1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí

93 515 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo bao gồm: đ-- Tính toàn phụ tải điện của phân xởng sửa chữa cơ khí - Thiết kế chi tiết mạng cao áp - Thiết kế mang hạ áp của - Thiế

Trang 1

Lời nói đầu

Khi loài ngời khám phá ra nguồn năng lợng điện, loài ngời đã nhanh chóng vận dụng nó vào công nghiệp sản xuất cũng nh phục vụ cuôc sống sinh hoạt hàng ngày Nền công nghiệp của loài ngời ngày càng hiện đại và phát triển với một tốc độ rất nhanh Điện năng dần trở thành một nguồn năng lợng không thể thay thế

Nớc ta, do chiến tranh kéo dài cho nên việc sử dụng nguồn năng lợng điện còn rất hạn chế Tuy nhiên mấy năm trở lại đây, do yêu cầu phát triển của xã hội, nớc ta đã có những bơc tiến rất lớn trong ngành năng lợng điện Điện năng dần trở thành ngành trọng điểm của đất nớc trên con đờng phát triển và hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nớc

Trong sự phát triển chung của ngành công nghiệp, thì nhà máy cơ khí đóng một vai trò quan trọng, có nhiệm vụ cung cấp các máy công cụ phục vụ các ngành công nghiệp khác Nhà máy cơ khí có 9 phân xởng sản xuất với công suất đặt lên đến 10000 KVA Tổng diện tích mặt bằng là 16038 m2 Hơn nữa

do nhà máy cơ khí có vai trò quan trọng trong nền công nghiệp của nơc ta nên khi cấp điện thì nhà máy này thuộc loại 1 Nguồn điện cấp cho nhà máy

đợc lấy từ đờng cao áp 110 KV qua trạm biến áp trung gian về nhà máy, ờng điện cao áp cách nhà máy 15 Km Bản thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo bao gồm:

đ Tính toàn phụ tải điện của phân xởng sửa chữa cơ khí

- Thiết kế chi tiết mạng cao áp

- Thiết kế mang hạ áp của

- Thiết kế chiếu sáng

- Thiết kế lắp đặt tụ điện bù để nâng cao cosϕ

Do kiến thức và thời gian có hạn, bản thiết kế không tránh khỏi sự sai sót, kính mong thầy giáo và các bạn bỏ qua và góp ý để bản thiết kế đợc hoàn

Trang 2

chỉnh hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phan Đăng Khải

đã hớng dẫn em hoàn thành đồ án

Trang 3

Chơng I Giới thiệu chung nhà máy

Nhà máy cơ khí đợc xây dựng trong nội thành hà nội, với qui mô khá lớn bao gồm 9 phân xởng và nhà làm việc

Bảng 1-1: Danh sách các phân xởng và nhà làm việc trong nhà máy.

10 Chiếu sáng phân xởng Theo diện tích

Nhà máy có nhiệm vụ chế tạo ra các máy công cụ để phục vụ các ngành công nghiệp khác, nên đứng về mặt tiêu thụ điện năng, nhà máy là 1 trong những hộ tiêu thụ lớn Do tầm quan trọng của nhà máy, ta có thể xếp nhà máy vao hộ tiêu thụ loại 1, cần đợc cấp điện liên tục và đảm bảo an toàn về mặt sự cố

Theo yêu cầu thiết kế thì nhà máy đợc cấp điện tử trạm biến áp trung gian cách nhà máy 15km, và dùng đờng dây trên không lộ kép, có dung lơng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm trung gian Giám là SN = 250 MVA Nhà máy làm việc theo chế độ 3 ca, thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 5000h Trong nhà máy thì chỉ có phân xởng sửa chữa cơ khí và ban quản lí là thuộc hộ tiêu thụ loại III, còn lại là hộ loại I

Trang 4

Chơng II Xác định phụ tải tính toán cho phân xởng sửa chữa cơ khí

2.1 Xác định phụ tải tính toán của phân xởng sửa chữa cơ khí:

Phân xởng sửa chữa cơ khí là phân xởng số 7 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy Phân xởng có diện tích là 563m2 Trong phân xởng có 70 thiết bị, phần lớn các thiết bị có chế độ làm việc dài hạn, chỉ có máy hàn là có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại Những đặc điểm này ta cần phải lu ý khi phân nhóm phụ tải điện

2.1.1 Công thức tính toán:

Vì đã biết đợc khá nhiều thông tin về phụ tải, có thể xác định phụ tải tính toán

theo công suất trung bình và hệ số cực đại

Theo phơng pháp này phụ tải tính toán đợc xác định theo công thức sau:Trong đó:

Pđmi : Công suất định mức của thiết bị th i

n : Số thiết bị trong nhóm

Ksd : Hệ số sử dụng

Kmax : Hệ số cực đại

nhq : Số thiết bị dùng hiệu quả

Số thiết bị dùng hiệu quả nhq là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt ( hoạc mức độ huỷ hoại cách điện )

n

i dmi hq

P

P n

1

2 2

1

Trang 5

Khi n lớn thì việc xác định nhq theo biểu thức trên khá phiền phức nên có thể xác định nhq theo các phơng pháp gần đúng với sai số tính toán nằm trong khoảng ≤ 10%

2.1.2 Trình tự xác định phụ tải tính toán theo phơng pháp P tb và K max :

1 Phân nhóm phụ tải điện: Phân nhóm phụ tải điện dựa trên 3 nguyên tắc sau

đây:

- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đờng dây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm đợc vốn đầu tử và tổn thất trên các đờng dây hạ áp trong phân xởng

- Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việc xác định PTTT đợc chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn ph-

ơng thức cung cấp điện cho nhóm

- Tông công suất các nhóm phải xấp xi nhau để giảm chủng loại tủ động lực

n P

P n

dd

n i

dmi

=

max 1

2

Trang 6

Tuy nhiªn thêng th× rÊt khã tho¶ m·n cïng mét lóc c¶ 3 nguyªn t¸c trªn, vµ c¨n cö vµo vÞ trÝ, c«ng suÊt cña c¸c thiÕt bÞ bè trÝ trªn mÆt b»ng ph©n xëng

cã thÓ chia c¸c thiÕt bÞ trong ph©n xëng söa ch÷a c¬ khÝ ra lµm 6 nhãm KÕt qu¶ ph©n nhãm phô t¶i:

B¶ng 2-1: Tæng hîp kÕt qu¶ ph©n nhãm phô t¶i ®iÖn

Trang 8

Céng theo nhãm 5 8 22.5 56.26Nhãm 6

Trang 9

Máy tiện tự động 2 4 2x5.6 2x14

Tra bảng PL 1.6 với Ksd = 0,15 và nhq= 11,04 ta đợc Kmax= 2

Phụ tải tính toán nhóm 1

5 ,

42 6

, 0

52 ,

64 3

38 , 0

5 , 42 3

, 59 8 , 0

= +

= I Kn I

I

Trang 10

Tra bảng với Ksd = 0,15 và nhq= 9,75 ta đợc Kmax= 2,1

Phụ tải tính toán nhóm 2

Trang 11

) (

8 , 38 6

, 0

25 ,

58 3

kd

I

Trang 12

Tra bảng với Ksd = 0,15 và nhq= 6,56 ta đợc Kmax= 2,56

Phụ tải tính toán nhóm 3

Trang 13

Tra bảng với Ksd = 0,8 và nhq= 5 ta đợc Kmax= 1,12

Phụ tải tính toán nhóm 4

Ptt = 112(KW)

Qtt = Ptt tgϕ = 36,8 (KVAr)

) (

55 , 12

19 3

kd

I

Trang 14

e) Tính toán nhóm 5: Bảng 2-6: Danh sách các thiết bị nhóm 5 Bàn nguội 3 65 1.5 3.75 Máy cuốn dây 1 66 0.5 1.25 Bàn thí nghiệm 1 67 15 37.5 Bể tẩm đốt 1 68 4 10 Tủ xấy 1 69 0.85 2.13 Máy khoan bàn 1 70 0.65 1.63 Cộng theo nhóm 5 8 22.5 56.26 1

n = 6 ; n1 = 1 ; nhq* = = 0,17 6

P1

P* = = 0,67

P∑

) (

89 ,

117

P

TT = =

ϕ

63 ,

176 3

=

U

S

TT

9 ,

226

1

=

n i ni dt

kd

I

Trang 15

75 , 33

51 3

kd

I

Trang 16

Khoan điện 1 59 0.6 1.5

Cộng theo nhóm 6 16 105.9 264.75

n = 16 ; n1 = 7 ; nhq* = 0,44

Do ở nhóm này có máy biến áp hàn làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại 1 pha,

ta phải qui đổi về chế độ làm việc dài hạn 3 pha

76 , 47

72 3

kd

I

) (

47 , 12

Pqd = ξdm dm =

Trang 18

B¶ng 2-8: b¶ng phô t¶i ®iÖn cña ph©n xëng SCCK

M¸y tiÖn rªvon 1 6 1.7 4.25 0.15 0.6/1.33

M¸y phay ®a n¨ng 1 7 3.4 8.5 0.15 0.6/1.33

Trang 19

M¸y doa ngang 1 16 4.5 11.4 0.15 0.6/1.33

Trang 22

3 Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xởng sửa chữa cơ khí:

Phụ tải chiêú sáng của phân xởng SCCK đợc xác định theo phơng pháp suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích

Pcs = p0.STra bảng: p0 = 12, cosϕcs = 1 ( dùng đèn sợi đốt )

2.1.3 Xác định phụ tải tính toán cho các phân xởng còn lại

Pđt = Knc Pđ = 0,8 2500 = 2000 ( KW )Công suất phản kháng:

Qtt = Qđl = Ptt tgϕ = 2000 1,02 = 2040,4 ( KVAr )Công suất toàn phân xởng:

Stt = (Ptt + PCS)2 + Q2

tt = ( 2000 + 36,4 )2 + 2040,42

Stt = 2898,7 ( KVA )

Trang 23

Ptt = Knc P® = 880 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:

Qtt = Q®l = Ptt tgϕ = 1173.3 ( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:

P®t = Knc P® = 1260 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:

Qtt = Q®l = Ptt tgϕ = 1260 0,75 = 945 ( KVAr )

Trang 24

P®t = Knc P® = 560( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:

Qtt = Q®l = Ptt tgϕ = 420 ( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:

Trang 25

P®t = Knc P® = 960 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:

Qtt = Q®l = Ptt tgϕ = 973,7 ( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:

P®t = Knc P® = 270 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:

Qtt = Q®l = Ptt tgϕ = 273,86( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:

Trang 26

C«ng suÊt chiÕu s¸ng:

PCS = P0.S = 12,6 ( KW )C«ng suÊt t¸c dông:

P®t = Knc P® = 200( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:

Qtt = Q®l = Ptt tgϕ = 202,86( KVAr )C«ng suÊt toµn ph©n xëng:

P®t = Knc P® = 96 ( KW )C«ng suÊt ph¶n kh¸ng:

Qtt = Q®l = Ptt tgϕ = 46,5 ( KVAr )C«ng suÊt toµn nhµ kho:

Stt = (Ptt + PCS)2 + Q2

tt

Stt = 52,43 ( KVA )

Trang 27

KÕt qu¶ tÝnh to¸n c¸c ph©n xëng

Trang 28

B¶ng 2-9: phô t¶i tÝnh to¸n cña c¸c ph©n xëng

Trang 29

2.2 Xác định PTTT của toàn nhà máy:

7291,9

2.3 Xác định biểu đồ phụ tải:

2.3.1 Tâm phụ tải điện

Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mô men phụ tải đạt giátrị cực tiểu > min

Trong đó:

Pi,li : công suất và khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải

Để xác định toạ độ của tâm phụ tải ta dùng biểu thức sau:

Trong đó:

xo, yo, z0 : Toạ độ của tâm phụ tải

xi, yi, zi : Toạ độ của phụ tải thứ i

i

n

i l P

S

y S Y

1

1 0

S

z S Z

1 1 0

Trang 30

Si : Công suất của phụ tải thứ i

Trong thực tế thờng ít quan tâm đến toạ độ z Tâm phụ tải điện là vị trí tốt nhất để đặt các trạm biến áp, trạm phân phối, tủ phân phối, tủ động lực nhằm mục đích tiết kiệm chi phí cho dây dẫn, và giảm tổn thất trên lới điện

2.3.2 Biểu đồ phụ tải điện:

Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng với tâm của phụ tải điện, có diện tích tơng ứng với công suất của phụ tải theo

tỉ lệ xích nào đó tuỳ chọn Biểu đồ phụ tải cho phép ngời thiết kế hình dung

đợc sự phân bố phụ tải trong phạm vi khu vực cần thiết kế, từ đó có cơ sở để lập các phơng án cung cấp điện Biểu đồ phụ tải đợc chia thành 2 phần: phần phụ tải động lực ( phần hình quạt gạch chéo ) và phần phụ tải chiếu sáng ( phần hình quạt để trắng )

Để vẽ đợc biểu đồ phụ tải cho các phân xởng, ta coi phụ tải của các phân xởng phân bố đều theo diện tích phân xởng nên tâm phụ tải trùng với tâm hình học của phân xởng trên mặt bằng

Để xác định biểu đồ phụ tải chọn tỷ lệ xích m = 5 KVA/mm2

Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phụ tải thứ i đợc xác định nh sau:

Trang 31

Bảng 2-10: Kết quả xác định R i , αcsi cho các phân xởng

KW

P tt KW

S tt KVA

Tâm phụ tải mm R αcs 0 X

mm

Y mm

1 Phân xởng kết cấu kim loại 36,4 2036,4 2898,7 2.9 11.1 13.58 6.43

Trang 33

Hình 2-1: Biểu đồ phụ tải của phân xởng SCCK

Trang 34

Chơng III Thiết kế mạng cao áp nhà máy.

3.1 Đặt vấn đề:

Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh

tế và kĩ thuật của hệ thống Một sơ đồ cung cấp điện đợc coi là hợp lý phải thoả mãn những yêu cầu cơ bản sau:

1 Đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuật

2 Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

3 Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành

4 An toàn cho ngời và thiết bị

5 Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trởng của phụ tải điện

6 Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế

Trình tự tính toán thiết kế mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các bớc

1 Vạch các phơng án cung cấp điện

2 Lựa chọn vị trí, số lợng, dung lợng các trạm biến áp và lựa chọn chủng loại, tiết diện các đờng dâycho các phơng án

3 Tính toán kĩ thuật – kinh tế để lựa chọn phơng án hợp lý

4 Thiết kế chi tiết cho phơng án đã chọn

3.2 Vạch các phơng án cung cấp điện

Trớc khi vach ra các phơng án cụ thể cần lựa chọn cấp điện áp hợp lý cho đờng dây tải điện từ hệ thống về nhà máy Biểu thức kinh nghiệm để lựa chọn cấp điến áp truyền tải

Trong đó:

P – Công suất tính toán của nhà máy (KW)

l – Khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máyNhu vậy cấp điện áp hợp lý để truyền tải điện năng về nhà máy sẽ là:

Trạm biến áp trung gian Giám có các cấp điện áp ra là 22kV và 6kV

Từ kết quả tính toán ta chọn cấp điện áp để cung cấp cho nhà máy là 22kV

P l

U = 4,34 +0,016

kw

U =4,34 15+0,016.5300,4 = 43,36

Trang 35

3.2.1 Phơng án về các trạm biến áp phân xởng:

Các TBA phải đợc lựa chọn theo nguyên tắc sau:

1 Vị trí đặt TBA phải thoả mãn các yêu cầu: gần tâm phụ tải; thuận tiện việc vận chuyển, lắp đặt, vận hành, sửa chữa máy biến áp ; an toàn và kinh tế

2 Số lợng máy biến áp đặt trong các TBA đợc lựa chọn căn cứ vào yêu cầu cung cấp điện của phụ tải; điều kiện vận chuyển và lắp đặt; chế độ làm việc của phụ tải Trong mọi trờng hợp TBA chỉ đặt 1 máy biến áp sẽ là kinh tế và thuận lợi cho việc vận hành, song độ tin cậy không cao Các TBA cung cấp cho hộ loại I và loại II chỉ nên đặt 2 máy biến áp, hộ loại III chỉ cần 1 máy biến áp

3 Dung lợng của các máy biến áp đợc chọn theo điều kiện

n.Khc.SđmB≥ STT

và kiểm tra theo điều kiện sự cố một máy biến áp ( trong trạm có nhiều hơn 1 máy biến áp )

(n-1).Khc.Kqt.SđmB≥ STTSC

3.2.2 Xác định vị trí, số lợng, dung lợng các tram BAPX

Căn cứ vào vị trí, công suất của các phân xởng, quyết định đặt 6 trạm biến áp phân xởng

- Trạm B1: cấp điện cho phân xởng kết cấu cơ khí

- Trạm B2: cấp điện cho phân xởng đúc

- Trạm B3: cấp điên cho phân xởng lắp ráp cơ khí

- Trạm B4: cấp điện cho phân xởng sửa chữa cơ khí và ban quản lý

- Trạm B5: cấp điện cho phân xởng rèn và phân xởng gia công gỗ

- Trạm B6: cấp điện cho phân xởng nén khí và trạm bơm

Trong đó B1, B2, B3, B5, B6 cấp điện cho các phân xởng chính xếp loại I nên cần đặt 2 máy biến áp Trạm 5 thuộc loại 3 chỉ cần đặt 1 máy biến áp Máy biến áp phân xởng ở đây ta dùng loại máy của ABB do việt nam chế tạo, không cần phải hiệu chỉnh nhiệt độ

a) Phơng án 1: Đặt 5 TBA phân xởng , trong đó

- Trạm B1: Cấp điện cho phân xởng kết cấu cơ khí

chọn dùng 2 máy biến áp 1600 – 6,3/0,4kV có S = 1600 kVA

Trang 36

Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Do phân xởng kết cấu cơ khí là phụ tải loại 1 nên khi gặp sự cố thì công suất

SđmB chính là công suất tính toán của phân xởng kết cấu cơ khí, ta có:

Vậy TBA B1 đặt 2 máy Sđm = 1600 KVA là hợp lý

- Trạm B2: cấp điện cho phân xởng đúc

chọn dùng 2 máy biến áp 1000 – 6,3/0,4kV có Sđm = 1000 kVA

Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Do phân xởng đúc là phụ tải loại 1 nên khi gặp sự cố thì công suất SđmB chính là công suất tính toán của phân xởng đúc, ta có:

Vậy TBA B2 đặt 2 máy Sđm = 1000 KVA là hợp lý

- Trạm B3: Cấp điện cho phân xởng lắp ráp cơ khí, phân xởng sửa chữa cơ khí, và ban quản lý

chọn dùng 2 máy biến áp 1000 – 6,3/0,4kV có Sđm = 1000 kVA

Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Do phân xởng lắp ráp cơ khí là phụ tải loại 1, và phân xởng sửa chữa cơ khí và ban quản lý là phụ tải loại 3 nên khi gặp sự cố thì phân xởng sửa chữa cơ khí

và ban quản lý sẽ tạm ngừng cấp điện, do đó công suất SđmB chính là công suất tính toán của phân xởng lắp ráp cơ khí, ta có:

,1494

KVA

S S

S S

S K n

tt dmB

tt ttsc

dmB qt

35,14494

.1

7.0

7.0)

1(

S S

S K n

tt dmB

tt ttsc

dmB qt

62,8054

.1

7.0

7.0)

1(

S K

7.0

7.0)

1

Trang 37

Vậy TBA B3 đặt 2 máy Sđm = 1000 KVA là hợp lý

- Trạm B4: Cấp điện cho phân xởng rèn và gia công gỗ

chọn dùng 2 máy biến áp 1000 – 6,3/0,4kV có Sđm = 100 kVA

Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Do phân xởng rèn và gia công gỗ là phụ tải loại 1 nên khi gặp sự cố thì công suất

SđmB chính là công suất tính toán của phân xởng rèn và gia công gỗ, ta có:

Vậy TBA B4 đặt 2 máy Sđm = 1000 KVA là hợp lý

- Trạm B5: Cấp điện cho phân xởng khí nén và trạm bơm

chọn dùng 2 máy biến áp 1000 – 6,3/0,4kV có Sđm = 1000 kVA

Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Do phân xởng khí nén và trạm bơm là phụ tải loại 2 nên khi gặp sự cố thì công suất SđmB chính là công suất tính toán của phân xởng khí nén và trạm bơm, ta có:

Vậy TBA B5 đặt 2 máy Sđm = 1000 KVA là hợp lý

KVA

S S

S S

S K n

tt dmB

tt ttsc

dmB qt

08,8464

.1

7.0

7.0)

1(

S S

S K n

tt dmB

tt ttsc

dmB qt

74.5524

.1

7.0

7.0)

1(

Trang 38

chọn dùng 2 máy biến áp 1600 – 6,3/0,4kV có Sđm = 1600 kVA

Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Do phân xởng kết cấu cơ khí là phụ tải loại 1 nên khi gặp sự cố thì công suất

SđmB chính là công suất tính toán của phân xởng kết cấu cơ khí, ta có:

Vậy TBA B1 đặt 2 máy Sđm = 1600 KVA là hợp lý

- Trạm B2: cấp điện cho phân xởng đúc và phân xởng nén khí

chọn dùng 2 máy biến áp 1600 – 6,3/0,4kV có Sđm = 1600 kVA

Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Do phân xởng đúc và phân xởng nén khí là phụ tải loại 1 nên khi gặp sự cố thì công suất SđmB chính là công suất tính toán của phân xởng đúc và phân xởng nén khí, ta có:

Vậy TBA B2 đặt 2 máy Sđm = 1600 KVA là hợp lý

- Trạm B3: Cấp điện cho phân xởng lắp ráp cơ khí, phân xởng sửa chữa cơ khí, và ban quản lý

chọn dùng 2 máy biến áp 1000 – 6,3/0,4kV có Sđm = 1000 kVA

Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Do phân xởng lắp ráp cơ khí là phụ tải loại 1, và phân xởng sửa chữa cơ khí và ban quản lý là phụ tải loại 3 nên khi gặp sự cố thì phân xởng sửa chữa cơ khí

và ban quản lý sẽ tạm ngừng cấp điện, do đó công suất SđmB chính là công suất tính toán của phân xởng lắp ráp cơ khí, ta có:

,1611

,1494

KVA

S S

S S

S K n

tt dmB

tt ttsc

dmB qt

35,14494

.1

7.0

7.0)

1(

S S

S K n

tt dmB

tt ttsc

dmB qt

4,11644

.1

7.0

7.0)

1(

Trang 39

Vậy TBA B3 đặt 2 máy Sđm = 1000 KVA là hợp lý

- Trạm B4: Cấp điện cho phân xởng rèn, gia công gỗ và trạm bơm

chọn dùng 2 máy biến áp 1600 – 6,3/0,4kV có Sđm = 1600 kVA

Kiểm tra lại dung lợng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: Do phân xởng rèn và gia công gỗ và trạm bơm là phụ tải loại 1 nên khi gặp sự cố thì công suất SđmB chính là công suất tính toán của phân xởng rèn và gia công gỗ,và trạm bơm, ta có:

Vậy TBA B4 đặt 2 máy Sđm = 1600 KVA là hợp lý

Bảng 3-1: kết quả chọn máy biến áp cho các trạm BAPX

Thứ tự Tên phân xởng STT, KVA Số máy SđmB KVA Tên trạm

,1692

KVA

S S

S S

S K n

tt dmB

tt ttsc

dmB qt

2.7474

.1

7.0

7.0)

1(

S S

S K n

tt dmB

tt ttsc

dmB qt

22,11404

.1

7.0

7.0)

1(

Trang 40

1 PX kết cấu kim loại 2898.7 2 1600 B1

Trong các nhà máy thờng sử dụng các kiểu TBA phân xởng:

- Các trạm biến áp cung cấp điện cho một phân xởng có thể dùng loại liền

kề có một tờng của trạm chung với tờng của phân xởng nhờ vậy tiết kiệm

đợc vốn xây dựng và ít ảnh hởng đến công trình khác

- Trạm lồng cũng đợc sử dụng để cung cấp điện cho một phần hoặc toàn bộ một phân xởng vì có chi phí đầu t thấp, vận hành, bảo quản thuận lợi song

về mặt an toàn khi có sự cố trong trạm hoặc phân xởng không cao

- Cấc trạm biến áp dùng chung cho nhiều phân xởng nên đặt gần tâm phụ tải, nhờ vậy có thể đa điện áp cao tới gần hộ tiêu thụ điện và rút ngắn khá nhiều chiều dài mạng phân phối cao áp của xí nghiệp cũng nh hạ áp phân xởng, giảm chi phi kim loại làm dây dẫn và giảm tổn thất Cũng vì vậy nên dùng trạm độc lập, tuy nhiên vốn đầu t xây dựng trạm sẽ bị gia tăng

Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể có thể lựa chọn một trong các loại trạm biến áp đã nêu Để đảm bảo an toàn cho ngời cũng nh thiết bị, đảm bảo mỹ quan công nghiệp ở đây sẽ sử dụng loại trạm xây, đặt gần tâm phụ tải, gần các trục giao thông trong nhà máy, song cũng cần tính đến khả năng phát triển mở rộng sản xuất

Để lựa chọn đợc vị trí đặt các TBA phân xởng cần xác định tâm phụ tải của các phân xởng hoặc nhóm phân xởng đuợc cung cấpđiện từ các TBA đó.Tâm phụ tải điện của toàn nhà máy:

2 ,

8 66

9108

85 744198

40

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1: Danh sách các phân xởng và nhà làm việc trong nhà máy. - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 1 1: Danh sách các phân xởng và nhà làm việc trong nhà máy (Trang 3)
Bảng 2-1: Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 2 1: Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện (Trang 6)
Bảng 2-2: Danh sách các thiết bị nhóm 1 - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 2 2: Danh sách các thiết bị nhóm 1 (Trang 8)
Bảng 2-3: Danh sách các thiết bị nhóm 2 - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 2 3: Danh sách các thiết bị nhóm 2 (Trang 10)
Bảng 2-8: bảng phụ tải điện của phân xởng SCCK - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 2 8: bảng phụ tải điện của phân xởng SCCK (Trang 18)
Hình 2-1: Biểu đồ phụ tải của phân xởng SCCK - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Hình 2 1: Biểu đồ phụ tải của phân xởng SCCK (Trang 33)
Hình 3.1: Các phơng án thiết kế mạng điện cao áp của nhà máy - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Hình 3.1 Các phơng án thiết kế mạng điện cao áp của nhà máy (Trang 43)
Bảng 3.6: Tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây của phơng án 1 - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 3.6 Tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây của phơng án 1 (Trang 50)
Bảng 3.10: Tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây của phơng án 2 - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 3.10 Tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây của phơng án 2 (Trang 53)
Bảng 3.11: Kết quả lựa chọn máy biến áp trong các TBA của phơng - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 3.11 Kết quả lựa chọn máy biến áp trong các TBA của phơng (Trang 54)
Bảng 3.12: Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các TBA của ph- - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 3.12 Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các TBA của ph- (Trang 55)
Bảng 3.13: kết quả chọn cáp cao áp và hạ áp của phơng án 3 - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 3.13 kết quả chọn cáp cao áp và hạ áp của phơng án 3 (Trang 57)
Bảng 3.16: Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các TBA của ph- - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 3.16 Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các TBA của ph- (Trang 59)
Bảng 3-9: Thông số kỹ thuật của tủ đầu vào 8DH10 - tính toán phụ tải điện của phân xưởng cơ khí
Bảng 3 9: Thông số kỹ thuật của tủ đầu vào 8DH10 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w