1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy

65 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 412,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lãi giả ở một số doanh nghiệp làm ảnhhưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống của người lao động.Để thực hiện tốt mục tiêu quản lý kinh tế và không ngừng hạ giá thànhsản phẩm thì chắc ch

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thực hiện công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng đất nước ta đang

ở thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhiệm vụ của nhân dân ta là tập trungmọi lực lượng vượt qua mọi thử thách, đẩy mạnh cuông cuộc đổi mới một cáchtoàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa Kế toán là công cụ quan trọng để phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả

về vĩ mô và vi mô Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuấtphảithường xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Vì giáthành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các doanh nghiệpsản xuất cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân và là chỉ tiêu quan trọngtrong hệ thống các chỉ tiêu phục vụ cho công tác quản lý kinh tế

Giá thành sản phẩm tăng hay giảm, cao hay thấp đồng nghĩa với việc lãngphí hay tiết kiệm lao động xã hội bao gồm cả lao động sống và lao động vật hoátrong qúa trình sản xuất ra sản phẩm Nói cách khác giá thành sản phẩm cao haythấp phản ánh kết quả của việc quản lý sử dụng vật tư lao động, tiền vốn củaCông ty Việc quản lý sử dụng hợp lý tiết kiệm các nguồn nói trên sẽ xác địnhviệc hạ giá thành và ngược lại Đó cũng là một đòi hỏi khách quan khi các công

ty, xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gaygắt, đòi hỏi các công ty, xí nghiệp phải thường xuyên cải tiến mặt hàng, nângcao chất lượng sản phẩm và phải hạ được giá thành Như ta dã biết đối với cáccông ty, xí nghiệp sản xuất việc hạ giá thành sản phẩm là con đường chủ yếu đểtăng doanh lợi cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó cũng là tiền đề

để hạ giá bán nâng cao sức cạnh tranh

Trên thực tế hiện nay, công tác tính giá thành ở một số doanh nghiệp cònnhiều tồn tại, chậm được cải tiến và chưa hoàn thiện vì thế chưa đáp ứng đượcyêu cầu ngày càng cao của quản lý kinh tế trong cơ chế thị trường Chính điều

Trang 2

đó nó làm tình trạng lãi giả, lỗ thật Lãi giả ở một số doanh nghiệp làm ảnhhưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống của người lao động.

Để thực hiện tốt mục tiêu quản lý kinh tế và không ngừng hạ giá thànhsản phẩm thì chắc chắn phải củng cố và hoàn thiện công tác tính giá thành sảnphẩm sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất sản phẩm, yêu cầu trình

độ quản lý của doanh nghiệp và quy trình thống nhất chung của cả nước

Đối với Công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy việc hạch toán chính xác chiphí và tính giá thành sản phẩm đang được đặt ra như một vấn đề bức thiết, nóquyết định đến đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty và nó trực tiếpảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của Công ty, quyết định sự tồn tại và pháttriển của Công ty không chỉ hiện tại mà cả trong tương lai nữa

Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, với mong muốn nghiên cứu tìnhhình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hiệnnay trong các doanh nghiệp Tại công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy đã được sựgiúp đỡ của đồng chí Giám đốc Công ty, đồng chí trưởng phòng kế toán và cáccán bộ phòng tài chính kế toán Công ty

Em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài ‘‘công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy’’(lấy số liệu tháng 12 -2002)

Trang 3

1 Khái niệm chi phí sản xuất

Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp thường xuyên bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tượng lao động, tưliệu lao động, lao động của con người, ccá chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phíbằng tiền khác Các chi phí này doanh nghiệp thường xuyên bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh của mình

Để có thể biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng kỳhoạt động kinh doanh là bao nhiêu, nhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tếphục vụ cho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuối cùng đều biểu hiện bằngthước đo tiền tệ

Vậy: chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cầnthiết và lao động vật hoá chi ra trong kỳ để sản xuất sản phẩm

2 Phân loại chi phí sản xuất

Có nhiều loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất, để đápứng yêu cầu quản lý, chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức thíchhợp

2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí

Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế là căn cứ vào tính chất, nội dungkinh tế của các chi phí để xếp chi phí thành từng loại, mỗi loại gọi là một yếu tốchi phí Không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực nào và ở đâu Căn

cứ vào tiêu thức này chi phí sản xuất được phân loại thành các yếu tố sau:

Trang 4

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Cách phân loại này có ưu điểm là giúp cho doanh nghiệp biết được kếtcấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ …

2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí

Theo cách phận loại này căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí, địađiểm phát sinh của chi phí để phân chia chi phí sản xuất thành các khoản mụckhác nhau Như vậy theo cách phân loại này các chi phí sản xuất chế tạo sảnphẩm sẽ là những chi phí cấu thành trong giá thành của sản phẩm theo cáckhoản mục giá thành quy định đó là:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Ngoài 2 cách phân loại chủ yêú trên, để phục vụ cho công tác quản lý vàcông tác kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể được phân loại theo cáctiêu thức khác Như căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanhvới khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành để chia thành chi phí cố định và chiphí thay đổi, căn cứ vào phương pháp hạch toán tập hợp chi phí, chi phí sản xuấtđược chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp…

Như vậy mục đích bỏ chi phí sản xuất của các doanh nghiệp là tạo nênnhững giá trị sử dụng nhất định, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội Mục đíchcủa các doanh nghiệp là chi phí bỏ ra ít nhất mà giá trị sử dụng lớn nhất Trongqúa trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để hạ thấpchi phí sản xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận cao

Để đáp ứng yêu cầu này các nhà doanh nghiệp sản xuất luôn quan tâmđến chỉ tiêu quan trọng nhất đó là giá thành sản phẩm

Trang 5

3 Đối tượng tập hợp chi phí và căn cứ xác định

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn sản xuất mà chiphí cần phải tập hợp theo đó

Hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địađiểm, nhiều phân xưởng, tỏ, đội sản xuất chế biến nhiều sản phẩm, nhiều côngviệc khác nhau theo các quy trình công nghệ khác nhau Do đó chi phí sản xuấtcủa doanh nghiệp cung có thể phát sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận liênquan đến nhiều sản phẩm, nhiều công việc

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xácđịnh những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm đápứng yêu cầu kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm Việc xác định đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất cần phảicăn cứ vào những đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp quy trình côngnghệ, kỹ thuật của sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí sản xuất mục đích côngdụng quản lý của doanh nghiệp Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng tập hợpchi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất có thể là:

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, tổ, đội sản xuất hoặc toàn doanhnghiệp

- Từng giai đoạn (bước) công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ

- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng công trình hạng mục côngtrình…

- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng công trình, hạng mục côngtrình

- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm…

4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện của bằng tiền củanhững hao phí về lao động sống và lao động vật hoá Chi phí sản xuất có mộtmối quan hệ chặt chẽ với giá thành sản phẩm, nhưng giữa chúng vẫn có điểmkhác nhau

Trang 6

* Trong quan hệ với kỳ hạch toán.

- Chi phí sản xuất gắn với một chu kỳ hạch toán nhất định còn giá thànhsản phẩm bao gồm cả chi phí dở dang đầu kỳ (là chi phí phát sinh trong kỳtrước)

Nhưng không bao gồm phần chi phí phát sinh trong kỳ này được phân bổvào giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Chi phí sản xuất liên quan đến thời kỳ tiến hành sản xuất, còn giá thànhsản phẩm lại liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm hoàn thành trong kỳ.Tuy nhiên kết quả sản xuất là tạo ra sản phẩm và có chi phí bỏ ra thì mới có sảnphẩm tạo thành

Qua nghiên cứu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho thấy, đểtính được giá thành sản phẩm thì trước hết phải tập hợp được chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ Điều này được thể hiện qua công thức sau:

= + +

Như vậy chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọng trong giá thành sảnphẩm Chi phí sản xuất có thể bằng hoặc khác giá thành sản phẩm còn tuỳ thuộcvàp giá trị sản xuất đã được tập hợp là cơ sở, căn cứ để tính giá giá cho từng đốiưtợng tính giá thành có liên quan Có thể tương ứng với một đối tượng tập hợpchi phí là nhiều đối tượng tính giá thành hoặc ngược lại có thể nhiều đối tượngtính giá thành hoặc ngược lại có thể nhiều đối tượng tính giá thành

Trên cơ sở xác định chính xác đối tượng tính giá thành sản phẩm sẽ có tácdụng phục vụ tốt cho việc quản lý chi phí sản xuất, phục vụ cho công tác tínhgiá thành một cách đầy đủ chính xác

Trang 7

II.NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢNXUẤT

1 Chứng từ kế toán sử dụng

Mọi số liệu ghi chép vào sổ sách kế toán đều phải có cơ sở đảm bảo tínhpháp lý theo quy định của Nhà nước về chế độ kế toán ở các doanh nghiệp.Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tàichính đã hoàn thành Để phục vụ cho công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm, kế toán sử dụng các loại chứng từ sau:

Phiếu nhập kho: dùng để xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoánhập kho, làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác nhận trách nhiệmvới người có liên quan và ghi sổ kế toán

Phiếu xuất kho: theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư sản phẩm, hàng hoá xuấtkho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí sảnxuất tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao vậtliệu

Bảng tổng hợp xuất kho: dùng để tổng hợp toàn bộ vật tư, sản phẩm, hànghoá đã xuất kho trong tháng hoặc định kỳ

Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: dùng để phản ánh giá trịvật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và hạch toán, vàphân bổ giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho các đối tượng chịu chi phí

Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,ngừng việc… để có căn cứ tính trả lương, BHXH cho công nhân viên và đểquản lý lao động trong đơn vị

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm: dùng để tập hợp và phân bổ tiềnlương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác), BHXH,BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng chi phí

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ: dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phảitrích và phân bổ số khấu đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để phục vụ cho côngtác tính giá thành sản phẩm

Trang 8

2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để theo dõi và quản lý các khoản mục chi phí phát sinh có liên quan đếncông tác tập hợp chi phí: kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này dùng để tập hợp các chi phí nguyên vật liệu có liên quantrực tiếp đến từng đối tượng chi phí trong kỳ

+ Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.+ Bên có: - Giá trị NVL dùng không hết nhập kho

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK liên quan để tính giáthành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - TK 621: Không có số dư cuối kỳ

- TK621: chi phí nhân công trực tiếp

TK này dùng để tập hợp chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sảnxuất thực tế phát sinh trong kỳ

+ Bên nợ: - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp p/s trong kỳ

+ Bên có: - Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpvào tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

+ TK 622: không có SDCK

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK này dùng để tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tại phân xưởng.+ Bên nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong ky

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK liên quan để tính giáthành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

+ TK627: không có SDCK

TK này có 6 tiểu khoản cấp 2

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 627.2: Chi phí vật liệu phân xưởng

+ TK 627.3:Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 627.4: Chi phí KH TSCĐ

+ TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 9

+ TK 627.8: Chi phí khác bằng tiền.

- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK này được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất, phục vụ cho việc tínhgiá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

+ Bên nợ: - Tổng hợp toàn bộ chi phí thực tế p/s trong kỳ

+ Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất (phế liệu hồi, giá trị sảnphẩm hỏng không sửa chữa được)

- Giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành

+ Dư nợ: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

* Đối với doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất theo phương phápkiểm kê định kỳ, kế toán còn sử dụng TK 631 – giá thành sản xuất

+ Bên nợ: - Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

- Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

+ Bên có: - Giá thành sản phẩm hoàn thành

- Cuối kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang vào TK 154

3.1 Hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: toàn bộ các khoản chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ nhiên liệu,… mà doanh nghiệp dã bỏ ra liênquan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ

Căn cứ vào các chứng từ xuất kho thực tế phát sinh, chi phí về nguyên vậtliệu trực tiếp sẽ được tập hợp cho đối tượng chi phí có liên quan Nếu khoảnphát sinh liên quan đến đối tượng nào thì tập hợp riêng cho đối tượng đó Ngượclại, nếu liên quan dến nhiều đối tượng thì tập hợp chung sau đó phân bổ chotừng đối tượng

Trang 10

Để theo dõi chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – chi phí NVLtrực tiếp.

TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí, khi phátsinh chi phí NVL trực tiếp sẽ được hạch toán như sau:

- Tập hợp chi phí NVL trực tiếp:

+ Trường hợp xuất kho NVL sản xuất trực tiếp sản phẩm:

Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng)

Có TK 151

+ Trường hợp cung cấp NVL trực tiếp cho sản xuất không qua kho:

Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng)

Nợ TK 133 (thuế VAT đầu vào)

Có TK iên quan: (111, 112, 331,…)

+ Vật liệu dùng không hết nhập lại kho:

Nợ TK 152

Có TK 621 (chi tiết đối tượng)

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng vào TK

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

TK 154

Trang 11

3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản phí về thù lao lao độngphải trả (như tiền lương và các khoản trích theo lương, ) cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Để theo dõi khoản mục chi phí này, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phínhân công trực tiếp, TK này được mở theo đối tượng tập hợp chi phí Việc hạchtoán chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành như sau:

- Khi tính ra tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ kế toán ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384)

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154, chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang

Sơ đồ 2:

Sơ đồ hạch toán chi phí nhâ công trực tiếp.

3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng, bộ phận sản xuất ngoài chi phí nguyên vậtliệu và chi phí nhân công trựctiếp Đây là khoản chi phí liên quan đến toàn bộ các hoạt động trong phạm vi

TK 338

TK 335

Tiền lương và phụ cấp cho NC TT SX

Trích lập BHXH,BHYT, KPCĐ

Trích trước lương nghỉ phép của CNSX

Kết chuyển chi phí NCTTSX

Trang 12

phân xưởng bộ phận sản xuất Vì vậy, khi trong một bộ phận, phân xưởng sảnxuất có nhiều đối tượng tập hợp chi phí được xác định thì thường không táchriêng được khoản chi phí này cho đối tượng nào cả Do đó, người ta thường tậphợp chung cho toàn bộ phân xưởng, bộ phận sản xuất khoản mục chi phí này càcuối kỳ phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo tiêu thức phù hợp.

Để theo dõi khoản mục chi phí sản xuất chung người ta sử dụng TK 627chi phí sản xuất chung Việc hạch toán chi phí sản xuất chung được tiến hànhnhư sau:

- Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh cho từng phân xưởng,

Nợ TK 627 (6271) chi tiết bộ phận phân xưởng

Có TK 334 Tiền lương và phụ cấp lương

Có TK 338 Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Tập hợp chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng, bộ phận sản xuất

Nợ TK 627 (6272) :chi tiết bộ phận phân xưởng

Nợ TK 133 Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 152 Xuất kho vật liệu

Có TK 151 hàng đi đường về xuất dùng ngay vào phân xưởng

Có TK 111, 112, 331… Mua vật liệu đưa trực tiếp vào phục vụ ở phânxưởng, bộ phận phân xưởng

+ Tập hợp chi phí về công cụ dụng cụ sản xuất

Đối với công cụ dụng cụ phân bổ một lần:

Nợ TK 627 (6273) chi tiết bộ phận phân xưởng

Có TK 153 giá trị dụng cụ phân bổ một lần

Đối với công cụ dụng cụ phân bổ một lần

Đối với công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần:

Trang 13

Phản ánh 100% giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng

Nợ TK 142 (142.1)

Có TK 153: giá trị công cụ dụng cụ xuất kho

Phản ánh giá trị công cụ dụng cụ phân bổ mỗi lần:

Nợ TK 6273 (chi tiết bộ phận, phân xưởng)

Có TK 142 ( giá trị dụng cụ phân bổ mỗi bên)

+ Trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong phân xưởng sản xuất

Nợ TK 627 (6274) chi tiết bộ phận phân xưởng

Có TK 214

Đồng thời phản ánh số tiền trích khấu hao TSCĐ vào TK 009 – nguồnvốn khấu hao cơ bản

Nợ TK 009

+ Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 627 Chi tiết bộ phận, phân xưởng

Nợ TK 133 Thuế VAT được khấu trừ

Có TJK 111, 112, 331, giá trị dịch vụ mua ngoài

= x

Trang 14

Sơ đồ 3:

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Toàn bộ các khoản chi phí sản xuất sau khi đã được tập hợp vào các tàikhoản tương ứng, cuối kỳ sẽ được tổng hợp vào tài khoản 154 – chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang để phục vụ cho công tác kế toán tính giá thành sản phẩm,lao vụ, dịch vụ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi

Trang 15

phí, từng hoạt động kinh doanh chính, kinh doanh phụ (kể cả thuê ngoài giacông, chế biến) tổng hợp chi phí sản xuất được tiến hành như sau:

- Cuối kỳ, trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp ở các tài khoản chiphí, kế toán kết chuyển lần lượt vào TK 154 theo từng đối tượng

+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp:

Nợ TK 154 Chi tiết đối tượng

Có TK 621

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 154 Chi tiết đối tượng

Có TK 622

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Nợ TK 154 (Chi tiết đối tượng)

Có TK 627 ( Chi tiết bộ phận, phân xưởng)

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất như: vật tư, sản phẩm thiếu hụt trêndây truyền sản xuất không rõ nguyên nhân, sản phẩm hỏng không sửa chữađược, phế liệu thu hồi,… kế toán ghi:

Nợ TK 138, 334, 152, 821…

Có TK 154 (Chi tiết đối tượng)

- Phản ánh tổng giá thành thực tế sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thànhtrong kỳ:

Nợ TK 155, 157, 632,…

Có TK 154 (chi tiết đối tượng)

Trang 16

VL tự chếGửi hàng

đi bán

Bán trực tiếp không qua khoPhục vụ trong doanh nghiệp

Trang 17

3.5 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

Việc đánh giá sản phẩm cuối kỳ được xác định là một trong những điềukiện quan trọng để xác định giá thành sản phẩm Tuỳ vào đặc điểm sản xuất củatừng doanh nghiệp mà sản phẩm làm dở cuối kỳ có thể được đánh giá theo mộttrong các phương pháp sau:

3.5.1 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí.

Nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo nguyên vật liệu chính trực tiếp

- Theo phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần chiphí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên liệu vật chính trực tiếp, còncác chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành

Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, nhanh chóng nhưng vì

bỏ qua các chi phí khác nên tính chính xác không cao Chỉ áp dụng đối vớidoanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn

Công thức tính:

= {eq\f({ eq\a{(chi phí sản xuất;dở dang đầu kỳ)} + {eq\a(chi phí sảnxuất;sản xuất trong kỳ)};{eq\a(sản phẩm;hoàn thành)}+{ eq\a{sản phẩm; làmdở)})}x{ eq\a(sản phẩm ;làm dở)})}

3.5.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo phương pháp sản lượng:

Theo phương pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phísản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành

Do vậy khi kiểm kê phải xác định không chỉ khối lượng mà cả mức dộhoàn thành của chúng Trên cơ sở đó quy đổi sản phẩm làm dở cuối kỳ ra số sảnphẩm làm dở hoàn thành tương đương để tính toán xác định chi phí cho sảnphẩm làm dở Công thức tính:

- Đối với những chi phí bỏ ra một lần từ đầu (chi phí nguyên vật liệu trựctiếp hoặc nguyên vật liệu chính thức trực tiếp)

= {eq\f({ eq\a{(chi phí sản xuất;dở dang đầu kỳ)} + {eq\a(chi phí sảnxuất;sản xuất trong kỳ)};{eq\a(sản phẩm;hoàn thành)}+{ eq\a{sản phẩm; làmdở)})}x{ eq\a(sản phẩm ;làm dở)})}

Trang 18

- Đối với các chi phí khác bỏ dần vào theo mức độ chế biến, sản xuất sảnphẩm (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) sẽ tính cho sản phẩmlàm dở cuối kỳ theo mức độ hoàn thành.

= x

Trong đó:

= x

Phương pháp này có độ chính xác cao nhưng khối lượng tính toán nhiều

nó thích hợp với các doanh nghiệp mà chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp chiếm

tỷ trọng không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất

3.5.3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức

Theo phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp sản xuấtthực hiện việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương phápđịnh mức Phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm làm dở và chi phísản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng giai đoạn đểtính ra giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Khái niệm giá thành sản phẩm và bản chất kinh tế của giá thành sản phẩm

Giá thành là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khốilượng sản phẩm (công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành)

Bản chất của giá thành sản phẩm chính là sự chuyển dịch giá trị của cácyếu tố chi phí vào những sản phẩm công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành.Trong nền kinh tế thị trường mục đích của sản xuất kinh doanh là doanh nghiệpphải đảm bảo trang trải, phải bù đắp mọi chi phí đầu vào của qúa trình sản xuất

và phải có lãi, giá ban sản phẩm, lao vụ là biểu hiện giá trị của sản phẩm lao vụphải dựa trên cơ sở giá thành sản phẩm để xác định và thông qua giá bán của sảnphẩm để có thể đánh giá mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí bỏ ra

2 Các loại giá thành sản phẩm

Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm Giáthành sản phẩm được chia thành:

Trang 19

2.2 Giá thành định mức

Việc tính giá thành định mức có thể được thực hiện trước khi sản xuất,chế tạo sản phẩm dựa vào các định mức, dự toán chi phí hiện hành Giá thànhđịnh mức được xem là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các loạitài sản, vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp, để đánh giá các giải pháp mà doanhnghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quảchi phí

2.3 Giá thành thực tế

Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ chỉđược xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành và đượcdựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong

kỳ và khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) đã hoàn thành

Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quảphấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế –

tổ chức – kỹ thuật để thực hiện qúa trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở xác địnhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có ảnh hưởng trựctiếp đến thu nhập của doanh nghiệp

3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Trang 20

Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, nửa sản phẩm, công việc, lao

vụ do doanh nghiệp sản xuất ra đã hoàn thành, cần phải được tính giá thành vàgiá thành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tínhgiá thành sản phẩm Trong doanh nghiệp sản xuất đối tượng tính giá thành là kếtquả sản xuất thu được những sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm, cơcấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất, sản phẩm,đặc điểm tính chất sản phẩm, yêu cầu trình độ hạch toán kế toán và quản lý củadoanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp sản xuất tuỳ vào đặc điểm tình hình cụ thể màđối tượng tính giá thành có thể là:

- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành

- Mức thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm

- Tính công trình, hạng mục công trình

Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã xác định được phải căn cứ vào chu

kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản phẩm mà xácđịnh kỳ tính giá thành để cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm một cách kịpthời phục vụ cho công tác quảnlý kinh doanh

Như vậy, tuy đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm.Mối quan hệ đố thể hiện ở việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợpđược để xác định giá trị chuyển dịch của các yếu tố chi phí sản xuất vào các đốitượng tính giá thành Ngoài ra một đối tượng kế toán tập hợp chi phí có thể baogồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại, một đối tượng tính giá thànhlại có thể bao gồm nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành là khâu quan trọng đầu tiên củatoàn bộ công toàn bộ công tác tính giá thành (tính giá thành cái gì) do đó căn cứvào:

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất:

Trang 21

+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sảnphẩm hoàn thành (ngành xây lắp, đóng tầu, xây dựng…).

+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng thì đối tượng tính giáthành của nó có thể là hàng loạt sản phẩm hoàn thành của đơn đặt hàng đó, hoặctheo từng đơn đặt hàng (ngành đóng giày, may gia công…)

+ Nếu tổ chức sản xuất với khối lượng lớn thì đối tượng tính giá thành làtừng sản phẩm hoàn thành (ngành dệt, may…)

- Căn cứ vào đặc điểm của qui trình công nghệ và kỹ thuật sản xuất

+ Đối với doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đốitượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng của qui trìnhcông nghệ (ngành điện, nước…)

+ Đối với doanh nghiệp có qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp,chế biến kiểu liên tục, có nhiều công đoạn sản xuất, mỗi công đoạn một bộ phậnchịu trách nhiệm sản phẩm hoàn thành của giai đoạn trước là đối tượng chế biếncủa giai đoạn tiếp theo, sản phẩm ở giai đoạn trước là nửa thành phẩm, sảnphẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng là thành phẩm đối tượng tính giá thành

là nửa thành phẩm hoặc thành phẩm

+ Đối với doanh nghiệp có qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạpchế biến kiểu lắp ráp, sản phẩm của nó là lắp ráp của nhiều chi tiết lại, mỗi chitiết được hoàn thành ở từng bộ phận, từng nơi sản xuất Đối tượng tính giá thành

có thể là từng chi tiết từng bộ phận hoặc có thể là từng chi tiết từng bộ phậnhoặc có thể là toàn bộ sản phẩm hoàn thành

+ Kỳ tính giá thành có thể phù hợp với kỳ báo cáo đối với loại hình doanhnghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn

Trang 22

Đơn vị tính giá thành là đơn vị đo lường thừa nhận trong nền kinh tế quốcdân theo đúng tiêu chuẩn đo lường của Việt Nam hiện nay.

5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

- Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệu về chi phísản xuất mà kế toán đã tập hợp được để tính tổng giá thành và giá thành đơn vịthực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành theo các khoản mục qui định

Chế độ hiện hành giá thành sản phẩm gồm 3 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

- Phương pháp trực tiếp

- Phương pháp phân bước

- Phương pháp theo đơn đặt hàng

- Phương pháp t heo phương pháp loại trừ chi phí sản xuất kinh doanh sảnphẩm phụ

Thực chất của việc tính giá thành sản phẩm là việc sử dụng các phươngpháp tính toán, phân bổ các chi phí cấu thành trong sản phẩm, lao vụ trên cơ sởchi phí sản xuất đã tập hợp được và chi phí tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ

Trang 23

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN NỒI

HƠI HÀ THỦY

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NỒIHƠI HÀ THỦY

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy tiền thân của công ty là nhà máy cơkhí C70 được thành lập tháng 8 -1968 địa bàn đóng tại Giảng Võ – Hà Nội Doyêu cầu của thị trường về các chủng loại thiết bị chịu áp lực và các loại lò hơicần thiết phải có quy mô sản xuất ngày càng lớn cho nên năm 1975 chuyển địabàn sản xuất đến thị trấn Đông Anh làm trụ sở chính và đổi tên thành nhà máychế tạo thiết bị áp lực Đông Anh

Đến năm 2002 đổi tên thành Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy có têngiao dịch là: HA THUY BOILER STOCK COMPANY

Đồng thời có 2 trụ sở vệ tinh là hai văn phòng đại diện ở thành phố HàNội và thành phố Hồ Chí Minh

Tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty là: 240 người trong đó: 40phó tiến sĩ và kỹ sư chuyên ngành

170 công nhân có tay nghề cao

Mặt hàng chủ yếu truyền thống của công ty là các loại thiết bị chịu áp lực

và lò hơi từ 10 kg/h đến 120tấn/ h

Địa bàn hoạt động: rộng trên khắp 50 tỉnh thành phố trong cả nước và một

số nước Đông Nam Á

Sản phẩm là các thiết bị cung cấp cho các ngành chế biến rượu bia,đường, gỗ, nông hải sản và các dịch vụ khác

Quy trình sản xuất các loại thiết bị chịu áp lực rất phức tạp đòi hỏi sựnghiêm ngặt về quy trình quy phạm kỹ thuật

Trang 24

Trong những năm qua công ty luôn giữ được chữ tín đối với khách hàngtrên thị trường, các thiết bị sản xuất ra đến đâu tiêu thụ đến đó, không bị ứ đọngtồn kho, cho nên công ty có khả năng quay vòng vốn nhanh, thu hồi vốn đủ vàkinh doanh ngày càng cơ lãi, thu nhập của người lao động ngày một tăng lên.

Nhiệm vụ của Công ty:

Là công ty thuộc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cơ khí chế tạo

có nhiệm vụ

- Sản xuất các mặt hàng truyền thống là các loại lò hơi từ 10kg/h đến 70tấn/ h theo kế hoạch hàng năm của Công ty

- Chế tạo các loại thiết bị chịu áp lực như các loại bình khí nén, bình cao

áp, nồi hấp… theo đơn đặt hàng của khách

- Lắp đặt đồng bộ các loại dây truyền sản xuất bia rượu, đường, các hệthống, trưng cất, hấp xấy… Theo các hợp đồng được ký kết

- Sửa chữa đại tu các thiết bị, các dây truyền sản xuất chuyên ngành theocác hợp đồng kinh tế với khách hàng

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Do tính đặc thù của ngành cơ khí chế tạo mà mặt hàng chủ yếu laị là cácthiết bị chịu áp lực nên Công ty chỉ tập trung vào chuyên ngành cơ khí chế tạomang tính chất chuyên môn từ khâu đầu đến khâu cuối của một sản phẩm là liêntục khép kín, có hoàn thành khâu trước mối chuyển sang khâu sau

Mỗi một khâu trong quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm là do một bộphận đảm nhận và chịu trách nhiệm hoàn thành và chuyển giao cho bộ phận tiếptheo

Mỗi loại sản phẩm đều có một quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩmđó

Đối với quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm chủ yếu ở Công ty Cổ phầnNồi hơi Hà Thủy như sau:

+ Giai đoạn thiết kế sản phẩm bằng các đơn vị kỹ thuật

- Thiết kế sản phẩm tổng thể

- Vẽ tách các chỉ tiết sản phẩm

Trang 25

- Lập quy trình chế tạo từng chi tiết.

+ Giai đoạn chế tạo sản phẩm

- Triển khai các bản vẽ đưa xuống đẻ thực hiện chế tạo từng chi tiết

1 kế toán trưởng kiêm trưởng phòng

3 nhân viên kế toán

1 thủ quỹ

3.1.1 Nhiệm vụ

- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước công ty về công tác tài chính kếtoán, nắm bắt và quản lý toàn bộ khâu kế toán tài vụtrong công ty từ khâu đầuđến khâu cuối trực tiếp kiểm tra các công việc kế toán của từng phần hành hàngtháng, quy, năm lập các báo cáo tài chính, theo dõi hạch toán tài sản cố địnhtổng hợp

- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm thực hiện các công việc liên quanđến thanh toán trong nội bộ Công ty và các cơ quan liên quan, căn cứ các chứng

từ gốc để lập phiếu thu phiếu chi, séc, bảng kê, sổ chi tiết… trực tiếp theo dõicác khoản trích theo lương, các khoản nộp ngân sách cuối tháng tập hợp số liệu

để lập các NKCT, bảng kê… nộp về kế toán trưởng

- Kế toán vật liệu: căn cứ chứng từ gốc để vào sổ nhập, xuất vật liệu, theodõi công nợ với đơn vị bán hàng và tiếp liệu công ty Cuối tháng lập bảng phân

bổ, bảng kê vật liệu, NKCT nộp về kế toán trưởng

- Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm:

Trang 26

Có nhiệm vụ căn cứ vào các bảng kê, bảng phân bổ các NKCT liên quan

để tập hợp chi phí sản xuất, cuối tháng căn cứ phiếu nhập kho thành phẩm đẻechi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng

Căn cứ báo giá bán hàng để viết hoá đơn tiêu thụ sản phẩm, theo dõi cácthu nhập về hoạt động kinh tế để tính toán và xác định kết quả kinh doanh trongtừng tháng, quý, năm

Theo dõi công nợ phải thu của người mua để hạn chế việc mua chịu ảnhhưởng đến vốn sản xuất

3.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 5:

3.2 Hình thức kế toán tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy áp dụng hình thức kế toán nhật kýchứng từ

- KT phải trả người bán

Trang 27

+ Hình thức nhật ký chứng từ có đặc điểm cơ bản là tập trung và hệ thốnghoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản, kết hợp vớiviệc ghi theo thứ tự thời gian với việc ghi theo hệ thống giữa kế toán tổng hợpvới kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu phục

vụ cho việc lập báo cáo tài chính

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

(1)

(3)(1)

Trang 28

kê và các NKCT liên quan.

(2) Những chứng từ liên quan đến đối tượng cần hạh toán chi tiết chưađược kết hợp ghi vào bảng kê, NKCT thì đồng thời được ghi vào các sổ chi tiết

(3) Cuối tháng lấy số liệu trên các bảng kê phân bổ để ghi vào các NKCTliên quan hoặc từ NKCT để ghi bảng kê đối chiếu số liệu giữa bảng kê và NKCTliên quan

(4) Lấy số liệu trên các sổ chi tiết cuối tháng lập các bảng chi tiết số phátsinh

(5) Cuối tháng lấy só liệu trên các NKCT để ghi sổ cái

(6) Đối chiếu số liệu (giữa các bảng kê với nhau với các NKCT, đối chiếucác NKCT với nhau, đối chiếu giữa sổ cái với bảng chi tiết số phát sinh)

(7) Sau khi đối chiếu số liệu căn cứ vào các bảng kê, NKCT sổ cái và cácbảng chi tiết số phát sinh để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chínhkhác

3.3 Hình thức tổ chức kế toán

Căn cứ vào hình thức tổ chức chuẩn tắc kế toán của doanh nghiệp, đặcđiểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh tình hình phân cấp quản lý, khốilượng, tính chất mức dộ phức tạo của các nghiệp vụkt tài chính

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy thực hiện hình thức tổ chức công tác

kế toán tập trung

Trang 29

Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trungtại phòng kếd toán của doanh nghiệp ở các bộ phận, đơn vị trực thuộc khôngcó

bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướngdẫn, thựchiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ và lập kế hoạchđịnh kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán tập trung của Công ty

Hình thức tổ chức kế toán tập trung tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạonghiệp vụ và đảmbảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của kế toán trưởng cũngnhư sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh Thuận tiện cho việc phân công, và chuyên môn hoá công việc đốivới nhân viên kế toán cũng như việc trang bị các phương tiện kỹ thuật thanhtoán

3.4 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy áp dụng phương pháp hạch toán kêkhai thường xuyên

Hàng tồn kho của doanh nghiệp là tài sản lưu động tồn tại dưới hình tháivật chất, hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm: nguyên liệu vật liệu, công cụdụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoátrên sổ kế toán

Mọi tình hình biến động tăng, giảm (nhập, xuất) và số hiện có của vật tưhàng hoá đều được phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho

Các tài khoản áp dụng: TK 152, 153, 154, 155, 156 để phản ánh số hiện

có, tình hình tăng giảm vật tư hàng hoá một cách thường xuyên liên tục, cuối kỳ

kế toán đối chiếu số liệu kiểm tra thực tế vật tư hàng hoá tồn kho với số liệu vật

tư hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán về nguyên tắc thì phải phù hợp với số liệutrên sổ kế toán

Các tài khoản trên có số dư bên Nợ

3.5 Niên độ kế toán

Trang 30

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy có niên độ kế toán theo năm dươnglịch tức là bắt đầu từ 1 -1 –N đến 31 -12 –N.

3.6 Kỳ kế toán

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy áp dụng kỳ kế toán theo tháng

II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHIPHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔPHẦN NỒI HƠI HÀ THỦY

1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty

Do tính đặc thù của công ty là sản xuất các loại thiết bị áp lực và nồi hơicác loại nên chi phí để cấu thành sản phẩm 70% là vật liệu chính, 13% là chi phínhân công, 17% là các chi phí khác

Sản phẩm của Công ty khi bán cho các doanh nghiệp có nhu cầu sẽ trởthành thiết bị trang bị cho dây truyền sản xuất Có thể sẽ là các tài sản cố địnhcủa các đơn vị mua Do đó sản phẩm của công ty là tư liệu sản xuất của các đơn

vị mua

Là ngành cơ khí chế tạo Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy không ngừngcải tiến quy trình công nghệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm để tăng giá trị sử dụngcủa thiết bị và giảm chi phí hợp lý nhất để hạ giá thành sản phẩm

Nguyên vật liệu chính để cấu tạo nên thực thể sản phẩm là các loại sắt,thép (tấm, ống…)

Nguyên vật liệu phụ để hoàn thiện sản phẩm là các loại que hàn, đất đèn,ôxy, sơn các loại…

Hầu hết các loại nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ đều phảinhập khẩu

Quy trình công nghệ, bản vẽ thiết kế, các thông số kỹ thuật đều xuất phát

từ cơ sở khoa học tiên tiến của các nước

Do những đặc điểm trên mà mỗi sản phẩm của Công ty Cổ phần Nồi hơi

Hà Thủy khi hoàn thành có khối lượng tương đối lớn và giá trị của nó cũngtương đối lớn

Trang 31

1.2.Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy

Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế phù hợp với chế độ tài chính kế toánđang hiện hành, Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy phân loại chi phí sản xuấttheo các khoản mục chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm:

- Chi phí nhân công trực tiếp gồm:

+ Tiền lương sản phẩm của công nhân sản xuất, tiền thưởng trong lươngcủa công nhân sản xuất

+ Các khoản trích trước (lương nghỉ phép) của công nhân sản xuất

+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành

- Chi phí sản xuất chung gồm:

+ Chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, cho nhân viênphân xưởng (quản đốc, phó quản đốc, cán bộ kỹ thuật phân xưởng…)

+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng (sửa chữa, bảodưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý, trang bị công cụ dụng

cụ như: khuôn mẫu đúc, đồ gá, dụng cụ cầm tay…)

+ Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất (khấu haomáy móc thiết bị, phương tiện vận tải nhà xưởng…)

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạtđộng phân xưởng, bộ phận sản xuất (thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, chi phíđiện,nước, điện thoại…)

+ Chi phí về tiền lãi của các khoản vay ngân hàng ngắn hạn, trung hạn,dài hạn

Trang 32

1.3 Nội dung các khoản mục chi phí sản xuất ở công ty

Chi phí sản xuất để chế tạo sản phẩm là toàn bộ chi phí liên quan đến việcsản xuất, chế tạo sản phẩm cũng như các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý

và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuấttrong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất

Chi phí sản xuất được chia thành chi phí trực tiếp, và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất, chế tạosản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trựctiếp

- Tài khoản sử dụng:

TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622: chi phí nhân công trực tiếp

Khi phát sinh được tập hợp vào bên nợ các tài khoản chi phí trực tiếp.Cuối kỳ được kết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: TK

154, được thực hiện trên bảng kê số 4

- Chi phí gián tiếp còn gọi là chi phí sản xuất chung là những chi phímang tính chất phục vụ, quản lý sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ ở các phânxưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất

TK sử dụng:

TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

Khi phát sinh được tập hợp vào bên Nợ của TK 627, cuối kỳ được kếtchuyển sang bên Nợ cảu TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Đượcthực hiện trên bảng kê số 4

1.4 Tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đếnhiệu quả của các chi phí bỏ ra, để với chi phí bỏ ra ít nhất, thu được giá trị sửdụng lớn nhất và luôn luôn tìm mọi biện pháp để hạ thấp chi phí nhằm mục đíchthu lợi nhuận tối đa Do đó việc tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất đượcđặt lên hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh và chế tạo sản phẩm

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp TK 151, 152, - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Sơ đồ h ạch toán chi phí NVL trực tiếp TK 151, 152, (Trang 10)
Sơ đồ 2: - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Sơ đồ 2 (Trang 11)
Sơ đồ 3: - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Sơ đồ 3 (Trang 14)
Sơ đồ 4: - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Sơ đồ 4 (Trang 16)
3.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
3.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 26)
Sơ đồ 6: - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Sơ đồ 6 (Trang 27)
Bảng kê  chứng từ  xuất kho - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Bảng k ê chứng từ xuất kho (Trang 36)
Bảng số 1: - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Bảng s ố 1: (Trang 39)
Bảng số 3: - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Bảng s ố 3: (Trang 48)
Bảng số 4: - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Bảng s ố 4: (Trang 50)
Bảng số 6: - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Bảng s ố 6: (Trang 52)
Bảng số 7: - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Bảng s ố 7: (Trang 53)
Bảng số 8: - công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành của các sản phẩm của Công ty cổ phần nồi hơi HàThủy
Bảng s ố 8: (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w