộc NHNN&PTNT VN – CNLH hoạt động
Có thời gian làm việc tại cơ quan hiện tại tối thiểu 12 tháng trở lên
Có kinh nghiệm công tác tối thiểu 24 tháng trở lên
Không thuộc ngành công an và quân đội có hàm trên vai
Có thu nhập tối thiểu 5 triệu đồng
Có hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm chức vụ (đối với cấp quản lý) Lương chuyển khoản tại NHNN&PTNT VN
Có tài sản đảm bảo khi tham gia vay vốn
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ
CVTD hiện nay có thể xem là một trong những nghiệp vụ cơ bản của Agribank
Với đối tượng là cá nhân và hộ gia đình, ngân hàng liên tục đưa ra những sản phẩm phong phú và có tính cạnh tranh tốt Tuy nhiên, chỉ sản phẩm tốt thôi chưa đủ để thu hút khách hàng trong môi trường mà nhu cầu và sự đòi hỏi ở chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng tăng Có thể nói, hiện tại yếu tố mà Agribank cũng như chính khách
39
hàng quan tâm đến trong vấn đề cho vay cá nhân chính là quy trình cho vay Dưới đây
là sơ đồ quy trình CVTD tại Agribank:
Sơ đồ 2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển