1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi

75 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 590,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu là sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thìcàng ngày sản phẩm hay nhãn hiệu đó sẽ được công chúng tin dùng, nângcao uy tín của Doanh nghiệp, lòng tin của công chúng vào

Trang 1

Mở đầu

Tiêu thụ sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện ngày nay, khi mànền kinh tế thị trờng đang ngày càng biểu hiện một cách rõ nét, mỗi một lĩnh vựckinh doanh, mỗi một sản phẩm của nhà sản xuất sẽ bị cạnh tranh ngày càngquyết liệt trên thị trờng bởi những sản phẩm khác, cùng loại của các nhà sản xuấtkhác Và nh thế, vấn đề tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp sẽ trở nên khókhăn hơn

Xí nghiệp Thắng Lợi là một doanh nghiệp Nhà nớc, với ngành nghề kinhdoanh là sản xuất các sản phẩm tinh chế từ gỗ Xí nghiệp ra đời trong hoàn cảnhluật Doanh nghiệp vừa đợc ban hành, kinh tế t nhân vơn lên mạnh mẽ, trên địabàn có rất nhiều doanh nghiệp chế biến gỗ ra đời trong đó có những Doanhnghiệp có qui mô và tiềm lực tài chính vững mạnh Vì vậy, Xí nghiệp gặp rấtnhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt là khâu tiêu thụsản phẩm, giải quyết vấn đề đầu ra cho Xí nghiệp

Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm nh là mộttrong những khâu quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của Xínghiệp Sau chơng trình học tập tại trờng và quá trình thực tập tại Xí nghiệpThắng Lợi, xuất phát từ tình hình thực tế tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, em chọn đề tài: "Phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp Thắng Lợi" là đề

tài cho đồ án tốt nghiệp

Mục tiêu chính của đồ án là trên cơ sở lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm vàthực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp Thắng Lợi ta sẽ phân tích

đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp trong những năm gần đây,tìm ra những điểm mạnh điểm yếu trong khâu tiêu thụ Xác định đợc đúng đắnnguyên nhân Từ đó đề xuất một số biện pháp tích cực nhằm góp phần đẩy mạnhhoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp Thắng Lợi

Nội dung của đồ án gồm 4 phần

Phần I: Cơ sở lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm.

Phần II: Giới thiệu chung về tiêu thụ sản phẩm.

Phần III: Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp

Thắng Lợi.

Phần IV: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản

phẩm tại Xí nghiệp Thắng Lợi.

Trang 2

Với những kiến thức đã tiếp thu đợc trong quá trình học tập tại trờng, sựtận tình giúp đỡ của cô giáo hớng dẫn và các anh chị em cán bộ công nhân viêncủa Xí nghiệp Thắng Lợi em đã cố gắng hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, dotrình độ kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc chắn đồ án sẽ không tránh khỏinhững sai sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý chỉ dạy của qúy thầy cô để đồ án

có thể hoàn thiện và có ý nghĩa thực tế hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Vũ Bích Uyên, ngời trực tiếphớng dẫn em trong quá trình thực hiện đồ án; cùng qúy thầy cô giáo trong KhoaKinh tế và Quản lý, Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ em trong quátrình học tập và thực hiện hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Qui Nhơn, tháng 8 năm 2003

Sinh viên

Nguyễn Xuân Tứ

Trang 3

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong Doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ:

Theo nghĩa hẹp : Tiêu thụ sản phẩm hay nói cách khác là bán hàng là

việc đưa sản phẩm hàng hoá, dịch vụ từ người sản xuất đến tay người tiêudùng, thực hiện việc thay đổi quyền sở hữu tài sản Khi hai bên thống nhất,người bán trao hàng và người mua trả tiền

Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm đó là quá trình từ tìm hiểu nhu cầu

khách hàng trên thị trường, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàngvới một loạt hoạt động hổ trợ, tái thực hiện những nhiệm vụ sau khi bánhàng

1.1.2 Đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường.

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh, làyếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Tiêu thụ sảnphẩm phải gắn người sản xuất với người tiêu dùng xuất phát từ nhu cầu củangười tiêu dùng, tiêu thụ giúp cho người sản xuất hiểu rỏ hơn về sản phẩmcủa mình Từ đó, hoàn thiện hơn nữa để thoả mản một cách tối đa nhu cầucủa người tiêu dùng Vì vậy, đôi khi sản phẩm tốt nhưng có thể không tiêuthụ được vì nó không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội về mặt giácả, thị hiếu, không gian và thời gian… Vì thế muốn sản phẩm làm ra đượctiêu thụ, được thị trường chấp nhận thì chúng ta phải luôn luôn quan tâm,nghiên cứu đến nhu cầu của thị trường, phải gắn kết sản phẩm của mình vớinhu cầu xã hội

1.1.3 Vai trò tiêu thụ sản phẩm trong hoạt động của Doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp phải được xem xét trên

cơ sở căn cứ theo loại hình từng Doanh nghiệp cụ thể Các Doanh nghiệpphải thực hiện bảo đảm kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản

Trang 4

phẩm nhất định theo yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng vàchủng loại Kết quả này thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm

* Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh.

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,nó phản ảnh kết quả đầu ra (Doanh số) của Doanh nghiệp Nếu Doanhnghiệp quản lý tốt từ khâu thu mua nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất hợp lý,cải tiến mẫu mã, chất lượng… Nhưng đến khâu tiêu thụ lại không hiệu quả,dẫn đến doanh thu thấp, hàng hoá sản phẩm bị ứ đọng, vòng quay của vốnlưu động chậm, nguồn vốn bị đông cứng dẫn đến nhiều ảnh hưởng xấu khácđến quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Vì vậy mà tiêu thụ sảnphẩm có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp

* Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển và mở rộng thị trường cũng như duy trì mối quan hệ chặc chẽ giữa Doanh nghiệp và khách hàng.

Thông qua tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp sẽ được giới thiệu vớicông chúng Nếu là sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thìcàng ngày sản phẩm hay nhãn hiệu đó sẽ được công chúng tin dùng, nângcao uy tín của Doanh nghiệp, lòng tin của công chúng vào sản phẩm là côngcụ tốt nhất để quảng bá thương hiệu sản phẩm, giúp mở rộng và phát triển thịtrường, vương ra những thị trường rộng lớn hơn, sản phẩm sẽ được phát triển

đa dạng hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

* Tiêu thụ sản phẩm góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp được phảnánh bằng kết quả đầu ra trên chi phí đầu vào Chỉ tiêu hiệu quả này sẽ rất tốtnếu kết quả đầu ra càng lớn và chi phí đầu vào càng thấp Vậy nên nếu côngtác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện một cách tốt đẹp thì hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp mới được nâng cao

Trang 5

1.2 Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

1.2.1 Nghiên cứu thị trường.

Nghiên cứu thị trường là một việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.Trước hết thị trường là đối tượng chủ yếu của các hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp Hơn nửa, chính thị trường là nhân tố quan trọng, có ảnh hưởngquyết định đến hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn tiêuthụ được hàng hoá, đòi hỏi Doanh nghiệp phải nắm bắt được những thông tinvề thị trường Công tác tổ chức nghiên cứu và thăm dò thị trường là công việcphức tạp, được chia làm hai công đoạn:

* Tổ chức thu thập thông tin về thị trường bao gồm:

- Lựa chon phương pháp thu thập thông tin thị trường qua các phươngpháp: Nghiên cứu qua tài liệu, điều tra thăm dò, nghiên cứu trựctiếp

- Lựa chọn phân công công việc cho nhân viên

Mục đích của nghiên cứu thị trường:

Nghiên cứu thị trường nhằm nắm bắt được những thông tin về thị trườngphục vụ cho mục đích của Doanh nghiệp Các chiến lược Marketing cũng nhưchiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp được phải đặt trên cơ sở nhữngthông tin về nhu cầu, sản phẩm, khách hàng của Doanh nghiệp là ai? Họthuộc tầng lớp nào? Mức thu nhập, thói quen văn hoá của họ… Thông tin vềđối thủ cạnh tranh, về các sản phẩm cạnh tranh cùng loại và khác loại… Tómlại nghiên cứu thị trường là thu thập các thông tin về thị trường, từ đó phântích, đánh giá, đưa ra các quyết định đúng đắn cho quá trình sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp

1.2.2 Các hoạt động xúc tiến bán hàng.

Hoạt động xúc tiến bán hàng gồm năm công cụ chủ yếu:

Trang 6

- Bán hàng trực tiếp.

* Khuyến mãi: (Khuyến khích những người mua): Bao gồm nhiều công cụ

khác nhau, thường là ngắn hạn và có tính chất tạm thời nhằm kích thíchngười tiêu dùng mua các sản phẩm dịch vụ ngay lập tức Kích thích nhữngngười thờ ơ phải mua hàng, làm cho khách hàng từ chổ mua lần đầu tiên đếnmua đều đặn, lấy được sự trung thành của khách hàng

Có các hình thức khuyến mãi cơ bản sau:

1/ Phân phát hàng mẫu

2/ Phiếu mua hàng ưu đãi

3/ Hoàn trả tiền mặt, chiết giá hoặc bớt tiền

4/ Thêm hàng hoá

5/ Bao gói theo giá rẻ

6/ Thưởng hay tặng quà

7/ Giải thưởng cho các cuộc thi, quay xổ số, bốc thăm, trò chơi

8/ Phần thưởng cho khách hàng thường xuyên

9/ Dùng thử miễn phí

10/.Bảo hành sản phẩm

* Bán hàng trực tiếp : Là sử dụng các nhân viên bán hàng đến gặp gỡ

trực tiếp với một hoặc một nhóm khách hàng để chào bán những sản phẩmđã định

Nhân viên bán hàng là cầu nối trực tiếp của Công Ty với khách hàng.Những người bán hàng là những người thay mặt Công Ty quan hệ với rấtnhiều khách hàng và đồng thời cũng đem về cho Công Ty những thông tincần thiết và khách hàng Vì vậy việc tổ chức, tuyển chọn, đào tạo, quản lý,động viên lực lượng bán hàng là công việc rất quan trọng, Công Ty cần phảigiành một sự quan tâm thoả đáng

* Mở rộng quan hệ với công chúng:

Công chúng là một nhóm người có quan tâm hay ảnh hưởng thực tế haytiềm ẩn đến khả năng của Công Ty đạt được những mục tiêu của mình

Trang 7

Các hình thức mở rộng quan hệ với khách hàng:

+ Thông qua các hội nghị khách hàng

+ Tổ chức các cuộc hội thảo

+ Tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại

+ Thông qua hoạt động tài trợ, hoạt động từ thiện

1.2.3 Các hình thức phân phối, vận chuyển, giao nhận hàng.

1.2.3.1 Các khái niệm

Phân phối là toàn bộ các công việc để đưa một sản phẩm dịch vụ từ nơisản xuất đến tận tay người tiêu dùng có nhu cầu, đảm bảo về chất lượng, thờigian, số lượng, chủng loại, kiểu dáng, màu sắc mà người tiêu dùng mongmuốn

Kênh phân phối hàng hoá là tập hợp các tổ chức có trách nhiệm bảo đảmđưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng Nói cách khác, kênh phân phối hànghoá là đường đi của một hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

Kênh trực tiếp (Kênh không cấp): Người tiêu dùng mua hàng trực tiếp củangười sản xuất, giữa sản xuất và tiêu dùng không có một khâu trung giannào

Kênh ngắn (Kênh một cấp): Hàng hoá từ người sản xuất được chuyển chongười bán lẻ hoặc đại lý bán lẻ rồi mới tới người tiêu dùng

Kênh dài (Nhiều cấp): Giữa sản xuất và tiêu dùng có nhiều khâu trunggian

1.2.3.2 Có ba loại kênh phân phối chủ yếu: Được dùng cho hàng hoá và

dịch vụ khác nhau gồm:

- Các kênh phân phối hàng tiêu dùng

- Các kênh phân phối hàng tư liệu sản xuất, sản phẩm công nghiệp

- Các kênh phân phối trong lĩnh vực dịch vụ

Trang 8

Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn kênh phân phối.

Đặc điểm

của thị

trường

* Loại khách hàng: Khách hàng cá nhân hay khách hàng CN.

* Số lượng khách hàng tiềm năng: Số lượng khách hàng càng nhiều, càng cần nhiều khâu phân phối trung gian.

* Vị trí địa lý của khách hàng.

* khối lượng và tần suất mua.

* Các thói quen của khách hàng

Đặc tính

của sản

phẩm

* Tính dễ hư hỏng: Các sản phẩm tươi sống …

* Tính mùa vụ: Lập các kênh theo mùa vụ.

* Đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm: Máy vi tính, máy Photocopy, đòi hỏi người phân phối phải có những hiểu biết nhất định để lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng

Đặc điểm

của nhà

trung gian

* Tính sẵn có về trang thiết bị, cửa hàng phục vụ cho kinh doanh

* Thiện chí chấp nhận sản phẩm của nhà phân phối trung gian.

* Thế mạnh của vị trí cửa hàng.

Đặc điểm

cạnh

tranh

* Cạnh tranh giữa các điểm bán của đối thủ.

* Cạnh tranh với các kênh phân phối của các đối thủ đang sử dụng.

Đặc điểm

của Công

Ty

* Khả năng tài chính.

* Kinh nghiệm về tổ chức các kênh phân phối.

* Chính sách Marketing- mix hiện tại của Công Ty.

Đặc điểm

môi

trường

* Điều kiện kinh tế.

* Khả năng quản lý.

* Qui định và những ràng buộc về pháp lý.

* Điều kiện địa lý, điều kiện giao thông, vận chuyển.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ:

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm củaDoanh nghiệp, tuy nhiên ta có quy về ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng nhưsau:

1.3.1 Những nhân tố thuộc về Doanh nghiệp:

Trang 9

Hàng hoá tiêu thụ trong thời kỳ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:Số lượng, chất lượng, giá cả, công tác tổ chức tiêu thụ.

* Số lượng sản phẩm hàng hoá:

Hàng hoá của Doanh nghiệp là những sản phẩm sản xuất ra để bán vàđược thị trường chấp nhận Hàng hoá của Doanh nghiệp có thể là tư liệu sảnxuất, vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ Đối với những Doanh nghiệp qui môsản lượng hàng hoá sản xuất lớn vá có sức mạnh canh tranh cao hơn so vớicác đối thủ khác cùng sản xuất ra một mặt hàng với số sản phẩm ít Mặtkhác, sản lượng sản phẩm lớn được tiêu thụ sẽ cho Doanh nghiệp tổng doanhthu cao Trong thời kỳ bao cấp Doanh nghiệp chỉ chú trọng đến việc sản xuấtsản phẩm chứ không để ý đến sản phẩm đó đáp ứng nhu cầu người tiêu dùnghay không ? Do đó, hiệu quả sản xuất kém Nhưng trong cơ chế thị trườngcác Doanh nghiệp sản xuất hàng hoá dựa trên nhu cầu người tiêu dùng, donhu cầu chi phối nên Doanh nghiệp chỉ sản xuất ra những sản phẩm mà thịtrường cần chứ không phải sản xuất ra những sản phẩm mà Doanh nghiệp có.Trước nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng, Doanh nghiệp phải luôn đổimẫu mã, đa dạng mặt hàng để có đủ số lượng theo đúng nhu cầu của ngườitiêu dùng

* Chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp:

Chất lượng sản phẩm là hệ thống những đặt tính nội tại của sản phẩmđược xác định bằng những thông số có thể so sánh được phù hợp với nhữngđiều kiện hiện tại và thoả mãn được những nhu cầu nhất định của xã hội.Điều quan tâm đầu tiên của nhà sản xuất cũng như đối với người tiêudùng là chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm có thể đưa Doanh nghiệpđến đỉnh cao của doanh lợi, nó cũng có thể đưa Doanh nghiệp đến bờ vựcthẳm của sự phá sản, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanhnghiệp Người ta cho rằng Doanh nghiệp đạt cả danh và lợi khi sản phẩm cóchất lượng cao, nó làm cho tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhanh, tạo khả năngsinh lợi nhanh, tạo ra ấn tượng tốt, sự tin tưởng của khách hàng đối với Doanhnghiệp làm uy tín của Doanh nghiệp không ngừng tăng lên Mặt khác, nó có

Trang 10

thể giúp cho Doanh nghiệp thu hút thêm khách hàng, giúp cho Doanh nghiệpgiành thắng lợi trong cạnh tranh Chất lượng sản phẩm ngày càng cao sẽcũng cổ vũ cho mối quan hệ giữa người mua và người bán, duy trì vị trí vữngchắc của Doanh nghiệp trên thị trường Ngược lại, khi chất lượng sản phẩmkém, khả năng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp giảm sút, hàng hoákhông bán được, do đó doanh thu không bù đắp nổi chi phí.

Để vững vàng và vươn lên trong cạnh tranh, Doanh nghiệp phải khôngngừng tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, bởi lẽ chất lượngsản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng nhất để tăng cường khả năngcạnh tranh của Doanh nghiệp trên thị trường Do vậy, trong công tác tiêu thụsản phẩm phải khai thác tối đa giá trị sử dụng của sản phẩm để phục vụngười tiêu dùng nhằm tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm

* Chính sách giá cả:

Giá cả là thông số trực tiếp ảnh hưởng đến lượng cung cấp trên thị trường.Giá cả sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng hoá mà Doanh nghiệp tiêu thụ Dovậy, có chính sách giá phù hợp thì mới đảm bảo cho tiêu thụ được

Giá cả là sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cùngloại Khâu nghiên cứu giá cả cho tiêu thụ sản phẩm là khâu không thiếu đượctrong quá trình sản xuất kinh doanh nói chung Mức giá cả của mỗi mặt hàngcần có sự điều chỉnh trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm Tuỳ theo nhữngquan hệ thay đổi của quan hệ cung cầu và sự vận động của thị trường giá cảphải giữ được làm cạnh tranh của Doanh nghiệp Vì vậy, việc xác lập giá cảphải đảm bảo cho Doanh nghiệp đạt hiệu quả chiếm lĩnh thị trường Việc xáclập giá cả phải đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận tối thiểu.Nghĩa là giá cả của một đơn vị hàng hoá phải luôn lấy tổng chi phí sản xuất

ra nó và chi phí tiêu thụ nó làm cơ sở Vì vậy, muốn có giá trị hợp lý phải xácđịnh đúng đắn được chi phí sản xuất, tổng chi phí của nó Các Doanh nghiệpphải luôn giải đáp với câu hỏi bán hàng với mức giá bao nhiêu mà khôngmất khách hàng ? Và giá cả nào sẽ đem lại doanh thu lớn nhất

Trang 11

* Công tác tổ chức tiêu thụ bao gồm hàng loạt các khâu công việc khácnhau từ tổ chức mạng lưới tiêu thụ đến các hoạt động hổ trợ Cuối cùng làkhâu thu hồi tiền bán hàng ra Nếu như công tác này tiến hành không ăn ý,phối hợp một cách nhịp nhàng thì sẽ ảnh hưởng và làm gián đoạn hay giảmkhối lượng hàng hoá tiêu thụ của Doanh nghiệp Việc tổ chức mạng lưới bánhàng tốt sẽ giúp cho Doanh nghiệp thu lợi trong việc tiêu thụ Sản phẩm củaDoanh nghiệp sẽ được chuyển qua kênh trực tiếp và gián tiếp đến tay ngườitiêu dùng Trong thực tế thì Doanh nghiệp nào cũng kết hợp tiêu thụ trựctiếp, song việc thực hiện nó như thế nào lại tuỳ thuộc ở Doanh nghiệp Nếunhư mạng lưới bán hàng chỉ nằm ở một khu vực nhỏ nhất định hay chỉ tiêuthụ trực tiếp thì tất nhiên số lượng tiêu thụ sẽ không nhiều hay có Doanhnghiệp chỉ áp dụng phân phối gián tiếp thì sản phẩm tiêu thụ cũng bị hạnchế Còn doanh nghiệp áp dụng cả hai loại kênh phân phối và mạng lưới tiêuthụ được mở rộng ở tất cả các khu vực, lưu lượng bán hàng (đại lý, chi nhánhcác cửa hàng) có khắp nơi ở các thị trường lớn, nhỏ và sản phẩm của Công

Ty còn xuất ra ở cả Nước Ngoài thì như vậy số lượng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp sẽ rất lớn Nhưng nếu công việc tổ chức mạng lưới bán hàngnày không hợp lý, chổ cần nhiều nhưng lại tổ chức ít lực lượng, chổ cần ítnhưng lực lượng bán hàng lại quá nhiều Do vậy, để tiêu thụ ngày một nhiềusản phẩm của doanh nghiệp thì phần lớn là nhờ vào việc tổ chức mạng lướibán hàng và để thúc đẩy sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ với khối lượngngày càng nhiều thì các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng góp phầnkhông nhỏ nhờ các hoạt động này mà thu được nhiều khách hàng đến vớidoanh nghiệp hơn Sự phục vụ tận tình, chu đáo các dịch vụ trước và sau bánhàng, quảng cáo… là nhằm tác động vào khách hàng để họ tăng khả nănghiểu biết về sản phẩm của doanh nghiệp Có thể nói rằng khách hàng sẳnsàng từ bỏ, không chấp nhận hàng hoá của doanh nghiệp khi họ không có sựtác động để doanh nghiệp hiểu biết hoặc có những tác động kích thích ngườimua, thì việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ trở nên khó khăn hơn

Trang 12

Nói tóm lại, công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ đem lại cho doanhnghiệp số lượng sản phẩm tiêu thụ lớn và ngược lại.

1.3.2 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài doanh nghiệp:

* Nhóm nhân tố thuộc sản xuất:

- Sự phân bổ sản xuất: Đây là việc bố trí sắp xếp các cơ sở sản xuất vềmặt không gian địa lý, theo ngành kinh tế quốc dân Nếu sự phân bố đó làhợp lý, gần doanh nghiệp, gần nơi tập trung dân cư, gần nơi giao dịch buônbán sẽ tạo điều kiện rút ngắn quá trình vận chuyển, giảm chi phí, giảm giáthành, kích thích tiêu dùng, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hoá

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật sản xuất góp phần nâng cao chấtlượng sản phẩm hàng hoá, tăng năng suất lao động góp phần giảm giá thành,kích thích việc tiêu thụ hàng hoá

* Nhóm nhân tố thuộc về xã hội dân cư:

- Cơ cấu dân số và tốc độ tăng dân số ảnh hưởng tới khối lượng cơ cấunhu cầu có khả năng thanh toán, từ đó ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ củadoanh nghiệp

- Điều kiện sinh hoạt của tầng lớp dân cư thu thập và quỹ tín dụng củatầng lớp dân trong địa bàn hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rấtlớn tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp

- Tập quán tiêu dùng, tâm lý tiêu dùng, sự thay đổi quỹ mua hàng củatầng lớp dân cư cũng ảnh hưởng tới chính sách tiêu thụ hàng hoá của doanhnghiệp

* Nhân tố về giao thông vận tải:

- Hệ thống đường xá giao thông: Số lượng và chất lượng cơ cấu cácloại hình giao thông, sự phân bố các tuyến giao thông ảnh hưởng tới sự vậnđộng tiêu thụ hàng hoá, từ đó ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá

- Hệ thống nhà cảng, bến bãi… ảnh hưởng tới việc tiêu thụ phân phốihàng hoá của doanh nghiệp

Số lượng, cơ cấu, chất lượng của các phương tiện vận tải cũng ảnhhưởng tới việc tiêu thụ hàng hoá thông qua việc lựa chọn và điều vận các

Trang 13

phương tiện vận tải phù hợp với tính chất đặc điểm hàng hoá tiêu thụ cũngnhư quãng đường vận chuyển.

* Các nhân tố khác:

- Vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông quacác chính sách thuế luật pháp…cũng ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ hànghoá của doanh nghiệp

- Hoạt động của các tổ chức cạnh tranh cũng như ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh nói chung và hoạt động tiêu thụ hàng hoá nói riêng

- Ngoài ra, các hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp còn chịutác động của các nhân tố khác như: Thời tiết, khí hậu, đặc điểm địa lý

Hai nhóm nhân tố thuộc về môi trường trong doanh nghiệp

Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tiêu thụ hànghoá bao gồm như:

+Tình hình tài nguyên nhân lực: Vốn lao động cơ sở thiết bị, nhàxưởng…Đây là cơ sở vật chất đảm bảo cho quá trình tiêu thụ hàng hoá đượcthực hiện

+ Trình độ tổ chức quản lý của bộ máy quản trị ảnh hưởng tới việc thựchiện các chính sách tiêu thụ cũng như kết quả của hoạt động tiêu thụ hànghoá của doanh nghiệp

1.3.3 Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước:

Các chính sách thuế, lập pháp, chính sách bảo trợ, chính sách thương mạicủa Nhà nước đối với sản xuất kinh doanh và tiêu dùng là một trong nhữngnhân tố tác động mạnh mẽ đến sản xuất và tiêu thụ Nhà nước sử dụng cáccông cụ tài chính như thuế, lãi suất để khuyến khích hay hạn chế việc sảnxuất kinh doanh tiêu dùng hàng hoá, sản phẩm Vì các nhân tố này tương đốirộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thểảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp Để thấy rỏ điều này, chẳng hạn như

do phải tuân theo các quy định trong lĩnh vực ngoại thương hay các luật bảovệ môi trường Sự biến đổi tương đối trong môi trường này cũng có thể tạo ra

cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn như Nhà nước tăng thuế

Trang 14

trong các ngành công nghiệp có thể đe doạ đến quá trình tiêu thụ mặt hàngđó và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp.

1.4 Các phương pháp và nội dung của phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

1.4.1 Phương pháp chi tiết:

Mọi kết quả về hoạt động tiêu thụ sản phẩm điều cần thiết cho qúa trìnhphân tích, có thể phân tích chi tiết các kết quả đó theo các hướng khác nhau

- Chi tiết các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Cùng với sự biểu hiện về lượngcủa các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kếtquả đạt được

- Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả củamột quá trình, tiêu thụ sản phẩm cũng vậy Chi tiết theo thời gian sẽ giúp tađánh giá kết quả tiêu thụ được chính xác và tìm ra các biện pháp đẩy mạnhhoạt động tiêu thụ có hiệu quả

- Chi tiết theo địa điểm: Ở đây là các thị trường và các đơn vị quản lý cácthị trường đó Điều này sẽ tìm ra các thị trường còn chưa phát huy hết tiềmnăng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị đóng tại thịtrường đó

1.4.2 Phương pháp so sánh:

Để tiến hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác địnhsổ gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh.Các trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước, kế hoạch hoặc cùng kỳ năm trước gọichung là trị số kỳ gốc, thời kỳ chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích

Khi so sánh theo thời gian cần chú ý các điều kiện sau:

a) Đảm bảo tính thống nhất vệ nội dung kinh tế của chỉ tiêu

b) Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính của chỉ tiêu

c) Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng,thời gian và giá trị

Trang 15

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ:

1.5.1 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá kết quả:

Một số công thức tính các chỉ tiêu kết quả

+

Số lượng sảnphẩm sảnxuất trong kỳ

-Số lượng sảnphẩm tồn khocuối kỳ

Khối lượng sản phẩm

tiêu thụ tại điểm hoà vốn =

Tổng chi phí cố địnhGiá bán đơn

vị sản phẩm

-Chi phí khả biến cho

1 đơn vị sản phẩm

Số lượng để đạt

Doanh số tiêu thụ = Số lượng tiêu thụ x Giá bán

Doanh số bán tại

điểm hoà vốn =

Tổng chi phí cố định

-Chi phí biến đổitrong một đồngdoanh thu

Thị phần tuyệt đối =

Tổng sản lượng tiêu thụ của

Trang 16

Tổng sản lượng tiêu thụ của 1 doanh nghiệp

dùng để so sánh

1.5.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả(Khái niệm).

Tỷ lệ hoàn

1.6 Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm:

Để giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho quá trình sảnxuất được tiến hành bình thường, các doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâmđến những vấn đề chủ yếu sau:

+ Phải nghiên cứu, nắm bắt đúng tình hình thị trường sản phẩm hànghoá để kịp thời chuyển hướng sản xuất thay đổi nhằm chiếm lĩnh thị trường

+ Không ngừng cải tiến hình thức, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ranhững mẫu mã, kiểu dáng, kích cỡ phù hợp với xu thế phát triển của khoahọc kỹ thuật và lối sống hiện đại

+ Phải bằng mọi cách cải tiến tổ chức quản lý nâng cao năng suất laođộng, hạ giá thành sản phẩm để tạo điều kiện giảm giá bán nếu sản phẩmthực sự không có cải tiến gì về hình thức và chất lượng

+ Tăng cường công việc quảng cáo sản phẩm, giới thiệu sản phẩm gâytiếng tăm nhằm thu hút khách hàng Đồng thời phải thực hiện việc hướng dẫntiêu dùng để có thể thay đổi tập quán và lối sống xã hội

+ Mở rộng mạng lưới tiêu thụ với nhiều hình thức phong phú đa dạngnhất là hệ thống trung gian tạo thành cầu nối vững chắc giữa sản xuất và tiêudùng

+ Aùp dụng linh hoạt các hình thức và phương thức thanh toán kết hợpvới việc sử dụng hệ thống giá linh hoạt, mềm dẻo nhằm mục đích tối đa hoá

Khối lượng sp2Tiêu thụ thực tế x

Giá bánkế hoạch

Khối lượng sp2Tiêu thụ thực tế x kế hoạchGiá bán

Trang 17

tiện lợi cho khách hàng trong mua bán, trên cơ sở kích thích nhu cầu tiêudùng, tạo điều kiện khai thác triệt để các nhu cầu tiềm năng.

+ Tạo dựng và giữ gìn sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩmnói riêng và doanh nghiệp nói chung

+ Và cuối cùng là phải bắt được tiềm năng của khách hàng đối vớitừng loại sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp để chuẩn bị cho tương lai

Tóm lại, để có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh thì các doanh nghiệp phải cânnhắc tính toán, phải xây dựng được một phương sách tiêu thụ đúng đắn, hoànchỉnh và phải luôn bổ sung cho phù hợp với từng thời điểm

Trang 18

PHẦN II GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

2.1.1 Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp Thắng Lợi.

- Địa chỉ: Đường Nguyễn Lữ – ĐT: 056 847065- Fax: 847113

- Tên viết tắt: Thắng Lợi ENTERPRISE

2.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của xí nghiệp :

Năm 1989 xưởng gỗ E 655 (thuộc cục Hậu Cần – Quân khu 5 ) được thànhlập nhằm tận dụng nguồn nhân lực trong quân nhân để chế biến các nhiênliệu gỗ thành các sản phẩm gỗ tiện ích, như : giường, tủ, bàn, ghế v.v…

Ban đầu tình hình tổ chức quản lý của xưởng rất đơn giản và gọn nhẹgồm : 1 phụ trách xưởng, 1 kế toán kiêm thủ quỹ, 1 kỹ thuật và 7 nhân công.TSCĐ hữu hình ban đầu cũng hạn chế Đến tháng 3 năm 1990 nhận thấy tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh ngành chế biến gỗ ở địa bàn ngày càngphát triển Cơ quan chủ quản cấp trên quyết định thành lập xí nghiệp chếbiến gổ trên cơ sở xưởng gỗ E 655 do Cục Hậu Cần Quân Khu 5 trực tiếpquản lý Từ đó tình hình kinh doanh của xí nghiệp ngày càng phát triển, sảnphẩm ngày càng đa dạng Từ chỗ tiêu thụ nội địa, đến cuối năm 1991 xínghiệp đã có sản phẩm xuất khẩu ra các nước trong khu vực

Năm 1996, trước tình hình phát triển của ngành chế biến gỗ cũng như kếtquả hoạt động của xí nghiệp, bộ quốc phòng đã quyết định nâng cấp xínghiệp thành Công Ty với tên gọi : « Công Ty Thắng Lợi Bộ Quốc Phòng »dưới sự quản lý trực tiếp của Quân khu 5

Đến tháng 6 năm 2000, nằm trong chủ trương sắp xếp lại các doanhnghiệp Nhà Nước, sao cho hoạt động hiệu quả cao Công Ty Thắng Lợi đã

Trang 19

xác nhập với Công Ty Phú Tài ( cùng thuộc Cục Hậu Cần Quân Khu 5) nhằmtăng cường sức mạnh cạnh tranh và Công Ty Thắng Lợi được đổi tên thành xínghiệp Thắng Lợi, là một thành viên của Công Ty Phú Tài Xí nghiệp ThắngLợi trực thuộc Công Ty Phú Tài ( Cục Hậu Cần Quân Khu 5) là một đơn vịsản xuất kinh doanh, với ngành kinh doanh là: sản xuất và kinh doanh cácloại sản phẩm làm từ gỗ, chủ yếu là các loại gỗ ngoài trời, phục vụ cho thịtrường trong nước và xuất khẩu và thị trường Quốc tế.

2.2 Qui mô hiện tại của doanh nghiệp :

Trong quá trình hoạt động của Xí nghiệp Thắng Lợi đã có những bướcphát triển đáng kể Với qui mô từ một tổ hợp sản xuất với số lượng vài chụccông nhân, Công Ty đã không ngừng lớn mạnh đến nay số lượng cán bộ côngnhân của toàn Công Ty là khoản 550 người Xí nghiệp đã tạo ra được nhữngsản phẩm có chất lượng, được thị trường chấp nhận, đặt biệt sản phẩm của xínghiệp hầu hết là xuất khẩu sang thị trường nước ngoài

Doanh thu hàng năm của xí nghiệp khoản 25 tỷ đồng

Hàng năm xí nghiệp đóng góp cho nhà nước khoảng thuế là 230 triệuđồng với doanh thu và số lượng lao động như vậy, có thể nói qui mô của xínghiệp làmột doanh nghiệp vừa

2.3 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp :

Xí nghiệp Thắng Lợi thuộc Công Ty Phú Tài là doanh nghiệp NhàNước, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tạingân hàng với ngành ngề kinh doanh: Chế biến gỗ và các lâm sản khác

Xí nghiệp Thắng Lợi có quyền tổ chức hoạt động kinh doanh phù hợp vớimục tiêu nhiệm vụ mà cấp trên giao cho

Xí nghiệp Thắng Lợi được quyền sử dụng vốn, đất đai và các nguồn lựckhác, do Nhà Nước giao để đạt mục tiêu kinh doanh trên nguyên tắc bảo toànvốn và ngày càng phát triển

Trang 20

Xớ nghieọp Thaộng lụùi toồ chửực kinh doanh theo ủuựng phaựp luaọt cuỷa NhaứNửụực, qui ủũnh cuỷa Quaõn ủoọi trong laứm kinh teỏ Chũu traựch nhieọm veà keỏt quaỷkinh doanh cuỷa xớ nghieọp.

Xớ nghieọp phaỷi tửứng bửụực ủoồi mụựi coõng ngheọ, naõng cao trỡnh ủoọ lao ủoọngvaứ phửụng thửực toồ chửực quaỷn lyự kinh doanh ủaùt hieọu quaỷ cao Xớ nghieọp phaỷithửùc hieọn ủuựng caực khoaỷn noọp ngaõn saựch Nhaứ Nửụực cuừng nhử caực nghúa vuùủoỏi vụựi ngửụứi lao ủoọng

2.4 ẹaởc ủieồm saỷn phaồm cuỷa xớ nghieọp

Sản phẩm chủ yếu mà xí nghiệp hiện đang sản xuất kinh doanh là các loạibàn ghế trong nhà và ngoài trời, đợc làm từ các loại gỗ tự nhiên Yêu cầu sửdụng của sản phẩm là phải lâu bền và chống chịu đợc với môi trờng thời tiết, khíhậu khắc nghiệt bên ngoài, đặc biệt là các loại bàn ghế ngoài trời Do đó quátrình sản xuất phải đợc chuẩn bị tốt từ khâu dự trữ và bảo quản nguyên liệu chính

là gỗ

Gỗ ở dạng khối, sau khi mua về sẽ đợc phân xẻ thành những kích thớc tiệnlợi cho việc sử dụng, sau đó sẽ đợc đem đi ngâm, tẩm và luộc trong 1 thời giannhất định rồi đem đi sấy khô nhằm mục đích làm tăng khả năng chống chịu sựtác động của thời tiết, khí hậu Tránh cho sản phẩm khi sử dụng sẽ không bịcong, vênh, mục gãy…

Một đặc điểm khác là sản phẩm ít khi đợc sử dụng đơn chiếc, mà thờng là

sử dụng số nhiều, đợc đặt trong các văn phòng làm việc, hội trờng, nhà nghỉ, cáckhu vờn nghỉ mát, các quán bar, cà phê … do đó quá trình tiêu thụ sản phẩm, ítkhi bán với số lợng đơn chiếc mà sản phẩm thờng đợc bán theo dạng hợp đồngvới số lợng nhiều

Đối với sản phẩm bàn ghế ngoài trời, sử dụng cho mục đích th giãn, nghỉmát, do đó chúng đợc tiêu thụ theo mùa vào mùa ma sản phẩm này hầu nh khôngtiêu thụ đợc điều đó có ảnh hởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất và kết quả tiêuthụ của xí nghiệp

Một đặc điểm nữa của sản phẩm cũng liên quan đến kết quả tiêu thụ, đó làgiá cả của mỗi sản phẩm không phải là thấp, có những sản phẩm lên đến vàitriệu đồng, điều này ảnh hởng đến quyết định mua của ngời tiêu dùng Họ sẽ sosánh lợi ích của việc mua 1 bộ bàn ghế hay mua 1 sản phẩm khác, phục vụ cho

đời sống hàng ngày của họ Điều này cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động tiêuthụ của xí nghiệp

2.5 Cụ caỏu toồ chửực boọ maựy quaỷn lyự cuỷa Xớ nghieọp:

Trang 21

2.5.1 Số cấp quản lý của Xí nghiệp:

Hiện nay, Xí nghiệp có hai cấp quản lý: đó là cấp quản lý Xí nghiệp vàcấp quản lý phân xưởng, ngoài ra Xí nghiệp còn chịu sự quản lý của cấp trênđó là công ty Phú Tài và cục hậu cần Quân khu 5 Mặc dù vậy lãnh đạo Xínghiệp luôn cố gắng từ hạch toán kinh doanh nhằm không lệ thuộc vào sựđiều tiết của các cơ quan quản lý cấp trên Xí nghiệp chịu trách nhiệm chínhvề kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

2.5.2 Mô hình tổ chức, cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :

2.5.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận quản lý xí nghiệp:

*Ban Giám đốc: Gồm giám đốc và Phó giám đốc Giám đốc là đại diện

pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước Bộ quốc phòng, cấp trên

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng KD

Tổng hợp

Phòng kế hoạch

Phòng kế toán tài chính

Phòng lao động, tiền lương

Bộ phận tiếp xúc bán

hàng và hỗ trợ tiêu thụ

Trang 22

tröïc tieâp, phaùp luaôt vaø tröôùc caâp ụy cụa mình veă ñieău haønh caùc hoát ñoông cụa

Xí nghieôp Phoù giaùm ñoâc giuùp Giaùm ñoâc ñieău haønh Xí nghieôp theo phađn cođngvaø ụy quyeăn cụa giaùm ñoâc, chòu traùch nhieôm tröôùc giaùm ñoâc veă nhieôm vúñöôïc giaùm ñoâc phađn cođng vaø ụy quyeăn

* Phoøng keâ toaùn taøi chính: Coù nhieôm vú giuùp Giaùm Ñoâc chư ñáo toơ chöùc

thöïc hieôn cođng taùc keâ toaùn, thoâng keđ cụa Xí nghieôp Laôp keâ hoách cađn ñoâi taøichính, toơ chöùc cođng taùc hách toaùn keâ toaùn, thu thaôp xöû lyù vaø phađn tích caùchoát ñoông kinh teâ cụa toaøn Xí nghieôp Laôp baùo caùo theo cheâ ñoô hieôn haønh, toơchöùc cođng taùc kieơm keđ, quạn lyù söû dúng voân hôïp lyù Baùo caùo kòp thôøi leđnGiaùm Ñoâc keât quạ hoát ñoông kinh doanh cụa toaøn Xí nghieôp moôt caùch kòpthôøi

* Phoøng keâ hoách: laø boô phaôn quạn lyù kinh teâ coù nhieôm vú khai thaùc

nguoăn haøng, laôp keâ hoách sạn xuaât, tieđu thú vaø chi phí cho thôøi gian nhaỉmñaùp öùng nhu caău thò tröôøng, tham möu cho giaùm ñoâc trong quaù trình kyù keâtcaùc hôïp ñoăng kinh teâ , môû roông máng löôùi kinh doanh, tham möu cho GiaùmÑoâc saĩp xeâp toơ chöùc boô maùy quạn lyù, toơ chöùc lao ñoông

* Phoøng kinh doanh toơng hôïp: Coù nhieôm vú xuùc tieân baùn haøng, xađy

döïng caùc keđnh phađn phoâi, toơ chöùc gaịp gôõ vaø trao ñoơi vôùi khaùch haøng vaø nhaøtrung gian, xađy döïng hình ạnh cụa Xí nghieôp

* Phoøng tieăn löông : Tính toaùn tieăn löông, theo doõi vieôc thöïc hieôn cheâ

ñoô chính saùch ñoẫi vôùi caùn boô cođng nhađn vieđn, xađy döïng caùc keâ hoách tuyeơndúng vaø ñaøo táo lao ñoông phuø hôïp vôùi keâ hoách sạn xuaât cụa xí nghieôp

* Phađn xöôûng sô cheâ: Laø caùc toơ cung öùng caâp phaùt, toơ boâc xeâp, toơ xẹ

goê Phúc vú cho vieôc tinh cheâ vaø döï tröõ quạn lyù nguoăn nguyeđn vaôt lieôu

Trang 23

* Phaõn xửụỷng tinh cheỏ: ẹaõy laứ boọ phaọn trửùc tieỏp saỷn xuaỏt ra saỷn phaồm

bao goàm caực toồ caột phoõi, cheỏ bieỏn, laộp raựp, vaứ hoaứn thieọn saỷn phaồm

2.6 Đặc điểm về tình hình lao động và quản lý của xí nghiệp.

Toàn bộ lực lợng lao động của Xí nghiệp hiện nay khoảng 550 ngời.Trong đó khoảng 95% là lực lợng lao động trực tiếp, những công nhân này đaphần là bộ đội xuất ngũ, họ làm việc cần cù, siêng năng và rất có kỷ luật, nhngtay nghề không đồng đều, những ngời làm việc lâu năm có kinh nghiệm và taynghề cao hơn, những ngời mới vào làm có tay nghề thấp hơn, năng suất lao độngcũng thấp hơn Điều này có ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, đặt biệt là độkhớp, vừa vặn giữa các chi tiết

Đối với lực lợng lao động gián tiếp, làm công tác quản lý, là một đơn vịlàm kinh tế của quân đội, nên đơn vị đã chủ động tuyển chọn những quân nhân

có trình độ năng lực sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ quân sự sẽ đợc giữ lại, đa

đi đào tạo tiếp và trở về phục vụ, công tác tại Xí nghiệp Có thể nói đây là mộtlợi thế trong công tác tuyển dụng lao động của Xí nghiệp Tuy nhiên từ đây cũngxuất hiện những điểm yếu ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của Xínghiệp

Đó là năng lực của một số quân nhân là có hạn, do đó nhiều khi khôngphát huy đợc vai trò và nhiệm vụ đợc giao, ảnh hởng chung đến hoạt động của

Xí nghiệp

Khả năng chuyên môn và sở trờng bản thân của từng nhân viên là tơng đốigiống nhau, trong khi đó, công việc kinh doanh rất phức tạp, đòi hỏi nhiều kỹnăng khác nhau ở các bộ phận Nh vậy là sự chuyên môn hoá trong quá trình làmviệc của các phòng ban không đợc cao

Chính những đặc điểm nh vậy đã ảnh hởng rất lớn đến quá trình quản lý

và tổ chức lao động của Xí nghiệp Sự bất hợp lý này đợc thể hiện qua sơ đồ tổchức quản lý Sự không nhất quán trong việc phân rõ vai trò và trách nhiệm của

bộ phận tiếp xúc bán hàng và hỗ trợ tiêu thụ đã ảnh hởng rất nhiều đến công táctiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp

2.7 Tỡnh hỡnh taứi chớnh vaứ keỏt quaỷ hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt kinh doanh cuỷa xớ

nghieọp:

2.7.1 Baỷn baựo caựo keỏt quaỷ hoaùt ủoọng kinh doanh cuỷa doanh nghieọp:

Baựo caựo keỏt quaỷ kinh doanh cuỷa Xớ nghieọp Thaộng Lụùi naờm 2002 phaàn laừi, loó

ẹVT: VNẹ

Trang 24

Chỉ tiêu Mã số

Giá trị hàng bán bị trả lại 06 -

Thuế DT, thuế XK phải nộp 07 -

Giá vốn hàng bán 11 14.645.149.164 20.318.383.918 138,77

Chi phí bán hàng 21 755.737.609 1.221.756.505 161,72Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 503.447.003 563.243.807 111,87

DT hoạt động tài chính 31 - 30.301.795

Lãi vay phải trả 32 1.022.812.016 1.349.416.544 131,99

Lợi tức từ HĐ tài chính 40 (1.022.812.016) (1.319.114.749)

Thu nhập khác 41 275.800.393 170.683.055

Chi phí khác 42 247.321.882

Tổng lợi tức trước thuế 60 (1.593.560.673) (1.203.506.598)

Thuế thu nhập DN phải nộp 70 -

2.7.2 Bảng cân đối kế toán:

CTY PHÚ TÀI

XÍ NGHIỆP THẮNG LỢI

Phần I: Tài sản

ĐVT: VNĐ

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Từ ngày 31/12/2002

Trang 25

I Tiền 110 115.062.787 79.846.535

1 Tiền mặt (gồm cả ngân phiếu) 111 106.060.553 7.283.670

1 Phải thu của khách hàng 131 1.363.198.871 2.936.516.177

2 Trả trước cho người bán 132 - 708.098.727 277.125.239

3 Thuế GTGT được khấu trừ 133 129.304.427 226.234.059

1 Nguyên liệu tồn kho 142 12.123.472.685 6.185.093.726

3 Thành phần tồn kho 145 2.741.063.494 1.821.390.564

4 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - 170.683.055 97.682.000

2 Phải trả cho người bán 313 1.148.801.770 1.922.088.530

Trang 26

3 Người mua trả tiền trước 314 398.510.881 185.916.717

4 Phải trả công nhân viên 316 445.955.568 619.249.845

5 Phải trả nội bộ 317 21.551.026.129 19.906.147.479

6 Các khoản phải trả phải nộp

khác

2.7.3 Giới thiệu kênh phân phối của xí nghiệp

Xí nghiệp Thắng Lợi, với quy mô hoạt động của mình, hiện tại chưa cóđược một hệ thống phân phối sản phẩm đúng nghĩa, đa phần sản phẩm của

xí nghiệp được sản xuất theo đơn đặt hàng, nghĩa là đang áp dụng kênh phânphối ngắn, trực tiếp tới các công ty thương mại trung gian của nước ngoài.Hình thức phân phối này được áp dụng với các khách hàng thân thuộc vàthường xuyên

Ngoài ra xí nghiệp còn tổ chức tiêu thụ sản phẩm trực tiếptới người tiêudùng trong nước như các cơ quan, đơn vị nhà nước, trường học… tuy nhiênkênh phân phối cũng ít được sử dụng vì số lượng tiêu thụ không nhiều, trừ

Trang 27

trửụứng hụùp haứng bũ ửựa ủoùng nhieàu vaứ caực hụùp ủoàng tieõu thuù trửụực ủoự khoõngủửụùc thửùc hieọn.

2.8 Nhận xét chung về tình hình hoạt động của Xí nghiệp.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp Thắng Lợi đãkhông ngừng lớn mạnh, Xí nghiệp liên tục cải thiện tình hình sản xuất kinhdoanh, mở rộng sản xuất và phát triển sản phẩm có thể nói, Xí nghiệp đã có một

số mặt thành công nhất định nh tạo ra một lợng công ăn việc làm đáng kể choanh em công nhân (đa số là quân nhân xuất ngũ), tận dụng đợc các nguồn nhânlực trong quân đội, sản xuất ra những mặt hàng gỗ xuất khẩu có giá trị, góp phầngia tăng giá trị sản lợng xuất khẩu của Việt Nam trong thơng mại Quốc tế

Tuy nhiên trong những năm gần đây, kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Xí nghiệp không nh mong muốn, liên tục trong các năm đều bị thu lỗ

Điều này ảnh hởng rất nhiều đến tâm lý lao động cũng nh thu nhập của cán bộcông nhân viên trong Xí nghiệp Có thể tóm tắt những nguyên nhân chính dẫn

đến kết quả hoạt động không đợc thuận lợi của Xí nghiệp nh sau:

- Chi phí nguyên vật liệu luôn biến động và ngày càng tăng cao, điều nàydẫn đến chi phí giá thành của sản phẩm luôn cao, trong khi giá bán các sản phẩm

đợc tính toán, kí kết trớc theo hợp đồng do đó sẽ khó thay đổi đợc Hơn nữa giábán sản phẩm tăng lên cũng làm ảnh hởng đến tâm lý của ngời mua, họ sẽ đắn

đo, dè dặt hơn trong việc quyết định mua hàng, điều này dẫn đến sản lợng tiêuthụ không đạt nh kế hoạch đề ra

- Việc thu mua và dự trữ nguyên vật liệu, ngày càng tốn kém hơn Nguồnnguyên liệu phải nhập từ nớc ngoài, chi phí khai thác và vận chuyển cao, đòi hỏiphải mua với số lợng lớn, điều này làm cho chi phí dự trữ và hàng tồn kho tăngcao, vòng quay vốn lu động giảm

- Công tác xúc tiến bán hàng và tổ chức hệ thống phân phối cha tốn, chachủ động trong việc tìm kiếm khách hàng, việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàngcha đợc quan tâm, Xí nghiệp sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng với những mẫumã có sẵn

- Công tác bố trí lao động và tổ chức quản lý của Xí nghiệp còn nhiều bấtcập Cha phân công vạch vòi giữa trách nhiệm và quyền hạn giữa các phòng ban

bộ phận xúc tiến bán hàng và hỗ trợ tiêu thụ của Xí nghiệp cha đợc tổ chức mộtcách độc lập, chịu sự quản lý chồng chéo của nhiều cấp trên, nhân sự cho bộphận này còn thiếu và khả năng chuyên môn cha cao, cha đáp ứng yêu cầu côngviệc đặt ra, dẫn đến kết quả tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp cha đạt kế hoạch

Trang 28

- Tiềm lực tài chính của Xí nghiệp cha thật sự vững mạnh, dẫn đến Xínghiệp không chủ động trong việc mở rộng sản xuất, mở rộng thị trờng và có thể

kí kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với số lợng lớn

Trang 29

PHAÀN III

PHAÂN TÍCH THệẽC TRAẽNG TèNH HèNH TIEÂU THUẽ SAÛN PHAÅM

3.1 ẹaựnh giaự chung veà tỡnh hỡnh tieõu thuù saỷn phaồm taùi xớ nghieọp Thaộng

(Nguoàn : Phoứng KD-TH

Qua keỏt quaỷ tieõu thuù ta thaỏy: Tỡnh hỡnh tieõu thuù saỷn phaồm qua caực naờm laứkhoõng oồn ủũnh, ủaởc bieọt laứ caực chổ tieõu cuỷa naờm 2001 bũ giaỷm suựt ủaựng keồ Cuù

theồ hụn, ta thaỏy raống naờm 2001, tỡnh hỡnh an ninh chớnh trũ treõn theỏ giụựi khoõng

ủửụùc oồn ủũnh, daón ủeỏn toỏc ủoọ phaựt trieồn kinh teỏ cuỷa caực quoỏc gia treõn theỏ giụựi

coự sửù suy giaỷm chung vaứo nhửừng thaựng cuoỏi naờm, do ủoự nhu caàu tieõu duứng

cuỷa xaừ hoọi giaỷm xuoỏng ẹieàu naứy aỷnh hửụỷng ủeỏn keỏt quaỷ tieõu thuù saỷn phaồm

cuỷa Xớ nghieọp Thaộng Lụùi Theồ hieọn qua keỏt quaỷ naờm 2000, saỷn lửụùng tieõu thuù

cuỷa Xí nghiệp đạt 2.140,65m3 Sang năm 2001 chỉ còn 1.372,44m3 giảm tới35,89%, sang năm 2002 sản lợng tiêu thụ có tăng lên 1 ít và đạt doanh số là1561,67 m3, tăng 13,79% so với năm 2001, nhng cũng chỉ đạt 72,95% so với

năm 2000

Điều này do yếu tố khách quan nh đã nói ở trên nhng một phần cũng là docông tác tổ chức tiêu thụ của Xí nghiệp cha tốt, cha chủ động trong việc lập kếhoạch tiêu thụ cũng nh cha có khả năng trong việc thích nghi với sự biến độngcủa môi trờng bên ngoài

Hình 3.1: Mô tả sản lợng tiêu thụ qua các năm.

Trang 30

0,00 500,00

Tuy nhiên, về mặt doanh thu có 1 sự khác biệt, đó là mặc dù sản lợng năm

2002 thấp hơn năm 2000 nhng doanh thu vẫn cao hơn Cụ thể là đạt mức22.048.309.326 đồng so với 18.722.843.350 đồng của năm 2000, tăng 18,30%

Nh vậy là mặc dù sản lợng tiêu thụ của năm 2002 chỉ đạt 72,95% so với năm

2000, nhng doanh thu lại tăng 18,30% Từ đó ta suy ra rằng giá bán của sảnphẩm giữa 2 năm có sự tăng lên đáng kể

Nguyên nhân của sự tăng gia các mặt hàng của sản phẩm

- Do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng

- Do sự thay đổi tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam so với đồng USD (Cácsản phẩm của Xí nghiệp khi xuất khẩu đều đợc tính theo giá của đồng USD).Chính sự tăng giá của sản phẩm đã làm cho sản lợng tiêu thụ giảm, nh vậy là

Xí nghiệp nên điều chỉnh giá bán sao cho vừa hợp với giá bán của thị tr ờng,

nng cũnng khônng nên quá lạm dụnng điều này, vì nếu giá bán quá cao thì sẽ ảnh ởng đến sản lợng tiêu thụ

h-Hình 3.1a Mô tả giá bán bình quân sản phẩm của Xí nghiệp.

Trang 31

0 2.000.000

Do những nhân tố khách quan, việc tăng giá là tốt, nhng sự tăng giá quánhanh sẽ gây nên những phản ứng tiêu cực từ ngời tiêu dùng nhìn từ hình vẽ tathấy là giá bán bình quân mỗi sản phẩm của Xí nghiệp tăng bình quân từ 20 đến30% mỗi năm Nguyên nhân về phía Xí nghiệp là do họ cha có đợc một bộ phậnnghiên cứu thị trờng và định giá sản phẩm, nên họ không chủ động trong việc lập

kế hoạch điều tiết giá bán sao cho vừa bù đắp đợc chi phí và tạo ra một phần lợinhuận, đồng thời giá bán cũng không quá cao để có thể gia tăng sản lợng bán

Nh vậy, có thể kết luận chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp

đó là sản lợng tiêu thụ giữa các năm không ổn định Nguyên nhân của tình trạngnày ngoài yếu tố khách quan thì một phần là do công tác tổ chức tiêu thụ sảnphẩm của Xí nghiệp cha đợc hoàn thiện và còn bị động với những biến đổi củathị trờng

Maởt khaực, nhỡn vaứo baựo caựo keỏt quaỷ kinh doanh ta thaỏy: Trong 2 naờm lieõntieỏp: Lụùi tửực trửụực thueỏ cuỷa xớ nghieọp laứ nhửừng soỏ aõm Trong khi ủoự tửứ baỷngcaõn ủoỏi keỏ toaựn ta thaỏy:

Trang 32

Trong khi ủoự: Tyỷ leọ haứng toàn kho bỡnh quaõn trong Toồng Taứi Saỷn laứ :

(20.858.584.698 + 8.869.347.878)/2 x 100 % = 83,74 %

(24.255.798.681 + 3.186.624.661)/2

Nhử vaọy laứ chổ tieõu haứng toàn kho chieỏm tyỷ troùng raỏt lụựn trong Toồng TaứiSaỷn, ủieàu naứy raỏt khoõng toỏt cho hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt kinh doanh Beõn caùnh ủoự,chổ tieõu nguyeõn lieọu toàn kho vaứ chi phớ saỷn xuaỏt dụỷ dang cuừng chieỏm moọt tyỷleọ raỏt lụựn trong chổ tieõu haứng toàn kho ẹieàu naứy coự theồ keỏt luaọn laứ coõng taựctieõu thuù saỷn phaồm chửa toỏt, aỷnh hửụỷng chung tụựi keỏt quaỷ hoaùt ủoọng saỷn xuaỏtkinh doanh cuỷa xớ nghieọp

3.2 Phaõn tớch tỡnh hỡnh tieõu thuù saỷn phaồm theo saỷn lửụùng vaứ doanh thu

3.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản lợng.

Baỷng 3.2.1: Keỏt quaỷ tieõu thuù saỷn phaồm theo soỏ lửụùng:

Stt Loaùi saỷn phaồm

Soỏ lửụùng (M 3 )

Naờm 2000 Naờm 2001

Tyỷ leọ % cheõnh leọch

so vụựi naờm trửụực

Naờm 2002

Tyỷ leọ % cheõnh leọch

so vụựi naờm trửụực 1.

Gia coõng dũch vuù

Mua baựn thửụng maùi

736,251 257,607 526,455 445,384 170,679 4,271

828,199 3,535 247,782 92,742 1,507 4,001

12,49 -98,63 -52,93 -79,18 -99,12 -6,32

952,249 177,2186 60,061 210,323 52,581 15,606

14,98 4913,27 -75,76 126,78 3385,80 290,05

Qua số liệu kết quả tiêu thụ ta thấy, nếu phân tích theo từng loại sản phẩm thìchỉ có bàn ghế xuất khẩu là có mức tiêu thụ ta thấy, nếu phân tích theo từng loạisản phẩm thì chỉ có bàn ghế xuất khẩu là có mức tiêu thụ hàng năm có sự tănglên một cách ổn định và chắc chắn Từ sản lợng tiêu thụ năm 2000 là 736,251m3

đến năm 2001 đạt doanh số là 828,199m3 tăng 12,49% so với năm 2000, và đếnnăm 2002 đạt là 952,249m3 tăng 14,98% so với năm 2001 Sự gia ttăng đều đặn

Trang 33

- Sản phẩm của Xí nghiệp đã dần dần đợc các thị trờng nớc ngoài chấp nhận

và chứng tỏ Xí nghiệp có thể mở rộng và phát triển thị trờng

Tuy nhiên ngoài mặt hàng bàn ghế xuất khẩu ra, các loại sản phẩm còn lại

đều có sự tụt giảm sản lợng tiêu thụ của năm sau so với năm trớc Cụ thể nh bànghế tiêu thụ nội địa năm 2001 giảm mạnh, chỉ đạt 3,535 m3 so với mức257,607m3 của năm 2000, giảm tới 98,63% Hay mặt hàng gỗ tròn năm 2001giảm 52,93% so với năm 2000, qua năm 2002 tiếp tục giảm 75,76% so với năm

2001 Nghĩa là mức tiêu thụ gỗ tròn của năm 2002 chỉ bằng 1/9 của mức tiêu thụnăm 2000 Một số mặt hàng sang năm 2002 có sự tăng lên so với năm 2001 nh -

ng còn kém xa mức tiêu thụ của năm 2000 nh gỗ xẻ tăng 126,78%, mua bán

th-ơng mại tăng 290,05% so với năm 2001 nhng điều này không đáng kể vì tỉ trọngcủa các mặt hàng này trong tổng sản lợng tiêu thụ của Xí nghiệp là không đáng

kể Thể hiện qua hình vẽ sau

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000

Năm Sản l ợng (m3)

Trang 34

- Chất lợng sản phẩm của Xí nghiệp cha vợt trội so với các sản phẩm cùngloại khác, do đó không thu hút đợc sự quan tâm của khách hàng.

- Công tác tổ chức nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu cũng nh: Tìmhiểu thị hiếu của khách hàng về mặt giá cả, mẫu mã sản phẩm cha đợc quan tâm.Các chiến lợc quảng bá sản phẩm, chủ động tìm kiếm khách hàng, hỗ trợ tiêu thụcha đợc thực hiện tốt, cha khai thác hết nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của kháchhàng trong nớc

3.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo doanh thu.

Baỷng 3.2.2: Keỏt quaỷ tieõu thuù saỷn phaồm theo doanh thu:

Naờm 2000 Naờm 2001 Chênh lệch sovới năm trớc Naờm 2002 Chênh lệch sovới năm trớc1.

Gia coõng dũch vuù

Mua baựn thửụng maùi

11.688.728.405 3.126.007.912 1.809.455.764 1.433.289.012 578.093.178 87.269.079

13.598.020.225 44.096.630 898.953.361 280.814.762 5.164.000 81.060.600

1.909.291.820 -3.091.911.282 -910.502.403 -1.152.474.250 -572.929.178 -6.208.479

17.958.495.397 2.628.966.295 203.402.000 805.359.319 183.929.725 268.156.590

4.360.475.172 2.584.869.665 -695.551.361 524.544.557 178.765.725 187.095.990

Toồng coọng 18.722.843.350 15.305.106.608 -3.417.736.758 22.048.309.326 6.743.202.718

Cũng giống nh kết quả tiêu thụ qua sản lợng, theo doanh thu, chỉ có mặt hàngbàn ghế xuất khẩu là có sự tăng giữa các năm 2001 doanh thu tăng thêm1.909.291.820 đồng so với năm 2000 năm 2002 doanh thu tăng 4.360.475.172

đồng so với năm 2001 Điều đáng nói là trong khi các chỉ tiêu của năm 2001 đềugiảm, nhng doanh thu mặt hàng xuất khẩu vẫn tăng, điều này chứng tỏ đây là 1thị trờng bất ổn định và đầy tiềm năng

Hình 3.2.2 Mô tả doanh thu tiêu thụ của Xí nghiệp qua các năm.

Trang 35

Từ hình vẽ, ta có thể so sánh là doanh thu của sản phẩm bàn ghế xuất khẩuliên tục có sự tăng lên, trong khi đó doanh thu từ các dp khác là không ổn định

và tỷ trọng của chúng trong tổng doanh thu có sự giảm dần Cụ thể năm 2000, tỷtrọng của doanh thu bàn ghế xuất khẩu là 62,43% và doanh thu các sản phẩmkhác là 37,57%, đến năm 2001, tỷ lệ này là 88,85% và 11,15%, và năm 2002, tỷ

lệ này là 81,45% và 18,55% Nguyên nhân của sự chuyển dịch này, nh đã nói ởphần trớc đó là sự không ổn định của thị trờng tiêu thụ trong nớc Trong khi thịtrờng nớc ngoài luôn có sự ổn định và nhu cầu ngày càng tăng, mặt khác côngtác tổ chức tiêu thụ và nghiên cứu đánh giá thị trờng trong nớc cha đợc hoànthiện

3.2.3 Nhận xét về tình hình tiêu thụ sản lợng và doanh thu.

Qua phaõn tớch chi phớ saỷn xuaỏt, giaự thaứnh saỷn phaồm vaứ nhửừng nguyeõn nhaõnthuoọc veà giaự baựn, veà ngửụứi mua aỷnh hửụỷng ủeỏn tieõu thuù Vaỏn ủeà ủaởt ra laứ caànphaỷi xaực ủũnh khoỏi lửụùng saỷn phaồm tieõu thuù laứ bao nhieõu nhaốm buứ ủaộp ủuỷ chiphớ saỷn xuaỏt vaứ mang laùi hieọu quaỷ cao nhaỏt Muoỏn vaọy, caàn phaỷi phaõn tớchkhoỏi lửụùng saỷn phaồm theo thụứi ủieồm hoaứ voỏn

ẹieồm hoaứ voỏn laứ ủieồm maứ taùi ủoự vụựi khoỏi lửụùng saỷn phaồm tieõu thuù ụỷ thũtrửụứng, Xớ nghieọp ủaùt ủửụùc doanh thu ủuỷ buứ ủaộp cho toaứn boọ hao phớ saỷn xuaỏtkinh doanh vụựi giaự caỷ thũ trửụứng xaực ủũnh hay dửù kieỏn

Ta coự :

Trang 36

Khối lượng sản phẩm

Tiêu thụ tại điểm hoà

vốn

Giá bán đơn

vị sản phẩm

-Chi phí biến đổi cho

1 đơn vị sản phẩmVậy để đạt điểm hoà vốn cho năm 2002 xí nghiệp Thắng Lợi phải tiêu thụsản lượng là:

972.548.906,10 = 1.655,41 ( m3)14.118.419,48 – 3.530.923,97

Tuy nhiên trong thực tế sản lượng tiêu thụ của xí nghiệp năm 2002 chỉđạt : 1.561,67 ( m3)

Doanh số bán tại điểm hoà vốn của xí nghiệp là:

Ta có:

Doanh số bán

Tại điểm hoà

vốn

=

Tổng chi phí cố định

1 - trong 1 đồng doanh thuTổng chi phí biến đổi

= 972.548.906,10 = 24.313.722.650

(đồng)

1 – 0,96

Tổng chi phí

biến đổi trong 1

đồng doanh thu

=

Tổng chi phí biến

Tổng doanh thu 22.048.309.326

Tuy nhiên trong thực tế doanh thu trong năm 2002 chỉ đạt :22.048.309.326 (đồng) Nhỏ hơn doanh thu tại điểm hoà vốn

Ta có thể biểu thị qua đồ thị sau:

Đồ thị điểm hoà vốn của xí nghiệp Thắng Lợi (Cho giá là không đổi).Giá bán là: 14.118.419,48 đồng

Tổng chi phí :22.103.384.230 đồng

Tổng chi phí cố định: 972.548.906,10 đồng

Tổng chi phí biến đổi: 21.130.835.416 đồng

Trang 37

Từ các kết quả phân tích và hình vẽ ta thấy: Mức sản lượng tiêu thụ vàdoanh thu năm 2002 của xí nghiệp Thắng lợi là thấp hơn điểm hoà vốn Xínghiệp có thể tác động lên các yếu tố chi phí điểm hoà vốn để thay đổi tìnhhình, đạt được những mục đích nhất định như:

- Thay đổi giá bán

- Thay đổi giá thành

- Thay đổi qui mô sản xuất để đạt được mức lãi mong muốn

Như vậy, thay đổi qui mô sản xuất, cụ thể là nâng cao qui mô sản xuất lớnhơn, trong đó có việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ làm cho khối lượng sảnphẩm được tiêu thụ nhiều hơn, doanh thu của xí nghiệp tăng lên thì chắc chắnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp sẽ tốt đẹp hơn

Đường doanh thu

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị Marketing Philip Kotler - NXB Thống kê 1997 Khác
2. Kinh tế và Quản lý doanh nghiệp PTS. Ngô Trần Anh - NXB Thống kê 1999 Khác
3. Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Trờng Đại học kinh tế Quốc dân - NXB Thống kê 2001 Khác
4. Bài giảng Môn Quản trị MarketingTS. Trần Văn Bình - Đại học Bách Khoa Hà Nội Khác
5. Báo cáo tài chính của Xí nghiệp Thắng Lợi.N¨m 2000, 2001, 2002 6. Thời báo Kinh tế Sài Gòn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý : - phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý : (Trang 21)
2.7.2. Bảng cân đối kế toán: - phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi
2.7.2. Bảng cân đối kế toán: (Trang 24)
Bảng 3.1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp Thắng Lợi qua các  naêm. - phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi
Bảng 3.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp Thắng Lợi qua các naêm (Trang 29)
Bảng 3.2.1:  Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo số lượng: - phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi
Bảng 3.2.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo số lượng: (Trang 32)
Bảng 3.2.2: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo doanh thu: - phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi
Bảng 3.2.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo doanh thu: (Trang 34)
Bảng 3.3.1. Tình hình kế hoạch các mặt hàng năm 2002. - phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi
Bảng 3.3.1. Tình hình kế hoạch các mặt hàng năm 2002 (Trang 39)
Bảng : tình hình tiêu thụ sản phẩm chia theo thị trường của xí nghiệp  Thắng Lợi (năm 2002) - phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi
ng tình hình tiêu thụ sản phẩm chia theo thị trường của xí nghiệp Thắng Lợi (năm 2002) (Trang 42)
Bảng : Số lượng về kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối - phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi
ng Số lượng về kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối (Trang 51)
Hình 3.5.1.4. Biểu diễn sản lượng tiêu thụ qua các kênh phân phối - phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi
Hình 3.5.1.4. Biểu diễn sản lượng tiêu thụ qua các kênh phân phối (Trang 52)
Hình 4.3: Tổng doanh thu sau khi thực hiện biện pháp. - phân tích thực trạng và một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp thắng lợi
Hình 4.3 Tổng doanh thu sau khi thực hiện biện pháp (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w